Bài tập môn Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại tiến hành trả lời các câu hỏi trong 9 bài tập vận dụng với một số nội dung như hợp đồng kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, thừa kế theo pháp luật, Luật doanh nghiệp 2020, hành vi vi phạm luật Doanh nghiệp...
Trang 1TRƯ NG ĐẠI H C NGOẠI THƯƠNG
CƠ S II TẠI TP H CHÍ MINH KHOA KINH T Đ I NGOẠI
BÀI T P TH O LU N MÔN: PHÁP LU T TRONG HOẠT Đ NG KINH T Đ I NGOẠI
L p: K57F
Mã l p: ML52 Nhóm: 6
Gi ng viên: ThS Lưu Th Bích H nh
TP.H Chí Minh, tháng 11 năm 2020
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 6
1 Nguyễn Xuân Phương 1801015706 Bài 1, 2, 3, chỉnh s a nội dung
2 Nguyễn Trung Quân 1801015715 Bài 1, 2, 3, chỉnh s a nội dung
3 Nguyễn H u Quốc 1801015726 Bài 4, 5, 6, chỉnh s a nội dung
4 Đinh Vũ Như Quỳnh (nhóm trưởng) 1801015735 Bài 4, 5, 6, chỉnh s a hình th c
5 Trần Thị Anh Thư 1801015871 Bài 7, 8, 9, chỉnh s a hình th c
6 Bùi Thị Thuý 1801015885 Bài 7, 8, 9, chỉnh s a hình th c
Nh n xét c a nhóm trư ng: các thành viên trong nhóm được chia phần và phân công
nhiệm vụ bằng nhau, các bạn tổ ch c họp nhóm, đóng góp ý kiến sôi nổi và t giác hoàn thành nhiệm vụ được giao Không nh ng vậy, các bạn còn quan tâm, theo dõi tiến độ làm việc của nh ng thành viên khác, nhận xét, đề xuất chỉnh s a và chủ động tìm tòi, chỉnh
s a bài làm của mình một cách chỉnh chu
Trong lúc làm bài và s a bài, nhóm 6 có thể không tránh khỏi nh ng sai sót trong việc áp dụng kiến th c và các nguồn luật để giải quyết các tình huống, mong cô thông cảm và cho nhóm 6 nh ng nhận xét và đề xuất khắc phục để nhóm 6 có thể ghi nhớ và chuẩn bị tốt hơn cho bài thi kết thúc học phần cũng như có thể áp dụng sau này
Trang 4B 1
Năm 2007, ông A, B, C, D cùng góp vốn thành lập Công ty trách nhiệm h u hạn E 10/2009,
Công ty E tách ra thành Công ty E và Công ty F, ông A và ông B là thành viên Công ty E, ông C
và ông D và ông G (thành viên góp vốn m i) là thành viên c a Công ty F 11/2009, Công ty Y
yêu cầu Công ty E phải thanh toán khoản n 2 t VNĐ đã vay vào 01/2009, Công ty E thanh
toán cho Công ty Y 1 t vì tổng tài sản chỉ còn 1 tỉ và tuyên bố giải thể Công ty Y yêu cầu Công
ty F phải liên đ i trả n nhưng Công ty F t chối vì cho rằng Công ty F là m t pháp nhân đ c lập
v i Công ty E nên hoàn toàn không có trách nhiệm về các khoản n c a Công ty E Anh (chị) hãy giải quyết tình huống trên I: tình huống này, vì khoản n 2 t VNĐ có t 01/2009 có nghĩa trư c khi công ty E tách thành
công ty E và công ty F, thì khoản n này phải do ông A, B, C và D chịu trách nhiệm Theo khoản
1, điều 46, Luật Doanh nghiệp 2020: “Điều 46 Công ty trách nhiệm h u hạn hai thành viên tr lên 1 Công ty trách nhiệm h u hạn hai thành viên tr lên là doanh nghiệp có t 02 đến 50
thành viên là tổ ch c, cá nhân Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản n và nghĩa v tài sản
khác c a doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, tr trư ng h p quy định
tại khoản 4 Điều 47 c a Luật này Phần vốn góp c a thành viên chỉ đư c chuyển như ng theo
quy định tại các điều 51, 52 và 53 c a Luật này.” Như vậy, ông A, B, C và D phải chịu trách nhiệm về khoản n 2 t VNĐ trong phạm vi số vốn
đã góp vào doanh nghiệp c a mình, tr khi có thoả thuận v i nhau gi a ông A, B, C và D rằng
ông C và/hoặc ông D sẽ không chịu trách nhiệm ít nhất về bất c khoản n nào c a công ty E sau
