Khái niệm cơ bản về hệ cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu CSDL là tập hợp các dữ liệu có mối quan hệ với nhauđược lưu trữ trong máy tính theo một quy định nào đó, và được sử dụng cho một số đô
Trang 1Bài Luận
Xây dựng chương trình quản lý nhân sự cho công ty cổ phần Chiển lợi Việt Trì – Phú Thọ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan về nội dung đồ án: “Xây dựng chương trình quản lýnhân sự cho công ty cổ phần Chiển lợi Việt Trì – Phú Thọ” dưới sự hướng dẫncủa giảng viên Đào Thị Thu, bộ môn Khoa học máy tính – Khoa Công NghệThông Tin - Đại học công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên là khôngsao chép nội dung cơ bản từ các đồ án khác và sản phẩm của đồ án là của chínhbản thân nghiên cứu xây dựng nên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Giảng viên Đào Thị Thu, bộ môn Khoahọc máy tính – Khoa Công Nghệ Thông Tin - Đại học công nghệ thông tin vàtruyền thông Thái Nguyên đã tận tình chỉ dẫn, tạo điều kiện cho em hoàn thành
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1.1 Khái niệm cơ bản về hệ cơ sở dữ liệu 8
1.1.1 Ứng dụng trong các bài toán khoa học kĩ thuật 8
1.1.2 Cơ sở dữ liệu trong quản lý 8
1.1.3 Các ngành khoa học không phải là Công nghệ thông tin 9
1.1.4 Tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu 9
1.1.5 Ứng dụng trong hệ thống đa phương tiện 9
1.2 Cấu trúc một hệ cơ sở dữ liệu 12
* Có hai mức độc lập dữ liệu: 13
1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 13
1.3.1 Cơ sở dữ liệu quan hệ 13
1.3.2 Các loại quan hệ 15
1.3.3 Hệ quản trị CSDL (Database Management System) 15
1.3.4 Công cụ và môi trường phát triển bài toán 16
1.4 Giới thiệu chung về Microsoft Access 16
1.4.1 Khởi động Access và thoát khỏi Access 16
1.4.2 Tạo mới, mở và đóng một Database - Cơ sở dữ liệu (CSDL) 18
1.5 Các đối tượng của Microft Access 21
1.5.1 Bảng (Table) 21
1.5.2 Truy vấn (Query) 23
1.5.3 Biểu mẫu (Form) 24
1.5.4 Báo cáo, báo biểu (Report) 25
1.5.5 Tập lệnh (Macro) 26
1.5.6 Bộ mã lệnh (Module) 26
1.5.7 Trang Web (Pages) 26
CHƯƠNG 2 27
Trang 6KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN 27
CHIỂN LỢI VIỆT TRÌ- PHÚ THỌ 27
2.1 Mục đích đề tài 27
2.2 Nội dung đề tài 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.4 Thứ tự các bước thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu 28
2.5 Khảo sát thực trạng tại công ty 28
2.5.1 Vài nét khái quát thực trạng công ty 28
2.5.2 Quy trình quản lý 29
2.5.3 Một số mẫu biểu sử dụng trong quá trình quản lý hồ sơ 30
2.5.4 Mẫu tiếp nhận hồ sơ hợp đồng lao động 33
2.5.5 Diễn biến quá trình hưởng lương của một nhân viên 34
* Khen thưởng, kỷ luật 34
* Quan hệ gia đình 34
* Quá trình công tác 34
2.5.6 Các mẫu biểu tổng hợp 29
CHƯƠNG 3 32
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 32
3 Phân tích hệ thống về chức năng 32
3.1Hệ thống các ký hiệu trong sơ đồ: 33
3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng 34
3.3 Các chức năng của hệ thống 35
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 35
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 36
a) Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh: Chức năng Cập nhật 37
3.4 Phân tích hệ thống về dữ liệu 42
4 Thiết kế dữ liệu 45
Sơ đồ thực thể liên kết 51
CHƯƠNG 4 52
THIẾT KẾ GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH 52
Trang 74 Một số Form của chương trình 52
4.1 Form chính: 52
4.2 Form cập nhật hồ sơ nhân viên 52
4.3.Form cập nhật Chức vụ 53
4.4.Form cập nhật Phòng ban 53
4.5 Form cập nhật Chuyên ngành 54
4.6 Form cập nhật Ngoại ngữ 54
4.7 Form tìm kiếm theo Chức vụ 55
4.8 Form tìm kiếm theo Chuyên ngành 55
4.9 Form tìm kiếm theo Phòng ban 56
4.10 Form tìm kiếm theo giới tính 56
4.11 Một số Form thống kê 57
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Ra đời vào những năm 50 của thế kỷ XX máy tính và công nghệ đã cónhững bước phát triển vượt bậc về cả chất lượng và số lượng Nó đã trở thànhmột nhân tố không thể thiếu trong đời sống hiện đại của nhân loại trong thời đạihiện nay - thời đại công nghệ số
Với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghệ thông tin và truyền thôngtrên thế giới và ở nước ta Nó đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tin học hóa trongnước Rất nhiều phần mềm, những ứng dụng của ngành công nghệ thông tin đãđược áp dụng rất hiệu quả vào thực tế Nó làm cho mọi công việc của chúng tađược giải quyết một các nhanh chóng, hiệu quả và tiết kiệm thời gian Đặc biệt làúng dụng của nó vào việc quản lý, với những phần mềm quản lý trên máy đãgiúp con người quản lý một cách khoa học, chính xác và tiết kiệm được chi phí.Chúng ta không cần phải dùng đến cả kho chứa sổ sách, giấy tờ… Nói chungmáy tính đã thay thế phần lớn sức lao động của con người Hiện tại việc quản lýcán bộ, nhân viên của công ty cổ phần Chiển lợi Việt Trì_ Phú Thọ vẫn còn thủcông trên giấy tờ, sổ sách Từ những thực tế trên em đã chọn và phát triển Đồ án:
“Xây dựng chương trình Quản lý nhân sự cho công ty cổ phần Chiển lợi Việt
Trì_ Phú Thọ”.
