Bài 1 Mục 1.1 Câu 9: Trường hợp nào sau đây được gọi là TMĐT thuần túy? A) Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu thuyết, thanh toán bằng thẻ tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex. B) Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon. C) C. Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu thuyết, thanh toán bằng thẻ tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex và Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon đúng. D) Một khách hàng lựa chọn mua một số ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, gọi điện đến Amazon để cung cấp thông tin thẻ tín dụng và thanh toán Đúng. Đáp án đúng là: Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon. Vì:TMĐT thuần túy (pure ecommerce): là hoạt động cả 3 chiều: sản phẩm, cửa hàng và quy trình giao dịch đều được số hóa. Hình: Tham khảo: Mục 1.1 bài 1, giáo trình “Thương mại điện tử” Mục 1.1.1.1. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp Câu 8: Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp, TMĐT là quá trình: A) Sử dụng thiết bị điện tử trong một số bước hoặc toàn bộ quy trình kinh doanh. B) Tự động hóa quá trình bán hàng và thanh toán. C) Sử dụng các thiết bị điện tử và mạng viễn thông để marketing sản phẩm, dịch vụ D) Mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua máy tính và mạng viễn thông, bao gồm mạng Internet. Đúng. Đáp án đúng là: Mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua máy tính và mạng viễn thông, bao gồm mạng internet. Vì: Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử được hiểu bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình. Theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên Hợp quốc (OECD) thì thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thương mại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet. Thương mại điện tử là quá trình trao đổi thông tin, hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc thanh toán qua đường truyền điện thoại, các mạng máy tính hoặc các phương tiện điện tử khác. thương mại điện tử là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch kinh doanh và quá trình sản xuất. thương mại điện tử là công cụ giúp giảm chi phí dịch vụ, nâng cao chất lượng hàng hoá và dịch vụ, tăng tốc độ cung cấp dịch vụ của các hãng, người tiêu dùng và quá trình quản lý. thương mại điện tử cung cấp khả năng mua và bán các sản phẩm và thông tin trên Internet và các dịch vụ trực tuyến khác. Như vậy, theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại được thực hiện thông qua mạng Internet và công nghệ thông tin mà không tính đến các phương tiện điện tử khác như điện thoại, fax, telex... Theo nghĩa này thì thương mại điện tử chỉ mới tồn tại trong những năm gần đây nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm. Nếu hiểu thương mại điện tử theo nghĩa này, ta có thể nói rằng thương mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.1. Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp Câu 37: Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử được xem là quá trình mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua những phương tiện điện tử nào sau đây Chọn một câu trả lời • A) Điện thoại • B) Fax • C) Internet • D) Radio Sai. Đáp án đúng là: Internet Vì: Nếu là các đáp án còn lại thì đó là TMĐT theo nghĩa rộng Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.1.1.1. Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹp Mục 1.1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng. Câu 28: Theo UN, định nghĩa Thương mại điện tử theo chiều dọc là: Chọn một câu trả lời • A) IMBAS • B) IBMAS • C) IBMSA • D) IMBSA Sai. Đáp án đúng là: IMBSA Vì: Mô hình IMBSA: Infrastructure, Message, Basic Rules, Specific Rules, Application. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng. Mục 1.1.2 Phân loại TMĐT. Câu 1: Một nhân viên trong phòng hành chính của một công ty đặt vé máy bay trực tuyến cho chuyến công tác của ban giám đốc tại website của một hãng hàng không. Đây là ví dụ về: A) B2E B) B2C C) B2B D) B2B2C Đúng. Đáp án đúng là: B2B Vì: B2B (Business to Business) là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp. Giao dịch mua vé máy bay của nhân viên này nhằm phục vụ cho hoạt động của công ty chứ không phải là tiêu dùng cá nhân nên được coi là TMĐT B2B. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT. Câu 6: Phòng nhân sự đăng tải một số thông tin về tuyển dụng vào bộ phận marketing trên website nội bộ công ty. Đây là ví dụ về: A) B2E. B) E2B. C) E2C. D) B2C Đúng. Đáp án đúng là: B2E Vì: B2E: Business to Employers: hoạt động TMĐT giữa doanh nghiệp và nhân viên trong công ty. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT. Câu 16: Bộ tài chính cung cấp các thông tin hướng dẫn doanh nghiệp tính toán và nộp thuế thu nhập thông qua website chính thức của Bộ và cập nhật thường xuyên hàng quý. Đây là mô hình gì? Chọn một câu trả lời • A) G2G • B) G2E. • C) G2C • D) G2B Sai. Đáp án đúng là: G2B Vì: G2B: hoạt động chính phủ cung cấp dịch vụ công trực tuyến như thuế điện tử, hải quan điện tử. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT. G2B (EGovernment) Câu 33: Một cá nhân truy cập vào trang web thuộc Bộ tài chính để kê khai các thông tin về thuế thu nhập hàng năm. Đây là ví dụ của mô hình gì? Chọn một câu trả lời • A) G2G • B) G2E • C) G2B • D) Egovernment. Sai. Đáp án đúng là: EGovernment. Vì: Đây là ví dụ của hoạt động CP điện tử giữa chính phủ và cá nhân, do vậy phương án Egovernment: hoạt động chính phủ điện tử nói chung là phương án đúng nhất. Các phương án còn lại đều không phải là hoạt động chính phủ điện tử dành cho cá nhân. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại thương mại điện tử. Câu 30: Cơ quan quản lý tối cao về Inter net của thế giới nằm tại đâu? Chọn một câu trả lời • A) Tại Mỹ • B) Tại Anh • C) Tại Nhật • D) Không có cơ quan tối cao nào của thế giới phụ trách quản lý Internet Sai. Đáp án đúng là: Không có cơ quản tối cao quản lý Vì: Mạng Internet là mạng toàn cầu, không có cấp quản lý tối cao Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.1.2. Sự ra đời và phát triển của Internet Mục 1.1.3 Câu 5: Khoảng 2 giờ chiều, Mr.Bean dùng PDA để truy cập vào một cửa hàng bán đồ tạp hóa trực tuyến. Ông ta đặt mua một vài món đồ cho bữa tối, khi về nhà tất cả mọi thứ đã được giao đến cửa. Đây là mô hình: A) Giao dịch điện tử trong nội bộ doanh nghiệp B) TMĐT cộng tác (Ccommerce). C) trao đổi điện tử ngang hàng (a peertopeer application). D) TMĐT di động (Mcommerce). Đúng. Đáp án đúng là: TMĐT di động (Mcommerce). Vì: Việc sử dụng các thiết bị di động (điện thoại di động, thiết bị hỗ trợ cá nhân PDA) để tiến hành các hoạt động giao dịch điện tử được gọi là TMĐT di động. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Mục 1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử Câu 31: Ngược với giao dịch thương mại truyền thống theo kiểu đẩypush, giao dịch thương mại điện tử thường theo kiểu kéopull và có đặc điểm là: Chọn một câu trả lời • A) Có số lượng hàng thành phẩm lưu kho lớn hơn has a much larger finished goods inventory level. • B) Bắt đầu với việc tiến hành sản xuất sản phẩm để lưu kho begin with manufacturing a product which is shipped to inventory • C) Khởi đầu với một đơn hàng begins with an order. • D) Xây dựng kho hàng mà không cần quan tâm đến nhu cầu tiềm năng builds inventory without regard for potential demand. Sai. Đáp án đúng là: Khởi đầu với một đơn hàng begins with an order. Vì: Giao dịch TMĐT thường khởi đầu với 1 đơn hàng, vì từ khi khách hàng bấm chuột để đặt mua sản phẩm, người bán có một CSDL sơ bộ để xác định khách hàng mục tiêu như nhu cầu, địa chỉ email, địa chỉ giao hàng và từ đó lôi kéo khách hàng đến với mình thông qua marketing trực tiếp. Tham khảo: Bài 1, mục 1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử Câu 24: Chỉ ra những điều kiện cơ bản đảm bảo thành công của mô hình thương mại điện tử B2C. Chọn một câu trả lời • A) Sản phẩm tiêu chuẩn hóa : sách, game, vé máy bay • B) Lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade • C) Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco • D) Sản phẩm tiêu chuẩn hóa: sách, game, vé máy bay; Lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade; Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco. Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm tiêu chuẩn hóa: sách, game, vé máy bay; Lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade; Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco Vì: Trong TMĐT, quy mô của 1 DN trở nên không quan trọng, nên không cần yếu tố b bảo đảm. TMĐT nhấn mạnh tính cá nhân hóa cao, nên yếu tố Nhu cầu khách hàng đa dạng cũng không là điều kiện cơ bản đảm bảo thành công của DN điện tử. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử Câu 35: Bưu thiếp truyền thống và bưu thiếp điện tử khác nhau ở điểm nào? Chọn một câu trả lời • A) Sản phẩm bổ sung và sản phẩm cốt lõi • B) Sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung • C) Sản phẩm tiềm năng và sản phẩm cốt lõi • D) Sản phẩm cốt lõi và sản phẩm hiện thực Sai. Đáp án đúng là: Sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung. Vì: Bưu thiếp truyền thống mang tính hiện thực (physical), còn Bưu thiếp điện tử là sản phẩm bổ sung. Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử Mục 1.2.1 Đặc điểm TMĐT Câu 22: Khách hàng nhập số vận đơn vào website của Fed Ex để kiểm tra tình trạng thực của hàng hóa đang trên đường vận chuyển. Đây là ví dụ về: Chọn một câu trả lời • A) Xây dựng lại quy trình kinh doanh (business process reengineering). • B) Tạo dựng năng lực canh tranh chiến lược từ công nghệ thông tin (a strategic system) • C) Liên minh chiến lược (a business alliance). • D) Cải tiến quy trình kinh doanh (continuous improvement efforts). Sai. Đáp án đúng là: Tạo dựng năng lực canh tranh chiến lược từ công nghệ thông tin (a strategic system) Vì: Hoạt động này đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng, giúp khách hàng kiểm soát đơn hàng tốt hơn, do vậy phương án đúng là tạo năng lực cạnh tranh chiến lược từ công nghệ thông tin. Tham khảo: : Bài 1, Mục 1.2.1 Đặc điểm TMĐT Mục 1.2.2 Phân loại Thương mại điện tử. Câu 7: Một người hâm mộ mua một đĩa hát bằng cách download trực tiếp từ cửa hàng âm nhạc trực tuyến. Đây là mô hình: A) C2E. B) B2B. C) B2C D) B2E Đúng. Đáp án đúng là: B2C
Trang 1Bài 1
Mục 1.1
Câu 9: Trường hợp nào sau đây được gọi là TMĐT thuần túy?
A) Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu thuyết, thanh toán bằng thẻ tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex.
B) Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính
cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon.
C) C Một khách hàng vào website Amazon.com lựa chọn một số cuốn tiểu thuyết, thanh toán bằng thẻ tín dụng và lựa chọn phương thức giao hàng qua Fed Ex và Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon đúng D) Một khách hàng lựa chọn mua một số ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính cá nhân, gọi điện đến Amazon để cung cấp thông tin thẻ tín dụng và thanh toán
Đúng Đáp án đúng là: Một khách hàng mua ebook từ Amazon.com, download xuống máy tính
cá nhân, và thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website của Amazon
Vì:TMĐT thuần túy (pure e-commerce): là hoạt động cả 3 chiều: sản phẩm, cửa hàng và quy
trình giao dịch đều được số hóa
Hình:
Tham khảo: Mục 1.1 bài 1, giáo trình “Thương mại điện tử”
Mục 1.1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
Câu 8: Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp, TMĐT là quá trình:
A) Sử dụng thiết bị điện tử trong một số bước hoặc toàn bộ quy trình kinh doanh.
Trang 2B) Tự động hóa quá trình bán hàng và thanh toán.
C) Sử dụng các thiết bị điện tử và mạng viễn thông để marketing sản phẩm, dịch vụ
D) Mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua máy tính
và mạng viễn thông, bao gồm mạng Internet.
Đúng Đáp án đúng là: Mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua máy tính và
mạng viễn thông, bao gồm mạng internet
Vì: Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thương mại điện tử được hiểu bao gồm việc sản
xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạngInternet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình Theo Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế củaLiên Hợp quốc (OECD) thì thương mại điện tử được định nghĩa sơ bộ là các giao dịch thươngmại dựa trên truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet
Thương mại điện tử là quá trình trao đổi thông tin, hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc thanh toán quađường truyền điện thoại, các mạng máy tính hoặc các phương tiện điện tử khác thương mạiđiện tử là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch kinh doanh và quá trình sảnxuất thương mại điện tử là công cụ giúp giảm chi phí dịch vụ, nâng cao chất lượng hàng hoá vàdịch vụ, tăng tốc độ cung cấp dịch vụ của các hãng, người tiêu dùng và quá trình quản lý.thương mại điện tử cung cấp khả năng mua và bán các sản phẩm và thông tin trên Internet vàcác dịch vụ trực tuyến khác
Như vậy, theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử chỉ bao gồm những hoạt động thương mại đượcthực hiện thông qua mạng Internet và công nghệ thông tin mà không tính đến các phương tiệnđiện tử khác như điện thoại, fax, telex Theo nghĩa này thì thương mại điện tử chỉ mới tồn tạitrong những năm gần đây nhưng đã đạt được những kết quả rất đáng quan tâm Nếu hiểuthương mại điện tử theo nghĩa này, ta có thể nói rằng thương mại điện tử đang trở thành mộtcuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.1.1 Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp
Câu 37: Theo nghĩa hẹp, thương mại điện tử được xem là quá trình mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua những phương tiện điện tử nào sau đây
Vì: Nếu là các đáp án còn lại thì đó là TMĐT theo nghĩa rộng
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.1.1.1 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa hẹpMục 1.1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng.