khi ông C và D chuyển sang làm thành viên c a công ty F Nếu đã chịu trách nhiệm trong gi i
hạn phạm vi vốn góp rồi nhưng vẫn không đ 2 t VNĐ thì lúc này d a vào các căn c pháp luật
sau: Th nhất, khoản 1, điều 199, Luật Doanh nghiệp 2020: "Điều 199 Tách công ty 1 Công ty trách nhiệm h u hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển m t phần
tài sản, quyền, nghĩa v , thành viên, cổ đông c a công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách)
để thành lập m t hoặc m t số công ty trách nhiệm h u hạn, công ty cổ phần m i (sau đây gọi là
công ty đư c tách) mà không chấm d t tồn tại c a công ty bị tách.” Vào tháng 10/2009, sau khi công ty E tách ra thành công ty E và công ty F, thì lúc đó, công ty E
là công ty bị tách mà không bị chấm d t tồn tại và công ty F là công ty đư c tách
Th hai, khoản 2, điều 207, Luật Doanh nghiệp 2020:
Trang 5"Điều 207 Các trư ng h p và điều kiện giải thể doanh nghiệp
2 Doanh nghiệp chỉ đư c giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản n , nghĩa v tài
sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài Ngư i quản lý
có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 điều này cùng liên đ i chịu trách
nhiệm về các khoản n c a doanh nghiệp.” Việc công ty E chưa thanh toán xong khoản 2 t VNĐ vay vào tháng 01/2009 v i công ty Y có
nghĩa công ty E chưa đảm bảo thanh toán hết khoản n này vậy nên công ty E chưa thể giải thể
đư c Th ba, theo khoản 4, điều 199, Luật Doanh nghiệp 2020: "Điều 199 Tách công ty 4 Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty đư c tách phải cùng liên đ i
chịu trách nhiệm về các nghĩa v , các khoản n chưa thanh toán, h p đồng lao đ ng và nghĩa v
tài sản khác c a công ty bị tách, tr trư ng h p công ty bị tách, công ty đư c tách, ch n , khách
hàng và ngư i lao đ ng c a công ty bị tách có thỏa thuận khác Các công ty đư c tách đương
nhiên kế th a toàn b quyền, nghĩa v và l i ích h p pháp đư c phân chia theo nghị quyết, quyết
định tách công ty.” Khoản n còn lại sau khi ông A, B, C, D đã trả trong phạm vi vốn góp thành lập công ty E c a
mình nhưng vẫn không đ thì khoản 2 t VNĐ này là khoản n chưa thanh toán c a công ty bị
tách ( đây là công ty E) vậy nên công ty F phải cùng liên đ i chịu trách nhiệm nhưng d a theo
nghị quyết, quyết định tách công ty mà khoản n này đư c chia tương ng cho công ty E và
công ty F để trả, và ông G sẽ chịu trách nhiệm về khoản n này trong phạm vi vốn góp thành lập
công ty F, tr khi lúc tách doanh nghiệp, hai công ty E và F ít nhất có thỏa thuận công ty đư c
tách (công ty F) sẽ không có trách nhiệm liên đ i v i bất kỳ khoản n nào c a công ty bị tách
(công ty E) Th tư, theo khoản 1 và 4, điều 5, Luật Phá sản 2014: “Điều 5 Ngư i có quyền, nghĩa v n p đơn yêu cầu m th t c phá sản 1 Ch n không có bảo đảm, ch n có bảo đảm m t phần có quyền n p đơn yêu cầu m
th t c phá sản khi hết th i hạn 03 tháng kể t ngày khoản n đến hạn mà doanh nghiệp, h p tác
xã không th c hiện nghĩa v thanh toán … 4 Ch doanh nghiệp tư nhân, Ch tịch H i đồng quản trị c a công ty cổ phần, Ch tịch
H i đồng thành viên c a công ty trách nhiệm h u hạn hai thành viên tr lên, ch s h u công ty
trách nhiệm h u hạn m t thành viên, thành viên h p danh c a công ty h p danh có nghĩa v n p đơn yêu cầu m th t c phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.”
