1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ôn thi trắc nghiệm + đáp án marketing MAR201 Full

70 702 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Góp ý Người làm marketing nội bộ cần thể hiện vai trò, trách nhiệm đối với những nhóm nào: Chọn một câu trả lời • A) Đối thủ cạnh tranh hiện tại • B) Nhân lực của doanh nghiệp. • C) Công chúng tại địa phương. • D) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đúng. Đáp án đúng là: Nhân lực của doanh nghiệp. Vì: Người làm marketing cần đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng, cần tạo sự ủng hộ của các lực lượng bên trong doanh nghiệp và các giới công chúng. Marketing nội bộ hướng đến nhân lực của doanh nghiệp. Tham khảo: Mục 1.1.2. Các khái niệm của marketing, bài 1 Đúng Câu 2: Góp ý Nếu cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ là dựa trên quan điểm nào? Chọn một câu trả lời • A) Tập trung vào sản xuất. • B) Tập trung vào sản phẩm. • C) Tập trung vào bán hàng. • D) Tập trung vào quản lý bán hàng. Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ. Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất Không đúng Câu 3: Góp ý Chìa khóa để đạt được những mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường( khách hàng) mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Chọn một câu trả lời • A) Tập trung vào sản xuất. • B) Quan điểm marketing • C) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. • D) Tập trung vào bán hàng. Đúng. Đáp án đúng là: Quan điểm marketing. Vì: Theo quan điểm marketing: Để đạt được mục tiêu trong kinh doanh, doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing Đúng Câu 4: Góp ý Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm được đánh giá bởi: Chọn một câu trả lời • A) Người bán hàng. • B) Người mua hàng. • C) Người tiêu dùng. • D) Quan hệ cung cầu. Đúng. Đáp án đúng là: Người tiêu dùng. Vì: Giá trị tiêu dùng là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thỏa mãn nhu cầu đối với họ. Như vậy đối với cùng một sản phẩm, mỗi người tiêu dùng có thể đánh giá cho nó một giá trị tiêu dùng khác nhau. Sản phẩm nào được nhiều người đánh giá giá trị cao thì cơ hội thị trường đối với hàng hóa đó càng lớn. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.1.2.4. Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn Đúng Câu 5: Góp ý Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là: Chọn một câu trả lời • A) Quá trình mua, bán. • B) Quá trình cung ứng giá trị. • C) Quá trình sản xuất, tiêu thụ. • D) Quá trình mua, bán và quá trình sản xuất, tiêu thụ. Sai. Đáp án đúng là: Quá trình cung ứng giá trị. Vì: Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là quá trình cung ứng giá trị bao gồm 3 bước: lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Quan điểm Marketing. Không đúng Câu 6: Góp ý Quản trị marketing không liên quan trực tiếp đến điều gì sau đây: Chọn một câu trả lời • A) Gợi mở nhu cầu. • B) Tác động nhằm làm thay đổi cầu. • C) Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu. • D) Xây dựng các giải pháp marketing. Đúng. Đáp án đúng là: Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu. Vì: Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến: Gợi mở và điều hòa nhu cầu của khách hàng; Phát hiện thay đổi tăng hoặc giảm của mức cầu; Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp để tác động lên mức độ thời gian và tính chất của nhu cầu sao cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu định trước; Kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp Marketing. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2. Quản trị marketing. Đúng Câu 7: Góp ý Marketing có nghĩa là: Chọn một câu trả lời • A) Bán hàng và quảng cáo. • B) Những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. • C) Tiếp thị. • D) Khuyến mại. Sai. Đáp án đúng là: Những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. Vì: Marketing là quá trình làm việc với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người hoặc marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả các tổ chức) nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Tham khảo: Bài 1, mục mục1.1.2.Các khái niệm của marketing. Không đúng Câu 8: Góp ý Nếu cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ do đó có sức ì hay thái độ ngần ngại chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ là dựa trên quan điểm nào sau đây: Chọn một câu trả lời • A) Tập trung vào sản xuất. • B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. • C) Tập trung vào bán hàng. • D) Tập trung vào quản lý bán hàng Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào bán hàng. Vì: Quan điểm tập trung vào bán hàng cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ do đó có sức ì hay thái độ ngần ngại chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa. Vìvậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.3. Quan điểm tập trung vào bán hàng Không đúng Câu 9: Góp ý Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần điều kiện: Chọn một câu trả lời • A) Có đủ nguồn lực để thanh toán • B) Có khả năng tiếp cận • C) Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận • D) Không có đủ nguồn lực để thanh toán Đúng. Đáp án đúng là: Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận Vì: Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua sắm. Nhu cầu tự nhiên và mong muốn mua sắm có thể gọi chung là nhu cầu tiềm năng. Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện: Có đủ nguồn lực để thanh toán Có khả năng tiếp cận Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Đúng Câu 10: Góp ý Quy trình kinh doanh theo quan điểm marketing là: Chọn một câu trả lời • A) Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị. • B) Lựa chọn khách hàng, lựa chọn công nghệ sản xuất, tổ chức phân phối. • C) Lựa chọn sản phẩm, xây dựng kênh phân phối, tổ chức truyền thống. • D) Phát triển sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trường. Sai. Đáp án đúng là: Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị. Vì: Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là quá trình cung ứng giá trị bao gồm 3 bước: lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Quan điểm marketing. Không đúng Câu 11: Góp ý Một công ty chỉ tập trung vào việc mở rộng sản xuất, hạ giá thành sản phẩm cung ứng. Công ty đó áp dụng quan điểm quản trị marketing nào? Chọn một câu trả lời • A) Tập trung vào sản xuất. • B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. • C) Tập trung vào bán hàng. • D) Quan điểm marketing đạo đức xã hội. Đúng. Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất. Vì: Triết lý quan điểm tập trung vào sản xuất: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ. Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, phân phối đại trà. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1. Quan điểm tập trung vào sản xuất. Đúng Câu 12: Góp ý Quan điểm marketing đạo đức – xã hội hướng đến sự kết hợp các lợi ích: Chọn một câu trả lời • A) Người tiêu dùng và nhà kinh doanh • B) Người tiêu dùng và xã hội • C) Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội • D) Nhà kinh doanh và xã hội Đúng. Đáp án đúng là: Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội Vì: Theo quan điểm marketing đạo đức xã hội, người làm marketing khi ra các quyết định Marketing phải quan tâm trực tiếp đến ba loại lợi ích cụ thể: lợi nhuận của doanh nghiệp, sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, và lợi ích của xã hội trước khi thông qua các quyết định marketing Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.5 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội Đúng Câu 13: Góp ý Quan điểm marketing nào coi chất lượng và tính năng của sản phẩm là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp: Chọn một câu trả lời • A) Quan điểm tập trung vào sản xuất. • B) Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. • C) Quan điểm tập trung vào bán hàng. • D) Quan điểm marketing. Đúng. Đáp án đúng là: Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào sản phẩm: Người tiêu dùng luôn ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và tính năng mới. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng. Tham khảo: Mục 1.2.2. Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm, bài 2. Đúng Câu 14: Góp ý Khi một doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing thì hoạt động marketing được thực hiện: Chọn một câu trả lời • A) trước quá trình sản xuất. • B) trong và sau quá trình sản xuất. • C) trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. • D) không phụ thuộc vào quá trình sản xuất. Sai. Đáp án đúng là: trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì: Bản chất của marketing là những hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thị trường. Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích thoả mãn những nhu cầu, ước muốn của con người. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4. Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn. Không đúng Câu 15: Góp ý Nếu cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm có chất lượng hoàn hảo, nhiều công dụng và tính năng mới là dựa trên quan điểm: Chọn một câu trả lời • A) Tập trung vào sản xuất. • B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. • C) Tập trung vào bán hàng. • D) Tập trung vào quản lý bán hàng Sai. Đáp án đúng là: Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm. Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm cho rằng: Người tiêu dùng luôn ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và tính năng mới. Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm Câu 10: Góp ý Theo quan điểm marketing, chi phí đối với một hàng hóa bao gồm: Chọn một câu trả lời • A) Chi phí mua hàng. • B) Chi phí trong quá trình sử dụng. • C) Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại • D) Chi phí hủy bỏ sản phẩm. Sai. Đáp án đúng là: Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại Vì: Chi phí tiêu dùng không chỉ bao gồm tiền bạc mà bao gồm cả thời gian, sức lực thậm chí cả những chi phí khắc phục những hậu quả phát sinh do việc tiêu dùng hàng hóa mang lại. Những chi phí này bao gồm cả chi phí mua sắm, sử dụng và đào thải sản phẩm. Đây cũng là cơ sở để khách hàng lựa chọn hàng hóa khác nhau trong việc thỏa mãn cùng một nhu cầu. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.4. Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn. Câu 11: Góp ý Theo quan điểm marketing, doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận thông qua: Chọn một câu trả lời • A) Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. • B) Nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng. • C) Nâng cao doanh số bán hàng.