Câu 28: Theo UN, định nghĩa Thương mại điện tử theo chiều dọc là:
Infrastructure, Message, Basic Rules, Specific Rules, Application
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử theo nghĩa rộng.
Mục 1.1.2 Phân loại TMĐT.
Trang 3Câu 1: Một nhân viên trong phòng hành chính của một công ty đặt vé máy bay trực tuyến cho chuyến công tác của ban giám đốc tại website của một hãng hàng không Đây là ví dụ về:
Vì: B2B (Business - to - Business) là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp Giao
dịch mua vé máy bay của nhân viên này nhằm phục vụ cho hoạt động của công ty chứ khôngphải là tiêu dùng cá nhân nên được coi là TMĐT B2B
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT.
Câu 6: Phòng nhân sự đăng tải một số thông tin về tuyển dụng vào bộ phận marketing trên website nội bộ công ty Đây là ví dụ về:
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT.
Câu 16: Bộ tài chính cung cấp các thông tin hướng dẫn doanh nghiệp tính toán và nộp thuế thu nhập thông qua website chính thức của Bộ và cập nhật thường xuyên hàng quý Đây là mô hình gì?
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại TMĐT G2B (E-Government)
Câu 33: Một cá nhân truy cập vào trang web thuộc Bộ tài chính để kê khai các thông tin về thuế thu nhập hàng năm Đây là ví dụ của mô hình gì?
Trang 4Vì: Đây là ví dụ của hoạt động CP điện tử giữa chính phủ và cá nhân, do vậy phương án
E-government: hoạt động chính phủ điện tử nói chung là phương án đúng nhất Các phương áncòn lại đều không phải là hoạt động chính phủ điện tử dành cho cá nhân
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Phân loại thương mại điện tử.
Câu 30: Cơ quan quản lý tối cao về Inter net của thế giới nằm tại đâu?Chọn một câu trả lời
A) Tại Mỹ
B) Tại Anh
C) Tại Nhật
D) Không có cơ quan tối cao nào của thế giới phụ trách quản lý Internet
Sai Đáp án đúng là: Không có cơ quản tối cao quản lý
Vì: Mạng Internet là mạng toàn cầu, không có cấp quản lý tối cao
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.1.2 Sự ra đời và phát triển của Internet
Mục 1.1.3
Câu 5: Khoảng 2 giờ chiều, Mr.Bean dùng PDA để truy cập vào một cửa hàng bán đồ tạp hóa trực tuyến Ông ta đặt mua một vài món đồ cho bữa tối, khi về nhà tất cả mọi thứ đã được giao đến cửa Đây là mô hình:
A) Giao dịch điện tử trong nội bộ doanh nghiệp
B) TMĐT cộng tác (C-commerce).
C) trao đổi điện tử ngang hàng (a peer-to-peer application).
D) TMĐT di động (M-commerce).
Đúng Đáp án đúng là: TMĐT di động (M-commerce).
Vì: Việc sử dụng các thiết bị di động (điện thoại di động, thiết bị hỗ trợ cá nhân PDA) để tiến
hành các hoạt động giao dịch điện tử được gọi là TMĐT di động
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3
Mục 1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Câu 31: Ngược với giao dịch thương mại truyền thống theo kiểu đẩy-push, giao dịch thương mại điện tử thường theo kiểu kéo-pull và có đặc điểm là:
C) Khởi đầu với một đơn hàng - begins with an order.
D) Xây dựng kho hàng mà không cần quan tâm đến nhu cầu tiềm năng - builds inventory without regard for potential demand.
Sai Đáp án đúng là: Khởi đầu với một đơn hàng - begins with an order.
Vì: Giao dịch TMĐT thường khởi đầu với 1 đơn hàng, vì từ khi khách hàng bấm chuột để đặt
mua sản phẩm, người bán có một CSDL sơ bộ để xác định khách hàng mục tiêu như nhu cầu,địa chỉ email, địa chỉ giao hàng và từ đó lôi kéo khách hàng đến với mình thông qua marketingtrực tiếp
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Câu 24: Chỉ ra những điều kiện cơ bản đảm bảo thành công của mô hình thương mại điện tử B2C.
Chọn một câu trả lời
Trang 5 A) Sản phẩm tiêu chuẩn hóa : sách, game, vé máy bay
B) Lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade
C) Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco
D) Sản phẩm tiêu chuẩn hóa: sách, game, vé máy bay; Lợi thế về giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade; Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco.
Sai Đáp án đúng là: Sản phẩm tiêu chuẩn hóa: sách, game, vé máy bay; Lợi thế về giá thấp
hơn các đối thủ cạnh tranh: priceline, etrade; Thương hiệu mạnh: Dell, Ebay, Sony, Cisco
Vì: Trong TMĐT, quy mô của 1 DN trở nên không quan trọng, nên không cần yếu tố b bảo đảm
TMĐT nhấn mạnh tính cá nhân hóa cao, nên yếu tố Nhu cầu khách hàng đa dạng cũng không làđiều kiện cơ bản đảm bảo thành công của DN điện tử
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2 Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử
Câu 35: Bưu thiếp truyền thống và bưu thiếp điện tử khác nhau ở điểm nào?
Sai Đáp án đúng là: Sản phẩm hiện thực và sản phẩm bổ sung.
Vì: Bưu thiếp truyền thống mang tính hiện thực (physical), còn Bưu thiếp điện tử là sản phẩm bổ
C) Liên minh chiến lược (a business alliance).
D) Cải tiến quy trình kinh doanh (continuous improvement efforts).
Sai Đáp án đúng là: Tạo dựng năng lực canh tranh chiến lược từ công nghệ thông tin (a
strategic system)
Vì: Hoạt động này đem lại giá trị gia tăng cho khách hàng, giúp khách hàng kiểm soát đơn hàng
tốt hơn, do vậy phương án đúng là tạo năng lực cạnh tranh chiến lược từ công nghệ thông tin
Tham khảo: : Bài 1, Mục 1.2.1 Đặc điểm TMĐT
Mục 1.2.2 Phân loại Thương mại điện tử.
Câu 7: Một người hâm mộ mua một đĩa hát bằng cách download trực tiếp
từ cửa hàng âm nhạc trực tuyến Đây là mô hình:
A) C2E.
B) B2B.
C) B2C
Trang 6Vì: C2C: customer to customer: giao dịch TMĐT giữa các cá nhân với nhau.
Tham khảo: bài 1, 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Câu 18: Điều kiện cơ bản nhất đảm bảo thành công của các mô hình kinh doanh Sàn giao dịch điện tử B2B
Chọn một câu trả lời
A) Cung cấp nhiều dịch vụ, tiện ích cho các doanh nghiệp
B) Nhiều lĩnh vực kinh doanh
C) Nhiều thành viên tham gia
D) Tạo ra được nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên
Sai Đáp án đúng là: Nhiều thành viên tham gia
Vì: Các sàn giao dịch điện tử chỉ có thể thành công được nếu tạo ra được cộng đồng tham gia Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Câu 1: Một website với mục đích chính là cung cấp thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm, dịch vụ được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Trang web nhằm thu hút khách hàng - attractor.
B) Trang web cung cấp thông tin - informational site
C) Trang web tương tác - interactive site.
D) Trang web cho phép giao dịch - transactional site.
Sai Đáp án đúng là: Trang web cung cấp thông tin - informational site
Vì: Trang web chỉ cung cấp thông tin về doanh nghiệp và sản phẩm chứ không tiến hành nhận
đơn hàng và thanh toán được gọi là Trang web cung cấp thông tin
Tham khảo: Bài 1, 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Câu 3: Wal-Mart xây dựng một website để bán các sản phẩm của mình, tuy nhiên đa số các hoạt động của công ty vẫn được thực hiện tại các cửa hàng bán lẻ Đây là mô hình:
A) TMĐT thuần túy (pure E-commerce).
B) TMĐT truyền thống (Click-and-motar operation).
C) TMĐT bán truyền thống (click-and-mortar operation).
D) Một mạng lưới giá trị gia tăng
Đúng Đáp án đúng là: TMĐT bán truyền thống (click-and-mortar operation)
Trang 7Vì: TMĐT bán truyền thống là thuật ngữ để chỉ hoạt động TMĐT kết hợp với TMĐT, ví dụ như
các công ty vừa bán lẻ truyền thống, vừa bán hàng qua mạng như Wal-mart, BestBuy
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Phân loại Thương mại điện tử - Mô hình B2C (Business- To –
consumer)
Câu 4: Trường hợp nào dưới đây là điển hình của TMĐT thuần túy:
A) Lựa chọn một quyển sách từ online catalog, đặt hàng trực tuyến, giao hàng qua mail.
B) Download phần mềm về máy tính cá nhân, thanh toán bằng thẻ tín dụng qua điện thoại thông qua số điện thoại miễn phí (toll-free number).
C) Mua sách mạng, thanh toán bằng thẻ tín dụng tại website, sách được giao đến nhà vào ngày hôm sau bằng Fed Ex
D) Lựa chọn một bài hát từ website của người bán, thanh toán bằng thẻ tín dụng, download xuống máy tính cá nhân
Đúng Đáp án đúng là: Lựa chọn một bài hát từ website của người bán, thanh toán bằng thẻ tín
dụng, download xuống máy tính cá nhân và copy ra đĩa CD
Vì:
Xem hình:
Khi tất cả các chiều: sản phẩm, cửa hàng, quy trình giao dịch đều được số hóa/gắn với TMĐTthì đó là hoạt động TMĐT thuần túy
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Phân loại Thương mại điện tử
Câu 2: Trong TMĐT thuần túy (pure E-commerce) nhận xét nào sau đây là đúng:
A) Ít nhất 2 chiều gắn với thương mại truyền thống
B) Ít nhất hai chiều gắn với thương mại điện tử.
C) Tất cả các chiều đều gắn với thương mại điện tử.
D) Tất cả các chiều trong mô hình Dimension of E-commerce đều gắn với thương mại truyền thống (physical).
Đúng Đáp án đúng là: Tất cả các chiều đều gắn với Thương mại điện tử.
Vì:
Trang 8Xem hình:
Khi tất cả các chiều: sản phẩm, cửa hàng, quy trình giao dịch đều được số hóa/gắn với TMĐTthì đó là hoạt động TMĐT thuần túy
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Phân loại Thương mại điện tử.
Câu 22: Công ty EcomPro sản xuất và bán các loại hàng điện tử dưới nhiều nhãn hiệu khác nhau, có một số website riêng cho từng nhãn hiệu này Công ty quyết định tập hợp tất cả các website riêng lẻ đó vào một website, từ đó liên kết đến các website riêng, bên cạnh đó cung cấp thông tin chung về công ty, thông tin hỗ trợ khách hàng, ban quản lý, lịch sử công ty… Đây là ví dụ về:
Chọn một câu trả lời
A) Cổng thông tin - a portal.
B) Đấu thầu - a reverse auction.
D) Cửa hàng trực tuyến - a storefront
Sai Đáp án đúng là: Cổng thông tin - a portal.
