Xây dựng phần mềm Quản lý nhân sự tại công ty phần mềm BRAVO
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của đất nước ngành Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ không ngừng và tin học đã trở thành chiếc chìa khóa dẫn đến thành công cho nhiều cá nhân trong nhiều lĩnh vực, hoạt động Với những ứng dụng của mình, ngành Công nghệ thông tin đã góp phần mang lại nhiều lợi ích mà không ai có thể phủ nhận được Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh tế, tin học đã góp phần tạo ra sự thay đổi nhanh chóng cho bộ mặt xã hội Nhất là khi việc tin học hóa vào công tác quản lý là một trong những yêu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, với tốc độ phát triển nhanh chóng có thể gọi là bùng nổ về khoa học kỹ thuật như hiện nay thì các phương pháp quản lý thủ công đã trở nên nghèo nàn, lạc hậu Có rất nhiều điều bất cập trong cách quản lý này, trước hết đó chính là sự kém cập nhật thông tin về đối tượng quản lý Ngoài ra, việc lưu trữ bảo quản cũng trở nên khó khăn khi
số lượng thông tin là rất lớn, và dễ xảy ra trùng lặp thông tin giữa các bộ phận quản lý Thêm vào đó, sẽ mất rất nhiều thời gian cho việc phân tích, thống kê thông tin phục vụ cho việc đưa ra các quyết định Do vậy, với mục tiêu nhằm giải quyết bài toán quản lý cho các cơ quan chức năng cũng như các doanh nghiệp, giúp họ tiết kiệm thời gian, công sức mà vẫn đạt được hiệu quả tốt nhất, việc xây dưng các chương trình tin học quản lý hệ thống dữ liệu đã ra đời Việc quản lý này có thể là : quản lý bán hàng, quản lý khách hàng, quản
lý nhân sự, quản lý công văn, quản lý công nợ,…
Với yêu cầu đặt ra là các chương trình mới này phải khắc phục được những nhược điểm của hệ thống quản lý cũ, các bài toán khi đưa vào máy tính
xử lý phải đạt được kết quả ở mức tối ưu nhất, giảm được tối đa thời gian và chi phí, đem lại hiệu quả cao nhất cho người dùng Thông tin phải được tổ chức thành 1 hệ thống cơ sở dữ liệu sao cho có thể đáp ứng mọi nhu cầu của
Trang 2nhiều người dùng, nhiều chương trình ứng dụng khai thác mà dữ liệu vẫn được quản lý một cách tập trung và luôn được cập nhật kịp thời Mặc khác, hệ thông này cũng cần phải tiết kiệm không gian lưu trữ.
Từ thực tế đó, được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của giảng viên Ths Trịnh Phú Cường, cùng sự giúp đỡ của tập thể các bạn sinh viên lớp K10 trong nhóm thực hiện báo cáo, em đã chọn đề tài “Quản lý nhân sự và tiền lương” tại công ty Cổ phần phần Mềm BRAVO Vì theo em nghĩ, đối với mỗi một cơ quan, đơn vị sản xuất thì người lao động chính là tài sản quan trọng và quí giá nhất Nếu nguồn nhân lực được sử dụng phù hợp thì sẽ góp phần không nhỏ đem lại sự thành công cho các cơ quan, đơn vị ấy Do vậy, với mong muốn nhằm góp phần trợ giúp cho công tác quản lý cũng như sử dụng một cách hiêu quả nhất nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị, em đã chọn
đề tài này.
Các tiêu chí được đặt ra cho đề tài này là :
• Phân tích quá trình quản lý hồ sơ thông tin của các cán bộ, công nhân viên.
• Thiết lập được các bảng dữ liệu để phục vụ công tác quản lý.
Theo dõi tính toán lương cho nhân viên
• Lưu trữ, cập nhật, tra cứu, và kết xuất được các thông tin một cách chính xác và đầy đủ khi cần thiết.
• Có thể từ cơ sở dữ liệu này thiết lập các báo cáo, thống kê phù hợp với yêu cấu của đơn vị.
Kết cấu chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba chương:
Chương 1 “Tổng quan về Công ty cổ phần phần mềm BRAVO- thực trạng quản lý nhân sự tại chi nhánh” trình bày một số nét khái quát về Công
ty cổ phần phần mềm BRAVO(cơ cấu tổ chức, quá trình hình thành và phát
Trang 3Chương 2 “Tổng quan cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm”
xem xét các cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm.
Chương 3 “Xây dựng phần mềm Quản lý nhân sự tại công ty phần mềm BRAVO” tiến hành phân tích, thiết kế, xây dựng phần mềm dựa trên cơ sở
phương pháp luận đã nêu ở chương 2.
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên cơ sở thực tập: Công ty Cổ Phần Phần Mềm BRAVO
Email: hcm@bravo.com.vn ; bravo@hcm.fpt.vn
Đà Nẵng: Số 480 - 482 Trưng Nữ Vương, Hải Châu
tổ chức kinh doanh – xã hội (Sản xuất phần mềm phục vụ các doanh nghiệp, các tổ chức kinh doanh-xã hội) Sản phẩm chính của BRAVO là “Phần mềm
Quản trị tài chính kế toán” với mục tiêu:
Trang 5“Bravo là một trong những nhà cung cấp phần mềm kế toán có quy mô và uy tín của Việt nam đồng thời là công ty phần mềm đầu tiên chuyên sâu vào lĩnh vực kế toán cho doanh nghiệp sản xuất, cũng như cung cấp các giải pháp về
hệ thống Quản trị - Tài chính - Kế toán và quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP) Thế mạnh của Bravo là hiểu biết chế độ kế toán Việt Nam, đặc thù quản lý của các doanh nghiệp Việt nam cũng như kế toán quốc tế và có kinh nghiệm triển khai phần mềm”
2 Sơ đồ tổ chức công ty BRAVO:
Trang 63 Các kết quả đạt được, phương hướng, nhiệm vụ, chiến lược và mục tiêu trong thời gian tới của công ty:
3.1 Các kết quả đạt được
Năm 1999
Tháng 10 năm 1999: Thành lập Công ty và Chi nhánh TP.HCM
Tháng 12 năm 1999: Ra đời phiên bản Bravo 3.0 và triển khai thành công
phần mềm tại Công ty Nhựa thiếu niên Tiền phong
Năm 2000
Tháng 03 năm 2000: Ra đời phiên bản Bravo 3.2.