Trang 1

 A) Đối thủ cạnh tranh hiện tại

 B) Nhân lực của doanh nghiệp.

 C) Công chúng tại địa phương.

 D) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Đúng Đáp án đúng là: Nhân lực của doanh nghiệp.

Vì:

Người làm marketing cần đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng, cần tạo sự ủng hộ củacác lực lượng bên trong doanh nghiệp và các giới công chúng Marketing nội bộ hướng đến nhânlực của doanh nghiệp

Tham khảo: Mục 1.1.2 Các khái niệm của marketing, bài 1

 D) Tập trung vào quản lý bán hàng.

Sai Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất

Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung

vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất

Chọn một câu trả lời

 A) Tập trung vào sản xuất.

 B) Quan điểm marketing

 C) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

Trang 2

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.1.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn

 B) Quá trình cung ứng giá trị.

 C) Quá trình sản xuất, tiêu thụ.

 D) Quá trình mua, bán và quá trình sản xuất, tiêu thụ.

Sai Đáp án đúng là: Quá trình cung ứng giá trị.

Trang 3

 B) Tác động nhằm làm thay đổi cầu.

 C) Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu.

 D) Xây dựng các giải pháp marketing.

Đúng Đáp án đúng là: Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu.

Vì:

Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến:

- Gợi mở và điều hòa nhu cầu của khách hàng;

- Phát hiện thay đổi tăng hoặc giảm của mức cầu;

- Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp để tác động lên mức độ thời gian và tính chất củanhu cầu sao cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu định trước;

- Kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp Marketing

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2 Quản trị marketing.

Tham khảo: Bài 1, mục mục1.1.2.Các khái niệm của marketing.

Chọn một câu trả lời

 A) Tập trung vào sản xuất.

 B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

 C) Tập trung vào bán hàng.

 D) Tập trung vào quản lý bán hàng

Sai Đáp án đúng là: Tập trung vào bán hàng.

Vì:

Quan điểm tập trung vào bán hàng cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ do đó có sức ì hay

thái độ ngần ngại chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa Vìvậy, các nhà quản trị doanh nghiệp

cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi

Trang 4

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung vào bán hàng

 C) Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận

 D) Không có đủ nguồn lực để thanh toán

Đúng Đáp án đúng là: Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận

Vì: Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua

sắm Nhu cầu tự nhiên và mong muốn mua sắm có thể gọi chung là nhu cầu tiềm năng Muốn biếnnhu cầu tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện:

- Có đủ nguồn lực để thanh toán

 A) Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị.

 B) Lựa chọn khách hàng, lựa chọn công nghệ sản xuất, tổ chức phân phối.

 C) Lựa chọn sản phẩm, xây dựng kênh phân phối, tổ chức truyền thống.

 D) Phát triển sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trường.

Sai Đáp án đúng là: Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị.

 A) Tập trung vào sản xuất.