Vì: Cổng thông tin điện tử là một dạng web site tổ chức theo hướng cổng và sử dụng công nghệ
portal, chủ yếu mang tính chất thông tin Đây là bước phát triển đầu tiên của quá trình xây dựngcổng giao tiếp điện tử và/hoặc cổng giao dịch điện tử sau này
Tham khảo: Bài 1, 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Câu 33: Giao dịch B2C có nghĩa là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng
B) Giao dịch giữa doanh nghiệp với công dân
C) Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
D) Giao dịch giữa doanh nghiệp với tập đoàn
Trang 9Sai Đáp án đúng là: Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng
Vì: Chữ C là consumer, không là Customer, Citizen, Corporation
Tham khảo: Giáo trình bài 1, mục 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Câu 34: Website dẫn đến cửa hàng trực tuyến được gọi là:
Chọn một câu trả lời
A) “Công cụ tìm kiếm thông minh” - “intelligent search engines”
B) “Trình duyệt cửa hàng trực tuyến” - “shopping browsers”
C) “Phần mềm mua hàng tự động” - “shopbots”
D) “Cổng thông tin về cửa hàng trực tuyến” - “shopping portals”
Sai Đáp án đúng là: “Cổng thông tin về cửa hàng trực tuyến” - “shopping portals”
Vì: Shopping portals: là cổng thông tin cung cấp các chỉ dẫn tới các cửa hàng mua sắm theo
ngành hàng, địa chỉ…
Tham khảo: Bài 1, 1.2.2 Phân loại thương mại điện tử
Mục 1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
Câu 23: Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của Thương mại điện tử
Chọn một câu trả lời
A) Các doanh nghiệp có thể giao dịch dễ dàng hơn
B) Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
C) Doanh nghiệp tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
D) Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn
Sai Đáp án đúng là: Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn
Vì: Các vấn đề về luật điều chỉnh trong TMĐT hiện vẫn còn trong giai đoạn xây dựng và hoàn
thiện cho nên đây không phải là lợi ích của TMĐT
Tham khảo: Mục 1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, bài 1
Câu 27: Chỉ ra yếu tố KHÔNG phải là lợi ích của Thương mại điện tử
Chọn một câu trả lời
A) Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
B) Doanh nghiệp tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
C) Các doanh nghiệp có thể giao dịch dễ dàng hơn
D) Khách hàng và sự riêng tư của họ được bảo vệ tốt hơn
Sai Đáp án đúng là: Khách hàng và sự riêng tư của họ được bảo vệ tốt hơn
Vì: An ninh và bảo mật là những hạn chế của TMĐT hiện vẫn rất nhức nhối, đặc biệt là tại các
quốc gia phát triển với các giao dịch TMĐT có giá trị và số lượng lớn
Tham khảo: 1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, bài 1
Câu 31: Chỉ ra hạn chế khó vượt qua nhất đối với việc ứng dụng và phát triển thương mại điện tử của DN Việt nam hiện nay
Chọn một câu trả lời
A) Nhân lực: đội ngũ chuyên gia kém cả về số lượng và chất lượng
B) Thương mại: các hoạt động thương mại truyền thống chưa phát triển
C) Nhận thức: nhiều doanh nghiệp còn e ngại, chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của TMĐT
Trang 10 D) Vốn: thiếu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thông
Sai Đáp án đúng là: Nhận thức: nhiều doanh nghiệp còn e ngại, chưa đánh giá đúng tầm quan
trọng của TMĐT
Vì: Vấn đề nhận thức là hạn chế khó vượt qua nhất của ứng dụng TMĐT tại VN, bên cạnh hạn
chế về việc chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của TMĐT của đối với doanh nghiệp, còn cóhạn chế về lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng, cơ quan quản lý và xã hội
Tham khảo: Mục 1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử, bài 1
Câu 11: Yếu tố nào KHÔNG phải lợi ích của thị trường lao động điện tử (electronic job market) đối với người lao động?
Chọn một câu trả lời
A) Tốc độ giao tiếp giữa người tìm việc và người tuyển dụng
B) Khả năng tìm được nhiều công việc phù hợp hơn
C) Khả năng tìm kiếm nhanh và rộng trên các thị trường điện tử
Sai Đáp án đúng là: Lương cao hơn
Vì: Lương của người kinh doanh TMĐT không phải là yếu tố nổi trội trên thị trường lao động nên
nó không thể hiện lợi ích của thị trường này
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.3 Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử
Mục 1.3.1.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng
Câu 1: Hoạt động giao phát hàng hóa trong TMĐT nhanh hơn trong mọi trường hợp?
Chọn một câu trả lời
B) Đúng với sản phẩm số
C) Đúng với sản phẩm hữu hình
D) Sai trong mọi trường hợp
Sai Đáp án đúng là: sản phẩm số chuyển nhanh hơn
Vì: Sản phẩm số có thể bán trực tuyến hoàn toàn
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.3.1.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng
B) Còn nhiều vấn đề pháp lý chưa được giải quyết
C) Các hệ thống an ninh và phòng tránh rủi ro vẫn đang trong giai đoạn phát triển.
D) Vẫn chưa có sự tương thích giữa các phần cứng và phần mềm.
Sai Đáp án đúng là: Còn nhiều vấn đề pháp lý chưa được giải quyết.
Vì: Hạn chế về công nghệ là những vấn đề liên quan tới tốc độ đường truyền, hệ thống an ninh,
phần cứng, phần cứng, phần mềm Các vấn đề pháp lý không nằm trong các hạn chế về mặtcông nghệ
Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Hạn chế của TMĐT
Câu 36: Sau đây là các hạn chế KHÔNG mang tính kỹ thuật đối với TMĐT, NGOẠI TRỪ:
Trang 11Chọn một câu trả lời
A) Khách hàng thiếu sự tin cậy đối với những giao dịch “giấu mặt” (faceless).
B) Tốc độ đường truyền chậm khiến việc mua hàng trở nên khó chịu
C) Lo lắng về an toàn khiến nhiều khách hàng không mua hàng trực tuyến.
D) Lo lắng về tính riêng tư.
Sai Đáp án đúng là: Tốc độ đường truyền chậm khiến việc mua hàng trở nên khó chịu.
Vì: Hạn chế về công nghệ là những vấn đề liên quan tới tốc độ đường truyền, hệ thống an ninh,
phần cứng, phần cứng, phần mềm
Tham khảo: Bài 1, mục 1.3.2 Hạn chế của TMĐT
Câu 6: Hạn chế nào TMĐT gặp trong quá trình phát triển?
Sai Đáp án đúng là: Rất nhiều vấn đề, nhưng tập trung là Kỹ thuật và Thương mại
Vì:.TMĐT là phát triển Thương mại trên nền điện tử, nên mọi yếu tố không thuận lợi từ hai vấn
đề này đều làvấn đề hạn chế TMĐT
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.3.2 Hạn chế của thương mại điện tử
Mục 1.3.2.1 Lợi ích đối với người tiêu dùng
Câu 15: Sau đây là những lợi ích của TMĐT đối với khách hàng, NGOẠI TRỪ:
Chọn một câu trả lời
A) TMĐT giảm sự giao tiếp xã hội mặt đối mặt
B) TMĐT thúc đẩy cạnh tranh, do đó làm giảm giá cả
C) TMĐT cho phép giao hàng nhanh chóng, đặc biệt là hàng hóa số hóa (digitized products)
D) TMĐT cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc
Sai Đáp án đúng là: TMĐT giảm sự giao tiếp xã hội mặt đối mặt.
Vì: TMĐT giúp khách hàng có thể mua sắm qua các phương tiện điện tử thay vì trực tiếp đến
các cửa hàng truyền thống do vậy làm giảm sự giao tiếp xã hội mặt đối mặt và đây được coi làhạn chế của thương mại điện tử Tuy nhiên, TMĐT lại mở ra cơ hội khác cho con người giaotiếp xã hội đó là qua các mạng xã hội ảo
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.3.2.1 Lợi ích đối với người tiêu dùng
Mục 1.4.1 Ảnh hưởng tới doanh nghiệp
Câu 27: TMĐT ảnh hưởng thế nào tới chi phí doanh nghiệp?
Chọn một câu trả lời
Trang 12 D) Không có mối liên hệ
Sai Đáp án đúng là: Giảm chi phí
Vì: Tiết kiệm rất nhiều khoản vật lý và thay bằng thực hiện điện tử
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.4.1 Ảnh hưởng tới doanh nghiệp
Câu 14: TMĐT ảnh hưởng thế nào tới doanh thu của doanh nghiệp?
Chọn một câu trả lời
D) Không có mối liên hệ
Sai Đáp án đúng là: Tăng doanh thu
Vì: Tăng kênh bán hàng 24/7
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.4.1 Ảnh hưởng tới doanh nghiệp
Câu 5: Dell Computers cho phép khách hàng thiết kế máy tính phù hợp với các nhu cầu cụ thể của họ Đây là ví dụ về mô hình TMĐT nào?
Chọn một câu trả lời
A) Mua hàng theo nhóm (group purchasing).
B) Cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ (product and service
customization)
C) Marketing liên kết (affilliate marketing).
D) Tìm giá tốt nhất (find the best price).
Sai Đáp án đúng là: Cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ (product and service customization) Vì: TMĐT tạo cơ hội cho cá biệt hóa hàng loạt (mass customization) cho các sản phẩm Việc
khách hàng tự thiết kế chiếc máy tính cá nhân trên website Dell.com là một ví dụ điển hình củaviệc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ (product and service customization)
Tham khảo: Bài 1 Mục 1.4.1 ảnh hưởng tới doanh nghiệp ( Thương mại điện tử làm thay đổi
mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp)
Mục 1.4.2 Ảnh hưởng tới người tiêu dùng
Câu 15: Internet có ảnh hưởng tới hành vi người tiêu dùng không?
Chọn một câu trả lời
A) Không ảnh hưởng
B) Ảnh hưởng
C) Không có mối liên hệ
D) Ảnh hưởng đến bộ phận người tiêu dùng có tiếp xúc với internet
Sai Đáp án đúng là: Ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng có tiếp xúc với internet
Vì: Người tiêu dùng ngày nay thường khảo hàng trực tuyến trước khi mua hàng, nhưng phải là
người có khả năng làm việc với máy tính
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.4.2 Ảnh hưởng tới người tiêu dùng
Mục 1.4.3 Ảnh hưởng tới môi trường xã hội
Câu 2: TMĐT có ảnh hưởng đến năng suất lao động của xã hội không?
Trang 13 D) Làm giảm năng suất
Sai Đáp án đúng là: TMĐT làm tăng năng suất lao động xã hội
Vì: TMĐT tăng tốc độ của cả chu trình kinh doanh, dẫn tới tăng tốc độ sản xuất kinh doanh để
đáp ứng chuỗi cuung ứng
Tham khảo: giáo trình: Bài 1, mục 1.4.3 Ảnh hưởng tới môi trường xã hội
Mục 1.5 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam
và trên thế giới
Câu 13: Việc các doanh nghiệp giới thiệu sản phẩm qua website, giao dịch bằng thư điện tử với đối tác là đặc điểm nổi bật của giai đoạn nào?
Chọn một câu trả lời
A) Giai đoạn thương mại điện tử "cộng tác"
B) Giai đoạn thương mại điện tử giao dịch
C) Giai đoạn thương mại điện tử tích hợp
D) Giai đoạn thương mại điện tử thông tin
Sai Đáp án đúng là: Giai đoạn thương mại điện tử thông tin
Vì: Giai đoạn 1: TMĐT thông tin, các doanh nghiệp ứng dụng TMĐT ở cấp độ đơn giản, giao
dịch qua email, chat, forum, giao hàng và thực hiện đơn hàng vẫn tiến hành theo các phươngpháp truyền thống
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.5 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế
giới
Câu 27: Việc các doanh nghiệp chia sẻ thông tin đểphối hợp hoạt động hiệu quả thuộc giai đoạn nào?
Chọn một câu trả lời
A) Giai đoạn thương mại điện tử giao dịch
B) Giai đoạn thương mại điện tử thông tin
C) Giai đoạn thương mại điện tử "cộng tác"
D) Giai đoạn thương mại điện tử tích hợp
Sai Đáp án đúng là: Giai đoạn thương mại điện tử giao dịch
Vì: Việc doanh nghiệp chia sẻ thông tin nội bộ, xây dựng mạng Intranet là ứng dụng điển hình
của giai đoạn TMĐT giao dịch
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.5 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế
giới
Câu 11: Việc các doanh nghiệp chia sẻ thông tin qua mạngvới nhau để phối hợp sản xuất hiệu quả được thực hiện trong giai đoạn nào?
Chọn một câu trả lời
A) Giai đoạn thương mại điện tử giao dịch
B) Giai đoạn thương mại điện tử kết nối
C) Giai đoạn thương mại điện tử thông tin
D) Giai đoạn thương mại điện tử "cộng tác"
Sai Đáp án đúng là: Giai đoạn thương mại điện tử "cộng tác"
Vì: Giai đoạn TMĐT cộng tác (hay giai đoạn TMĐT tích hợp): giai đoạn phát triển cao nhất của
TMĐT, các doanh nghiệp chia sẻ thông tin để phối hợp sản xuất hiệu quả Ví dụ: Dell.com
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.5 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế
giới
Trang 14Bài 2
Câu 7: Mô hình 4N gồm các yếu tố cơ bản để phát triển thương mại điện tử Hãy chỉ ra bốn yếu tố đó:
Chọn một câu trả lời
A) Nhân lực: đội ngũ chuyên gia cần được xây dựng và phát triển
B) Nhận thức: đánh giá đúng tầm quan trọng và lợi ích của TMĐT
C) Nội dung: Phát triển các phương thức giao dịch trên mạng, Nối mạng:
Hệ thống cơ sở hạ tầng ICT cần phát triển ở một mức độ nhất định
D) Nhân lực: đội ngũ chuyên gia cần được xây dựng và phát triển; Nhận thức: đánh giá đúng tầm quan trọng và lợi ích của TMĐT; Nội dung: Phát triển các phương thức giao dịch trên mạng và Nối mạng: Hệ thống cơ sở hạ tầng ICT cần phát triển ở một mức độ nhất định
Sai Đáp án đúng là: Nhân lực: đội ngũ chuyên gia cần được xây dựng và phát triển; Nhận
thức: đánh giá đúng tầm quan trọng và lợi ích của TMĐT; Nội dung: Phát triển các phương thứcgiao dịch trên mạng và Nối mạng: Hệ thống cơ sở hạ tầng ICT cần phát triển ở một mức độ nhấtđịnh
Vì: 4N gồm: nhân lực, nhận thức, nội dung, và nối mạng là những yếu tố quan trọng, là điều
kiện để phát triển thương mại điện tử
Tham khảo: Bài 2: Cơ sở hạ tầng của thương mại điện tử
Mục 2.1.1 Luật về thương mại điện tử
Câu 38: Luật mẫu về Thương mại điện tử được Ủy ban Liên hiệp quốc
về Luật thương mại quốc tế (UNCITRAL) ban hành là:
Chọn một câu trả lời
A) Áp đặt với mọi quốc gia
B) Khuyến nghị sử dụng
C) Khung luật pháp quốc tế về TMĐT
D) Tham khảo cho các quốc gia
Sai Đáp án đúng là: Tham khảo cho các quốc gia
Vì: đây là là Luật mẫu nên các quốc gia chỉ cần tham khảo và tự xây dựng Luật cho nước mình,
không áp dụng chung cho quốc tế
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 2.1.1 Luật về thương mại điện tử
Mục 2.1.3 Tập quán về thương mại điện tử
Câu 16: eUCP là bộ quy tắc thay thế UCP500, đúng hay sai?