Trang 6Nếu công ty E và G liên đ i chịu trách nhiệm cho khoản n này mà vẫn chưa thể thanh toán hết,
khi hình công ty E xem xét tình hình để xác nhận mình vẫn có đ khả năng thanh toán khoản n
hay không Nếu không, ông A và/hoặc ông B (Ch tịch H i đồng thành viên) có nghĩa v n p
đơn yêu cầu m th t c phá sản Nếu công ty E vẫn tiếp t c hoạt đ ng nhưng hết 03 tháng kể t
hạn chót thanh toán mà vẫn chưa thanh toán đ khoản n v i công ty Y thì công ty Y có quyền
n p đơn yêu cầu m th t c phá sản cho công ty E Cơ quan có thẩm quyền x lý, ph trách
công việc này là Toà án nhân dân có thẩm quyền theo điều 8, Luật Phá sản 2014 Tóm lại, tuỳ vào thoả thuận lúc tách doanh nghiệp c a công ty E và F mà công ty Y có thể giải
quyết tình huống này C thể là, công ty Y có thể yêu cầu cả hai công ty E và F thanh toán vì
khoản n này đư c cả hai công ty E và F liên đ i chịu trách nhiệm tr khi lúc tách doanh
nghiệp, hai công ty E và F ít nhất có thỏa thuận công ty đư c tách (công ty F) sẽ không có trách
nhiệm liên đ i v i bất kỳ khoản n nào c a công ty bị tách (công ty E) và mỗi thành viên mà
chịu trách nhiệm về khoản n này thì chỉ trong phạm vi vốn góp c a mình B 2 H p đồng số 10 gi a Doanh nghiệp tư nhân M và Công ty trách nhiệm h u hạn A do hai cá nhân
góp vốn thành lập t năm 2008 Trong quá trình th c hiện h p đồng thì xảy ra các trư ng h p
sau đây Anh (chị) hãy x lý các tình huống đó theo pháp luật: 1 Công ty trách nhiệm h u hạn A liên doanh v i Công ty cổ phần quốc tịch Trung Quốc để lắp
ráp xe máy Trung Quốc tại Việt Nam 2 Công ty A giải thể 3 Giám đốc Công ty A bị tòa án có thẩm quyền kết án tù và tư c quyền hành nghề kinh doanh 4 Ch doanh nghiệp tư nhân M bán m t phần vốn doanh nghiệp cho cá nhân khác và chuyển
doanh nghiệp tư nhân M thành công ty trách nhiệm h u hạn có hai thành viên I: 1 Xét về khái niệm, doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên h p tác
thành lập tại Việt Nam trên cơ s h p đồng liên doanh hoặc hiệp định ký gi a Chính ph nư c
c ng hòa xã h i ch nghĩa Việt Nam và Chính ph nư c ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh
nghiệp có vốn đầu tư nư c ngoài h p tác v i doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên
doanh h p tác v i nhà đầu tư nư c ngoài trên cơ s h p đồng liên doanh Như vậy, việc liên
doanh gi a Công ty TNHH A v i Công ty cổ phần quốc tịch Trung Quốc sẽ tạo ra m t doanh
nghiệp m i đ c lập, đồng th i cũng không làm mất tư cách pháp nhân c a hai công ty liên
doanh, nghĩa là Công ty TNHH A vẫn đơn phương phải chịu nh ng trách nhiệm đã có khi ký kết
h p đồng số 10
2 Theo điểm e, khoản 1, điều 211, Luật Doanh nghiệp 2020:
Trang 7"Điều 211 Các hoạt đ ng bị cấm kể t khi có quyết định giải thể
1 Kể t khi có quyết định giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp, ngư i quản lý doanh nghiệp bị nghiêm cấm th c hiện các hoạt đ ng sau đây:
e) Chấm d t th c hiện h p đồng đã có hiệu l c;”
Như vậy, Công ty A có nghĩa v phải tiếp t c th c hiện h p đồng số 10 v i doanh nghiệp M mặc
dù đã có quyết định giải thể Tuy nhiên, nếu hai bên có thoả thuận khác thì có thể tiến hành thanh
lý h p đồng trư c th i hạn để chấm d t quyền và nghĩa v c a nhau
3 Tình huống này tùy thu c vào hai trư ng h p Giám đốc là thành viên góp vốn kiêm vai trò là ngư i đại diện theo pháp luật c a công ty hay chỉ đư c thuê về để điều hành công ty
Trong trư ng h p Giám đốc là thành viên góp vốn kiêm vai trò là ngư i đại diện theo pháp luật
c a công ty A căn c theo khoản 6, điều 12, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 12 Ngư i đại diện theo pháp luật c a doanh nghiệp