 B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

 C) Tập trung vào bán hàng.

Trang 5

 D) Quan điểm marketing đạo đức xã hội.

Đúng Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất.

Vì:

Triết lý quan điểm tập trung vào sản xuất: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán

rộng rãi với giá hạ Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng

quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, phân phối đại trà

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất.

 A) Người tiêu dùng và nhà kinh doanh

 B) Người tiêu dùng và xã hội

 C) Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội

 D) Nhà kinh doanh và xã hội

Đúng Đáp án đúng là: Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội

Vì:

Theo quan điểm marketing đạo đức xã hội, người làm marketing khi ra các quyết định Marketingphải quan tâm trực tiếp đến ba loại lợi ích cụ thể: lợi nhuận của doanh nghiệp, sự thỏa mãn nhucầu và mong muốn của khách hàng, và lợi ích của xã hội trước khi thông qua các quyết địnhmarketing

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.5 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội

 A) Quan điểm tập trung vào sản xuất.

 B) Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

 C) Quan điểm tập trung vào bán hàng.

 D) Quan điểm marketing.

Đúng Đáp án đúng là: Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

Vì:

Triết lý của quan điểm tập trung vào sản phẩm: Người tiêu dùng luôn ưa thích những sản phẩm có

chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và tính năng mới Vì vậy, các nhà quản

trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm

có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng

Tham khảo: Mục 1.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm, bài 2.

Trang 6

Chọn một câu trả lời

 A) trước quá trình sản xuất.

 B) trong và sau quá trình sản xuất.

 C) trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

 D) không phụ thuộc vào quá trình sản xuất.

Sai Đáp án đúng là: trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vì:

Bản chất của marketing là những hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thịtrường Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiệnthực với mục đích thoả mãn những nhu cầu, ước muốn của con người

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.

 A) Tập trung vào sản xuất.

 B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

 C) Tập trung vào bán hàng.

 D) Tập trung vào quản lý bán hàng

Sai Đáp án đúng là: Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.

Vì:

Triết lý của quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm cho rằng: Người tiêu dùng luôn ưa thíchnhững sản phẩm có chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và tính năng

mới Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lực vào

việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm

 B) Chi phí trong quá trình sử dụng.

 C) Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại

 D) Chi phí hủy bỏ sản phẩm.

Sai Đáp án đúng là: Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng

hàng hóa đó mang lại

Vì:

Chi phí tiêu dùng không chỉ bao gồm tiền bạc mà bao gồm cả thời gian, sức lực thậm chí cả nhữngchi phí khắc phục những hậu quả phát sinh do việc tiêu dùng hàng hóa mang lại Những chi phí này

Trang 7

bao gồm cả chi phí mua sắm, sử dụng và đào thải sản phẩm Đây cũng là cơ sở để khách hàng lựachọn hàng hóa khác nhau trong việc thỏa mãn cùng một nhu cầu.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.

Câu 11:

[Góp ý]

Theo quan điểm marketing, doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận thông qua:

Chọn một câu trả lời

 A) Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

 B) Nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

 C) Nâng cao doanh số bán hàng.

 D) Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao doanh số bán hàng.

Sai Đáp án đúng là: Nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Vì:

Quan điểm mấu chốt liên quan đến việc tăng lợi nhuận của quan điểm Marketing hiện đại là: việctăng lợi nhuận chỉ đặt ra trên cơ sở tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, ưu tiên pháttriển những khách hàng có khả năng sinh lời, biến những khách hàng không sinh lời thành nhữngkhách hàng sinh lời

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm Marketing.

 D) Doanh số bán hàng sụt giảm hãy tập trung vào các nỗ lực bán hàng.

Sai Đáp án đúng là: Tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và hành vi của khách hàng Vì:

Triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing: Chìa khóa để đạt được những mục tiêu trong kinhdoanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thịtrường mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng nhữngphương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh

Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing

Trang 8

 B) Tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc cung ứng các sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng.

 C) Thiết lập và duy trì các mối quan hệ có lợi với đối thủ cạnh tranh.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.

Câu 1:

[Góp ý]

Yếu tố nào dưới đây không thuộc nguồn tài liệu thứ cấp:

Chọn một câu trả lời

 A) Báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng.

 B) Báo cáo tài chính hàng tháng.

 C) Báo cáo kết quả điều tra thị trường của phòng marketing.

 D) Thông tin trên trang web của các hiệp hội kinh doanh.

Đúng Đáp án đúng là: Báo cáo kết quả điều tra thị trường của phòng marketing

Trang 9

 A) Báo cáo quyết toán.

 B) Báo cáo tiến độ sản xuất.

 C) Báo cáo thuế của đại lý bán hàng.

 D) Báo cáo kết quả kinh doanh.

Đúng Đáp án đúng là: Báo cáo thuế của đại lý bán hàng.

 A) Thời gian thu thập thông tin ngắn.

 B) Nội dung hỏi về các vấn đề nhạy cảm.

 C) Câu hỏi phức tạp.

 D) Người được hỏi sống tập trung về mặt địa lý.

Sai Đáp án đúng là: Nội dung hỏi các vấn đề nhạy cảm.

Vì:

Trang 10

Phỏng vấn qua bưu điện:

- Đặc điểm: Thích hợp trong những trường hợp đối tượng không muốn tiếp xúc trực tiếp, hoặc có những e ngại khi gặp người nghiên cứu giá hoặc những vấn đề riêng tư, những đối tượng có ít hoặc khó bố trí thời gian cho người nghiên cứu

- Yêu cầu: Câu hỏi phải đơn giản

- Phương pháp này thường có tỷ lệ trả lời thấp và lâu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

 A) Thời gian phỏng vấn dài.

 B) Người hỏi và người được hỏi không muốn gặp gỡ trực tiếp.

 C) Hỏi những vấn đề tế nhị.

 D) Cước điện thoại thấp.

Sai Đáp án đúng là: Thời gian phỏng vấn dài.