Chọn một câu trả lời
A) Đúng, thay thế một phần
B) Sai, không thay thế mà chỉ bổ sung
C) Sai, chỉ là tham khảo
D) Đúng, thay thế toàn bộ
Sai Đáp án đúng là: Sai, không thay thế mà chỉ bổ sung
Vì: eUCP chỉ là những điều khoản quy định liên quan đến các vấn đề thương mại có ứng dụng
điện tử
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, 2.1.3 Tập quán về thương mại điện tử
Mục 2.1.4 Quyền sở hữu trí tuệ, ví dụ của phần Sáng chế.
Trang 15Câu 19: Priceline.com là ví dụ điển hình của mô hình TMĐT nào:
A) Khách hàng tự đưa ra mức giá mong muốn (name your own price model).
B) Đấu thầu trực tuyến (electronic tendering)
C) Mua hàng theo nhóm (group purchasing)
D) Đấu giá trực tuyến (electronic auction)
Đúng Đáp án đúng là: Khách hàng tự đưa ra mức giá mong muốn (name your own price
model)
Vì: Priceline là website du lịch hàng đầu thế giới nổi tiếng với dịch vụ du lịch trọn gói với vé máy
bay, khách sạn, du thuyền, v.v… Trên website có chức năng giới thiệu cho khách hàng các sựlựa chọn phù hợp với túi tiền và được gọi là phương thức khách hàng tự đưa ra mức giá mongmuốn (name your own price model)
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.4 Quyền sở hữu trí tuệ, ví dụ của phần Sáng chế.
Vì: ATM, ACH, EFT là các hệ thống liên quan đến chuyển tiền điện tử
EDI là hệ thống chuyển giao dữ liệu điện tử
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
Câu 20: Trung tâm của một mạng không dây cho phép các thiết bị có thể kết nối mạng tại đó được gọi là:
Chọn một câu trả lời
C) Mobile access point (map).
D) Wireless access point.
Sai Đáp án đúng là: Wireless access point.
Vì: Wireless Access Point: điểm truy cập không dây(WAP) là một thiết bị cho phép thiết bị có
dây truyền thông kết nối với mộtmạng không dâysử dụngWi-Fi, Bluetoothhoặc tiêu chuẩn liênquan.WAP thường kết nối vào mộtrouter và có thể chuyển tiếp dữ liệu giữa các thiết bị khôngdây (như máy tính hoặc máy in) và có dây các thiết bị trên mạng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Câu 2: Việc cập nhật đồng bộ dữ liệu giữa các thiết bị điện tử, máy tính được gọi là:
Trang 16Vì: Synchronization: đồng bộ hóa, là thao tác điển hình khi sử dụng các sản phẩm điện tử của
Apple như máy tính Macbook, iPhone, iPod, iPad
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Câu 24: Việc ứng dụng công nghệ không dây với các thiết bị như
smartphone và PDA cho phép thực hiện các giao dịch điện tử và trao đổi thông tin mọi nơi, mọi lúc được thể hiện rõ nhất bằng thuật ngữ nào dưới đây:
Vì: Ubiquity: khả năng hiện diện và tiến hành giao dịch ở mọi nơi, mọi lúc.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Câu 21: Trong các địa điểm sau, địa điểm nào có số lượng điểm truy cập không dây nhiều nhất hiện nay?
Sai Đáp án đúng là: Office buildings
Vì: Nhân viên văn phòng là đối tượng truy cập mạng không dây nhiều nhất, do vậy địa điểm có
số lượng truy cập không dây là các văn phòng làm việc
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Mục 2.3 Cơ sở hạ tầng thanh toán
Câu 39: Trong các phương tiện thanh toán sau, phương tiện nào KHÔNG PHẢI là phương tiện dùng trong thanh toán điện tử?
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 2.3 Cơ sở hạ tầng thanh toán
Câu 20: Trong các phương tiện thanh toán sau, phương tiện nào được
sử dụng phổ biển nhất để thanh toán điện tử trên thế giới?
Chọn một câu trả lời
A) Thẻ tín dụng
B) Tiền mặt
C) Thẻ ghi nợ
Trang 17 D) Tiền điện tử
Sai Đáp án đúng là: Thẻ tính dụng
Vì: 85% người tiêu dùng trên thế giới đã sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến Riêng
tại Mỹ con số này là 96%
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 2.3 Cơ sở hạ tầng thanh toán
Mục 2.4.1 Một số vấn đề an ninh liên quan tới hoat động thương mại điện tử
Câu 11: Trong những tấn công kỹ thuật sau đây, cách nào phá hoại băng thông?
Vì: Đây là kiểu tấn công lợi hại nhất và làm boot máy tính của đối phương nhanh gọn nhất Thay
vì tấn công bằng nhiều máy tính thì người tấn công chỉ cần dùng một máy tấn công thông quacác server lớn trên thế giới Với phương pháp giả mạo địa chỉ IP của nạn nhân, kẻ tấn công sẽgởi các gói tin đến các server mạnh nhất, nhanh nhất và có đường truyền rộng nhất nhưYahoo v.v… , các server này sẽ phản hồi các gói tin đó đến địa chỉ của victim Việc cùng mộtlúc nhận được nhiều gói tin thông qua các server lớn này sẽ nhanh chóng làm nghẽn đườngtruyền của máy tính nạn nhân và làm crash, reboot máy tính đó
Tham khảo: Giáo trình, bài 2, mục 2.4.1 Một số vấn đề an ninh liên quan tới hoat động thương
D) Không được coi là một dạng tấn công
Sai Đáp án đúng là: Phi kỹ thuật
Vì: Tấn công phi kỹ thuật là một loại tội phạm công nghệ cao sử dụng email, tin nhắn pop–up
hay trang web để lừa người dùng cung cấp các thông tin cá nhân nhạy cảm như thẻ tín dụng,mật khẩu, số tài khoản ngân hàng
Tham khảo: giáo trình: Bài 2, mục 2.4.1 Một số vấn đề an ninh liên quan tới hoat động thương
D) Bức tường lửa; Xây dựng mạng riêng ảo; Sử dụng mã khóa
Sai Đáp án đúng là: Bức tường lửa; Xây dựng mạng riêng ảo; Sử dụng mã khóa
Trang 18Vì: Có thể sử dụng đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo việc an ninh và bảo mật từ phần cứng
Tham khảo: Điều 1 Luật Giao dịch điện tử:
Câu 6: Hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Hệ thống thương mại điện tử
B) Hệ thống thông tin thương mại và thị trường
C) Hệ thống thông tin giao dịch điện tử
D) Hệ thống thông tin
Sai Đáp án đúng là: Hệ thống thông tin
Vì: Hệ thống thông tin là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện
các xử lý khác đối với thông điệp dữ liệu
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử VN Điều 4 Giải thích từ ngữ
Câu 22: Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ13) Hợp đồng được bên
A tạo ra dưới dạng văn bản word, ký và gửi cho bên B, bên B chấp nhận toàn bộ nội dung, bôi đen một số điều khoản để nhấn mạnh, ký và gửi lại cho bên A Để chắc chắn, bên B trước khi gửi chuyển hợp đồng sang định dạng pdf và đặt password cấm thay đổi nội dung Hợp đồng bên A nhận lại có được coi là có giá trị như văn bản gốc hay không Chọn một câu trả lời
Vì: Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:
1 Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiêndưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh
Trang 19Nội dung của thông điệp dữ liệu được xem là toàn vẹn khi nội dung đó chưa bị thay đổi, trừnhững thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình gửi, lưu trữ hoặc hiển thị thông điệp dữliệu;
2 Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khicần thiết
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử VN Điều 13 Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc
Câu 13: Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ15) Hợp đồng ký kết giữa khách hàng cá nhân và website bán hàng trực tuyến có giá trị làm chứng
cứ hay không phụ thuộc các yếu tố nào sau đây
A) Cách thức đảm bảo, duy trì tính toàn vẹn nội dung của hợp đồng; Độ
tin cậy của cách thức tạo, lưu trữ và gửi hợp đồng; Cách thức xác định người khởi tạo
B) Cách thức ràng buộc trách nhiệm người mua với hợp đồng đã ký kết C) Cách thức ràng buộc trách nhiệm người bán thực hiện đơn hàng đã ký kết
D) Cách thức ràng buộc trách nhiệm người mua và người bán với hợp đồng đã ký kết
Đúng Đáp án đúng là: Cách thức đảm bảo, duy trì tính toàn vẹn nội dung của hợp đồng; Độ tin
cậy của cách thức tạo, lưu trữ và gửi hợp đồng; Cách thức xác định người khởi tạo
Vì: Theo điều 15, luật giao dịch điện tử:
1 Trường hợp pháp luật yêu cầu chứng từ, hồ sơ hoặc thông tin phải được lưu trữ thì chứng
từ, hồ sơ hoặc thông tin đó có thể được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu khi đáp ứng cácđiều kiện sau đây:
a) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cầnthiết;
b) Nội dung của thông điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo,gửi, nhận hoặc trong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;
c) Thông điệp dữ liệu đó được lưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồngốc khởi tạo, nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu
2 Nội dung, thời hạn lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của phápluật về lưu trữ
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử của VN Điều 15 Lưu trữ thông điệp dữ liệu
Câu 7: Theo Luật giao dịch điện tử VN, khi người gửi yêu cầu xác nhận thì thông điệp dữ liệu được coi là :
C) Đã gửi khi người khởi tạo gửi thông báo xác nhận
D) Chưa gửi đến khi người nhận gửi thông báo xác nhận
Sai Đáp án đúng là: Chưa gửi đến khi người khởi tạo nhận được thông báo xác nhận của
người nhận
Vì: 1 Người nhận thông điệp dữ liệu là người được chỉ định nhận thông điệp dữ liệu từ người
khởi tạo thông điệp dữ liệu nhưng không bao hàm người trung gian chuyển thông điệp dữ liệuđó
2 Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì việc nhận thôngđiệp dữ liệu được quy định như sau:
a) Người nhận được xem là đã nhận được thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu được nhậpvào hệ thống thông tin do người đó chỉ định và có thể truy cập được;
Trang 20b) Người nhận có quyền coi mỗi thông điệp dữ liệu nhận được là một thông điệp dữ liệu độc lập,trừ trường hợp thông điệp dữ liệu đó là bản sao của một thông điệp dữ liệu khác mà người nhậnbiết hoặc buộc phải biết thông điệp dữ liệu đó là bản sao;
c) Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo có yêu cầu hoặc thoảthuận với người nhận về việc người nhận phải gửi cho mình thông báo xác nhận khi nhận đượcthông điệp dữ liệu thì người nhận phải thực hiện đúng yêu cầu hoặc thoả thuận này;
d) Trường hợp trước hoặc trong khi gửi thông điệp dữ liệu, người khởi tạo đã tuyên bố thôngđiệp dữ liệu đó chỉ có giá trị khi có thông báo xác nhận thì thông điệp dữ liệu đó được xem làchưa gửi cho đến khi người khởi tạo nhận được thông báo của người nhận xác nhận đã nhậnđược thông điệp dữ liệu đó;
đ) Trường hợp người khởi tạo đã gửi thông điệp dữ liệu mà không tuyên bố về việc người nhậnphải gửi thông báo xác nhận và cũng chưa nhận được thông báo xác nhận thì người khởi tạo cóthể thông báo cho người nhận là chưa nhận được thông báo xác nhận và ấn định khoảng thờigian hợp lý để người nhận gửi xác nhận; nếu người khởi tạo vẫn không nhận được thông báoxác nhận trong khoảng thời gian đã ấn định thì người khởi tạo có quyền xem là chưa gửi thôngđiệp dữ liệu đó
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử VN Điều 18 Nhận thông điệp dữ liệu
Câu 14: Luật giao dịch điện tử của Việt Nam (Đ19) Trường hợp công ty ABC là người nhận thông điệp dữ liệu chỉ định hộp thư điện tử để nhận thông điệp dữ liệu là congtyabc@hn.vnn.vn thì thời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống ……… và địa điểm nhận là
………
A) máy chủ thư điện tử @hn.vnn.vn / địa điểm đặt máy chủ thư điện tử
B) hộp thư điện tử congtyabc@hn.vnn.vn / trụ sở công ty
C) hộp thư điện tử congtyabc@hn.vnn.vn / địa điểm đặt máy chủ thư điện tử
D) máy chủ thư điện tử @hn.vnn.vn / trụ sở công ty
Đúng Đáp án đúng là: hộp thư điện tử congtyabc@hn.vnn.vn / trụ sở công ty
Vì: Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì thời điểm, địa
điểm nhận thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
1 Trường hợp người nhận đã chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thìthời điểm nhận là thời điểm thông điệp dữ liệu nhập vào hệ thống thông tin được chỉ định; nếungười nhận không chỉ định một hệ thống thông tin để nhận thông điệp dữ liệu thì thời điểm nhậnthông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu đó nhập vào bất kỳ hệ thống thông tin nào củangười nhận;
2 Địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở của người nhận nếu người nhận là cơ quan, tổchức hoặc nơi cư trú thường xuyên của người nhận nếu người nhận là cá nhân Trường hợpngười nhận có nhiều trụ sở thì địa điểm nhận thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mậtthiết nhất với giao dịch
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử của VN Điều 19 Thời điểm, địa điểm nhận thông điệp dữ
C) Cổng thông tin nội bộ
D) Cổng thông tin doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Công thông tin doanh nghiệp
Vì:Các tập đoàn công nghệ thông tin lớn tạo ra những mô hình kiểu mẫu cho việc xây dựng các
portal doanh nghiệp (EIP- Enterprise Information Portal) Các portal như thế này trước hết là đểphục vụ cho các công việc của doanh nghiệp, mà cụ thể là hỗ trợ các tiến trình truyền thông vàtương tác giữa các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp (B2E – Business to Employee)
Trang 21Tham khảo: http://www.ictvetinh.net/vi/cong-thong-tin-dien-tu-la-gi.html
Câu 20: Portal có vai trò làm giao diện giữa công ty, khách hàng và nhà cung cấp để cung cấp thông tin đến từng nhóm đối tượng cụ thể được gọi là gì?
