Mục 1.1.1 khái niệm Câu 2: Nội dung báo cáo kế toán quản trị do: A) Do luật kinh tế quy định B) Bộ tài chính quy định C) Nhà quản trị doanh nghiệp quy định D) Do luật kinh tế, bộ tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp quy định Đúng. Đáp án đúng là: Nhà quản trị doanh nghiệp quy định Vì: Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4). Như vậy, kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức. Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm Câu 4: Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây: A) Các doanh nghiệp B) Các cơ quan quản lý chức năng C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Đúng. Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức. Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức. Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm Câu 12: Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự sau: Chọn một câu trả lời • A) Chứng từ Phân loại và đánh giá Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp Tổng hợp báo cáo tài chính • B) Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo chỉ tiêu quản trị • C) Thông tin thực tế trên báo cáo tài chính Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị • D) Thông tin bên ngoài Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị Sai. Đáp án đúng là: Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo cáo chỉ tiêu quản trị Vì: Theo định nghĩa kế toán quản trị: Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính, trong nội bộ đơn vị kế toán. Do vậy quy trình xử lý thông tin là theo nhu cầu thông tin quản trị: Thu thập, phân tích, định tính định lượng – báo cáo chỉ tiêu quản trị. Tham khảo: mục 1.1.1.1. Khái niệm Câu 4: Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa: A) Theo chính sách kế toán chung B) Theo định chế tài chính doanh nghiệp. C) Theo quy chế hoạt động của doanh nghiệp. D) Theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ Đúng. Đáp án đúng là: Theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ Vì: Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu thông tin của các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức. Nên được xây dựng theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ. Tham khảo: mục 1.1.1.1 Khái niệm Mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp Câu 6: Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị thực hiện chức năng: A) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện B) Kiểm tra, đánh giá C) Ra quyết định D) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định Đúng. Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện. Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, các nhà quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản: ♦ Lập kế hoạch ♦ Tổ chức và điều hành hoạt động, ♦ Kiểm soát hoạt động ♦ Ra quyết định. Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp Mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn Câu 3: Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm: A) Khi kết thúc niên độ kế toán B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trước cổ đông C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra D) Khi nhà quản trị có nhu cầu Đúng. Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh doanh. Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kế toán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định. Do vậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu. Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn Mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính: Câu6 Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm: A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí Đúng. Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính Vì: Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ chức. Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho các đối tượng bên ngoài tổ chức. Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kế toán tài chính và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí). Tham khảo: mục 1.3. so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính: Mục 1.3.1 Những điểm giống nhau Câu 10: Kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau ở: A) Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán B) Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp C) Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt động doanh nghiệp D) Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán; Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt động doanh nghiệp Đúng. Đáp án đúng là: Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán; Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt động doanh nghiệp Vì: Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin. Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ trách nhiệm của Nhà quản lý. Tham khảo: mục 1.3.1 Những điểm giống nhau Mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán Câu 5: Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin của kế toán quản trị: A) Hướng tới tương lai B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông Đúng. Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Thông tin ít chú trọng đến sự chính xác mà mang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trị không nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Câu 8: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là: A) Hội đồng quản trị B) Ban giám đốc C) Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý D) Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý Đúng. Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý Vì: Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: các nhà quản lý doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau như trưởng phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, giám đốc tài chính, giám đốc nhân sự, giám đốc, tổng giám đốc…. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đối tượng sử dụng thông tin) Câu 7: Thông tin kế toán quản trị: A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế B) Tuân thủ luật kế toán C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn mực kế toán Đúng. Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và chuẩn mực kế toán Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán) Câu 14: Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức: Chọn một câu trả lời • A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch • B) Phương trình kế toán cơ bản • C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí • D) Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát Sai. Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi ích từng hoạt động. Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo. Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau. Về giá thực tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin) Câu 9: Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán: A) Độc lập với kế toán tài chính B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính C) Liên kết với kế toán tài chính D) Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Đúng. Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà quản trị doanh nghiệp Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy thuộc vào nhà quản trị DN Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích) Câu 8: Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính: A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ. B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. Đúng. Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý. Vì: Phạm vi của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng, phòng ban) cho đến từng cá nhân cụ thể. Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin) Câu 5: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây: A) Đối tượng cung cấp thông tin B) Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin C) Tính pháp lý D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý Đúng. Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý Vì: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sử dụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán Bài 2 Mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí Câu 14: Chi phí là những phí tổn gắn liền với: A) Mục đích kinh doanh B) Mục đích đầu tư tài sản C) Mục đích chi khen thưởng, phúc lợi D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Đúng. Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi Vì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật hóa trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị nên gắn liền với các mục đích trên Tham khảo: mục 2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2 Mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Câu 17: Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố: A) Ngành dịch vụ B) Ngành y tế C) Ngành nông nghiệp D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Đúng. Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp Vì: Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất. Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động Câu 19: Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp: A) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng C) Mức giảm tài sản do biến động giá thị trường D) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng, Mức giảm tài sản do biến động giá thị trường Đúng. Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra. Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thị trường không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Trang 1Bài 1
Mục 1.1.1 khái niệm
Câu 2: Nội dung báo cáo kế toán quản trị do:
A) Do luật kinh tế quy định
B) Bộ tài chính quy định
C) Nhà quản trị doanh nghiệp quy định
D) Do luật kinh tế, bộ tài chính và nhà quản trị doanh nghiệp quy định
Đúng Đáp án đúng là: Nhà quản trị doanh nghiệp quy định
Vì: Theo luật kế toán Việt Nam, kế toán quản trị được định nghĩa là “việc thu thập, xử lý, kiểm
tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế,tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán” (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)
Như vậy, kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thoả mãn nhu cầu thông tincủa các nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức
Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm
Câu 4: Kế toán quản trị áp dụng trong tổ chức nào dưới đây:
A) Các doanh nghiệp
B) Các cơ quan quản lý chức năng
C) Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
D) Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân đạo,
các hội nghề nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Các doanh nghiệp ; Các cơ quan quản lý chức năng; Các tổ chức nhân
đạo, các hội nghề nghiệp
Vì: Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin kế toán của một tổ chức Các nhà
quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để tiến hành hoạch định và kiểm soát hoạt động của
tổ chức
Vậy kế toán áp dụng trong tất cả các tổ chức có hệ thống kế toán như: Các doanh nghiệp, các
cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
Tham khảo: mục 1.1.1 khái niệm
Câu 12: Quy trình xử lý thông tin kế toán quản trị theo trình tự sau:
Chọn một câu trả lời
A) Chứng từ Phân loại và đánh giá Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp Tổng hợp báo cáo tài chính
B) Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định
lượng Báo cáo chỉ tiêu quản trị
C) Thông tin thực tế trên báo cáo tài chính Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị
D) Thông tin bên ngoài Phân tích Báo cáo chỉ tiêu quản trị
Sai Đáp án đúng là: Nhu cầu thông tin quản trị Thu thập, phân tích, định tính, định lượng Báo
cáo chỉ tiêu quản trị
Vì: Theo định nghĩa kế toán quản trị: Việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông
tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính, trong nội bộ đơn vị kếtoán Do vậy quy trình xử lý thông tin là theo nhu cầu thông tin quản trị: Thu thập, phân tích,định tính định lượng – báo cáo chỉ tiêu quản trị
Tham khảo: mục 1.1.1.1 Khái niệm
Câu 4: Kế toán quản trị được xây dựng và chuẩn hóa:
Trang 2A) Theo chính sách kế toán chung
B) Theo định chế tài chính doanh nghiệp.
C) Theo quy chế hoạt động của doanh nghiệp.
D) Theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ
Đúng Đáp án đúng là: Theo nhu cầu quản lý và kiểm soát nội bộ
Vì: Kế toán quản trị là một lĩnh vực kế toán được thiết kế để thỏa mãn nhu cầu thông tin của các
nhà quản trị và các cá nhân khác làm việc trong một tổ chức Nên được xây dựng theo nhu cầuquản lý và kiểm soát nội bộ
Tham khảo: mục 1.1.1.1 Khái niệm
Mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp
Câu 6: Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị thực hiện chức năng:
A) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện
B) Kiểm tra, đánh giá
C) Ra quyết định
D) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định
Đúng Đáp án đúng là: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá, ra quyết định Vì: Cho dù mục tiêu hoạt động của một tổ chức là gì đi nữa, công việc của các nhà quản lý là
phải đảm bảo các mục tiêu được thực hiện Trong quá trình theo đuổi mục tiêu của tổ chức, cácnhà quản lý thực hiện bốn hoạt động (chức năng) cơ bản:
♦ Lập kế hoạch
♦ Tổ chức và điều hành hoạt động,
♦ Kiểm soát hoạt động
♦ Ra quyết định
Tham khảo: mục 1.1.2.2 Phản ánh hoạt động của doanh nghiệp
Mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn
Câu 3: Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm:
A) Khi kết thúc niên độ kế toán
B) Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trước
cổ đông
C) Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
D) Khi nhà quản trị có nhu cầu
Đúng Đáp án đúng là: Khi nhà quản trị có nhu cầu
Vì: Các nhà quản lý phải thường xuyên đương đầu với những quyết định trong sản xuất kinh
doanh Để thành công trong việc ra quyết định, các nhà quản lý phải dựa vào các nhân viên kếtoán quản trị để cung cấp cho họ các thông tin thích hợp cho từng tình huống ra quyết định Dovậy, các báo cáo kế toán quản trị cần phải được lập khi các nhà quản trị yêu cầu
Tham khảo: mục 1.2.6 Sử dụng thông tin kế toán quản trị để ra quyết định ngắn hạn
Mục 1.3 so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:
Câu6 Nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm:
A) Kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp
B) Kế toán quản trị, kế toán tài chính
Trang 3C) Kế toán tài chính, kế toán chi phí, kế toán quản trị
D) Kế toán doanh thu và kế toán chi phí
Đúng Đáp án đúng là: Kế toán quản trị, kế toán tài chính
Vì: Trọng tâm của kế toán quản trị là cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản lý của tổ
chức Trong khi đó, mục tiêu của kế toán tài chính là nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin cho cácđối tượng bên ngoài tổ chức Do vậy nội dung cơ bản kế toán ở một doanh nghiệp bao gồm kếtoán tài chính và kế toán quản trị (bao gồm cả kế toán chi phí)
Tham khảo: mục 1.3 so sánh kế toán quản trị và kế toán tài chính:
Mục 1.3.1 Những điểm giống nhau
Câu 10: Kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau ở:
A) Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán
B) Phản ánh quan hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp
C) Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt động doanh nghiệp
D) Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán; Phản ánh quan
hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất trách
nhiệm hoạt động doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Cùng chia sẻ thông tin đầu vào trên chứng từ kế toán; Phản ánh quan
hệ kinh tế tài chính hoạt động doanh nghiệp; Phản ánh quan hệ vật chất trách nhiệm hoạt độngdoanh nghiệp
Vì: Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ chặt chẽ với thông tin kế toán Cả hai loại kế toán
đều có mối quan hệ chặt chẽ về số liệu thông tin Cả hai loại kế toán đều có mối quan hệ tráchnhiệm của Nhà quản lý
Tham khảo: mục 1.3.1 Những điểm giống nhau
Mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Câu 5: Cho biết thông tin nào dưới đây KHÔNG phải là thông tin của kế toán quản trị:
A) Hướng tới tương lai
B) Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh
nghiệp
C) Nhấn mạnh tới tính phù hợp
D) Cung cấp các thông tin chi tiết về phần góp vốn của các cổ đông
Đúng Đáp án đúng là: Nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài
doanh nghiệp
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được
tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau Thông tin ít chú trọng đến sự chính xác màmang tính chất phản ánh xu hướng biến động, có tính dự báo vì vậy thông tin kế toán quản trịkhông nhấn mạnh tới các báo cáo tài chính cho người sử dụng bên ngoài doanh nghiệp
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Câu 8: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị chủ yếu là:
A) Hội đồng quản trị
B) Ban giám đốc
C) Giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban quản lý
D) Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng ban
quản lý
Đúng Đáp án đúng là: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, giám đốc bộ phận, trưởng các phòng
ban quản lý
Trang 4Vì: Đối tượng sử dụng thông tin về kế toán quản trị là: các nhà quản lý doanh nghiệp ở các cấp
độ khác nhau như trưởng phòng kinh doanh, quản đốc phân xưởng, giám đốc tài chính, giámđốc nhân sự, giám đốc, tổng giám đốc…
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đối tượng sử dụng thông tin)
Câu 7: Thông tin kế toán quản trị:
A) Tuân thủ những quy định luật kinh tế
B) Tuân thủ luật kế toán
C) Tuân thủ nguyên tắc, chuẩn mực kế toán chung
D) Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và
chuẩn mực kế toán
Đúng Đáp án đúng là: Không cần thiết tuân thủ các qui định của luật kinh tế, luật kế toán và
chuẩn mực kế toán
Vì: Kế toán quản trị không có tính bắt buộc, nên không có tính pháp lý.
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Tính pháp lý của kế toán)
Câu 14: Kế toán quản trị được thiết kế thông tin dưới hình thức:
Chọn một câu trả lời
A) Quan hệ so sánh giữa số liệu dự toán và số liệu kế hoạch
B) Phương trình kế toán cơ bản
C) Cấu trúc theo mô hình kiểm soát chi phí
D) Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa
chi phí lợi ích từng hoạt động Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo Cấu
trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Sai Đáp án đúng là: Quan hệ so sánh giữa thực tế với định hướng hoạt động, giữa chi phí lợi
ích từng hoạt động Phương trình kinh tế, tài chính, đồ thị dự báo Cấu trúc theo từng mô hình quản lý, kiểm soát
Vì: Kế toán quản trị nhấn mạnh đến sự thích hợp và tính linh hoạt của số liệu, thông tin được
tổng hợp phân tích theo nhiều góc độ khác nhau Về giá thực tế và giá định mức, chi phí và lợi ích dưới hình thức bảng biểu, đồ thị, phương trình kinh tế tài chính và đáp ứng từng mô hình quản lý, kiểm soát
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Đặc điểm của thông tin)
Câu 9: Kế toán quản trị là một bộ phận kế toán:
A) Độc lập với kế toán tài chính
B) Một bộ phận hay chi tiết của kế toán tài chính
C) Liên kết với kế toán tài chính
D) Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà
quản trị doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Có thể độc lập hoặc liên kết với kế toán tài chính tùy thuộc vào nhà
quản trị doanh nghiệp
Vì: Thực chất có 2 mô hình khác nhau: Độc lập, kết hợp nhưng lựa chọn mô hình nào là tùy
thuộc vào nhà quản trị DN
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Mục đích)
Câu 8: Báo cáo kế toán quản trị thể hiện thông tin tài chính:
A) Ở phạm vi toàn doanh nghiệp tại một thời điểm hay ở một thời kỳ.
B) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý
C) Kết hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm,
bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
Trang 5D) Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết
hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn
vị theo cơ cấu tổ chức quản lý.
Đúng Đáp án đúng là: Từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu tổ chức quản lý và Kết
hợp linh hoạt giữa phạm vi toàn doanh nghiệp và từng sản phẩm, bộ phận, đơn vị theo cơ cấu
tổ chức quản lý
Vì: Phạm vi của kế toán quản trị liên quan đến việc quản lý trên từng bộ phận (phân xưởng,
phòng ban) cho đến từng cá nhân cụ thể
Tham khảo: mục 1.3.2 Khác nhau (Phạm vi của thông tin)
Câu 5: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây:
A) Đối tượng cung cấp thông tin
B) Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin
C) Tính pháp lý
D) Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin; Tính pháp lý
Đúng Đáp án đúng là: Đối tượng cung cấp thông tin; Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo
cáo thông tin; Tính pháp lý
Vì: Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở các phạm vi sau: Mục đích, nguyên tắc
trình bày và cung cấp thông tin, tính pháp lý củ kế toán, đặc điểm của thông tin, Đối tượng sửdụng thông tin, phạm vi của thông tin, kỳ báo cáo
Tham khảo: mục 1.3.2 Sự khác nhau của 2 loại kế toán
Bài 2
Mục 2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Câu 14: Chi phí là những phí tổn gắn liền với:
A) Mục đích kinh doanh
B) Mục đích đầu tư tài sản
C) Mục đích chi khen thưởng, phúc lợi
D) Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Đúng Đáp án đúng là: Mục đích kinh doanh, đầu tư tài sản, chi khen thưởng, phúc lợi
Vì: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động vật sống và lao động vật
hóa trong một thời kỳ nhất định mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến các hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị nên gắn liền với các mục đích trên
Tham khảo: mục 2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2
Mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Câu 17: Nếu căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí của doanh nghiệp ở lĩnh vực nào sau đây có cùng yếu tố:
A) Ngành dịch vụ
B) Ngành y tế
C) Ngành nông nghiệp
Trang 6D) Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Ngành công nghiệp, Ngành xây lắp, Ngành nông nghiệp
Vì: Chi phí được phân loại theo chức năng hoạt động gồm có chi phí sản xuất và chi phí ngoài
sản xuất Cả ba loại hình doanh nghiệp trên đều có chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Câu 19: Nghiệp vụ nào dưới đây phát sinh chi phí ở doanh nghiệp:
A) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
B) Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
C) Mức giảm tài sản do biến động giá thị trường
D) Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng, Mức giảm tài sản do biến động giá thị trường
Đúng Đáp án đúng là: Hao hụt và mức giảm giá vật tư, tài sản sử dụng
Vì: chi phí phải là các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt phải
nộp làm giảm doanh thu của doanh nghiệp, còn mức giảm tài sản do biến động giá của thịtrường không phản ánh lượng giá trị mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Tham khảo: mục 2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2
Câu 13: Chi phí sản suất của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Tham khảo: mục 2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Câu 18: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm bao nhiêu khoản mục ?
Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động xây lắp gồm : chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung,
Tham khảo: mục 2.2.1 Chi phí sản xuất
Mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Câu 20: Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm:
A) Chi phí biến đổi, chi phí cố định
B) Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
C) Chi phí cố định bắt buộc, chi phí cố định quản trị
D) Chi phí biến đổi thực thụ, chi phí biến đổi cấp bậc
Đúng Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp
Trang 7Vì: Dựa vào cách ứng xử của chi phí theo sự biến đổi của mức hoạt động, chi phí của tổ chức
được phân loại thành chi phí biến đổi (variable costs), chi phí cố định (fixed costs) và chi phíhỗn hợp (mixed cost)
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Câu 25: Chi phí cố định được giải thích là chi phí có:
C) Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
D) Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động
trong phạm vi nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạt động; Tổng số khác không khi doanh nghiệp
ngừng hoạt động
Sai Đáp án đúng là: Tổng số không thay đổi theo sự thay đổi của mức hoạt động trong phạm vi
nhất định; Mức phí một đơn vị biến động tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động trong phạm vi hoạtđộng; Tổng số khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Vì: Định phí là những chi phí mà tổng số không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhưng tính
cho một đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi (theo hướng tỷ lệ nghịch với sự thay đổi mức độhoạt động)
Và có thể nói là tổng chi phí cố định là khác không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động Khidoanh nghiệp dừng hoạt động thì 1 số chi phí như bảo vệ, bảo quản, vệ sinh vẫn mất
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, bài 2
Câu 17: Chi phí biến đổi được giải thích là chi phí có:
Chọn một câu trả lời
A) Tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động trong một phạm vi hoạt động
B) Mức phí đơn vị là một hằng số trong phạm vi hoạt động
C) Mức phí bằng không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
D) Tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động trong một
phạm vi hoạt động; Mức phí đơn vị là một hằng số trong phạm vi hoạt động; Mức
phí bằng không khi doanh nghiệp ngừng hoạt động
Sai Đáp án đúng là: Tổng số thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động trong một phạm vi hoạt
động; Mức phí đơn vị là một hằng số trong phạm vi hoạt động; Mức phí bằng không khi doanhnghiệp ngừng hoạt động
Vì: Chi phí biến đổi là chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức hoạt động của tổ
chức (ví dụ như sản lượng, số giờ lao động, số giờ máy…)
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, bài 2
Câu 10: Nhân viên kế toán quản trị đã đề xuất với giám đốc rằng, để kiểm soát chi phí biến đổi, nhà quản trị cần phải:
Chọn một câu trả lời
A) Kiểm soát tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí
B) Xây dựng và hoàn thiện định mức chi phí ở từng phạm vi
C) Kiểm soát và chọn lựa thích hợp từng mức độ hoạt động
Trang 8 D) Kiểm soát tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí; Xây dựng
và hoàn thiện định mức chi phí ở từng phạm vi; Kiểm soát và chọn lựa thích hợp từng mức độ hoạt động
Sai Đáp án đúng là: Kiểm soát tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí; Xây dựng và hoàn
thiện định mức chi phí ở từng phạm vi; Kiểm soát và chọn lựa thích hợp từng mức độ hoạt động
Vì: Chi phí biến đổi thay đổi theo mức độ hoạt động Để kiểm soát chi phí, cần hoàn thiện định
mức chi phí, kiểm soát mức độ hoạt động và tính hữu ích của hoạt động phát sinh chi phí
Tham khảo: mục 2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, bài 2
Mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng
Câu 11: Theo phương pháp tập hợp chi phí cho một đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
A) Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
B) Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
C) Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
D) Biến phí, định phí
Đúng Đáp án đúng là: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Vì: Phân loại theo đối tượng tập hợp chi phí chi phí được phân loại thành 2 loại, chi phí trực tiếp
và chi phí gián tiếp
Tham khảo: mục 2.2.3 phân loại chi phí theo dối tượng
Câu 17: Chi phí trực tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
A) Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí
B) Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí
C) Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
D) Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá
thành
Đúng Đáp án đúng là: Liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí; Được tập hợp riêng
theo từng đối tượng chịu chi phí;Phương pháp phân bổ ít làm sai lệch chi phí trong giá thành
Vì: Chi phí trực tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan trực tiếp đến đối
tượng chịu chi phí và có thể tính trực tiếp cho đối tượng đó một cách hiệu quả/ít tốn kém(costeffective)
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chi phí theo đối tượng chi phí, bài 2
Câu 17: Chi phí gián tiếp có những đặc điểm nào sau đây:
A) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
B) Tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
C) Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm
D) Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ
cho từng đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi
phí trong giá thành sản phẩm
Đúng Đáp án đúng là: Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí; tập hợp chung và phân bổ
cho từng đối tượng chịu chi phí; Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giáthành sản phẩm
Vì: Chi phí gián tiếp đối với một đối tượng chịu chi phí là loại chi phí liên quan đến đối tượng
chịu chi phí, nhưng không thể tính trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí đó một cách hiệu quả
Tham khảo: mục 2.2.3 Phân loại chi phí theo đối tượng chi phí, bài 2
Trang 9Mục 2.2.5 Các cách phân loại khác
Câu 12: Theo mối quan hệ giữa chi phí với kỳ tính kết quả kinh doanh, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
A) Chi phí sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
B) Chi phí mua hàng, chi phí thời kỳ.
C) Chi phí sản xuất, chi phí thời kỳ
D) Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
Đúng Đáp án đúng là: Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
Vì: Chi phí sản xuất kinh doanh là những chi phí trong và ngoài sản xuất trong một chu kì kinh
doanh gồm chi phí sản xuất , chi phí ngoài sản xuất Nếu xét theo mối quan hệ giữa chi phí vớithời kỳ tính kết quả kinh doanh thì chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm chi phí sản phẩm và chiphí thời kì vì: chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hayhàng hóa được mua vào, chi phí thời kì là những chi phí không phải chi phí sản xuất (có thểhiểu là chi phí ngoài sản xuất)
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ)
Câu 15: Chi phí sản phẩm được giải thích là chi phí:
A) Thời kỳ phát sinh trùng với thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
B) Thời kỳ phát sinh trước thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
C) Thời kỳ phát sinh sau thời kỳ ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh
D) Thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa
mức sản xuất với mức tiêu thụ
Đúng Đáp án đúng là: Thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh tùy thuộc vào quan hệ giữa
mức sản xuất với mức tiêu thụ
Vì: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay hàng hóa
được mua vào Chi phí sản phẩm được ghi nhận là chi phí (gọi là giá vốn hàng bán) tại thờiđiểm sản phẩm hoặc dịch vụ được tiêu thụ
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ)
Câu 16: Chi phí thời kỳ được giải thích là chi phí:
Chọn một câu trả lời
A) Tạo nên giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ
B) Tạo nên giá trị sản phẩm mới chế tạo trong kỳ
C) Tạo nên giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
D) Tạo nên chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
Sai Đáp án đúng là: Tạo nên chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
Vì: Những chi phí thời kỳ được ghi nhận là chi phí trong kỳ chúng phát sinh và làm giảm lợi tức
trong kỳ đó do vậy, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
Tham khảo: mục 2.2.5 Các cách phân loại khác (Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ)
Trang 10 B) Chọn đối tượng kế toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành
C) Phân loại và tập hợp chi phí
D) Xác định nội dung kinh tế và cấu trúc giá thành; Chọn đối tượng
kế toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chi phi và tính giá thành
Sai Đáp án đúng là: Xác định nội dung kinh tế và cấu trúc giá thành; Chọn đối tượng kế toán
chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành; Phân loại và tập hợp chi phí; Tổng hợp chiphi và tính giá thành
Vì: Bao gồm các mục : Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; Các loại giá
thành sản xuất; Kế toán tập hợp chi phí sản xuất; Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Tham khảo: mục 2.3 Kế toán giá thành, bài 2 (Xem giáo trình trang 28, 29, 30)
Mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí
Câu 6: Đối tượng tập hợp chi phí là:
Chọn một câu trả lời
A) Phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí
B) Sản phẩm, nhóm sản phẩm hoàn thành
C) Đơn đặt hàng hoàn thành
D) Quy trình công nghệ sản xuất
Sai Đáp án đúng là: Phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí
Vì: Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu cầu
kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2