Tháng 05 năm 2000: Ký hợp đồng và triển khai thành công cho Công ty Dệt
Thắng lợi
Tháng 10 năm 2000: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty
chế biến kinh doanh các sản phẩm khí (Nay là Tổng Công ty Khí)
Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 1999 là 250 %
Năm 2001
Tháng 07 năm 2001: Ra đời phiên bản Bravo 4.1 có nhiều tính năng nổi trội Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2000 là 170 %
Năm 2002
Tháng 01 năm 2002: Triển khai thành công cho Công ty Redbull Việt nam
chuyên về nước tăng lực
Tháng 04 năm 2002: Ký hợp đồng triển khai phần mềm kế toán với Công ty
Gang thép Thái nguyên là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành thép của Việt nam
Tháng 08 năm 2002: Đạt được thỏa thuận với Vaco (nay là Deloitte Việt
nam) về việc cung cấp phần mềm Bravo cho các doanh nghiệp do Vaco kiểm toán và tư vấn
Trang 7Tháng 01 năm 2004: Ký hợp đồng và triển khai thành công phần mềm kế
toán cho Công ty Cổ phần Thép Hòa phát (nay là tập đoàn Hòa phát)
Tháng 02 năm 2004: Ký thỏa thuận với Đại Sứ Quán Đan Mạch về việc
cung cấp các phần mềm cho các dự án thuộc chương trình DANIDA.
Tháng 04 năm 2004: Ra đời phiên bản Bravo 6.0
Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2003 là 110 %
Năm 2005
Tháng 03 năm2005: Đạt được chứng chỉ ISO 9001: 2000 về hệ thống quản
lý chất lượng
Tháng 08 năm 2005: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty
điện máy và công nghệ Gelimex
Tháng 11 năm 2005: Ký hợp đồng và triển khai thành công dự án SEMLA
do Thụy Điển tài trợ
Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2004 là 143 %
Năm 2006
Tháng 03 năm 2006: Ra đời phiên bản Bravo 6.3 với cơ sở dữ liệu Sql
server
Tháng 09 năm 2006: Triển khai thành công phần mềm kế toán cho Công ty
Thủy sản Quảng Nam
Mức tăng trưởng doanh số của công ty so với năm 2005 là 156%
Trang 8Tháng 06 năm 2009: Triển khai thành công phần mềm BRAVO 6.3 cho
Công ty Ô tô Trường Hải (37 đơn vị thành viên) sau 9 tháng kể từ ngày ký hợp đồng.
Tháng 06 năm 2009: Ra đời phiên bản BRAVO 6.3 – Nâng cấp từ phiên
bản BRAVO 6.3 với nhiều tính năng ưu việt, hệ thống linh hoạt nhằm mục đích phục vụ tốt hơn các nhu cầu “Quản trị tài chính – kế toán” của các doanh nghiệp.
Dự kiến tháng 12 năm 2009 ra đời phiên bản BRAVO 7.0 (ERP-Phần 1) 3.2 Phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố quyết định xây dựng nên
thương hiệu.
Nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại và
biện pháp quản lý tiên tiến.
Mở rộng đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin, tư vấn tài chính.
Phát triển nguồn nhân lực bền vững với nhân tố con người là trọng tâm, trở thành “Công ty học tập”.
Trang 93.3 Chiến lược phát triển
Chiến lược của công ty BRAVO cho giai đoạn từ nay đến năm 2015 phấn đấu trở nhà cấp hàng đầu các sản phẩm phần mềm chất lượng cao cho các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt nam với các mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu lâu dài
“Trở thành nhà cung cấp phần mềm kế toán quản trị số 1 trong lĩnh vực Kế
toán quản trị - sản xuất”.
“Trở thành nhà cung cấp sản phẩm ERP: là 1 trong 3 nhà cung cấp ERP (nội
địa) hàng đầu cho thị trường ERP Việt nam”.
Mục tiêu sản phẩm
Năm 2009 – 2015: Từng bước xây dựng phần mềm BRAVO theo định
hướng ERP bổ sung các chức năng để trở thành hệ thống ERP hoàn thiện.
Mục tiêu nhân sự tổ chức
Với số lượng CBNV đến cuối năm 2015 dự kiến khoảng 400 người, có hệ
thống cung cấp dịch vụ, đào tạo chuyên nghiệp
Bao gồm các bộ phận sau tại mỗi vùng miền (BRAVO-HN, BRAVO-HCM,
Trang 10Mục tiêu doanh số
Năm 2009: Tăng trưởng bình quân 30%
Năm 2010 – 2015: Tăng trưởng bình quân 40% - 50%
II KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM BRAVO
1 Bài toán quản lý nhân sự, tiền lương tại công ty như sau:
Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO là một Doanh nghiệp vừa gồm có
1 trụ sở chính và 2 chi nhánh Mỗi nơi đảm nhiệm một nhiệm vụ chức năng như nhau Công việc quản lý nhân sự do phòng Hành chính nhân sự đảm nhiệm Công việc quản lý nhân sự của công ty hiện nay vẫn chưa có phần mền quản lý hỗ trợ chuyên môn mà vẫn thực hiện bằng tay với các sổ sách giấy tờ kèm theo hoặc cùng với phần mềm kế toán Công việc quản lý nhân sự của một hành chính sự nghiệp mà cụ thể tại Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO phải quản lý những vấn đề sau:
- Quản lý về công tác tuyển dụng
- Quản lý về hồ sơ nhân viên
- Quản lý về khen thưởng, kỷ luật
- Quản lý về đào tạo
- Quản lý về quá trình công tác
- Quản lý lương
- Quản lý về chế độ BHXH
- Quản lý về giải quyết chính sách cho người lao động
- Quản lý về nghỉ việc, nghỉ hưu, nghỉ phép.