A) Cổng thông tin nội bộ
B) Cổng cung cấp các sản phẩm tự phục vụ
C) Cổng thông tin bên ngoài
D) Cổng thông tin cá nhân
Đúng Đáp án đúng là: Cổng thông tin bên ngoài
Vì: Khái niệm cổng thông tin doanh nghiệp mở rộng (Extended enterprise portal - extranet)
nhằm nói tới một trang web cho phép doanh nghiệp thực hiện giao dịch với các khách hàng củamình (B2C) hay với các nhà cung cấp, các đối tác (B2B)
Tham khảo: http://www.ictvetinh.net/vi/cong-thong-tin-dien-tu-la-gi.html
Câu 10: Yếu tố nào sau đây KHÔNG phải là trụ cột chính hỗ trợ TMĐT: A) Phần mềm tự động hóa giao dịch điện tử.
Đúng Đáp án đúng là: Phần mềm tự động hóa giao dịch điện tử.
Vì: Hình trụ cột cho TMĐT: do đó phần mềm tự động hóa không phải là trụ cột chính hỗ trợ
TMĐT
Trang 22Bài 3
Mục 3.1 Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
Câu 14: Việc một website thương mại điện tử tập trung nhiều sản phẩm của nhiều nhà cung cấp khác nhau để nhiều người mua có thể xem xét được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Catalogs điện tử - aggregating catalogs.
B) Sàn giao dịch - an exchange.
C) Sàn giao dịch B2B của người bán - a supplier sell-side B2B site.
D) Mua sắm trực tuyến - E-procurement.
Sai Đáp án đúng là: Catalogs điện tử - aggregating catalogs
Vì: TMĐT đem đến cơ hội quảng bá sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp thông qua công cụ
mới đó là catalog điện tử hay aggregating catalogs – thay thế cho các hình thức trưng bày hayquảng cáo truyền thống thông qua các catalog giấy, CD hay các showroom thực tế
Tham khảo: 3.1 Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model), bài 3.
Câu 35: Trang web bao gồm một cơ sở dữ liệu về sản phẩm, các công cụ tìm kiếm và hiển thị, có khả năng tương tác cao được gọi là mô hình
thương mại điện tử gì?
Trang 23Chọn một câu trả lời
A) Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
B) Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model)
C) Mô hình cung cấp nội dung (Digital Content Model)
D) Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising- supported Model)
Sai Đáp án đúng là: Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
Vì: Catalog điện tử là các trang thông tin về sản phẩm dưới dạng điện tử Catalog điện tử bao
gồm một cơ sở dữ liệu về sản phẩm, các công cụ tìm kiếm và hiển thị Catalog điện tử có thêmcông cụ tìm kiếm, đây chính là khác biệt lớn nhất giữa catalog điện tử với catalog in giấy Mộtđiểm nổi bật nữa của catalog điện tử là khả năng tương tác cao, cho phép người tiêu dùng đánhgiá về chất lượng của sản phẩm mà mình đã mua để giúp những khách hàng tiềm năng có thểđánh giá xem sản phẩm nào là phù hợp với họ nhất, từ đó đưa ra những quyết định mua hàng
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, mục 3.1 Mô hình Catalog trực tuyến (Web Catalog Model)Mục 3.2 Mô hình đăng ký hay cung cấp nội dung (Digital Content Model)
Câu 17: Mô hình mà khách hàng có thể nhận được các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc có quyền sở hữu loại thông tin trên và nhận được nó từ hệ thống mạng của nhà cung cấp Phí sẽ trả cho hệ thống thông tin mà khách hàng truy cập Đây là mô hình thương mại điện tử gì?
Chọn một câu trả lời
A) Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
B) Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model)
C) Mô hình cung cấp nội dung (Digital Content Model)
D) Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising- supported Model)
Sai Đáp án đúng là: Mô hình cung cấp nội dung (Digital Content Model)
Vì: Mô hình mà các doanh nghiệp có sẵn các thông tin được lưu trữ dưới dạng văn bản hoặc có
quyền sở hữu loại thông tin trên sẽ đưa các thông tin đó lên hệ thống mạng của chính doanhnghiệp mình Doanh thu cũng sẽ thu được từ hệ thống thông tin mà khách hàng truy cập
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, mục 3.2 Mô hình đăng ký hay cung cấp nội dung (Digital Content
Model)
Câu 18: Một công ty xây dựng và quản lý một chợ điện tử giao dịch theo
mô hình many-to-many, công ty này được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
A) “Marketer lan tỏa” - “viral marketer”
B) “Người tạo ra thị trường” - “market maker”
C) “Người truyền tải nội dung” - “content disseminator”
D) “Môi giới giao dịch” - “transaction broker”
Sai Đáp án đúng là: “Người tạo ra thị trường” - “market maker”
Vì: Việc một công ty đứng ra xây dựng và quản lý một sàn giao dịch điện tử trong 1 ngành ví dụ
như xây dựng, hóa chất, sản xuất ô tô,… được gọi là người to lập thị trường
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2 Mô hình siêu thị trực tuyến (e-store model)
Câu 39: Mô hình cửa hàng trực tuyến khác với mô hình catalog điện tử ở đặc trưng cơ bản nào?
Chọn một câu trả lời
A) Cách thức thanh toán
Trang 24 C) Cách thức tổ chức trang web
Sai Đáp án đúng là: Cách thức thanh toán
Vì: Catalog điện tử chỉ là web cung cấp thông tin, không thể thanh toan trực tuyến còn cửa hàng
trực tuyến thì có thể
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, mục 3.1 và 3.2 Mô hình siêu thị trực tuyến (E - Store Model)Mục 3.4 Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising - Supported Model)
Câu 37: Mô hình mà website sẽ cung cấp dịch vụ, thông tin hay cơ sở dữ liệu miễn phí cho
khách hàng khi đi kèm với các thông điệp quảng cáo là mô hình gì?
Chọn một câu trả lời
A) Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
B) Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model)
C) Mô hình cung cấp nội dung (Digital Content Model)
D) Mô hình hỗ trợ quảng cáo
(Advertising-supported Model)
Sai Đáp án đúng là: Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising - Supported Model)
Vì: Mô hình này chỉ tập trung vào hỗ trợ quảng cáo và doanh thu cũng từ quảng cáo.
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, 3.4 Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising - Supported Model)Mục 3.5 Mô hình phí dịch vụ (fee-for-service model)
Câu 8: Jose quyết định mua một chiếc xe Saturn VUE, một cửa hàng trực tuyến giúp anh ta tìm được người bán với mức giá Jose cho là phù hợp Đây là ví dụ về mô hình nào?
Sai Đáp án đúng là: Môi giới thương mại - merchant brokering
Vì: Môi giới thương mại là việc một “thương nhân” làm trung gian giới thiệu bên bán hàng hóa
(hoặc cung ứng dịch vụ) với bên mua hàng hóa (hoặc thuê dịch vụ đó) và được hưởng “hoa
Môi giới thương mại được xác định là một “hoạt động thương mại”
Tham khảo: Bài 3, Mục 3.5 Mô hình phí dịch vụ (fee-for-service model)
Mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 40: Đâu KHÔNG phải là lợi ích của đấu giá đối với người bán?
Chọn một câu trả lời
B) Người bán không cần phải ra mặt
C) Có thêm thời gian và cơ hội để tương tác với khách hàng
Trang 25 D) Chi phí giao dịch thấp hơn
Sai Đáp án đúng là: Người bán không cần phải ra mặt
Vì: Trong các giao dịch đấu giá thì tính nặc danh không được coi là lợi ích của đấu giá đối với
người bán
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 3: Các nghiên cứu đã cho thấy những website thương mại điện tử có
sử dụng mô hình đấu giá trực tuyến có xu hướng:
C) Có nhiều lợi nhuận hơn - become liquid.
D) Xây dựng cộng đồng chậm hơn so với các web chỉ có chức năng bán hàng - reach critical mass more slowly than other models.
Sai Đáp án đúng là: Xây dựng được cộng đồng nhanh hơn so với các web chỉ có chức năng
chỉ bán hàng - reach critical mass more quickly than catalog-order-based
Vì: Các website đấu giá trực tuyến linh hoạt hơn các website chỉ có chức năng bán hàng Tham khảo: bài 3, 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 6: Một tổ chức lớn thường mua sắm thông qua hệ thống đấu thầu trực tuyến (a tendering system) Đây là ví dụ của mô hình:
A) Đấu thầu trực tuyến (a reverse auction)
B) Viral marketing
C) Marketing trực tiếp (direct marketing)
D) Marketing liên kết (affilliate marketing)
Đúng Đáp án đúng là: Đấu thầu trực tuyến (a reverse auction)
Vì: Thuật ngữ TMĐT: “a tendering system” và “a reverse auction” đều có nghĩa là đấu thầu trực
tuyến
Tham khảo: Mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model), bài 3.
Câu 11: Đâu KHÔNG phải là lợi ích của đấu giá đối với người mua?
C) Người mua có nhiều cơ hội mặc cả - buyers are given the
opportunity to bargain through the prices they bid.
D) Người mua có cơ hội mua được hàng độc và quý - buyers are given the opportunity to purchase unique items and collectibles.
Sai Đáp án đúng là: Các cuộc đấu giá bảo đảm cho người mua có thể mua được hàng hóa với
giá rẻ nhất - auctions guarantee buyers that they have received the lowest possible price on anyitem upon which their bid is successful
Vì: Trong các giao dịch đấu giá, lợi ích về giá sẽ phần lớn thuộc về người bán chứ không phải là
người mua vì đây là cuộc cạnh tranh giữa nhiều người mua trong khi chỉ có 1 người bán
Trang 26Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 3: Trong các hình thức đấu giá sau, đâu là hình thức đấu giá mà theo
đó các vật đấu giá được giới thiệu trên Internet nhưng quá trình đấu giá vẫn được tổ chức như truyền thống?
A) Hình thức đấu giá kiểu Hà Lan - a Dutch auction.
B) Hình thức đấu giá Yankee - a Yankee auction
C) Hình thức đấu giá có liệt kê danh mục được phân loại - a classified
listing.
D) Hình thức đấu giá kiểu Anh - an English auction.
Đúng Đáp án đúng là: Hình thức đấu giá có liệt kê danh mục được phân loại - a classified
listing
Vì: Đấu giá kết hợp phương thực đấu giá truyền thống với việc giới thiệu trên Internet được gọi
là hình thức đấu giá có liệt kê danh mục được phân loại - a classified listing
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 10: Trong các hình thức đấu giá sau, đâu là hình thức đấu giá mà theo
đó vật được đấu giá sẽ được bán cho người đầu tiên trả giá bằng với mức được người bán đặt ra?