Câu 16: Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian:
Sai Đáp án đúng là: Cần thiết để tập hợp, tổng hợp tính giá thành
Vì: kế toán quản trị tập hợp chi phí để đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản
phẩm
Tham khảo: mục 2.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí, bài 2
Mục 2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Câu 12: Những chi phí nào sau đây được tính vào giá thành:
Chọn một câu trả lời
A) Chi phí sản xuất theo công suất trung bình
B) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý
C) Chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép
D) Chi tiêu khen thưởng
Sai Đáp án đúng là: Chi phí sản xuất theo công suất trung bình
Vì Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản
xuất, chế biến và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Do vậy, chi phí sảnxuất, chi phí quản lý, chi phí thiệt hại ngoài định mức cho phép, chi tiêu khen thưởng khôngđược tính vào giá thành sản phẩm
Trang 11Tham khảo: mục 2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành, bài 2
Mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ
Câu 9: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng giá thành sản phẩm có những ý nghĩa cơ bản sau:
Chọn một câu trả lời
A) Là thước đo hiệu quả sản xuất
B) Là thước đo giá trị
C) Là một đòn bẩy kinh tế
D) Dùng để tính giá bán sản phẩm
Sai Đáp án đúng là: Là thước đo hiệu quả sản xuất
Vì: Giá thành sản xuất cho phép doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất của sản phẩm
lãi hay lỗ
Tham khảo: mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2
Câu13 Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng thông tin giá thành đơn vị sản phẩm, kết cấu giá thành sản phẩm là:
A) Thông tin quản trị không được công khai rộng rãi
B) Thông tin tài chính được công khai rộng rãi
C) Thông tin vừa mang tính quản trị vừa mang tính công khai
D) Thông tin làm cơ sở cho kế toán tài chính
Đúng Đáp án đúng là: Thông tin quản trị không được công khai rộng rãi
Vì: Giá thành sản xuất đóng vai trò chủ yếu trong các quyết định mang tính chất chiến lược dài
hạn
Tham khảo: mục 2.3.2.1 giá thành sản xuất toàn bộ, bài 2
Mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Câu14 Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho:
A) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định
B) Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
C) Đại lượng, kết quả đang chế biến
D) Đại lượng, kết quả đã nhập kho
Đúng Đáp án đúng là: Đại lượng, kết quả hoàn thành nhất định cần tính giá thành
Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ (giá thành
đầy đủ hay giá thành tiêu thụ sản phẩm)
Tham khảo: mục 2.3.6 Tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, bài 2
Mục 2.3.6.1 Kế toán theo quy trình
Câu 13: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm:
Chọn một câu trả lời
A) Chưa xác định trước người mua
B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của doanh nghiệp
C) Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất
D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định
Sai Đáp án đúng là: Thường được tái lập lại nhiều lần trong sản xuất
Trang 12Vì: Giá thành sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành toàn bộ Theo quy
trình sản xuất, sản phẩm áp dụng để tính giá thành là sản phẩm luôn được tái lập trong sảnxuất
Tham khảo: mục 2.3.6.1 Kế toán theo quy trình, bài 2
Mục 2.3.6.2 Kế toán theo công việc
Câu 8: Hệ thống kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo đơn đặt hàng được áp dụng để tính giá thành những sản phẩm có đặc điểm gì trong các nội dung sau:
Chọn một câu trả lời
A) Xác định trước người mua
B) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật đặc biệt
C) Ít được tái lập lại trong sản xuất
D) Sản xuất theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước qui định
Sai Đáp án đúng là: Xác định trước người mua
Vì: Các chi phí sản xuất liên quan đến từng sản phẩm, công việc hay đơn đặt hàng có thể phát
sinh ở nhiều địa điểm khác nhau nhưng phạm vi cần tập hợp chi phí lại là các sản phẩm, đơnđặt hàng đã xác định trước người mua
Tham khảo: tại mục 2.3.6.2 Kế toán theo công việc, bài 2
Bài 3
Mục 3.1.1 Chi phí biến đổi
Câu 25: Chi phí biến đổi là chi phí:
Chọn một câu trả lời
A) Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của
tổ chức
B) Không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi.
C) Thay đổi trên khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi.
D) Chỉ thay đổi khi có quyết định của nhà quản trị
Sai Đáp án đúng là: Thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi của mức độ hoạt động của tổ chức
Vì: Chi phí biến đổi (còn gọi là biến phí) là những chi phí thay đổi trên tổng số theo sự thay đổi
của mức độ hoạt động của tổ chức (thông thường là khối lượng sản phẩm Q)
Tham khảo: mục 3.1.1 Chi phí biến đổi, bài 3
Câu 8: Chi phí biến đổi gồm:
A) Chi phí biến đổi tuyến tính
B) Chi phí biến đổi cấp bậc
C) Chi phí biến đổi dạng cong
D) Chi phí biến đổi tuyến tính; Chi phí biến đổi cấp bậc; Chi phí biến đổi dạng cong
Đúng Đáp án đúng là: Chi phí biến đổi tuyến tính; Chi phí biến đổi cấp bậc; Chi phí biến đổi
dạng cong
Vì: Có 3 loại chi phí biến đổi:
Chi phí biến đổi tuyến tính, Chi phí biến đổi cấp bậc và Chi phí biến đổi dạng cong
Tham khảo: mục 3.1.1 Chi phí biến đổi, bài 3
Trang 13Đúng Đáp án đúng là: Không thay đổi
Vì: Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi Khác với chi
phí biến đổi, chi phí cố định không bị ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động Khi mức độ hoạt động tăng lên hoặc giảm xuống, các chi phí cố định vẫn giữ nguyên Các chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí tiền lương cho cán bộ quản lý, chi phí quảng cáo khuyến mãi, chi phí bảo hiểm, v.v… là những chi phí cố định
Tham khảo: mục 3.1.2 Chi phí cố định, bài 3
Mục 3.1.3 Lãi trên biến phí
Câu 11: Lãi trên biến phí là:
A) Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi
B) Khoảng chênh lệch giữa giá bán và chi phí cố định
C) Tổng chi phí biến đổi
D) Chênh lệch giữa giá kế hoạch và chi phí biến đổi
Đúng Đáp án đúng là: Khoản chênh lệch giữa giá bán và chi phí biến đổi.
Vì: Lãi trên biến phí là chênh lệch giữa giá bán (hay doanh thu) với chi phí biến đổi của nó Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3
Câu 18: Công ty cổ phần dệt may Hà Nội có tổng doanh thu là 200.000.000 đồng và tổng chi phí biến đổi là 120.000.000 đồng, biết giá bán 200.000 đồng/ cái Xác định tỷ suất lãi trên biến phí?
A) 200.000.000 đồng
B) 120.000.000 đồng
C) 80.000.000 đồng
Trang 14D) 90.000.000 đồng
Đúng Đáp án đúng là:
80.000.000 đồng
Vì Tổng Lãi trên biến phí
= Doanh thu - Tổng chi phí biến đổi
=200.000.000-120.000.000
=80.000.000 đồng
Tham khảo: mục 3.1.3 Lãi trên biến phí, bài 3
Mục 3.1.4 Kết cấu chi phí
Câu 19: Kết cấu chi phí là mối quan hệ:
A) Về tỷ trọng của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
B) Giữa chi phí cố định và chi phí quản lý doanh nghiệp
C) Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp
D) Giữa định phí sản xuất chung và biến phí sản xuất chung
Đúng Đáp án đúng là: Về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi của doanh nghiệp Vì: Khái niệm kết cấu chi phí: Là mối quan hệ về tỷ trọng của chi phí cố định và chi phí biến đổi
của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.1.4 Kết cấu chi phí, bài 3.
Mục 3.1.5 Đòn bẩy kinh doanh
Câu 16: Đòn bẩy kinh doanh là thuật ngữ phản ánh về mức độ sử dụng chi phí cố định trong doanh nghiệp và được xác định như sau:
A) Tốc độ tăng doanh thu/ Tốc độ tăng lợi nhuận
B) Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu
C) Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng chi phí
D) Tốc độ tăng chi phí/ Tốc độ tăng lợi nhuận
Đúng Đáp án đúng là: Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu
Vì Độ lớn của Đòn bẩy kinh doanh = Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu
Tham khảo: mục 3.1.5 Đòn bẩy kinh doanh, bài 3.
Câu 5: Doanh nghiệp A có tỷ lệ tăng doanh thu là 25% và tỷ lệ tăng lợi nhuận là 75% vậy độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là:
Vì: Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh của công ty A là:
Tốc độ tăng lợi nhuận/ tốc độ tăng doanh thu =75%/25%=3
Tham khảo: mục 3.1.5 Đòn bẩy kinh doanh, bài 3.
Mục 3.2 Các phương pháp phân tích và ước lượng chi phí
Câu 4: Phương pháp phân tích và ước lượng chi phí gồm những phương nào:
Trang 15A) Phương pháp phân loại tài khoản và phương pháp phân tích đồ thị phân tán
B) Phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp đồ thị phân tán
C) Phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất
D) Phương pháp phân loại tài khoản, phương pháp phân tích đồ thị phân tán, Phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất
Đúng Đáp án đúng là: Phương pháp phân loại tài khoản, phương pháp phân tích đồ thị phân
tán, Phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp bình phương nhỏ nhất
Vì: Có bốn phương pháp phân tích và dự báo chi phí sau đây:
a Phương pháp phân loại tài khoản (accountclassification method)
b Phương pháp phân tích cực đại – cực tiểu (high –low method)
c Phương pháp phân tích đồ thị phân tán (visualfit method)
d Phương pháp bình phương nhỏ nhất (leastsquare regression method)
Tham khảo: mục 3.2 Các phương pháp phân tích và ước lượng chi phí
Câu 3: Chọn phương án đúng nhất về việc phân tích và ước lượng chi phí:
A) Nhà quản lý chỉ được sử dụng một phương pháp để phân tích và dự báo chi phí.
B) Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp
khác nhau để phân tích và dự báo chi phí.
C) Nhà quản lý nhất quyết phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để tính chi phí.
D) Nhà quản lý không cần sử dụng phương pháp nào cũng có thể phân tích và dự báo chi phí.
