1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ôn thi trắc nghiệm + đáp án dự án kinh doanh

52 1K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án Câu 20:Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ động”? A) Hàng loạt hành động ta sẽ làm trong tương lai. B) Hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới. C) Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được. D) Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai Đúng. Đáp án đúng là: Hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới. Vì: Theo góc độ động, dự án được coi là một hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án, bài 1. Câu 5: Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc độ tĩnh”? A) Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai. B) Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới. C) Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được. D) Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới. Đúng. Đáp án đúng là: Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai. Vì: Theo góc độ tĩnh, dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống (hoặc một trạng thái) mà ta muốn đạt tới trong tương lai. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án, bài 1. Mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án Câu 7:Trong các doanh nghiệp nói chung, dự án có tính sáng tạo đảm bảo tính mới và đa phần là các dự án A) duy nhất B) độc lập C) cố định D) làm lại Đúng. Đáp án đúng là: Duy nhất. Vì: Trong các doanh nghiệp, ta khó có thể bắt găp hai dự án giống hệt nhau. Có thể có những dự án về hình thức cơ bản giống nhau nhưng trong các chi tiết thì khác nhau, do đó về bản chất vẫn khác nhau. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 10:Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây? A) Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian. B) Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty. C) Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức. D) Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản. Đúng. Đáp án đúng là: Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới hạn về thời gian. Vì: Dự án chỉ được phép thực hiện trong một khoảng hữu hạn về thời gian, không có dự án vô hạn. Thông thường, vòn đời được tính từ khi bắt đầu có ý tưởng cho đến khi hoàn thành công đoạn cuối cùng để đưa dự án vào khai thác. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 11:Khi bắt tay vào làm dự án, đặc biệt là các dự án kinh doanh, các chủ thể dự án thường đặt ra mục tiêu nào là số 1 của dự án? A) Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí. B) Mục tiêu thị phần và mục tiêu xã hội. C) Năng lực sản xuất. D) Thu hồi vốn Đúng. Đáp án đúng là: Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí. Vì: Dự án cũng như các hoạt động kinh doanh khác, khi đạt hiệu quả sẽ mang lại cho doanh nghiệp và xã hội tất cả mọi lợi ích. Tuy nhiên với chủ thể của dự án thì đáng quan tâm nhất là tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 12: Bên cạnh môi trường của dự án là phức tạp, tính phức tạp của dự án còn thể hiện ở: A) nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức. B) mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước. C) dự án có nhiều người. D) dự án tốn nhiều tiền Đúng. Đáp án đúng là: nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức. Vì: Tính phức tạp của dự án thể hiện ở chỗ nó liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức. Tính phức tạp thể hiện trong sự đòi hỏi phải thực hiện đến nơi đến chốn tất cả các hành động, quyết định và công việc. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 16:Đối với mỗi doanh nghiệp, dự án luôn có tính sáng tạo, điều đó thể hiện ở: A) một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có. B) dự án chính là việc kinh doanh dịch vụ sáng tạo. C) không sáng tạo thì dự án sẽ thất bại. D) dự án luôn cần sử dụng những nhân viên có khả năng sáng tạo Đúng. Đáp án đúng là: một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có. Vì: Doanh nghiệp nói chung luôn thực hiện các dự án mới không giống nhau và luôn sáng tạo cái mới. Hiếm có doanh nghiệp nào thực hiện hai dự án giống nhau, và ngay cả khi có hai dự án giống nhau trong cùng một doanh nghiệp thì vẫn sẽ có những nội dung trong hai dự án đó khác nhau Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 1: Dự án có tính phức tạp do Chọn một câu trả lời • A) liên quan tới chỉ một bộ phận duy nhất • B) có ít công việc phải thực hiện • C) đảm bảo hài hoà nhiều yếu tố • D) liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố Sai. Đáp án đúng là: Liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố. Vì: Dự án có tầm ảnh hưởng rộng, liên quan tới nhiều lĩnh vực, khía cạnh, cá nhân. Số lượng công việc của các dự án nhiều, thời gian thực hiện kéo dài… Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 2:« Mục tiêu của dự án là xác định », vấn đề nào sau đây thể hiện được đặc trưng này? A) Dự án luôn nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước. B) Công việc kinh doanh luôn cần đặt ra những mục tiêu C) MBO được áp dụng ở mọi cấp trong dự án D) Mục tiêu được xác định trong từng thời kỳ bởi duy nhất người đứng đầu. Đúng. Đáp án đúng là: Dự án luôn nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước. Vì: Kết quả của dự án được những người làm dự án định hình ngay từ khi xác định ý tưởng. Nếu không xác định rõ ràng mục tiêu ngay từ đầu, khó có thể xây dựng được lộ trình hành động của dự án và khó có thể đạt tới kết quả cuối cùng như mong muốn. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Câu 4:Trong các ý sau đây, đâu là 3 đặc điểm của dự án? A) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn. B) Hoạt động lặp đi lặp lại, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn. C) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu tùy thuộc từng thời điểm nhất định, vòng đời có giới hạn. D) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời phụ thuộc vào năng lực của doanh nghiệp. Đúng. Đáp án đúng là: Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn. Vì: Ba đặc điểm chính của dự án là sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định và vòng đời có giới hạn. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1. Mục 1.1.1.3 – Phân loại dự án Câu 5:Loại dự án nào có yêu cầu về mặt kỹ thuật công nghệ cao nhất? A) Dự án sản xuất. B) Dự án thương mại. C) Dự án dịch vụ . D) Không có loại nào nổi trội hẳn về yêu cầu này. Đúng. Đáp án đúng là: Dự án sản xuất. Vì: Dự án sản xuất làm ra các sản phẩm với những yêu cầu về chất lượng và giá trị sử dụng nhất định. Do đó yêu cầu về công nghệ cũng rất cụ thể, rõ ràng và tương đối chặt chẽ. Tham khảo: Xem mục 1.1.1.3 – Phân loại dự án, bài 1. Mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian Câu 7:Dự án gồm ba thời kỳ: A) Khởi đầu, triển khai, kết thúc. B) Khởi đầu, đánh giá, kết thúc C) Khởi đầu, phát triển, kết thúc. D) Đánh giá, phát triển, kết thúc. Đúng. Đáp án đúng là: Khởi đầu, triển khai, kết thúc. Vì: Thông thường người ta chia dự án thành ba giai đoạn với các đặc trưng công việc khác nhau. Đầu tiên, dự án cần có thời gian “thai nghén”, đây là lúc lựa chọn ý tưởng, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị thực hiện. Tiếp đó, triển khai các công việc với lộ trình đã xây dựng trên cơ sở các nguồn lực đã chuẩn bị. Cuối cùng là kết thúc, cần đánh giá kết quả cuối cùng của dự án và giải quyết các vấn đề còn vướng mắc. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Câu 1:Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ: A) Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc B) Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận. C) Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận. D) Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án. Đúng. Đáp án đúng là: Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc. Vì: Mỗi giai đoạn này có những hoạt đông mang tính đặc thù riêng và phân biệt khá rõ ràng. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Câu 17:Phương diện thời gian của dự án thể hiện: A) Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định. B) Dự án có ba phương diện về thời gian. C) Tính phức tạp là đặc trưng của phương diện thời gian của dự án. D) Thời gian của dự án là bất định. Đúng. Đáp án đúng là: Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định. Vì: Phương diện về thời gian chính là đề cập tới vòng đời dự án. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Câu 19:Thông tin nào dưới đây liên quan tới thời kỳ triển khai dự án? A) Tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình không định trước B) Tiến độ chậm, chiếm ít thời gian của dự án. C) Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa. D) Hiệu quả kinh doanh thấp. Đúng. Đáp án đúng là: Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa. Vì: Trong thời kỳ triển khai dự án, tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình đã định, tiến độ nhanh. Thời kỳ này chiếm đại bộ phận thời gian của dự án, đồng thời ở thời kỳ này các nguồn lực của dự án được huy động tối đa, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh là lớn nhất. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Câu 15:Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án? A) Chỉ mang tính tương đối. B) Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế. C) Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời. D) Dự án không thể chia thanh các giai đoạn. Đúng. Đáp án đúng là: Chỉ mang tính tương đối. Vì: Không có quy định cụ thể nào về việc phân chia 3 giai đoạn, tuy nhiên mọi người đều mặc định điều này. Việc phân chia này nhằm giảm độ dài của từng phân đoạn dự án và sự khác biệt về các công việc cụ thể, từ đó có phương án quản lý và triển khai hiệu quả. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Câu 17:Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do: A) Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án. B) Chi phí có giới hạn. C) Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án. D) Các công việc có giới hạn. Đúng. Đáp án đúng là: Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ dự án. Vì: Nếu dự án không đảm bảo tiến độ, sẽ có rất nhiều vấn đề xảy ra như tăng kinh phí, bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, phá hợp đồng... Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1. Mục 1.1.2.2 – Phương diện nguồn lực Câu 24: Để đảm bảo đáp ứng về thiết bị kỹ thuật của dự án, cần nghiên cứu và xây dựng: Chọn một câu trả lời • A) Các phư¬ơng án thiết bị kỹ thuật. • B) Danh mục thiết bị kinh doanh chính, phụ, hỗ trợ. • C) Phụ tùng thay thế. • D) Phương án bảo trì, bảo dưỡng. Sai. Đáp án đúng là: Các phương án thiết bị kỹ thuật. Vì: Khi đánh giá kỹ thuật của dự án, phải đánh giá cả các kế hoạch, quy hoạch về kỹ thuật cũng như các phương tiện kỹ thuật cụ thể, chuyển giao kỹ thuật công nghệ.... Xây dựng các phương án cũng như các phương án dự phòng về kỹ thuật giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng được các yêu cầu trong các tình huống Tham khảo: Xem mục 1.1.2.2 – Phương diện nguồn lực, bài 1. Mục 1.2.1.1Khái niệm quản trị dự án Câu 11:Xác định các phương tiện hay nguồn lực cần phải huy động và phân bổ cho các giai đoạn của dự án nằm trong nội dung A) tổ chức dự án. B) hoạch định dự án. C) điều phối dự án. D) phân bổ các nguồn lực của dự án. Đúng. Đáp án đúng là: Hoạch định dự án. Vì: Trong khâu hoạch định, cần xây dựng được các kế hoạch để làm và triển khai dự án. Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1Khái niệm quản trị dự án, bài 1. Câu 10:Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là: A) Tạo nguồn thu cho chính phủ. B) Bảo vệ môi trư¬ờng, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách. C) Giảm phiền hà hay giảm nhẹ các thủ tục hành chính. D) Cải thiện trình độ học vấn. Đúng. Đáp án đúng là: Bảo vệ môi trư¬ờng, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập, đóng góp cho ngân sách. Vì: Các mục tiêu của dự án đáp ứng đầy đủ các mục tiêu riêng và mục tiêu xã hội của dự án. Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1 – Khái niệm quản trị dự án, bài 1. Câu 8:Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện dự án? A) Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án. B) Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ. C) Giúp dự án không bị thua lỗ. D) Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án. Đúng. Đáp án đúng là: Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án Vì: Quản trị dự án là hoạt động quan trọng góp phần đưa dự án tới thành công. Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1 – Khái niệm quản trị dự án, bài 1. Mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả Câu 4:Khi triển khai dự án cần chú ý cân đối tới những góc độ nào của kết quả: A) Tài chính và các khoản đầu tư. B) Thời gian C) Tài chính và thời gian. D) Đối với doanh nghiệp, với xã hội và với người lao động. Đúng. Đáp án đúng là: Đối với doanh nghiệp, với xã hội và với người lao động. Vì: Kết quả của dự án mang lại hiệu quả cho cả doanh nghiệp, xã hội, người lao động. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả, bài 1. Câu 27: Để đánh giá về phương diện kết quả của dự án, cần đánh giá về những góc độ nào? Chọn một câu trả lời • A) Kết quả với doanh nghiệp và kết quả đối với xã hội. • B) Chỉ riêng kết quả với doanh nghiệp. • C) Chỉ riêng kết quả đối với xã hội • D) Chỉ là kết quả với chủ đầu tư. Sai. Đáp án đúng là: Kết quả với doanh nghiệp và kết quả đối với xã hội. Vì: Dự án được đánh giá trên cả phương diện doanh nghiệp và phương diện xã hội. Với doanh nghiệp là kết quả về kinh tế, với xã hội là những đóng góp của dự án cho xã hội như việc làm, ngân sách...Hai góc độ này phải đảm bảo tính hài hòa để đảm bảo lợi ích cho cả hai phía. Tham khảo: Xem mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả, bài 1. Mục 1.1.3 – Phân biệt hoạt động dự án với các hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp Câu 16:Khác biệt cơ bản giữa hoạt động dự án và hoạ