Bài toán mô tả nghiệp vụ quản lý nhân sự của Công ty Cổ phần phần mềm BRAVO như sau:
Khi có nhu cầu bổ sung nhân lực, các phòng ban, chi nhánh, lên danh
Trang 11được duyệt, Ban lãnh đạo sẽ ra quyết định tuyển dụng và phòng nhân sự sẽ đưa ra thông báo tuyển dụng tới người lao động.
Sau khi đọc thông báo, người lao động sẽ nộp hồ sơ lao động vào công
ty để xin thi tuyển Hồ sơ thi tuyển phải đầy đủ các thông tin về bản thân, trình độ chuyên môn, trình độ học vấn ….
Sau khi tiếp nhận hồ sơ lao động, bộ phòng tổ chức lao động cùng với nhân viên phòng ban cần bổ sung lao động sẽ trực tiếp duyệt hồ sơ và phỏng vấn người lao động.
Nếu đạt, công ty sẽ kí hợp đồng thử việc với người lao động Thời gian thử việc là 3 tháng Trong thời gian thử việc, người lao động sẽ được hưởng mức lương và chế độ ưu đãi của chế độ thử việc.
Sau thời gian thử việc, nếu đạt công ty sẽ kí hợp đồng lao động với người lao động theo thời hạn là 3 năm Và sau 3 năm hợp đồng sẽ được kí lại Sau khi đã kí hợp đồng lao động với người lao động, công ty có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao động để đảo bảo lợi ích chính đáng cho người lao động trong thời gian làm việc tại công ty.
Tùy vào từng khả năng trình độ chuyên môn của người lao động và nhu cầu, vị trí của đơn vị có nhu cầu bổ sung lao động mà người lao động sẽ được phân công lao động vào từng vị trí khác nhau.Việc phân công lao động sẽ được ghi trong quyết định bổ nhiệm lao động.
Trong quá trình làm việc tại công ty, người lao động sẽ chịu sự giám sát và quản lý trực tiếp của đơn vị đó Và người lao động có thể làm đơn yêu cầu chuyển công tác sang phong ban khác trong công ty Đơn yêu cầu này sẽ được chuyển đến phòng hành chính nhân sự để gửi lên Banh lãnh đạo duyệt Nếu được duyệt thì phòng tổ chức lao động sẽ ra quyết định chuyển công tác đến người lao động Hoặc người lao động có thể chuyển công tác theo nhu cầu làm việc của công ty Và tại một đơn vị mới người
Trang 12lao động sẽ được xếp vào vị trí, chức vụ và có các mức phụ cấp chức vụ có thể giống hoặc khác khi ở đơn vị cũ.
Khi làm trong công ty, tùy vào từng chức vụ đảm nhiệm mà người lao động có thể đi công tác ở đơn vị bạn Và phòng lao động tiền lương sẽ theo dõi quá trình công tác để thực hiện tính lương và các phụ cấp(nếu có) cho người lao động
Trong khi làm việc, Hội đồng kỉ luật của công ty có trách nhiệm khen thưởng, kỉ luật những cá nhân, tập thể có thành tích tốt cũng như vi phạm lao động, vi phạm an toàn lao động Những thành tích hay kỉ luật này sẽ được lưu trong quyết định khen thưởng hay quyết định kỉ luật của công ty Khi mới vào công ty, tùy từng trình độ mà người lao động sẽ có mức lương và bậc lương khởi đầu Trong thời gian làm việc, nếu người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không có vi phạm kỉ luật lao động, không có vi phạm an toàn lao động thì sau 3 năm sẽ nâng bậc lương một lần Việc nâng bậc lưong tùy vào trình độ học vấn của người lao động Bậc lương hiện thời sẽ được lưu vào quyết định nâng bậc lương.
Hàng ngày, quá trình công tác của người lao động được theo dõi qua bảng chấm công và hàng tháng xét lương cho người lao động.
Ngoài ra, tùy vào từng chức vụ mà người lao động sẽ được hưởng mức phụ cấp chức vụ khác nhau (phụ cấp sẽ được tính theo một hệ số còn gọi là
hệ số trách nhiệm) Các hệ số phụ cấp này được lưu tại bảng phụ cấp chức vụ.
Trong quá trình lao động tại công ty, công ty có trách nhiệm giải quyết các chính sách để đảm bảo cho lợi ích vật chất cũng như lợi ích tinh thần của người lao động như:
Giải quyết chế độ nghỉ hưu: đối với người lao động có 20 năm công
Trang 13năm công tác Những người lao động đủ tuổi nghỉ hưu được lưu trong quyết định nghỉ hưu và được theo dõi trong sổ theo dõi nghỉ hưu và được hưởng lương từ sở LĐTBXH.
Giải quyết các trường hợp nghỉ chế độ: như ốm, nghỉ đẻ, đi học để nâng cao trình độ tay nghề … thì họ được xét lương và hưởng các mức phụ cấp
để đảm bảo lợi ích cho họ và họ được công ty theo dõi trong Sổ theo dõi nghỉ chế độ.
Giải quyết các trường hợp thôi việc thì tùy theo nguyên nhân thôi việc Nếu lỗi từ công ty, người lao động tiếp tục được hưởng 5 tháng lương tiếp theo trong thời gian chờ việc khác Còn nều lỗi thuộc về người lao động thì công ty không phải trợ cấp bất cứ khoản kinh phí nào Các trường hợp thôi việc sẽ có quyết định thôi việc và được theo dõi trong sổ theo dõi thôi việc.
Đối với các trường hợp bị tai nạn trong khi làm việc thì sẽ được xét nguyên nhân và bồi thường một cách thích đáng Với trường hợp vi phạm nội quy lao động, vi phạm an toàn lao động thì tùy theo mức độ năng nhẹ của vi phạm mà xử lí Nhẹ thì phạt tiền, nặng thì đuổi việc Các vi phạm này sẽ được lưu trong biên bản vi phạm lao động và biên bản vi phạm an toàn lao động.
Phòng hành chính nhân sự hàng tháng sẽ phải báo cáo thống kê cho Ban lãnh đạo và sở LĐTBXH theo tháng, hoặc theo từng quý hoặc những khi đột xuất.