Vì:

Phỏng vấn qua điện thoại:

Đặc điểm: Thu thập thông tin nhanh, người phỏng vấn có thể giải thích những câu hỏi một cách rõràng cho người được hỏi

Điều kiện: Chỉ tiến hành được với những người có điện thoại và thời gian phỏng vấn ngắn

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

 C) Hiểu được đối thủ cạnh tranh.

 D) Tạo được cơ hội kinh doanh tốt

Đúng Đáp án đúng là: Tốn kém thời gian, chi phí.

Vì:

Phát hiện vấn đề và đề xuất mục tiêu nghiên cứu: Là việc đầu tiên cần làm khi nghiên cứumarketing Thông tin có thể được nghiên cứu theo nhiều tham số khác nhau Do đó, nếu xác địnhvấn đề không chính xác sẽ dẫn đến tốn kém thời gian và chi phí mà không mang lại hiệu quả, phảinghiên cứu nhiều vấn đề và ngược lại nếu xác định chính xác vấn đề thì sẽ tiết kiệm được chi phínghiên cứu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.1 Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu.

Trang 11

 A) Không xác định đúng đối tượng nghiên cứu.

 B) Người được hỏi đi vắng hoạc không muốn trả lời.

 C) Người được hỏi trả lời thiên lệch.

 D) Người được hỏi đưa ra yêu sách hoặc áp đặt ý nghĩ chủ quan.

Sai Đáp án đúng là: Không xác định đúng đối tượng nghiên cứu

Vì:

Trở ngại trong quá trình thu thập thông tin:

+ Người được hỏi đi vắng;

+ Người được hỏi thoái thác;

+ Người được hỏi trả lời thiên lệch, không thành thật;

+Người hỏi có thể thiên vị, áp đặt ý nghĩ chủ quan của mình

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.3 Thu thập thông tin.

 D) Tra cứu thông tin trên internet.

Đúng Đáp án đúng là: Tra cứu thông tin trên internet.

Trang 12

Chọn một câu trả lời

 A) Phương pháp quan sát.

 B) Phương pháp điều tra.

 C) Phương pháp thực nghiệm.

 D) Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường.

Sai Đáp án đúng là: Phương pháp thực nghiệm.

Vì:

Thực nghiệm là Phương pháp chọn lọc các nhóm đối tượng có thể so sánh được với nhau, tạo rađối với nhóm có hoàn cảnh khác nhau, kiểm tra những thành phần biến động và xác định mức độquan trọng của các đặc điểm quan sát hoặc phỏng vấn

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

Chọn một câu trả lời

 A) Hệ thống báo cáo nội bộ.

 B) Hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài.

 C) Hệ thống nghiên cứu Marketing.

 D) Hệ thống phân tích thông tin marketing.

Đúng Đáp án đúng là: Hệ thống phân tích thông tin marketing.

- Ngân hàng mô hình:

Tập hợp những mô hình toán học giúp nhà quản trị thông qua các quyết định tối ưu hơn

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Marketing

Trang 13

Chọn một câu trả lời

 A) Báo cáo của bộ phận tài chính.

 B) Thông tin về đối thủ cạnh tranh của cơ quan thuế.

 C) Báo cáo của bộ phận bán hàng.

Nguồn tài liệu thứ cấp gồm:

- Nguồn bên trong: Báo cáo về lỗ, lãi, báo cáo của những người chào hàng, báo cáo của những cuộc nghiên cứu trước

- Nguồn bên ngoài: Các ấn phẩm của các cơ quan nhà nước, sách, báo, tạp chí, dịch vụ của các tổ chức thương mại

( Thông tin về đối thủ cạnh tranh của cơ quan thuế: là nguồn không hợp pháp)

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

+ Báo cáo kết quả.

 B) 4 bước:

+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

+ Phân tích thông tin đã thu thập được;

Trang 14

+ Báo cáo kết quả.

 C) 5 bước.

+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

+ Thu thập thông tin;

+ Phân tích thông tin đã thu thập được;

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu

 D) 6 bước:

+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

+ Thu thập thông tin;

+ Kiểm định các thông tin đã thu thập;

+ Phân tích thông tin đã thu thập được;

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu.

Sai Đáp án đúng là: 5 bước.

+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

+ Thu thập thông tin;

+ Phân tích thông tin đã thu thập được;

+ Báo cáo kết quả nghiên cứu

Vì:

Quá trình nghiên cứu marketing bao gồm 5 bước:

- Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;

- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;

- Thu thập thông tin;

- Phân tích thông tin đã thu thập được;

- Báo cáo kết quả nghiên cứu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Quá trình nghiên cứu marketing

Khi phỏng vấn nhóm tập trung người ta thường chọn quy mô nhóm từ 6 đến 10 người

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

Không đúng

Câu 15:

[Góp ý]

Trang 15

Doanh nghiệp mời các khách hàng tiềm năng đến tại doanh nghiệp và tổ chức phỏng vấn để tìm hiểu thông tin về nhận thức của họ đối với các tính năng của sản phẩm Doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp nghiên cứu:

Chọn một câu trả lời

 A) Phương pháp quan sát.

 B) Phương pháp điều tra.

 C) Phương pháp thực nghiệm.

 D) Phương pháp nghiên cứu tại bàn.

Sai Đáp án đúng là: Phương pháp điều tra.

Vì:

Phương pháp điều tra cho tìm kiếm những thông tin về sự am hiểu lòng tin và sự ưa thích về mức

độ thỏa mãn cũng như đo lường sự bền vững vị trí của công ty trong con mắt công chúng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.

Vì: Môi trường marketing vĩ mô luôn hàm chứa những cơ hội và nguy cơ đối với các quyết định

marketing của công ty, đặc biệt là trong dài hạn

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.

 A) Người bán nguyên liệu.

 B) Công ty môi giới việc làm.