Mặc dù đã cố gắng song do thời gian không nhiều và chưa có nhiều kinhnghiệm thực tế nên không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ quý các thầy cô giáo và các bạn để Đồ án của em đượchoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011
Sinh viên thực hiện Nguyễn Việt Thắng
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Khái niệm cơ bản về hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp các dữ liệu có mối quan hệ với nhauđược lưu trữ trong máy tính theo một quy định nào đó, và được sử dụng cho một
số đông người sử dụng Họ có thể cập nhật số liệu của mình vào máy, lưu trữ,
xử lý phục vụ theo yêu cầu của mình Cơ sở dữ liệu được thành lập từ các tập tin
cơ sở dữ liệu để dễ quản lý và khai thác, mỗi tập tin cơ sở dữ liệu bao gồm các
mẩu tin (Record) chứa một số thông tin về đối tượng.
Phần chương trình để có thể xử lý, thay đổi dữ liệu được gọi là Hệ quản trị
cơ sở dữ liệu (Database management system) Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có một
nhiệm vụ rất quan trọng, nó được coi như là một bộ diễn dịch (Interpreter) với
ngôn ngữ bậc cao, nhằm giúp cho người sử dụng có thể dùng được hệ thống màkhông nhất thiết phải biết tường tận các thuật toán, cũng như là cách lưu trữ, biểudiễn dữ liệu trong máy tính như thế nào Việc tổ chức một hệ thống thông tin hayxây dựng một cơ sở dữ liệu cho một ngành khoa học hoặc một ngành kinh tế nào
đó càng ngày càng trở nên thông dụng, có thể phân loại như sau:
- Tổ chức thông tin trong các bài toán khoa học kĩ thuật
- Kho dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý
- Tổ chức dữ liệu có cấu trúc phức tạp như các dữ liệu địa lý
- Cơ sở dữ liệu trong các hệ thống hỗ trợ công nghiệp, hỗ trợ giảng dạy
- Tổ chức thông tin đa phương tiện, xử lý tri thức
1.1.1 Ứng dụng trong các bài toán khoa học kĩ thuật
Các bài toán này có thuật toán khó, thường thì không đòi hỏi công cụ tốtnhất về tổ chức dữ liệu Tuy nhiên, trong các bài toán phức tạp hơn, với nhiều dữliệu trung gian thì cách tổ chức dữ liệu hợp lý là điều không thể không nghĩ đến
1.1.2 Cơ sở dữ liệu trong quản lý
Công tác quản lý không cần thuật toán phức tạp, nhưng đòi hỏi xử lý nhiều
dữ liệu Khối lượng lớn thông tin cần được tổ chức có khoa học để tiện cho quá trình
Trang 10xử lý Hình dung như con người ta với khối lượng thông tin vừa phải còn bao quátđược, chứ quá nhiều thông tin không có tổ chức làm sao mà xem hết được.
1.1.3 Các ngành khoa học không phải là Công nghệ thông tin
Thí dụ như vật lý, hoá học, sinh học, ngôn ngữ cũng có các nhu cầu cầnlưu trữ, xử lý dữ liệu Các cơ sở dữ liệu riêng biệt này mang những đặc tính riêngcủa từng ngành Các dữ liệu về địa lý, bao gồm các bảng số, các ảnh, các phươngpháp truy nhập đến các kho dữ liệu cần được tổ chức và xử lý hợp lý Các dữliệu địa lý, địa chất, thủy văn, môi trường thường đòi hỏi các phương tiện nhớ
có dung lượng lớn và được xử lý trên các bộ xử lý đặc biệt để đảm bảo tốc độcao
1.1.4 Tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu
Việc tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu cũng có nhu cầu trong các ứng dụng
có sử dụng hệ chuyên gia, người máy, xử lý các quá trình công nghiệp Hơn nữa,trong đề án máy tính các thế hệ sau này, cơ sở dữ liệu có vị trí đáng kể Riêng vềnhu cầu này, cơ sở dữ liệu cần có khả năng cơ giới hoá việc tìm kiếm thông tinnhờ cơ chế suy luận tự động Vấn đề thời gian thực trong cơ sở dữ liệu được giảquyết để phù hợp với các hệ thống công nghiệp, thời gian có thể được thể hiệntrong cơ sở dữ liệu thông qua hai cách:
- Thời gian tương đối hệ quản trị cơ sở dữ liệu, liên quan đến thay đổitrạng thái của cơ sở dữ liệu
- Thời gian tuyệt đối của môi trường được mô tả trong cơ sở dữ liệu, liênquan đến trạng thái của môi trường
Kiến thức về cơ sở dữ liệu còn được dùng để tổ chức cơ sở tri thức, thiếtlập hệ thống câu hỏi, chọn mô hình trong hệ thống hỗ trợ giảng dạy, hay trongcông nghệ dạy học
1.1.5 Ứng dụng trong hệ thống đa phương tiện
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu đa phương tiện không thể không đề cập giaodiện người dùng trong cơ sở dữ liệu, đề cập các nghiên cứu về quan hệ và sựkiện, đề cập việc tổ chức các câu hỏi cho người sử dụng Người ta nhận thấy
Trang 11không có ngôn ngữ nào là đặc biệt quan trọng và ưu điểm trội hơn hẳn, ngay cảngôn ngữ đồ thị Một giao diện hiển thị thường được người ta ưa chuộng, với khảnăng:
+ Đưa ra câu trả lời dưới dạng hiển thị như đồ thị, lược đồ, có tác dụngnhấn mạnh trực giác
+ Có khả năng lựa chọn thông tin nhanh một cách tự nhiên, và nhanhchóng
+ Tìm kiếm trong cơ sở dữ liệu theo phương thức con người đã quenthuộc, chẳng hạn theo cách tìm sách trong các tủ sách của thư viện
Trong số các giao diện người dùng, giao diện đa hình thái, giao diện dùngngôn ngữ tự nhiên được quan tâm và nay cũng có nhiều kết quả tốt đẹp
Tuy không được xây dựng như hệ thống tri thức hay hệ chuyên gia, cơ sở
dữ liệu có thể mô tả và xử lý các tri thức Một thế hệ mới của các cơ sở dữ liệusuy diễn, các tri thức xử lý được thể hiện dưới các dạng:
1 Tri thức tổng quát như các luật và sự kiện,
2 Các điều kiện thay đổi, hoặc kích hoạt dữ liệu,
3 Suy diễn các thông tin có liên hệ với các sự kiện và luật
Ngoài ra, người ta còn đề cập khía cạnh về xử lý các tri thức không đầyđủ
* Cơ sở dữ liệu được thành lập từ các tập tin cơ sở dữ liệu để quản lý vàkhai thác Mỗi tập tin cơ sở dữ liệu bao gồm các mẩu tin (Record) chứa một sốthông tin về đối tượng
Nhu cầu tích lũy và xử lý các dữ liệu đã nảy sinh trong mọi công việc,trong mọi hoạt động của con người Một cá nhân hay một tổ chức có thể đã ngầm
có một hệ thống xử lý dữ liệu, cho dù cơ chế hoạt động của nó là thủ công vàchưa tự động hoá
Một bài toán nhỏ cũng cần đến dữ liệu, nhưng không nhất thiết phải quản lýcác dữ liệu này theo các phương pháp khoa học Do khả năng tổng hợp của người
xử lý các, các dữ liệu được lấy ra, được xử lý mà không vấp phải khó khăn nào.Tuy nhiên khi bài toán có kích thước lớn hơn hẳn và số lượng dữ liệu cần phải xử
Trang 12lý tăng lên nhanh thì e rằng tầm bao quát của con người bình thường khó có thểquản lý hết được đấy là không kể đến một số loại dữ liệu đặc biệt, chúng đòi hỏiđược quản lý tốt không phải vì kích thước mà vì sự phức tạp của bản thân chúng.
