Bài 1: Giới thiệu về thống kê học Mục 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Câu 13: Kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học: Chọn một câu trả lời • A) Chỉ đúng với hiện tượng cá biệt. • B) Chỉ đúng với hiện tượng số lớn. • C) Đúng với toàn bộ các đơn vị trong tổng thể nghiên cứu. • D) Đúng với các đơn vị không có trong tổng thể nghiên cứu. Đáp án đúng là: “Chỉ đúng với hiện tượng số lớn”. Vì : Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Do đó, kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học chỉ đúng với hiện tượng số lớn. Tham khảo: Xem mục 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Câu 3: Thống kê học nghiên cứu: Chọn một câu trả lời • A) chỉ mặt lượng của hiện tượng. • B) Chỉ mặt chất của hiện tượng. • C) mặt lượng và mặt chất của hiện tượng. • D) Chỉ hiện tượng cá biệt Đáp án đúng là: “mặt lượng và mặt chất của hiện tượng”. Vì : Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện lịch sử cụ thể. Tham khảo: Xem mục 1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học Mục 1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể.. Câu 8: Mục đích xác định tổng thể thống kê để: Chọn một câu trả lời • A) Xem tổng thể đó đồng chất hay không đồng chất. • B) Xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ. • C) Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu. • D) Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin Đáp án đúng là: “Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu”. Vì : Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế xã hội số lớn mà trong đó bao gồm nhiều đơn vụ hoặc hiện tượng cá biệt cần quan sát, phân tích mặt lượng của chúng. Trong thực tế, phải xác định được những đơn vị nào thuộc tổng thể nghiên cứu. Do đó, mục đích của việc xác định tổng thể thống kê nhằm xác định đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu. Tham khảo: Xem mục 1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể.. Mục 1.2.1.2. Phân loại tổng thể thống kê Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là không đúng? Chọn một câu trả lời • A) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể bộc lộ. • B) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn. • C) Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, một tổng thể đồng chất có thể trở thành một tổng thể không đồng chất và ngược lại. • D) Tổng thể bộ phận là một phần của tổng thể chung Đáp án đúng là: “Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn”. Vì : Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể có ranh giới không rõ ràng, không nhận biết hết được tất cả các đơn vị trong tổng thế. Do vậy, không thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn. Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2. Phân loại tổng thể thống kê Câu 22: Với mục đích nghiên cứu là nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, hãy Xem trong các tổng thể dưới đây, tổng thể nào là đồng chất? Chọn một câu trả lời • A) Tổng thể các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Hà Nội. • B) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn cả nước. • C) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực Nhà nước đóng trên địa bàn Hà Nội. • D) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động thương nghiệp trên địa bàn Hà Nội. . Đáp án đúng là: “Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực Nhà nước đóng trên địa bàn Hà Nội”. Vì :Tổng thể đồng chất bao gồm những đơn vị giống nhau về một số đặc điểm chủ yếu có liên quan tới mục đích nghiên cứu. Trong trường hợp này mục đích là nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn Hà Nội nên tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực nhà nước đóng trên địa bàn Hà Nội thuộc đặc điểm liên quan đến mục đích nghiên cứu. Đây là tổng thể phù hợp với mục đích nghiên cứu dù phạm vi có hẹp hơn Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2. Phân loại tổng thể thống kê Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là không đúng? Chọn một câu trả lời • A) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể bộc lộ. • B) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn. • C) Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, một tổng thể đồng chất có thể trở thành một tổng thể không đồng chất và ngược lại. • D) Tổng thể bộ phận là một phần của tổng thể chung Đáp án đúng là: “Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn”. Vì : Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể có ranh giới không rõ ràng, không nhận biết hết được tất cả các đơn vị trong tổng thế. Do vậy, không thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn. Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2. Phân loại tổng thể thống kê Mục 1.2.2. Tiêu thức thống kê. Câu 4: Tiêu thức thống kê phản ánh: Chọn một câu trả lời • A) Đặc điểm của toàn bộ tổng thể. • B) Đặc điểm của đơn vị tổng thể. • C) Đặc điểm của một nhóm đơn vị tổng thể. • D) Đặc điểm của từng cá thể. Đáp án đúng là: “Đặc điểm của đơn vị tổng thể” Vì : Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu khác nhau. Tham khảo: Xem mục 1.2.2. Tiêu thức thống kê. Mục 1.2.3.1. Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê) Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng về một chỉ tiêu thống kê? Chọn một câu trả lời • A) Có cả mặt lượng và mặt chất. • B) Phản ánh hiện tượng cá biệt. • C) Gắn liền với điều kiện thời gian và không gian cụ thể. • D) Có đơn vị đo lường và phương pháp tính cụ thể. Đáp án đúng là: “Phản ánh hiện tượng cá biệt”. Vì : Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mất thiết với mặt chất của các hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Xuất phát từ định nghĩa về chỉ tiêu thống kê, phản ánh hiện tượng số lớn chứ không phải hiện tượng cá biệt. Tham khảo: Xem mục 1.2.3.1. Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê) Mục 1.2.3.2. Phân loại chỉ tiêu thống kê. Câu 27: Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê? Chọn một câu trả lời • A) Chỉ tiêu tương đối biểu hiện qui mô, số lượng của hiện tượng. • B) Chỉ tiêu khối lượng phản ánh qui mô, số lượng của hiện tượng nghiên cứu. • C) Có thể cộng các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ lại với nhau. • D) Không thể cộng các chỉ tiêu thời điểm lại với nhau. Đáp án đúng là: “Chỉ tiêu tương đối biểu hiện qui mô, số lượng của hiện tượng”. Vì : Chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng. Biểu hiện về quy mô và số lượng của hiện tượng là chỉ tiêu số lượng, chưa thấy được quan hệ so sánh. Do đó, nếu kết luận chỉ tiêu tương đối biểu hiện quy mô, số lượng của hiện tượng là một kết luận sai Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2. Phân loại chỉ tiêu thống kê Câu 2: “Thu nhập bình quân một tháng của nhân viên công ty A năm 2008 là 12 triệu đồng” là chỉ tiêu: Chọn một câu trả lời • A) Thời kỳ và số lượng. • B) Thời kỳ và chất lượng. • C) Thời điểm và số lượng. • D) Thời điểm và chất lượng. Sai. Đáp án đúng là: “Thời kỳ và chất lượng”. Vì : Thu nhập tính bình quân tháng là chỉ tiêu thời kỳ và được tính bằng tổng thu nhập của công ty A chia cho tổng số nhân viên của công ty A nên là chỉ tiêu chất lượng. Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2. Phân loại chỉ tiêu thống kê. Mục 1.2.2.2. Phân loại tiêu thức thống kê Câu 4: Tiêu thức thuộc tính nào dưới đây có biểu hiện gián tiếp? Chọn một câu trả lời • A) Thành phần kinh tế. • B) Qui mô. • C) Loại hình doanh nghiệp. • D) Ngành kinh tế Đáp án đúng là: “Qui mô” Vì : Tiêu thức thuộc tính biểu hiện gián tiếp tức là nó không được biểu diễn trực tiếp bằng con số cụ thể mà biễu diễn thông qua yếu tố khác. Qui mô được biểu hiện gián tiếp qua qui mô về số lao động, qui mô về vố, về doanh thu, sản lượng... Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2. Phân loại tiêu thức thống kê Mục 1.2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê Câu 5: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh: Chọn một câu trả lời • A) Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu. • B) Mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên cứu. • C) Mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan • D) Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan. Đáp án đúng là: “ Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan ”. Vì : Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp nhiều chỉ tiêu nhằm phản ánh những đặc điểm, tính chất quan trọng nhất, những mối liên hệ chủ yếu nhất của hiện tượng nghiên cứu Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê Mục 1.3.1 Thang đo định danh. Câu 8:
Trang 1Bài 1: Giới thiệu về thống kê học
Mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Câu 13:
Kết luận rút ra được từ nghiên cứu của thống kê học:
Chọn một câu trả lời
A) Chỉ đúng với hiện tượng cá biệt
B) Chỉ đúng với hiện tượng số lớn
C) Đúng với toàn bộ các đơn vị trong tổng thể nghiên cứu
D) Đúng với các đơn vị không có trong tổng thể nghiên cứu
Đáp án đúng là: “Chỉ đúng với hiện tượng số lớn”.
Vì : Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Do đó, kết luận rút ra được từ nghiên
cứu của thống kê học chỉ đúng với hiện tượng số lớn
Tham khảo: Xem mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Câu 3:
Thống kê học nghiên cứu:
Chọn một câu trả lời
A) chỉ mặt lượng của hiện tượng
B) Chỉ mặt chất của hiện tượng
C) mặt lượng và mặt chất của hiện tượng
Trang 2 D) Chỉ hiện tượng cá biệt
Đáp án đúng là: “mặt lượng và mặt chất của hiện tượng”.
Vì : Đối tượng nghiên cứu của thống kê học là mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện
tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện lịch sử cụ thể.
Tham khảo: Xem mục 1.1.2 Đối tượng nghiên cứu của thống kê học
Mục 1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
Câu 8:
Mục đích xác định tổng thể thống kê để:
Chọn một câu trả lời
A) Xem tổng thể đó đồng chất hay không đồng chất
B) Xem tổng thể đó là tiềm ẩn hay bộc lộ
C) Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu
D) Lựa chọn phương pháp thu thập thông tin
Đáp án đúng là: “Xem những đơn vị nào thuộc đối tượng nghiên cứu”
Vì : Tổng thể thống kê là hiện tượng kinh tế - xã hội số lớn mà trong đó bao gồm nhiều đơn vụ hoặc hiện tượng cá biệt cần quan sát, phân tích mặt lượng của chúng Trong thực tế, phải xác định được những đơn vị nào thuộc tổng
thể nghiên cứu Do đó, mục đích của việc xác định tổng thể thống kê nhằm xác định đơn vị thuộc đối tượng nghiên
cứu
Tham khảo: Xem mục 1.2.1 Tổng thể thống kê và đơn vị tổng thể
Mục 1.2.1.2 Phân loại tổng thể thống kê
Trang 3 B) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn
C) Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, một tổng thể đồng chất có thể trở thành một tổng thể không đồng chất và ngược lại
D) Tổng thể bộ phận là một phần của tổng thể chung
Đáp án đúng là: “Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn”
Vì : Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể có ranh giới không rõ ràng, không nhận biết hết được tất cả các đơn vị trong
tổng thế Do vậy, không thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn
Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2 Phân loại tổng thể thống kê
Câu 22:
Với mục đích nghiên cứu là nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn Hà Nội, hãy Xem trong các tổng thể dưới đây, tổng thể nào là đồng chất?
Chọn một câu trả lời
A) Tổng thể các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Hà Nội
B) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp trên địa bàn cả nước
C) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực Nhà nước
đóng trên địa bàn Hà Nội
D) Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động thương nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Đáp án đúng là: “Tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực Nhà nước đóng trên địa bàn
Hà Nội”
Vì :Tổng thể đồng chất bao gồm những đơn vị giống nhau về một số đặc điểm chủ yếu có liên quan tới
mục đích nghiên cứu Trong trường hợp này mục đích là nghiên cứu các doanh nghiệp hoạt động côngnghiệp trên địa bàn Hà Nội nên tổng thể các doanh nghiệp hoạt động công nghiệp thuộc khu vực nhànước đóng trên địa bàn Hà Nội thuộc đặc điểm liên quan đến mục đích nghiên cứu Đây là tổng thể phùhợp với mục đích nghiên cứu dù phạm vi có hẹp hơn
Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2 Phân loại tổng thể thống kê
Câu 1:
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Trang 4Chọn một câu trả lời
A) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể bộc lộ
B) Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn
C) Khi mục đích nghiên cứu thay đổi, một tổng thể đồng chất có thể trở thành một tổng thể không đồng chất và ngược lại
D) Tổng thể bộ phận là một phần của tổng thể chung
Đáp án đúng là: “Có thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn”
Vì : Tổng thể tiềm ẩn là tổng thể có ranh giới không rõ ràng, không nhận biết hết được tất cả các đơn vị trong
tổng thế Do vậy, không thể nhận biết được hết các đơn vị trong tổng thể tiềm ẩn
Tham khảo: Xem mục 1.2.1.2 Phân loại tổng thể thống kê
A) Đặc điểm của toàn bộ tổng thể
B) Đặc điểm của đơn vị tổng thể
C) Đặc điểm của một nhóm đơn vị tổng thể
D) Đặc điểm của từng cá thể
Đáp án đúng là: “Đặc điểm của đơn vị tổng thể”
Vì : Tiêu thức thống kê là đặc điểm của đơn vị tổng thể được chọn ra để nghiên cứu tuỳ theo mục đích nghiên cứu
khác nhau
Tham khảo: Xem mục 1.2.2 Tiêu thức thống kê.