 C) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

 D) Khách hàng

Sai Đáp án đúng là: Cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Vì:

Trang 16

Môi trường Marketing vi mô: Bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnhhưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những yếu tố: khách hàng,đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp, những tổ chức dịch vụ môi giới mareting…

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.

Đặc điểm của các yếu tố thuộc môi trường Marketing vĩ mô:

- Phạm vi ảnh hưởng rất rộng lớn không chỉ ảnh hưởng tới một doanh nghiệp cá biệt mà cả mộtngành kinh doanh thậm chí ảnh hưởng tới mọi yếu tố thuộc môi trường vi mô

- Là những yếu tố mà một doanh nghiệp cá biệt khó có thể kiểm soát được

- Là nguồn gốc của mọi cơ hội, rủi ro trong kinh doanh đặc biệt là trong dài hạn

- Là những yếu tố không ngừng thay đổi

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.

Không đúng

Câu 4:

[Góp ý]

Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường marketing vi

mô của doanh nghiệp?

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.

Không đúng

Câu 5:

Trang 17

 B) Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán.

 C) Sự biến đổi của khí hậu.

 D) Tình trạng hôn nhân và gia đình

Sai Đáp án đúng là: Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán.

Vì:

Môi trường Marketing vĩ mô: Bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng lớn,chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và các quyết định Marketingkhác của doanh nghiệp

Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm tập hợp các yếu tố: Nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên, chínhtrị, khoa học kỹ thuật

Tham khảo: Bài 3, mục Môi trường Marketing vĩ mô.

- Vai trò và địa vị xã hội

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1.1 Văn hóa.

Trang 18

Sai Đáp án đúng là: Tôn giáo.

- Vai trò và địa vị xã hội

(Tôn giáo thuộc văn hoá)

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 Những nhân tố mang tính chất xã hội.

 A) Người mua hàng tiêu dùng.

 B) Người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.

 C) Người mua các vật tư tiêu hao của các doanh nghiệp.

 D) Người mua hàng tiêu dùng và người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.

Sai Đáp án đúng là: Người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.

 B) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.

 C) Nghiên cứu quá trình thông qua quyết định mua.

 D) Nghiên cứu sự tác động của các công cụ marketing đến hành vi mua của người tiêu dùng.

Sai Đáp án đúng là: Nghiên cứu những gì xảy ra trong hộp đen tư duy của người tiêu dùng trước

sự tác động của các kích thích

Vì:

Mô hình kích thích đáp lại cho thấy mục tiêu của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là nghiêncứu những gì xảy ra trong hộp đen tư duy của người tiêu dùng trước sự tác động của các kích thíchđặc biệt là các kích thích marketing

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng.

Không đúng

Câu 10:

Trang 19

 C) Từng thành viên trong gia đình có thể có ảnh hưởng khác nhau đến quyết định mua một hàng hóa cụ thể.

 D) Các quyết định mua của từng cá nhân chịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong gia đình.

Sai Đáp án đúng là: Yếu tố gia đình chỉ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng những hàng hóa tiêu

dùng chung trong gia đình mà không ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các hàng hóa tiêu dùng cánhân

Vì:

Gia đình có ảnh hưởng rất mạnh và mang tính trực tiếp đến hành vi mua vì:

Sự hình thành và biến động của gia đình tới cầu của hàng hóa

Các quyết định mua của từng cá nhân luôn chịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong gia đình

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3 Gia đình.

 C) Nhà cung ững tập trung với số lược ít.

 D) Quy mô đủ lớn và bao gồm những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có lợi thế trong việc thiết lập mối quan hệ với họ.

Sai Đáp án đúng là: Quy mô đủ lớn và bao gồm những nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có lợi

thế trong việc thiết lập mối quan hệ với họ

Vì:

Một đoạn thị trường có hiệu quả (đoạn thị trường hấp dẫn) là một nhóm khách hàng mà doanhnghiệp có khả năng đáp ứng được nhu cầu và ước muốn của họ đồng thời có số lượng đủ lớn đểtạo ra dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi cho những nỗ lực kinh doanh của doanh nghiệp

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Đánh giá các đoạn thị trường.

Trang 20

 A) Mức tăng trưởng phù hợp.

 B) Quy mô nhu cầu lớn.

 C) Phù hợp với nguồn lực của doanh nghiệp.

 D) Có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong đoạn thị trường đó.

Sai Đáp án đúng là: Có nhiều doanh nghiệp cùng hoạt động trong đoạn thị trường.

Vì:

Các tiêu chuẩn đánh giá sức hấp dẫn của một đoạn thị trường:

- Quy mô và tốc độ tăng trưởng

- Áp lực cạnh tranh thấp

- Phù hợp với mục tiêu và

khả năng của doanh nghiệp

Tham khảo: Bài 5, mục 5.3.1 Đánh giá các đoạn thị trường.

Chọn một câu trả lời

 A) Marketing đại trà.

 B) Marketing mục tiêu.

 C) Marketing đa dạng hóa sản phẩm.

 D) Marketing phân biệt theo người tiêu dùng.

Sai Đáp án đúng là: Marketing mục tiêu.

Vì:

Markeitng mục tiêu: Người bán cần phân chia thị trường thành các đoạn thị trường và lựa chọn mộthoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng phục vụ tốt nhất, nghiên cứu và soạnthảo các chương trình Marketing phù hợp với đoạn thị trường đã lựa chọn

Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu

 B) Soạn thảo chương trình marketing-mix cho thị trường mục tiêu.

 C) Phân đoạn thị trường.

 D) Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Sai Đáp án đúng là: Soạn thảo chương trình marketing-mix cho thị trường mục tiêu.

Vì:

Marketing mục tiêu phải được thực hiện theo 3 bước:

- Phân đoạn thị trường

Trang 21

- Lựa chọn thị trường mục tiêu.