6 Đối v i công ty trách nhiệm h u hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm ngư i đại diện theo pháp luật c a công ty chết, mất tích, đang bị truy c u trách nhiệm hình
s , bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp x lý hành chính tại cơ
s cai nghiện bắt bu c, cơ s giáo d c bắt bu c, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng
l c hành vi dân s , có khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm
ch c v , cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm ngư i đại diện theo pháp luật c a công ty cho đến khi có quyết định m i c a H i đồng thành viên về ngư i đại diện theo pháp luật c a công ty.”
Như vậy, thành viên còn lại sẽ là ngư i đại diện cho đến khi H i đồng thành viên có quyết định
m i về ngư i đại diện tiếp theo và công ty A vẫn sẽ tiếp t c hoạt đ ng và h p đồng số 10 tiếp t c
đư c th c hiện
Trong trư ng h p Giám đốc không phải là thành viên góp vốn mà chỉ đư c thuê về để điều hành công ty thì căn c theo khoản 1, điều 64, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 64 Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc, Tổng giám đốc
1 Không thu c đối tư ng quy định tại khoản 2 điều 17 c a Luật này.”
Mà theo điểm e, khoản 2, điều 17, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 17 Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp
2 Tổ ch c, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
e) Ngư i đang bị truy c u trách nhiệm hình s , bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp x lý hành chính tại cơ s cai nghiện bắt bu c, cơ s giáo d c bắt
Trang 8bu c hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm ch c v , cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trư ng h p khác theo quy định c a Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng
Trư ng h p Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, ngư i đăng ký thành lập doanh nghiệp phải n p Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;”
Như vậy, ngư i này không có đ tiêu chuẩn để đảm nhiệm ch c v trên Lúc này, căn c theo điểm đ, khoản 2, điều 55, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 55 H i đồng thành viên
2 H i đồng thành viên có quyền và nghĩa v sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ch tịch H i đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm d t h p đồng đối v i Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trư ng, kiêm soát viên và ngư i quản lý khác quy định tại điều lệ công ty;”
Điều này có nghĩa H i đồng thành viên có quyền chọn hoặc thuê m t Giám đốc m i thay cho
c u giám đốc bị kết án tù và tư c quyền hành nghề kinh doanh nếu công ty có nhu cầu cần thay thế ngư i cho vị trí này
Trư ng h p th nhất, h p đồng số 10 không phải do c u giám đốc công ty A ký mà có thể do giám đốc khác hoặc ngư i đại diện pháp luật khác ký thì việc c u giám đốc công ty A bị tòa án
có thẩm quyền kết án tù và tư c quyền hành nghề kinh doanh không ảnh hư ng đến việc công ty vẫn phải th c hiện hay chấm d t trách nhiệm đối v i h p đồng đó Vậy nên công ty A sẽ vẫn tiếp t c th c hiện trách nhiệm v i h p đồng này Còn trong trư ng h p ngư i này ký kết h p đồng số 10 thì d a theo điểm a, khoản 1, điều 142, B luật dân s 2015:
"Điều 142 Hậu quả c a giao dịch dân s do ngư i không có quyền đại diện xác lập, th c hiện
1 Giao dịch dân s do ngư i không có quyền đại diện xác lập, th c hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa v đối v i ngư i đư c đại diện, tr m t trong các trư ng h p sau đây:
a) Ngư i đư c đại diện đã công nhận giao dịch;”