Mục 1.2.3.1 Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê)
Trang 5Câu 5:
Ý nào dưới đây không đúng về một chỉ tiêu thống kê?
Chọn một câu trả lời
A) Có cả mặt lượng và mặt chất
B) Phản ánh hiện tượng cá biệt
C) Gắn liền với điều kiện thời gian và không gian cụ thể
D) Có đơn vị đo lường và phương pháp tính cụ thể
Đáp án đúng là: “Phản ánh hiện tượng cá biệt”
Vì : Chỉ tiêu thống kê là những con số phản ánh mặt lượng trong mối liên hệ mất thiết với mặt chất của các hiện
tượng và quá trình kinh tế - xã hội số lớn trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Xuất phát từ định nghĩa về
chỉ tiêu thống kê, phản ánh hiện tượng số lớn chứ không phải hiện tượng cá biệt
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.1 Định nghĩa (chỉ tiêu thống kê)
Mục 1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê.
Câu 27:
Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê?
Chọn một câu trả lời
A) Chỉ tiêu tương đối biểu hiện qui mô, số lượng của hiện tượng
B) Chỉ tiêu khối lượng phản ánh qui mô, số lượng của hiện tượng nghiên cứu
C) Có thể cộng các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ lại với nhau
D) Không thể cộng các chỉ tiêu thời điểm lại với nhau
Đáp án đúng là: “Chỉ tiêu tương đối biểu hiện qui mô, số lượng của hiện tượng”.
Vì : Chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa các mức độ của hiện tượng Biểu hiện về quy
mô và số lượng của hiện tượng là chỉ tiêu số lượng, chưa thấy được quan hệ so sánh Do đó, nếu kết
luận chỉ tiêu tương đối biểu hiện quy mô, số lượng của hiện tượng là một kết luận sai
Trang 6Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê
C) Thời điểm và số lượng
D) Thời điểm và chất lượng
Sai Đáp án đúng là: “Thời kỳ và chất lượng”.
Vì : Thu nhập tính bình quân tháng là chỉ tiêu thời kỳ và được tính bằng tổng thu nhập của công ty A chia cho tổng số nhân viên của công ty A nên là chỉ tiêu chất lượng.
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.2 Phân loại chỉ tiêu thống kê.
Mục 1.2.2.2 Phân loại tiêu thức thống kê
Trang 7Vì : Tiêu thức thuộc tính biểu hiện gián tiếp tức là nó không được biểu diễn trực tiếp bằng con số cụ thể mà biễu diễn thông qua yếu tố khác.
Qui mô được biểu hiện gián tiếp qua qui mô về số lao động, qui mô về vố, về doanh thu, sản lượng
Tham khảo: Xem mục 1.2.2.2 Phân loại tiêu thức thống kê
Mục 1.2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Câu 5:
Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh:
Chọn một câu trả lời
A) Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu
B) Mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên cứu
C) Mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan
D) Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa các mặt của hiện
tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan
Đáp án đúng là: “ Đặc điểm cơ bản của hiện tượng nghiên cứu, mối liên hệ giữa các mặt của hiện tượng nghiên
cứu, mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu và hiện tượng có liên quan ”
Vì : Hệ thống chỉ tiêu thống kê là một tập hợp nhiều chỉ tiêu nhằm phản ánh những đặc điểm, tính chất quan trọng
nhất, những mối liên hệ chủ yếu nhất của hiện tượng nghiên cứu
Tham khảo: Xem mục 1.2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Mục 1.3.1 Thang đo định danh
Câu 8:
Đánh số các nhóm “Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, Thủ quỹ, Thành viên Ban giám đốc”
là loại thang đo ?
Chọn một câu trả lời
A) Định danh
Trang 9Tham khảo: Xem mục 1.3.2 Thang đo thứ bậc
Mục 1.3.3 Thang đo khoảng
Trang 10Có thể trong ước tính của bạn, chỉ số IQ của nhân vật này chỉ được 0 điểm qui ước, nhưng không cónghĩa là không có 0 điểm này là một biểu hiện trong tiêu thức điểm IQ Điều đó có nghĩa thang đo này
không có điểm gốc 0 tuyệt đối
Tham khảo: Xem mục 1.3.3 Thang đo khoảng
Vì : Điều kiện vận dụng của thang đo này là với những tiêu thức mà số 0 là một biểu hiện, chỉ tiêu thức số lượng
mới có biểu hiện cụ thể bằng con số
Tham khảo: Xem mục 1.3.3 Thang đo khoảng.
Bài 2: Quá trình nghiên cứu thống kê
Trang 11 C) Đầy đủ
D) Khách quan
Đáp án đúng là: “Chính xác tuyệt đối”.
Vì : Các yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê là: chính xác; khách quan; kịp thời; đầy đủ và trung thực Tuy nhiên,
chính xác ở đây chỉ mang tính chất tương đối
Tham khảo: Xem mục 2.1.1.3 Một số yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.
D) Bao gồm toàn bộ các đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
Đáp án đúng là: “Phản ánh khách quan tình hình thực tế của hiện tượng”.
Vì : Do phản ánh hiện tượng số lớn nên tài liệu của điều tra thống kê không thể chính xác một cách tuyệt đối mà
được phép có sai số Nhưng sai số này cho phép trong khoảng ±5% chứ không bắt buộc là 5% Mặt khác nó chỉ thuthập một số đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
Tham khảo: Xem mục 2.1.1.3 Một số yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê.
Mục 2.1.2 Các loại điều tra thống kê
Câu 20:
Những loại sai số nào dưới đây không xảy ra trong điều tra toàn bộ?
Chọn một câu trả lời
Trang 12 A) Sai số do ghi chép
B) Sai số do tính chất đại biểu
C) Sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
D) Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
Đúng Đáp án đúng là: “Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên”.
Vì : Sai số do tính chất đại biểu và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.2 Các loại điều tra thống kê.