Đúng Đáp án đúng là: Nhà quản lý có thể sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác
nhau để phân tích và dự báo chi phí
Vì Có nhiều phương pháp được sử dụng để phân tích và dự báo chi phí Nhà quản lý có thể sử
dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau để phân tích và dự báo chi phí
Tham khảo: mục 3.2 Các phương pháp phân tích và ước lượng chi phí, bài 3.
Mục 3.3 Một số ứng dụng về mối quan hệ CPV trong việ ra quyết định
Câu 13: Ứng dụng về mối quan hệ CVP trong việc ra quyết định là:
A) Ứng dụng mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận vào việc phân tích kết quả kinh doanh trong quá khứ
B) Ứng dụng mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận vào việc ra các
quyết định kinh doanh trong tương lai khi doanh nghiệp phải đương đầu với
các ràng buộc của thị trường.
C) Việc thay đổi chi phí cố định, chi phí biến đổi và doanh thu
D) Việc thay đổi số lượng sản phẩm tiêu thụ và doanh thu
Đúng Đáp án đúng là: Ứng dụng mối quan hệ chi phí, khối lượng và lợi nhuận vào việc ra các
quyết định kinh doanh trong tương lai khi doanh nghiệp phải đương đầu với các ràng buộc củathị trường
Vì Ứng dụng về mối quan hệ CVP trong việc ra quyết định là việc ứng dụng mối quan hệ chi phí,
khối lượng và lợi nhuận vào việc ra các quyết định kinh doanh trong tương lai khi doanh nghiệpphải đương đầu với các ràng buộc của thị trường
Trang 16Tham khảo: mục 3.3 Một số ứng dụng về mối quan hệ CPV trong việ ra quyết định, bài 3.Mục 3.3.1 Thay đổi chi phí cố định và doanh thu
Câu 7: Công ty cổ phần dệt may Hà Nội dự kiến tăng thêm chi phí quảng cáo 13.000.000 đồng và kì vọng doanh nghiệp sẽ tăng doanh thu thêm 15%, biết chi phí cố định của công ty là 20.000.000 đồng Xác định tính khả thi của phương án trên? Biết rằng lợi nhuận trước khi thực hiện phương án là 60.000.000 đồng và doanh thu của công ty là 200.000.000 đồng.
A) Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
B) Khả thi vì lợi nhuận tăng lên 1.000.000 đồng
C) Khả thi vì chi phí biến đổi không thay đổi
D) Khả thi vì lợi nhuận tăng 2.000.000 đ
Đúng Đáp án đúng là: Không khả thi vì làm cho lợi nhuận giảm 1.000.000 đồng
Vì Lb% = (Ln + Đp)/Dt = (60.000.000 + 20.000.000)/200.000.000 = 40%
Doanh thu tăng thêm 15% làm cho tổng lãi trên biến phí tăng:
200.000.000 x 15% x40% = 12.000.000 đồng
Trừ chi phí cố định quảng cáo tăng thêm: 13.000.000 đồng
Lợi nhuận sẽ giảm: 1.000.000 đồng
Vậy phương án này không có lợi cho doanh nghiệp nên không có tính khả thi
Tham khảo: mục 3.3.1 Thay đổi chi phí cố định và doanh thu, bài 3.
Mục 3.4.1 Khái niệm
Câu 17: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó:
A) Doanh thu lớn hơn chi phí
B) Doanh thu bằng chi phí
C) Chi phí lớn hơn doanh thu
D) Định phí bằng tổng biến phí
Đúng Đáp án đúng là: Doanh thu bằng chi phí
Vì Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu đủ bù đắp các chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ
ra, hay nói cách khác điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh nghiệp không có lãi cũng nhưkhông bị lỗ
Tham khảo: mục 3.4.1 Khái niệm, bài 3.
Mục 3.4.2.3 Xác định công suất hòa vốn
Câu 20: Doanh nghiệp được cho là có tình trạng bất ổn trong trang bị và đầu tư tài sản cố định, bất cập về quy mô và tình trạng lạc hậu của TSCĐ, hiệu suất đầu tư cố định thấp khi công suất hòa vốn (h%):
Vì: nếu h% càng tiến gần đến 100% càng thể hiện tình trạng bất ổn trong trang bị và đầu tư tài
sản cố định Thể hiện sự bất cập về quy mô và tình trạng lạc hậu của TSCĐ, hiệu suất đầu tư cốđịnh thấp Nếu h% > 100% thì công suất thiết bị không cho phép doanh nghiệp đạt đến điểmhòa vốn
Tham khảo: mục 3.4.2.3 Xác định công suất hòa vốn, bài 3.
Câu 14: Năng lực sản xuất của doanh nghiệp được đánh giá là rất dồi dào, hiệu suất đầu tư cố định cao , cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công
Trang 17suất mức hòa vốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao khi công suất hòa vốn (h%):
Vì: Nếu h% càng nhỏ hơn 100% càng thể hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp là rất dồi
dào, hiệu suất đầu tư cố định cao, cho phép doanh nghiệp có thể khai thác công suất mức hòavốn và do vậy khả năng đem lại lợi nhuận cao
Tham khảo: mục 3.4.2.3 Xác định công suất hòa vốn, bài 3.
Mục 3.4.2.4 Xác định thời gian hòa vốn
Câu 8: Thời gian hòa vốn được xác định bằng:
A) Sản lượng hòa vốn trên sản lượng bình quân của 1 kỳ kế toán.
B) Doanh thu thực tế trên Doanh thu bình quân của 1 kỳ kế toán
C) Tổng biến phí của một kỳ kế toán trên Doanh thu bình quân nhân tỷ suất lãi trên biến phí
D) Số dư đảm phí/ Định phí
Đúng Đáp án đúng là: Sản lượng hòa vốn trên sản lượng bình quân của 1 kỳ kế toán
Vì: Ngoài việc cần xác định doanh thu, sản lượng hòa vốn, người quản lý cũng cần xác định
được thời gian hòa vốn để chủ động trong việc khai thác và sử dụng thời gian lao động và thời gian chạy máy Khi đó thời gian hòa vốn (Tgh) sẽ được xác định như sau:
Thời gian hòa vốn = Slh /(Sl/12)
Thời gian hòa vốn = Dth /(Dt/12) = (Đp x 12)/ (Dt x lb%)
Tham khảo: mục 3.4.2.4 Xác định thời gian hòa vốn, bài 3
Mục 3.5 Phân tích lợi nhuận mục tiêu
Câu 10: Lợi nhuận mục tiêu là:
A) Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán.
B) Mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
C) Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp.
D) Mức lợi nhuận thực tế của kỳ kế toán
Đúng Đáp án đúng là: Mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán và cũng
là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp
Vì: Lợi nhuận mục tiêu là mức lợi nhuận doanh nghiệp dự kiến đạt được trong kỳ kế toán Nói
cách khác đây chính là mức lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp
Tham khảo: mục 3.5 Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Câu 2: Có bao nhiêu phương pháp phân tích lợi nhuận mục tiêu:
Trang 18Vì Có 3 phương pháp là: Phương pháp số dư đảm phí, phương pháp phương trình và phương
pháp đổ thị
Tham khảo: mục 3.5 Phân tích lợi nhuận mục tiêu, bài 3.
Mục 3.5.1 Phương pháp số dư đảm phí
Câu 15: Mức lợi nhuận mục tiêu của công ty Hoàn Kim đề ra trong năm
2010 là 220.000 (nđ) Tổng chi phí cố định là 50.000 và tỷ suất lãi trên biến phí là 45% Xác định doanh thu để công ty có thể đạt được lợi nhuận mục tiêu đã đề ra?
Vì: Chúng ta có thể xác định mức doanh thu một cách trực tiếp bằng việc sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ
lãi trên biến phí và công thức sau:
Doanh thu để đạt mục tiêu = (Tổng chi phí cố định + Lợi nhuận mục tiêu)/Tỷ suất lãi trên biếnphí
Doanh thu để đạt được lợi nhuận mục tiêu = (50.000+220.000)/45%= 600.000 (nghìn đồng)
Tham khảo: mục 3.5.1 Phương pháp số dư đảm phí, bài 3.
