1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bai giang dau thau co ban

97 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng về đấu thầu cơ bản được biên soạn năm 2017, cập nhật các thông tin từ quy định pháp luật trong hoạt động đấu thầu. Bài giảng dùng cho các học viên thi chứng chỉ, các cán bộ làm việc về đấu thầu và các công tác có liên quan.

Trang 1

BÀI GIẢNG ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN

1

Trang 2

- Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn (15/4/2015)

- Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (1/7/2015)

- Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa (1/8/2015)

- Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn

Trang 3

Các văn bản hiện hành (tiếp)

- Thông tư số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8/9/2015 Quy định chi tiếtviệc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng(1/11/2015)

-Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 Quy định chi tiết về kếhoạch lựa chọn nhà thầu (10/12/2015)

- Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quy định chi tiết lập hồ

sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh (22/12/2015)

- Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 Quy định chi tiết lập báocáo thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu

- Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quy định chi tiết lập báocáo đánh giá hồ sơ dự thầu

3

Trang 4

Các văn bản hiện hành (tiếp)

- Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp

- Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung

- Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/2/2016 về hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung

- Thông tư số 11/2016/TT-BKH ngày 26/7/2016 Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp

Trang 5

Chuyên đề 1 Tæng quan vÒ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

5

Trang 6

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

(Điều 1 Luật đấu thầu 43)

1) Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ t vấn, dịch vụ phi t vấn, hàng

hóa, xây lắp

a) Dự ỏn đầu tư phỏt triển sử dụng VNN của CQNN, tổ chức chớnh

trị, tổ chức chớnh trị-xó hội, tổ chức chớnh trị xó hội-nghề nghiợ̀p,

tổ chức xó hội-nghề nghiợ̀p, tổ chức xó hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhõn dõn, đơn vị sự nghiợ̀p cụng lập;

b) Dự ỏn đầu tư phỏt triển của DNNN;

c) Dự ỏn đầu tư phỏt triển khụng thuộc qui định tại điểm a và điểm b

khoản này cú sử dụng VNN, vốn của DNNN từ 30% trở lờn hoặc dưới 30% nhưng trờn 500 tỷ đồng trong TMĐT của dự ỏn;

Trang 7

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (tiếp)

(Điều 1 Luật đấu thầu 43)

quan NN, tổ chức chớnh trị, tổ chức chớnh trị-xó hội, tổ chức chớnh trị

xó hội-nghề nghiợ̀p, tổ chức xó hội-nghề nghiợ̀p, tổ chức xó hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhõn dõn, đơn vị sự nghiợ̀p cụng lập;

nguồn thu từ dịch vụ khỏm bợ̀nh, chữa bợ̀nh và nguồn thu hợp phỏp khỏc của cơ sở y tế cụng lập;

2) Lựa chọn nhà thầu thực hiợ̀n cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư

vấn, hàng húa trờn lónh thổ Viợ̀t nam để thực hiợ̀n DA đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DNVN mà DA đó sử dụng VNN từ 30% trở lờn hoặc dưới 30% nhưng trờn 500 tỷ đồng trong TMĐT của DA.

Trang 8

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu (tiếp)

(Điều 1 Luật đấu thầu 43)

3) Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khớ, trừ viợ̀c lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch

vụ dầu khớ liờn quan trực tiếp đến hoạt động tỡm kiếm thăm dũ, phỏt triển mỏ và khai thỏc dầu khớ theo quy định của phỏp luật về dầu khớ

* Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyờn liợ̀u, nhiờn liợ̀u, vật liợ̀u, vật tư, dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tớnh liờn tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trỡ hoạt động thường xuyờn của doanh nghiợ̀p nhà nước thỡ doanh nghiợ̀p phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để ỏp dụng thống nhất trong doanh nghiợ̀p trờn cơ sở bảo đảm mục tiờu cụng bằng, minh bạch và hiợ̀u quả

kinh tế (Điều 3-Luật đấu thầu 43)

Trang 9

Đối tượng áp dụng Luật đấu thầu

(Điều 2- Luật Đấu thầu 43)

- Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

- Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật này Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức,

cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

9

Trang 10

Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đâu thầu

Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu:

- Chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu thầu để thực hiện gói thầu của các dự án, dự toán mua sắm thường xuyên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu

- Đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.