Câu 10:
Kết quả của loại điều tra nào có thể được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?
Chọn một câu trả lời
A) Điều tra chọn mẫu
B) Điều tra trọng điểm
C) Điều tra chuyên đề
D) Điều tra thường xuyên
Đúng Đáp án đúng là: “Điều tra chọn mẫu”.
Vì : Điều tra chọn mẫu chỉ tiến hành thu thập tài liệu ở một số đơn vị nhất định được chọn ra từ tổng
thể Các đơn vị này được chọn theo quy tắc nhất định để đảm bảo tính đại biểu và kết quả của điều
tra chọn mẫu được dùng để suy rộng cho tổng thể chung
Do đó, mẫu là hình ảnh thu nhỏ của tổng thể chung Người ta tiến hành điều tra chọn mẫu và dùng kết quả
đó để suy rộng cho tổng thể chung
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.2 Các loại điều tra thống kê.
M
ục 2.1.2.1 Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên
Trang 13Câu 9:
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về điều tra không thường xuyên?
Chọn một câu trả lời
A) Thường được thực hiện theo chu kỳ
B) Khi nào thấy cần thiết thì mới tiến hành điều tra
C) Khi hiện tượng có phát sinh biến động thì điều tra
D) Có thể thu thập số liệu tại thời điểm hay thời kỳ tuỳ theo hiện tượng và quá trình kinh tế xã hội đang nghiên cứu
Đáp án đúng là: “Khi hiện tượng có phát sinh biến động thì điều tra”.
Vì : Điều tra không thường xuyên không gắn liền với quá trình phát sinh biến động của hiện tượng.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.1 Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên.
Mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ.
Câu 35:
Trong các loại điều tra dưới đây, loại hình điều tra nào KHÔNG thực hiện với số lớn các đơn vị?
Chọn một câu trả lời
A) Điều tra chọn mẫu
B) Điều tra trọng điểm
C) Điều tra chuyên đề
D) Điều tra toàn bộ
Đáp án đúng là: “Điều tra chuyên đề”.
Trang 14Vì : Chỉ có điều tra chuyên đề không thực hiện với số lớn đơn vị, loại hình này chỉ điều tra trên một vài đơn vị thậm
A) Qui mô mẫu có thể không bao giờ lớn bằng qui mô của tổng thể chung
B) Mỗi tổ mô tả chỉ một đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó
C) Trị số giữa được tính bằng trung bình của giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi
tổ
D) Mỗi tổ mô tả nhiều đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó
Đáp án đúng là: “ Mỗi tổ mô tả nhiều đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó ”.
Vì : Mỗi tổ chỉ mô tả một đặc điểm của các đơn vị trong tổ đó.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ.
Câu 13:
Nhận định nào dưới đây KHÔNG đúng về điều tra không toàn bộ?
Chọn một câu trả lời
A) Tiết kiệm chi phí và thời gian
B) Xác định được qui mô của tổng thể
C) Chất lượng tài liệu điều tra thu được cao
D) Có thể rút ra kết luận về tổng thể trên cơ sở kết quả điều tra
Đáp án đúng là: “Xác định được qui mô của tổng thể”.
Trang 15Vì : Điều tra không toàn bộ không xác định được qui mô của tổng thể chung.
Tham khảo: Xem mục 2.1.2.2 Điều tra toàn bộ và không toàn bộ.
Câu 23:
Tài liệu trong điều tra thống kê phải được thu thập một cách đầy đủ, có nghĩa là:
Chọn một câu trả lời
A) Thu thập thông tin trên tất cả các đơn vị thuộc đối tượng nghiên cứu
B) Thu thập tất cả các nội dung theo phương án điều tra
C) Thu thập trong đúng khoảng thời gian qui định
D) Thu thập toànbộ các đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
Đáp án đúng là: “Thu thập tất cả các nội dung theo phương án điều tra”.
Vì : Tài liệu điều tra phải được thu thập đầy đủ trên 2 phương diện: nội dung và số đơn vị điều tra Tuy nhiên chỉ thu
thập những nội dung đã được xác định trong phương án và những đơn vị đã được qui định
Tham khảo: Xem mục 2.1.1.3 Một số yêu cầu cơ bản của điều tra thống kê
B) Thu thập được tài liệu đối với nhiều loại hình kinh tế
C) Là hình thức tổ chức điều tra không thường xuyên
D) Thu thập được tài liệu trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, kinh tế - xã hội
Trang 16 A) Thu thập tài liệu qua các chứng từ sổ sách của đơn vị điều tra
B) Thu thập tài liệu qua website của đơn vị điều tra
C) Gặp trực tiếp đơn vị điều tra
D) Gửi phiếu điều tra cho đơn vị điều tra qua bưu điện
Đáp án đúng là: “Gặp trực tiếp đơn vị điều tra”.
Vì : Điều tra viên gặp trực tiếp, tự mình quan sát, tự hỏi đơn vị điều tra và tự ghi chép tài liệu.
Tham khảo: Xem mục 2.1.4.1 Phương pháp thu thập trực tiếp.
Mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Câu 29:
Với hiện tượng không có sự tích luỹ về mặt lượng qua thời gian, khi điều tra cần phải xác định:
Chọn một câu trả lời
A) Thời điểm điều tra
B) Thời kỳ điều tra
Trang 17 C) Thời điểm điều tra hoặc thời kỳ điều tra đều được
D) Thời hạn điều tra
Đáp án đúng là: “Thời điểm điều tra”.
Vì : Với hiện tượng không có sự tích luỹ về mặt lượng quan thời gian thì khi điều tra phải xác định thời điểm điều
A) Tập hợp các chỉ tiêu cần thu thập tài liệu
B) Tập hợp các đặc điểm cần thu thập tài liệu trên các đơn vị điều tra
C) Toàn bộ các đặc điểm của đối tượng điều tra
D) Tập hợp các đối tượng cần điều tra
Đúng Đáp án đúng là: “Tập hợp các đặc điểm cần thu thập tài liệu trên các đơn vị điều tra”.
