CHUẨN BỊ: - GV: Nghiên cứu soạn giảng, đọc tư liệu, SGK, SGV… - HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.. - Chuẩn bị bài “Phò giá về kinh”: trả lời các câu hỏi đọc hiể
Trang 1Tuần Bài 5
Ngày soạn: Tiết 17
Văn bản: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ trung đại
+ Vận dụng các kĩ năng đã rèn luyện vào các bài học sau
- Kĩ năng sống:
+ Ý thức yêu quê hương đất nước
+ Ra quyết định cách thể hiện tình yêu quê hương
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, thêm yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, đọc tư liệu, SGK, SGV…
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới, sách vở, đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một bài thơ được coi là bản tuyênngôn độc lập của nước ta Bài thơ đã thể hiện được tinh thần độc lập mạnh mẽ
và quyết tâm bảo vệ đất nước trước mọi kẻ thù xâm lược Chúng ta cùng vào bài
“Sông núi nước Nam”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp.
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích * trong
SGK
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả bài
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Chưa rõ tác giả là ai, nhưng
Trang 2GVBS: Lý Thường Kiệt (1019 - 1075) tên thật
là Ngô Tuấn, con Tiết tướng quân Ngô An
Ngữ, người Thăng Long Gia đình có truyền
thống làm quan dưới triều Lý Ông là người
mưu lược, có tài làm tướng
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và kiến
thức của em, hãy cho biết thể loại của bài
thơ?
GVBS: Thơ Đường luật là thể thơ phát triển
rực rỡ vào đời Đường (Tk 7 - 10, Trung
PP: đọc diễn cảm, gợi tìm, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 4/3, 2/2/4,
giọng đọc mạnh mẽ, hùng tráng
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào? Nội dung từng phần?
+ 2 câu đầu: khẳng định chủ quyền đất nước
+ 2 câu sau: lời cảnh báo đanh thép quân xâm
lược
Hoạt động 3 (18’)
Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, diễn dịch,
quy nạp.
? Em hiểu 2 câu thơ đầu như thế nào?
Lòng tự hào về bờ cõi sông núi nước Nam
-nước Nam là của Vua Nam, điểu này đã được
khẳng định ở sách trời
? Giọng điệu hai câu thơ như thế nào?
- Hùng hồn, đanh thép, trang trọng, đầy tự hào
? Tại sao tác giả lại sử dụng từ “đế” mà
không phải là từ “vương”?
có ý kiến cho rằng tác giả là LýThường Kiệt
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệtĐường luật
- Hoàn cảnh sáng tác: trongcuộc kháng chiến chống Tốnglần 2 (1077) để khích lệ tinhthần quân sĩ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Bố cục: 2 phần
3 Phân tích:
a, Hai câu thơ đầu:
Với giọng điệu hùng hồn, đanhthép, lý lẽ sắc bén, 2 câu thơđầu đã khẳng định đất nướcNam là của vua Nam, một chân
Trang 3- Thể hiện: nước Nam có chủ, có sự bình đẳng
và vị thế ngang hàng với Trung Hoa
GV bình: Đây là chữ quan trọng nhất trong câu
thơ cũng như toàn bài Trong lịch sử, các vua
Trung Quốc thường tự xưng là “Đế”, phong
cho các nước lân cận là “Vương” Ở đây, việc
sử dụng từ “Đế” đã khẳng định vị thế ngang
hàng, tinh thần độc lập tự cường, ý thức bình
đẳng quốc gia, dân tộc của người Việt
? Tác giải đưa ra lý lẽ “định thiên thư” nhằm
mục đích gì?
Khẳng định: nước Nam là của vua Nam
-chân lí không thể thay đổi (chính nghĩa)
? Nội dung của hai câu thơ cuối là gì?
- Lời hỏi tội kẻ thù “Như hà nghịch lỗ lai xâm
phạm” và lời cảnh cáo đanh thép, thể hiện ý
chí quyết chiến, quyết thắng trước mọi kẻ thù
? Giọng điệu của 2 câu thơ cuối thế nào?
- Đanh thép, hùng hồn
? Tại sao bài thơ lại được coi là “Bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên” của nước ta?
HS suy nghĩ trả lời
- Bài thơ lần đầu tiên khẳng định vững chắc
quyền tồn tại độc lập và bình đẳng của Nam
quốc với Bắc quốc Đồng thời sẵn sàng bảo vệ
quyền độc lập đó trước mọi kẻ thù
? Bài thơ có những nét nghệ thuật nào?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
lý không thể thay đồi Đồngthời thể hiện vị trí ngang hàngcủa Nam quốc với Bắc quốc
b, Hai câu thơ cuối:
Với giọng điệu đanh thép,hùng hồn, hai câu thơ cuối bàithơ đã nêu ra một quyết tâmsắt đá của vua tôi Đại Việt sẽđập tan mọi âm mưu và hànhđộng ngông cuồng của bất cứ
kẻ thù xâm lược nào
4.Tổng kết:
a, Nội dung:
- Tinh thần độc lập mạnh mẽ vàniềm tự hào dân tộc
- Quyết tâm cao độ bảo vệ chủquyền đất nước
b, Nghệ thuật:
- Lời thơ ngắn gọn, súc tích,dõng dạc mà đanh thép
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệtđược vận dụng nhuần nhuyễn
c, Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập: (SGK)
4 Củng cố: (2’)
? Tại sao bài thơ lại được coi là “Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên” của nước ta?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Phò giá về kinh”: trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4………
………
………
………
………
**************************************************************** Tuần Bài 5
Ngày soạn: Tiết 18
Văn bản: PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư)
Trần Quang Khải
-I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ
- Bước đầu hiểu được thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ trung đại
+ Vận dụng kĩ năng đã được rèn luyện vào các bài học
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghệm cá nhân về cách cảm thụ, phân tích một bài thơ trung đại
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, tự hào dân tộc, thêm yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, đọc tư liệu, SGK, SGV…
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp, gợi mở, phát vấn…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, nhóm…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc thuộc bài thơ “Nam quốc sơn hà” Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
TL: Nội dung: - Tinh thần độc lập mạnh mẽ và niềm tự hào dân tộc
- Quyết tâm cao độ bảo vệ chủ quyền đất nước
Trang 5Nghệ thuật: - Lời thơ ngắn gọn, súc tích, dõng dạc mà đanh thép.
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt được vận dụng nhuần nhuyễn
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Trong nền văn học Việt Nam xuyên suốt từ cổ chí kim, yêu nước là một trongnhững cảm hứng chủ đạo, vừa phản ánh lịch sử dân tộc vừa thể hiện đời sốngtinh thần của nhân dân trong mối quan hệ với cộng đồng Giờ trước các em cũng
đã tìm hiểu một tác phẩm thấm đẫm tinh thần yêu nước, hôm nay cô trò chúng tacùng đi tìm hiểu 1 tác phẩm nữa, bài “Phò giá về kinh”
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, diến dịch, quy
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và
kiến thức của em, hãy cho biết thể loại của
PP: đọc diễn cảm, gợi tìm, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 2/3, 3/2,
giọng đọc to, rõ ràng, dứt khoát
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó
là những phần nào? Nội dung từng phần?
+ 2 câu đầu: chiến thắng hào hùng của dân
tộc
+ 2 câu sau: lời động viên, khích lệ xây dựng
đất nước, niềm tin vào sự vững mạnh của đất
Là vị tướng tài năng, có cônglớn trong cuộc kháng chiếnchống quân Mông - Nguyên
- Là người có vần thơ “sâu xa, líthú”
2 Tác phẩm:
- Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệtĐường luật
- Hoàn cảnh sáng tác: được làmlúc Trần Quang Khải đón 2 vịvua Trần về Thăng Long sauchiến thắng Chương Dương -Hàm Tử
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Bố cục: 2 phần
3 Phân tích:
Trang 6Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: phân tích,đàm thoại, vấn đáp, nêu vấn
đề, diễn dịch, quy nạp.
?Nội dung của 2 câu thơ đầu là gì?
- Nhắc lại hai chiến thắng vang dội của quân
đội nhà Trần trong kháng chiến chống quân
Hai câu thơ đầu nhắc đến 2 chiến thắng vang
dội Chương Dương - Hàm Tử của quân đội
nhà Trần và nhân dân ta trong cuộc kháng
chiến chống quân Mông - Nguyên Hai chiến
thắng đã góp phần xoay chuyển thế trận, tạo
điều kiện giải phóng Thăng Long Lời thơ
ngắn gọn, ý dồn nén, súc tích, chỉ với 10
tiếng, 2 câu thơ giản dị chất chứa bao tâm
trạng vui mừng, phấn khởi của vị tướng quân
mưu lược này
GV yêu cầu HS đọc 2 câu thơ cuối
?Tác giả gửi gắm điều gì qua 2 câu thơ cuối?
2 nội dung:
- Lời động viên, xây dựng và phát triển quốc
gia phồn thịnh
- Thể hiện niềm tin sắt đá vào sự vững bền
muôn thuở của đất nước
? Qua bài thơ em hiểu thêm gì về hào khí
Đông A thời nhà Trần?
- Đây là một trong những đặc điểm tinh thần
nổi bật của quân dân, tướng sĩ Đại Việt đầu
thời Trần, thấm đượm trong hầu hết thơ văn
của các tác giả văn võ song toàn, mà bài thơ
này là một minh chứng tiêu biểu
b, Hai câu thơ cuối:
- Hai câu thơ cuối như một lờinhắn nhủ, động viên toàn dântộc cùng cố gắng xây dựng đấtnước Đồng thời thể hiện niềmtin sắt đá vào sự vững bền muônthuở của nước nhà
Trang 7? Bài thơ có những nét nghệ thuật nào?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
muôn thuở
b, Nghệ thuật:
- Lời thơ ngắn gọn, súc tích, cô đọng, hình ảnh chọn lọc
- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt được vận dụng nhuần nhuyễn
c, Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập: (SGK)
4 Củng cố: (2’)
? Hào khí Đông A được thể hiện như thế nào qua bài thơ?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT
- Đọc thêm bài “Tức sự”
- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”: trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
****************************************************************
Tuần Bài 5
Ngày soạn: Tiết 19
Tiếng Việt: TỪ HÁN VIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- Cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng sử dụng từ Hán Việt trong các văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội
+ Vận dụng kĩ năng đã được rèn luyện vào các bài học
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách
sử dụng từ Hán Việt chính xác
+ Ra quyết định lựa chọn sử dụng từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tình cảm yêu tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
Trang 8- GV: Nghiên cứu soạn giảng, đọc tư liệu, SGK, SGV, sưu tầm một số tài liệuliên quan.
- HS: SGK, VBT…
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, diễn dịch, quy nạp, phát vấn, phân tích ngôn ngữ…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, thảo luận…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Hôm nay cô trò chúng ta sẽcùng tiếp tục tìm hiểu về cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán Việt
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
?1 Nghĩa của các tiếng:
- Nam - phương nam, Quốc - nước, Sơn - núi
- Thiên niên kỉ, thiên lý mã: Nghìn
- Thiên đô về Thăng Long: di dời
Giải thích nghĩa của các yếu tố Hán Việt
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
- Phần lớn các yếu tố Hán Việtkhông được dùng độc lập mà chỉdùng để tạo từ ghép
- Từ Hán Việt có thể đồng âmnhưng khác nghĩa
2 Ghi nhớ: (SGK)
Trang 9trong câu thành ngữ sau:
1 Tứ hải giai huynh đệ.
2 Sinh kí tử quy.
TL: 1 tứ: bốn, hải: biển, giai: đều, huynh đệ:
anh em => bốn biển đều là anh em
2 sinh: sống, kí: gửi, tử: chết, quy: về
=> sống gửi thác về
Hoạt động 2 (10’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ghép Hán Việt
PP: gợi tìm, thuyết trình, diễn dịch, quy
? Trong từ ghép chính phụ của từ ghép thuần
Việt, trật tự các yếu tố chính và phụ như thế
? Các từ “sơn hà”, “xâm phạm”, “giang
san” thuộc loại từ ghép nào?
- Từ ghép đẳng lập
? Các từ “ái quốc”, “thủ môn”, “chiến
thắng” thuộc loại từ ghép gì?
- Từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứng
trước, giống với từ chính phụ thuần Việt
? Các từ “thiên thư”, “thạch mã”, “tái
phạm” thuộc loại từ ghép gì?
- Từ ghép chính phụ, yếu tố phụ đứng trước,
khác với từ ghép chính phụ thuần Việt
? Như vậy, qua các ngữ liệu vừa phân tích
em hãy cho biết từ ghép Hán Việt gồm mấy
loại? Trật tự các yếu tố trong từ ghép chính
phụ Hán Việt như thế nào?
- Từ ghép Hán Việt có 2 loại: từghép chính phụ và từ ghép đẳnglập
- Trật tự các yếu tố ghép:
+ Chính trước, phụ sau
+ Phụ trước, chính sau
2 Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập:
Bài tập 1:
- Hoa 1: chỉ sự vật, cơ quan sinhsản hữu tính của thực vật hạtkín
Trang 10Hoạt động nhóm: chia lớp làm 3 nhóm, mỗi
nhóm lần lượt tìm các đáp án, thư kí ghi lên
bảng, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn là
chiến thắng
GV yêu cầu HS đọc bài
HS 2 HS lên bảng mỗi em làm một ý
Hoa 2: phồn hoa, bóng bẩy
- Gia 1: thêm vào, Gia 2: nhà
- Phi 1: bay, Phi 2: sai trái Phi 3: vợ thứ của vua
- Tham 1; ham muốn Tham 2: dự vào, tham dự vào
Bài tập 2:
- Quốc: quốc kì, quốc ca, quốc tế…
- Sơn: sơn dã, sơn thôn, sơn nữ…
- Cư: quần cư, định cư, an cư…
- Bại: thất bại, thảm bại, bại vong…
Bài tập 3:
a, Các từ có yếu tố chính đứng trước, phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật
b, Các từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa
4 Củng cố: (2’)
? HS nhắc lại kiến thức của bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Hoàn thành các bài tập còn lại
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”: trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
Trang 11Tuần Bài 5
Ngày soạn: Tiết 20
Tập làm văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
VĂN TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
-Củng cố kiến thức về văn tự sự và miêu tả
- Nhận thấy ưu điểm, nhược điểm của bài viết cụ thể về kiến thức, cách diễn đạt
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý, sửa các lỗi thường gặp
+ Vận dụng kĩ năng đã được rèn luyện vào các bài học
- HS: ôn lại kiến thức cũ
III PHƯƠNG PHÁP: - Thuyết trình, vấn đáp, thực hành.
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Khái niệm về văn tự sự và văn miêu tả
TL: - Văn tự sự (kể chuyện) là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc, thể hiện 1 ý nghĩa
Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề bày tỏkhen chê
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung nhữngđặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, làm chonhững cái đó như hiện lên trước mắt người đọc
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Vừa qua các em đã viết bài tâp làm văn số 1 ở nhà Tiết học hôm nay cô sẽ sửabài và trả bài để các em nhận ra được ưu điểm, nhược điểm về bài viết của mình
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(15’):
Nhận xét các ưu, khuyết điểm trong
bài viết của HS
Đề bài:
1 Kế lại một câu chuyện lí thú
Trang 12- Nhiều bài sai lỗi chính tả.
- Dùng từ, đặt câu kém, diễn đạt chưa
hay
- Chưa biết cách trình bày bài
GV yêu cầu HS tự chữa các lỗi vào bài
viết của mình
GV theo dõi, hướng dẫn bổ sung
GV cho đọc 1 bài hay nhất
GV nhận xét, khái quát
mà em gặp ở trường.
2 Tả lại một cảnh đẹp mà em đã gặp trong dịp hè.
- Câu quá dài, chưa biết ngắt dấu câu
- Diễn đạt kém, câu văn còn lủng củng
- Một số bài chưa có sự chuẩn bị kĩcàng, viết sơ sài
4 Củng cố: (5’)
? Nhận xét giờ trả bài, lấy điểm
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- HS tiếp tục chữa lỗi
- Chuẩn bị bài “Tìm hiểu chung về văn biểu cảm”: trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13………
………
………
………
………
Tuần Bài 5
Ngày soạn: Tiết 21
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người
- Biết phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt được các yếu tố đó trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Bước đầu nhận diện và phân tích các tác phẩm biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn bản này
+ Vận dụng kĩ năng đã được rèn luyện vào các bài học
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về những đặc điểm chung của văn biểu cảm
+ Rèn luyện tính tự giác trong học tập
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng và trân trọng những tình cảm cao đẹp trong cuộc sống
- Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè, gia đình và những người xung quanh
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, sưu tầm một số đoạn văn biểu cảm hay
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, diễn dịch, quy nạp, phát vấn, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Trang 14Ở các lớp dưới các em đã được học về văn tự sự, văn miêu tả Hôm nay cô tròchúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu thêm một kiểu văn nữa, văn biểu cảm Văn biểucảm là gì, nó có những đặc điểm gì nổi bật, bài học hôm nay sẽ giúp các em trảlời câu hỏi đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(10’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu nhu cầu biểu
cảm và văn biểu cảm.
PP: đàm thoại,vấn đáp, thuyết trình.
GV yêu cầu HS đọc 2 câu ca dao và trả lời
các câu hỏi trong SGK?
? Mỗi câu ca dao thể hiện tình cảm, cảm
xúc gì?
- Niểm thương cảm cho số phận bị bỏ rơi,
không ai đoái hoài
- Vẻ đẹp của người con gái khi đứng giữa
cảnh đẹp
?Khi nào con người có nhu cầu biểu cảm
- Khi có những tình cảm tốt đẹp muốn biểu
hiện cho người khác cảm nhận
?Trong cuộc sống hàng ngày có khi nào em
xúc động chưa? Hãy kể lại tình huống đó.
văn, nhà thơ viết nên những tác phẩm hay
- Văn biểu cảm là một trong vô vàn cách
biểu cảm của con người như ca hát, gảy
đàn, vẽ tranh…
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1
Hoạt động 2 (10’)
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm chung
của văn biểu cảm.
PP: gợi tìm, thuyết trình, diễn dịch, quy
nạp
GV yêu cầu HS đọc 2 đoạn văn và trả lời
các câu hỏi trong SGK
? Nội dung 2 đoạn văn là gì?
(1) Nỗi nhớ bạn, nỗi nhớ gắn liền với
những kỉ niệm
(2) Tình cảm gắn bó với quê hương đất
nước
? Điểm khác biệt giữa văn tự sự và miêu
I Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm:
1 Văn biểu cảm là gì?
a, Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
- Con người luôn có nhu cầu biểucảm
- Văn bản biểu cảm là văn bản viết
ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảmxúc, sự đánh giá của con người đốivới thế giới xung quanh và khêugợi lòng đồng cảm với người đọc
Trang 15- Tự sự: kể 1 câu chuyện hoàn chỉnh
- Miêu tả: tả hoàn chỉnh 1 đối tượng nào
như lòng đố kị, bụng dạ hẹp hòi, keo kiệt
không thể trở thành nôi dung biểu cảm
chính diện, có chăng chỉ là đối tượng để
mỉa mai, châm biếm
? Phương thức biểu cảm ở hai đoạn văn:
(1) Biểu cảm trực tiếp (trực tiếp nói thẳng
tình cảm của mình, thường thấy trong tư từ,
nhật kí, văn chính luận)
(2) Biểu cảm gián tiếp (thông qua việc
miêu tả tiếng hát đêm khuya, từ đó liên
tưởng và thể hiện tình cảm với quê hương,
thường thấy trong tác phẩm văn học)
*Chú ý cho HS: tình cảm là nội dung
chính của văn biểu cảm, các biện pháp,
hình ảnh, sự việc chỉ là phương tiẹn biểu
cảm => tránh lạm dụng rồi nhầm lẫn
GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 (15’)
Hướng dẫn HS luyện tập.
PP: động não, thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS đọc bài tập
GV hướng dẫn HS làm BT
GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài
- Tình cảm trong văn biểu cảmthường là những tình cảm đẹp,thấm nhuần tư tưởng nhân văn
- Có 2 cách biểu cảm:
+ Trực tiếp (tiếng kêu, lời than)+ Gián tiếp (thông qua tự sự, miêutả…)
b Ghi nhớ 2: (SGK)
II Luyện tập:
Bài tập 1:
- Đoạn b) là đoạn văn biểu cảm
- Nội dung biểu cảm: + Miêu tả hoa hải đường cụ thể.+ Cảm giác của tác giả khi đứnggần hoa: hân hoan, say đắm
+ Cảm nhận vẻ đẹp dân dã, khỏemạnh của hoa hải đường
Bài tập 2:
- Sông núi nước Nam: khẳng địnhchủ quyền về lãnh thổ, ý chí quyếttâm bảo vệ nền độc lập dân tộc
- Phò giá về kinh: hào khí chiếnthắng, khát vọng hòa bình
4 Củng cố: (2’)
? HS nhắc lại kiến thức của bài
Trang 16? Tại sao văn bản ‘Cổng trường mở ra” thuộc phương thức biểu đạt biểu cảm?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Hoàn thành các bài tập 3, 4 (SGK - 74)
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”: đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
****************************************************************
Tuần Bài 6
Ngày soạn: Tiết 22
Đọc thêm:
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
(Thiên Trường vãn vọng)
Trần Nhân Tông
-TỪ HÁN VIỆT (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài thơ
- Tiếp tục hiểu thêm về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Hiểu được sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt
- Nắm được cách sử dụng từ Hán Việt đúng chuẩn mực
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu, phân tích một tác phẩm thưo thất ngôn tứ tuyệt + Vận dụng kĩ năng đã được rèn luyện vào các bài học
+ Biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, tránh lạm dụng từ Hán Việt
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về việc
sử dụng từ Hán Việt đúng chuẩn mực
+ Rèn luyện tính tự giác trong học tập
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thêm tình yêu quê hương đất nước
- Trân trọng, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, giáo án
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi trong SGK
Trang 17III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, diễn dịch, quy nạp, thuyết trình, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Đọc thuộc bài thơ Phò giá về kinh Nêu nội dung chính của bài thơ
TL: Bài thơ thể hiện khí phách hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc vàbày tỏ khát vọng xây dựng, phát triển cuộc sống trong hòa bình, với niềm tin đấtnước vững bền muôn thuở
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Trong tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em đọc thêm bài thơ “Buổi chiềuđứng ở phủ Thiên Trường trông ra” để thấy được sự gắn bó với quê hương củamột vị vua và cách sử dụng từ Hán Việt sao cho đúng chuẩn mực
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
?Bài thơ thuộc thể loại nào? Được
sáng tác trong hoàn cảnh nào?
HS trả lời, GV chốt
Hoạt động 2 (8’):
Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản
PP: đàm thoại, thuyết trình, gợi mở.
GV nêu yêu cầu đọc bài thơ: ung dung,
thanh thản, ngắt nhịp 2/2/3
GV đọc mẫu, gọi HS đọc diễn cảm
GV: bài thơ được chia làm 2 phần 2
câu đầu và 2 câu cuối
? Đọc hai câu thơ đầu em thấy hình
ảnh gì hiện ra?
- Thời gian: buổi chiều tà
- Không gian: làng quê yên tĩnh, sương
A HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM BÀI
“BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA”
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Trần Nhân Tông (1258 - 1308), con
vua Trần Thái Tông, là vị vua yêunước, anh hùng, nhân ái Cuối đời ông
về tu tại chùa Yên Tử
2 Tác phẩm:
- Thể loại: thất ngôn tứ tuyệt.
- Sáng tác trong dịp tác giả về thămquê cũ tại Thiên Trường (Nam Định)
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Bố cục: 2 phần
3 Hướng dẫn phân tích:
a, Hai câu thơ đầu:
- Với biện pháp tả thực, ngôn ngữ dung
dị, chỉ với vài nét tác giả đã vẽ raphong cảnh một vùng quê thanh bình,
Trang 18giăng khắp chốn
- Cảnh vật mờ ảo
? Hai câu thơ sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
- Biện pháp tả thực, ngôn ngữ giản dị
? Cảnh vật làng quê được tiếp tục vẽ
ra trong 2 câu thơ sau như thế nào?
- Hình ảnh quen thuộc:
+ Tiếng sáo trẻ đưa trâu về nhà
+ Đàn cò trắng xà xuống ruộng
=> vừa có âm thanh, vừa có màu sắc,
? Em thấy cảnh vật và con người trong
bài thơ như thế nào?
- Cảnh vật yên bình hòa với con người
? Qua việc tìm hiểu 4 câu thơ em thấy
tác giả là người như thế nào?
GV: cho HS thay thế từ ngữ thuần Việt
có ý nghĩa tương đương vào vị trí của
từ Hán Việt in đậm, từ đó nhận ra sự
khác biệt
VD 2:
GV cho HS giải thích ý nghĩ của các từ
Yết kiến: xin gặp mặt
Kinh đô: đơn vị hành chính trung tâm
của quốc gia
yên ả trong buổi chiều tà với khóisương bảng lảng
b, Hai câu thơ sau:
- Bằng những hình ảnh, âm thanh quenthuộc chốn làng quê, cùng bút phápdung dị tác giả đã tạo ra một khungcảnh làng quê thơ mộng, êm đềm, conngười và cảnh vật như hòa quyện, gắnbó
- Trần Nhân Tông - một tâm hồn caoquý, một con người bình dị, gắn bómáu thịt với quê hương
4 Tổng kết:
a Nội dung:
- Bài thơ là sự gắn bó hài hòa giữacảnh vật và con người, thể hiện tâmhồn cao khiết và gắn bó tha thiết vớiquê hương của Trần Nhân Tông
b Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ cô đọng, hình ảnh chọnlọc, nhịp thơ nhẹ nhàng
c Ghi nhớ : (SGK) III Luyện tập:
B TỪ HÁN VIỆT (TIẾP THEO)
I Sử dụng từ Hán Việt:
1 Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
VD 1:
(1) tạo sắc thái trang trọng(2) tạo sắc thái tôn kính(3) tạo sắc thái tao nhã
VD 2:
Trang 19Trẫm: cách xưng hô của vua với bề tôi
Bệ hạ: cách gọi của bề tôi với vua
Thần: cách bề tôi xưng hô với vua.
=> tác dụng của các từ in đậm
? Qua ví dụ em hãy cho biết người ta
dùng từ Hán Việt để tạo các sắc thái
gì?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK-82
GV yêu cầu HS đọc 2 VD trong SGK
? Theo em, trong mỗi cặp câu dưới
đây, câu nào có cách diễn đạt hay
PP: gợi mở, thảo luận
GV yêu cầu HS đọc đề bài, gọi HS lên
+ sắc thái cổ
b Ghi nhớ: (SGK)
2 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
a Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
VD a: cách 2 hay hơn vì phù hợp vớihoàn cảnh giao tiếp hàng ngày
VD b: cách 2 hay hơn, vì cách1 sửdụng từ “nhi đồng” làm cho câu vănthiếu tự nhiên, gây khó hiểu
- Khi nói/viết chúng ta không nên lạmdụng từ Hán Việt
Bài tập 4:
Các từ in đậm được dùng chưa hợphoàn cảnh giao tiếp, lạm dụng
Thay thế: bảo vệ = giữ gìn
mĩ lệ = đẹp đẽ
4 Củng cố: (2’)
? Em hãy tả lại bức tranh làng quê buổi chiều trong bài “Buổi chiều đưng ở phủ Thiên Trường trông ra” bằng lời văn của mình
? Trong các từ sau, từ nào dùng để nói về cái chết của các vị anh hùng, liệt sĩ:
A Từ trần B Băng hà C Hy sinh D Viên tịch
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
Trang 20- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Học thuộc Ghi nhớ
- Chuẩn bị bài “ Bài ca Côn Sơn” đọc bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………
****************************************************************
Tuần Bài 6
Ngày soạn: Tiết 23
Đọc thêm:
Văn bản BÀI CA CÔN SƠN
(Trích Côn Sơn ca)
Nguyễn Trãi
-I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được sự hòa nhập giữa hồn thơ Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn trích “Bài ca Côn Sơn”
- Sơ bộ hiểu thêm về thể thơ lục bát
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ lục bát
+ Vận dụng các kĩ năng đã rèn luyện vào các bài học sau
- Kĩ năng sống:
+ Ý thức yêu thiên nhiên
+ Ra quyết định cách bảo vệ môi trường
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng tinh thần yêu quê hương đất nước, yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường, sống hòa hợp với tự nhiên
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, SGK, SGV, sưu tầm tư liệu về Nguyễn Trãi, tranh ảnh về Côn Sơn
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp, nêu vấn đề, thuyết trình…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
Trang 212 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới, sách vở, đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về đoạn trích “Bài ca Côn Sơn”,một tác phẩm của vị danh nhân văn hóa thế giới - Nguyễn Trãi - để tìm hiểu về
vẻ đẹp của Côn Sơn cũng như tâm hồn ông
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
PP: Đàm thoại, vấn đáp, diễn, quy nạp.
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích * trong
SGK
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả
Nguyễn Trãi?
HS trả lời, GV chốt ý, có thể bổ sung thêm
thông tin về vụ án Lệ Chi viên
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và
kiến thức của em, hãy cho biết thể loại của
đoạn trích?
HS suy nghĩ trả lời, GV chốt
GVBS: Thơ lục bát (6 -8), nhịp 2/2/2 hoặc
4/4, vần bằng Các tiếng thứ 6 câu 6 vần với
tiếng thứ 6 câu 8 Tiếng thứ 8 câu 8 lại vần
với tiếng thứ 6 của câu 6 tiếp theo Cứ 2 câu
6,8 thành 1 cặp, bài thơ không hạn định số
PP: đọc sáng tạo, đàm thoại, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 4/4,
2/2/2, giọng đọc êm ái, ung dung, nhẹ nhàng
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong
SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó
là những phần nào? Nội dung từng phần?
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu
Ức Trai, là một con người toàn tài(nhà quân sự, nhà văn nhà thơ,danh nhân văn hóa) nhưng phảichịu án oan khiên thảm khốc
- Quê gốc ở làng Chi Ngại (HảiDương)
- Sự nghiệp văn chương đồ sộ:Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thitập, Ức Trai
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Bố cục: 2 phần
Trang 22+ cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn
Sơn
+ Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn
Trãi
Hoạt động 3 (18’)
Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, diễn
dịch, quy nạp.
? Cảnh vật Côn Sơn được miêu tả qua
những chi tiết nào?
?Từ “ta” xuất hiện mấy lần trong đoạn
trích? “ta” ở đây là ai?
- Từ “ta” xuất hiện 5 lần, “ta” ở đây là chỉ
tác giả - Nguyễn Trãi
? Trong cảnh đẹp Côn Sơn, tác giả đã làm
gì?
Hoạt động của Nguyễn Trãi:
- Nghe tiếng suối
- Ngồi trên đá
- Nằm trong rừng thông
- Ngẩn ngơ dưới bong trúc ngâm thơ
=> Nguyễn Trãi đang sống trong những giây
phút thảnh thơi, thả hồn vào cảnh trí Côn
Sơn, một Nguyễn Trãi rất mực thi sĩ
? Khi được sống trong khung cảnh thiên
nhiên tươi đẹp, em thấy tâm hồn, cảm xúc
của Nguyễn Trãi như thế nào?
- Tâm trạng: vui thú, say mê, tâm hồn giao
hòa trọn vẹn với thiên nhiên, tìm thấy sự
thanh thản cho tâm hồn
? Những biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng trong đoạn trích?
So sánh: tiếng suối tiếng đàn, Đá rêu
-nệm êm, Thông mọc - nêm
- Điệp từ: “ta”, “Côn Sơn”
- Hình ảnh chọn lọc, ngôn ngữ giản dị
GV bình: chỉ với những hình ảnh hết sức
bình dị, Nguyễn Trãi đã vẽ ra một khung
cảnh thiên nhiên tươi đẹp, yên bình ở Côn
3 Phân tích:
a, Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn:
Với ngôn ngữ chọn lọc, hình ảnhtrau chuốt cùng nghệ thuật điệp,
so sánh, Nguyễn Trãi đã làm sốngdậy một khung cảnh thiên nhiênCôn Sơn tươi đẹp, trong lành, đầysức sống Trong khung cảnh thiênnhiên ấy Nguyễn Trãi đang sốngtrong những ngày tháng yên bình,giao hòa trọn vẹn với thiên nhiên
và giải thoát tâm hồn
Trang 23Sơn với con suối chảy róc rách, với rừng
thông xanh thăm thẳm, những phiến đá phủ
rêu xanh cổ kính, rừng trúc mát rượi Trong
cảnh đẹp như chốn bồng lai ấy có “ông tiên”
Nguyễn Trãi đang sống ung dung, tự tại
Ngày ngày nghe tiếng suối, ngâm thơ, tản
bộ Cuộc sống thật thanh bình biết bao
? Qua đoạn trích, cảnh trí Côn Sơn hiện lên
trong hồn thơ Nguyễn Trãi như thế nào?
- Cảnh vật Côn Sơn như một người bạn tri
âm, tri kỉ với nhà thơ, đem đến biết bao thú
vị, khoáng đạt, thanh cao và nên thơ
? Hãy chỉ ra hiện tượng dùng điệp từ, nêu
tác dụng đối với việc tạo giọng điệu thơ?
- Điệp từ: “ta”, “Côn Sơn”
=> tạo giọng điệu trữ tình, nhẹ nhàng, thiết
? Bài thơ có những nét nghệ thuật nào?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
b, Cảnh trí Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi:
Với giọng điệu thơ trữ tình, nhẹnhàng cùng nghệ thuật điệp từ,tác giả đã cho ta thấy một tìnhbạn tri âm, tri kỉ giữa thi nhân vàthiên nhiên Người bạn thiênnhiên đã đem lại cho ông nhữngphút giây thanh bình, thảnh thơitrong những ngày tháng sóng giócủa cuộc đời Đồng thời qua đây
ta cũng nhận thấy tâm hồn trongsạch, cốt cách thanh cao, tâm hồnthi sĩ của Nguyễn Trãi
4 Tổng kết:
a, Nội dung:
-Với hình ảnh nhân vật “ta” giữacảnh trí Côn Sơn nên thơ, hấpdẫn, đoạn thơ cho thấy sự giaohòa trọn vẹn giữa con người vàthiên nhiên bắt nguồn từ nhâncách cao đẹp, tâm hồn thi sĩ của
Ức Trai
b, Nghệ thuật:
- Điệp từ, so sánh
- Ngôn ngữ chọn lọc, hình ảnhđẹp
- Thể thơ lục bát
c, Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập: (SGK)
4 Củng cố: (2’)
?Nhắc lại kiến thức đã được học trong bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Đặc điểm của văn bản biểu cảm”, trả lời các câu hỏi trong SGK
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 242 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Có kĩ năng nhận diện các văn bản, tìm ý, lập bố cục trong văn bản biểu cảm,đánh giá
+ Biết vận dụng kĩ năng đã hình thành vào các bài học sau
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV,
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, diễn dịch, quy nạp, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 25? Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn biểu cảm?
TL: Văn biểu cảm là văn bản được viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sựđánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảmnơi ngừoi đọc
Đặc điểm: + Tình cảm trong văn biểu cảm là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tưtưởng nhân văn
+ Có 2 cách biểu cảm: trực tiếp và gián tiếp
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu về khái niệm văn biểu cảm cũng như đặcđiểm của nó Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu những đặc điểm của văn bảnbiểu cảm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(15’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm
của văn bản biểu cảm
PP: đàm thoại,vấn đáp, thuyết trình,
phân tích.
GV yêu cầu HS đọc bài văn và trả lời
các câu hỏi trong SGK?
?Bố cục bài văn như thế nào?
- 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
+ Mở bài: giới thiệu, cảm nghĩ: giới
thiệu phẩm chất cao đẹp của tấm
gương
+ Thân bài: trình bày cảm nghĩ: phẩm
chất cao đẹp của tấm gương
+ Kết bài: Khẳng định cảm nghĩ:
khằng định những phẩm chất của tấm
gương
? Tình cảm và sự đánh giá của tác giả
trong bài văn có rõ ràng chân thực
không? Ý nghĩa?
VD 2:
? Đoạn văn thể hiện tình cảm gì? Tình
cảm được thể hiện trực tiếp hay gián
tiếp? Chỉ ra dấu hiệu.
I Tìm hiểu đặc điểm của văn bản biểu cảm:
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
- Tình cảm được biểu hiện trực tiếpthông qua các tiếng kêu, lời than, câu
Trang 26GV yêu cầu HS đọc đoạn văn và trả lời
các câu hỏi trong SGK
HS trả lời, GV nhận xét, chữa bài
Bài tập thêm:
Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5
-7 câu biểu cảm về một loài hoa em
b.Mạch ý:
Đ1: nỗi buồn khi sắp phải chia tay.Đ2: sự trống vắng khi hè về
Đ3: cảm giác cô đơn
c.Biểu cảm gián tiếp: dùng hoa phượng
để bày tỏ nỗi lòng Biểu cảm trực tiếp: thể hiện nỗi buồnkhi xa bạn,xa trường
4 Củng cố: (2’)
? Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập thêm
- Chuẩn bị bài “Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm”: đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 27-Nắm được các kiểu đề văn biểu cảm.
- Nắm được các bước làm bài văn biểu cảm
- Phân biệt được văn miêu tả và văn biểu cảm, hiểu được đặc điểm của phươngthức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm,khác với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện đối tượng được miêu tả
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài văn biểu cảm
+ Biết vận dụng kĩ năng đã hình thành để làm một đề văn cụ thể
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về đềvăn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
+ Ra quyết định cách làm một đề văn biểu cảm
+ Rèn luyện tính tự giác trong học tập
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, đọc tư liệu
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, diễn dịch, quy nạp, thuyết trình, gợi mở…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn bản biểu cảm?
TL: Văn biểu cảm là văn bản được viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc
Đặc điểm: + Mỗi văn bản biểu cảm tập trung thể hiện một tình cảm chủ yếu + Có 2 cách biểu đạt tình cảm: thể hiện trực tiếp và thể hiện gián tiếp + Bố cục 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
+ Tình cảm trong văn bản biểu cảm phải trong sáng, chân thực
Trang 283 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Với mỗi thể loại làm văn đều có dạng đề và cách làm bài phù hợp với từng đặctrưng của kiểu bài đó Vậy muốn làm bài văn tốt thì chúng ta phải nhận dạngbài, sau đó cần vận dụng kĩ năng, các bước tạo lập văn bản để bài văn đạt kếtquả cao Và đây cũng là mục đích của bài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn biểu
cảm
PP: phát vấn, gợi mở, thuyết trình.
GV yêu cầu HS đọc đề văn và chỉ ra:
Đối tượng biểu cảm
- Tình cảm cần thể hiện
? Qua quan sát, tìm hiểu 5 đề văn trên,
em thấy đề văn biểu cảm có đặc điểm
gì nổi bật?
HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GVBS: có những đề văn biểu cảm chỉ
nêu chung, buộc người viết phải tự xác
định đối tượng biểu cảm và định
hướng tình cảm cho bài làm
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
? Để viết một bài văn tự sự hay miêu
tả, ta cần phải làm những bước nào?
Cần làm 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý; lập
dàn bài; viết bài; sửa chữa
GV khi làm bài văn biêu cảm chúng ta
cũng cần thông qua 4 bước này
? Với đề văn này chúng ta cần xác
định điều gì?
? Em tìm những ý nào cho đề văn này?
GV cho HS thảo luận, tìm ý (4’)
HS phát biểu, GV bổ sung, sửa chữa,
d tuổi thơ/vui, buồn
e loài cây/yêu
- Đề văn biểu cảm nêu ra đối tượngbiểu cảm và định hướng tình cảm chobài làm
2 Ghi nhớ : (SGK)
II Cách làm bài văn biểu cảm:
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
Đề bài: cảm nghĩ về nụ cười của mẹ
a Tìm hiểu đề, tìm ý:
- Thể loại: văn biểu cảm
- Nội dung: cảm nghĩ về nụ cười củamẹ
Tìm ý:
- Cảm xúc về nụ cười:
+ vui, yêu thương+ khuyến khích, động viên+ an ủi
+ buồn
Trang 29? Dựa vào các ý đã tìm được, em hãy
lập dàn ý cho đề văn này.
HS trả lời, GV bổ sung, sửa chữa
Mở bài: Giới thiệu về mẹ và nêu cảm
+ Nụ cười yêu thương: vui, rạng rỡ
+ Nụ cười: khuyến khích, an ủi, động
viên: nhân hậu, bao dung
+ Cảm xúc khi vắng nụ cười của mẹ
- Ý 2: suy nghĩ làm thế nào để thấy
được nụ cười vui trên khuôn mặt của
? Sau khi viết xong có cần đọc lại và
sửa chữa bài viết không? Vì sao?
- Cần phải đọc lại và sửa chữa, vì ta
tìm ra những phần còn thiếu sót để bổ
sung, hoàn thiện
GV cho HS đọc đoạn văn, HS khác
- Câu văn biến hóa linh hoạt
- Lời văn có cảm xúc với ngôn từ giàu
sung, sửa chữa
- Suy nghĩ: làm sao để nụ cười của mẹluôn rạng ngời
Trang 30? Bài văn biểu đạt tình cảm gì, với đối
tượng nào? Hãy đặt cho bài văn một
nhan đề và một đề văn thích hợp.
? Nêu dàn ý của bài?
? Phương thức biểu cảm của bài văn?
- Bài văn thể hiện tình yêu mến, nhớthương, tự hào về quê mẹ An Giang
- Đặt nhan đề: An giang quê mẹ, AnGiang - một vùng đất, Nơi ấy quê tôi…
- Thân bài: Quê hương trong chiến đấu
và những tấm gương yêu nước
(Biểu hiện tình yêu mến An Giang)
- Kết bài: Tình yêu và nhận thức củamột con người trưởng thành
- Biểu cảm trực tiếp: câu thơ, lời văn:
“tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức…”, “
tôi da diết… tôi thèm…”, điệp khúc “ tôi yêu, tôi nhớ”
4 Củng cố: (2’)
? Đề văn biểu cảm có đặc điểm gì? Nêu các bước làm bài văn biểu cảm
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tậptrong SBT
- Chuẩn bị bài “Sau phút chia li” đọc bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK
Trang 31- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ trung đại với thể thơsong thất lục bát
+ Vận dụng các kĩ năng đã rèn luyện vào các bài học sau
- Kĩ năng sống:
+ Ý thức yêu quê hương đất nước
+ Ra quyết định cách thể hiện tình yêu quê hương
3 Thái độ:
- Căm ghét chiến tranh phong kiến, thêm yêu chuộng hòa bình
- Cảm thông với nỗi buồn khổ của người phụ nữ
II CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án, đọc tư liệu, SGK, SGV…
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp, nêu vấn đề, thuyết trình…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Đọc thuộc đoạn trích “Bài ca Côn Sơn”? Nêu những hiểu biết về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ
TL: Nguyễn Trãi (1380 - 1442), hiệu Ức Trai, quê ở làng Chi Ngại (Hải Dương)
Là con người toàn tài nhưng phải chịu án oan khiên thảm khốc Sự nghiệp văn học của ông khá đồ sộ: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, Ức Trai
thi tập…
Bài thơ được sáng tác khi Nguyễn Trãi đã về ở ẩn tại Côn Sơn
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Trang 32Tạm biệt “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi, hôm nay chúng ta sẽ đến vớiđoạn trích “Sau phút chia ly” của Đặng Trần Côn để tìm hiểu nỗi lòng của ngườiphụ nữ chờ chồng đi chinh chiến trở về.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu chung.
PP: Đàm thoại, thuyết trình.
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả, dịch
giả bài thơ?
GVBS: một số thông tin thêm về Đặng Trần
Côn và Đoàn Thị Điểm
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK và kiến
thức của em, hãy cho biết đoạn trích có xuất
xứ từ đâu?Thể thơ và thể loại của đoạn trích
là gì?
? Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
GVBS: năm 1741 - 1742 xảy ra cuộc nội chiến
Trịnh - Nguyễn Cuộc nội chiến xảy ra làm
cuộc sống nhân dân lầm than, cơ cực Nhân
dân không cam chịu đã đứng dậy khởi nghĩa ở
nhiều nơi Đặng Trần Côn chứng kiến những
nỗi đau của con người, đặc biệt là người phụ
nữ nên đã viết “Chinh phụ ngâm khúc”
Thể ngâm khúc là thể thơ ca do người Việt
sáng tạo Đây là thể loại có thể diễn tả được
tâm trạng sầu bi dằng dặc của con người
Hoạt động 2 (5’)
Hướng dẫn HS đọc bài, tìm hiểu chú thích,
tìm hiểu bố cục.
PP: đọc diễn cảm, gợi tìm, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 3/4, 2/2/3,
2/2/2, 2/4, 3/3, 4/4, 2/4/2 giọng đọc chậm, nhẹ
nhàng, buồn
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào?
Hoạt động 3 (18’)
Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: đàm thoại, vấn đáp, thuyết trình, nêu
vấn đề.
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, dịch giả:
- Đặng Trần Côn ( ? - ? ), sốngvào khoảng thế kỉ 18, quê làngNhân Mục (Thanh Xuân, HN)
- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748)hiệu là Hồng Hà nữ sĩ, là ngườiphụ nữ tài sắc, quê: làng GiaiPhạm (Hưng Yên)
- Đoạn trích trong SGK: từ câu
Trang 33?Hai câu thơ đầu miêu tả cảnh gì?
- Cảnh chia ly giữa chinh phu và chinh phụ
? Em hiểu như thế nào về cụm từ “cõi xa mưa
gió” và “buồng cũ chiếu chăn”?
- “cõi xa mưa gió”: nơi chiến trường nguy
hiểm, “buồng cũ chiếu chăn”: tổ ấm hạnh phúc
- Hình ảnh “mây biếc, núi xanh” => tượng
trưng cho sự xa cách mênh mông đến rợn
ngợp
? Việc sử dụng các động từ “tuôn”, “trải”,
“đoái” mang lại tác dụng gì?
- “Đoái”: ngoái nhìn, nhìn lại => người chinh
phụ cố ngóng trông theo hình bong của chồng
- “trải, tuôn” + “mây biếc, núi xanh” => sự
mênh mang, vần vũ của thiên nhiên
=> nỗi buồn của người chinh phụ càng thêm
da diết
GV bình: Sau cuộc chia ly dầy nước mắt,
người chinh phụ trở lại tổ ấm của mình
Nhưng giờ đây chỉ còn mình nàng vò võ canh
thâu Nàng thương cho người chồng nơi chiến
trường nguy hiểm, càng thương cho cảnh đơn
chiếc của mình Nàng trông về nơi xa ấy, nhìn
mãi mà chỉ thấy một màu xanh ngút ngàn của
trời mây, của núi non, lòng nặng trĩu nỗi buồn
?Trong đoạn thơ này tác giả đãm dùng 2 địa
danh của Trung Quốc, tại sao tác giả lại sử
dụng như vậy?
- Tiêu Tương - Hàm Dương: 2 địa danh tượng
trưng cho sự xa cách ngàn dặm của đôi vợ
đã tái hiện lại nỗi buồn củangười chinh phụ sau cuộc chia
ly Nàng một mình vò võ nơi tổ
ấm xưa, lo cho người chồngnơi chiến trường xa xôi và mộtmình đối mặt với nỗi buồnkhôn xiết Nỗi buồn làm xanhxám cả thiên nhiên, mênhmang đến khôn cùng
b Bốn câu thơ tiếp:
Bằng những hình ảnh tươngphản đối lập, phối hợp với các
Trang 34- Điệp ngữ, đảo vị trí: Tiêu Tương - Hàm
Dương
- Chuyển đổi một phần trong cách nói địa
danh: cây “cây Hàm Dương, chốn Hàm
Dương”
Tác dụng:
- Thể hiện nỗi sầu ngày càng triền miên
- Không gian mênh mông, xa cách giữa kẻ ở,
người đi
- Sự oái oăm, nghịch cảnh: gắn bó mà phải
chia ly
GV bình: đọc 4 câu thơ này ta thấy tình cảm
nhơ thương của người chinh phụ cứ tăng dần,
tăng dần Điều đó cho thấy sự chia li ở đây là
sự chia li về cuộc sống và thể xác, còn trong
tâm hồn hai vợ chồng ấy vẫn gắn bó thiết tha
Họ vẫn hướng về nhau, dõi theo để tìm nhau,
nhìn thấy nhau Nhưng càng hướng về nhau thì
không gian và thời gian càng đẩy họ xa nhau
Họ yêu thương nhau, muốn được ở bên nhau
mà lại phải chia xa Còn nỗi đau nào hơn thế?
? Ở 4 câu thơ cuối bài nỗi nhớ đã được tăng
tiến đến mức cao trào, em hãy phát hiện các
biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
đoạn thơ này và tác dụng của chúng?
- Nghệ thuật:
+ Đối lập: trông lại > < chẳng thấy
Chàng > < thiếp
=> nghịch cảnh xa cách
+ Điệp từ theo kiểu bắc cầu (điệp vòng)
=> không gian xa cách ngày càng bát ngát,
mênh mông trong tâm trạng càng lúc càng
miên man, vô vọng của người chinh phụ
+ Tính từ chỉ mức độ: xanh xanh, xanh ngắt
=> sự xa cách mênh mông, ngút ngàn
+ Động từ “sầu”, câu hỏi tu từ “ai”
=> nỗi sầu lên đến đỉnh điểm
GV bình: 4 câu thơ cuối bài gơi tả nỗi sầu chia
li oái oăm, nghịch chướng đã lên đến cực độ
Ở khổ trên ít rat a còn thấy địa danh Tiêu
Tương - Hàm Dương để có ý niệm về không
gian Nhưng ở khổ cuối này thì xa cách đã đạt
tới độ đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu,
không chỉ xanh xanh mà còn xanh ngắt - màu
xanh của trời cao đất rộng, thăm thẳm đến rợn
điệp từ và đảo vị trí của 2 địadanh, tác giả nhấn mạnh nỗisầu xa cách của người chinhphụ Đến 4 câu thơ này nỗibuồn đã trở thành nỗi sầu muộndâng lên tràn ngập nỗi lòng củangười chinh phụ
c 4 câu thơ cuối:
Hàng loạt biện pháp nghệ thuậtđược sử dụng liên tiếp trongđoạn thơ: điệp ngữ, điệp ý, đối,
… đã nói lên nỗi sầu muộntriền miên trong lòng ngườichinh phụ Nỗi buồn ấy thấmvào không gian, thời gian, đặcquánh lại, và cũng mênh môngđến rợn ngợp Nàng trông thấy
mà lại chẳng thấy, không thấy
mà lại thấy, cứ quẩn quanh vớinỗi sầu nặng trĩu Chữ “sầu”cuối đoạn thơ đã trở thành núisầu, một câu hỏi cất lên khônglời đáp
- Không chỉ nói lên nỗi lòngsầu muộn của người vợ trẻ chờchồng, đoạn trích còn giá trịhơn bởi tiếng nói gián tiếp
Trang 35ngợp Chữ “sầu” ở câu thưo cuối cùng có vai
trò đúc kết, trở thành khối sầu, núi sầu của cả
đoạn thơ Câu thơ cuối mang hình thức nghi
vấn “ai sầu hơn ai” - người phụ nữ không thể
thoát khỏi nỗi buồn ấy, bởi nó đã không thể
đong đếm được nữa rồi
? Ngoài việc diễn tả nỗi lòng sầu muộn của
người chinh phụ, đoạn trích còn ý nghĩa nào
khác?
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa, phản nhân đạo
- Khao khát hạnh phúc của người phụ nữ
? Bài thơ có những nét nghệ thuật nào?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
chống chiến tranh phi nghĩa,đồng thời nói lên khát vọnghạnh phúc lứa đôi của ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiếnxưa
1 Tổng kết:
a, Nội dung:
- Bài thơ là tiếng lòng củangười vợ trẻ Đồng thời là tiếngnói gián tiếp lên án, tố cáochiến tranh phi nghĩa và khaokhát hạnh phúc của người phụ
nữ thế kỉ 18
b, Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ điêu luyện
- Phép đối, điệp được sử dụngtài tình
? Hướng dẫn HS tóm tắ, tổng kết lại kiến thức
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Bánh trôi nước” đọc bài và trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong SGK
Trang 36Tuần Bài 7
Ngày soạn: Tiết 27
Văn bản : BÁNH TRÔI NƯỚC
- Hiểu tính đa nghĩa trong thơ
- Hiểu thêm về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài dạy:
+ Rèn luyện được kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ bài thơ trung đại thể thất ngôn
tứ tuyệt - tìm hiểu và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình
+ Vận dụng các kĩ năng đã rèn luyện vào các bài học sau
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, đọc tư liệu, SGK, SGV…
- HS: Đọc trước bài và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, vấn đáp, diễn dịch, quy nạp, gợi mở, thuyết trình…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi…
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đọc thuộc bài thơ “Sau phút chia li” Nêu nội dung của bài thơ
TL: Nỗi sầu chia li của người phụ nữ có chồng ra trận, vừa tố cáo chiến tranh phi nghĩa, vừa thể hiện niềm khao khát hạnh phúc của người phụ nữ
3 Bài mới: * Vào bài: (1’)
Hồ Xuân Hương là người phụ nữ tài hoa trong lịch sử thơ ca dân tộc bà cócuộc đời, cá tính khác thường và tài năng độc đáo Được mệnh danh là “Bà chúathơ Nôm” “Bánh trôi nước” là một trong những bài thơ nổi tiếng, tiêu biểu chophong cách nghệ thuật của bà Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về bàithơ này
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Trang 37Hoạt động 1(7’):
Hướng dẫn HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
PP: Đàm thoại, thuyết trình.
GV yêu cầu HS đọc phần chú thích * trong SGK
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả bài
thơ?
? Em hãy cho biết thể loại của bài thơ?
GVBS: bài thơ được làm theo lối vịnh vật Đây
là một lối thơ xuất hiện vào thế kỉ 3 - 4 ở Trung
Quốc, thịnh hành ở nước ta vào thế kỉ 15 với các
tác phẩm của Nguyễn Trãi, Hồng Đức quốc âm
PP: đọc diễn cảm, gợi tìm, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu đọc bài: ngắt nhịp 4/3, 2/2/3,
giọng đọc vừa dịu dàng, vừa mạnh mẽ, ngậm
ngùi mà dứt khoát
GV đọc mẫu, gọi HS đọc bài, nhận xét
GV yêu cầu HS đọc các chú thích trong SGK
? Bài thơ nên được chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào? Nội dung từng phần?
-2phần:
+ Hình ảnh bánh trôi nước
+ Hình ảnh người phụ nữ
Hoạt động 3 (18’)
Hướng dẫn HS tiếp cận văn bản
PP: đàm thoại, vấn đáp, gợi mở, diễn dịch,
quy nạp.
? Em biết gì về bánh trôi nước? Trong bài thơ
hình ảnh bánh trôi nước được miêu tả qua
những chi tiết nào?
- HS trả lời về cách làm bánh trôi nước
I.Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Hồ Xuân Hương ( ? - ?),sống vào khoảng thế kỉ 19,tương truyền là con của HồPhi Diễn, quê gốc ở QuỳnhĐôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An
- Là người có tài thơ vănnhưng cuộc đời, tình duyên
có nhiều éo le, ngang trái
- Được gọi là “Bà chúa thơNôm”
Trang 38? Như vậy, các em thấy bánh trôi nươc được
miêu tả như thế nào?
- Miêu tả chính xác, cụ thể, sinh động bằng ngôn
ngữ giản dị
GV bình: Hồ Xuân Hương đã rất mực tài tình khi
đem hình ảnh bánh trôi nước vào thơ của mình
Chiếc bánh trôi nước giản dị, dân dã ấy vào thơ
bà lại ánh lên một vẻ đẹp lạ, nhưng cũng rất chân
thực Ngôn từ giản dị nhưng đầy gợi cảm, chiếc
bánh trôi nước hiện ra thật sinh động và hấp dẫn
Người đọc đọc bài thơ vừa có thể hình dung ra
quá trình làm bánh và thành phẩm chiếc bánh,
mà câu thơ vẫn rất mượt mà
? Có phải tác giả chỉ miêu tả chiếc bánh trôi
nươc không? Vậy bài thơ còn nói đến vấn đề gì?
- Bài thơ còn thể hiện hình ảnh ngừoi phụ nữ,
được ẩn dụ qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước
? Để miêu tả hình ảnh người phụ nữ qua hình
ảnh chiếc bánh trôi, em hãy tìm những biện
pháp nghệ thuật mà nữ sĩ đã sử dụng?
- Sử dụng yếu tố dân gian:
+ Mô típ : “thân em” trong ca dao
+ Thành ngữ: “ba chìm bảy nổi”
+ Nghệ thuật nhân hóa: hình ảnh chiếc bánh
được nhân hóa thành hình ảnh người phụ nữ
+ Điệp ngữ
? Vậy hình ảnh người phụ nữ hiện lên như thế
nào qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước?
- Vừa trắng, vừa tròn: hình thức xinh đẹp , phẩm
chất trong trắng
- Bảy nổi ba chìm: số phận lênh đênh, chìm nổi,
bất hạnh
- Rắn nát mặc dầu: số phận bị phụ thuộc
- Lòng son: tấm lòng thủy chung son sắt
? Trong hai câu thơ cuối có kết cấu câu ghép
“mặc dầu… vẫn”, em hãy nêu tác dụng của kết
cấu này với giọng điệu bài thơ.
- Tạo giọng điệu mạnh, rắn rỏi, mới mẻ, phù hợp
với khẩu khí và tâm trạng Hồ Xuân Hương
Bằng nghệ thuật tả thực cùngngôn ngữ giản dị, với 4 câuthơ ngắn gọn, Hồ XuânHương đã tả cho chúng tathấy một hình ảnh chính xác,chân thực về chiếc bánh trôinước, từ khâu làm bánh, cáchluộc bánh đến yêu cầu thànhphẩm
b, Hình ảnh người phụ nữ:
Bằng ngòi bút miêu tả tàitình cùng nghệ thuật nhânhóa, ẩn dụ, sử dụng yếu tốdân gian trong bài thơ, nữ sĩ
đã miêu tả thành công hìnhảnh người phụ nữ Họ vừađẹp về mặt hình thức, lại vừa
có phẩm chất cao đẹp Dùcuộc sống còn muôn vàn vất
vả, khó khăn, long đong, lậnđận nhưng họ vẫn giữ đượctấm lòng son sắt, thủy chungkhông thay đổi Đồng thờichúng ta cũng thấy được sựxót thương, cảm thông cho sốphận người phụ nữ cũng như
tự hào về phẩm chất tốt đẹp
Trang 39GV bình: Không chỉ đơn giản là miêu tả chiếc
bánh trôi nước dân dã, nữ sĩ đã tài tình lồng vào
đó hình ảnh, số phận người phụ nữ Việt Nam Họ
đẹp, một vẻ đẹp khỏe mạnh và thuần khiết
Nhưng cuộc đời, số phận lại không cho họ được
yên vui Long đong, lận đận, không được làm
chủ cuộc đời mình, mọi may rủi đều phụ thuộc
vào bàn tay người khác Nhưng, cho dù sóng gió
cuộc đời có phũ phàng vùi dập thân phận bảy nổi
ba chìm thì cũng không thể tàn phá nổi vẻ đẹp
tâm hồn, tấm lòng kiên trinh son sắt của họ
Phẩm chất ấy lại càng đáng quý, đáng trọng,
càng đẹp hơn, sáng hơn khi đặt trong hoàn cảnh
bảy nổi, ba chìm, bất hạnh, thê thảm của chế độ
nam quyền, nam tôn nữ ti của phong kiến Á
- Sự cảm thông, xót thương cho số phận chìm
nổi của người phụ nữ, tự hào và khẳng định về
vẻ đẹp và phẩm chất của họ
? Bài thơ có 2 nét nghĩa, vậy nét nghĩa nào là
chính?
- Cả hai nét nghĩa đều chính xác, nhưng ý nghĩa
thứ 2 mới làm nên giá trị bất hủ của bài thơ
Hoạt động 4 (5’)
Hướng dẫn HS tổng kết kiến thức.
PP: đàm thoại, thuyết trình.
? Em hãy khái quát nội dung chính của bài thơ?
? Bài thơ có những nét nghệ thuật nào?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
của họ của nữ sĩ tài hoa HồXuân Hương
4.Tổng kết:
a, Nội dung:
- Hồ Xuân Hương đã thể hiệnthái độ vừa trân trọng với vẻđẹp và phẩm chất của ngườiphụ nữ, vừa cảm thông cho
c, Ghi nhớ: (SGK) III Luyện tập: (SGK)
4 Củng cố: (2’)
Trang 40? GV nhắc lại nội dung cơ bản của bài thơ?
5 Hướng dẫn học sinh học bài và chuẩn bị bài: (1’)
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ những nét chính về nội dung và nghệ thuật
- Làm bài tập phần luyện tập và bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Quan hệ từ”: đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Ngày soạn: Tiết 28
Tiếng Việt QUAN HỆ TỪ
- Kĩ năng bài dạy: + Có kĩ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu
+ Biết vận dụng kĩ năng đã hình thành vào các bài học sau
- Kĩ năng sống: + Ra quyết định cách sử dụng quan hệ từ chính xác
+ Giao tiếp, trình bày, suy nghĩ, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về quan
- GV: Nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV,…
- HS: SGK, VBT, đọc trước bài và trả lời câu hỏi
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, gợi mở, thuyết trình, nêu vấn đề…
- Kĩ thuật động não, đặt câu hỏi
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Văn biểu cảm là gì? Đặc điểm của văn biểu cảm?