10

Trang 11

Khái niệm Vốn Nhà nước (Điều 4 Luật Đấu thầu 43)

- Vèn tÝn dông ®Çu t ph¸t triÓn cña NN;

- Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;

- Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước;

- Vèn ®Çu t ph¸t triÓn cña doanh nghiÖp NN;

- Giá trị quyền sử dụng đất

Trang 12

Gi¶i thÝch tõ ng÷

(§iÒu 4 - LuËt §Êu thÇu 43)

 §Êu thÇu

 §Êu thÇu trong níc

 §Êu thÇu quèc tÕ

Trang 13

Gi¶i thÝch tõ ng÷ (tiÕp) (§iÒu 4- LuËt §Êu thÇu 43)

 Gi¸ gãi thÇu

Trang 14

Giải thích từ ngữ

(Điều 4 Luật đấu thầu 43)

- Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảohiểm, quảng cỏo, nghiợ̀m thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trỡ, bảodưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khỏc khụng phải là dịch vụ tư vấn

- Bờn mời thầu là cơ quan, tổ chức cú chuyờn mụn và năng lực để thực hiợ̀n

cỏc hoạt động đấu thầu, bao gồm:

+ Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;+ Đơn vị dự toỏn trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyờn;

+ Đơn vị mua sắm tập trung;

+ Cơ quan nhà nước cú thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước cú thẩm quyền lựa chọn.

Trang 15

Tư cách hợp lệ của nhà thầu (Điều 5- Luật Đấu thầu 43)

- Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp

- Hạch toán tài chính độc lập;

- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;

- Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;

- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;

- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;

- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;

- Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.

Trang 16

Bảo đảm dự thầu (Điều 11 Luật đấu thầu số 43)

- Áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thông thường các gói thầu trừ gói thầu tư vấn

- Mức bảo đảm từ 1%- 3% giá gói thầu

- Đối với gói thầu có qui mô nhỏ mức bảo đảm từ 1,5% giá gói thầu

1% Hiệu lực BĐDT = hiệu lực HSDT + 30 ngày

16

Trang 17

Bảo đảm dự thầu (Điều 11 Luật đấu thầu số 43) (tiếp)

* Các trường hợp tịch thu BĐDT:

- Nhà thầu, nhà đầu tư rút HSDT,HSĐX sau thời điểm

đóng thầu và trong t.g hồ sơ có hiệu lực

- Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu

dẫn đến phải hủy thầu

- Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo

đảm thực hiện HĐ

- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn

thiện HĐ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được

thông báo trúng thầu hoặc đã hoàn thiện HĐ nhưng từ

chối ký HĐ, trừ trường hợp bất khả kháng Quy định

này đối với nhà đầu tư là 30 ngày.

17

Trang 18

Khái niệm về gãi thÇu cã qui m« nhá và các quy định riêng cho

gói thầu có qui mô nhỏ (Điều 63-64 NĐ63/CP)

* Khái niệm gói thầu có qui mô nhỏ: Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn,

mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng

* Quy định riêng cho gói thầu có qui mô nhỏ: HSMTphát hành >= 03

ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên thông báo mời thầu được đăng tải thànhcông;

- Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 10 ngày;

- Sửa đổi HSMT tối thiểu là 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu;

- Đánh giá HSDT tối đa là 25 ngày;

- Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày;

- Phê duyệt KQLCNT tối đa là 05 ngày làm việc;

- Bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu;

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá HĐ

18

Trang 19

Nguyên tắc và thẩm quyền xử lý tình huống

trong đấu thầu

Nguyên tắc:

- Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;

- Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm,

hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.

Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:

- Là chủ đầu tư Trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định

sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền.

19

Trang 20

Đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế

- HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền dự thầu nhưng

không quá 3 đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể chỉ được chào thầu bằng 1 đồng tiền;

- Trường hợp HSMT, HSYC quy định nhà thầu được chào thầu

bằng 2 hoặc 3 đồng tiền thì khi đánh giá HSDT, HSĐX phải

quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó

có đồng VN thì phải quy đổi về đồng VN HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;

- Đối với chi phí trong nước phải chào thầu bằng đồng VN

- Đối với chi phí ngoài nước, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.

20

Trang 21

Ưu đãi đối với nhà thầu (Điều 6- NĐ63)

* Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp

dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:

- Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;

- Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

* Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung

cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;

- Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;

- Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.

21

Trang 22

Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước

- G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;

- D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa D≥ 25% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi.

22

Trang 23

Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu

(Điều 9 NĐ63)

- Giá bán HSMT tối đa 2.000.000 đồng, HSYC tối đa 1.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.

- Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.

- Chi phí lập HSMT, HSYC bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;

- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

23

Trang 24

Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu

(Điều 9 NĐ63)

- Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;

- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

- Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

- Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.

24

Trang 25

Chuyên đề 2

KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

25

Trang 26

Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

(Điều 33- Luật Đấu thầu 43)

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập cho toàn bộ dự

án, dự toán mua sắm Trường hợp chưa đủ điều

kiện thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một

hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.

- Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số

lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.

- Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các

gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự

thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự

toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.

26

Trang 27

Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu

(Điều 34 - Luật Đấu thầu 43)

* Đối với dự án:

- Quyết định phê duyệt DA

- Nguồn vốn

- Điều ước, thỏa thuận quốc tế

- Các văn bản pháp lý liên quan

* Đối với Mua s¾m thêng xuyªn

- Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị

- Quyết định mua sắm

- Nguồn vốn, dự toán mua sắm

- Đề án mua sắm (nếu có)

27

Trang 28

Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (Điều 36-37 Luật Đấu thầu 43)

- Chủ đầu t trình, ngời QĐĐT phê duyệt KHLCNT

- Đối với gói thầu ở giai đoạn chuẩn bị dự án Chủ đầu t, đơn

vị đợc giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình

kế hoạch LCNT lên ngời đứng đầu cơ quan mình để xem xét, phê duyệt

- Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu lờn hợ̀ thống mạng đấu thầu quốc gia http://muasamcong.mpi.gov.vn

28

Trang 29

Néi dung kÕ ho¹ch lựa chọn nhà thÇu

(§iÒu 35 LuËt §Êu thÇu 43)

- Tªn gãi thÇu

- Gi¸ gãi thầu

- Nguồn vốn

- H×nh thức và phương thức lựa chọn nhà thầu

- Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu

- Loại HĐ

- Thời gian thực hiện HĐ

29

Trang 30

Phương thức lựa chọn nhà thầu

30

Trang 31

Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 28 Luật Đấu thầu 43)

- Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu phi tư vấn; gói thầu mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp có qui mô nhỏ

- Chào hàng cạnh tranh gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp

- Chỉ định thầu gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm

HH, xây lắp, hỗn hợp

- Mua sắm trực tiếp gói thầu MSHH

31

Trang 32

Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 29 Luật Đấu thầu 43)

Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm

HH, xây lắp, hỗn hợp

32

Trang 33

Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ

(Điều 30- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu mua

sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật,

phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở

trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác

định HSMT giai đoạn hai

- Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một

được mời nộp HSDT Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ

thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai

đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu

33

Trang 34

Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ

(Điều 31- Luật Đấu thầu 43)

- Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH,xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù

- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời HS đề xuất về kỹ thuật và

HS đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT Trên cơ sởđánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xácđịnh các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với HSMT và danh sách nhàthầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai HS đề xuất vềtài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai

- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mộtđược mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tàichính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệuchỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HS đề xuất về tài chính đã nộptrong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai đểđánh giá

34

Trang 35

Giá gói thầu và dự toán gói thầu

35

Trang 36

Giá gói thầu (Điều 35- Luật đấu thầu 43)

- Giá gói thầu: xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên.

- Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế;

- Được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;

- Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi: giá gói thầu xác định trên

cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;

- Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.

36

Trang 37

Dù to¸n gãi thÇu (Khoản 2 Điều 117 N§63/CP)

T.hợp dự toán gói thầu được phê duyệt cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu theo nguyên tắc:

- Dự toán gói thầu > giá gói thầu và không vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh KHLCNT; nếu > và làm vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh KHLCNT;

- Dự toán < giá gói thầu và không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu thì không phải điều chỉnh KHLCNT; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh KHLCNT.

37

Trang 38

Chuyên đề 3

QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

38

Trang 39

Quy trình lựa chọn danh sách ngắn

- Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ

- Đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn

- Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ

- Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ

39

Trang 40

Hỡnh thức đấu thầu rộng rói và quy trỡnh lựa

chọn (Điều 20 Luật Đấu thầu 43- Chương II, III

và IV Nghị định 63/CP )

- Đấu thầu rộng rãi là hình thức bắt buộc trừ trờng hợp thuộc phạm vi đợc áp dụng hình thức lựa chọn khác; không hạn chế số lợng nhà thầu tham dự; HSMT không đợc đa ra các

điều kiện làm hạn chế nhà thầu tham dự

- Thông báo mời thầu rộng rãi 1 kỳ trên Báo đấu thầu hoặc trờn hợ̀ thống mạng đấu thầu Quốc gia

- Tỡnh huống: Sau đóng thầu nếu có ít hơn 3 nhà thầu nộp

hồ sơ dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu t xem xét

giải quyết: Gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc mở ngay hồ

sơ để tiến hành đánh giá.

- Quy trỡnh theo chương II, III, IV Nghị định 63/CP

40

Ngày đăng: 30/10/2017, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w