Lúc bắt đầu công tác tự động hoá xử lý dữ liệu, người ta sử dụng các tệp
dữ liệu nơi chứa thông tin và dùng các chương trình để tìm kiếm, thao tác trêncác dữ liệu của tệp đó Đó tiền thân của các hệ thống cơ sở dữ liệu Tuy nhiênmột vài người hiểu chưa chính xác về cơ sở dữ liệu, họ coi các hệ quản trị là cơ
sở dữ liệu Việc coi các “tệp dữ liệu” là cơ sở dữ liệu hoặc coi một phần mềmnào cho phép xử lý dữ liệu như hệ quản trị cơ sở dữ liệu là nhìn nhận khôngchính xác Để hiểu đầy đủ các khía cạnh về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, người tacần được trang bị các khái niệm cơ bản
Tổ chức việc xử lý dữ liệu một cách khoa học đòi hỏi con người sử dụng
cơ sở dữ liệu Trên các hệ thống máy lớn cũng như các máy vi tính, phần mềmquản trị cơ sở dữ liệu phải có những đặc trưng để người dùng có thể phân biệt nóvới chương trình thao tác đơn giản trên các dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có phương pháp, công cụ để lưu trữ, tìm kiếm,sửa đổi và chuyển đổi các dữ liệu Đó là các chức năng đầu tiên, được thực hiệntheo các thuật toán hoàn thiện, đảm bảo được bảo vệ và đảm bảo việc thực hiệnđạt hiệu quả
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có giao diện sử dụng cho phép người dùng liên
hệ với nó Nó cũng liên hệ với các bộ nhớ ngoài qua giao diện, qua các lệnh cácngôn ngữ người/máy Người sử dụng dùng ngôn ngữ hỏi cơ sở dữ liệu để khaithác các chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hệ quản trị trao đổi với các tệp
cơ sở dữ liệu đang được lưu trữ trên phương tiện nhớ
Mô tả dữ liệu được xem như việc xác định tên, dạng dữ liệu và tính chấtcủa dữ liệu Hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác hẳn với hệ quản lý các tệp hay các tệp
cơ sở dữ liệu bởi lẽ nó cho phép mô tả dữ liệu theo cách không phụ thuộc vàongười sử dụng, không phụ thuộc vào yêu cầu tìm kiếm và thay đổi thông tin
Tuy phân biệt được các hệ thống quản trị tệp với các hệ quản trị cơ sở dữliệu, người ta vẫn nhìn nhận việc xử lý dữ liệu theo cách người ta đã quen dùng
Trang 13Theo cách nhìn từ bộ nhớ ngoài đang lưu trữ các dữ liệu cho đến nơi có ngườiyêu cầu xử lý dữ liệu, người ta thấy có các chức năng liên quan đến dữ liệu như:
- Chức năng quản lý dữ liệu ở bộ nhớ phụ, như hệ thống quản lý các tệpphân phối khoảng trống trên thiết bị nhớ
- Chức năng quản lý dữ liệu trong các tệp, quản lý quan hệ giữa các dữliệu nhằm tìm kiếm nhanh Đó là hệ truy nhập dữ liệu hay hệ thống quản trị dữliệu theo cấu trúc vật lý của dữ liệu Do vậy chương trình ứng dụng thực hiệnchức năng quản trị dữ liệu không thể quản lý dữ liệu một cách rõ ràng được
- Chức năng quản trị dữ liệu theo các ứng dụng Nếu người sử dụng đượcphép mô tả dữ liệu, họ có thể diễn tả yêu cầu về dữ liệu nhờ một ngôn ngữ Đó là
hệ quản trị cơ sở dữ liệu ngoài, có các khả năng phân tích, dịch các câu hỏi, vàtạo dạng dữ liệu phù hợp với thế giới bên ngoài
1.2 Cấu trúc một hệ cơ sở dữ liệu
Một hệ cơ sở dữ liệu được chia thành các mức khác nhau: mức vật lý, mứclôgíc
- Cơ sở dữ liệu mức vật lý là tập hợp các tệp CSDL theo một cấu trúc nào
đó được lưu trữ trên các thiết bị nhớ thứ cấp như đĩa từ, băng từ Cơ cấu ở mứclôgic là một sự biểu diễn trừu tượng của cơ sở dữ liệu vật lý Cấu trúc của mộtCSDL bao gồm:
- Thể hiện (Instance): Một khi đã được thiết kế, thường người ta quan tâmtới “Bộ khung” hay còn gọi là “mẫu” của CSDL Dữ liệu hiện có trong CSDL gọi
là thể hiện của CSDL, mặc dù khi dữ liệu thay đổi trong một chu kỳ thời gian nào
đó thì “Bộ khung” của CSDL vẫn không thay đổi
- Lược đồ (scheme): Thường “Bộ khung” nêu trên bao gồm một số danhmục, hoặc chỉ tiêu hoặc một số kiểu của các thực thể trong CSDL Giữa các thựcthể có thể có mối quan hệ nào đó với nhau
* Có các lược đồ sau:
- Lược đồ khái niệm là bộ khung của cơ sở dữ liệu khái niệm
- Lược đồ vật lý là bộ khung của cơ sở dữ liệu mức vật lý
- Lược đồ con là mức khung nhìn
Trang 14Mô hình dữ liệu: Có nhiều loại mô hình dữ liệu, hiện đang có ba loại môhình dữ liệu đang sử dụng là:
+ Mô hình phân cấp: Mô hình dữ liệu là một cây, trong đó các nút biểudiễn các tập thực thể, giữa các nút con và nút cha được liên hệ theo mối liên hệxác định
+ Mô hình mạng: Mô hình được biễu diễn là một đồ thị có hướng
+ Mô hình quan hệ: Mô hình dựa trên cơ sở khái niệm lý thuyết tập trungcủa các quan hệ tức là tập hợp các k bộ (với k cố định)