Vì : Nội dung điều tra là danh mục các tiêu thức hay đặc trưng của các đơn vị điều tra mà ta cần thu thập thông tin Tham khảo: Xem mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Trang 18 B) Để điều tra viên phản ánh mặt lượng của hiện tượng vào thời điểm đó
C) Do hiện tượng luôn biến động (tăng/giảm) nên phải cố định mặt lượng của hiện tượng tại một thời điểm
D) Do hiện tượng luôn biến động (tăng/giảm) nên phải cố định mặt lượng của hiện tượng tại một thời điểm và để điều tra viên phản ánh mặt lượng của hiện tượng vào thời
điểm đó
Đúng Đáp án đúng là: “Do hiện tượng luôn biến động (tăng/giảm) nên phải cố định mặt lượng của hiện tượng tại
một thời điểm và để điều tra viên phản ánh mặt lượng của hiện tượng vào thời điểm đó”
Vì : Thời điểm điều tra là mốc thời gian được xác định để thống nhất đăng ký dữ liệu cho toàn bộ các đơn vị điều
tra Thời điểm điều tra được xác định nhằm nghiên cứu trạng thái của hiện tượng tại thời điểm đó
Tham khảo: Xem mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
.Câu 11:
Thời kỳ điều tra là:
Chọn một câu trả lời
A) Độ dài thời gian diễn ra cuộc điều tra
B) Độ dài thời gian để nhân viên điều tra đi thu thập tài liệu
C) Độ dài thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng đang được điều tra
D) Độ dài thời gian diễn ra cuộc điều tra và độ dài thời gian để nhân viên điều tra đi thu thập tài liệu
Đáp án đúng là: “Độ dài thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng đang được điều tra”.
Vì : Thời ký điều tra là độ dài hay khoảng thời gian có sự tích luỹ về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu.
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.5.2 Nội dung chủ yếu của phương án điều tra thống kê.
Câu 16:
Trong những phần việc sau của hoạt động thống kê, phần việc nào có chứa sai số?
Trang 19Chọn một câu trả lời
A) Xử lý dữ liệu
B) Thiết kế bảng hỏi
C) Lấy mẫu
D) Xử lý dữ liệu, thiết kế bảng hỏi và lấy mẫu
Đáp án đúng là: “ Xử lý dữ liệu, thiết kế bảng hỏi và lấy mẫu ”.
Vì : Sai số trong điều tra thống kê là chênh lệch giữa các trị số của tiêu thức điều tra thu thập được so với
trị số thực của hiện tượng nghiên cứu Sai số trong điều tra thống kê là sai số vốn có Tất cả các giaiđoạn: Xử lý dữ liệu; thiết kế bảng hỏi; lấy mẫu đều có thể mắc phải sai số
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.1.6 Sai số trong điều tra thống kê
Mục 2.1.6.1 Khái niệm (sai số trong điều tra thống kê).
Câu 40:
Trong các phát biểu dưới đây về sai số, ý nào là KHÔNG đúng?
Chọn một câu trả lời
A) Sai số có thể do đối tượng trả lời gây ra
B) Sai số sẽ loại bỏ được nếu làm tốt công tác chuẩn bị điều tra và kiểm tra điều
tra
C) Sai số càng lớn thì chất lượng của kết quả điều tra càng giảm
D) Sai số xảy ra ở tất cả các cuộc điều tra thống kê
Đáp án đúng là: “ Sai số sẽ loại bỏ được nếu làm tốt công tác chuẩn bị điều tra và kiểm tra điều tra ”.
Vì : Không thể xoá bỏ được sai số mà chỉ có thể làm giảm bớt.
Tham khảo: Xem mục 2.1.6.1 Khái niệm (sai số trong điều tra thống kê).
Trang 20Mục 2.1.6.2 Các loại sai số.
Câu 25:
Sai số do tính đại diện do:
Chọn một câu trả lời
A) Người điều tra vô tình ghi chép sai
B) Đơn vị cung cấp thông tin trả lời sai
C) Số đơn vị điều tra không đủ lớn
D) Dụng cụ đo lường không chuẩn xác
Đáp án đúng là: “Số đơn vị điều tra không đủ lớn”.
Vì : Phương án người điều tra vô tình ghi chép sai và đơn vị cung cấp thông tin trả lời sai, dụng cụ đo lường không
chuẩn xác là nguyên nhân dẫn đến sai số do ghi chép Số đơn vị điều tra không đủ lớn, không đảm bảo tính chất đạibiểu dẫn đến sai số do tính đại diện
Tham khảo: Xem mục 2.1.6.2 Các loại sai số.
Câu 3:
Sai số do tính chất đại biểu là:
Chọn một câu trả lời
A) Sai số do ghi chép
B) Sai số do số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn
C) Sai số do mẫu được chọn không ngẫu nhiên
D) Sai số do số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn và sai số do mẫu được chọn không
ngẫu nhiên
Đúng Đáp án đúng là: “Sai số do số lượng đơn vị mẫu không đủ lớn và sai số do mẫu được chọn không ngẫu
nhiên”
Trang 21Vì : Đây là hai nguyên nhân của sai số do tính chất đại biểu, chỉ xảy ra trong điều tra chọn mẫu.
Tham khảo: Xem mục: Bài 2, mục 2.1.6.2 các loại sai số
Câu 6:
Khi tiến hành điều tra chọn mẫu, những loại sai số nào dưới đây có thể xảy ra?
Chọn một câu trả lời
A) Sai số do ghi chép
B) Sai số do tính chất đại biểu
C) Sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
D) Sai số do ghi chép, sai số do tính chất đại diện, hoặc sai số do chọn mẫu ngẫu
nhiên
Đúng Đáp án đúng là: “ Sai số do ghi chép, sai số do tính chất đại diện, hoặc sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên ”.
Vì : Sai số do ghi chép xảy ra ở tất cả các loại điều tra thống kê Trong điều tra chọn mẫu, còn có sai số do tính chất
đại biểu của mẫu được chọn và sai số do chọn mẫu ngẫu nhiên
Tham khảo: Xem mục 2.1.6.2 Các loại sai số.
A) Sắp xếp tài liệu điều tra theo một trật tự nào đó
B) Nêu lên bản chất cụ thể và tính qui luật của hiện tượng
C) Đưa ra mức độ của hiện tượng trong tương lai
D) Thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu
Trang 22Đáp án đúng là: “ Sắp xếp tài liệu điều tra theo một trật tự nào đó”.
Vì : Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hoá các tài liệu trên cơ sở sắp xếp chúng theo
một trật tự nào đó
Tham khảo: Xem mục 2.2.1 Khái niệm chung về tổng hợp thống kê.
Mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Câu 6:
Phân tổ thống kê KHÔNG cho phép:
Chọn một câu trả lời
A) Phân tích mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội
B) Nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp
C) Nghiên cứu kết cấu tổng thể
D) Thực hiện các dự đoán thống kê
Sai Đáp án đúng là: “ Thực hiện các dự đoán thống kê ”.
Vì : Qua phân tổ thống kê ta phân tích được mối liên hệ giữa các hiện tượng KTXH và nghiên cứu được kết cấu của
tổng thể, từ đó cho phép nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp Tuy nhiên phân tổ thống kê không
thực hiện được các dự đoán thống kê
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê.
Câu 12:
Sau khi phân tổ thống kê thì:
Chọn một câu trả lời
A) Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ
B) Các đơn vị có đặc điểm khác nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ
C) Giữa các tổ có tính chất khác nhau
Trang 23 D) Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ
và giữa các tổ có tính chất khác nhau
Đúng Đáp án đúng là: “Các đơn vị có đặc điểm giống nhau theo tiêu thức phân tổ được đưa vào một tổ và giữa các
tổ có tính chất khác nhau”
Vì : Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để phân chia tổng thể thành các tổ có tính chất
khác nhau, nhưng các đơn vị trong một tổ phải có đặc điểm giống nhau hay gần giống nhau theo tiêu thức phân tổ
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê.
Câu 9:
Khi nghiên cứu biến động của các hiện tượng phức tạp, cần tiến hành phân tổ thống kê vì :
Chọn một câu trả lời
A) Phân tổ cho phép thấy được biến động của toàn bộ hiện tượng qua thời gian
B) Phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ
C) Phân tổ cho thấy tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể
D) Phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ và phân tổ cho thấy tầm quan trọng của từng bộ phận trong tổng thể
Đúng Đáp án đúng là: “Phân tổ chính là một phương pháp nghiên cứu liên hệ và phân tổ cho thấy tầm quan trọng
của từng bộ phận trong tổng thể”
Vì : Đây là 2 trong 3 nhiệm vụ cơ bản của phân tổ thống kê Còn để thấy được biến động của toàn bộ hiện tượng qua
thời gian thì phải dựa vào phân tích dãy số thời gian
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Trang 24 B) Kết cấu của hiện tượng
C) Mối liên hệ giữa các tiêu thức phản ánh hiện tượng
D) Mức độ của hiện tượng trong tương lai
Đúng Đáp án đúng là: “Mức độ của hiện tượng trong tương lai”.
Vì : Phân chia các loại hình kinh tế - xã hội, biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức và biểu hiện kết cấu tổng thể là
3 nhiệm vụ cơ bản của phân tổ thống kê Để biết mức độ của hiện tượng trong tương lai cần phải thực hiện thôngqua phân tích và dự đoán thống kê
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
B) Phân tổ thống kê là phương pháp quan trọng trong điều tra và phân tích thống kê.
C) Phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh tế - xã hội
D) Phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của các hiện tượng tự nhiên
Đáp án đúng là: “ Phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của các hiện tượng tự nhiên ”.
Vì : Phân tổ thống kê giúp cho việc nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp; phân tổ thống kê là phương
pháp quan trọng trong điều tra và phân tích thống kê; phân tổ thống kê là nghiên cứu bản chất của hiện tượng kinh tế
- xã hội đều là tác dụng của phân tổ thống kê
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.1 Một số vấn đề chung về phân tổ thống kê (nhiệm vụ).
Trang 25Chọn một câu trả lời
A) Dựa vào mục đích nghiên cứu
B) Dựa vào tiêu thức số lượng hay tiêu thức chất lượng
C) Phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể
D) Dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều
kiện lịch sử cụ thể
Đáp án đúng là: “Dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ
thể”
Vì :
Căn cứ để lựa chọn tiêu thức phân tổ bao gồm 3 nội dung :
- Phải tiến hành phân tích lý luận kinh tế - xã hội để hiểu được đặc điểm, bản chất của hiện tượng
- Dựa vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng
- Tùy theo tính chất phức tạp của hiện tượng và mục đich yêu cầu nghiên cứu
Do đó, Dựa vào mục đích nghiên cứu và phân tích bản chất của hiện tượng trong điều kiện lịch sử cụ thể là hai căn
cứ quan trọng trong việc lựa chọn tiêu thức phân tổ
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.2 Tiêu thức phân tổ và chỉ tiêu giải thích.
Trang 26 C) số lượng có lượng biến liên tục
D) số lượng có lượng biến rời rạc hoặc tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục Đáp án đúng là: “số lượng có lượng biến rời rạc hoặc tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục”.
Vì : Tiêu thức thuộc tính không sử dụng phân tổ có khoảng cách tổ.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.3 Xác định số tổ.
Câu 4:
Khi phân tổ theo tiêu thức số lượng thì:
Chọn một câu trả lời
A) Mỗi lượng biến thành lập một tổ
B) Phải phân tổ có khoảng cách tổ bằng nhau
C) Phân tổ theo khoảng cách tổ không bằng nhau
D) Dựa vào đặc điểm của lượng biến tiêu thức để xác định số tổ
Đáp án đúng là: “Dựa vào đặc điểm của lượng biến tiêu thức để xác định số tổ”.
Vì : Tuỳ theo đặc điểm của lượng biến là liên tục hay không liên tục, số lượng các lượng biến là nhiều hay ít mà xác
Trang 27 C) Tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục
D) Tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng có ít lượng biến
Đúng Đáp án đúng là: “Tiêu thức thuộc tính và tiêu thức số lượng có ít lượng biến”.
Vì : Với tiêu thức số lượng có lượng biến liên tục, phải phân tổ có khoảng cách tổ.
Tham khảo: Xem mục 2.2.2.3 Xác định số tổ.
Mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối
Câu 26:
Tần số tích lũy cho biết:
Chọn một câu trả lời
A) 1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến bằng bao nhiêu
B) Tầm quan trọng của từng lượng biến trong dãy số
C) Có bao nhiêu đơn vị được sắp xếp vào một tổ nào đó
D) Số lượng các tổ được chia ra
Sai Đáp án đúng là: “1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến bằng bao nhiêu”.