A) Hình thức đấu giá kiểu Hà Lan - a Dutch auction
B) Hình thức đấu giá kiểu Yankee - a Yankee auction.
C) Hình thức đấu giá nhanh - a quick win auction.
D) Hình thức đấu giá kiểu Anh - an English auction.
Đúng Đáp án đúng là: Hình thức đấu giá nhanh - a quick win auction.
Vì: Hình thức đấu giá nhanh - a quick win auction: vật được đấu giá sẽ được bán cho người đầu
tiên trả giá bằng với mức được người bán đặt ra
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 12: Trong các hình thức đấu giá sau, hình thức nào mà vật đang đấu giá được bán cho người trả giá cao nhất?
Chọn một câu trả lời
A) Hình thức đấu giá Yankee - a Yankee auction.
B) Hình thức đấu giá tự do - a free-fall auction.
C) Hình thức đấu giá kiểu Anh - an English auction.
D) Hình thức đấu giá kiểu Hà Lan - a Dutch auction.
Sai Đáp án đúng là: Hình thức đấu giá kiểu Anh - an English auction
Vì: Phân biệt các hình thức đấu giá:
Đấu giá kiểu Anh:người bán đấu giá điều khiển cuộc bán đấu giá sao cho người trả giá thắngđược mức giá hiện tại Giá chào mới phải cao hơn giá chào cũ một khoảng cho trước Cuộc đấugiá chấm dứt khi không còn người nào đưa ra mức giá khá hơn
Đấu giá kiểu Hà Lan: người bán đấu giá đưa ra một mức giá rất cao cho vật đấu giá mà thường
là không người mua nào trả nổi Mức giá sẽ được hạ xuống dần dần theo một chiếc đồng hồ.Nếu người trả giá chấp nhận mức giá thì phải ấn nút chấp nhận ngay, nếu không sẽ mất cơ hội
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 35: Một chợ điện tử - emarketplace liên kết nhiều người mua và nhiều người bán với nhau gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
Trang 27 C) Mua sắm trực tuyến
Sai Đáp án đúng là: Sàn giao dịch
Vì: Mô hình đấu giá cho phép người mua và người bán tham gia trên một cửa hàng ảo và được
quyền đưa giá trên một phòng đấu giá ảo do mình tạo ra Đây là phương thức hữu hiệu để tìmkiếm sản phẩm hay mua sản phẩm với giá tốt nhất Ngòai ra còn có mô hình đấu giá ngược(Reverve Auction Model), nhà cung cấp cho phép người mua chào giá theo ý muốn rồi sau đó
sẽ căn cứ vào đó để quyết định bán sản phẩm với mức giá được đề nghị hay không
Tham khảo: Mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model), bài 3
Câu 12: Trong các giao dịch điện tử có một người mua và nhiều người bán, mô hình kinh doanh nào dưới đây phù hợp nhất?
A) Sàn giao dịch động - Dynamic exchanges
B) Sàn giao dịch hàng đổi hàng điện tử - E-bartering
C) Sàn đấu thầu - Reverse auctions
D) Sàn đấu giá - Forward auctions
Đúng Đáp án đúng là: Sàn đấu thầu - Reverse auctions
Vì: Khi giao dịch có một người mua, nhiều người bán thì phương thức kinh doanh phù hợp nhất
đó là đấu thầu
Tham khảo: Bài 3, 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 13: Mô hình kinh doanh nào phù hợp với các giao dịch điện tử có một người bán nhiều người mua?
Chọn một câu trả lời
A) Sàn đấu giá - Forward auctions
B) Sàn đấu thầu - Reverse auctions
C) Sàn giao dịch hàng đổi hàng điện tử - E-bartering
D) Sàn giao dịch động - Dynamic exchanges
Sai Đáp án đúng là: Sàn đấu giá - Forward auctions
Vì: Khi giao dịch có một người bán, nhiều người mua thì phương thức kinh doanh phù hợp nhất
đó là đấu giá
Tham khảo: bài 3, 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 2: Hình thức nào dưới đây phù hợp nhất đối với giao dịch điện tử có nhiều người mua và nhiều người bán?
A) Sàn đấu giá - Forward auctions
B) Sàn giao dịch hàng đổi hàng điện tử - E-bartering
C) Sàn giao dịch động - Dynamic exchanges
D) Sàn đấu thầu - Reverse auctions
Đúng Đáp án đúng là: Sàn giao dịch động - Dynamic exchanges
Vì: Khi có nhiều người mua, người bán trên sàn thì nên sử dụng hình thức sàn giao dịch động
cho phép các bên tiến hành các giao dịch một cách linh hoạt theo nhiều phương thức: đấu giá,đấu thầu, mua ngay…
Tham khảo: Bài 3, 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 14: Một nhà máy đường nhận được thư mời thầu tự động để cung cấp hàng cho một siêu thị, sau khi chào hàng với một mức giá thấp nhất đã ký kết được hợp đồng cung cấp hàng cho siêu thị này Đây là ví dụ về:
A) Đấu thầu trực tuyến (electronic tendering/reverse auction).
Trang 28B) Mua hàng theo nhóm (group purchasing).
C) Đấu giá trực tuyến (electronic auction).
D) Khách hàng tự đưa ra mức giá mong muốn (name your own price
model).
Đúng Đáp án đúng là: Đấu thầu trực tuyến (electronic tendering/reverse auction).
Vì: hoạt động mời thầu sử dụng các phương tiện điện tử được gọi là đấu thầu trực tuyến
(electronic tendering/reverse auction)
Tham khảo: 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model), bài 3.
Câu 30: Trang web www.ebay.com thuộc mô hình nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
B) Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model)
C) Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
D) Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising- supported Model)
Sai Đáp án đúng là: Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
Vì: Các hoạt động trên ebay bao gồm cả đấu giá và đấu giá ngược
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
Câu 15: Mô hình nào mà khách hàng phải chuẩn bị các thông tin về sản phẩm cần đấu giá : Tên sản phẩm, tính năng, công dụng, tình trạng hiện tại, các vật dụng đi kèm, nguồn gốc, ảnh mô tả ?
Chọn một câu trả lời
A) Mô hình catalog trực tuyến (Web Catalog Model)
B) Mô hình siêu thị trực tuyến (E-store Model)
C) Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
D) Mô hình hỗ trợ quảng cáo (Advertising-supported Model)
Sai Đáp án đúng là: Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
Vì: Sản phẩm đấu giá là sản phẩm của khách hàng chứ không phải của sàn đấu giá Chính vì
vậy, khi khách hàng đưa thông tin của mình lên sàn đấu giá, các thông tin đó khách hàng chịutrách nhiệm
Tham khảo: giáo trình: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
Câu 33: Hình thức đấu giá cho phép các bên tham gia tại mọi nơi, mọi lúc được gọi là:
Chọn một câu trả lời
A) trung gian thực hiện đấu giá
C) sàn giao dịch thực hiện đấu giá
D) đấu giá trên mạng cá nhân
Sai Đáp án đúng là: đấu giá động
Vì: Hình thức đấu giá động: cho giao dịch đấu giá được tiến hành trong một khung thời gian linh
hoạt Ví dụ: đấu giá trên eBay
Câu 35: Trong mô hình đấu giá, giá bán sản phẩm được xác định thế nào?
Chọn một câu trả lời
A) Giá bán sản phẩm sẽ là giá của khách hàng trả giá cao nhất
Trang 29 B) Càng trả giá thấp càng có cơ hội sở hữu sản phẩm
C) Giá trả cao hay thấp không quan trọng
D) Sản phẩm sẽ thuộc về người trả giá thấp nhất
Sai Đáp án đúng là: Giá bán sản phẩm sẽ là giá của khách hàng trả giá cao nhất
Vì: Đó là nguyên tắc của đấu giá sản phẩm
Tham khảo: Giáo trình Bài 3, mục Mô hình đấu giá (Web Auction Model)
Câu 9: Hotwire.com cung cấp sản phẩm phù hợp với các nhu cầu đặc biệt của khách hàng với mức giá thấp nhất Đây là ví dụ của mô hình:
Chọn một câu trả lời
A) Đấu thầu trực tuyến (electronic tendering/reverse auction).
B) Khách hàng tự đưa ra mức giá mong muốn (name your own price model).
C) Mua hàng theo nhóm (group purchasing).
D) Tìm mức giá tốt nhất (find-the-best-price model).
Sai Đáp án đúng là: Tìm mức giá tốt nhất (find-the-best-price model).
Vì: Hotwire.com là một công ty du lịch trực tuyến cung cấp cho khách hàng dịch vụ tìm mức giá
tốt nhất
Tham khảo: mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model), bài 3.
Câu 16: Website eBay cho phép các cá nhân đấu giá trực tuyến qua mạng, đây là mô hình thương mại điện tử nào?
Vì: eBay là website hàng đầu thế giới về đấu giá trực tuyến, cho phép các cá nhân tiến hành
mua bán qua công cụ đấu giá, mua ngay Đây là ví dụ điển hình của loại hình TMĐT C2C
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 26: Đâu KHÔNG phải là bước cần thực hiện trong giao dịch trực đấu giá trực tuyến?
C) Người mua sắp xếp tất cả các sản phẩm bằng giá trên catalog
D) Phần mềm lọc các lựa chọn đưa ra các thông tin để giúp người mua và người bán quyết định mua hoặc bán cái gì và mua từ nhà cung cấp nào
Sai Đáp án đúng là: Người mua sắp xếp tất cả các sản phẩm bằng giá trên catalog.
Vì: Việc người mua sort (sắp xếp) các sản phẩm theo giá chỉ là một thao tác trong bước tìm
thông tin liên quan đến sản phẩm
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 8: Chiêu thức được người bán sử dụng theo đó cử một số người tham gia đấu thầu và chào giá cùng với những người tham gia để đẩy giá lên cao được gọi là:
Trang 30Chọn một câu trả lời
A) Tham gia chào giá vào phút chót
B) Người bán thuê người tham gia trả giá cao
C) Dùng phần mềm để đẩy giá lên cao
D) Người mua thuê người tham gia trả giá cao
Sai Đáp án đúng là: Người bán thuê người tham gia trả giá cao
Vì: Đây là một hình thức làm giá, cạnh tranh không lành mạnh khi người bán thuê người tham
gia trả giá cao
Tham khảo: Bài 3, 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (Online Auction Model)
Câu 18: Để sàn giao dịch hoạt động hiệu quả, cần có những bên nào tham gia?
A) Người bán đăng các thông tin cần bán
B) Người mua đăng các thông tin cần mua
C) Cơ quan quản lý nhà nước
D) Người bán đăng các thông tin cần bán; Người mua đăng các thông tin cần mua; Cơ quan quản lý sàn cung cấp dịch vụ hỗ trợ
Đúng Đáp án đúng là: Người bán đăng các thông tin cần bán; Người mua đăng các thông tin
cần mua; Cơ quan quản lý sàn cung cấp dịch vụ hỗ trợ
Vì: Để có sàn giao dịch cần có ít nhất 3 bên tham gia: bên bán, mua, và quản lý sàn.
Tham khảo: 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model), bài 3
Câu 34: Chiêu thức được người tham gia đấu thầu sử dụng theo đó dùng một số người giả tham gia trả giá rất cao để loại bỏ những người cùng tham gia, sau đó người này rút lui vào phút cuối để người thứ hai trúng thầu với mức giá thấp hơn nhiều được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Dùng phần mềm để đẩy giá lên cao
B) Người mua thuê người tham gia trả giá cao
C) Người bán thuê người tham gia trả giá cao
D) Tham gia chào giá vào phút chót
Sai Đáp án đúng là:
Người mua thuê người tham gia trả giá cao
Vì: Đây là một hình thức làm giá, cạnh tranh không lành mạnh khi người mua thuê người tham
gia trả giá cao
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 37: Một website đấu giá chuyên đấu giá các món hàng phục vụ một chuỗi cung cấp trong một ngành được gọi là:
Chọn một câu trả lời
B) Website đấu giá kiểu Hà Lan
D) Website đấu giá chuyên dụng
Sai Đáp án đúng là: Website đấu giá chuyên dụng
Vì: Chuyên môn hóa website đấu giá gọi là hình thức đấu giá chuyên dụng Ví dụ Dell Auction Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Trang 31Câu 31: Bước đầu tiên trong quá trình đấu giá trực tuyến là:
Chọn một câu trả lời
A) Bắt đầu đấu giá
B) Tiến hành đấu thầu
C) Tìm hiểu và so sánh
D) Các loại dịch vụ sau đấu giá
Sai Đáp án đúng là: Tìm hiểu và so sánh
Vì: Tìm hiểu và so sánh cũng là bước đầu trong quá trình mua hàng nói chung.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Câu 40: Rachel là người sưu tập đồ gốm cổ Cô lên web đấu giá và chào bán một bình gốm Trước khi rời khỏi website, cô vào xem và trả giá bốn món đồ khác đang được đấu giá trên đó Thuật ngữ nào sau đây mô tả đúng hành động trên:
Chọn một câu trả lời
A) Cá thể hóa - personalization.