Trang 1

Bài 1

Mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án

Câu 20: Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc

độ động” ?

A) Hàng loạt hành động ta sẽ làm trong tương lai.

B) Hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với

các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.

C) Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.

D) Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai

Đúng Đáp án đúng là: Hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với

các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới

Vì: Theo góc độ động, dự án được coi là một hoạt động đặc thù, tạo nên một cách có phương pháp và định tiến với các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án, bài 1.

Câu 5: Điều nào dưới đây có liên quan đến khái niệm về dự án “Theo góc

độ tĩnh ”?

A) Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai.

B) Các phương tiện đã cho nhằm tạo nên một thực tế mới.

C) Dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống mà ta đã đạt được.

D) Dự án được coi là một hoạt động đặc thù nhằm tạo ra một sản phẩm mới.

Đúng Đáp án đúng là: Một hình tượng về một tình huống mà ta muốn đạt tới trong tương lai Vì: Theo góc độ tĩnh, dự án được hiểu là một hình tượng về một tình huống (hoặc một trạng

thái) mà ta muốn đạt tới trong tương lai

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.1 – Các khái niệm về dự án, bài 1.

Vì: Trong các doanh nghiệp, ta khó có thể bắt găp hai dự án giống hệt nhau Có thể có những

dự án về hình thức cơ bản giống nhau nhưng trong các chi tiết thì khác nhau, do đó về bản chấtvẫn khác nhau

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 10:Vòng đời của dự án được hiểu như thế nào trong các cách diễn diễn đạt sau đây?

Trang 2

A) Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc, có giới

hạn về thời gian

B) Vòng đời của một dự án được tính theo thời gian tồn tại của công ty

C) Vòng đời của dự án chỉ mang tính hình thức

D) Vòng đời chỉ được tính khi một dự án phá sản

Đúng Đáp án đúng là: Vòng đời dự án tính từ khi hình thành, triển khai cho đến khi kết thúc,

có giới hạn về thời gian

Vì: Dự án chỉ được phép thực hiện trong một khoảng hữu hạn về thời gian, không có dự án vô

hạn Thông thường, vòn đời được tính từ khi bắt đầu có ý tưởng cho đến khi hoàn thành công đoạn cuối cùng để đưa dự án vào khai thác

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 11: Khi bắt tay vào làm dự án, đặc biệt là các dự án kinh doanh, các chủ thể dự án thường đặt ra mục tiêu nào là số 1 của dự án?

A) Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí.

B) Mục tiêu thị phần và mục tiêu xã hội.

C) Năng lực sản xuất.

D) Thu hồi vốn

Đúng Đáp án đúng là: - Mục tiêu lợi nhuận và mục tiêu chi phí.

Vì: Dự án cũng như các hoạt động kinh doanh khác, khi đạt hiệu quả sẽ mang lại cho doanh

nghiệp và xã hội tất cả mọi lợi ích Tuy nhiên với chủ thể của dự án thì đáng quan tâm nhất làtối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tối thiểu hóa chi phí

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 12: Bên cạnh môi trường của dự án là phức tạp, tính phức tạp của dự

án còn thể hiện ở:

A) nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức.

B) mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính trước.

C) dự án có nhiều người.

D) dự án tốn nhiều tiền

Đúng Đáp án đúng là: nhiều bộ phận khác nhau của tổ chức

Vì: Tính phức tạp của dự án thể hiện ở chỗ nó liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau của tổ

chức Tính phức tạp thể hiện trong sự đòi hỏi phải thực hiện đến nơi đến chốn tất cả các hành động, quyết định và công việc

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 16: Đối với mỗi doanh nghiệp, dự án luôn có tính sáng tạo, điều đó thể hiện ở:

A) một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có.

B) dự án chính là việc kinh doanh dịch vụ sáng tạo.

C) không sáng tạo thì dự án sẽ thất bại.

D) dự án luôn cần sử dụng những nhân viên có khả năng sáng tạo

Đúng Đáp án đúng là: một dự án kinh doanh luôn là mới mẻ, trước nó chưa từng có

Vì: Doanh nghiệp nói chung luôn thực hiện các dự án mới không giống nhau và luôn sáng tạo

cái mới Hiếm có doanh nghiệp nào thực hiện hai dự án giống nhau, và ngay cả khi có hai dự ángiống nhau trong cùng một doanh nghiệp thì vẫn sẽ có những nội dung trong hai dự án đó khác nhau

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Trang 3

Câu 1: Dự án có tính phức tạp do

Chọn một câu trả lời

 A) liên quan tới chỉ một bộ phận duy nhất

 B) có ít công việc phải thực hiện

 C) đảm bảo hài hoà nhiều yếu tố

 D) liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố

Sai Đáp án đúng là: Liên quan tới nhiều bộ phận, có nhiều công việc phải thực hiện và phải

đảm bảo hài hòa nhiều yếu tố

Vì: Dự án có tầm ảnh hưởng rộng, liên quan tới nhiều lĩnh vực, khía cạnh, cá nhân Số lượng

công việc của các dự án nhiều, thời gian thực hiện kéo dài…

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 2: « Mục tiêu của dự án là xác định », vấn đề nào sau đây thể hiện được đặc trưng này?

A) Dự án luôn nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính

trước.

B) Công việc kinh doanh luôn cần đặt ra những mục tiêu

C) MBO được áp dụng ở mọi cấp trong dự án

D) Mục tiêu được xác định trong từng thời kỳ bởi duy nhất người đứng đầu.

Đúng Đáp án đúng là: Dự án luôn nhằm đạt tới một mục tiêu và kết quả cụ thể, được dự tính

trước

Vì: Kết quả của dự án được những người làm dự án định hình ngay từ khi xác định ý tưởng

Nếu không xác định rõ ràng mục tiêu ngay từ đầu, khó có thể xây dựng được lộ trình hành độngcủa dự án và khó có thể đạt tới kết quả cuối cùng như mong muốn

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 – Các đặc điểm của dự án, bài 1.

Câu 4: Trong các ý sau đây, đâu là 3 đặc điểm của dự án?

A) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.

B) Hoạt động lặp đi lặp lại, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn.

C) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu tùy thuộc từng thời điểm nhất định, vòng đời có giới hạn.

D) Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời phụ thuộc vào năng lực của doanh nghiệp.

Đúng Đáp án đúng là: Sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định, vòng đời có giới hạn

Vì: Ba đặc điểm chính của dự án là sáng tạo và duy nhất, mục tiêu xác định và vòng đời có giới

Trang 4

Vì: Dự án sản xuất làm ra các sản phẩm với những yêu cầu về chất lượng và giá trị sử dụng

nhất định Do đó yêu cầu về công nghệ cũng rất cụ thể, rõ ràng và tương đối chặt chẽ

Tham khảo: Xem mục 1.1.1.3 – Phân loại dự án, bài 1.

Mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian

Câu 7: Dự án gồm ba thời kỳ:

A) Khởi đầu, triển khai, kết thúc.

B) Khởi đầu, đánh giá, kết thúc

C) Khởi đầu, phát triển, kết thúc.

D) Đánh giá, phát triển, kết thúc.

Đúng Đáp án đúng là: Khởi đầu, triển khai, kết thúc

Vì: Thông thường người ta chia dự án thành ba giai đoạn với các đặc trưng công việc khác

nhau Đầu tiên, dự án cần có thời gian “thai nghén”, đây là lúc lựa chọn ý tưởng, xây dựng kế hoạch, chuẩn bị thực hiện Tiếp đó, triển khai các công việc với lộ trình đã xây dựng trên cơ sở các nguồn lực đã chuẩn bị Cuối cùng là kết thúc, cần đánh giá kết quả cuối cùng của dự án và giải quyết các vấn đề còn vướng mắc

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Câu 1: Xét theo đặc điểm triển khai hoạt động thì thời gian của dự án được chia làm các thời kỳ:

A) Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc

B) Thời kỳ đầu tư, thời kỳ thu lợi nhuận.

C) Thời kỳ nghiên cứu, thời kỳ triển khai, thời kỳ thu lợi nhuận.

D) Không có khái niệm hơn trong quản trị dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Thời kỳ đầu, thời kỳ triển khai, thời kỳ kết thúc

Vì: Mỗi giai đoạn này có những hoạt đông mang tính đặc thù riêng và phân biệt khá rõ ràng Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Câu 17: Phương diện thời gian của dự án thể hiện:

A) Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định.

B) Dự án có ba phương diện về thời gian

C) Tính phức tạp là đặc trưng của phương diện thời gian của dự án

D) Thời gian của dự án là bất định

Đúng Đáp án đúng là: Mỗi dự án được đặc trưng bởi một khoảng thời gian ấn định.

Vì: Phương diện về thời gian chính là đề cập tới vòng đời dự án.

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Câu 19: Thông tin nào dưới đây liên quan tới thời kỳ triển khai dự án?

A) Tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình không định trước B) Tiến độ chậm, chiếm ít thời gian của dự án.

C) Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa.

D) Hiệu quả kinh doanh thấp.

Đúng Đáp án đúng là: Các nguồn lực của dự án được huy động tối đa

Vì: Trong thời kỳ triển khai dự án, tất cả các công việc được thực hiện theo lịch trình đã định,

tiến độ nhanh Thời kỳ này chiếm đại bộ phận thời gian của dự án, đồng thời ở thời kỳ này các nguồn lực của dự án được huy động tối đa, khả năng đảm bảo hiệu quả kinh doanh là lớn nhất

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Câu 15: Sự phân chia dự án theo 3 ba giai đoạn có ý nghĩa như thế nào đối với các hoạt động dự án?

Trang 5

A) Chỉ mang tính tương đối.

B) Chuẩn mực quốc tế không thể thay thế.

C) Chỉ được áp dụng khi chuyên ngành này mới ra đời.

D) Dự án không thể chia thanh các giai đoạn.

Đúng Đáp án đúng là: Chỉ mang tính tương đối

Vì: Không có quy định cụ thể nào về việc phân chia 3 giai đoạn, tuy nhiên mọi người đều mặc

định điều này Việc phân chia này nhằm giảm độ dài của từng phân đoạn dự án và sự khác biệt

về các công việc cụ thể, từ đó có phương án quản lý và triển khai hiệu quả

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Câu 17: Dự án phải đảm bảo phương diện thời gian do:

A) Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ

dự án.

B) Chi phí có giới hạn.

C) Đảm bảo mức độ an toàn cho dự án.

D) Các công việc có giới hạn.

Đúng Đáp án đúng là: Thời gian thực hiện không đảm bảo có thể gây ảnh hưởng tới toàn bộ

dự án

Vì: Nếu dự án không đảm bảo tiến độ, sẽ có rất nhiều vấn đề xảy ra như tăng kinh phí, bỏ lỡ cơ

hội kinh doanh, phá hợp đồng

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.1 – Phương diện thời gian, bài 1.

Mục 1.1.2.2 – Phương diện nguồn lực

Câu 24: Để đảm bảo đáp ứng về thiết bị kỹ thuật của dự án, cần nghiên cứu và xây dựng:

Chọn một câu trả lời

 A) Các phương án thiết bị kỹ thuật

 B) Danh mục thiết bị kinh doanh chính, phụ, hỗ trợ

 C) Phụ tùng thay thế

 D) Phương án bảo trì, bảo dưỡng

Sai Đáp án đúng là: Các phương án thiết bị kỹ thuật.

Vì: Khi đánh giá kỹ thuật của dự án, phải đánh giá cả các kế hoạch, quy hoạch về kỹ thuật cũng

như các phương tiện kỹ thuật cụ thể, chuyển giao kỹ thuật công nghệ Xây dựng các phương

án cũng như các phương án dự phòng về kỹ thuật giúp doanh nghiệp chủ động đáp ứng đượccác yêu cầu trong các tình huống

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.2 – Phương diện nguồn lực, bài 1.

Mục 1.2.1.1-Khái niệm quản trị dự án

Câu 11: Xác định các phương tiện hay nguồn lực cần phải huy động và phân bổ cho các giai đoạn của dự án nằm trong nội dung

Vì: Trong khâu hoạch định, cần xây dựng được các kế hoạch để làm và triển khai dự án.

Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1-Khái niệm quản trị dự án, bài 1.

Trang 6

Câu 10: Các mục tiêu chính của dự án ở góc độ xã hội là:

A) Tạo nguồn thu cho chính phủ.

B) Bảo vệ môi trường, nâng cao trình độ dân trí, tạo việc làm và thu nhập,

A) Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.

B) Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.

C) Giúp dự án không bị thua lỗ.

D) Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án

Vì: Quản trị dự án là hoạt động quan trọng góp phần đưa dự án tới thành công.

Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1 – Khái niệm quản trị dự án, bài 1.

Mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả

Câu 4: Khi triển khai dự án cần chú ý cân đối tới những góc độ nào của kết quả:

A) Tài chính và các khoản đầu tư.

B) Thời gian

C) Tài chính và thời gian.

D) Đối với doanh nghiệp, với xã hội và với người lao động.

Đúng Đáp án đúng là: Đối với doanh nghiệp, với xã hội và với người lao động.

Vì: Kết quả của dự án mang lại hiệu quả cho cả doanh nghiệp, xã hội, người lao động.

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả, bài 1.

Câu 27: Để đánh giá về phương diện kết quả của dự án, cần đánh giá về những góc độ nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Kết quả với doanh nghiệp và kết quả đối với xã hội

 B) Chỉ riêng kết quả với doanh nghiệp

 C) Chỉ riêng kết quả đối với xã hội

 D) Chỉ là kết quả với chủ đầu tư

Sai Đáp án đúng là: Kết quả với doanh nghiệp và kết quả đối với xã hội

Vì: Dự án được đánh giá trên cả phương diện doanh nghiệp và phương diện xã hội Với doanh

nghiệp là kết quả về kinh tế, với xã hội là những đóng góp của dự án cho xã hội như việc làm, ngân sách Hai góc độ này phải đảm bảo tính hài hòa để đảm bảo lợi ích cho cả hai phía

Tham khảo: Xem mục 1.1.2.3 – Phương diện kết quả, bài 1.

Mục 1.1.3 – Phân biệt hoạt động dự án với các hoạt động

thường xuyên của doanh nghiệp

Trang 7

Câu 16: Khác biệt cơ bản giữa hoạt động dự án và hoạt động thường

xuyên

A) Tạo ra lợi nhuận.

B) Giảm chi phí.

C) Do con người tiến hành.

D) Hoạt động thường xuyên lặp đi lặp lại còn hoạt động dự án thì không.

Đúng Đáp án đúng là: Hoạt động thường xuyên lặp đi lặp lại còn hoạt động dự án thì không Vì: Các hoạt động của dự án và các hoạt động của doanh nghiệp về chuyên moonlaf không

khác nhau Tuy nhiên, dự án là duy nhất nên các hoạt động chuyên môn đó không có sự lặp lại, còn hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp lặp lai theo chu kỳ thực hiện các công việc đó

Tham khảo: Xem mục 1.1.3 – Phân biệt hoạt động dự án với các hoạt động thường xuyên của

doanh nghiệp, bài 1

Câu 7: Khác biệt cơ bản giữa hoạt động dự án và hoạt động

thường xuyên

Chọn một câu trả lời

 A) Tạo ra lợi nhuận

 B) Giảm chi phí

 C) Do con người tiến hành

 D) Hoạt động thường xuyên lặp đi lặp lại còn hoạt động dự án thì không

Sai Đáp án đúng là: Hoạt động thường xuyên lặp đi lặp lại còn hoạt động dự án thì không Vì: Các hoạt động của dự án và các hoạt động của doanh nghiệp về chuyên moonlaf không

khác nhau Tuy nhiên, dự án là duy nhất nên các hoạt động chuyên môn đó không có sự lặp lại, còn hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp lặp lai theo chu kỳ thực hiện các công việc đó

Tham khảo: Xem mục 1.1.3 – Phân biệt hoạt động dự án với các hoạt động thường xuyên của

doanh nghiệp, bài 1

Mục 1.2.1.1 – Khái niệm quản trị dự án

Câu 6: Quản trị dự án là một hoạt động mang lại hiệu quả gì khi thực hiện

dự án?