Vì trư c đó giám đốc công ty A là ngư i nhân danh công ty để ký h p đồng và công ty A cũng
đã công nhận giao dịch, cho nên việc giám đốc bị kết án tù và tư c quyền hành nghề kinh doanh
sẽ không ảnh hư ng đến quá trình th c hiện h p đồng
B 3
Ngày 10/6/1990, ông An đư c th a kế số tài sản 1 t trong Doanh nghiệp tư nhân c a ngư i cha
và đã làm th t c chuyển tên s h u cho mình đối v i Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nư c nhà
nư c có thẩm quyền Năm 1992, ông An kết hôn v i bà Bình 15/4/2007, ông An chết đ t ng t nên không để lại di chúc Sau khi ông An chết, bà Bình làm th t c đ ng tên đăng ký kinh doanh
v i tư cách ch Doanh nghiệp tư nhân và đổi tên Doanh nghiệp đó thành Doanh nghiệp tư nhân
“Sao Mai” Hai tuần sau, đại diện Công ty trách nhiệm h u hạn X đến yêu cầu bà Bình tiếp t c
th c hiện h p đồng thì phải trả lại số tiền mà Công ty đã tạm ng 50 triệu đồng cho ông An cùng
Trang 9v i lãi suất 3%/ tháng Bà Bình không đồng ý yêu cầu trên Bằng quy định c a pháp luật hiện hành hãy cho biết yêu cầu c a hai bên có đúng pháp luật không? Tại sao?
I:
Theo khoản 2, điều 193, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 193 Th c hiện quyền c a ch doanh nghiệp tư nhân trong m t số trư ng h p đặc biệt
2 Trư ng h p ch doanh nghiệp tư nhân chết thì ngư i th a kế hoặc m t trong nh ng ngư i th a kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là ch doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận gi a
nh ng ngư i th a kế Trư ng h p nh ng ngư i th a kế không thỏa thuận đư c thì đăng kýchuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.”
Việc ông An đư c hư ng th a kế số tài sản t Doanh nghiệp tư nhân c a cha vào ngày 10/06/1990 và sau đó làm th t c chuyển tên s h u cho mình đối v i Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nư c nhà nư c có thẩm quyền để tr thành ch doanh nghiệp là h p lý vì có thể ông An là ngư i đư c hư ng th a kế duy nhất dù là theo di chúc hay pháp luật hoặc việc này đã đư c thỏa thuận gi a nh ng ngư i đư c th a kế, trong đó có ông An
Vào ngày 15/4/2007, ông An chết đ t ng t nên không để lại di chúc Lúc này, dẫn chiếu theo điểm a, khoản 1, điều 650, B luật dân s 2015 và điểm a, khoản 1, điều 651, B luật dân s 2015:
"Điều 650 Nh ng trư ng h p th a kế theo pháp luật
1 Th a kế theo pháp luật đư c áp d ng trong trư ng h p sau đây:
a) Không có di chúc;”
"Điều 651 Ngư i th a kế theo pháp luật
1 Nh ng ngư i th a kế theo pháp luật đư c quy định theo th t sau đây:
a) Hàng th a kế th nhất gồm: v , chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi c a ngư i chết;”
Như vậy, bà Bình là ngư i th a kế theo pháp luật thu c hàng cao nhất đối v i tài sản c a ông
An Lúc này có thể phân ra thêm hai trư ng h p, tùy thu c vào bà Bình là ngư i th a kế theo pháp luật duy nhất hay không
Trong trư ng h p bà Bình là ngư i th a kế theo pháp luật duy nhất thì theo khoản 2, điều 193, Luật Doanh nghiệp 2020 (đã đư c trích dẫn trên) thì bà Bình có thể tr thành ch doanh nghiệp tư nhân
Nếu ngoài bà Bình có thêm ngư i khác là ngư i th a kế theo pháp luật cùng hàng v i bà Bình (có thể là mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, ) và thậm chí hàng thấp hơn bà Bình (anh, chị, em c a ông An, cháu n i, cháu ngoại c a ông An) thì lúc này, d a vào khoản 2 và 3, điều 651, B luật dân s 2015:
Trang 10"Điều 651 Ngư i th a kế theo pháp luật
2 Nh ng ngư i th a kế cùng hàng đư c hư ng phần di sản bằng nhau
3 Nh ng ngư i hàng th a kế sau chỉ đư c hư ng th a kế, nếu không còn ai hàng
th a kế trư c do đã chết, không có quyền hư ng di sản, bị truất quyền hư ng di sản hoặc t chối nhận di sản.”