D) Việc lập dự toán chỉ cần sự phối hợp của ban giám đốc
Đúng Đáp án đúng là: Việc lập dự toán cần có sự phối hợp giữa các bộ phận trong doanh
nghiệp
Vì: Dự toán là một bản viết tóm tắt chính thức (hay là báo cáo) các kế hoạch quản lý cho một
thời kỳ cụ thể trong tương lai, thể hiện qua các thuật ngữ tài chính Thông thường, nó đưa racác phương pháp cơ bản nhằm kết nối các mục tiêu đã thỏa thuận trong toàn bộ doanh nghiệp
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Câu 15: Khi xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh thường dựa trên cơ sở:
Trang 19Vì: Dự toán là bảng kế hoạch chi tiết, trong đó mô tả việc sử dụng các nguồn lực tài chính và
kinh doanh của một kỳ nào đó trong tương lai Do vậy, phải dựa vào định mức thực tế để xâydựng dự toán sản xuất kinh doanh
Tham khảo: mục 4.1.1 Khái niệm dự toán
Vì: Hai khâu quan trọng để doanh nghiệp có thể lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch trong việc
lập dự phòng đóng một vai trò rất quan trọng Cụ thể là: Khâu kế hoạch và Khâu kiểm soát
Tham khảo: mục 4.1.2 Mục đích của dự toán
Mục 4.1.3 Các loại dự toán
Câu 23: Căn cứ vào mục đích để có các loại dự toán khác nhau, về cơ bản
có mấy loại dự toán:
Vì: Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục đích khác nhau Về cơ bản, có hai loại
dự toán sau đây:
D) Dự toán từ trên xuống, dự toán từ dưới lên, dự toán thỏa thuận
Sai Đáp án đúng là: Dự toán từ trên xuống, dự toán từ dưới lên, dự toán thỏa thuận
Vì: Sự thành công của mọi dự toán được xác định phần lớn là do phương pháp và trình tự lập
dự toán Thông thường có 3 phương pháp lập dự toán: lập dự toán từ trên xuống, từ dưới lên
và dự toán thoả thuận
Tham khảo: Mục 4.2 Trình tự lập dự toán, bài 4
Mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống
Câu 20: Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
Chọn một câu trả lời
A) Nhanh chóng
Trang 20 B) Chính xác
C) Đáng tin cậy
D) Trung thực
Sai Đáp án đúng là: Nhanh chóng
Vì Ưu điểm của phương pháp này là nhanh chóng.
(Xem giáo trình trang 87)
Tham khảo: mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4.
Câu9 Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ trên xuống là:
A) Không rõ số lượng ở cấp dưới
B) Không tiếp cận được nơi phát sinh
C) Không rõ các yếu tố ảnh hưởng
D) Không chính xác, không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới, không đầy đủ
Đúng Đáp án đúng là: Không chính xác, không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới,
không đầy đủ
Vì: Nhược điểm: Phương pháp này thường không chính xác đặc biệt là thông tin mà cấp quản
trị cao cấp có được là không đầy đủ Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới Phương pháp này thích hợp với nền tảng kinh tế tập trung, bao cấp hoặc ở doanh nghiệp có quy
mô nhỏ
Tham khảo: Mục 4.2.1 Dự toán từ trên xuống, bài 4
Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên
Câu 3: Nhược điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
A) Không chính xác
B) Không khuyến khích tinh thần làm việc của cấp dưới
C) Mất nhiều thời gian
D) Phải chờ quyết định chính thức từ nhà quản lý về số lượng tiêu thụ
Đúng Đáp án đúng là: Mất nhiều thời gian
Vì Nhược điểm: Mất nhiều thời gian.
(Xem giáo trình trang 88)
Tham khảo: mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4.
Câu 12: Ưu điểm của phương pháp lập dự toán từ dưới lên là:
A) Cấp dưới hiểu được quá trình lập dự toán
B) Nhanh chóng
C) Phù hợp với doanh nghiệp không có đơn vị phụ thuộc
D) Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng
dự toán, chính xác, đáng tin cậy
Đúng Đáp án đúng là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được tham gia vào quá trình xây dựng
dự toán, chính xác, đáng tin cậy
Vì: Trình tự lập dự toán từ dưới lên có những ưu điểm là: Mọi cấp của doanh nghiệp đều được
tham gia vào quá trình xây dựng dự toán Dự toán được lập có khuynh hướng chính xác và đáng tin cậy Các chỉ tiêu được tự đề đạt nên các nhà quản lý sẽ thực hiện công việc một cách chủ động và thoải mái hơn và khả năng thành công sẽ cao hơn vì dự toán là do chính họ lập ra chứ không phải bị áp đặt từ trên xuống
Tham khảo: Mục 4.2.2 Dự toán dưới lên, bài 4
Mục 4.3 Hệ thống dự toán
Trang 21Câu 19: Nhận định nào sau đây là KHÔNG đúng về ý nghĩa của hệ thống
dự toán sản xuất kinh doanh
A) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh B) Để đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến
C) Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư
D) Là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
Đúng Đáp án đúng là: Là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa ra các quyết định đầu tư
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền
=> Một hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh không phải là cơ sở để các cổ đông xem xét đưa
ra các quyết định đầu tư của mình (họ thường đưa ra quyết định đầu tư dựa vào kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động có lãi hay không có lãi)
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán
Câu 21: Hệ thống dự toán bao gồm các dự toán như:
A) Dự toán bán hàng, dự toán mua hàng, dự toán chi phí, dự toán dòng tiền
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền
Tham khảo: Mục 4.3 hệ thống dự toán, bài 4
Câu 9: Công ty lập dự toán sản xuất kinh doanh thường bắt đầu từ:
A) Dự toán tiền
B) Dự toán bán hàng
C) Dự toán sản lượng sản xuất
D) Dự toán chi phí sản xuất
Đúng Đáp án đúng là: Dự toán bán hàng
Vì: Một hệ thống dự toán là tập hợp những dự toán có liên quan với nhau, bao gồm dự toán bán
hàng, dự toán sản xuất, dự toán mua hàng, dự toán nhân công, dự toán chi phí sản xuất chung,
dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, dự toán dòng tiền
Tham khảo: mục 4.3 Hệ thống dự toán Xem sơ đồ 4.5: Hệ thống dự toán của doanh nghiệpCâu 1: Ý nghĩa của hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh:
Chọn một câu trả lời
A) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về thực tế sản xuất kinh doanh
B) Để phân tích các số liệu quá khứ
C) Là căn cứ để đánh giá các khả năng về sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trang 22 D) Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh
doanh nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến, là căn cứ để
khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
Sai Đáp án đúng là: Cung cấp cho nhà quản trị thông tin về kế hoạch sản xuất kinh doanh
nhằm đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu đã dự kiến, là căn cứ để khai thác các khả năng tiềm tàng về nguồn lực tài chính
Vì: Hệ thống dự toán cung cấp cho các nhà quản trị thông tin về toàn bộ kế hoạch kinh doanh
của doanh nghiệp một cách có hệ thống và đảm bảo việc thực hiện các Mục tiêu đã đề ra Đây cũng là căn cứ để đánh giá các kế hoạch sản xuất kinh doanh dự kiến trong tương lai có khả thi hay không, nguồn lực tài chính có đảm bảo để thực hiện các kế hoạch đó hay không…
Tham khảo: Mục 4.3 Hệ thống dự toán, bài 4
Mục 4.3.1 Dự toán bán hàng
Câu 4: Để dự báo doanh thu từ hoạt động bán sản phẩm hay dịch vụ
doanh nghiệp, doanh nghiệp sự dụng loại dự toán:
Vì: Dự toán bán hàng là dự báo doanh thu từ hoạt động bán sản phẩm hay dịch vụ doanh
nghiệp Dự toán bán hàng định hướng cho toàn bộ quá trình lập dự toán vì doanh thu ước tính
sẽ trực tiếp xác định định mức sản xuất trong tương lai Tiếp theo đó, mức sản xuất ước tính sẽquyết định việc mua các nguồn lực
Tham khảo: mục 4.3.1 Dự toán bán hàng
Mục 4.3.2 Dự toán sản xuất và 4.3.3 Dự toán mua nguyên vật liệu
Câu1 Công ty T sản lượng sản xuất cho tháng 1 là: 1.000 sản phẩm, tháng
2: 1.200 sản phẩm, định mức chi phí vật liệu X là 5 kg Ngày 1/1 tồn kho 550
kg vật liệu X, Công ty quy định lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng là 10% nhu cầu sản xuất cho tháng sau Số vật liệu X dự toán phải mua trong tháng 1 là:
Vì: Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch dùng cho sản xuát trong tháng 1 = 5 x 1000 = 5000 kg
Số kg nguyên vật liệu có kế hoạch cần dùng cho sản xuất tháng 2 = 5 x 1200 = 6000 kg
=> Tổng số nguyên vật liệu cần có tháng 1 = 5000 + 10% x 6000 = 5600 kg
=> Số nguyên vật liệu phải mua trong tháng 1 = 5600 – 550 = 5050 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất và 4.3.3 Dự toán mua nguyên vật liệu
Câu2 Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 2.000 sản phẩm trong tháng 1 Ngày
1/1 tồn kho 300 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 20%
số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng 2 giảm 10% so với tháng 1 Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là:
A) 1.600 sản phẩm
Trang 23· Số thành phẩm sản xuất trong kỳ = Tổng số thành phẩm cần có – Thành phẩm tồn kho đầu kỳ
=> Số thành phẩm dự kiến sản xuất trong tháng 1 = 2360 – 300 = 2060 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Câu 21: Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn
165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước) Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này là:
Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sảnphẩm kỳ này x 10% = 1100