Chọn một câu trả lời

A) Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án.

 B) Giúp dự án hoàn thành trước tiến độ.

 C) Giúp dự án không bị thua lỗ.

 D) Làm chậm lại quá trình thực hiện dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án

Vì: Quản trị dự án là hoạt động quan trọng góp phần đưa dự án tới thành công.

Tham khảo: Xem mục 1.2.1.1 – Khái niệm quản trị dự án, bài 1.

Mục 1.2.2.2 – Phân tích và lập dự án

Câu 10: Phân tích và lập dự án giúp các nhà quản trị dự án

Chọn một câu trả lời

A) nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án.

 B) tìm ra các giải pháp hữu ích cho dự án.

 C) xây dựng được các nội dung cơ bản cho dự án.

Trang 8

 D) tìm kiếm các nguồn lực cần thiết cho dự án

Sai Đáp án đúng là: Nghiên cứu một cách toàn diện tính khả thi của dự án.

Vì: Phân tích và lập dự án giúp các nhà quản trị dự án làm rõ các yếu tố liên quan, phân tích

đầy đủ các thông tin, có kế hoạch hành động cụ thể

Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2 – Phân tích và lập dự án, bài 1.

Câu 8: Mục tiêu chủ yếu của giai đoạn phân tích và lập dự án là:

Chọn một câu trả lời

 A) tìm kiếm ý tưởng cho dự án

 B) đánh giá thị trường dự án

 C) xây dựng các phương án tài chính dự án

 D) nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án

Sai Đáp án đúng là: Nghiên cứu toàn diện tính khả thi dự án

Vì: Ở giai đoạn này, cần chỉ rõ dự án có mang lại những kết quả như mong muốn hay không, để

từ đó đưa ra các quyết định tiếp theo

Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2 – Phân tích và lập dự án, bài 1.

Mục 1.2.2.5 – Nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án

Câu 18: Nhiệm vụ quan trọng nhất của nhà quản trị dự án ở giai đoạn

nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án là:

A) Thu hồi vốn cho dự án

B) Chuẩn bị một dự án mới.

C) Đúc rút ra các kinh nghiệm

D) Sử dụng kết quả của dự án và giải quyết các tồn đọng của dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Sử dụng kết quả của dự án và giải quyết các tồn đọng của dự án Vì: Dự án khi tiến hành sử dụng rất nhiều các nguồn lực, nguyên vật liệu trong có đó có nhân

sự Khi dự án kết thúc cần xử lý dứt điểm các vấn đề của dự án Đồng thời có kế hoạch sử dụng kết quả của dự án có hiệu quả

Tham khảo: Xem mục 1.2.2.5 – Nghiệm thu, tổng kết và giải thể dự án, bài 1.

Mục 1.3.1.4 – Năng lực giao tiếp

Câu 13: Phạm vi giao tiếp của nhà quản trị dự án bao gồm:

A) Giao tiếp nội bộ.

B) Giao tiếp ngang cấp

C) Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài.

D) Giao tiếp phi ngôn ngữ

Đúng Đáp án đúng là: Giao tiếp nội bộ và giao tiếp với bên ngoài

Vì: Nhà quản trị trong quá trình thực hiện dự án phải làm việc và giải quyết các công việc cả

bên trong(nội bộ) và bên ngoài dự án Dự án có phạm vi và ảnh hưởng rộng, do vậy phạm vi giao tiếp của nhà quản trị dự án là khá rộng

Tham khảo: Xem mục 1.3.1.4 – Năng lực giao tiếp, bài 1.

Mục 1.3.2.1 – Các chức năng của nhà quản trị dự án

Câu 14: Nhà quản trị dự án cần tập trung vào những chức năng gì trong quá trình quản trị dự án để thúc đẩy các thành viên nhóm dự án ?

A) Điều phối các hoạt động dự án, kiểm soát dự án.

B) Xây dựng môi trường làm việc.

Trang 9

C) Khuyến khích, động viên các thành viên.

D) Phân bổ nguồn lực

Đúng Đáp án đúng là: Khuyến khích, động viên các thành viên.

Vì: Nhà quản trị dự án là nhà quản trị và trong nhiều trường hợp nhà quản trị dự án còn phải

thực hiện công việc của nhả quản trị nhân lực Nhân sự có tính phức tạp mang tính đặc thù theotừng cá nhân Do vậy, các nhà quản trị cần động viên các thành viên để họ tích cực hơn trongcông việc

Tham khảo: Xem mục 1.3.2.1 – Các chức năng của nhà quản trị dự án, bài 1.

Mục 1.3.2.2 – Trách nhiệm của nhà quản trị dự án

Câu 12: Trách nhiệm hàng đầu của nhà quản trị dự án có liên quan tới việc

Chọn một câu trả lời

 A) chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cấp trên đã uỷ nhiệm cho quản lý dự án

 B) chịu trách nhiệm đối với các thành viên trong ê kíp dự án

 C) quan tâm xây dựng ê kíp dự án và bố trí công việc cho các thành viên khi giải thể dự án

 D) trách nhiệm trước xã hội

Sai Đáp án đúng là: Chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp hoặc lãnh đạo cấp trên đã uỷ nhiệm

cho quản lý dự án

Vì: Nhà quản trị dự án phải chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề liên quan tới dự án Chịu

trách nhiệm về thành công hay thất bại, uy tín của dự án Những cái này đều do đơn vị chủquản của dự án yêu cầu

Tham khảo: Xem mục 1.3.2.2 – Trách nhiệm của nhà quản trị dự án, bài 1.

Bài 2

Mục 2.1 – Giới thiệu về dự án

Câu 14: Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?

A) Đánh giá hiệu quả của dự án.

B) Huy động vốn cho dự án.

C) Tính toán khả năng sinh lợi của dự án

D) Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới

thiệu về hoạt động của dự án

Đúng Đáp án đúng là: Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu

về hoạt động của dự án

Vì: Giới thiệu dự án nhằm mục tiêu thu hút đầu tư, quảng bá dự án và sản phẩm dự án, thúc

đẩy tiêu thụ… Do vậy, cần giới thiệu đầy đủ và chi tiết các thông tin liên quan

Tham khảo: Xem mục 2.1 – Giới thiệu về dự án, bài 2.

Câu 2: Giới thiệu dự án bắt buộc phải có những thông tin nào sau đây?

Trang 10

 D) Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu về hoạt động của dự án

Đúng Đáp án đúng là: Giới thiệu doanh nghiệp, giới thiệu về sản phẩm của dự án và giới thiệu

về hoạt động của dự án

Vì: Giới thiệu dự án nhằm mục tiêu thu hút đầu tư, quảng bá dự án và sản phẩm dự án, thúc

đẩy tiêu thụ… Do vậy, cần giới thiệu đầy đủ và chi tiết các thông tin liên quan

Tham khảo: Xem mục 2.1 – Giới thiệu về dự án, bài 2.

Mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp

Tham khảo: Xem mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp, bài 2.

Câu 13: Vì sao khi làm dự án, các doanh nghiệp phải giới thiệu về doanh nghiệp và dự án?

A) Giới thiệu vị trí và vị thế của doanh nghiệp trong quá trình phát triển B) Giới thiệu các mục tiêu, chủ trương, đường lối và chính sách phát triển C) Giới thiệu về hoạt động kinh doanh.

D) Cung cấp thông tin cần thiết.

Đúng Đáp án đúng là: Cung cấp thông tin cần thiết.

Vì: Giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, các hoạt động và đường hướng phát triển của doanh

nghiệp là các thông tin mà nhà đầu tư quan tâm

Tham khảo: Xem mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp, bài 2.

Câu 18: Yếu tố nào sau đây thuộc về nguồn lực tinh thần của doanh

nghiệp?

A) Triết lý kinh doanh, truyền thống, tập quán.

B) Nhân sự.

C) Sản phẩm của doanh nghiệp.

D) Tài chính doanh nghiệp

Đúng Đáp án đúng là: Triết lý kinh doanh, truyền thống, tập quán.

Vì: Đây chính là văn hóa doanh nghiệp.

Tham khảo: Xem mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp, bài 2.

Câu 17: Trong các yếu tố sau, đâu là các yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp?

A) Đất đai, vốn liếng, công nghệ - kỹ thuật, lao động.

B) Điều kiện chính trị, xã hội.

C) Đối thủ cạnh tranh

D) Các tổ chức xã hội

Trang 11

Đúng Đáp án đúng là: Đất đai, vốn liếng, công nghệ - kỹ thuật, lao động

Vì: Môi trường bên trong là các yếu tố nội tại bên trong doanh nghiệp

Tham khảo: Mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp, bài 2.