Vì : Tần số tích lũy là cộng dồn của các tần số, nó cho biết 1 đơn vị đứng ở vị trí nào trong dãy số có lượng biến
Trang 28 B) Kết quả của phân tổ thống kê theo tiêu thức số lượng
C) Kết quả của phân tổ có khoảng cách tổ
D) kết quả của phân tổ thống kê theo tiêu thức thuộc tính, hoặc phân tổ thống kê theo tiêu thức số lượng, hoặc phân tổ có khoảng cách tổphân tổ có khoảng cách tổhoặc
phân tổ có khoảng cách tổ
Đúng Đáp án đúng là: “ Kết quả của phân tổ thống kê theo tiêu thức thuộc tính, hoặc phân tổ thống kê theo tiêu
thức số lượng, hoặc phân tổ có khoảng cách tổ ”
Vì : Phân tổ là kết quả của phân tổ thống kê bất kể là phân tổ theo tiêu thức nào và phân tổ có khoảng cách tổ hoặc
Tần số là số lượng biến của từng tổ được sắp xếp trong từng tổ hay là số lần lặp lại của các lượng biến
Do đó, nó là số đơn vị được xếp vào mỗi tổ, và được biểu hiện bằng số tuyệt đối
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối
Câu 13:
Trang 29Dãy số phân phối là kết quả của:
Chọn một câu trả lời
A) Phân tổ không có khoảng cách tổ
B) Phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau
C) Phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
D) Phân tổ không có khoảng cách tổ, hoặc phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau,
hoặc phân tổ có khoảng cách tổ không đều nhau
Đáp án đúng là: “ Phân tổ không có khoảng cách tổ, hoặc phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau, hoặc phân tổ có
khoảng cách tổ không đều nhau ”
Vì : Dãy số phân phối là một dãy số được lập nên do phân phối các đơn vị tổng thể vào các tổ theo một
tiêu thức phân tổ nào đó và được sắp xếp theo trình tự biến động của lượng biến tiêu thức phân tổ Do
đó, dãy số phân phối là kết quả của phân tổ thống kê, bất kể là có khoảng cách tổ hay không có khoảngcách tổ
Tham khảo: Xem Bài 2, mục 2.2.2.4 Dãy số phân phối.
Trang 30Vì : Không cần phải lựa chọn màu sắc phù hợp, đâylà yêu cầu của đồ thị thống kê.
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.1 Bảng thống kê
Câu 12:
Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “ ”, có nghĩa là:
Chọn một câu trả lời
A) Không có số liệu
B) Số liệu thiếu sẽ bổ sung sau
C) Không có liên quan, không cần ghi số liệu vào đó
D) Số liệu là một số cố định
Đáp án đúng là: “Số liệu thiếu sẽ bổ sung sau”.
Vì : Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “…”, có nghĩa là số liệu thiếu sẽ bổ sung sau Tham khảo: Xem mục 2.2.3.1 Bảng thống kê.
Câu 36:
Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “x”, có nghĩa là:
Chọn một câu trả lời
A) Không có số liệu
B) Số liệu thiếu sẽ bổ sung sau
C) Không có liên quan, không được ghi số liệu vào đó
D) Số liệu là một số cố định
Đáp án đúng là: “Không có liên quan, không được ghi số liệu vào đó”.
Trang 31Vì : Khi xây dựng bảng thống kê, nếu xuất hiện ký hiệu “x”, có nghĩa là không có liên quan, nếu viết số liệu sẽ vô
B) Số liệu thiếu sẽ bổ sung sau
C) Không có liên quan, không cần ghi số liệu vào đó
D) Số liệu là một số cố định
Sai Đáp án đúng là: “Không có số liệu”.
Vì : Không có số liệu thì ký hiệu là “-”
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.1 Bảng thống kê
Trang 32Đáp án đúng là: “ Lựa chọn loại đồ thị phù hợp ”.
Vì : Khi xây dựng đồ thị thống kê, phải chú ý lựa chọn loại đồ thị phù hợp Ngoài ra phải cố gắng trình bày cho đẹp
về mặt mỹ thuật, dễ xem dễ hiểu
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.2 Đồ thị thống kê.
Câu 28:
Đồ thị và biểu đồ:
Chọn một câu trả lời
A) Có thể hữu ích để kiểm tra sự phân bố số liệu
B) Thể hiện các kết quả của nghiên cứu thống kê
C) Có thể hữu ích để kiểm tra sự phân bố số liệu và thể hiện các kết quả của
nghiên cứu thống kê
D) Là căn cứ để lấy số liệu nghiên cứu
Đáp án đúng là: “Có thể hữu ích để kiểm tra sự phân bố số liệu và thể hiện các kết quả của nghiên cứu thống kê”.
Vì : Đây là các tác dụng của đồ thị thống kê.
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.2 Đồ thị thống kê.
Câu 15:
Đồ thị hình cột được sử dụng khi:
Chọn một câu trả lời
A) Biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng
B) Biểu hiện hiện tượng qua thời gian
C) Biểu hiện kết cấu của các hiện tượng
D) Biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng và biểu hiện hiện tượng qua thời gian
Trang 33Đúng Đáp án đúng là: “Biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng và biểu hiện hiện tượng qua thời gian”.
Vì : Đồ thị hình cột thường dùng để biểu hiện so sánh giữa các hiện tượng theo không gian hoặc thời gian.
Tham khảo: Xem mục 2.2.3.2 Đồ thị thống kê.
Câu 17:
Phân tích thống kê là:
Chọn một câu trả lời
A) Dựa vào mức độ của hiện tượng trong quá khứ nêu lên được bản chất cụ thể và
tính qui luật của hiện tượng
B) Xử lý tài liệu thu thập được trong điều tra thống kê
C) Tập trung và hệ thống hoá tài liệu thu được qua điều tra thống kê
D) Thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu
Sai Đáp án đúng là: “Dựa vào mức độ của hiện tượng trong quá khứ nêu lên được bản chất cụ thể và tính qui luật
của hiện tượng”
Vì : Phân tích thống kê là nêu lên một cách tổng hợp bản chất cụ thể và tính quy luật của các hiện tượng và quá trình
kinh tế xã hội trong điều kiện nhất định qua biểu hiện bằng số lượng hay các mức độ của hiện tượng trong quá khứ
Tham khảo: Xem mục 2.3.1.1 Khái niệm (phân tích và dự đoán thống kê).
