Trong công cuộc đổi mới không ngừng của Khoa học Kỹ thuật Công nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vượt bậc đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, mà thành công lớn nhất là sự ra đời của máy tính. Ngay từ khi mới ra đời, máy tính đã là một phương tiện trợ giúp đắc lực trong nhiều lĩnh vực và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống. Cùng với mục đích hỗ trợ cho việc xử lý thông tin và dữ liệu, các chương trình quản lý ra đời và phát triển không ngừng. Ngày nay khi mà nhu cầu xử lý thông tin trở nên bức thiết, đôi khi trở thành một vấn đề sống còn thì yêu cầu của cá nhân và tổ chức đối với chương trình quản lý ngày càng cao. Họ đòi hỏi luôn phải chính xác, hiệu quả, khả năng cập nhật, tìm kiếm nhanh chóng. Để đáp ứng tốt nhu cầu đó các chương trình quản lý ra đời và thoả mãn được đòi hỏi yêu cầu của các nhà quản lý. Chương trình quản lý nhân sự ra đời để phục vụ cho nhu cầu của tổ chức đề ra: “Phải làm tốt công tác nhân sự vì chỉ có làm tốt công tác quản lý cán bộ công nhân viên, chúng ta mới có thể vừa bảo đảm tích luỹ vốn vừa cải thiện từng bước có trọng điểm đời sống của nhân dân”(Trích lời chủ tịch HCM). Con người là chủ thể của xã hội do đó việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý con người được quan tâm hơn hết. Chính vì vậy mà em chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự ở Công ty Vận tải hành khách số 14 Hà Nội”.
Trang 1Lời nói đầu
Trong công cuộc đổi mới không ngừng của Khoa học Kỹ thuậtCông nghệ, nhiều lĩnh vực đã và đang phát triển vợt bậc đặc biệt là lĩnhvực công nghệ thông tin, mà thành công lớn nhất là sự ra đời của máytính
Ngay từ khi mới ra đời, máy tính đã là một phơng tiện trợ giúp đắclực trong nhiều lĩnh vực và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộcsống Cùng với mục đích hỗ trợ cho việc xử lý thông tin và dữ liệu, cácchơng trình quản lý ra đời và phát triển không ngừng Ngày nay khi mànhu cầu xử lý thông tin trở nên bức thiết, đôi khi trở thành một vấn đềsống còn thì yêu cầu của cá nhân và tổ chức đối với chơng trình quản lýngày càng cao Họ đòi hỏi luôn phải chính xác, hiệu quả, khả năng cậpnhật, tìm kiếm nhanh chóng Để đáp ứng tốt nhu cầu đó các chơng trìnhquản lý ra đời và thoả mãn đợc đòi hỏi yêu cầu của các nhà quản lý Ch-
ơng trình quản lý nhân sự ra đời để phục vụ cho nhu cầu của tổ chức đềra: “Phải làm tốt công tác nhân sự vì chỉ có làm tốt công tác quản lý cán
bộ công nhân viên, chúng ta mới có thể vừa bảo đảm tích luỹ vốn vừa cảithiện từng bớc có trọng điểm đời sống của nhân dân”(Trích lời chủ tịchHCM)
Con ngời là chủ thể của xã hội do đó việc áp dụng công nghệ thôngtin vào quản lý con ngời đợc quan tâm hơn hết Chính vì vậy mà em chọn
đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự ở Công ty Vận tải hành khách số 14 Hà Nội”.
Mục tiêu của đề tài là xây dựng một chơng trình quản lý để phục vụcho nhu cầu quản lý cán bộ công nhân viên của Công ty
đề tài gồm các nội dung sau:
Chơng I: Giới thiệu khái quát về Công ty Vận tải hành khách số 14
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, các bạn đã giup emhoàn thành đề án này đặc biệt là thầy Trơng Văn Tú là ngời trực tiếp hớngdẫn em trong quá trình thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 11 năm 2004Ngời thực hiện
Nguyễn Thị Thảo
Đề án chuyên ngành 4 Nguyễn Thị Thảo – Lớp tin 43b
Trang 3ty là LOGITEM VIETNAM CORP.NO.1, Công ty có văn phòng đại diện
đặt tại số 106 Thái Thịnh Đống Đa Hà Nội
Hoạt động chính của Công ty là cho thuê xe với các hình thức thuêkhác nhau nh: khách hàng có thể thuê theo km, thuê theo giờ, thuê theo
ngày, theo tháng hoặc có thể thuê dài hạn Công ty không có xe chạy theo
hàng một cách tốt nhất, tận tình nhất, tiện lợi nhất
Với hơn mời năm hoạt động trên thị trờng Công ty đã tạo đợc sự tínnhiệm của khách hàng, tạo đợc thơng tín trên thị trờng và dần dần mở
rộng quy mô của mình
II Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức hoạt động là tổ chức quá trình lao động của con ngời trong
sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản của quá trình lao động (sức lao động,
công cụ lao động và đối tợng lao động) và các mối quan hệ qua lại giữa
ngời lao động với nhau nhằm mục đích nâng cao năng suất lao động và sử
dụng đầy đủ nhất các t liệu sản xuất đồng thời thông qua quá trình lao
động mà con ngời đợc rèn luyện để tiến tới hoàn thiện mình Tổ chức lao
động có vai trò quan trọng, là cơ sở để sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên của xã hội, là sự khẳng định ý nghĩa của quá trình sản xuất.Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 4Trong đó phòng Tổ chức hành chính thực hiện các chức năng,nhiệm vụ sau:
- Tham mu cho Giám đốc và ban lãnh đạo công ty về tổ chức lao
động, tiền lơng, đào tạo và công tác văn phòng
- Công tác tổ chức sắp xếp, bố trí cán bộ công nhân viên hợp lýtrong toàn công ty nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện
đúng chế độ chính sách của nhà nớc đối với ngời lao động
- Nghiên cứu, đề xuất các phơng án về lao động tiền lơng, đào tạophù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn trên cơ sởthực tế của kế hoặch sản xuất
III Quy trình quản lý và xử lý thông tin tại Công ty
Các số liệu thu đợc từ các phòng ban, các tổ công tác đợc đa vềphòng Tổ chức hành chính Tại đây nhân viên trong phòng sẽ tiến hànhkiểm tra tính hợp pháp của số liệu thu đợc đồng thời kiểm tra công việc
đánh giá các thông tin thu đợc theo quy định thống nhất Công việc kiểmtra tiến hành theo phơng pháp thủ công, nếu dữ liệu sai sót thì yêu cầukiểm tra lại để sửa Dữ liệu kiểm tra đợc lu giữ ở phòng hoặc có thể trìnhcho cấp trên xem xét Phòng có nhiệm vụ lu giữ hồ sơ nhân viên và giảiquyết các nghĩa vụ quyền lợi cho ngời lao động Các số liệu thống kê chủyếu là tạo lập các bảng biểu, báo cáo dựa trên số liệu thu thập đợc Cácthông tin đợc cập nhật điều tra định kỳ theo một khoảng thời gian nào đó,sau mỗi lần tổ chức một cuộc điều tra mới, cơ sở dữ liệu lại đợc cập nhật.Thực chất cơ sở dữ liệu là tiến hành một cuộc điều tra tơng tự các cuộc
điều tra trớc đó Mặt khác, cơ sở dữ liệu cũng có thể đợc cập nhật từ mộtcuộc điều tra đợc tiến hành trớc đó
Thông tin dữ liệu độc lập, không liên kết với nhau, đợc quản lý trên
hệ thống tin học văn phòng
IV Sự cần thiết của đề tài
Công ty bao gồm 6 phòng ban và 10 tổ công tác với gần 500 cán bộcông nhân viên Mỗi phòng ban, tổ công tác thực hiện nhiệm vụ, chức
Đề án chuyên ngành 6 Nguyễn Thị Thảo – Lớp tin 43b
Trang 5năng nhất định, trong đó phòng tổ chức hành chính (phòng quản lý nhânsự) của Công ty với nội dung sau:
- Tuyển chọn, đánh giá phát triển và đào tạo nguồn nhân lực
- Đề bạt, thuyên chuyển cán bộ, buộc thôi việc, cho thôi việc cánbộ
- Công tác quản lý về BHXH, BH y tế, các quyền lợi của ngời lao
động
- Giúp lãnh đạo giải quyết các vấn đề về nhân lực
- Cung cấp các thông tin về nhân sự, hỗ trợ cho quá trình ra quyết
- Tốn nhiều thời gian trong tra cứu và lập báo cáo
- Gây nhiều bất tiện trong việc quản lý sổ sách
- Cụ thể muốn tìm một ngời nào đó, ngời quản lý tốn khá nhiều thờigian để tìm mà công việc thì không quá phức tạp
- Về báo cáo tốn nhiều thời gian
Xuất phát từ những nhợc điềm của hoạt động quản lý thủ công, việctin học hoá công tác quản lý là việc làm hợp lý và cần thiết Với số lợngcán bộ công nhân viên khá lớn, việc áp dụng tin học sẽ tạo ra một kết quảlớn không những giảm bớt số lợng cán bộ mà cho phép cập nhật tra cứu
số lợng một cách nhanh chóng, chính xác và dễ sử dụng Vì vậy mà em
chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty vận tải hành khách số 14 Hà Nội”.
Mục đích của việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý nhân sự
đó là giảm thiểu xử lý thủ công vừa tốn kém cả sức ngời, sức của đồng
Trang 6thủ công đòi hỏi thời gian lao động tơng đối dài trong khi đó tính chấtquan trọng nhất của thông tin là tính thời điểm Với hệ thống thông tinmới sẽ đảm bảo cho việc cập nhật số liệu đợc diễn ra một cách nhanhchóng, thờng xuyên, từ đó mà phục vụ tốt cho nhu cầu về quản lý.
Chơng II
Cơ sở phơng pháp luận phân tích thiết kế
hệ thống thông tin quản lý
I Thông tin
1 Khái niệm thông tin
Thông tin là sự phản ánh ghi chép hiện tợng sự vật nào đấy trởthành dữ liệu và dữ liệu đó phải biến thành tri thức của chủ thể nhận phản
ánh
Thông tin kinh tế là một tập hợp các dữ liệu kinh tế có ý nghĩa đốivới một đối tợng nhận tin nhất định, có quan hệ với một đối tợng trongmột khuôn khổ, một nhiệm vụ cụ thể
Thông tin kinh tế đóng một vai trò hết sức quan trọng nhằm giúpcho ngời lãnh đạo đa ra đợc những quyết định đúng đắn kịp thời trong quátrình quản lý Bởi vì chỉ có trên cơ sở các thông tin chính xác kịp thời cáccấp lãnh đạo mới có khả năng đa ra những quyết định phù hợp với các yêucầu của các lĩnh vực và đối tợng quản lý trong một phạm vi không gian vàthời gian
2 khái niệm hệ thống thông tin
Đứng dới mỗi góc độ khác nhau thì khái niệm về hệ thống thông tin
đợc hiểu theo những khía cạnh khác nhau Nhng nhìn chung hệ thống
Đề án chuyên ngành 8 Nguyễn Thị Thảo – Lớp tin 43b
Đối t ợng đ ợc
Tri thức hoá
Phản ánh
Trang 7thông tin thờng đợc hiểu là một tập hợp những con ngời, các thiết bị phầncứng, phần mềm, dữ liệu thực hiện hoạt động thu thập, lu trữ, xử lý vàphân phối thông tin trong một tập các ràng buộc đợc gọi là môi trờng Nó
đợc biểu hiện bởi những con ngời, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị tin học
hoặc không tin học Đầu vào (Inputs) của hệ thống thông tin đợc lấy từ các nguồn (sourses) và đợc xử lý bởi hệ thống với các dữ liệu đã đợc lu trữ từ trớc Kết quả xử lý (Outputs) đợc chuyển đến đích (Destination) hoặc đợc cập nhật vào kho lu trữ (Storage) Có thể mô tả các yếu tố cấu
thành nên hệ thống thông tin qua hình vẽ sau:
II Các phơng pháp thu thập thông tin
1 Phơng pháp phỏng vấn
Phỏng vấn và nghiên cứu tài liệu là hai công cụ thu thập thông tin
đắc lực nhất dùng cho hầu hết các dự án phát triển hệ thống thông tin:phỏng vấn cho phép thu đợc những xử lý theo cách khác với mô tả trongtài liệu, gặp đợc những ngời trên thực tế, số ngời này không đợc nghi trênvăn bản của tổ chức; Thu đợc những nội dung khái quát về hệ thống mànội dung đó có thể nắm bắt đợc khi tài liệu quá nhiều Đặc biệt là mụctiêu của tổ chức
Phỏng vấn có thể tiến hành theo các bớc sau:
Xử lý thông tin
Nơi nhân thôngtin
Thu thập
thông tin
Trang 82 Sử dụng phiếu điều tra
Khi cần phải lấy thông tin từ một số lợng lớn các đối tợng và trênmột phạm vi địa lý rộng thì dùng phiếu điều tra Yêu cầu các câu hỏi trênphiếu điều tra phải rõ ràng, cùng hiểu nh nhau Phiếu ghi theo cách thức
dễ tổng hợp
Chọn đối tợng gửi phiếu điều tra theo một số cách thức sau:
- Chọn nhóm đối tợng có thiện chí, tích cực trả lời
- Chọn nhóm ngẫu nhiên trên danh sách
- Chọn mẫu có mục đích Chẳng hạn chỉ có những đối tợng thoảmãn một điều kiện nào đó Ví dụ đối tợng phải có từ hai năm công tác trởlên
Phân thành các nhóm: lãnh đạo, ngời sử dụng, quản lý, phục vụ rồi chọn ngẫu nhiên từ các nhóm đó
Thờng thì phiếu điều tra đợc thiết kế trên giấy, tuy nhiên cũng cóthể dùng qua điện thoại, đĩa từ, màn hình nối mạng, trang Web
động Phiếu điều tra cần phải đợc phát thử sau đó hiệu chỉnh lại nội dung
và hình thức câu hỏi Trên phiếu điều tra nên chứa chủ yếu là câu hỏi
đóng và một số câu hỏi mở Để đảm bảo tỷ lệ phiếu thu về cao và có chấtlợng ngời gửi phiếu phải là cấp trên của các đối tợng nhận phiếu
2 Phơng pháp quan sát
Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể hiện trên tàiliệu hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu để đâu, đa cho ai, có sắp xếp không, l-
u trữ có khoá hoặc không có khoá
Quan sát có khi gặp khó khăn vì ngời quan sát sẽ không thực hiệngiống nh ngày thờng
Ngoài việc lựa chọn công cụ, phân tích viên phải xác định cácnguồn thông tin Những nguồn dùng trong giai đoạn đánh giá yêu cầu đ-
ơng nhiên vấn đợc xem xét ở đây Tuy nhiên cần phải đi sâu hơn Phảiphỏng vấn nhân viên chịu trách nhiệm về các hoạt động xử lý dữ liệu khácnhau và gặp những ngời quản lý họ Khi phỏng vấn các câu hỏi cần phảichính xác hơn vì phân tích viên phải hiểu chi tiết Cần lu ý đến vai trò củangời sử dụng và lợi thế khi có họ tham gia và vào đội ngũ phân tích
III Thiết kế cơ sở dữ liệu từ các thông tin ra
Xác định cơ sở dữ liệu trên cơ sở các thông tin đầu ra của hệ thống
là phơng pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế CSDL
B
ớc 1: Xác định đầu ra
Đề án chuyên ngành 10 Nguyễn Thị Thảo – Lớp tin 43b
Trang 91 Chuẩn hoá mức1 (1.NF)
Chuẩn hoá mức 1 (1.NF) quy định rằng, trong mỗi danh sáchkhông đợc phép chứa những thuộc tính lặp Nừu có các thuộc tính lặp thìphải tách các thuộc tính đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa d-
ới góc độ ngời quản ly
Gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danhriêng và thêm thuộc tính định danh của danh sách gốc
2 Chuẩn hoá mức 2 (2.NF)
Chuẩn hoá mức 2 (2.NF) quy định rằng, trong một danh sách mỗithuộc tính phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khoá chứ không chỉ phụ thuộcvào một phần của khoá Nếu có sự phụ thuộc nh vậy thì phải tách nhữngthuộc tính phụ thuộc hàm vào bộ phận của khoá thành một danh sách conmới
Lấy bộ phận khoá đó làm khoá cho danh sách mới Đặt cho danhsách mới này một tên riêng cho phù hợp với nội dung của các thuộc tínhtrong danh sách
3 Chuẩn hoá mức 3 (3.NF)
Chuẩn hoá mức 3 quy định rằng, trong một danh sách không đợcphép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụthuộc hàm vào thuộc tính Y và Y phụ thuộc hàm vào X thì phải táchchúng vào hai danh sách chứa quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Yvới X
Xác định khoá và tên cho mỗi danh sách mới
IV Thiết kế CSDL bằng phơng pháp mô hình hoá
1 Khái niệm cơ bản
Trang 10Thực thể (Entity) Thực thể trong mô hình logic dữ liệu đợc dùng
để biểu diễn những đối tợng cụ thể hoặc trừu tợng trong thế giới thực mà
ta muốn lu trữ thông tin về chúng
Một thực thể có thể là nhân sự (công nhân viên, khách hàng, sinhviên); tổ chức (nhà cung cấp, doanh nghiệp cạnh tranh); nguồn lực hữuhình (tiền bạc, xe cộ, thiết bị, máy móc) Vấn đề quan trọng là cần phảihiểu rằng, khái niệm thực thể cho một sự liên tởng tới một tập hợp các đốitợng có cùng các đặc trng, chứ không phải một đối tợng riêng biệt
Thực thể khái quát Khái niệm khái quát hoá rất hữu ích khi ta mô
hình hoá những trờng hợp phức tạp có nhiều thực thể gần giống nhau
Thuộc tính Thuộc tính dùng để mô tả các đặc trng của một thực
thể hoặc một quan hệ
Có ba loại thuộc tính: thuộc tính mô tả, thuộc tính định danh, thuộctính quan hệ
- Thuộc tính định danh (Identifier) là thuộc tính dùng để xác
định một cách duy nhất mỗi lần xuất của một thực thể Giá trị của thuộctính đó là duy nhất đối với mỗi lần xuất của thực thể
- Thuộc tính quan hệ dùng để chỉ đến một lần xuất nào đó trong
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
Trang 11- Dßng th«ng tin
Trang 122.2 Sơ đồ luồng dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả cũng chính hệ thống thông tin
nh sơ đồ luồng tt nhng trên góc độ nhìn trừu tợng Trên sơ đồ chỉ bao gồmcác luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhng không
hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồluồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin làm gì và để làm gì
Mục đích của sơ đồ DFD: Sơ đồ DFD là một công cụ để trợ giúpcho bốn hoạt động chính của nhà phân tích
- Phân tích: DFD đợc dùng để xác định yêu cầu ngời sử dụng
- Thiết kế: Nó cũng đợc dùng để vạch kế hoạch và minh hoạ cácphơng án cho nhà phân tích và ngời sử dụng xem xét khi thiết kế hệ thốngmới
- Liên lạc: Một trong những sức mạnh của DFD là tính đơn giản,
dễ hiểu của nó đối với ngời phân tích và ngời sử dụng
- Tài liệu: Việc dùng DFD trong đặc tả yêu cầu hình và đặc tảthiết kế hệ thống là một nhân tố làm đơn giản hoá chính trong việc tạo ra
và chập nhận những tài liệu nh vậy
Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu (DFD)
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản:thực thể, tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu
Tiến trình: Mỗi tiến trình có chức năng biến đổi thông tin vào theomột cách nào đó nh tổ chức lại thông tin, bổ xung thông tin hoặc tạothông tin mới
Đề án chuyên ngành 14 Nguyễn Thị Thảo – Lớp tin 43b
Trang 13Dòng dữ liệu: Là việc chuyển thông tin vào hoặc ra khỏi một tiếntrình Nó đợc chỉ ra sơ đồ bằng một mũi tên ở ít nhất một đầu Mũi tên chỉhớng của dòng thông tin.