1.1 Công tác chấm công, quản lý khen thưởng kỷ luật và tính lương:
Cuối tháng trưởng các phòng ban sẽ chịu trách nhiệm chấm công, lên danh sáchkhen thưởng, kỷ luật từng phòng ban, bộ phận của mình
Trang 14Sau khi chấm công, quản lý khen thưởng, bảng chấm công và các thông tinkhen thưởng, kỷ luật sẽ được gửi lên giám đốc để Giám đốc có các quyết định cầnthiết.
Sau khi được giám đốc phê duyệt, bảng chấm công và danh sách khen thưởng
sẽ được chuyển về phòng tổ chức hành chính để tiến hành tính lương cho nhân viên.Sau khi tính xong lương, bảng lương sẽ được chuyển xuống phòng kế toán đểthanh toán lương, đồng thời sẽ in phiếu lương cho từng nhân viên
Công việc chấm công hàng ngày được theo dõi và ghi chép vào sổ theo dõi chấm công, sau đó tổng hợp để tính lương cho Các thông tin lưu trữ bao gồm: Họ tên, số ngày làm việc, ngày nghỉ phép, nghỉ không phép
1.2 Bảng lương
Trang 153.1 Bộ phận quản lý nhân sự có nhiệm vụ:
9 Tuyển lao động mới cho công ty khi có nhu cầu từ các phòng ban, các phân xưởng…
9 Quản lý, lưu trữ thông tin của tất cả cán bộ, công nhân viên trong công ty.
9 Sắp xếp, phân công lao động, chấm công, xét hệ số lương, quản lý diễn biến lương.
9 Theo dõi vào quản lý quá trình công tác của lao động.
9 Chịu trách nhiệm về việc đảm bảo lợi ích cho người lao động: Đóng BHXH, giải quyết các chính sách
9 Thống kê, báo cáo về tình hình nhân sự và quá trình công tác của cán bộ công nhân viên trong công ty với Ban lãnh đạo và Sở LĐTBXH.
3.2 Yêu cầu của hệ thống thực
Tin học hoá những khâu:
- Lưu trữ hồ sơ lao động
- Lưu trữ quá trình công tác của lao động.
- Lưu trữ khen thưởng kỷ luật của lao động.
- Lưu trữ quá trình diễn biến lương của người lao động.
- Lưu trữ các thông tin về bảo hiểm xã hội của từng người lao động cụ thể
- Các thông tin mới nhất sẽ dễ dàng được cập nhật.
- Giải quyết các chính sách, chế độ cho người lao động một cách nhanh chóng và chính xác.
- Quá trình đóng bảo hiểm xã hội.
Quá trình xử lý dữ liệu:
- Các thông tin về lao động được lưu trữ trong kho dữ liệu hồ sơ.
- Các thông tin phát sinh trong quá trình công tác sẽ liên tục được cập nhật nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
- Đối với các trường hợp đặc biệt như: điều động, thuyên chuyển công
Trang 16tác, nghỉ hưu hay nghỉ chế độ thì các dữ liệu liên quan sẽ được xử lý tuỳ theo yêu cầu cụ thể của người quản lý.
- Công tác theo dõi diễn biến lương của người lao động sẽ lấy các dữ liệu liên quan từ kho dữ liệu hồ sơ cùng các quy định về lương của nhà nước để
áp dụng cho người lao động cụ thể sau đó tất cả dữ liệu sẽ được đẩy vào kho dữ liệu lương.
- Quá trình đóng bảo hiểm xã hội cho lao động sẽ căn cứ vào các dữ liệu
từ kho dữ liệu lương để trích ra số tiền mà lao động đó phải trích để đóng cho BHXH
Các chức năng của hệ thống:
- Chức năng hệ thống: quản trị người dùng, cấp quyền sử dụng, đăng nhập
hệ thống.
- Chức năng quản lý hồ sơ: Cập nhật các danh mục liên quan, cập nhật hồ
sơ lao động, tìm kiếm thông tin lao động, báo cáo danh sách lao động.
- Chức năng quản lý quá trình công tác: cập nhật các thông tin phát sinh trong quá trình công tác như thông tin đi công tác, thông tin về khen thưởng kỷ luật, thông tin về thuyên chuyển công tác…Thống kê báo cáo về quá trình công tác.
- Chức năng quản lý lương: cập nhật các quy định của nhà nước về lương, xét phụ cấp và diễn biến lương của từng lao động cụ thể.
- Chức năng quản lý quá trình đóng BHXH: cập nhật các thông tin riêng của từng nhân viên về chế độ BHXH, đóng BHXH, xem các thông tin liên quan đến BHXH.
2.3 Đánh giá thực trạng quản lý và phương hướng giải quyết
Trên thực tế, trong công ty số lượng công nhân viên không phải là nhiều Nhưng quản lý nhân sự không chỉ đơn thuần quản lý về số lượng
Trang 17như lý lịch gia đình, trình độ cá nhân … để công ty có thể quan tâm hơn đến lợi ích vật chất cũng như lợi ích tinh thần của từng công nhân viên một Thêm vào đó, việc tính toán thống kê và quản lý nhân sự của công ty có liên quan đến các cơ quan pháp luật Vì vậy, việc lưu trữ xử lý thông tin công nhân viên thế nào cho tiện nhất đáp ứng các yêu cầu của công việc quản lý nhân sự.
Hiện tại, mọi thông tin, hồ sơ nhân viên và sổ BHXH được lưu trữ trên giấy tờ và được thực hiện bằng tay Việc quản lý, tìm kiếm đòi hỏi thời gian và thao tác thủ công quá nhiều gây khó khăn cho việc thống kê, tổng hợp, quản lý, tham mưu đề xuất, các báo cáo định kỳ và các báo cáo đột xuất của Ban lãnh đạo.
Giải pháp đặt ra ở đây là đưa ra một phương pháp quản lý mới, dựa trên nền tảng khoa học công nghệ của xã hội phù hợp cho việc quản lý, đó là phần mền tin học giúp cho việc cập nhật, tìm kiếm, thống kê, báo cáo được quản
lí trên một giao diện thống nhất, đáp ứng được các yêu cầu công tác nghiệp
vụ một cách nhanh gọn, đầy đủ và chính xác và tiện lợi cho người sử dụng.