- Tính độc lập dữ liệu: Là sự bất biến của các hệ ứng dụng đối với cácthay đổi trong cấu trúc dữ liệu và chiến lược truy nhập Tính độc lập dữ liệu làmục tiêu chủ yếu của hệ CSDL
* Có hai mức độc lập dữ liệu:
+ Độc lập dữ liệu mức vật lý:
Việc tổ chức lại CSDL vật lý (thay đổi các tổ chức, cấu trúc dữ liệu trêncác thiết bị nhớ thứ cấp) có thể làm thay đổi hiệu quả tính toán của các chươngtrình ứng dụng mà không cần thiết phải viết lại các chương trình đó
+ Độc lập dữ liệu mức lôgic:
Khi sử dụng một CSDL, có thể cần thiết phải thay đổi lược đồ khái niệmnhư thêm thông tin về các loại khác nhau của các thực thể đang tồn tại trongCSDL Việc thay đổi lược đồ khái niệm không nhất thiết phải thay đổi cácchương trình ứng dụng
Trong các loại mô hình dữ liệu trên thì mô hình quan hệ có nhiều ưu điểm
và được quan tâm nhiều nhất bởi vì mô hình quan hệ có tính độc lập dữ liệu rấtcao lại dễ sử dụng Song điều quan trọng chủ yếu là mô hình quan hệ được hình thứchoá toán học tốt, do đó được nghiên cứu phát triển và cho nhiều kết quả lý thuyếtcũng như ứng dụng trong thực tiễn
1.3 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ
1.3.1 Cơ sở dữ liệu quan hệ
CSDL là tập các dữ liệu (DL) có cấu trúc cho nên CSDL quan hệ là CSDLnhưng phải có các đặc trưng sau:
Trang 15- Một quan hệ là một quan hệ 2 chiều bao gồm các cột và các hàng của cácthành phần DL.
- Mỗi bảng (Table) là một quan hệ.Và tên mỗi bảng phải là duy nhất, mộtbảng bao gồm 1 hay nhiều cột (Đây là số trường - field) Số cột có trongbảng chính là số trường quan hệ
- Mỗi bảng bao gồm không hoặc nhiều dòng (Số bản ghi - record) Đâychính là các bản ghi của quan hệ
Khoá chính : Là một hay nhiều cột trong bảng có đặc điểm dữ liệu của cáccột này phải có khi nhập, và là duy nhất không trùng lặp
Khoá ngoài: Là một hoặc nhiều cột chứa khoá chính của một quan hệkhác, dùng để tạo mối liên kết giữa 2 bảng
VD: Ta có một CSDL quản lý nhân sự cho Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh uỷ Yên
Bái với các bảng như sau: Bảng NHANVIEN: Lưu trữ các thông tin chung củacán bộ như mã cán bộ, họ tên, ngày sinh,… Bảng LUONG: lưu trữ thông tin vềlương của cán bộ Bảng CHUCVU: lưu trữ thông tin về chức vụ của nhân viên
Trang 161.3.2 Các loại quan hệ
Microsoft Access cung cấp cho chúng ta 3 loại quan hệ:
- Quan hệ một - một (one to one): Trong mối quan hệ một – một, một dòngtrên bảng A chỉ có một dòng tương ứng trên bảng B và ngược lại
Mối quan hệ này thường không phổ biến lắm vì hầu hết các thông tin cóliên quan theo cách này sẽ được gộp lại trong một bảng Chúng ta có thể tạo ramối quan hệ này khi các cột trong bảng ban đầu được chia thành những bảngriêng rẽ, mà những bảng này có chung một khoá chính Điều này thường được ápdụng trong trường hợp vì lý do bảo mật DL
VD: Hai bảng CANBO (MaCB, HoTen, DiaChi, NoiSinh, SDT, GT) và
bảng LUONG (MaCB, Bacluong) Tính bảo mật thể hiện ở chỗ văn phòng chỉquan tâm tới Bacluong còn các phòng khác thì không cần
- Quan hệ một - nhiều (one to many): Đây là một mối quan hệ được sửdụng phổ biến nhất Mối quan hệ một - nhiều trên hai bảng A - B thể hiện rằngmột dòng ở bảng A tương ứng nhiều dòng ở bảng B nhưng một dòng ở bảng Bchỉ liên quan đến duy nhất một dòng ở bảng A Mối quan hệ này đôi khi có thểnói là mối quan hệ nhiều – một
VD: Hai bảng CANBO (MaCB, HoTen, DiaChi, Noisinh, SDT, GT) và
bảng Chucvu (MaCB, CVu) mối quan hệ này được phát biểu như sau “Một Chức
vụ có thể có nhiều cán bộ nhưng một cán bộ tại một thời điểm chỉ có một nhiệm
vụ xác định”
- Quan hệ nhiều – nhiều (many to many): Mối quan hệ này thể hiện này thểhiện rằng một dòng ở bảng A có nhiều dòng tương ứng ở bảng B và ngượclại.Tuy nhiên trong thực tế có mối quan hệ này thì khi triển khai mô hình CSDLquan hệ, phải tách chúng ra thành hai một quan hệ một – nhiều bằng cách tạo ramột bảng thứ ba
1.3.3 Hệ quản trị CSDL (Database Management System)
Hệ quản trị CSDL là một công cụ cho phép quản lý và tương tác với CSDL.Các chức năng cơ bản của hệ quản trị CSDL bao gồm:
Trang 17- Một hệ quản trị CSDL phải có ngôn ngữ mô tả DL (Data denifitionlanguage) Ngôn ngữ mô tả này là một phương tiện cho phép khai thác cấu trúccủa DL, mô tả các mối liên hệ của DL cũng như những quy tắc quản lý áp đặttrên DL đó.
- Một hệ quản trị CSDL phải có ngôn ngữ thao tác DL (DataManipopulation Language) cho phép người sử dụng có thể cập nhật DL (thêm,xoá, sửa,…) cho nhiều mục đích khác nhau
- Một hệ CSDL cũng phải có ngôn ngữ truy vấn DL để khai thác, rút tríchCSDL khi có nhu cầu
- Mỗi hệ quản trị CSDL cũng có thể cài đặt cơ chế giải quyết tranh chấp DL
- Ngoài ra, một số hệ quản trị CSDL cung cấp cho người sử dụng những cơchế bảo mật và phục hồi DL khi có sự cố xảy ra Hệ quản trị CSDL quan hệ là hệquản trị CSDL theo mô hình quan hệ
Trong thực tế, Access rất phổ biến tuy nhiên còn thiếu một số cơ chế về tranhchấp DL, sao lưu DL và một số chức năng nâng cao khác như tính bảo mật chưa cao
1.3.4 Công cụ và môi trường phát triển bài toán
Để giải quyết yêu cầu mà bài toán quản lý nhân sự với những chức năng đãđược phân tích ở trên, chúng ta có thể sử dụng nhiều phần mềm quản trị cơ sở dữ
liệu khác nhau như: Foxpro (for DOS hoặc for Windows), Visual basic, Access
Mỗi ngôn ngữ, mỗi hệ quản trị cơ sở dữ liệu đều có những điểm mạnhriêng và dĩ nhiên cũng sẽ có những hạn chế riêng
Việc chọn một công cụ, một môi trường để triển khai bài toán quản lý đặt ratùy thuộc nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố chủ quan của người làm chương trình
Trong khuôn khổ thời gian và khả năng của bản thân, sau khi cân nhắc,lựa chọn Em quyết định chọn phần mềm ứng dụng ACCESS một trong năm ứngdụng của Microsoft office 2003 for Windows
1.4 Giới thiệu chung về Microsoft Access
1.4.1 Khởi động Access và thoát khỏi Access
Khởi động Access: để khởi động MS Access ta có thể dùng các cách sau:
Trang 18Cách 1: Nhấn đúp (D_click) vào shortcut của Access trên màn hình Destop.
Cách 2: Nhấn chuột (Click) vào Menu Start, chọn Program rồi chọn Microsoft
Access
Màn hình Access khi vừa khởi động như hình sau:
Từ hộp hội thoại, bạn chọn một trong các tuỳ chọn sau:
Blank Access database: để tạo ngay một cơ sở dữ liệu mới
Access database wizards: để tạo mới một cơ sở dữ liệu dựa trên cơ sở dữliệu mẫu của Access
Open an existing file: sẽ mở một cơ sở dữ liệu đã được tạo ra trước đó
Trang 19Chọn một trong 3 tuỳ chọn này rồi nhấn nút Access sẽ đáp ứngyêu cầu.
Thoát khỏi Access: Để thoát khỏi Access, chúng ta có thể dùng các cách sau:Cách 1: Click vào nút ở góc trên bên phải cửa sổ Access để đóng cửa sổ Access.Cách 2: Click vào menu File, chọn mục Exit như hình sau để thoát khỏi Access.Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt-F4
1.4.2 Tạo mới, mở và đóng một Database - Cơ sở dữ liệu (CSDL )
1.4.3 Tạo cơ sở dữ liệu rỗng
Trang 20Gọi lệnh File/New… sẽ hiện hộp thoại như hình sau
Trong phần General Chọn mục Database Nhấn nút OK để tiếp tục
Cửa sổ hiển thị CSDL HANGHOA.MBD sẽ như hình sau:
Trong tập tin cơ sở dữ liệu của MS Access 2003 có 7 đối tượng (objects): Tables,Queries, Forms, Reports, Pages, Macros, Modules Để làm việc trên thành phần nào bạn nhấn chọn Tab tương ứng
Trang 21Trong các đối tượng, đối tượng Tables là thành phần quan trọng nhất và cần phải xây dựng đầu tiên Sau đó tiếp tục xây dựng các thành phần còn lại dựa vào dữ liệu của các Table đó.
1.4.4 Mở một database đã có
Chọn File /Open /Chọn tập tin muốn mở.