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất kỳ này = 1.000 – 130 + 165 =1035 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Câu 28: Công ty T có kế hoạch tiêu thụ 1.000 sản phẩm trong tháng 1 Ngày 1/1 tồn kho 200 sản phẩm và theo yêu cầu cuối tháng cần có tồn kho 15% số sản phẩm tiêu thụ của tháng sau Dự kiến sản lượng tiêu thụ tháng
2 và tháng 3 là 900 sản phẩm và 1.200 sản phẩm Khối lượng sản phẩm sản xuất dự kiến tháng 1 là:
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Câu 5: Việc dự toán chính xác và hợp lý thành phẩm tồn kho cuối kỳ là cơ
sở quan trọng để:
A) Đáp ứng yêu cầu sản xuất
B) Phục vụ các đơn vị nội bộ một cách kịp thời
C) Nâng cao uy tín của doanh nghiệp
Trang 24D) Đáp ứng yêu cầu bán ra; Phục vụ khách hàng một cách kịp thời; Nâng
cao uy tín của doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Đáp ứng yêu cầu bán ra; Phục vụ khách hàng một cách kịp thời; Nâng
cao uy tín của doanh nghiệp
Vì: Tổng thành phẩm cần có = Số lượng tồn kho cuối kỳ dự kiến + số lượng bán dự kiến
=> Việc dự toán chính xác và hợp lý thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ dự đoán được chính xác sốlượng thành phẩm cần có hoặc số lượng bán dự kiến, đáp ứng đủ yêu cầu bản ra của doanhnghiệp, phục vụ nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thịtrường
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Câu 1: Công ty M đầu kỳ còn tồn 130 sản phẩm X, dự kiến cuối kỳ còn tồn
165 sản phẩm X (biết rằng mức tồn kho cuối kỳ bằng 15% nhu cầu tiêu thụ của kỳ sau, dự kiến mức tiêu thụ kỳ sau tăng 10% so với kỳ trước) Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này là:
Vì: · Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = 165/0.15 = 1100 sản phẩm
· Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ của kỳ sau = Số lượng sản phẩm kỳ này + Số lượng sảnphẩm kỳ này x 10% = 1100 sản phẩm
→ Số lượng sản phẩm dự kiến tiêu thụ kỳ này = 1100/110% = 1.000 sản phẩm
Tham khảo: mục 4.3.2 Dự toán sản xuất
Mục 4.3.3 Dự toán mua nguyên vật liệu
Câu 3: Doanh nghiệp D cần sử dụng nguyên liệu M dùng cho sản xuất sản phẩm Theo giá trị trường và dự kiến của hợp đồng mua nguyên liệu M của công ty A với đơn giá: 60.000đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ từ công ty A
về kho của doanh nghiệp dự tính 5.000đ/kg doanh nghiệp phải chịu, dự tính hao hụt trong quá trình bốc xếp là 500đ/kg Vậy định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M sẽ là:
=> Định mức đơn giá mua NVL của 1kg nguyên liệu M = 60.000 + 5.000 + 500 = 65.500 đ/kg
Tham khảo: mục 4.3.3 Dự toán mua nguyên vật liệu
Bài 5
Câu 10: Khi phân tích chi phí kinh doanh KHÔNG sử dụng phương pháp:
Trang 25Vì: Khi nói đến phân tích chi phí là việc so sánh chi phí bao gồm những khoản nào có hợp lý
không, năm sau so với năm trước, làm thế nào để giảm chi phí vì vậy không thể dùngphương pháp chọn mẫu để phân tích chi phí
Câu 22: Định mức chi phí là xác định số tiền tối thiểu để hoàn thành:
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Câu 7: Các định mức được xây dựng để:
Chọn một câu trả lời
A) Ngăn chặn tình trạng hỏng hóc của máy móc hoặc sự đình trệ công việc
B) Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
C) Phản ánh mức độ có thể đạt được khi nhân công có kỹ năng và năng suất cao nhất làm việc trong 100% thời gian
D) Khích lệ hơn là cho dự báo dòng tiền và hoạch định hàng tồn kho
Sai Đáp án đúng là: Phản ánh mức độ thực tế có thể đạt được hơn là mức độ lý tưởng
Vì: (Xem giáo trình trang 103).
Tham khảo: mục 5.1.1 Khái niệm
Mục 5.1.2 Phân loại
Câu 20: Định mức lý tưởng là định mức chỉ có thể đạt được trong những điều kiện sản xuất lý tưởng như:
A) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất
B) Nguyên liệu không bị hỏng
C) Không có sự hư hỏng của máy móc
D) Người lao động làm việc với năng suất cao nhất Nguyên liệu không bị hỏng, Không có sự hư hỏng của máy móc
Đúng Đáp án đúng là: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất Nguyên liệu không bị
hỏng, Không có sự hư hỏng của máy móc
Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệukhông bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất…
Trang 26Tham khảo: mục 5.1.2 Phân loại
Câu 15: Định mức chi phí được phân thành:
A) Định mức lý tưởng và định mức hoàn hảo
Tham khảo: mục 5.1.2 Phân loại
Câu 30: Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
A) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo
B) Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được
C) Định mức thực tế là định mức chặt nên khó thực hiện được
D) Định mức lý tưởng có thể dùng trong bất cứ thời điểm nào
Đúng Đáp án đúng là: Định mức thực tế là định mức chặt nhưng có thể thực hiện được Vì: Định mức thực tế có thể được định nghĩa là định mức “chặt nhưng có thể thực hiện được”, là
loại định mức được xây dựng một cách chặt chẽ, có cơ sở khoa học, dựa trên điều kiện sảnxuất thực tế: cho phép có thời gian hợp lý máy ngừng và thời gian nghỉ ngơi của người lao động
và do đó định mức sẽ đạt được thông qua sự nhận thức và sự cố gắng cao của người lao độngtrong công việc
Tham khảo: mục 5.1.2 Phân loại, bài 5.
Câu 27: Trong những nhận định sau, nhận định nào là đúng nhất:
A) Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực
tiễn
B) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn C) Định mức lý tưởng hay được áp dụng vì nó hoàn hảo
D) Định mức lý tưởng là định mức phù hợp nhất khi giá biến động
Đúng Đáp án đúng là: Định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn Vì: Định mức lý tưởng hay còn gọi là định mức hoàn hảo là định mức chỉ có thể đạt được trong
những điều kiện sản xuất lý tưởng: Người lao động làm việc với năng suất cao nhất, nguyên liệukhông bị hỏng, không có sự hư hỏng của máy móc, hoặc sự gián đoạn sản xuất,… Trong thực
tế, định mức lý tưởng ít khi được áp dụng vì nó không có tính thực tiễn
Tham khảo: mục 5.1.2 Phân loại, bài 5.
D) Phương pháp tổng cộng chi phí thực tế có điều chỉnh
Đúng Đáp án đúng là: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và Phương pháp phân tích công
việc
Trang 27Vì: Thiết lập định mức có lẽ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống
chi phí định mức (Edmonds et al., 2003) Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương phápchủ yếu sau đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phươngpháp phân tích công việc
Tham khảo: mục 5.1.3 Phương pháp xác định chi phí định mức, bài 5.
Câu14 Phương pháp thống kê kinh nghiệm thường được áp dụng ở
những doanh nghiệp có quy trình sản xuất:
Vì: Phương pháp này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình sản xuất ổn định.
Để xây dựng các định mức chi phí, người ta dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích
và từ đó xây dựng định mức về lượng (lượng nguyên liệu tiêu hao, thời gian làm việc,…)
Tham khảo: mục 5.1.3 Phương pháp xác định chi phí định mức.
Mục 5.1.4 Xây dựng định mức chi phí sản xuất
Câu 7: Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào:
A) Định mức về thời gian và định mức về giá biến phí
B) Định mức về lượng và định mức về giá biến phí
C) Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phí ước tính
D) Định mức về lượng thực tế và định mức về giá biến phí thực tế
Đúng Đáp án đúng là: "Định mức về lượng và định mức về giá biến phí" Vì: Chi phí định mức được thiết lập cho từng khoản mục chi phí sản xuất dựa trên lượng định
mức (ví dụ như số giờ lao động, số lượng nguyên liệu,… cần để sản xuất một đơn vị sản phẩm)
và giá định mức của mỗi nhân tố đầu vào
=> Khi xây dựng định mức biến phí sản xuất kinh doanh thường dựa vào định mức về lượng vàđịnh mức về giá của biến phí đó
Tham khảo: mục 5.1.4 Xây dựng định mức chi phí sản xuất
Mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Câu 2: Định mức giá nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
C) Giá phí nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua
D) Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá
mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
Đúng Đáp án đúng là: Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá
mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
Vì: Định mức về giá nguyên liệu trực tiếp: phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên
liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng đượchưởng
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Câu 19: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp phản ánh:
Trang 28A) Số nguyên liệu đã tiêu hao để sản xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
B) Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao
gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
C) Giá phí nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua
D) Giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng
Đúng Đáp án đúng là: Lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản xuất một sản phẩm, bao
gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
Vì: Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm cả lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Câu 17: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức:
A) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao
B) Định mức giá của nguyên vật liệu
C) Định mức khối nguyên vật liệu
D) Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên
vật liệu.