B) Lòng trung thành - stickiness.
C) Toàn cầu - ubiquity.
D) Tiện dụng - usefulness.
Sai Đáp án đúng là:
Lòng trung thành - stickiness
Vì: Stickiness: khả năng thu hút và giữ chân khách hàng trên website TMĐT, nhằm gia tăng long
trung thành của khách hàng trên website
Tham khảo: Bài 3, mục 3.6 Mô hình đấu giá trực tuyến (online auction model)
Mục 3.7: Mô hình B2B và B2C
Câu 4: Một nhà bán lẻ trực tuyến chỉ bán đồ chơi trẻ em Đây là ví dụ của
mô hình TMĐT nào?
Chọn một câu trả lời
A) Cải tiến dây chuyền cung ứng (supply chain improvements).
B) Chuyên môn hóa nhà cung cấp (vendor specialization)
C) Mua sắm hiệu quả (efficient procurcement).
D) Củng cố quan hệ khách hàng.
Sai Đáp án đúng là: Chuyên môn hóa nhà cung cấp (vendor specialization)
Vì: Việc tập trung vào một mặt hàng hoặc một chủng loại mặt hàng nào đó ví dụ như đồ chơi trẻ
em được gọi là chuyên môn hóa nhà cung cấp (vendor specialization)
Tham khảo: Bài 3, mục 3.7: Mô hình B2B và B2C
Câu 7: Khi chiến lược tự triển khai thương mại điện tử (click-and-mortar) của ToysRUs thất bại, công ty chuyển sang sử dụng hệ thống bán hàng trực tuyến của Amazon.com Đây là ví dụ minh họa mô hình nào?
Chọn một câu trả lời
A) Xung đột kênh phân phối - channel conflict
B) Loại bỏ trung gian phân phối – disintermediation
C) Liên minh chiến lược - a strategic alliance
D) Hệ thống phân phối số hóa - a digital delivery system
Sai Đáp án đúng là Liên minh chiến lược - a strategic alliance
Trang 32Vì: Liên minh chiến lược - a strategic alliance là sự lựa chọn thông minh cho cả Amazon và Toy
R Us nhằm mở rộng số lượng sản phẩm trên Amazon và mở rộng thị trường trực tuyến cho Toy
R Us
Tham khảo: Bài 3, mục 3.7 Mô hình B2B và B2C.
Câu 1: Trong các ví dụ sau, ví dụ nào được gọi là giao dịch thanh toán giá trị nhỏ?
A) Paying a $35 telephone bill over the Internet.
B) Buying a $3 song over the Internet.
C) Buying a laptop over the Internet.
D) Paying a $300 annual bill for Internet access.
Đúng Đáp án đúng là: Buying a $3 song over the Internet.
Vì: Micropayment: thanh toán với giá trị nhỏ, thường là dưới $10 Đối với các loại giao dịch giá
trị nhỏ này người bán sẽ phải cân nhắc khi sử dụng các phương pháp thanh toán sao cho cânđối chi phí giao dịch với lợi nhuận thu được
Tham khảo: http://sites.google.com/site/hongfem/thamkhao
Câu 36: Một loại thẻ thanh toán cho phép các giao dịch thanh toán được thực hiện khi đặt gần thiết bị đọc thẻ như trả phí giao thông trên đường cao tốc, trả vé tầu điện ngầm… được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
Sai Đáp án đúng là: contactless card
Vì: Thẻ không tiếp xúc (contactless card): thân thẻ chứa chip và đường dây ăngten được dấu
ngầm Ăngten thường là đi vòng quanh thẻ, nó có nhiệm vụ làm trung gian nhận/phát sóng radiogiữa đầu đọc thẻ và con chip trên thẻ Trong sóng radio này sẽ gồm cả dữ liệu và nguồn chochip hoạt động Thẻ có thể được đặt cách đầu đọc thẻ khoảng 10 cm Tốc độ xử lý của thẻ
không tiếp xúc là nhanh hơn so với thẻ tiếp xúc Vì vậy thẻ không tiếp xúc thường được ứng
dụng tại những nơi cần phải xử lý nhanh như các phương tiện công cộng như xe bus, thẻ ravào…Thẻ không tiếp xúc đắt hơn thẻ tiếp xúc nhưng lại không an toàn bằng thẻ tiếp xúc
Tham khảo: http://uwb.com.vn/the-thong-minh-la-gi
Câu 25: Trong quá trình giao dịch trực tuyến, website bán hàng đưa ra các lựa chọn liên quan với giá cao hơn, chất lượng và tính năng cao hơn, đây là quá trình:
Sai Đáp án đúng là: Bán thêm các sản phẩm dịch vụ khác - up selling
Vì: Trong quá trình giao dịch trực tuyến, website bán hàng đưa ra các lựa chọn liên quan với giá
cao hơn, chất lượng và tính năng cao hơn, quá trình này được gọi là Bán thêm các sản phẩmdịch vụ khác
Tham khảo: http://telesale.wordpress.com/2008/07/21/telemarketing/
Câu 38: Vai trò của nhà cung cấp dịch vụ thứ ba (3PL) trong logistics đối với các công ty thương mại điện tử có đặc điểm gì?
Trang 33Chọn một câu trả lời
A) Tất cả các dịch vụ logistics phục vụ cho các công ty kinh doanh trực tuyến phải do các bên thứ ba cung cấp- all logistics services for online companies must be provided by 3PL suppliers.
B) Các doanh nghiệp thương mại điện tử ít khi sử dụng các bên thứ
ba - 3PL suppliers are rarely used by e-commerce companies.
C) Các doanh nghiệp thương mại điện tử phối hợp với các bên thứ
ba để thực hiện các hoạt động logistics - 3PL suppliers coordinate internal and external logistics functions in e-commerce companies.
D) Rất quan trọng lúc trong giai đoạn khởi đầu của các doanh
nghiệp, nhưng nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử lớn hiện nay đang tự triển khai hệ thống logistics nội bộ - crucial at start-up, but many large e-
commerce companies are now developing internal logistical components
Sai Đáp án đúng là: Rất quan trọng lúc trong giai đoạn khởi đầu của các doanh nghiệp, nhưng
nhiều doanh nghiệp thương mại điện tử lớn hiện nay đang tự triển khai hệ thống logistics nội bộ
- crucial at start-up, but many large e-commerce companies are now developing internallogistical components
Vì: Nhà Cung Cấp Dịch Vu Logistics Thứ Ba, theo như website Supply Chain Vision, nơi đưa ra
một định nghĩa được hậu thuẩn bởi Tổ Chức Những Nhà Quản Trị Chuỗi Cung Ứng quốc tế, làmột công ty cung cấp các dịch vụ logistics mang tính chiến thuật đa chiều cho khách hàng.Những công ty này sẽ hỗ trợ thúc đẩy dòng chảy thiết bị và nguyên liệu từ nhà cung ứng đếnnhà sản xuất, và sản phẩm cuối cùng từ nhà sản xuất đến nhà phân phối và nhà bán lẻ Cácdịch vụ mang tính chiến thuật này thường cơ bản gồm vận tải, dịch vụ kho bãi, gom hàng nhanh(cross-docking), quản lí tồn kho, đóng gói hay giao nhận vận tải Như vậy nó rất quan trọng trong giai đoạn khởi đầu của các doanh nghiệp
Tham khảo: Nguồn: http://www.quantri.com.vn/diendan/showthread.php?t=5191
Câu 4: Sàn giao dịch thương mại điện tử cần có sự tham gia của ít
nhất bao nhiêu chủ thể sau: người mua, người bán, người quản lý sàn, cơ quan chứng thực, nhà cung cấp dịch vụ thanh toán
Tham khảo: http://acro.vn/kien-thuc/marketing-truc-tuyen/gioi-thieu-thuong-mai-dien-tu.aspx
Câu 30: Một tổ chức lập ra danh mục các câu hỏi và câu trả lời mà sinh viên mới vào trường hay quan tâm dựa trên một điều tra quy mô trong vài năm Đây là hình thức gì?
Chọn một câu trả lời
A) Hoạt động trực tuyến - online networking.
B) Bảng câu hỏi - a FAQ page
C) Ứng dụng chiến lược giao tiếp với khách hàng - a facing application
Trang 34customer- D) Ứng dụng chiến lược khách hàng trung tâm - a customer-centric intelligence application
Sai Đáp án đúng là: Bảng câu hỏi - a FAQ page
Vì: Các câu hỏi thường gặp, điển hình nhất và câu trả lời cố định cho mỗi câu hỏi được tập lại
trong một mục gọi là Bảng câu hỏi thường gặp và câu trả lời FAQ
Tham khảo: http://products.ncstech.com.vn/portalid/52/tabid/177/catid/694.html
Câu 15: Chỉ ra loại hình giao dịch Thương mại điện tử chưa phổ biến hiện nay:
Vì: G2C: Government to Consumer: Loại hình giao dịch điện tử giữa chính phủ và người dân
như dịch vụ công cho công dân, thuế thu nhập cá nhân điện tử… Hiện mới chỉ phát triển ở một
số nước như Singapore, Hàn Quốc, Canada
Tham khảo: http://www.nationmaster.com/graph/med_e_gov_rat-media-e-government-rating
Câu 14: Hai sinh viên dùng mạng Internet để trao đổi thông tin, hình ảnh và video clip nhằm thực hiện bài tập lớn ở trường Đây là ví dụ của:
Vì: P2P - Peer to peer: giao thức ngang hàng, là hình thức mạng kết nối cho phép các cá nhân
có thể trao đổi dữ liệu trực tiếp Napster là mạng P2P đầu tiên
Tham khảo: http://www.bpi.co.uk/visitors-area/article/glossary.aspx
Câu 7: Renee mua một chai coca-cola từ máy bán hàng tự động và thanh toán thông qua điện thoại di động Đây là ví dụ về:
Vì: m-wallet: ví điện tử di động – phương thức thanh toán điện tử sử dụng tài khoản ví điện tử
trên điện thoại di động, tại Việt Nam cuối năm 2009 Viettel đã giới thiệu dịch vụ PayPlus là ứngdụng m-wallet đầu tiên trên thị trường
Tham khảo: http://www.ictnews.vn/Home/PrintView.aspx?ArticleID=1260
Câu 20: Trong một cuộc đấu giá kiểu Hà Lan, số máy tính đấu giá là 15 chiếc, hai bên A và B tham gia và trả giá như nhau Bên A trả giá trước bên
B 25 phút Trong trường hợp này kết quả sẽ như thế nào?
A) Bên A sẽ mua được máy tính, bên B không mua được.
B) Bên B mua được máy tính, bên A không mua được
C) Cả bên A và bên B đều không mua được máy tính.
Trang 35D) Cả bên A và bên B đều sẽ mua được máy tính
Đúng Đáp án đúng là: Cả bên A và bên B đều sẽ mua được máy tính
Vì: Đấu giá kiểu Hà Lan: người bán đấu giá đưa ra một mức giá rất cao cho vật đấu giá mà
thường là không người mua nào trả nổi Mức giá sẽ được hạ xuống dần dần theo một chiếcđồng hồ Nếu người trả giá chấp nhận mức giá thì phải ấn nút chấp nhận ngay, nếu không sẽmất cơ hội
Tham khảo: http://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A5u_gi%C3%A1
Câu 1: Website dell.com thuộc mô hình nào?
Vì: Dell Computer là công ty ứng dụng TMĐT tích hợp thành công điển hình Website Dell.com
cho phép khách hàng mua máy tính trực tuyến với cấu hình tự tạo (Build-to-order) Tuy nhiên,phần lớn doanh thu của Dell đến từ các đơn hàng lớn từ các đối tác như Bristish Arlines (BA),
do đó website Dell.com thuộc mô hình B2B (Business to business – doanh nghiệp với doanhnghiệp)
Tham khảo: www.dell.com
Câu 19: Trong mô hình giao dịch sau đây, các bước được tiến hành như thế nào là đúng?
A) Đặt hàng, thanh toán, gửi đơn hàng, giao hàng
B) Liên hệ đối tác, đặt hàng, thanh toán, giao hàng
C) Đặt hàng, thanh toán, giao hàng, xử lý hàng trả lại
D) Đặt hàng, thanh toán, liên hệ đối tác, giao hàng
Đúng Đáp án đúng là: Đặt hàng, thanh toán, gửi đơn hàng, giao hàng
Vì: Quy trình đó đã được xây dựng theo một chuẩn thống nhất
Tham khảo: Tham khảo quy trình mua hàng trên website Amazon.com.
Câu 5: Theo Luật giao dịch điện tử Việt Nam: Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng
Chọn một câu trả lời
A) Máy tính và internet
B) Phương tiện điện tử
C) Phương tiện điện tử và mạng viễn thông
D) Máy tính và các phương tiện điện tử
Sai Đáp án đúng là: Phương tiện điện tử
Vì: Luật giao dịch Việt nam quy định
Tham khảo: Xem Luật Giao dịch điện tử, điều 4.