Các công cụ tạo sự khác biệt:

- Nhóm 1: Tạo sự khác biệt cho sản phẩm vật chất Sử dụng các yếu tố, tính chất, công dụng, độbền, độ tin cậy, khả năng sửa chữa, kiểu dảng, kết cấu

- Nhóm 2: Tạo sự khác biệt cho dịch vụ Ví dụ: giao hàng, lắp đặt, bảo hành bảo trì, tư vấn

- Nhóm 3: Tạo điểm khác biệt về nhân sự

Chọn một câu trả lời

 A) Lực lượng bán hàng có cơ cấu theo sản phẩm.

 B) Lực lượng bán hàng có cơ cấu hỗn hợp.

 C) Lực lượng bán hàng có cơ cấu theo lãnh thổ.

 D) Lực lượng bán hàng có cơ cấu theo thị trường.

Sai Đáp án đúng là: Lực lượng bán hàng có cơ cấu hỗn hợp.

Vì:

Ở tập đoàn đa quốc gia Uni-lever, cơ cấu lực lượng bán được cấu trúc theo dạng ở mỗi một vùng

có một người phụ trách vùng riêng và mỗi một sản phẩm thuộc một vùng đó lại có một người quản

lý sản phẩm Cơ cấu lực lượng bán này được gọi là: Lực lượng bán hàng có cơ cấu hỗn hợp.Anh/chị tham khảo: Bài 6 Chiến lược, kế hoạch Marketing

Trang 22

Sự lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế chương trình marketing hỗn hợp luôn đi đôi với nhau.

Do đó, nhiều quyết định về marketing hỗn hợp cần được lên kế hoạch một cách kỹ lưỡng

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2 Lập kế hoạch Marketing.

 D) Kế hoạch địa lý – nhân khẩu học.

Sai Đáp án đúng là: Miêu tả bằng hình ảnh nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm, nhãn

hiệu hay mô hình của đối thủ cạnh tranh

Vì:

Một cách nghiên cứu làm thế nào để định vị một sản phẩm bằng cách sử dụng bản đồ định vị làmiêu tả bằng hình ảnh nhận thức của khách hàng đối với sản phẩm, nhãn hiệu hay mô hình của đốithủ cạnh tranh

Anh/chị tham khảo: Bài 6 Chiến lược, kế hoạch Marketing

 C) Vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đên chính sách sản phẩm.

 D) Tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn chiến lược định vị.

Sai Đáp án đúng là: Tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn chiến lược định vị.

Trang 23

· Vừa có tác động trực tiếp và gián tiếp đên chính sách sản phẩm.

Anh/chị tham khảo: Bài 6 Chiến lược, kế hoạch Marketing

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2 Lập kế hoạch Marketing.

 A) Công ty cung ứng điện.

 B) Người môi giới bán thép cho công trình cầu Thanh Trì.

 C) Người mua thép để xây nhà.

 D) Quy định mới về phí bảo trì đường bộ.

Sai Đáp án đúng là: Quy định mới về phí bảo trì đường bộ.

Vì:

Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó ảnhhưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những nhân tố nội tại củacông ty, các kênh marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, tổ chức trung gian Bảo trì đường bộ là yếu tố vĩ mô

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.

Câu 3:

[Góp ý]

Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với môi trường marketing vi mô:

Chọn một câu trả lời

 A) Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong một ngành.

 B) Ảnh hưởng đến giới hạn mức giá bán.

Trang 24

 C) Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

 D) Ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược và giải pháp marketing.

Sai Đáp án đúng là: Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.

Vì:

Đặc điểm các yếu tố thuộc môi trường Marketing vi mô:

Đó là những yếu tố ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp trong một ngành Nó đóng vai tròquyết định khả năng cạnh tranh, nó tạo ra giới hạn mức giá, giới hạn tiêu thụ sản phẩm, lợi nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể chi phối các yếu tố vi mô ở một mức độ nhất định tuỳ thuộc vào vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường

Với marketing, các yếu tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và giải phápmarketing

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.

- Nhân cách và sự quan niệm về bản thân

Động cơ thuộc yếu tố tâm lý

Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân.

 B) Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng marketing không phân biệt.

 C) Bỏ qua các đoạn thị trường nhỏ

 D) Có thể làm tăng chi phí so với áp dụng marketing không phân biệt.

Sai Đáp án đúng là: Bỏ qua các đoạn thị trường nhỏ.

Vì:

Trang 25

Chiến lược marketing phân biệt: Doanh nghiệp tham gia vào nhiều đoạn thị trường và xây dựngnhiều chương trình Marketing riêng cho từng đoạn thị trường, cung ứng những sản phẩm khácnhau riêng biệt cho từng đoạn thị trường.

Tham khảo: Bài 5 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường.

Câu 16:

[Góp ý]

Sự lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế chương trình marketing hỗn hợp luôn đi đôi với nhau, do đó nhiều quyết định về Hệ thống Marketing hỗn hợp cần được lên kế hoạch một cách:

Sự lựa chọn thị trường mục tiêu và thiết kế chương trình marketing hỗn hợp luôn đi đôi với nhau

Do đó, nhiều quyết định về marketing hỗn hợp cần được lên kế hoạch một cách kỹ lưỡng

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2 Lập kế hoạch Marketing.

 D) Đặc điểm thị trường mục tiêu đã lựa chọn.

Sai Đáp án đúng là: Đặc điểm thị trường mục tiêu đã lựa chọn.

Vì:

Trong khi việc thiết kế chiến lược marketing hỗn hợp ở giai đoạn đầu và giai đoạn cuối của mô hìnhmarketing, rất nhiều quyết định về marketing hỗn hợp được lập trong mối liên hệ lựa chọn thịtrường mục tiêu

Tham khảo: Bài 6, mục 6.2 Lập kế hoạch Marketing.

Trang 26

 C) Có những liên tưởng về hàng hóa tạo ra động cơ mua hàng khó lập luận bằng logic.