Như vậy, nh ng ngư i th a kế theo pháp luật cùng hàng v i bà Bình sẽ đư c hư ng phần di sản bằng nhau, trong khi đó nh ng ngư i hàng th a kế sau tạm th i chưa đư c hư ng th a kế Lúc này, theo khoản 2, điều 193, Luật Doanh nghiệp 2020 (đã đư c trích dẫn trên), bà Bình có thể
tr thành ch doanh nghiệp tư nhân hay không thì tùy thu c vào thoả thuận gi a nh ng ngư i
th a kế cùng hàng v i bà
Theo khoản 1, điều 188, Luật Doanh nghiệp 2020:
"Điều 188 Doanh nghiệp tư nhân
1 Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do m t cá nhân làm ch và t chịu trách nhiệm bằng toàn b tài sản c a mình về mọi hoạt đ ng c a doanh nghiệp.”
Các khoản n và nghĩa v tài sản c a doanh nghiệp tư nhân cũ mà chưa đư c th c hiện sẽ đư c bảo đảm bằng tài sản c a ch doanh nghiệp cũ là ông An và mà bà Bình là ngư i th a kế nên trách nhiệm trả n khoản ng trư c 50 triệu kèm lãi suất thu c về bà Bình, nhưng chỉ trong phạm vi tài sản th a kế (khoản 1 điều 637 B luật dân s năm 2005 quy định: “Nh ng ngư i
hư ng th a kế có trách nhiệm th c hiện nghĩa v tài sản trong phạm vi di sản do ngư i chết để lại, tr trư ng h p có thoả thuận khác”)
Vì vậy, yêu cầu c a công ty TNHH X là h p pháp
B 4
Giang, Hoa, Hà, Thảo cùng thỏa thuận thành lập công ty TNHH Phương Thảo để kinh doanh khách sạn, nhà hàng và dịch v vui chơi giải trí v i vốn điều lệ là 5 t đồng Công ty Phương Thảo đư c Phòng ĐKKD thành phố N cấp giấy CNĐKKD vào 10/01/2015
Theo điều lệ công ty đư c các thành viên thỏa thuận thông qua thì Giang góp 2 t VNĐ đồng (chiếm 40%) vốn điều lệ, Hoa, Hà, Thảo góp mỗi ngư i 1 t đồng (mỗi thành viên chiếm 20% vốn điều lệ) Cũng theo điều lệ thì Giang làm GĐ công ty kiêm CTHĐQT, Hoa làm PGĐ công
ty, Hà làm Kế toán trư ng, n i dung khác c a điều lệ tương t quy định c a Luật Doanh nghiệp Đầu 2016, Giang v i tư cách là CTHĐQT đã quyết định triệu tập cu c họp HĐTV công ty vào ngày 20/01/2016 để thông qua báo cáo tài chính năm, kế hoạch phân chia l i nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2016, giấy m i họp đư c g i đến tất cả thành viên trong công ty
Do bất đồng trong điều hành công ty v i Giang nên Hoa không tham d cu c họp HĐTV, Thảo bận công tác xa nên đã gọi điện thông báo vắng mặt và qua đó y quyền cho Giang bỏ phiếu cho mình Ngày 20/01/2016, Giang và Hà đã tiến hành cu c họp HĐTV và đã bỏ phiếu thông qua
Trang 11báo cáo tài chính năm c a công ty kế hoạch phân chia l i nhuận và kế hoạch kinh doanh năm
2016
Sau cu c họp HĐTV này, Hoa đã g i văn bản t i các thành viên khác trong công ty phản đối kế hoạch phân chia l i nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2016 v a đư c thông qua Quan hệ gi a Hoa và các thành viên khác trong công ty tr nên rất căng thẳng Trư c tình hình này, Giang g i đơn triệu tập cu c họp HĐTV vào ngày 10/03/2016 v i m c đích “nhằm giải quyết m t số vấn
đề phát sinh” trong công ty, giấy triệu tập cu c họp này Giang không g i cho Hoa vì Giang cho rằng có g i thì Hoa cũng không tham d