Đúng Đáp án đúng là: Định mức lượng nguyên vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên
vật liệu
Vì: Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên
vật liệu tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Câu20 Khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một đơn vị sản phẩm phải căn cứ vào:
A) Loại sản phẩm đang sản xuất và những sản phẩm tiềm năng
B) Diện tích mặt bằng, kho bã
C) Số nhân công thuê ngoài
D) Loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng
NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức
Đúng Đáp án đúng là: Loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng
NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức
Vì: Nguyên tắc chung: khi xác định số lượng nguyên vật liệu chính tiêu hao định mức cho một
đơn vị sản phẩm phải căn cứ vào loại sản phẩm, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sửdụng NVL của công nhân hay máy móc thiết bị, số NVL hao hụt định mức (nếu có)
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, bài 5.
Câu16 Khi xác định đơn giá NVL tiêu dùng cho sản xuất từng loại sản
phẩm, để dự tính đơn giá mua thực tế và chi phí mua của một số vật liệu xuất dùng, kế toán thường căn cứ vào:
A) Việc nghiên cứu giá thị trường,
B) Nguồn cung cấp nguyên, vật liệu
C) Giá cước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển
Trang 29D) Giá cước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển; Nguồn cung cấp
nguyên, vật liệu và việc nghiên cứu giá thị trường
Đúng Đáp án đúng là: Giá cước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển; Nguồn cung cấp
nguyên, vật liệu và việc nghiên cứu giá thị trường
Vì: Khi xác định đơn giá NVL tiêu dùng cho sản xuất từng loại sản phẩm, căn cứ vào việc
nghiên cứu giá thị trường, nguồn cung cấp nguyên, vật liệu và một số điều kiện khác như giácước phí vận chuyển, phương tiện vận chuyển… để dự tính đơn giá mua thực tế và chi phí muacủa một số vật liệu xuất dùng
Tham khảo: mục 5.1.4.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Mục 5.1.4.2 Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Câu 16: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua:
A) Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp
B) Định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
C) Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời
gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
D) Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
Đúng Đáp án đúng là: Định mức giá của một giờ lao động trực tiếp và định mức lượng thời
gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Vì: Định mức chi phí nhân công trực tiếp được biểu thị thông qua định mức giá của một giờ lao
động trực tiếp và định mức lượng thời gian lao động trực tiếp để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Tham khảo: mục 5.1.4.2 Định mức chi phí nhân công trực tiếp, bài 5.
Mục 5.1.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung
Câu 25: Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung:
Vì: Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố
định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Tham khảo: mục 5.1.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung, bài 5.
Câu 14: Định mức chi phí sản xuất chung cho 1 ĐVSP được xác định bằng:
A) Đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ x Đơn vị phân bổ cho 1
Trang 30(Xem giáo trình trang 107)
Tham khảo: mục 5.1.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung
Câu 13: Tại công ty sản xuất giầy An phú có định mức sản xuất chung cố định để sản xuất ra một đôi giầy như sau: Định mức lượng (Số giờ máy cho phép để sản xuất 1 giầy): 1,5 giờ Định mức giá (Đơn giá sản xuất chung
cố định ước tính/1 giờ máy): 60.000đồng/giờ Xác định định mức sản xuất chung cố định:
Vì: Định mức sản xuất chung cố định được xác định tương tự công thức xác định Định mức sản
xuất chung biến đổi = 1,5* 60.000 = 90.000 đ
Tham khảo: mục 5.1.4.3 Định mức chi phí sản xuất chung
Mục 5.2.1.Khái niệm biến động chi phí
Câu 2: Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức, nếu mức biến động này lớn hơn 0, thể hiện:
C) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bình thường
D) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bằng với định mức đề ra
Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả so với định mức đề
ra
Vì: Nếu biến động chung > 0 (dương) tức là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức – biến
động bất lợi, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả, chi phí lớn hơn so với địnhmức được lập Ngược lại biến động chung < 0 – biến động thuận lợi chi phí thực tế nhỏ hơn chiphí định mức, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn so với định mức đề ra
Tham khảo: mục 5.2.1 Khái niệm biến động chi phí
Câu 17: Nhân viên kế toán quản trị giải thích với giám đốc rằng biến động bất lợi về chi phí sản xuất là do:
Chọn một câu trả lời
A) Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí dự toán điều chỉnh
B) Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức độ hoạt động thực tế
Trang 31 C) Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí định mức
D) Tất cả các trường hợp được nêu đều đúng
Sai Đáp án đúng là: Sự gia tăng chi phí thực tế so với chi phí dự toán điều chỉnh theo mức độ
hoạt động thực tế
Vì: Biến động chung = Tổng chi phí thực tế – Tổng chi phí định mức
Nếu biến động chung > 0 (dương) tức là chi phí thực tế lớn hơn chi phí định mức – biến độngbất lợi, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không hiệu quả, chi phí lớn hơn so với định mứcđược lập
Tham khảo: mục 5.2.1.Khái niệm biến động chi phí
Mục 5.2.3 Phân tích biến động nguyên vật liệu trực tiếp
Câu12 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng
5 là 1.310.400.000 đồng Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp.
Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 5 là:
A) 28.800.000 đồng, biến động bất lợi
B) 30.400.000 đồng, biến động thuận lợi
C) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi
D) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
Đúng Đáp án đúng là: 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
Vì: Biến động do lượng nguyên vật liệu trực tiếp:
∆sl = (SLtt - SLđm) x Gđm
∆sl = (216.000 - 10 x 22.000) x 7.200
∆sl = - 28.800.000 đồng < 0
=> Biến động thuận lợi
Tham khảo: mục 5.2.3 Phân tích biến động nguyên vật liệu trực tiếp
Câu11 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng
5 là 1.310.400.000 đồng Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp.
Biến động do giá nguyên vật liệu trực tiếp trong tháng 5 là:
Trang 32A) 86.400.000 đồng, biến động thuận lợi
Tham khảo: mục 5.2.3 Phân tích biến động nguyên vật liệu trực tiếp
Mục 5.2.4 Phân tích biến nhân công trực tiếp
Câu 10: Có tình hình về nhân công trực tiếp trong tháng 1 năm 200X của công ty A như sau:
Chi phí nhân công trực tiếp thực tế 20.000.000 đồng
Biến động do đơn giá lao động 2.000.000 đồng – thuận lợi
Biến động do năng suất lao động (3.000.000 đồng) – bất lợi
Giờ công lao động trực tiếp trong tháng 1 là 2.000 giờ Vậy đơn giá lao động định mức của công ty A là bao nhiêu?
Vì: Biến động giá lao động:
∆g = (gtt –gđm)* 2000 = 2.000.000 (dấu âm biểu thị
biến động thuận lợi, giá thực tế nhỏ hơn giá định
mức)
=> gđm = 11.000
Tham khảo: mục 5.2.4 Phân tích biến động nhân công trực tiếp
Câu11 Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho
nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng
5 là 1.310.400.000 đồng Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp.
Biến động do năng suất lao động trực tiếp trong tháng 5 là:
A) 23.400.000 đồng, biến động thuận lợi
B) 28.800.000 đồng, biến động thuận lợi
C) 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
D) 23.400.000 đồng, biến động bất lợi
Đúng Đáp án đúng là: 24.000.000 đồng, biến động bất lợi
Trang 33Vì: Biến động do năng suất lao động trực tiếp:
∆sl = (SLtt SLđm) x Gđm
∆sl = (56.000 – 2,5 x 22.000) x 24.000
∆sl = 24.000.000 đồng > 0
=> Biến động bất lợi
Tham khảo: mục 5.2.4 Phân tích biến nhân công trực tiếp
Câu 29: Nhà máy X dùng một hệ thống chi phí định mức, trong đó tồn kho nguyên vật liệu trực tiếp theo chi phí định mức Nhà máy xây dựng định mức chi phí cho một sản phẩm như sau:
Số lượng định mức Đơn giá định mức Nguyên vật liệu trực tiếp 10 kg 7.200 đồng/kg
Nhân công trực tiếp 2,5 giờ 24.000 đồng/giờ
Trong tháng 5, nhà máy mua 250.000 kg nguyên liệu trực tiếp với tổng giá trị là 1.900.000.000 đồng Tổng tiền lương nhân công trực tiếp trong tháng
5 là 1.310.400.000 đồng Trong tháng 5, nhà máy làm ra 22.000 sản phẩm, dùng hết 216.000 kg nguyên liệu trực tiếp và 56.000 giờ công lao động trực tiếp.
Biến động do đơn giá lao động trực tiếp trong tháng 5 là:
A) 33.600.000 đồng, biến động thuận lợi
B) 28.800.000 đồng, biến động bất lợi
C) 33.600.000 đồng, biến động bất lợi
D) 24.000.000 đồng, biến động thuận lợi
Đúng Đáp án đúng là: 33.600.000 đồng, biến động thuận lợi
Tham khảo: mục 5.2.4 Phân tích biến nhân công trực tiếp
Mục 5.2.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Câu 25: Trong những nhận định sau, chọn ra nhận định đúng nhất:
Sai Đáp án đúng là: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với
phân tích các chi phí biến đổi
Vì: Phân tích biến động chi phí sản xuất chung cố định hoàn toàn khác với phân tích các chi phí
biến đổi
(Xem giáo trình trang 112, 113)
Tham khảo: mục 5.2.5 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Câu 7: Biến động chi phí sản xuất chung cố định được phân tích thành:
Chọn một câu trả lời