 D) Với một con người động cơ mua hàng tại các thời điểm khác nhau là khác nhau

Sai Đáp án đúng là: Với một con người, động cơ mua hàng tại các thời điểm khác nhau hoàn

toàn giống nhau

Vì:

Học thuyết Maslow cho rằng: Có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong 1 cá thể, chúng cạnh tranh vớinhau trong việc thỏa mãn làm cho quyết định mua trở nên phức tạp Tuy nhiên, bản thân các cánhân cũng tự sắp xếp các nhu cầu này theo một thứ tự ưu tiên nhất định Đó chính là lý do tại saođối với người tiêu dùng, tại các thời điểm khác nhau lại không giống nhau

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.

 A) Marketing không phân biệt.

 B) Marketing phân biệt.

 C) Marketing tập trung.

 D) Bất kỳ chiến lược nào cũng được.

Sai Đáp án đúng là: Marketing không phân biệt.

 B) giảm chi phí quảng cáo khi tung sản phẩm mới ra thị trường.

 C) không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với 1 sản phẩm cụ thể.

 D) cung cấp nhiều thông tin về sản phẩm đồng thời giúp giảm chi phí quảng cáo.

Sai Đáp án đúng là: Không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với 1 sản phẩm cụ thể.

Vì:

Việc đặt tên nhãn hiệu riêng cho từng loại sản phẩm của doanh nghiệp có ưu điểm: Khách hàngkhông nhận biết được thương hiệu đó của công ty nào và nếu sản phẩm thất bại thì cũng ảnhhưởng đến sản phẩm khác với thương hiệu khác

Tham khảo: Bài 7, mục: 7.2 Các quyết định về nhãn hiệu.

Không đúng

Câu 2:

Trang 27

 B) Chi phí cho quảng bá sản phẩm sẽ thấp hơn.

 C) Việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn.

 D) Chi phí cho quảng bá sản phẩm sẽ thấp hơn và việc giới thiệu sản phẩm mới dễ dàng hơn.

Đúng Đáp án đúng là: Chi phí cho quảng bá sản phẩm sẽ thấp hơn và việc giới thiệu sản phẩm

mới dễ dàng hơn

Vì:

Ưu điểm của việc vận dụng chiến lược đặt tên nhãn hiệu chung cho tất cả các loại sản phẩm củadoanh nghiệp là: Chi phí cho quảng bá sản phẩm sẽ thấp hơn và việc giới thiệu sản phẩm mới dễdàng hơn Đảm bảo khách hàng nhận biết nhanh hơn

Tham khảo: Bài 7, mục: 7.2.2 Các quyết định liên quan đến nhãn hiệu.

 A) được sản xuất theo đúng thiết kế ban đầu.

 B) tuân theo các tiêu chuẩn về chất lượng đã quy định sẵn.

 C) khách hàng nhận thức được rằng chất lượng của nó là cao.

 D) đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và các nhà quản trị.

Đúng Đáp án đúng là: Khách hàng nhận thức được rằng chất lượng của nó là cao.

Vì: một sản phẩm được coi là có chất lượng cao khi: Khách hàng nhận thức được rằng chất lượng

của nó là cao Chất lượng sản phẩm hoàn toàn là sự đánh giá chủ quan của khách hàng trong việcthỏa mãn nhu cầu đối với họ

Tham khảo: Bài 7, mục: 7.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing.

 A) Nhãn hiệu của nhà sản xuất.

 B) Nhãn hiệu của nhà phân phối.

 C) Nhãn hiệu chung.

 D) Nhãn hiệu riêng biệt.

Sai Đáp án đúng là: Nhãn hiệu chung.

Trang 28

Vì:

Công ty quyết định giá bán tất cả các sản phẩm của mình ra thị trường dưới cùng một nhãn hiệu,

họ đang theo chính sách nhãn hiệu chung

Tham khảo: Bài 7, mục: 7.2 Các quyết định về nhãn hiệu.

 B) Phần lớn các khách hàng tiềm năng mới thử dùng sản phẩm mới.

 C) Sản phẩm và xúc tiến quan trọng hơn giá và phân phối.

 D) Nên quyết định chi phí truyền thông theo tỷ lệ của doanh số bán.

Sai Đáp án đúng là: Phần lớn các khách hàng tiềm năng mới thử dùng sản phẩm mới.

Trang 29

 C) Doanh nghiệp có thể giảm giá đôi chút.

 D) Xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới.

Sai Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp vẫn kiếm được lợi nhuận, nhưng lợi nhuận của giai đoạn

này ít hơn giai đoạn trước

Chọn một câu trả lời

 A) Định giá theo chi phí sản xuất.

 B) Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.

 C) Định giá thấp hơn sản phẩm cạnh tranh.

 D) Định giá theo thời vụ.

Sai Đáp án đúng là: Định giá cao hơn sản phẩm cạnh tranh.

Chọn một câu trả lời

 A) Cho những hàng hóa phụ thêm.

 B) Cho chủng loại hàng hóa.

Trang 30

Chọn một câu trả lời

 A) Năng lực sản xuất dư thừa.

 B) Lượng hàng bán ra không đủ đáp ứng nhu cầu.

 C) Lợi nhuận đang tăng lên ở mức cao.

 D) Thị phần chiếm giữ đang tăng lên.

Đúng Đáp án đúng là: Năng lực sản xuất dư thừa.

 A) Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành.

 B) Giá được quyết định bởi người mua.

 C) Là thị trường khó hấp dẫn nhưng khó gia nhập.

 D) Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ vị thế độc quyền.

Sai Đáp án đúng là: Giá được quyết định bởi người mua.

Vì: khi Giá được quyết định bởi người mua thì thị trường không còn được gọi là thị trường độc

quyền thuần túy

Tham khảo: Bài 8 Các quyết định về giá.

 A) Định giá phân biệt theo giai tầng xã hội.

 B) Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.

 C) Định giá phân biệt theo địa điểm

 D) Định giá phân biệt theo thời gian.

Sai Đáp án đúng là: Định giá phân biệt theo nhóm khách hàng.

Trang 31

Bán lẻ 1kg bột giặt X bình thường là 14.000 đồng/kg; nhưng nếu khách hàng mua 6kg trở lên thì tính ra chỉ phải thanh toán 12.500 đồng/kg Doanh nghiệp bán sản phẩm X đang áp dụng chính sách:

Chọn một câu trả lời

 A) Chiết khấu thương mại.

 B) Chiết khấu cho người bán lẻ.

 C) Chiết khấu do mua với số lượng lớn.

 D) Chiết khấu do thanh toán ngay bằng tiền mặt.

Đúng Đáp án đúng là: Chiết khấu do mua với số lượng lớn.

Chọn một câu trả lời

 B) Giá thống nhất.

 C) Giá trọn gói.

 D) Giá tại điểm giao hàng.

Sai Đáp án đúng là: Giá tại điểm giao hàng.

 A) Đại lý, môi giới hưởng hoa hồng.

 B) Người nhận quyền kinh doanh.

 C) Cửa hàng giới thiệu sản phẩm của người sản xuất.

Trang 32

mục 9.1.2 Các trung gian thương mại.

Chọn một câu trả lời

 A) Phân phối có chọn lọc.

 B) Phân phối rộng rãi.

 C) Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ.

 D) Phân phối theo kênh hai cấp.

Đúng Đáp án đúng là: Phân phối rộng rãi.

Vì: Phân phối rộng rãi là hình thức tăng tối đa sự hiện diện của của sản phẩm tại các nhà phân

 B) Quyết định cách thức khuyến khích các thành viên trong kênh.

 C) Sử dụng các chiến lược khác của marketing hỗn hợp để khuyến khích hoạt động của thành viên.

Tham khảo: Bài 9,

mục 9.3.2 Quản lý kênh phân phối

 A) Bán hàng cá nhân, quảng cáo và trưng bày sản phẩm.

 B) Cấp tín dụng trong phân phối.

Trang 33

 C) Phân chia hàng hoá thành lượng nhỏ.

 D) Dự trữ hàng hoá.

Đúng Đáp án đúng là: Cấp tín dụng trong phân phối.

Vì:

Bao phủ thị trường là một chiến lược marketing của nhà sản xuất

Tham khảo: Bài 9,

mục 9.1.2 Các trung gian thương mại

 A) Quảng cáo trực tuyến.

 B) Quảng cáo trên báo hàng ngày.

Tham khảo: Bài 9,

mục 9.2.2.3 Các hình thức tổ trức kênh phân phối

 A) thúc đẩy các khách hàng mua lại sản phẩm.

 B) khen thưởng người tiêu dùng cho sự trung thành với nhãn hiệu

 C) khuyến khích người tiêu dùng giao dịch hoặc mua với số lượng sản phẩm lớn hơn.

 D) phần thưởng cho các nỗ lực bán hàng đã thực hiện.

Sai Đáp án đúng là: Là phần thưởng cho các nỗ lực bán hàng đã thực hiện.

Trang 34

 A) tập trung sản phẩm.

 B) phân bổ sản phẩm.

 C) sắp xếp hay làm đồng bộ sản phẩm.

 D) vận chuyển và lưu kho, phân phối, lưu thông.

Sai Đáp án đúng là: Vận chuyển và lưu kho, phân phối, lưu thông.

Vì: Phân loại hàng hóa thuộc quá trình lưu thông.

Anh/chị tham khảo: Bài 9 Các quyết định về phân phối

 C) Nhóm xã hội có ảnh hưởng như nhau đối với hành vi tiêu dùng tất

cả các mặt hàng tiêu dùng nơi công cộng.

 D) Ảnh hưởng của nhóm xã hội đến hành vi tiêu dùng thông qua dư luận Những cá nhân có xu hướng hòa đồng thì ảnh hưởng càng lớn.

Sai Đáp án đúng là: Nhóm xã hội có ảnh hưởng như nhau đối với hành vi tiêu dùng tất cả các

mặt hàng tiêu dùng nơi công cộng

 B) Sử dụng các yếu tố đầu vào rẻ hơn.

 C) Cắt bỏ hoặc giảm bớt một số dịch vụ sau khi bán.

 D) Tất cả các phương án trả lời đều đúng.

Sai Đáp án đúng là: Tất cả các phương án trả lời đều đúng.

Trang 35

 B) Phần lớn các khách hàng tiềm năng mới thử dùng sản phẩm mới.

 C) Sản phẩm và xúc tiến quan trọng hơn giá và phân phối.

 D) Nên quyết định chi phí truyền thông theo tỷ lệ của doanh số bán.

Sai Đáp án đúng là: Phần lớn các khách hàng tiềm năng mới thử dùng sản phẩm mới.

 C) Lựa chọn chất lượng, tính năng, kiểu dáng và thiết kế.

 D) Tất cả các phương án trả lời đều đúng.

Sai Đáp án đúng là: Lựa chọn chất lượng, tính năng, kiểu dáng và thiết kế.

Vì:

Các quyết định gắn với quản trị đơn vị sản phẩm bao gồm: Lựa chọn chất lượng, tính năng, kiểudáng và thiết kế Xây dựng hệ thống phân phối thuộc chiến lược phân phối; Thiết kế chính sách giáthuộc chiến lược giá

Tham khảo: Bài 7, mục 7.1 Sản phẩm theo quan điểm Marketing.

 A) Tăng trưởng, bão hòa, triển khai, suy thoái.

 B) Triển khai, bão hòa, tăng trưởng, suy thoái.

 C) Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trường; Giai đoạn phát triển; Giai đoạn bão hòa; Giai đoạn suy thoái.

 D) Tung sản phẩm ra thị trường, tăng trưởng, suy thoái, bão hòa.

Sai Đáp án đúng là: Giai đoạn tung sản phẩm vào thị trường; Giai đoạn phát triển; Giai đoạn bão

hòa; Giai đoạn suy thoái

Vì:

Ngày đăng: 29/10/2017, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w