Kho dữ liệu: Các kho dữ liệu trong DFD biểu diễn cho thông tincần phải giữ trong một khoảng thời gian để một hoặc nhiều tác nhân truynhập vào nó
Tác nhân ngoài: Là một ngời hoặc một nhóm ngời hoặc một tổchức ở ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhng có một số hình thứctiếp xúc với hệ thống
Tác nhân trong: Là một chức năng hay một tiến trình bên trong hệthống miêu tả ở trạng thái khác của mô hình
V Thiết kế hệ thống thông tin
Trong một doanh nghiệp, một tổ chức tồn tại ba hệ thống có quan
hệ mật thiết với nhau:
- Hệ thống ra quyết định là một bộ phận đầu não của tổ chức cácdoanh nghiệp nơi ban hành các quyết định quản lý cũng nh là nơi thựchiện các công việc quản lý khác
- Hệ thống doanh nghiệp: Có nhiệm vụ biến yếu tố đầu vào thànhyếu tố đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh
Hệ thống này tách, nghiên cứu dữ liệu và phần xử lý riêng biệt
Hệ thống này chia việc nghiên cứu, tiếp cận theo từng mức Có bamức:
từ hệ thống tác nghiệp cho hệ thống ra quyết định Nó chuyển các chỉ thị
từ hệ thống ra quyết định tới hệ thống tác nghiệp sau khi đã diễn dịch cácchỉ thị đó
Việc thiết kế và phân tích đợc tiến hành qua các bớc sau:
+ Nghiên cứu thực tế
+ Xây dựng các mô hình quan niệm dữ liệu, mô hình xử lý quan
Trang 15chơng III
Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Công ty
Vận tải hành khách số 14 Hà Nội
I Phân tích các luồng thông tin
Hệ thống thông tin quản lý chia làm 3 quá trình:
Quá trình cập nhật thông tin (thông tin đầu ra)
Quá trình xử lý thông tin
Quá trình tổ chức in báo cáo (thông tin đầu ra)
1 Các thông tin đầu vào
Đối với hệ thống thông tin việc thu thập các thông tin đầu vào làmột công việc rất cần thiết để phục vụ cho công tác phân tích, xử lý dữliệu Bao gồm những thông tin cơ bản về cán bộ công nhân viên: Sơ yếu lýlịch, Hồ sơ nhân viên
Thông tin phục vụ cho việc cập nhật bổ sung dữ liệu:
- Bảng thông tin cơ bản nhân viên
- Bảng thông tin lơng của nhân viên
- Bảng thông tin chức vụ của nhân viên
- Bảng thông tin phòng ban của nhân viên
- Bảng thông tin trình độ chuyên môn của nhân viên
- Bảng thông tin quá trình công tác của nhân viên
- Bảng thông tin quá trình học tập của nhân viên
- Bảng thông tin các danh mục
2 Thông tin đầu ra
Thông tin đầu ra là những thông tin đã đợc xử lý và tổng hợp từnhững thông tin đầu vào Do đó, thông tin đầu ra thờng là những thông tinchính xác, cô đọng đáp ứng nhu cầu quản lý
Thông tin đầu ra là những thông tin kết quả và thông tin này mangtính định kỳ theo thời gian nh: Danh sách nhân viên của một phòng ban,danh sách phòng ban, báo cáo thâm niên công tác, quá trình học tập
3 Yêu cầu của hệ thống
- Cập nhật lý lịch nhân viên: Dùng để cập nhật nhân viên mới vào