Microsoft Access được tích hợp trong bộ Office của Microsoft Phần mềm này là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) quan hệ, đây là một lĩnh vực khá quen thuộc đối với người sử dụng và thiết kế cơ sở
dữ liệu Trước khi giới thiệu về các đối tượng của Access, chúng ta bàn về CSDL quan hệ Bởi vì Access là một hệ quản trị CSDL quan
hệ
Trang 22Hầu hết các hệ quản trị CSDL hiện nay đều lưu giữ và xử lý thông tin bằng mô hình quản trị CSDL quan hệ Từ quan hệ bắt nguồn từ thực
tế là mỗi bản ghi trong CSDL chứa các thông tin liên quan đến một chủ thể duy nhất Ngoài ra, các dữ liệu của hai nhóm thông tin có thể ghép lại thành một chủ thể duy nhất dựa trên các giá trị dữ liệu quan
hệ Trong một hệ quản trị CSDL quan hệ, tất cả các dữ liệu ấy được quản lý theo các bảng, bảng lưu giữ thông tin về một chủ thể Thậm chí khi sử dụng một trong những phương tiện của một hệ CSDL để rút ra thông tin từ một bảng hay nhiều bảng khác (thường được gọi là truy vấn query) thì kết quả cũng giống như một bảng Thực tế còn có thể thể hiện một truy vấn dựa trên kết quả của một truy vấn khác Các khả năng của một hệ CSDL là cho chúng ta quyền kiểm soát hoàn toàn bằng các định nghĩa dữ liệu, làm việc với dữ liệu và chia sẻ với
dữ liệu khác Một hệ CSDL có ba khả năng chính: Định nghĩa dữ liệu, xử lý dữ liệu và kiểm soát dữ liệu Toàn bộ chức năng trên nằm trong các tính năng mạnh mẽ của Microsoft Access.
a Định nghĩa dữ liệu
Xác định dữ liệu nào sẽ được lưu giữ trong một CSDL, loại của dữ liệu
và mối quan hệ giữa các dữ liệu.
a Đặt khóa chính (Primary key):
Trang 23Mỗi bảng trong một CSDL quan hệ đều có một khóa cơ bản và xác định khóa
cơ bản trong Microsoft Access tùy theo từng tính chất quan trọng của bảng hay từngCSDL mà ta chọn khóa chính cho phù hợp: Mở bảng ở chế độ Design, chọn mộthoặc nhiều trường muốn định nghĩa là khóa Dùng chuột bấm vào nút Primary keytrên thanh công cụ
b Định nghĩa khóa quan hệ:
Sau khi định nghĩa song hai hay nhiều bảng có quan hệ thì nên báo choAccess biết cách thức quan hệ giữa các bảng Nếu như vậy, Access sẽ biết liênkết tất cả các bảng mỗi khi sử dụng chúng sau này trong các truy vấn biểu mẫuhay báo cáo
Các tính năng tiên tiến của bảng trong Access:
+ Phương tiện Table giúp định nghĩa các bảng
+ Phép định nghĩa đồ họa các mối quan hệ
+ Các mặt lạ nhập dữ liệu cho trường để tự động thêm các ký hiệu địnhdạng vào các dữ liệu
+ Có khả năng lưu giữ các trường Null cũng như các trường trống trongCSDL
+ Các quy tắc hợp lệ của bảng có khả năng kiểm tra tính hợp lệ của mộttrường dựa trên các trường khác
+ Công cụ riêng để tạo các chỉ mục
* Các tính năng tiên tiến của truy vấn trong Access:
+ Phương thức tối ưu truy vấn “ Rushmore ” (từ Foxpro)
+ Phương thức Query giúp thiết kế các truy vấn
+ Truy xuất các thuộc tính cột: Quy cách định dạng các vị trí thâm nhập.+ Có khả năng lưu trữ kiểu trình bày bảng dữ liệu hoặc truy vấn
+ Các công cụ tạo truy vấn (Query Builder) khả dụng trên nhiều vùng.+ Khả năng định nghĩa các kết nối tự động được cải thiện
+ Hỗ trợ các truy vấn Union và các truy vấn thứ cấp (SQL)
+ Cửa xổ soạn thảo SQL được cải tiến
+ Tăng số trường có thể cập nhật được trong một truy vấn kết nối
Trang 24VD: Một bảng HOSONHANVIEN dùng để lưu thông tin của các cán bộ.
Bảng này gồm các cột: MaCB, HoTen, DiaChi, Nsinh, SDT, GT… và có cácdòng như hình sau:
1.5.2 Truy vấn (Query)
Query là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên sốliệu Người ta sử dụng truy vấn để liên kết DL từ nhiều bảng chọn lựa ra cácthông tin cần quan tâm Hơn nữa, truy vấn còn là công cụ cần thiết để chỉnh sửa
số liệu (Update Query), để tạo ra Table mới (Make table Query), để thêm DL vào table (Append Query), để xoá số liệu (Delete Query), tổng hợp số liệu (Crosstab Query), và nhiều công dụng khác Người sử dụng có thể dùng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structured Query Language), hoặc công cụ truy vấn bằng ví dụ QBE (Query by Example) tạo truy vấn.Truy vấn bằng ví dụ là
một công cụ hỗ trợ truy vấn DL mà không cần phải biết lệnh SQL
Cách 1: Dùng ngôn ngữ SQL:
Trang 25Cách 2: Dùng công cụ QBE:
1.5.3 Biểu mẫu (Form)
Mẫu biểu là đối tượng được thiết kế chủ yếu dùng để nhập hoặc hiển thị dữliệu, hoặc điều khiển việc thực hiện một ứng dụng Các mẫu biểu được dùng đểtrình bày hoàn toàn theo ý muốn các dữ liệu được truy xuất từ các bảng hoặc cáctruy vấn Biểu mẫu được thiết kế để thể hiện, soạn thảo hoặc nhập DL Biểu mẫu
có mục đích làm “Thân thiện hoá ” những thao tác trên giúp người dùng có cảm
Trang 26giác đang điền thông tin vào những phiếu rất “đời thường” Trong biểu mẫu còn
có thể chứa những biểu mẫu con (SubForm), cho phép cùng lúc cập nhật trênnhiều bảng khác nhau Trên Form có nhiều công cụ hỗ trợ thao tác, nếu phối hợptốt với Macro và Module sẽ xử lý được những yêu cầu phức tạp
Mẫu biểu là phương tiện giao diện cơ bản giữa người sử dụng và một ứngdụng Microsoft Access và có thể thiết kế các mẫu biểu cho nhiều mục đích khácnhau
+ Hiển thị và điều chỉnh dữ liệu
+ Điều khiển tiến trình của ứng dụng
+ Nhập các dữ liệu
+ Hiển thị các thông báo
1.5.4 Báo cáo, báo biểu (Report)
Báo biểu là kết quả đầu ra sau cùng của quá trình khai thác số liệu Dùng để
in ấn hoặc thể hiện các báo biểu có nguồn gốc từ bảng hoặc từ truy vấn Báo biểu
có hình thứ trình bày phong phú, đẹp mắt vì có thể bao gồm những hình ảnh, đồthị và có thể xuất ra các tập tin khác như Word/Excel
Báo cáo là một đối tượng được thiết kế để định nghĩa quy cách, tính toán, in
và tổng hợp các dữ liệu được chọn
* Các tính năng tiên tiến của báo cáo trong Access:
+ Có công cụ Auto Report dùng để tự động xây dựng một báo cáo cho mộtbảng hoặc truy vấn
+ Có thể thiết đặt nhiều thuộc tính bổ sung bằng các Macro hoặc AccessBasic
+ Các báo cáo có thể chứa các chương trình Access Basic cục bộ (Được gọi
là chương trình nền của báo cáo - code behind report) để đáp ứng các sự kiện trênbáo cáo
+ Các công cụ để tạo các thuộc tính để giúp tạo các biểu thức phức tạp vàcác câu lệnh SQL
+ Có thể cất kết quả báo cáo vào tệp văn bản RTF
+ Có thuộc tính “Page” mới để tính tổng số trang tại thời điểm
Trang 27* Những tính năng tiên tiến của Access:
+ Có khả năng viết trực tiếp các chương trình nền của biểu mẫu và báo cáo
+ Khả năng xử lý lỗi được cải thiện
+ Các phương tiện tìm kiếm lỗi được cải tiến
+ Các sự kiện được mở rộng tương tự trong Visual Basic
1.5.6 Bộ mã lệnh (Module)
Với ngôn ngữ Visual Basic cho phép người sử dụng xây dựng các hàm hoặcthủ tục của riêng mình để thực hiện một hành động phức tạp nào đó mà khôngthể thực hiện bằng công cụ tập lệnh, hoặc làm chương trình chạy nhanh hơn
1.5.7 Trang Web (Pages)
Cho phép chúng ta có thể tạo ra các trang Web mà trên đó có chứa DL độnglấy từ một CSDL động nào đó Người sử dụng có thể truy cập vào CSDL thôngqua trình duyệt Web (Microsoft Internet Explorer)
Trang 28CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN
CHIỂN LỢI VIỆT TRÌ- PHÚ THỌ 2.1 Mục đích đề tài
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hiện nay, ngànhngành, người người phải luôn luôn hội nhập tích luỹ kiến thức để theo kịp, đi lêncùng thời đại Để phục vụ và đáp ứng nhu cầu năm bắt kiến thức và nắm bắtthông tin nhanh chóng chính xác thì ngành công nghệ thông tin ngày càng pháttriển mạnh mẽ Công nghệ máy móc đi vào các cơ quan xí nghiệp, nhà máy, côngtrường…
Công ty cổ phần Chiển Lợi là một công ty mơi được thành lập 10 năm,với đội ngũ công nhân viên chưa nhiều nhưng cũng đòi hỏi phải có một hệ thốngquản lý chặt chẽ.Mặc dù công ty thành lập chưa lâu, nhân viên chỉ với số lượngvài chục người nhưng với yêu cầu của công việc để quản lý được họ thì yêu cầucông ty phải có một phần mềm quản lý sao cho thích hợp và giảm bớt được chiphí và nhân công trong công tác quản lý vì vậy mà máy móc ra đời đã giải phóngsức lao động của người công nhân, nông dân Máy tính ra đời để trợ giúp chonhững nhà nghiên cứu, nhà quản lý, cán bộ, và đã có rất nhiều những phần mềmquản lý đã ra đời để phục vụ cho công tác quản lý để viêc quản lý trở nên đơngiản hơn, chuyên nghiệp hơn Và để cho nhà đầu tư không phải thuê nhiều nhânviên, tiết kiệm nguồn vốn, nắm bắt thông tin nhanh chính xác và cụ thể để điềuhành công việc mang lại hiệu quả kinh tế
2.2 Nội dung đề tài
Đề tài quản lý cán bộ được xây dựng trong phạm vi là một công ty nhỏvới số lượng cán bộ là vài chục người phân ra các phòng ban riêng Chương trìnhquản lý về hồ sơ cá nhân của cán bộ, nhân viên quá trình công tác: Nhập mới, lưutrữ toàn bộ hồ sơ nhân viên trong công ty nên người quản lý có thể tra cứu, tìmkiếm, lưu, in ấn hồ sơ, báo cáo thực trạng nhân viên công ty một cách nhanhchóng chính xác, tiết kiệm thời gian, công sức
Trang 292.3 Phương pháp nghiên cứu
Khi xây dựng một chương trình quản lý như quản lý cán bộ tại một công
ty cụ thể giống như công ty cổ phần Chiển Lợi này người xây dựng chương trìnhphải kết hợp nhiều phương pháp, giải những bài toán phức tạp về cơ sở dữ liệu
và những truy vấn, theo yêu cầu báo cáo của người quản lý
2.4 Thứ tự các bước thiết kế xây dựng cơ sở dữ liệu
- Xây dựng trường khoá cho cơ sở dữ liệu Quá trình xây dựng trườngkhoá phải tính toán sao cho trong qua trình xây dựng các truy vấn tìm kiếm báođược dễ dàng không được trùng lặp mã (trường khoá để phân biệt đối tượng làduy nhất)
- Xây dựng các bảng dữ liệu cơ bản chứa đựng thông tin lý lịch, lươngbổng công việc của cán bộ công ty
2.5 Khảo sát thực trạng tại công ty
2.5.1 Vài nét khái quát thực trạng công ty
- Công ty cổ phần Chiển Lợi có tất cả 5 phòng ban.Mỗi phòng ban có từ 4đến 10 nhân viên Hầu như công việc quản lý hồ sơ cán bộ công ty của phòng nhân
sự và phòng kế toán đều thông qua sổ sách, ứng dụng máy tính vào công việc chỉmang tính chất lưu trữ và in ấn không mang tính quản lý
- Đội ngũ nhân viên trong công ty đều có trình độ trung cấp trở lên đếncao đẳng, đại học
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên để khen thưởng, kỷ luật kịp thời
- Điều hành quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác tổ chức,quản lý nhân sự của công ty…
- Quản lý hoạt động của các phòng ban khác…
Phòng nhân sự:
- Quản lý cơ sở dữ liệu, hồ sơ cán bộ, thường xuyên cập nhật, bổ sung hoànthiện hồ sơ cán bộ thuộc diện đơn vị quản lý, Quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu, vănbản quy phạm pháp luật có liên quan tới công tác quản lý tổ chức cán bộ
Trang 30- Soạn thảo văn bản hướng dẫn thực hiện các vấn đề liên quan tới công tác
tổ chức nhân viên
- Tổng hợp lập báo cáo thống kê về tổ chức, nhân viên và các báo cáo vềcông tác tổ chức nhân viên
Phòng kinh doanh thị trường:
- Quản lý cơ sở dữ liệu về khách hàng Quản lý lưu trữ hồ sơ tài liệu có liênquan đến khách hàng và yêu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty
- Tham gia tổng hợp kế hoạch nhu cầu sử dụng của khách hàng về các bộphần máy móc mà cung ty đã cung cấp Xây dựng chỉ tiêu định mức tiêu hao củacác bộ phận máy móc
- Soạn thảo các văn bản liên quan tới công tác quản lý khách hàng
Các phòng còn lại làm theo chuyên môn, nhiệm vụ quy định Như vậy thamgia vào công tác quản lý nhân viên trong công ty chu yếu là phòng giám đốc vàphòng tổ chức nhân sự
Vậy quá trình quản lý nhân viên là quản lý cái gì, quản lý ra sao?
=> Quản lý nhân viên bao gồm các nhiệm vụ quản lý cụ thể như sau:
- Quản lý hồ sơ gốc của nhân viên
- Lưu trữ, trả lại hồ sơ của nhân viên khi nghỉ, thôi việc, chuyển công tác…
- Quản lý nhân viên trong quá trình công tác tại công ty về lương bổng, khenthưởng, kỷ luật, đi học, đi công tác…
2.5.2 Quy trình quản lý
Khi có thêm nhân viên mới thì người quản lý phải nhập hồ sơ nhân viên
đó vào cơ sở dữ liệu Lưu lại công việc, nhiệm vụ, các hoạt động đào tạo chuyênmôn nhân viên, hoạt động khen thưởng kỷ luật…Cần đưa được ra những báocáo về các hoạt động, thông tin của nhân viên đó trong công ty, những thống kê
về danh sách nhân viên trong các hoạt động
Khi nhân viên xin thôi việc thì người quản lý hồ sơ phải xem nhân viên đóthuộc phòng ban nào? chức vụ là gi? để loại bỏ thông tin hồ sơ của nhân viên
đó đưa ra báo cáo về nhân viên đó
Trang 31Khi nhân viên từ phòng ban này chuyển sang phòng ban khác thì ngườiquản lý hồ sơ phải kiểm tra thông tin hồ sơ của nhân viên đó và chỉnh sửa lại hồ
sơ theo đúng vị trí yêu cầu và chức năng làm việc của nhân viên sau đó lưu lại vàkhi cần có thể đưa ra được báo cáo về nhân viên đó trong công ty
2.5.3 Một số mẫu biểu sử dụng trong quá trình quản lý hồ sơ
Trang 32Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
15 Ngày vào Đoàn: Nơi kết nạp:
16 Ngày vào Đảng: Nơi kết nạp:
Ảnh
4 x 6
Trang 33II – PHẦN GIA ĐÌNH
Họ và tên cha:……… …Năm sinh: Nghề nghiệp: Nơi ở:
Họ và tên mẹ: Năm sinh: Nghề nghiệp: Nơi ở:
Họ và tên vợ (hoặc chồng): Năm sinh: Nghề nghiệp: Nơi làm việc: Nơi ở: Tôi xin cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôixin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
.ngày tháng năm 20
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG (CẤP PHƯỜNG, XÃ)
HOẶC CƠ QUAN QUẢN LÝ NGƯỜI DỰ TUYỂN
Tôi là:……….Chức vụ: Xác nhận hồ sơ của anh (chị): Hiện nay làm việc (hoặc sinh sống) tại: Khai trên là đúng sự thật
.ngày tháng năm 20
(Ký, đóng dấu)
Trang 342.5.4 Mẫu tiếp nhận hồ sơ hợp đồng lao động
Công ty cổ phần Chiển lợi Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- tụ do-hạnh phúc
Số: QĐ/UBKTTU
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Căn cứ nhu cầu công tác
- Căn cứ hồ sơ xin việc của ông (bà):
và quyết định thuyên chuyển công tác số ngày tháng năm 20
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Tiếp nhận, Ký HĐLĐ, phân công công tác đối với :
Ông (bà): Sinh ngày Nghề nghiệp: Thường trú:
Về làm việc tại:
Kể từ ngày tháng năm
Công việc cụ thể của ông (bà) do Lãnh đạocông ty phân công
Điều 2: Lương và quyền hạn khác của ông (bà)
hưởng theo luật định và quy chế quản lý của Lãnh đạo công ty
Điều 3: Các ông (bà) trưởng các phòng ban mà ông (bà)
chiếu theo quyết định thi hành
.,ngày……tháng……năm……
(Chữ ký và dấu)
Trang 352.5.5 Diễn biến quá trình hưởng lương của một nhân viên
Từ Đến
* Khen thưởng, kỷ luật
Nội dung khen
thưởng
Hình thức khen thưởng
Quyết định số
* Quan hệ gia đình
sinh
Hiện nay làm gì?
Chỗ ở thường trú
Trang 36Nam (45-54)
Nam (55-60)
Nữ (20-30)
Nữ (31-40)
Nữ (40-50)
Nữ (51-55)