Câu 10: Việc nghiên cứu, phân tích môi trường bên ngoài của doanh

nghiệp nhằm

Chọn một câu trả lời

 A) thích nghi với các điều kiện chính trị, xã hội, khoa học - kỹ thuật,

tự nhiên.

 B) đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

 C) thích nghi với yếu tố Nhà nước.

 D) có đầy đủ thông tin nhằm xây dựng được các phương án phù hợp với các điều kiện bên ngoài

Đúng Đáp án đúng là: Có đầy đủ thông tin nhằm xây dựng được các phương án phù hợp với

các điều kiện bên ngoài

Vì: Môi trường bên ngoài là các yếu tố không thuộc doanh nghiệp, nằm bên ngoài doanh nghiệp

và có tác động nhất định tới hoạt động và kết quả của doanh nghiệp

Tham khảo: Mục 2.1.1 – Giới thiệu tóm lược về doanh nghiệp, bài 2.

Mục 2.1.2 – Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của dự án

Câu 19: Đánh giá ngành nghề kinh doanh mà dự án sẽ tham gia, cần quan tâm nhất nội dung nào?

A) Đánh giá tầm quan trọng, đặc tính và mức độ cạnh tranh của ngành nghề kinh doanh.

B) Làm rõ các khó khăn và thuận lợi cho các cá nhân hay tổ chức nào muốn gia nhập ngành nghề kinh doanh này.

C) Đánh giá được khả năng sinh lời.

D) Ngành nghề đó có phù hợp với dự án hay không

Đúng Đáp án đúng là: Ngành nghề đó có phù hợp với dự án hay không

Vì: Chứng minh tính hiệu quả và sự đúng đắn, khả năng thích ứng cũng như tỷ lệ thành công

của dự án với các nhà đầu tư

Tham khảo: Xem mục 2.1.2 – Giới thiệu ngành nghề kinh doanh của dự án, bài 2.

D) Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ.

Đúng Đáp án đúng là: Định hình sản phẩm cung ứng và thị trường tiêu thụ

Vì: Việc kinh doanh dự án phụ thuộc rất nhiều vào đầu ra của các sản phẩm của dự án Các nhà

quản trị dự án cần định hình sản phẩm và thị trường tiêu thụ ngay từ đầu để giảm thiểu rủi ro Sản phẩm phải phù hợp với thị trường và ngược lại Đây là một quá trình nghiên cứu và cân đối

để đạt được hiệu quả cao nhất cho vấn đề đầu ra của dự án

Tham khảo: Xem mục 2.1.3 – Thị trường và sản phẩm của dự án, bài 2.

Mục 2.1.3.2 –Thị trường của dự án

Câu 9: Tại sao đối với dự án luôn phải tiến hành nghiên cứu thị trường ?

Chọn một câu trả lời

Trang 12

 A) Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ

mà dự án sẽ tham gia; nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị

trường.

 B) Tìm kiếm cơ hội kinh doanh.

 C) Đánh giá năng lực của doanh nghiệp.

 D) Xây dựng hướng đi cho dự án

Đúng Đáp án đúng là: Xác định rõ loại thị trường và đoạn thị trường sản phẩm dịch vụ mà dự

án sẽ tham gia; nhu cầu và nhu cầu có khả năng thanh toán của thị trường

Vì: Nghiên cứu thị trường giúp dự án trả lời câu hỏi: bán cái gì? Bán ở đâu? Khi nào bán? Bán

như thế nào?

Tham khảo: Xem mục 2.1.3.2 – Thị trường của dự án, bài 2.

Câu 8: Trong quá trình xây dựng dự án, phân tích thị trường giúp dự án

Chọn một câu trả lời

 A) xác định thị trường.

 B) xác định nhu cầu.

 C) đánh giá biến động, cạnh tranh.

 D) đánh giá được thị trường và lên được các phương án thị trường hợp lý.

Đúng Đáp án đúng là: Đánh giá được thị trường và lên được các phương án thị trường hợp lý Vì: Dự án cũng như các sản phẩm của dự án cũng luôn tuân theo các quy luật kinh tế trong đó

có quy luật cạnh tranh Các nhà quản trị cần phân tích, đánh giá thị trường cũng như các biếnđộng của thị trường để có phương án giải quyết an toàn và hiệu quả

Tham khảo: Xem mục 2.1.3.2 – Thị trường của dự án, bài 2.

Mục 2.1.4.1 – Phân tích và lựa chọn công nghệ kinh doanh

Câu 11: Việc đánh giá công nghệ kinh doanh dự án ngày càng phức tạp và khó khăn do:

A) tính hiện đại.

B) tính kinh tế và tính thích hợp.

C) mức độ ô nhiễm.

D) đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.

Đúng Đáp án đúng là: Đòi hỏi về vấn đề này ngày càng cao.

Vì: Công nghệ kinh doanh dự án vừa phải mang lại hiệu quả cho dự án, vừa phải mang lại hiệu

quả cho xã hội Do đó, cần đánh giá công nghệ kinh doanh dự án trên tất cả các khía cạnh

Tham khảo: Xem mục 2.1.4.1 – Phân tích và lựa chọn công nghệ kinh doanh, bài 2.

Trang 13

Vì: Dự án đòi hỏi đầu tư cho tài sản là khá lớn, đặc biệt là các dự án đòi hỏi công nghệ cao Do

đó, cần tập trung chú ý xác định nguồn vốn đầu tư cho tài sản lưu động và tài sản cố định

Tham khảo : Xem mục 2.1.5 – Phương án tài chính dự án, bài 2.

Câu 2: Theo hạch toán tài chính dự án, vốn vay sẽ được tính bằng cách lấy tổng vốn trừ đi yếu tố nào sau đây?

Vì: Theo quy định trong luật

Tham khảo: Xem mục 2.1.5 – Phương án tài chính dự án, bài 2.

Mục 2.1.6 – Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Câu 18: Nội dung nào dưới đây có liên quan đến hiệu quả kinh tế xã hội dự án?

Chọn một câu trả lời

 A) Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án.

 B) Vấn đề về tổ chức và quản trị dự án.

 C) Xây dựng các kế hoạch chi tiêu.

 D) Dự kiến những rủi ro và sai lệch

Đúng Đáp án đúng là: Phân tích và đánh giá phần giá trị gia tăng của dự án

Vì: Dự án cần được đánh giá ở hai góc độ chủ đầu tư và xã hội Chủ đầu tư qua tâm tới hiệu

quả kinh tế còn xã hội cần những đóng góp của dự án cho xã hội theo cả tự nguyện lẫn nghĩa

vụ Các nội dung này đều là những cái dự án vừa mang lại cho mình, vừa mang lại cho xã hội

Tham khảo: Xem mục 2.1.6 – Hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, bài 2.

B) xây dựng kế hoạch nhân sự.

C) xây dựng kế hoạch marketing.

D) phân bổ nguồn lực của dự án

Đúng Đáp án đúng là: Phân bổ nguồn lực của dự án.

Vì: Bất kỳ hoạt động nào của dự án cũng đều kéo theo các khoản chi phí Các khoản chi tiêu

của dự án phải nằm trong kế hoạch chi tiêu của dự án, nếu không sẽ vỡ kế hoạch tài chính của

dự án Cần phân bổ nguồn lực tài chính cho phù hợp

Tham khảo: Xem mục 2.1.7 – Tổ chức quản trị dự án, bài 2.

Câu 4: Mục đích chính của việc dự kiến những rủi ro và sai lệch trong hoạt động dự án nhằm

Chọn một câu trả lời

 A) Lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng.

 B) Phân tích sơ bộ các rủi ro và làm rõ nguyên nhân.

Trang 14

 C) Xử lý hành chính các rủi ro, kiểm soát và lập kế hoạch phục hồi.

 D) Lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro.

Đúng Đáp án đúng là: Lên các phương án phòng ngừa và khắc phục các hậu quả của rủi ro Vì: Để có thể dự đoán, phòng ngừa, và giảm thiểu thiệt hại của rủi ro cần triển khai nhiều công

việc cùng lúc, như: Lập danh sách các rủi ro có thể xảy ra và phân loại chúng, phân tích sơ bộcác rủi ro và làm rõ nguyên nhân…Từ đó xây dựng các biện pháp phòng ngừa và hanjcheescác rủi ro

Tham khảo: Xem mục 2.1.7 – Tổ chức quản trị dự án, bài 2.

Câu 19: Theo cách hiểu về tổ chức quản trị dự án, hãy tìm ý còn thiếu trong câu sau: ”Tổ chức quản trị dự án được tiến hành trong giai đoạn xác định, xác lập và lựa chọn dự án, giai đoạn triển khai thực hiện dự án và…”

Chọn một câu trả lời

 A) Giai đoạn dự án có lợi nhuận cao nhất

 B) Giai đoạn dự án gặp rắc rối về ngân sách, tài chính

 C) Giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án.

 D) Giai đoạn dự án tạo nhiều việc làm cho xã hội nhất.

Đúng Đáp án đúng là: Giai đoạn tổng kết, nghiệm thu và giải thể dự án

Vì: Quản trị dự án được tiến hành từ khi dự án bắt đầu cho đến khi kết thúc Đây là giai đoạn

cuối cùng của dự án

Tham khảo: Xem mục 2.1.7 – Tổ chức quản trị dự án, bài 2.

Mục 2.1.8 – Quản trị rủi ro đối với dự án

Câu 1: Quản trị rủi ro cần chú ý tới những rủi ro nào trong quá trình thực hiện dự án?

Chọn một câu trả lời

 A) Tài chính dự án

 B) Nhân sự dự án.

 C) Kỹ thuật dự án

 D) Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Tất cả các lĩnh vực liên quan tới dự án.

Vì: : Rủi ro nằm trong cả ba lĩnh vực chính của dự án là: tài chính, kỹ thuật và nhân sự Tuy

nhiên, sai số và bất thường trong vấn đề tài chính là hay xảy ra nhất do bản thân các dự án phụthuộc rất nhiều và yếu tố tài chính Nguồn tài chính của dự án trong nhiều trường hợp rất khóchủ động và đảm bảo

(tài chính, nhân sự, kỹ thuật)

Tham khảo: Xem mục 2.1.8 – Quản trị rủi ro đối với dự án, bài 2.

Mục 2.2 – Mục đích, yêu cầu, căn cứ xây dựng dự án

Câu 8: Căn cứ có tính quyết định để dự án có thể được coi là dự án có thể tiến hành là căn cứ

Trang 15

Đúng Đáp án đúng là: pháp lý.

Vì: Dự án là một hoạt động kinh doanh quan trọng của doanh nghiệp, có đặc thù riêng Tầm ảnh

hưởng và hiệu quả (hay hậu quả) của nó với doanh nghiệp không nhỏ Để chứng minh sự cầnthiết và đúng đắn của dự án, các nhà quản trị dự án cần đưa ra đầy đủ các minh chứng cầnthiết để đảm bảo sự đúng đắn của dự án và đặc biệt là dự án đó phải được pháp luật chấpnhận

Tham khảo: Xem mục 2.2 – Mục đích, yêu cầu, căn cứ xây dựng dự án, bài 2.

Mục 2.2.1 – Mục đích của việc xây dựng dự án

Câu 2: Vì sao tất cả các dự án đều cần được nghiên cứu và xây dựng trước khi đưa và thực hiện?

Chọn một câu trả lời

 A) Tạo lập nên một dự án kinh doanh

 B) Giúp cho việc thẩm định được dễ dàng

 C) Xây dựng được dự án khả thi với các nội dung cần thiết

 D) Xây dựng dự án bảo đảm hiệu quả xã hội

Sai Đáp án đúng là: Xây dựng được dự án khả thi với các nội dung cần thiết

Vì: Việc xây dựng dự án với đầy đủ các nội dung cần thiết giúp các nhà quản trị có thể định hình

được dự án trên tất cả các khía cạnh và chủ động trong quá trình triển khai thực hiện dự án Các nội dung chuẩn bị càng chính xác, đầy đủ bao nhiêu thì càng đảm bảo cho sự thành công của dự án

Tham khảo: Xem mục 2.2.1 – Mục đích của việc xây dựng dự án, bài 2.

MụC 2.2.2 – CÁC YÊU CầU CủA VIệC XÂY DựNG Dự ÁN

Câu 1: Dự án phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa những yếu tố nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Lợi nhuận và chi phí

 B) Đầu tư và thu hồi vốn

C) Tính khả thi và tính hiệu quả.

 D) Lợi nhuận và thời gian làm dự án

Sai Đáp án đúng là: Tính khả thi và tính hiệu quả.

Vì: Dự án cần kết hợp hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của xã hội.

Tham khảo: Xem mục 2.2.2 – Các yêu cầu của việc xây dựng dự án, bài 2.

Chương 2, Các căn cứ xây dựng dự án

Câu 22: Để xây dựng dự án kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ nào của doanh nghiệp là căn cứ quan trọng nhất

Trang 16

B) đáp ứng nhu cầu của thị trường.

C) nâng cao sức cạnh tranh.

D) xác định đúng đầu ra của dự án

Đúng Đáp án đúng là: Xác định đúng đầu ra của dự án

Vì: Dự án cũng nhằm tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại hiệu quả cho

doanh nghiệp Do đó, các nhà quản trị cần chú ý xây dựng phương án sản phẩm của dự án saocho mang lại hiệu quả cao nhất, phù hợp nhất với thị trường

Tham khảo: Xem mục 2.2.3.1 – Các căn cứ lý luận, bài 2.

Câu 12: Nội dung phương án sản phẩm dịch vụ của dự án là nhằm giúp cho

dự án?

Chọn một câu trả lời

 A) Đẩy mạnh bán ra

 B) Đáp ứng nhu cầu của thị trường.

 C) Nâng cao sức cạnh tranh.

 D) Xây dựng được đầu ra của dự án phù hợp với nhu cầu thị trường

Đúng Đáp án đúng là: Xây dựng được đầu ra của dự án phù hợp với nhu cầu thị trường Vì: Giúp dự án tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ Như vậy, dự án mới mang lại hiệu quả như mong

đợi

Tham khảo: Xem mục 2.2.3.1 – Các căn cứ lý luận, bài 2.

Xem mục 2.2.4.4 – Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án kinh doanh

Câu 6: Thông thường trong quản trị dự án, khấu hao tài sản cố định được

áp dụng theo hình thức nào?

Chọn một câu trả lời

A) Phương pháp khấu hao bình quân.

 B) Phương pháp khấu hao giảm dần.

 C) Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấu hao bình quân.

 D) Khấu hao một lần

Đúng Đáp án đúng là: Phương pháp khấu hao bình quân.

Vì: Có nhiều cách tính khấu hao tài sản cố định, như: Phương pháp khấu hao bình

quân, Phương pháp khấu hao giảm dần, Phương pháp khấu hao giảm dần kết hợp với khấuhao bình quân Tuy nhiên đơn giản nhất là chia bình quan và tính khấu hao theo từng năm

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.4 – Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án kinh

Trang 17

 D) Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi nhuận của dự án.

Sai Đáp án đúng là: Phải đến khi kết thúc quá trình khai thác dự án mới có thể tính toán lợi

nhuận của dự án

Vì: Dự án không thể tính lợi nhuận theo năm mà theo quá trình dài Vì: trong quá trình làm dự

án thì sẽ có một số năm dự án không tạo ra doanh thu mà chỉ có chi

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.4 – Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án kinh

doanh, bài 2

Câu 5: Chọn một câu trả lời

 A) Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i

 B) Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i

 C) Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Thuế thu nhập doanh nghiệp năm thứ i

 D) Lợi nhuận ròng năm thứ i = Doanh số bán hàng năm thứ i – Lãi ngân hàng năm thứ i

Đúng Đáp án đúng là: Lợi nhuận ròng năm thứ i = Lợi nhuận gộp năm thứ i – Thuế thu nhập

doanh nghiệp năm thứ i

Vì: Theo nguyên tắc kế toán

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.4 – Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án kinh

Sai Đáp án đúng là: Mức khấu hao năm thứ i = Giá trị mới của tài sản cố định – Giá trị còn lại

ở cuối thời gian sử dụng/Thời gian sử dụng

Vì: Theo quy tắc kế toán

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.4 – Phương pháp xác định phương án tài chính của dự án kinh

Trang 18

Vì: NPV phù hợp với những dự án kinh doanh loại trừ nhau

Tham khảo : Xem mục

Mục 2.2.4.5 – Phương pháp xây dựng và lựa chọn công nghệ của dự án

Câu 9: Khi đi lựa chọn công suất của dự án, các nhà quản trị lưu tâm nhất tới vấn đề gì trong các vấn đề có liên quan sau đây?

A) Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án.

B) Công suất thiết kế

C) Công suất thực tế.

D) Công suất hòa vốn

Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án

Vì: Công suất quyết định quy mô và sản lượng của dự án Để có thể khống chế và khai thác đòi

hỏi phải có đủ ba yếu tố: Nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu của dự án; Năng lực quản trị, điều hành dự án; Hiệu quả kinh tế - xã hội mà dự án có thể đem lại

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.5 – Phương pháp xây dựng và lựa chọn công nghệ của dự án, bài

 D) Điều kiện tài chính của dự án

Sai Đáp án đúng là: Việc xác định quy mô và phương án công nghệ, thiết bị của dự án kinh

doanh

Vì: Địa điểm mang tới cho dự án những điều kiện về tự nhiên, xã hội Các yếu tố khác của dự

án cần phù hợp điều kiện này

Tham khảo: Xem mục 2.2.4.5 – Phương pháp xây dựng và lựa chọn công nghệ của dự án.

Vì: Khi chuẩn bị lập dự án, cần biết được dự án lập ra để làm gì, doanh nghiệp sẽ thu được gì,

xã hội thu được gì, hướng thực hiện thế nào…

Tham khảo: Xem mục 2.3.1 – Chuẩn bị lập dự án, bài 2.

Câu 17: Tính khả thi của dự án chủ yếu thể hiện:

Chọn một câu trả lời

A) Hiệu quả tổng thể về mặt kinh tế-xã hội.

 B) Hiệu quả đối với doanh nghiệp

 C) Hiệu quả đối với nhà đầu tư

Trang 19

 D) Hiệu quả đối với người lao động.

Sai Đáp án đúng là: Hiệu quả tổng thể về mặt kinh tế-xã hội .

Vì: Dự án cần phải mang lại kết quả cho cả nhà đầu tư và xã hội Tính khả thi phản ánh nhiều

về cái mà xã hội chấp nhận từ dự án, trong đó có cả cái mà nàh đầu tư nhận được và cái mà dự

án mạng lại cho xã hội

Tham khảo: Xem mục 2.3.1.1 – Xác định mục tiêu, yêu cầu của việc lập dự án, bài 2.

Mục 2.3.2.1 – Xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án

Câu 13: Việc xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án có tác dụng gì?Chọn một câu trả lời

 A) Các công việc được triển khai đúng tiến độ

 B) Tiến trình soạn thảo được diễn ra đúng lộ trình

 C) Các nhà quản trị dự án có thể chủ động quản lý việc soạn thảo dự án

 D) Không bỏ sót các công việc

Sai Đáp án đúng là: Các nhà quản trị dự án có thể chủ động quản lý việc soạn thảo dự án Vì: Dự án thường có vòng đời không ngắn Do vậy, để quản trị được dự án tốt cần có kế hoạch

thời gian cụ thể

Tham khảo: Xem mục 2.3.2.1 – Xây dựng quy trình và lịch trình soạn thảo dự án, bài 2.

Bài 3

Mục Mức an toàn của bài học

Câu 7: Phân tích dự án nhằm đạt được mục tiêu gì?

Chọn một câu trả lời

 A) Tạo căn cứ cho các nhà đầu tư.

 B) Xây dựng các nội dung dự án.

 C) Đánh giá hiệu quả của dự án.

 D) Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Cung cấp thông tin và các nội dung cho những đối tượng quan tâm tới

 C) Dòng tiền vào – ra của dự án

 D) Mức sinh lợi của dự án

Sai Đáp án đúng là: Mức an toàn về khả năng trả nợ của dự án

Vì: Tỷ lệ vốn lưu động/ nợ ngắn hạn phản ánh mức an toàn về khả năng trả nợ của dự án Tham khảo : Xem mục

Câu 6: Giá hiện hành thường được sử dụng trong:

Trang 20

Chọn một câu trả lời

 A) Phân tích tài chính ngắn hạn

 B) Phân tích tài chính trung hạn

 C) Phân tích tài chính dài hạn

 D) Phân tích tài chính ngắn hạn và dài hạn

Sai Đáp án đúng là: Phân tích tài chính ngắn hạn

Vì: Giá hiện hành thường được sử dụng cho phân tích tài chính ngắn hạn

Tham khảo : Xem mục

Câu 7: Cả hai dự án X và Y đều yêu cầu khoản đầu tư bằng nhau là $

10000, giá trị thanh lý tài sản không đáng kể, chiết khấu 12%/năm Vòng đời của cả hai dự án là 4 năm Thu nhập của dự án X theo các năm là:

$6500, 3000, 3000, 1000 Dự án Y cho khoản thu hàng năm là $ 3500 trong 4 năm (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu) Nếu được yêu cầu sử dụng phương pháp hiện giá thuần để lựa chọn một trong hai dự án, bạn sẽ chọn dự án nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Dự án X

 B) Dự án Y

 C) Số liệu trên không đủ để tính toán

 D) Hai dự án không thể so sánh do có cùng giá trị hiện giá thuần

Sai Đáp án đúng là: Dự án X

Tham khảo : Xem mục

Câu 10: Công ty cà phê X cần đánh giá để lựa chọn một trong hai dự

án Dự án C yêu cần khoản đầu tư là $300.000 và dự án F yêu cầu khoản đầu tư $120.000 Cả hai dự án có vòng đời 5 năm, dự án C thu

về là $66.000 một năm và F thu về $96.000 một năm, hệ số chiết khấu 9% (Giả định toàn bộ chi phí nằm trong khoản đầu tư ban đầu) Hãy cho biết công ty trên nên lựa chọn dự án nào?

Chọn một câu trả lời

 A) Dự án F

 B) Dự án C

 C) Số liệu trên không đủ để tính toán

 D) Cả hai dự án như nhau

Sai Đáp án đúng là::Dự án F

Tham khảo : Xem mục

Mục 3.1.1 – Mục đích của phân tích kỹ thuật

Câu 8: Mục đích quan trọng hàng đầu của phân tích kỹ thuật là:

Chọn một câu trả lời

 A) Nhằm định hình dự án một cách tổng thể

 B) Giúp cho nhà quản trị lựa chọn loại hình đầu tư.

Trang 21

 C) Dự trù ngân sách và xác định địa bàn triển khai dự án một cách

có hiệu quả.

D) Đảm bảo cho dự án có tính khả thi cao.

Sai Đáp án đúng là: đảm bảo cho dự án có tính khả thi cao.

Vì: Kỹ thuật dự án có vai trò và vị trí quan trọng trong dự án Trong đầu tư dự án, kỹ thuật cũng

có tỷ lệ khá lớn Nếu những dự án không khả thi về mặt kỹ thuật thì các nhà quản trị không nêntheo đuổi dự án đó

Tham khảo: Xem mục 3.1.1 – Mục đích của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 10: Phân tích kỹ thuật nhằm:

Chọn một câu trả lời

 A) Định hình dự án một cách tổng thể, dự trù ngân sách.

 B) Giúp cho nhà quản trị lựa chọn loại hình đầu tư.

 C) Xác định địa bàn triển khai dự án.

D) Lựa chọn được công nghệ kỹ thuật phù hợp nhất với các điều

kiện của dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Lựa chọn được công nghệ kỹ thuật phù hợp nhất với các điều kiện của

dự án

Vì: Kỹ thuật dự án có ảnh hưởng rất lớn tới các nội dung khác của dự án

Tham khảo: Xem mục 3.1.1- Mục đích của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Mục 3.1.1.1 – Khái niệm phân tích kỹ thuật

Câu 10: Phân tích kỹ thuật có tác dụng thế nào trong quá trình phân tích dự án?

Chọn một câu trả lời

 A) Định hình dự án một cách tổng thể

 B) Chủ đầu tư lựa chọn công nghệ, lựa chọn loại hình đầu tư.

 C) Xác định địa bàn triển khai dự án.

D) Giúp dự án đánh giá được tính khả thi về mặt kỹ thuật.

Sai Đáp án đúng là: Giúp dự án đánh giá được tính khả thi về mặt kỹ thuật.

Vì: Vấn đề kỹ thuật dự án liên quan tới nhiều vấn đề chứ không chỉ đơn thuần là kỹ thuật Các

vấn đề liên quan và phụ thuộc lẫn nhau, cùng tạo ra hiệu quả cho dự án

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.1 – Khái niệm phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 28: Phân tích kỹ thuật giúp cho việc lựa chọn các giải pháp:

Chọn một câu trả lời

 A) Có giá cả phù hợp

 B) Thích hợp và hiệu quả nhất cho tổ chức hoạt động dự án

 C) Có công nghệ phù hợp

 D) Tất cả các phương án đều sai

Sai Đáp án đúng là: Thích hợp và hiệu quả nhất cho tổ chức hoạt động dự án.

Vì: Dự án sẽ có kỹ thuật phù hợp Cần phân tích các yếu tố để chỉ ra kỹ thuật đó

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.1 – Khái niệm phân tích kỹ thuật, bài 3.

Mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật

Câu 4: Trong quá trình đầu tư, cần chú ý tới quy mô của dự án vì sao?

Chọn một câu trả lời

Trang 22

A) Đảm bảo công suất của dự án và phù hợp với quy mô thị trường

về sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của dự án.

 B) Chi phí nhập công nghệ phù hợp với mức giá trung bình trong và ngoài nước.

 C) Công nghệ hiện đại phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

xã hội.

 D) Phù hợp với địa điểm triển khai dự án

Đúng Đáp án đúng là: Đảm bảo công suất của dự án và phù hợp với quy mô thị trường về sản

phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của dự án

Vì: Đây là các yêu cầu đối với công nghệ cho dự án

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 4: Dựa trên cơ sở phân tích kỹ thuật, nhà quản trị dự án:

Chọn một câu trả lời

 A) Đánh giá kế hoạch kinh doanh

 B) Đánh giá nhu cầu đầu vào

 C) Đánh giá thị trường tiêu thụ

D) Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất.

Sai Đáp án đúng là: Lựa chọn các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhất

Vì: Phương án kỹ thuật cho dự án thì có không chỉ một Nhà quản trị cần xem xét trên tất cả các

khía cạnh và tìm ra phương án tôi ưu nhất cho dự án Phương án rẻ nhất chưa hẳn đã là phương án tối ưu, cần chọn phương án mang lại hiệu quả cao nhất

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 9: Khi lựa chọn công nghệ, các nhà quản trị dự án cần chú trọng điều gì sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Chỉ rõ những thiết bị mua trong nước và thiết bị nhập khẩu.

 B) Mô tả tính năng tác dụng của thiết bị kỹ thuật, các thông số kỹ thuật, điều kiện bảo dưỡng lắp đặt, vận hành thử, các thiết bị chính và phụ trợ.

 C) Xác định chi phí mua sắm, vận hành, bảo dưỡng thiết bị.

 D) Công nghệ đó đáp ứng được mục tiêu đặt ra và phù hợp với các điều kiện của dự án.

Đúng Đáp án đúng là: Công nghệ đó đáp ứng được mục tiêu đặt ra và phù hợp với các điều

kiện của dự án

Vì: Việc lựa chọn công nghệ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Quan trọng nhất là nó phải phù hợp

với dự án, giúp dự án thực hiện được các mục tiêu đặt ra

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 16: Yếu tố cốt lõi cho việc tạo ra một sản phẩm có chất lượng là yếu tố nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết

bị kỹ thuật và mức độ hiện đại.

 B) Công suất.

 C) Chi phí đầu vào.

 D) Giá của công nghệ.

Trang 23

Đúng Đáp án đúng là: Trình độ công nghệ và phương án công nghệ lựa chọn một thiết bị kỹ

thuật và mức độ hiện đại

Vì: Chi phí đầu vào cho phép ta có đầu vào tốt, công suất cho ta sản lượng và trình độ công

nghệ cho ta chất lượng sản phẩm

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 14: Khi đi xây dựng phương án công nghệ cho dự án, yêu cầu đặt ra là Công nghệ kỹ thuật được lựa chọn cần phải đáp ứng được yêu cầu nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Cho phép sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao.

 B) Sử dụng nhiều nguyên vật liệu và năng lượng ngoại nhập.

 C) Giảm năng suất lao động.

 D) Phân tích và xác định được các nguồn tài trợ.

Đúng Đáp án đúng là: Cho phép sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao Vì: Cho phép sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ có tính cạnh tranh cao giúp dự án

tăng khả năng cạnh tranh và mức độ thành công Đây cũng là việc dự án hướng tới thị trường, đảm bảo yếu tố đầu ra cho dự án

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 – Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Câu 20: Phương án kỹ thuật tốt giúp dự án đạt được mục tiêu gì?

Chọn một câu trả lời

 A) Tiết kiệm nguồn lực

 B) Tiết kiệm chi phí.

 C) Nâng cao hiệu quả

 D) Đạt được mục tiêu với sự tiêu tốn nguồn lực hợp lý.

Đúng Đáp án đúng là: Đạt được mục tiêu với sự tiêu tốn nguồn lực hợp lý.

Vì: Kỹ thuật tối ưu giúp dự án tận dụng triệt để công suất, chất lượng mà kỹ thuật mang lại Từ

đó, hiệu quả đầu tư được nâng cao

Tham khảo: Xem mục 3.1.1.2 - Các yêu cầu cơ bản của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Mục 3.1.2 – Nội dung của phân tích kỹ thuật

Câu 5: Phân tích kỹ thuật dự án có nội dung:

Chọn một câu trả lời

 A) Lựa chọn hình thức đầu tư.

 B) Lựa chọn công nghệ và công suất dự án.

 C) Xác định địa bàn triển khai dự án.

 D) Tất cả các phương án đều đúng.

Đúng Đáp án đúng là: Tất cả các phương án đều đúng.

Vì: Theo định nghĩa

Tham khảo: Xem mục 3.1.2 – Nội dung của phân tích kỹ thuật, bài 3.

Mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư

Câu 13: Thông thường, doanh nghiệp có thể lựa chọn hai loại đầu tư cơ bản:

Chọn một câu trả lời

Trang 24

A) Đầu tư mới và đầu tư theo chiều sâu.

 B) Đầu tư mới và đầu tư cũ.

 C) Đầu tư một mục tiêu và nhiều mục tiêu.

 D) Đầu tư có xác định thời hạn, đầu tư không xác định thời hạn.

Sai Đáp án đúng là: Đầu tư mới và đầu tư theo chiều sâu.

Vì: Theo lý thuyết

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Câu 15: Bản chất của đầu tư theo chiều sâu là:

Chọn một câu trả lời

 A) Mở rộng sản xuất.

 B) Nâng cao năng suất máy móc.

 C) Nâng cấp trang thiết bị cũ.

 D) Mua sắm trang thiết bị mới

Sai Đáp án đúng là: Nâng cấp trang thiết bị cũ

Vì: Đây là việc dự án tận dụng những trang thiết bị, công nghệ còn có thể sử dụng được thông

quan quá trình cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị này để sử dụng tiếp nhằm tiết kiệm chi phí

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Câu 17: Đầu tư theo chiều sâu cho phép:

Chọn một câu trả lời

 A) Tạo ra các công nghệ hiện đại

 B) Tiết kiệm vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản

 C) Tạo ra các sản phẩm chất lượng cao

 D) Tất cả các phương án đều sai

Sai Đáp án đúng là: Tiết kiệm vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ bản.

Vì: Đầu tư theo chiều sâu cho phép tận dụng các thiết bị sẵn có mang lại.

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Câu 9: Việc lựa chọn đầu tư dựa vào tiềm lực của nhà đầu tư phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

 A) Khả năng tài chính của nhà đầu tư.

 B) Tình hình thị trường tiêu thụ.

 C) Thực trạng của sản xuất xã hội.

 D) Mặt bằng chung về lĩnh vực đầu tư.

Sai Đáp án đúng là: Khả năng tài chính của nhà đầu tư.

Vì: Tiến hành đầu tư phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: nội tại doanh nghiệp, nhu cầu thị

trường, đối thủ cạnh tranh, tiềm lực của doanh nghiệp không phải cơ hội nào doanh nghiệpcũng tiến hành đầu tư mà phải lựa chọn cơ hội phù hợp nhất

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Câu 30: Khi tiến hành lựa chọn hình thức đầu tư, các nhà quản trị dự án cần căn cứ vào vấn đề gì?

Chọn một câu trả lời

 A) Khả năng tài chính của nhà đầu tư

 B) Tình hình thị trường tiêu thụ

Trang 25

 C) Thực trạng của sản xuất xã hội.

 D) Tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư

Sai Đáp án đúng là: Tất cả các yếu tố có thể ảnh hưởng tới quyết định đầu tư.

Vì: Hình thức đầu tư của dự án sẽ mang lại cho dự án những kết quả khác nhau về chất lượng,

số lượng, các điều kiện… Do vậy, các nhà quản trị dự án cần căn cứ vào nhiều yếu tố để lựa chọn hình thức đầu tư phù hợp

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Câu 29: Đầu tư chiều sâu:

Chọn một câu trả lời

 A) Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện

 B) Đầu tư hoàn toàn mới

 C) Cần nghiên cứu sâu trước khi đầu tư

 D) Dạng đầu tư những thiết bị công nghệ cao

Sai Đáp án đúng là: Đầu tư mở rộng, nâng cấp hoàn thiện.

Vì: Nâng cấp các công nghệ có sẵn cho phù hợp với yêu cầu của dự án Cách làm này có thể

giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.1 – Lựa chọn hình thức đầu tư, bài 3.

Mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án

Câu 2: Trong ngôn ngữ dự án, công suất tối thiểu được hiểu như thế nào?

Chọn một câu trả lời

A) Công suất thấp nhất của công nghệ

B) Công suất hòa vốn.

C) Công suất do nhà đầu tư chọn.

D) Công suất tối thiểu của thị trường.

Sai Đáp án đúng là: Công suất hòa vốn

Vì: Đây là quy định trong dự án

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Câu 3: Thông thường, công suất của dự án được lựa chọn theo:

Sai Đáp án đúng là: Công suất thực tế không nhỏ hơn công suất hòa vốn.

Vì: Đảm bảo công suất dự án luôn phù hợp với hoạt động thực tế và các điều kiện thực tế Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Câu 25: Công suất lý thuyết:

Chọn một câu trả lời

 A) Công suất lớn nhất mà thiết bị có thể đạt được trong điều kiện chuẩn, vận hành liên tục

 B) Công suất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện bình thường

 C) Công suất thiết kế trong mối liên hệ với điều kiện kinh doanh thực tế

Trang 26

 D) Tất cả các phương án đều sai.

Sai Đáp án đúng là: Công suất lớn nhất mà thiết bị có thể đạt được trong điều kiện chuẩn, vận

hành liên tục

Vì: Theo luật định

Tham khảo: Xem Mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Câu 2: Khi đánh giá về các yếu tố bên trong, những vấn đề nào có ảnh hưởng chủ yếu tới công suất của dự án?

để khai thác một cách có hiệu quả nhất công suất đó

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Câu 19: Các nội dung của chuyển giao công nghệ bao gồm:

Chọn một câu trả lời

 A) Chuyển giao công nghệ mới, đào tạo cán bộ kỹ thuật sử dụng công nghệ.

 B) Giá cả chuyển giao, phương thức thanh toán.

 C) Điều kiện môi trường trong việc sử dụng công nghệ

 D) Xây dựng quy trình khai thác công nghệ.

Đúng Đáp án đúng là: Chuyển giao công nghệ mới, đào tạo cán bộ kỹ thuật sử dụng công nghệ Vì: Công nghệ không chỉ đơn giản là máy móc hiện hữu, nó còn các điều kiện đi kèm với máy

móc, vấn đề chuyển giao công nghệ

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 - Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Câu 28: Trong chuyển giao công nghệ, vấn đề quan trọng nhất của quá trình này là gì?

Chọn một câu trả lời

 A) Giá cả chuyển giao

 B) Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ

 C) Phương thức thanh toán

 D) Thời gian bảo hành sản phẩm công nghệ

Sai Đáp án đúng là: Công nghệ chuyển giao, đào tạo cán bộ.

Vì: Đây là các vấn đề cốt yếu trong mua bán công nghệ cần chú ý tới Mua công nghệ còn phải

đi kèm với sử dụng công nghệ, làm chủ công nghệ và xử lý được các vấn đề phát sinh

Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 – Lựa chọn công nghệ và công suất của dự án, bài 3.

Mục 3.1.2.3 – Xác định địa bàn triển khai dự án

Câu 1: Khi đi đánh giá các yếu tố đầu vào của dự án, yếu tố nào trong vấn đề về lựa chọn địa điểm triển khai dự án sau đây có liên quan tới quyết định của nhà quản trị

dự án?

Chọn một câu trả lời

 A) Gần nguồn nguyên liệu.

Ngày đăng: 29/10/2017, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w