3 Lợi ích tin học hoá và đánh giá tính khả thi của hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của công ty phần mềm BRAVO:
3.1 Lợi ích tin học hoá hệ thống thông tin quản lý nhân sự của công ty ty
phần mềm BRAVO
- Dựa vào yêu cầu do công ty cổ phần phần mềm BRAVO đưa ra, dựa vào thông tin thực tế đã cho thấy áp dụng tin học hóa trong quản lý nhân sự là cần thiết
- Một khi hệ thống quản lý nhân sự của công ty cổ phần phần mềm
BRAVO từ sổ sách giấy tờ, thủ công được tin học hoá thì những yêu cầu trên của hệ thống sẽ được đáp ứng một cách dễ dàng nhanh chóng.
Trang 18Mục đích chính của chương trình là giúp công tác quản lý tiết kiệm được thời gian, công sức, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
3.2 Đánh giá tính khả thi hệ thống thông tin quản lý nhân sự mới của
b Tính khả thi về kỹ thuật:
- Đối với công việc, hệ thống mới sẽ đáp ứng đầy đủ đòi hỏi về yêu cầu công việc hiện tại và tương lai.
Trang 19- Do tính chất các công việc là xảy ra thường xuyên nên xây dựng chương trình phần mềm quản lý và cải thiện trang thiết bị tính toán là hợp lý
và cần thiết.
- Hệ thống thực hiện hoàn chỉnh những công việc tính toán, tổng kết với
độ chính xác cao và tốc độ xử lý hơn hẳn hệ thống thủ công.
- Chi phí về lưu trữ và xử lý dữ liệu nhỏ, gọn và dễ tìm kiếm hơn hệ thống quản lý nhân sự cũ của công ty cổ phần phần mềm BRAVO
c Tính khả thi về tổ chức:
Khi toàn bộ dữ liệu về nhân viên, tiền lương của công ty được lưu trữ một cách khoa học sẽ phục vụ cho việc tìm kiếm, trao đổi thông tin, lập báo cáo nhanh chóng và thông suốt giữa các bộ phận (hành chính, nhân sự, kế toán) Giúp lãnh đạo và nhà quản lý thuận tiện trong công tác so sánh, dự báo, đánh giá…để ra quyết định kịp thời.
c Tính khả thi về pháp lý:
Phần mềm quản lý nhân sự khi được doanh nghiệp sử dụng và đăng ký bản quyền với cơ quan chức năng
Trang 20CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CỞ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
-Hệ thống xử lý phân bổ
- Xuất hiện hiệu quả thương mại hóa
- Hệ thống để bàn.-Lập trình hướng đối tượng
-Lập trình trực quan
-Hệ thông minh.-Xuất hiện quy môcông nghiệp
Qua lịch sử tiến triển của máy tính và phần mềm ta thấy một xu hướng nổi bật:nếu về phần cứng, kích thước của máy tính càng ngày càng giảm và tính năng của
Trang 21- Ngày càng sử dụng các ngôn ngữ lập trình đa dạng
- Giá bán của phần mềm ngày càng tăng đáng kể trong so sánh tương đối vớiphần cứng
Khác với các sản phẩm thông thường khác, phần mềm có hai đặc trưng cơbản sau:
- Phần mềm không phải là thành phần kỹ thuật được hiểu theo nghĩa lắp ráp
mà mang yếu tố logic Tức là mỗi phần mềm được tạo ra dựa trên ý tưởng của các
kỹ sư phần mềm
- Khác với các sản phẩm của nền công nghiệp thông thường là bị hao mòn đitrong quá trình sử dụng, giá trị sử dụng của phần mềm được tăng lên khi càng cóđông người sử dụng
2.1.2 Các đặc trưng của phần mềm và phân loại phần mềm.
Các đặc trưng của phần mềm
Phần mềm có các đặc trưng sau:
- Phần mềm hàm chứa 1 khối lượng tri thức rất lớn được tạo ra dựa vào trí tuệcủa nhà sản sất phần mềm
- Nó không bị khấu hao theo thời gian
- Nó có khả năng dễ dàng được nhân bản
- Nó dễ dàng được chuyển dao, vận chuyển
.Phân loại Phần Mềm:Có nhiều cách phân loại phần mềm Cách phân loại
được nhiều người thừa nhận nhất là phần mềm được chia thành hai loại chính là:Phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
-Phần mềm hệ thống gồm những chương trình hướng dẫn những hoạt động
cơ bản của một máy tính như hiện thông tin trên màn hình, lưu trữ dữ liệu trên đĩa
từ, in kết quả, liên lạc với các thiết bị ngoại vi, phân tích và thực hiện các lệnh củangười dùng Các chương trình thuộc phần mềm hệ thống trợ giúp người sử dụngquản lý, điều hòa hoạt động của các thiết bị phần cứng một cách có hiệu lực và hiệuquả Các chương trình thuộc phần mềm hệ thống lại được chia thành bốn loại là:
Trang 22Hệ điều hành là tập hợp các chương trình quản lý và kiểm soát các nguồn lựccủa máy tính như: CPU, bộ nhớ chính, bộ nhớ phụ, ngoại vi.
Các chương trình tiện ích nhằm bổ sung thêm các dịch vụ cần thiết cho nhiềungười mà hệ điều hành chưa đáp ứng được: sửa soạn các đĩa từ để lưu trữ dữ liệu,cung cấp thông tin về các tệp trên đĩa, sao chép dữ liệu từ đĩa này sang đĩa khác, sửa
dữ liệu trên đĩa từ bị hỏng, bảo mật dữ liệu…
Các chương trình điều khiển thiết bị giúp máy tính điều khiển một thiết bị nào đó.Các chương trình dịch để dịch chương trình viết bằng ngôn ngữ thuật toán rangôn ngữ máy
-Phần mềm ứng dụng là các chương trình điều khiển máy tính trong việc thực
hiện những nhiệm vụ cụ thể về xử lý thông tin Phần mềm ứng dụng lại được chialàm bốn loại là:
Phần mềm năng suất giúp người dùng làm việc có hiệu quả và năng suất caohơn Một số phần mềm loại này như: hệ soạn thảo điều khiển máy tính, hệ quản trị
cơ sở dữ liệu, phần mềm để gửi và nhận thư điện tử, phần mềm đồ họa, …
Phần mềm kinh doanh gồm các chương trình giúp các doanh nghiệp hoànthành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục, lặp lại hàng ngày, hàngtháng, hàng quý, hàng năm trên phạm vi toàn cơ quan như: phần mềm kế toán, phầnmềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý kho…
Phần mềm giải trí bao gồm các trò chơi và các bộ chương trình để tiêu khiển.Phần mềm giáo dục và tham khảo giúp học thêm hay tra cứu về một chủ đềnào đó
2.1.3 Vòng đời phát triển của phần mềm.
Trong sản xuất phần mềm công nghiệp, người ta đưa ra khái niệm vòng đờiphát triển của phần mềm, tức là các bước từ khi đặt kế hoạch phát triển cho đến giaiđoạn cuối cùng của quy trình phát triển phần mềm và được gọi là vòng đời pháttriển của phần mềm Nó thường dùng mô hình thác nước (hình 2.1) để biểu diễn
Trang 23Hình 2.1: Mô hình thác nước của vòng đời phát triển của phần mềm.
Mục đích của mô hình là phân đoạn toàn bộ quá trình phát triển phần mềmthành các giai đoạn nhất định Trên cơ sở đó có các giải pháp hiệu quả nhất chotừng giai đoạn Ta dùng hình ảnh dốc từ thác nước xuống để biểu diễn Các côngđoạn dưới càng chịu nhiều tác động của các công đoạn trên
-Công nghệ hệ thống: là nền tảng của tất cả các công đoạn tiếp theo Vì bảnthân phần mềm chỉ là một phần của hoạt động quản lý, do đó khi xây dựng phầnmềm ta phải đặt nó trong các ràng buộc với các yếu tố như phần cứng, nhân tố conngười, cơ sở dữ liệu,…
-Phân tích: giai đoạn này chịu tác động của công nghệ hệ thống nhưng bảnthân nó lại tác động đến tất cả các công đoạn còn lại vì phân tích là nền tảng đểchuyển giao tới quy trình thiết kế
-Thiết kế: bao gồm thiết kế kiến trúc hệ thống và thiết kế kiến trúc kỹ thuật(thiết kế dữ liệu, thiết kế chương trình, thiết kế giao diện, thiết kế xử lý)
-Mã hóa: có mục đích xây dựng thiết kế chi tiết trên cơ sở của bản vẽ thiết kếtổng thể, tiến hành lập trình các modun, tích hợp hệ thống, biên soạn tài liệu mô tảhoạt động của hệ thống qua 1 ngôn ngữ lập trình xác định
Trang 24-Kiểm thử: giai đoạn kiểm thử tập trung vào phần logic bên trong của phầnmềm, đảm bảo rằng tất cả các câu lệnh đều được kiểm thử nhằm phát hiện ra các lỗi
và kết quả phù hợp với dữ liệu vào
-Bảo trì: Sau khi bàn giao phần mềm cho khách hàng, để hoàn toàn tươngthích với các điều kiện quản lý của cơ sở thực tế (sự thay đổi của OS hay các thiết
bị ngoại vi) cần phải có giai đoạn bảo trì Quá trình bảo trì còn xảy ra khi kháchhàng yêu cầu nâng cao chức năng hay hiệu năng Việc bảo trì phần mềm phải ápdụng lại các bước của vòng đời phát triển nói trên cho chưuơng trình hiện tại chứkhông phải chương trình mới
Ngoài mô hình thác nước, người ta còn cải tiến thành các mô hình lặp, tức làkhông chỉ vận động theo một chiều từ trên xuống mà còn có sự vận động theo chiềungược lại, người ta cần hoàn chỉnh các bước đã trải qua
2.1.4 Các phương pháp thiết kế phần mềm.
Có hai phương pháp để thiết kế phần mềm là thiết kế từ đỉnh xuống và thiết kế
từ dưới lên
Phương pháp thiết kế từ đỉnh xuống (Top Down Design):
-Ý tưởng của phương pháp thiết kế giải thuật từ đỉnh xuống dựa trên ý niệmmodule hoá( Phân rã 1 vấn đề cần giải quyết thành các vấn đề nhỏ hơn, chi tiết hơntheo sở đồ hình cây cho đêế khi nhận được các module độc lập không phân chia nhỏhơn được nữa) tức là khi thiết kế 1 phần mềm ứng dụng, người ta đi từ tổng quátđến chi tiết, để tạo thành 1 hệ thống thống nhất Trên cơ sở của hệ thống này, người
ta phân chia công việc cho các nhóm mà vẫn đảm bảo tính mục tiêu của chươngtrình
-Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, chúng ta xem xét bài toán tinhọc hoá 1 trung tâm thương mại: Trên cơ sở thực tế, chúng ta lần lượt đưa ra các môhình của bài toán dưới dạng phác thảo:
√Phác thảo 1:
Trang 25Trên cơ sở phác thảo nền thứ nhất, chúng ta tiếp tục phân rã thành các khối chitiết hơn
Quản Lý Bán Hàng
Quản Lý Theo Quầy Quản Lý Theo Mặt Hàng Tổng HợpLập Bảng
Quản Lý Khen Thưởng
Kỷ Luật
Trang 26Quản Lý Xuất
Trang 27√Phác thảo 5:
Phương pháp thiết kế từ dưới lên (Buttom Up Design )
-Trong phương pháp này, chúng ta xuất phát từ cụ thể chi tiết đến tổng hợp.Truớc hết tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể sau đó trên cơ sở đáng giá mức độtương tự về chức năng của các vấn đề này trong việc giải quyết bài toán chúng tagộp lại thành từng nhóm cùng chức năng từ dưới lên trên cho đến module chính.Sau đó sẽ thiết kế thêm 1 số chương trình làm phong phú hơn, đầy đủ hơn chứcnăng của các phân hệ và cuối cùng thiết kế chương trình tập hợp các module thành
1 thể thống nhất, hoàn chỉnh.Lĩnh vực nghiên cứu của phương pháp này là những
cơ sở đã được tin học hoá từng phần Phương pháp này cho phép vừa sử dụng được
Quản Lý Trung Tâm Thương Mại
Quản Lý Bán
Hàng
Quản Lý Nhân Sự
Quản Lý Kho
Quản Lý Theo Quầy
Quan Lý Theo Mặt Hàng
Lập Bảng Tổng Hợp
Quản Lý Đào Tạo
Quản Lý Tuyển Dụng
Quản Lý Khen Thưởng Kỷ Luật
Quản Lý Nhập Kho
Quản Lý Xuất Kho
Quản Lý L
u Kho
Trang 28những chương trình đã có và phát huy hiệu quả mà không phải xoá đi để làm lại từđầu mà vẫn đảm bảo chỉnh thể của 1 hệ thống.
-Để nắm được ý tưởng của phương pháp này, ta xét 1 bài toán cụ thể:
-Giả sử trong một doanh nghiệp, công việc ứng dụng tin học trong quản lý đãđược triển khai ở các bộ phận khác nhau và trong từng thời điểm khác nhau Kếtquả là người ta đã thiết kế và đưa vào sử dụng một số chương trình quản lý trongcác phòng ban (phòng Tài vụ, phòng cung ứng vật tư, phòng Tổ chức hành chính,
…) Danh sách các chương trình như sau:
Prog 1: Vào số liệu cho tệp hồ sơ cán bộ
Prog 2: Sửa chữa, bổ sung, cập nhật hồ sơ
Prog 3: Vào số liệu cho tệp quản lý vật tư
Prog 4: Vào số liệu cho tệp hoá đơn bán sản phẩm
Prog 5: Tính lương cán bộ quản lý
Prog 6: Lập bảng dự toán sử dụng vật tư
Prog 7: Quản lý cán bộ
Prog 8: Lập bảng tính giá trị sản phẩm bán ra
Các chương trình này đã được sử dụng và có kết quả trong sản xuất kinhdoanh đã được thực tế kiểm nghiệm Bây giờ trên cơ sở các chương trình cụ thểnày, lãnh đạo công ty có nhu cầu thiết kế một hệ thống chương trình thống nhất,phục vụ tốt hơn cho việc quản lý doanh nghiệp Trong trường hợp này, chúng taphải vận dụng phương pháp thiết kế từ dưới lên Ta lần lượt được các phác thảo sauđây:
Trang 29√ Phác thảo thứ nhất: Gộp các module 1, 2, 5, 7 thành phân hệ quản lý nhân
sự:
√
Phác thảo thứ hai: Gộp các module 4, 8 thành phân hệ quản lý bán hàng:
√ Phác thảo thứ ba: Gộp các module 3, 6 thành các chức năng quản lý khohàng:
√ Phác thảo thứ 4: Trên cơ sở chức năng của các phân hệ quản lý trên đây,chúng ta có thể tiến hành thiết kế thêm một số chương trình khác làm phong phúthêm các vấn đề mà hệ thống quản lý Các chương trình đựơc thiết kế bổ sung phảiđảm bảo được yêu cầu phù hợp về mặt chức năng với các chương trình đã được
Trang 30thiết kế bà cài đặt trước đó Đồng thời phải có sự tương thích với các chương trình
đã được kiểm nghiệm trong thực tiễn Trong ví dụ trên đây ta co thể thiết kế thêmnhiều chương trình trong mỗi phân hệ làm cho khả năng của các phân hệ ngày càng
đa dạng, giải quyết được ngày càng hiệu quả các vấn đề mà thực tế quản lý củadoanh nghiệp đặt ra Ở đây là gộp ba phân hệ vừa thiết kế thành một hệ tin học quản
lý thống nhất của doanh nghiệp dưới dạng mô hình sau:
2.1.5 Khái niệm công nghệ phần mềm:
Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố chủ chốt: phương
pháp, công cụ và thủ tục giúp cho người quản lý có thể kiểm soát được quá trìnhphát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng để xây dựngmột phần mềm chất lượng cao
Các phương pháp của công nghệ phần mềm đưa ra cách làm về mặt kỹ thuật
để xây dựng phần mềm Nội dung các phương pháp bao gồm: lập kế hoạch và ước
Quản trị nhân sự Quản trị bán hàng Quản trị kho hàng
Quản trị doanh nghiệp
Trang 31lượng dự án phần mềm, phân tích yêu cầu hệ thống và phần mềm, thiết kế cấu trúc
dữ liệu, thiết kế chương trình và các thủ tục, mã hoá và bảo trì
Các công cụ của công nghệ phần mềm cung cấp sự hỗ trợ tự động hay bán tựđộng cho các phương pháp Tiêu biểu là công nghệ phần mềm có máy tính hỗ trợCASE
Các thủ tục của công nghệ phần mềm là chất keo dán phương pháp và công
cụ lại với nhau
2.1.6 Các quy trình trong công nghệ phần mềm:
2.1.6.1 Quy trình 1: Xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm.
Mục đích: Nghiên cứu, đề xuất giải pháp kỹ thuật, tiến hành xây dựnghợp đồng với khách hàng, theo dõi tiến trình thực hiện hợp đồng, tổ chức thanh lý,thanh toán hợp đồng và lập hồ sơ tổng quát về quy trình hợp đồng phần mềm
Dấu hiệu: Quy trình xây dựng và quản lý hợp đồng phần mềm tập trungvào các dấu hiệu sau:
Xây dựng hợp đồng phần mềm với khách hàng
Theo dõi thực hiện hợp đồng phần mềm với khách hàng
Thanh toán, thanh lý hợp đồng phần mềm với khách hàng
Trang 32 Lưu đồ:
2.1.6.2 Quy trình 2: Xác định yêu cầu phần mềm.
Mục đích: Sau khi đã có hợp đồng phần mềm với khách hàng, hợp đồng đượcchuyển sang để thực hiện chương trình thứ hai nhằm xác định nhu cầu của khách hàng
về sản phẩm tương lai Yêu cầu đặt ra là phải lượng hóa các dạng mô hình
Dấu hiệu:
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
Lập mô hình hoạt động của hệ thống (DFD, BFD, ERD…)
Mở đầu
Nghiên cứu đề xuấtLập giải phápXây dựng hợp đồng phần mềmTrao đổi hợp đồng phần mềmThanh toán, thanh lý hợp đồng
Kết thúcBáo cáo quy trình 1
Trang 33 Lưu đồ:
2.1.6.3 Quy trình 3: Quy trình thiết kế phần mềm.
Mục đích: Sau quy trình xác định yêu cầu phần mềm, trên cơ
sở hồ sơ của giai đoạn phân tích ta chuyển sang quy trình thiết kế nhằm xácđịnh hồ sơ tổng thể các vấn đề thiết kế phần mềm từ tổng quát tới chi tiết
Thiết kế kiến trúc phần mềm
Thiết kế kỹ thuật:
Mở đầu
Lập kế hoạch xác định yêu cầuXác định yêu cầu người dùngPhân tích nghiệp vụLập mô hình hế thống
Kết thúc
Báo cáo quy trình 2
Trang 34oThiết kế dữ liệuoThiết kế giải thuậtoThiết kế chương trìnhoThiết kế giao diện
Lưu đồ:
Mở đầu
Lập kế hoạch thiết kếThiết kế kiến trúc phần mềm
Kết thúc
Hồ sơ thiết kế
Trang 352.1.6.4 Quy trình 4: Quy trình lập trình.
Mục đích: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế, bộ phận lập trình tiến hành chi tiếthóa các sơ đồ khối hay các lưu đồ để biến thành các bản vẽ thiết kế sản phẩm phầnmềm nhưng bản thân công đoạn lập trình cũng phải trung thành với thiết kế kiếntrúc của phần mềm, không được làm thay đổi
Lập kế hoạch lập trình
Kết thúc
Lập trình module
Quản trị viên dự
án duyệt
Không duyệt
Duyệt
Tích hợp hệ thốngBáo cáo quy trình 4
Trang 362.1.6.5 Quy trình 5: Quy trình test.
Mục đích: Sau khi đã có công đoạn lập trình, các lập trình viêntiến hành test chương trình và test toàn bộ phần mềm bao gồm test hệ thống,test tiêu chuẩn nghiệm thu nhằm đảm bảo có một phần mềm chất lượng cao
Kết thú c
Trang 372.1.6.6 Quy trình 6: Quy trình triển khai.
Mục đích: Đây là công đoạn cuối cùng trong toàn bộ côngđoạn khép kín của quy trình sản xuất phần mềm
Kết thúc
Trang 382.2 Công cụ và phương pháp giải quyết đề tài:
2.2.1 Công cụ mô hình hóa yêu cầu phần mềm:
Sau khi thu thập thông tin từ hệ thống, phân tích và xác định được yêu cầu củaphần mềm, ta phải tiến hành mô hình hóa các yêu cầu đó để bộ phận thiết kế và bộphận lập trình có thể hiểu rõ bản chất yêu cầu và từ đó xây dựng phần mềm Công
cụ mô hình hóa được sử dụng là sơ đồ luồng thông tin (IFD), sơ đồ chức năng kinhdoanh (BFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Sơ đồ luồng thông tin (IFD)
Sơ đồ luồng thông tin mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, lưu trữ trongthế giới vật lý bằng các sơ đồ
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:
Xử lý
Kho lưu trữ dữ liệu
Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối tượng đượcbiểu diễn trên sơ đồ Có ba loại phích: phích luồng thông tin, phích kho chứa dữliệu, phích xử lý
Thủ công Giao tác người - máy Tin học hoá hoàn toàn
Tài liệu
Trang 39Phích luồng thông tin:
Phích kho chứa dữ liệu:
Phích xử lý:
Sơ đồ chức năng kinh doanh (BFD)
Sơ đồ chức năng kinh doanh giúp xác định một cách chính xác và cụ thể cácchức năng chính của phần mềm, những gì mà phần mềm sẽ phải thực hiện chứ chưaquan tâm đến phương pháp thực hiện những chức năng ấy
Một chức năng đầy đủ gồm những thành phần sau: Tên chức năng, mô tả cácchức năng, đầu vào của chức năng, đầu ra của chức năng
Quy tắc lập BFD:
Tuần tự: Ghi chức năng của từng cấp theo thứ tự xuất hiện của chúng
Lựa chọn: Khi có sự lựa chọn giữa những gì xảy ra thì phải chỉ ra cách lựachọn và đành dấu “0” ở phía trên, góc phải của khối chức năng đó
Phép lặp: Nếu một quá trình được thực hiện nhiều hơn một lần thì đánh dấu
“*” ở phía trên góc bên phải của khối chức năng
Tên gọi của sơ đồ chức năng cần được đặt một cách đầy đủ, rõ ràng để ngườiđọc dễ hiểu và dễ dàng phân biệt giữa tên gọi các chức năng với nhau
Tên tài liệu:
Trang 40Sơ đồ chức năng càn được xác lập một cách sáng sủa, đơn giản, chính xác vàđầy đủ Các chức năng trên cùng một cấp thì có độ phức tạp như nhau.
Ví dụ: Sơ đồ chức năng kinh doanh của phần mềm Quản lý kho
Hình 2.2: Ví dụ sơ đồ chức năng kinh doanh
Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Sơ đồ luồng dữ liệu cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn tổng thể về hệthống và cơ chế lưu chuyển thông tin trong hệ thống ấy Trên sơ đồ chỉ bao gồm cácluồng dữ liệu, các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không hề quantâm đến nơi, thời điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý
DFD sử dụng bốn loại ký pháp cơ bản là: thực thể, tiến trình, kho dữ liệu vàdòng dữ liệu
Quản Lý Kho
Quản lý
nhập kho
Quản lý xuất kho
Quản lý hàng tồn kho
Cập nhật hàng nhập kho
Truy xuất dữ liệu
Cập nhật hàng xuất kho
Tiến trình xử lý