Tại cu c họp HĐTV này, Giang, Hà, Thảo đã biểu quyết thông qua việc khai tr Hoa ra khỏi công ty và giảm vốn điều lệ tương ng v i phần vốn góp c a Hoa Vốn điều lệ này các bên nhất trí sẽ hoàn trả lại cho chị Hoa Quyết định này cùng v i biên bản cu c họp HĐTV ngày 10/3/2017 đã đư c g i cho Hoa và Phòng ĐKKD, phòng ĐKKD N căn c biên bản cu c họp HĐTV này để cấp GCN ĐKKD thay đổi v i n i dung là giảm số thành viên t 4 còn 3 thành viên và giảm vốn điều lệ công ty còn 4 t đồng
Nhận đư c quyết định này, Hoa làm đơn kiện lên TAND thành phố N yêu cầu bác bỏ cu c họp HĐTV vì không h p pháp, kiện các thành viên công ty vì quyết định khai tr Hoar a khỏi công
ty , kiện phòng ĐKKD thành phố N về việc cấp GCN ĐKKD thay đổi cho công ty Phương Thảo Yêu cầu c a Hoa có cơ s chấp nhận không? Vì sao?
I:
Vào ngày 20/01/2016, Giang có quyền triệu tập cu c họp H i đồng thành viên theo khoản 1, điều 57, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 57 Triệu tập họp H i đồng thành viên
1 H i đồng thành viên đư c triệu tập họp theo yêu cầu c a Ch tịch H i đồng thành viênhoặc theo yêu cầu c a thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49
c a Luật này Trư ng h p Ch tịch H i đồng thành viên không triệu tập họp H i đồng thànhviên theo yêu cầu c a thành viên, nhóm thành viên trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp H i đồng thành viên Chi phí h p lý cho việc triệu tập và tiến hành họp H i đồng thành viên sẽ đư c công ty hoàn lại.”
Việc không tham gia cu c họp c a Hoa là không h p pháp, theo khoản 3, điều 58, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 58 Điều kiện và thể th c tiến hành họp H i đồng thành viên
3 Thành viên, ngư i đại diện theo y quyền c a thành viên phải tham d và biểu quyết tại cu c họp H i đồng thành viên Thể th c tiến hành họp H i đồng thành viên, hình th c biểuquyết do Điều lệ công ty quy định.”
Trang 12Thảo không thể y quyền cho Giang qua điện thoại đư c, việc y quyền phải đư c tiến hànhbằng văn bản theo khoản 1, điều 14, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 14 Ngư i đại diện theo y quyền c a ch s h u, thành viên, cổ đông công ty là tổ ch c
1 Ngư i đại diện theo y quyền c a ch s h u, thành viên, cổ đông công ty là tổ ch c phải là cá nhân đư c y quyền bằng văn bản nhân danh ch s h u, thành viên, cổ đông đó th c hiện quyền và nghĩa v theo quy định c a Luật này.”
Ngày 20/01/2016, Giang và Hà đã tiến hành cu c họp H i đồng thành viên và đã bỏ phiếu thông qua báo cáo tài chính hàng năm c a công ty, kế hoạch phân chia l i nhuận và kế hoạch kinh doanh năm 2016 Cu c họp trên là không h p pháp vì theo khoản 1, điều 58, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 58 Điều kiện và thể th c tiến hành họp H i đồng thành viên
1 Cu c họp H i đồng thành viên đư c tiến hành khi có số thành viên d họp s h u t 65% vốn điều lệ tr lên; t lệ c thể do Điều lệ công ty quy định.”
Trong khi Giang và Hà chỉ chiếm: (2 t VNĐ + 1 t )/5 t x 100% = 60% vốn điều lệ, nhỏ hơn 65% theo luật định, vì cu c họp này không h p pháp nên nh ng quyết định hay kế hoạch đư c
đề ra là không có giá trị và không thể đư c áp d ng
Việc Giang không g i giấy triệu tập tham d cu c họp HĐTV ngày 10/03/2016 cho Hoa là không h p pháp Căn c pháp lý theo khoản 4, điều 57, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 57 Triệu tập họp H i đồng thành viên
4 Thông báo m i họp H i đồng thành viên có thể g i bằng giấy m i, điện thoại, fax, phương tiện điện t hoặc phương th c khác do Điều lệ công ty quy định và đư c g i tr c tiếp đến t ng thành viên H i đồng thành viên N i dung thông báo m i họp phải xác định rõ th i gian, địa điểm và chương trình họp.”
Vì vậy Giang có trách nhiệm phải thông báo cu c họp cho Hoa theo quy định trên
Tại cu c họp c a H i đồng thành viên, Giang, Hà, Thảo đã biểu quyết thông qua việc khai tr Hoa ra khỏi công ty và giảm số vốn điều lệ tương ng v i phần vốn góp c a Hoa, và hoàn trả phần vốn này cho Hoa Việc làm này là không h p pháp Đây là quyền định đoạt c a thành viên (Hoa) vì theo điểm e, khoản 1, điều 49, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 49 Quyền c a thành viên H i đồng thành viên
1 Thành viên H i đồng thành viên có các quyền sau đây:
e) Định đoạt phần vốn góp c a mình bằng cách chuyển như ng m t phần hoặc toàn b ,tặng cho và hình th c khác theo quy định c a pháp luật và Điều lệ công ty;”
Trang 13Không nh ng vậy, họ chỉ có thể chuyển như ng vốn góp c a mình trong m t số trư ng h p như quy định tại các điều 51, 52 và 53, Luật Doanh nghiệp 2020 đối v i việc chuyển như ng, mua lại và x lý phần vốn góp trong m t số trư ng h p c thể
Về việc phòng ĐKKD căn c vào quyết định và biên bản cu c họp HĐTV ngày 10/03/2016 để cấp Giấy ch ng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi cho công ty Phương Thảo, do việc khai tr Hoa là không h p pháp nên việc làm c a Phòng ĐKKD Nhưng không h p pháp, theo khoản 2, điều 4, Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:
“Điều 4 Nguyên tắc áp d ng giải quyết th t c đăng ký doanh nghiệp
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính h p lệ c a hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về nh ng vi phạm pháp luật c a doanh nghiệp và ngư i thành lập doanh nghiệp.”
Vì quyết định và biên bản cu c họp HĐTV không có tính chất pháp lý nên hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không h p lệ nhưng phòng ĐKKD th c hiện việc này thì ĐKKD phải chịu trách nhiệm trư c pháp luật
Như vây, Hoa có căn c để kh i kiện các đối tư ng trên
B 5
Các ông A,B,C,D,E cùng thỏa thuận thành lập 1 CTCP lấy tên là CTCP Hoa Hồng, đặt tr s chính tại thành phố H Vốn điều lệ d định là 3 t đồng và đư c các thành viên thỏa thuận chia thành 30.000 phần Hỏi:
1 Để huy đ ng đư c số vốn điều lệ nói trên, cty phải phát hành bao nhiêu CP, và mỗi cổ phần có mệnh giá là bao nhiêu? A,B,C,D,E có phải cùng đăng ký mua ít nhất 20% tổng số CPPT đư c quyền chào bán c a công ty hay không? Biết rằng E không ký tên vào bản điều lệ đầu tiên c a công ty
2 Việc đặt tên công ty như trên có trái v i Luật Doanh nghiệp không, nếu trư c đó đã có Công
ty TNHH Thương Mại và Dịch V Hoa Hồng đư c cấp giấy ch ng nhận ĐKKD và đặt tr s chính tại thành phố H
3 điều lệ công ty quy định A là giám đốc c a CTCP Hoa Hồng Hiện A cũng đồng th i là giám đốc m t công ty TNHH X điều này có trái v i Luật Doanh nghiệp không?
I:
1 Căn c theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020:
“Điều 111 Công ty cổ phần
1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ đư c chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;”