BÀI 3 Nghiên cứu thống kê các mức độ của hiện tượng xã hội
M ục 3.1.1.1 Khái niệm (số tuyệt đối trong thống kê
Trang 34 B) Mức giá của các mặt hàng tại các thị trường khác nhau
C) Mức độ tăng giá cả của các mặt hàng qua thời gian
D) Mức độ khác biệt về giá cả của các mặt hàng qua không gian
Đáp án đúng là: “Mức giá của các mặt hàng tại các thị trường khác nhau ”.
Vì : Số tuyệt đối cho biết qui mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu Các phương án còn lại đề cập tới số tương
đối và mức độ tăng hoặc giảm
Tham khảo: Xem mục 3.1.1.1 Khái niệm (số tuyệt đối trong thống kê).
Xem mục 3.1.1.3 Tác dụng (số tuyệt đối trong thống kê)
Câu 1
Số tuyệt đối cho phép
Chọn một câu trả lời
A) Phản ánh tình hình thực tế của hiện tượng nghiên cứu
B) Đi sâu nghiên cứu thực trạng của hiện tượng nghiên cứu
C) Phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua thời gian
D) Phản ánh sự phát triển của hiện tượng qua không gian
Đúng Đáp án đúng là: “Phản ánh tình hình thực tế của hiện tượng nghiên cứu”.
Vì : Phản ánh tình hình thực tế của hiện tượng qua qui mô, khối lượng của nó.
Tham khảo: Xem mục 3.1.1.3 Tác dụng (số tuyệt đối trong thống kê)
Xem mục 3.1.1.4 Các loại số tuyệt đối trong thống kê.
Câu 23:
Một công ty được thành lập vào năm 2001 Đến năm 2006, có 3 công ty khác sát nhập vào Nếu tính vốn huy động bình quân của công ty trong giai đoạn từ 2001 đến nay thì:
Trang 35Chọn một câu trả lời
A) Không có cùng phạm vi nên không tính bình quân được
B) Có cùng phạm vi nhưng không tính bình quân được
C) Có cùng phạm vi nên vẫn tính bình quân được
D) Không có cùng phạm vi nhưng vẫn tính bình quân được
Đáp án đúng là: “ Không có cùng phạm vi nên không tính bình quân được ”.
Vì : Không có cùng phạm vi nên không tính bình quân được.
Tham khảo: Xem mục 3.1.1.4 Các loại số tuyệt đối trong thống kê.
Mục 3.1.2.2 Đặc điểm (số tương đối).
Vì : “Hiện vật đơn” là đơn vị của số tuyệt đối.
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 Đặc điểm (số tương đối).
Câu 39:
Số tương đối chỉ phản ánh mối quan hệ so sánh giữa:
Trang 36Chọn một câu trả lời
A) Hai mức độ cùng loại
B) Hai mức độ khác loại bất kỳ
C) Hai mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau
D) Hai mức độ cùng loại và hai mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau.Sai Đáp án đúng là: “Hai mức độ cùng loại và hai mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau”.
Vì : Số tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ cùng loại nhưng khác nhau về thời gian, không
gian, thực tế so với kế hoạch, bộ phận so với tổng thể và hai mức độ khác loại nhưng có mối liên hệ với nhau
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.2 Đặc điểm (số tương đối).
Mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê
Vì : Số tương đối cường độ so sánh hai mức độ khác loại có thể có đơn vị tính khác nhau.
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Câu 30:
Trang 37Số tương đối cường độ là:
D) Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 tăng
so với năm 2008 là 26 triệu đồng
Đáp án đúng là: “Năng suất lao động bình quân một công nhân trong doanh nghiệp năm 2009 là 130 triệu đồng”.
Vì : Nó nói lên trình độ phổ biến của giá trị sản xuất đối với công nhân trong doanh nghiệp, là kết quả so sánh hai
mức độ khác loại là giá trị sản xuất và tổng số công nhân
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
D) Nêu lên đặc điểm chung nhất của hiện tượng
Đáp án đúng là: “ Nêu lên đặc điểm chung nhất của hiện tượng ”.
Vì : Số tương đối được dùng để phân tích thống kê; giữ bí mật số tuyệt đối khi cần thiết; lập kế hoạch.
Trang 38Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Câu 10:
Số tương đối không gian là:
Chọn một câu trả lời
A) Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội thấp hơn 10% so với TP.HCM
B) Giá vàng tháng 3 thấp hơn 10% so với tháng 2
C) Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội bằng 110% so với TP.HCM
D) Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội cao hơn 150.000 đồng một lượng so với TP.HCM
Đúng Đáp án đúng là: “Giá vàng tháng 3 ở Hà Nội bằng 110% so với TP.HCM”.
Vì : Số tương đối không gian được tính bằng cách so sánh hai mức độ của hiện tượng ở hai không gian khác nhau
trong cùng một điều kiện thời gian
Tham khảo: Xem mục 3.1.2.4 Các loại số tương đối trong thống kê.
Mục 3.2 Số bình quân trong thống kê.
D) biến thiên của tổng thể
Đúng Đáp án đúng là: “ đại diện của tổng thể ”.
Vì : Mức độ phổ biến nhất là nói đến mốt Số bình quân cho biết mức độ đại diên của tổng thể nên không thể là mức
độ lớn nhất và cũng không cho biết mức độ biến thiên
Trang 39Tham khảo: Xem mục 3.2 Số bình quân.
Trang 40Đáp án đúng là: “Số bình quân”.
Vì : Trong 3 mức độ trên thì số bình quân phản ánh mức độ đại biểu tốt nhất Vì nó đã tính đến tất cả các lượng biến
bên trong của tiêu thức đó
Tham khảo: Xem mục 3.2.Số bình quân trong thống kê.
D) Khoảng biến thiên
Đúng Đáp án đúng là: “ Khoảng biến thiên ”.
Vì : Mức độ trung tâm là: Số bình quân nhân; trung vị; số bình quân cộng Khoảng biến thiên là tham số đo độ biến
thiên không phải là mức độ trung tâm
Tham khảo: Xem mục 3.2 Số bình quân trong thống kê.