Câu 3: Luật giao dịch điện tử của Việt Nam đề cập các vấn đề chính sau, ngoại trừ 2 vấn đề:
Chọn một câu trả lời
A) Thuế trong các giao dịch điện tử và thanh toán điện tử
B) Thời gian gửi và nhận thông điệp dữ liệu
C) Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài
Trang 36 D) Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu và thanh toán điện tử
Sai Đáp án đúng là: Thuế trong các giao dịch điện tử và thanh toán điện tử.
Vì:Luật Giao dịch điện tử của Việt Nam đã đề cập đến các vấn đề:
- Thời gian gửi và nhận thông điệp dữ liệu: Điều 17 à 20
- Thừa nhận chữ ký điện tử và chứng thư điện tử nước ngoài: Điều 27
- Giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu: Điều 11
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử của Việt nam
Câu 1: Theo Luật giao dịch điện tử VN: Địa điểm nào được coi là địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
Chọn một câu trả lời
A) Địa điểm thông điệp đó được khởi tạo và gửi đi
B) Trụ sở của người gửi
C) Địa điểm lưu trữ máy chủ email của người gửi
D) Địa điểm lưu trữ máy chủ hệ thống thông tin của người gửi
Sai Đáp án đúng là: Trụ sở của người gửi.
Vì: Theo điều 17 Thời điểm, địa điểm gửi thông điệp dữ liệu
Trong trường hợp các bên tham gia giao dịch không có thoả thuận khác thì thời điểm, địa điểmgửi thông điệp dữ liệu được quy định như sau:
1 Thời điểm gửi một thông điệp dữ liệu là thời điểm thông điệp dữ liệu này nhập vào hệ thốngthông tin nằm ngoài sự kiểm soát của người khởi tạo;
2 Địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở của người khởi tạo nếu người khởi tạo là cơ quan,
tổ chức hoặc nơi cư trú của người khởi tạo nếu người khởi tạo là cá nhân Trường hợp ngườikhởi tạo có nhiều trụ sở thì địa điểm gửi thông điệp dữ liệu là trụ sở có mối liên hệ mật thiếtnhất với giao dịch
Tham khảo: Luật giao dịch điện tử VN, điều 17
Câu 8: Hiện nay, sau khi có nghị định về chữ ký số và chứng thực điện tử, doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn khi tiến hành hoạt động gì trực tuyến?
A) Đàm phán và ký kết hợp đồng điện tử
B) Ký kết hợp đồng điện tử
C) Giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
D) Tìm kiếm khách hàng và chia xẻ thông tin
Đúng Đáp án đúng là: Ký kết hợp đồng điện tử
Vì: Hiện nay, khung pháp lý cho TMĐT nói chung và giao dịch điện tử nói riêng vẫn chưa được
hoàn thiện, doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khi ký kết hợp và thực hiện đồng điện tử, giảiquyết tranh chấp khi ký kết và thực hiên hợp đồng điện tử, bảo vệ quyền lợi của người mua khi
ký kết hợp đồng điện tử…
Tham khảo: Báo cáo Thương mại điện tử của Vụ TMĐT, bộ công Thương hàng năm
Câu 11: Hãy chỉ ra lợi ích nổi bật nhất khi tham gia website cổng thương mại điện tử quốc gia?
A) Giao dịch với đối tác nước ngoài thuận tiện và hiệu quả hơn
B) Sử dụng các dịch vụ của sàn giao dịch cung cấp
C) Tận dụng được uy tín, thương hiệu của sàn
D) Có được website, tự quản lý và cập nhật website của mình
Đúng Đáp án đúng là: Có được website, tự quản lý và cập nhật website của mình
Vì: Cổng thương mại điện tử quốc gia ECVN.com.vn, được xây dựng năm 2005 mở ra cơ hội
cho các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp XNK có cơhội có được website TMĐT miễn phí hoặc chi phí thấp, tự quản lý và cập nhật website
Tham khảo: Báo cáo Thương mại điện tử của Vụ TMĐT, bộ công Thương hàng năm
Trang 37Câu 17: Trong mô hình giao dịch sau đây, bước nào các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam đang tập trung thực hiện?
Vì: Bước 3: TMĐT giao dịch, các doanh nghiệp tiến hành xây dựng các mạng nội bộ Intranet,
triển khai các ứng dụng phần mềm tác nghiệp như quản lý nhân sự, tài chính, kho hàng, v.v…
Tham khảo:
Báo cáo Thương mại điện tử của Vụ TMĐT, bộ công Thương hàng năm
Câu 17: Trong giai đoạn hiện nay, các website TMĐT B2C của Việt Nam hướng tới mô hình nào?
A) Website thương mại điện tử thông tin
B) Website thương mại điện tử liên kết
C) Website thương mại điện tử tương tác
D) Website thương mại điện tử giao dịch
Đúng Đáp án đúng là: Website thương mại điện tử giao dịch
Vì: Năm 2005 được Chính phủ coi là năm kết thúc của giai đoạn 1 – TMĐT thông tin, tiến tới
giai đoạn 2 – TMĐT giao dịch Các website B2C tại thị trường VN đang nỗ lực tích hợp các chứcnăng bán hàng, quản lý đơn hàng, thanh toán trực tuyến… để thực hiện giao dịch điện tử
Tham khảo: Báo cáo Thương mại điện tử của Vụ TMĐT, bộ công Thương hàng năm
Trang 38Bài 4
Câu 8: Theo một số nghiên cứu, khách hàng cần có khả năng trở về trang chủ của website với điều kiện nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
A) Hơn 3 cái nhấp chuột
B) Chỉ với một cái nhấp chuột
C) Trong vòng 10 phút hoặc kém hơn
D) Không cần nhấp chuột
Sai Đáp án đúng là: Chỉ với một cái nhấp chuột
Vì: Theo một số nghiên cứu, khách hàng cần có khả năng trở về trang chủ của website mà chỉ
với một cái nhấp chuột
Tham khảo: Bài 4
Câu 2: Một module trên website cho phép người xem tự do đăng nhập, đặt câu hỏi, bình luận và trao đổi ý kiện gọi là:
Chọn một câu trả lời
C) Diễn đàn thảo luận điện tử
D) Danh sách thảo luận qua email
Sai Đáp án đúng là: Diễn đàn thảo luận điện tử
Vì: Diễn đàn thảo luận điện tử là một module trên website cho phép người xem tự do đăng
nhập, đặt câu hỏi, bình luận và trao đổi ý kiến
Tham khảo: Bài 4
Câu 40: Một nhóm người cùng có một số mối quan tâm và giao tiếp với nhau qua email list được gọi là gì?
Chọn một câu trả lời
B) Danh sách thảo luận qua email
D) Diễn đàn thảo luận điện tử
Sai Đáp án đúng là: Danh sách thảo luận qua email
Vì: Danh sách thảo luận qua email là hoạt động
của một nhóm người cùng có một số mối quan tâm và giao tiếp với nhau qua danh sách thưđiện tử
Tham khảo: Bài 4
Mục 4.1 Định nghĩa khách hàng trên Internet
Câu 8: Mô hình ứng dụng thương mại điện tử của Amazon.com, Dell.com, Cisco.com được coi là mô hình phát triển cao của thương mại điện tử
A) Thực hiện các giao dịch và chia sẻ thông tin với các đối tác, nhà cung cấp và KH
Trang 39B) Giao dịch, chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động với các bên liên quan C) Chấp nhận và xử lý các đơn đặt hàng tự động
D) Xử lý các đơn đặt hàng và thanh toán qua mạng
Đúng Đáp án đúng là: Giao dịch, chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động với các bên liên
quan
Vì: Các mô hình ứng dụng TMĐT hàng đầu thế giới như Amazon, Dell, Cissco là điển hình cho
giai đoạn phát triển thứ 3 – thương mại điện tử tích hợp, cho phép giao dịch, chia sẻ thông tin
và phối hợp hoạt động với các bên liên quan
Tham khảo: 4.1 Định nghĩa khách hàng trên Internet, bài 4
Mục 4.2 Đặc tính của khách hàng và cách thức mua sắm của họ
Câu 10: Những khách hàng vốn rất bận rộn và sẵn sàng mua hàng trực tuyến để tiết kiệm thời gian mua sắm được gọi là gì?
A) “ Những người thích cái mới” - “leading edgers”
B) “Những người không thích đi mua sắm” - “shopping avoiders”
C) “Những người rất bận rộn” - “time-starved customers”
D) “Những người thích sử dụng công nghệ mới” - “new technologists”
Đúng Đáp án đúng là: “Những người rất bận rộn” - “time-starved customers”
Vì: Đối với những khách hàng bận rộn như nhân viên văn phòng dành phần lớn thời gian ở công
sở thì mua hàng online là sự lựa chọn hàng đầu để tiết kiệm thời gian mua sắm
Tham khảo: Bài 4, 4.2 Đặc tính của khách hàng và cách thức mua sắm của họ
Câu 7: Những khách hàng mua hàng trực tuyến vì không thích mua sắm tại các cửa hàng truyền thống, đây là nhóm khách hàng nào?
A) “Những người không thích đi mua sắm” - “shopping avoiders”
B) “Những người thích sử dụng công nghệ mới” - “new technologists”
C) “ Những người thích cái mới” - “leading edgers”
D) “Những người rất bận rộn” - “time-starved customers”
Đúng Đáp án đúng là:
“Những người không thích đi mua sắm” - “shopping avoiders”
Vì: Lý do khách hàng online trước năm 2004 đó là tìm kiếm giá cả thấp hơn Tuy nhiên, thời
gian sau đó tới nay, lý do khách hàng mua online đó là tìm kiếm sự thuận tiện của những ngườinản mua sắm trực tiếp
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Đặc tính của khách hàng và cách thức mua sắm của họ
Mục 4.3 Cách tiếp cận khách hàng trên Internet
Câu 17: Trong các quảng cáo với mục đích xây dựng cộng đồng -
community approach, đặc điểm nào sau đây đúng?
A) Khách hàng được trả thù lao dựa trên thời gian đọc quảng cáo.
B) Người quảng cáo dựa vào truyền miệng - word of mouth.
C) Một series quảng cáo được thiết kế dựa vào hành vi khách hàng tiềm năng.
D) Không cần thiết kế đẹp.
Đúng Đáp án đúng là: Khách hàng được trả thù lao dựa trên thời gian đọc quảng cáo.
Trang 40Vì: Trong các quảng cáo với mục đích xây dựng cộng đồng, khách hàng được trả thù lao dựa
trên bấm chuột và thời gian khách hàng đọc quảng cáo, các yếu tố như thiết kế hình ảnh haytruyền miệng không có ảnh hưởng lớn
Tham khảo: Bài 4, Mục 4.3 Cách tiếp cận khách hàng trên Internet.
Câu 36: Đối với các công ty bán hàng trực tuyến, ví dụ người sản xuất hay bán lẻ, bước thứ hai trong quá trình thực hiện đơn hàng là gì?
Chọn một câu trả lời
A) Thực hiện đơn hàng - order fulfillment.
B) Dự báo nhu cầu - demand forecasting
C) Kiểm tra nguồn hàng trong kho - checking for product availability
D) Nhận đơn đặt hàng - receiving the customer’s order.
Sai Đáp án đúng là: Kiểm tra nguồn hàng trong kho - checking for product availability nguồn
hang trong kho
Vì: Sau khi tiến hành xác thực thanh toán của người mua, người bán phải kiểm tra lại nguồn
hàng trong kho của mình nhằm xác định khả năng đáp ứng cho người mua
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Quy trình mua hàng
Câu 34: Thương mại điện tử được ứng dụng mạnh mẽ nhất vào hai (02) giai đoạn nào trong quy trình kinh doanh xuất nhập khẩu?
Chọn một câu trả lời
A) Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng
C) Giới thiệu, quảng bá sản phẩm
D) Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, Giới thiệu, quảng bá sản phẩm
Sai Đáp án đúng là: Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng, Giới thiệu, quảng bá sản phẩm Vì: Thương mại điện tử được ứng dụng mạnh mẽ nhất vào giai đoạn đầu tiên của quy trình kinh
doanh xuất nhập khẩu là giới thiệu, quảng bá sản phẩm và giai đoạn tiếp theo là giao dịch, đàmphán, ký kết hợp đồng
Tham khảo: Bài 4, Mục 4.3 Cách tiếp cận khách hàng trên Internet
Câu 9: Kế toán và logistics là hai ví dụ về mảng hoạt động nào khi triển khai thương mại điện tử? Accounting and logistics are examples of:Chọn một câu trả lời
A) Thực hiện đơn hàng - order fulfillment
B) Hoạt động sau bán - Back-office operations
C) Dịch vụ khách hàng - customer service
D) Dịch vụ vận chuyển - transportation services
Sai Đáp án đúng là: Hoạt động sau bán - Back-office operations.
Vì: Kế toán và logistics là hai ví dụ về mảng hoạt động sau bán khi triển khai thương mại điện
tử được thực hiện
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3 Quy trình mua hàng
Câu 24: Mức độ phù hợp của một sản phẩm đối với khách hàng khi sản phẩm đó được giới thiệu trên mạng phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời