Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân sự tại Công ty sứ Thanh Trì
Trang 1Lời nói đầu
Để cạnh tranh trong môi trờng kinh doanh phức tạp ngày nay, con ngời đang
đợc coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp Quản lý nguồn nhân lực có liên quan đến mọi khíacạnh trong mối quan hệ của doanh nghiệp với nhân viên, đóng một vai trò trọngyếu trong sự thành công của doanh nghiệp, trong việc đáp ứng các kế hoạch củatoàn doanh nghiệp sao cho có đủ và đúng ngời vào đúng thời điểm, duy trì môi tr-ờng làm việc năng suất, tạo ra những quy trình nhất quán và công bằng cho tất cảcác mối quan hệ tơng tác giữa doanh nghiệp với ngời lao động Cũng nh những tàisản khác của doanh nghiệp, con ngời cần phải đợc quản lý và sử dụng có hiệu quả
Nhằm tạo cho mình một chỗ đứng ở hiện tại và tơng lai, Công ty sứ Thanhtrì sẽ phải quản lý nguồn nhân lực của Công ty nh thế nào để đảm bảo cho chomình chỗ đứng vững trên thị trờng
Là một sinh viên trờng đại học quản lý kinh doanh, trong thời gian thực tậptại Công ty sứ Thanh trì qua tìm hiểu về Công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình củaban lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các anh, chị phòng Tổ chức nhân sự đã giúp em
mạnh dạn chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý“Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
nhân sự tại Công ty sứ Thanh Trì ” Luận văn này của em ngoài phần mở đầu vàkết luận gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự
Phần II: Phân tích tình hình hoạt động quản lý nhân sự tại Công ty sứ Thanhtrì
Phần III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lýnhân sự tại Công ty sứ Thanh trì
Do trình độ nhận thức của bản thân có hạn mặc dù đã có nhiều cố gắng nhngcũng không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này
Em kính mong nhận đợc sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của thầy cô giáocùng các anh, chị phòng Tổ chức lao động Công ty sứ Thanh trì và toàn thể các bạn
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thu Hà cùng ban lãnh đạo Công ty
đã giúp em hoàn thành bài luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2002
Sinh viên
Phần I
Cơ sở lý luận về khoa học quản lý nhân sự
i khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của quản lý nhân sự
1 Khái niệm
Trang 2Quản lý nhân sự là một trong những chức năng cơ bản của quá trình quản lýbởi con ngời bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của một doanh nghiệp Do đóviệc lựa chọn, sắp xếp con ngời có năng lực, phẩm chất phù hợp với các vị trí trong
bộ máy tổ chức là nhiệm vụ hàng đầu của nhà quản lý
Quản lý nhân sự phải đợc xem xét theo quan điểm hệ thống, việc xác địnhnguồn nhân lực, vấn đề tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo và phát triển, đánh giá nhânviên… cần phải đ cần phải đợc đặt trên cơ sở khoa học, trong mối quan hệ tơng quan vớinhiều vấn đề và chức năng khác của nhà quản lý Chúng đợc xem xét xuất phát từcác chiến lợc, kế hoạch kinh doanh, từ các chính sách nhân sự, kế hoạch và các
điều kiện môi trờng kinh doanh
Nh vậy, quản lý nhân sự là toàn bộ các việc liên quan đến con ngời trongdoanh nghiệp, hoạch định cung-cầu, tuyển dụng, tuyển chọn, bố trí sử dụng, đàotạo và phát triển, đãi ngộ và xử lý các mối quan hệ về lao động Quản lý nhân sựphải tạo ra hệ thống hợp tác làm việc qua phân công hợp lý, phát huy tối đa nănglực của mỗi ngời nhằm đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ, đạt mục tiêu trớc mắtcũng nh lâu dài của doanh nghiệp
2 Vai trò, tầm quan trọng
Quản lý nhân sự giữ vai trò đặc biệt quan trọng và ngày càng đợc nhà quản
lý quan tâm nghiên cứu và phân tích, xem đây là một chức năng cốt lõi và quantrọng nhất của tiến trình quản lý Trong hoạt động cụ thể, công tác quản lý nhân sựphải thực hiện 4 vai trò
+ Vai trò thể chế
+ Vai trò t vấn
+ Vai trò dịch vụ
+Vai trò kiểm tra
Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại cùng với sự phát triển của nền kinh tế “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lýmở”.buộc các nhà quản lý phải thích ứng, do đó việc tuyển chọn, sắp xếp, đào tạo, điều
động nhân sự trong một bộ máy tổ chức nh thế nào nhằm đạt đợc hiệu quả tốt nhất
đang đợc mọi doanh nghiệp quan tâm
Nghiên cứu quản lý nhân sự giúp cho các nhà học đợc cách giao dịch với
ng-ời khác, biết cách đặt hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhânviên, đánh giá, lôi kéo công nhân say mê với công việc và tránh đợc những sai lầmtrong việc tuyển chọn và sử dụng lao động, nâng cao chất lợng công việc, nâng caohiệu quả tổ chức
II chức năng của quản lý nhân sự
1 Lập kế hoạch nhân lực:
Dựa vào mục tiêu và phân tích công việc để xác định nhu cầu về nguồn lực,cùng với việc xem xét thị trờng lao động để lập kế hoạch nhân sự
Trang 3Là xác định cơ cấu tổ chức quản lý (theo trực tuyến, theo chức năng hay kếthợp trực tuyến chức năng).
3 Chức năng lãnh đạo (tổ chức thực hiện):
Gồm xây dựng tiêu chuẩn định mức, nhiệm vụ của từng ngqời, từng bộ phận,theo dõi, điều chỉnh, khuyến khích động viên để thực hiện mục tiêu, đề bạt, thuyênchuyển, cho thôi việc
4 Chức năng kiểm tra:
Tổ chức hệ thống cung cấp và thu thập thông tin, xây dựng các chỉ tiêu, tiêuchuẩn để đánh giá hiệu quả quản lý nhân sự Đánh giá hệ thống quản lý nhân sựtrong mối quan hệ với tiền vốn, thiết bị và coi nguồn nhân lực nh một tài sản quýgiá
iii những nhân tố ảnh hởng đến hoạt quản lý nhân sự
1 Những xu hớng có ảnh hởng đến quản lý nhân sự.
Trình độ giáo dục, trình độ học vấn của ngời lao động ngày càng cao, yêucầu của ngời quản lý phải có trình độ thuyết phục và hiểu biết hơn Cơ chế quản lýnhân sự đòi hỏi phải đợc giải thích rõ ràng, sự công bằng đợc yêu cầu cao hơn
Chất lợng cuộc sống thay đổi, nhu cầu con ngời nâng cao do vậy, cơ chế để
động viên khuyến khích, tăng cờng, động lực cho ngời lao động cũng nh để gắn bóvới công việc là luôn linh hoạt, thay đổi phù hợp với điều kiện xã hội và ớc mongchính đáng của ngời lao động
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng mạnh mẽ làm thay đổi cáchthức làm việc, tăng năng suất lao động, tạo ra những nghành mới Do đó ngời lao
động cần phải đợc đào tạo và đào tạo lại, chế độ về khuyến khích, khen thởng,tuyển dụng cần phải bắt kịp guồng quay mới
Sự căng thẳng về nghề nghiệp ngày càng gia tăng, phong phú hoá công việc
là nhu cầu thiết yếu Vì thế cơ chế quản lý nhân sự cần đến chi tiết, cụ thể từngcông việc Mỗi công việc cần có những quan tâm động viên ngời lao động riêng,phù hợp với hình thức công việc
Trách nhiệm của xã hội và của tổ chức đối với nhân sự ngày càng cao vì mục
đích của xã hội là ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu cuộc sống cho mọi ngời,bằng việc đề ra những phúc lợi xã hội, chế độ y tế, quyền lợi làm việc và nghỉ ngơi,
an toàn lao động cho ngời lao động Đây chính là những nội dung chính mà côngtác quản lý nhân sự ngày càng phải thực hiện tốt hơn
2 Những yếu tố hình thành tác động đến quản lý nhân sự
Thay đổi kỹ thuật và công nghệ mới ảnh hởng trực tiếp đến các yếu tố quản
lý nhân sự: làm thay đổi điều kiện lao động, dẫn đến việc đào tạo và bố trí lại nhânlực lao động, thay đổi việc trả công lao động… cần phải đ Sự thay đổi kỹ thuật công nghệ sẽdẫn đến việc tạo ra những nghành nghề mới nh trong lĩnh vực thông tin, điện tử, tự
Trang 4động hoá máy tính… cần phải đ Điều này đòi hỏi thay đổi mới trong hệ thống cơ cấu tổ chứcquản lý.
Môi trờng kinh tế xã hội ảnh hởng mạnh mẽ đến quản lý nhân sự Nhữngthay đổi về chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc ta trong thời gian gần đây, đặcbiệt nền kinh tế nớc ta từ kế hoạch hoá chuyển sang kinh tế thị trờng, các doanhnghiệp cạnh tranh để tồn tại dựa trên ảnh hởng quyết định của quy luật giá trị đòihỏi các doanh nghiệp phải có chiến lợc với nền kinh tế thị trờng Từ đó xác định
đúng động lực của ngời lao động và có phơng pháp quản lý nhằm thu đợc hiệu quảnhất
Sự thay đổi dân số ảnh hởng mạnh tới cơ cấu nguồn lao động Việc tăng haygiảm số ngời có khả năng lao động làm thay đổi cán cân trong thị trờng lao động.Cung > cầu: nguồn nhân lực sẽ dễ tìm kiếm và chi phí rẻ Ngợc lại, Cung < cầu:nguồn nhân lực trên thị trờng sẽ khan hiếm và đắt Chi phí này đợc biểu hiện trongviệc trả lơng cho ngời lao động Dẫn đến mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp bị ảnhhởng
Tóm lại: Những nhân tố buộc các nhà lãnh đạo, ngời quản lý nhân sự phảinhận thức đợc vấn đề trong môi trờng mới làm thay đổi t duy của họ để đề ranhững cơ chế quản lý nhân lực phù hợp
iv những nội dung chính của công tác quản lý nhân sự
1 Hoạch định tài nguyên nhân sự (chiến lợc con ngời)
Hoạch định tài nguyên nhân sự là một tiến trình quản trị bao gồm công việcphân tích và các nhu cầu nhân sự của một tổ chức dới những điều kiện thay đổi vàsau đó triển khai các chính sách và biện pháp thoả mãn nhu cầu đó
Tiến trình này gồm có 3 bớc là:
+Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp là cơ sở cho hoạch định tài nguyênnhân sự
+ Đánh giá những tài nguyên nhân sự cần có trong tơng lai
+ Xây dựng một chơng trình đáp ứng nhu cầu đó
2 Phân tích công việc và tuyển dụng
Phân tích công việc là một tiến trình xác định một cách có hệ thống cácnhiệm vụ và các kỹ năng cần thiết để thực hiện các chức năng của một tổ chức Nómô tả và nghi nhận mục tiêu của mỗi nhiệm vụ, thực hiện các điều kiện cần và đủ
để hoàn thành trách nhiệm đợc giao
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng trong quản lý nhân sự , là công cụcơ bản để hoạch định, tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và đánh giá con ngời trong tổchức Đảm bảo cho công việc thành công ngời ta còn phải xây dựng bảng mô tảcông việc dựa trên các yêu cầu
Trang 5+ Chỉ ra khối lợng, đặc điểm công đoạn, đặc thù của công việc và thời giancần thiết để thực hiện công việc đó, đòi hỏi chỉ ra chức danh thực hiện công việc
đó
+ Yêu cầu về chuyên môn, trình độ nghiệp vụ, kỹ năng cần thiết để thựchiện
+ Nêu ra đợc trách nhiệm bổn phận của từng nhân viên trong công việc đó
+ Bản mô tả công việc phải đợc xây dựng một cách chi tiết, chính xácdựa trên những tính toán nghiên cứu khoa học, kỹ năng thao tác hợp lý nhấtcủa doanh nghiệp
bổ sung hoặc thay thế mà các giải pháp khác không đáp ứng đợc
+ Tuyển chọn là việc sàng lọc từ số ngời tuyển mộ, thẩm tra lại theo tiêuchuẩn để lựa chọn những ngời đạt yêu cầu, chính thức thu thập vào bộ máy với sốlợng cần thiết
+ Để tổ chức tuyển chọn đợc thành công thì phải có hệ thống tiêu chuẩn vàyêu cầu, chức danh đối với công việc thiếu ngời
+ Có 2 phơng pháp tuyển chọn thông dụng nhất:
Phơng pháp trắc nhiệm
Phơng pháp phỏng vấn
3 Đào tạo và phát triển
Đào tạo và phát triển nhân lực là tiến trình liên tục không bao giờ dứt Đợctiến hành theo các bớc:
+ Định rõ nhu cầu đào tạo và phát triển
+ Đa ra các mục tiêu đào tạo cụ thể
+ Lựa chọn các phơng pháp thích hợp
Mục tiêu của đào tạo là nhằm đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
Việc đào tạo công nhân, nhân viên trong một doanh nghiệp có thể thực hiện theo 3giai đoạn:
+Đào tạo lúc mới đầu nhận việc
+Đào tạo trong lúc đang làm việc, vừa học vừa làm và tạm ngừng công việc
để học
+ Đào tạo cho công việc tơng lai
4 Đánh giá khả năng hoàn thành công việc.
Trang 6Đánh giá khả năng hoàn thành công việc của nhân viên là một hoạt độngquan trọng trong quản lý nhân sự Nó giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để hoạch
định, tuyển chọn, đào tạo và phát triển nhân lực, giải quyết chế độ đãi ngộ, khenthởng, kỷ luật Đánh giá đúng năng lực của nhân viên quyết định một phần khôngnhỏ sự thành công của doanh nghiệp
Việc đánh giá hoàn thành công việc gồm 5 bớc:
+ Xác định mục tiêu đánh giá khả năng hoàn thành công việc
+ Huấn luyện những ngời làm công tác đánh giá
+ Lựa chọn phơng pháp đánh giá phù hợp
+ Đánh giá theo tiêu chuẩn mẫu trong công việc
+ Trao đổi với nhân viên về nội dung, phạm vi và kết quả đánh giá
5 Giải quyết các vấn đề lơng bổng phúc lợi
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng lao
động thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng công việc trong quá trình làmviệc Tiền lơng có vai trò là một trông những hình thức kích thích lợi ích vật chất
đối với ngời lao động Vì vây, sử dụng những biện pháp thởng, tăng lơng nhằm
đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì một đội ngũ lao động có trình độ, nghiệp vụcao với ý thức kỷ luật vững, đòi hỏi công tác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệpphảI đợc coi trọng
Các hình thức tiền lơng
+ Tiền lơng trả theo thời gian làm việc
+ Tiền lơng trả theo khoán định mức doanh số, sản phẩm… cần phải đ
Các hình thức phúc lợi khác: Hệ thống hỗ trợ tiền lơng nhằm nâng cao đời sốngcho ngời lao động
6 Tơng quan nhân sự
Tơng quan nhân sự bao gồm các quan hệ nhân sự chính thức trong quản lýnhân sự nh: thi hành kỷ luật, thăng chức, giáng chức, thuyên chuyển, cho thôi việc,giải quyết tranh chấp lao động, xin thôi việc, nghỉ hu
Chơng i: giới thiệu chung về công ty
Tên giao dịch quốc tế : Thanh tri Sanitary wares company
(Công ty sứ Thanh trì)Quyết định thành lập : Số 076A/ BXD-TCLĐ ngày 24/03/1993
Địa điểm đóng trụ sở chính : Xã Thanh trì - huyện Thanh trì - Hà nội
Lĩnh vực hoạt động : Chuyên sản xuất thiết bị sứ vệ sinh cao cấp
Trang 7Công ty sứ Thanh trì có nguồn gốc sơ khai từ một cơ sở sản xuất nhỏ chuyênsản xuất bát của t nhân Sau khi đợc tiếp quản thành xí nghiệp quốc doanh, Công ty
đã tồn tại và phát triển theo những giai đoạn sau
1.1Giai đoạn từ 1961- 1987
Tháng 03 năm 1961 xởng gạch Thanh trì đợc thành lập ( sau đổi tên thành xínghiệp gạch Thanh trì) trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp sành sứ thuỷ tinh, vớinhiệm vụ sản xuất các loại gạch lá nem, gạch chịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè,ống máng thoát nớc với sản lợng hàng năm rất nhỏ khoảng một vài trăm ngànviên mỗi loại
Tới năm 1890 Xí nghiệp đợc đổi tên thành Nhà máy sành sứ xây dựngThanh trì và bắt đầu đi vào sản xuất các sản phẩm gốm sứ có tráng men Sản lợngsản phẩm trong năm 1980 nh sau:
- Gạch chịu axít : 100.000 – 470.000 viên/năm
1.2 Giai đoạn 1988 - 1991
Thời gian này, Nhà nớc bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, trong khi đó nhàmáy vẫn còn làm theo lỗi cũ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh nổi với sảnphẩm cùng loại trong và ngoài nớc Chi phí sản xuất quá lớn và chất lợng kém đãlàm tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ nhà máy không thể tiếp tục sảnxuất và hơn một nửa công nhân không có việc làm Nhà máy ở bên bờ vực bị phásản
ới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng
về sứ vệ sinh và xuất phát từ quan điểm “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nghệ quyết định chất lựng sản phẩm”., Tổng giám đốc đã chỉ đạo nhà máy cho ngừng sản xuất để tập trung vào
Trang 8nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại mặtbằng và dây chuyền sản xuất Thực tế đã chứng minh đây là một quyết định táobạo nhng đúng đắn.
Trong 11 tháng ngừng sản xuất (từ 12/1991 – 11/1992) các công việc trên
đợc tiến hành với tinh thần khẩn trơng Kết quả, với sự chỉ đạo cơng quyết củaTổng giám đốc Công ty, sự quan tâm theo dõi của lãnh đạo Bộ xây dựng tháng 11năm 1992 nhà máy đã đi vào t thế sẵn sàng sản xuất với hàng loạt yếu tố mới:
1 Nguyên liệu mới
2 Bài phối liệu xơng men mới
3 Một số công nghệ mới nh: Phơng pháp nung một lần hở không
bao, phơng pháp phun men hoàn toàn với áp lực cao, thay thế men frít bằng mensống
4 Một số máy móc thiết bị mới nh máy nghiền bi, máy khuấy, máy
bơm bùn, hệ thống phòng sấy tận dụng nhiệt thải lò nung và đặc biệt là đa lònung Tuynel do Tổng Công ty tự thiết kế và xây dựng và hoạt động
Sau khi đợc phép hoạt động trở lại, trong vòng 46 ngày cuối năm
1992, nhà máy đã sản xuất đợc 20.400 sản phẩm với chất lợng cao hơn hẳn cácnăm trớc gấp 3 – 4 lần của cả năm 1990, 1991 (mỗi năm khoảng 6000 sản phẩm)
và từ đó tới nay sản lợng cũng nh doanh thu của nhà máy đã tăng trởng khôngngừng qua mỗi năm sản xuất
Từ chỗ hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình đốn, bế tắc, đã có thời các
điểm ngân hàng ngừng giao dịch, nguy cơ phá sản đã cận kề Nhng bằng những cốgắng hết mình, dới sự chỉ đạo cơng quyết, sát sao của Tổng Công ty Thuỷ tinh vàgốm xây dựng, tập thể cán bộ CBCNV trong Công ty đã từng bớc vợt qua mọi khókhăn, thử thách để trụ vững và phát triển
Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng về sứ vệ sinh, năm 1994 Công ty đãthực hiện dự án đầu t dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh với công nghệ và thiết bị
đồng bộ của Italy với công suất thiết kế là 75.000 sản phẩm/ năm với tổng số vốn
đầu t trên 34 tỷ đồng Việt Nam Dây chuyền này đi vào hoạt động đã cho ra đờicác sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn châu Âu Với ý thức tiết kiệm, tậndụng hết năng lực của từng công đoạn, kết hợp với sự sáng tạo trên cơ sở khoa họccủa tập thể CBCNV trong Công ty đã nâng công suất lên 100.000 sản phẩm/nămbằng 133% công suất thiết kế
Phát huy những kết quả đạt đợc trong thời gian từ tháng 5/1996 đến tháng4/1997, Công ty đã thực hiện việc đầu t và mở rộng dây chuyền sản xuất số 1 làdây chuyền đợc xây dựng năm 1992 nâng công suất từ 100.000 sản phẩm/năm lên400.000 sản phẩm/ năm với các thiết bị máy móc chủ yếu đợc nhập của Italy, Anh
Mỹ Tổng số vốn đầu t trên 90 tỷ đồng Việt Nam
Trang 9Hiện nay dây chuyền này đã đi vào hoạt động năng lực sản xuất của Công tylên 500.000 – 600.000 sản phẩm/ năm đứng đầu về sản lợng so với các nhà máysản xuất sứ vệ sinh trong nớc.
Ngoài ra bằng một số máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất số 1 không
sử dụng tốt sau đầu t cải tạo mở rộng, Công ty đã liên kết với Xí nghiệp VLXDViệt trì xây dựng và đa vào sản xuất thành công một dây chuyền sản xuất sứ vệsinh công suất 100.000 sản phẩm/năm Sản phẩm làm ra đợc mang nhãn hiệu
Viglacera Đến xí nghiệp đợc sáp nhập Công ty, góp phần tạo nên sức mạnh, củng
cố vị trí hàng đầu của Công ty ở lĩnh vực sản xuất sứ vệ sinh trong nớc
1 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty
Công ty Sứ Thanh Trì có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng sứ vệ sinh phục vụ nhu cầu xây dựng trong nớc và xuất khẩu Thực hiện chiến lợc chính sách của Nhànớc là sản xuất hàng hóa chất lợng cao thay thế hàng nhập khẩu
Nghiên cứu nhu cầu và khả năng của thị trờng về ngành hàng sứ vệ sinh nhằmxây dựng chiến lợc phát triển công ty, đảm bảo thu nhập và việc làm cho ngời lao
động
2 Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của công ty sứ Thanh Trì đợc tổ chức theo hình thức kết hợptrực tuyến-chức năng Theo cấu trúc này, Giám đốc đợc sự trợ giúp của các nhàquản trị chức năng để ra các quyết định
1.3 Ban Giám đốc:
Có quyền quyết định điều hành mọi công việc trong công ty Chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trớc pháp luật, và có nhiệm vụxây dựng chiến lợc kinh doanh cho toàn Công ty
đến các cửa hàng bán lẻ cũng nh ngời tiêu dùng
5.3 Phòng Kế hoạch -Đầu t
Theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch, chuẩn bị để giám đốc ký các hợp đồngkinh tế, giúp đỡ giám đốc đề ra nhiệm vụ sản suất kinh doanh cho từng phòng ban
và các đơn vị kinh tế trực thuộc; theo dõi thực hiện các hợp đồng sản xuất, quản lý
kế hoạch, vật t, phơng tiện vận tải của công ty
6.3 Phòng Tài chính Kế toán.
Trang 10Có nhiệm vụ tổ chức hoạt động về kế hoạch tài chính và sổ sách của công tybao gồm việc dự trù ngân sách hàng năm và lập ngân sách cho từng chơng trìnhhoặc dự án của công ty, tổ chức theo dõi và kiểm soát các công việc chi tiêu vàthực hiện các chính sách tài chính của công ty và của nhà nớc Giải quyết các côngviệc về kế toán tài chính, thống kê, vốn liếng, tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh
và tổ chức đời sống của công ty
7.3 Phòng Hành chính nhân sự.
Làm các công việc về nhân sự, giải quyết các chế độ chính sách đối với cán bộcông nhân viên tổng công ty, thực hiện các việc về hành chính quản trị của công ty.Phối hợp các phòng ban khác trong việc tuyển dụng, giới thiệu và làm các thủ tụctuyển nhân viên mới Giải quyết các vấn đề phát sinh có liên quan đến các loại cán
bộ và nhân viên
8.3 Xí nghiệp sản xuất khuôn mẫu.
Nằm cùng một lô đất với công ty tại xã Thanh Trì, huỵên Thanh Trì Nhiệm vụ
là sản xuất khuôn mẫu bằng thạch cao để phục vụ cho công đoạn gia công tạo hìnhsản phẩm Xí nghiệp có hai phân xởng là: phân xởng sản xuất khuôn thạch cao vàphân xởng sản xuất khuôn mẫu
Trang 11Phòng Kh-đt NMS
Thanh Trì
Phòng Kt-kcs Phòngkd Xnvlxd
Việt trì Xí nghiệpSXK
Px kỹ thuật men
Px Sấy nung
Ps phân loại
đóng gói sp Bộ phậnCơ điện Bộ phậnSXK
Bộ phận Khuôn mẫu
11
Trang 124.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây
Tập thể CBCNV từ trên 100 ngời với thu nhập trên 70.000đ/tháng năm
1991, 1992 đến nay đã lên trên 600 ngời với thu nhập trên 1 triệu đồng /tháng
Có công ăn việc làm và thu nhập ổn định, đợc Công ty chăm lo đào tạo và phổcập kiến thức, CBCNV trong Công ty càng tin tởng, gắn bó và nỗ lực hơn nữatrong công tác để góp phần xây dựng cho Công ty ngày càng phát triển vữngchắc
Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Về công tác tiêu thụ: Mạng lới các cửa hàng, đại lý tiêu thụ sản phẩm củaCông ty đã lên tới con số 1800 đơn vị nằm rải rác đã tạo điều kiện cho sứ vệ sinhViglacera có mặt trên toàn lãnh thổ Việt Nam Hiện nay sản phẩm sứ vệ sinh củaCông ty chiếm khoảng 30% thị phần nội địa và ngày càng mở rộng ra nớc ngoài
chơng ii: THực trạng công tác quản lý nhân sự của
Trang 13- Tiểu treo
- Sản phẩm khác
Về màu sắc hiện nay, sản phẩm của Công ty có rất nhiều màu sắc khácnhau rất đẹp nh: Trắng, Ngà, Hồng, Cốm, Mận, Đen, Xanh nhạt, Xanh đậm vớicơ cấu các loại màu căn cứ vào thị hiếu của khách hàng nh sau:
- Trắng: 70%
- Cốm, Ngà, Hồng: 20%
- Mận, Xanh nhạt: 5%
- Đen, Xanh đậm: 5%
2.1 Cơ sở vật chất máy móc thiết bi và công nghệ
Công ty đã đầu t đổi mới trang thiết bị công nghệ bằng cách nhập khẩuthiết bị công nghệ mới từ các nớc: Anh, Italy và Mỹ
Dới đây là dây chuyền sản xuất rất hiện đại và đồng bộ có khả năng đápứng nhu cầu sản xuất của Công ty Theo ớc tính hiện nay giá trị còn lại của hệthống này khoảng 70%
Sơ đồ: Quy trình công nghệ sản xuất Công ty Sứ Thanh Trì
Phun men
Dán chữ
Lò nung
Phân loại
Đóng gói
Loại bỏ
13
Trang 143.1 Đặc điểm thị tr ờng
Cho đến nay mạng lới tiêu thụ của Công ty rộng khắp cả nớc, thị
trờng tiêu thụ mạnh nhất của Công ty là thành thị, các vùng nông thôn tiêu thụrất ít, chủ yếu là các gia đình khá giả
Hiện nay trong lĩnh vực kinh doanh sứ vệ sinh có rất nhiều đối thủ cạnhtranh với sản phẩm của công ty
- Các hãng sản xuất trong nớc:
+ Công ty sứ Thiên Thanh ở miền Nam
+ Công ty điện tử Hà Nội liên doanh với tập đoàn Inax của Nhật
+ Công ty Mỹ Phú
+ Hãng American Standard tại Thuận an – Sông bé
+ Nhà máy sứ Long hầu – Thái Bình
+ Hãng CAESAR – Taiwan ở Đồng Nai
4.1 Đặc điểm tình hình vốn và tài chính
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồnlực khác do nhà nớc giao theo quy định của pháp luật, thực hiện theo mục tiêu,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Về tài chính, Công ty thực hiện hạch toán tổng hợp, tự chủ tài chính trongkinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nớc, các quy định khác của phápluật và điều lệ của Công ty
Đơn vị: Tr đồng
Trang 155.780.9380
137.158.788
89 368.405
139.017.66875.847.177
164.140.711
5.764.731143.686.177194.63914.495.164
162.502.226
5.752.757142.644.321166.19713.938.951
3 Nợ phải thu
Trong đó nợ khó
đòi
29.489.7120
32.132.0310
42.705.8980
2 Thực trạng công tác quản lý nhân sự tại Công ty sứ Thanh trì
20%
- Lao động trực tiếp
SX
282266
61,3%
15