Bài 1 Mục 1.1.2. Các khái niệm của marketing Câu3 Người làm marketing nội bộ cần thể hiện vai trò, trách nhiệm đối với những nhóm nào: A) Đối thủ cạnh tranh hiện tại B) Nhân lực của doanh nghiệp. C) Công chúng tại địa phương. D) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đúng. Đáp án đúng là: Nhân lực của doanh nghiệp. Vì: Người làm marketing cần đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng, cần tạo sự ủng hộ của các lực lượng bên trong doanh nghiệp và các giới công chúng. Marketing nội bộ hướng đến nhân lực của doanh nghiệp. Tham khảo: Mục 1.1.2. Các khái niệm của marketing, bài 1 Marketing là: Chọn một câu trả lời • A) Quảng cáo, tiếp thị . • B) Các hoạt động nhằm bán hàng. • C) Các hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. • D) Các hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp. Sai. Đáp án đúng là: Các hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. Vì: Bản chất của Marketing: Là những hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thị trường. Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích thoả mãn những nhu cầu, ước muốn của con người. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2. Các khái niệm Marketing Marketing có nghĩa là: A) Bán hàng và quảng cáo. B) Những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. C) Tiếp thị. D) Khuyến mại. Đúng. Đáp án đúng là: Những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi. Vì: Marketing là quá trình làm việc với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của con người hoặc marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả các tổ chức) nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi. Tham khảo: Bài 1, mục mục1.1.2.Các khái niệm của marketing. Mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Người làm marketing không có khả năng: Chọn một câu trả lời • A) Tạo ra giá trị sản phẩm. • B) Tạo ra nhu cầu tự nhiên. • C) Tạo ra ước muốn. • D) Hoạt động trao đổi. Sai. Đáp án đúng là: Tạo ra nhu cầu tự nhiên. Vì: Nhu cầu tự nhiên là vốn có của con người, nó xuất phát từ những quy luật tâm sinh lý của con người.Người kinh doanh không thể tạo ra nhu cầu tự nhiên mà chỉ có thể tìm ra những nhu cầu tự nhiên chưa được thỏa mãn. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Câu1Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần điều kiện: A) Có đủ nguồn lực để thanh toán B) Có khả năng tiếp cận C) Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận D) Không có đủ nguồn lực để thanh toán Đúng. Đáp án đúng là: Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận Vì: Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng mua sắm. Nhu cầu tự nhiên và mong muốn mua sắm có thể gọi chung là nhu cầu tiềm năng. Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện: Có đủ nguồn lực để thanh toán Có khả năng tiếp cận Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Nhu cầu tự nhiên là: A) Sự thiếu hụt về một cái gì đó mà con người cảm nhận được. B) Là những mong muốn của của con người xuất phát từ hoàn cảnh tự nhiên. C) Là những đòi hỏi tự nhiên của con người gắn với khả năng thanh toán. D) Là những nhu cầu của con người phù hợp với khả năng mua sắm. Đúng. Đáp án đúng là: Sự thiếu hụt về một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Vì: Nhu cầu tự nhiên: Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Nhu cầu tự nhiên xuất phát từ: Chọn một câu trả lời • A) Các điều kiện tự nhiên. • B) Sở thích của con người. • C) Từ người bán. • D) Các quy luật tâm sinh lý của con người. Sai. Đáp án đúng là: Các quy luật tâm sinh lý của con người. Vì: Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được. Nhu cầu tự nhiên là vốn có của con người, nó xuất phát từ những quy luật tâm sinh lý của con người. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Mong muốn của con người: Chọn một câu trả lời • A) Không có giới hạn. • B) Giới hạn bởi khả năng thanh toán. • C) Giới hạn bởi khả năng tiếp cận sản phẩm. • D) Giới hạn bởi luật pháp. Sai. Đáp án đúng là: Không có giới hạn. Vì: Mong muốn là nhu cầu tự nhiên ở dạng đặc thù đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hoá và tính cách cá nhân của con người. Mong muốn của con người không có giới hạn. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Đặc điểm của mong muốn: A) Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi. B) Đa dạng phong phú và ít thay đổi. C) Xuất phát từ bản thân con người và không chịu tác động của ngoại cảnh. D) Nhà kinh doanh không thể làm thay đổi ước muốn. Đúng. Đáp án đúng là: Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi. Vì: Mong muốn (ước muốn): Là nhu cầu tự nhiên ở dạng đặc thù đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hoá và tính cách cá nhân của con người. Nhu cầu tương đối ổn định nhưng ước muốn thì không ngừng thay đổi. So với nhu cầu, ước muốn phong phú và đa dạng hơn nhiều. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Mong muốn của con người trở thành cầu thị trường khi có: A) Việc tiếp cận và tiêu dùng sản phẩm không bị ngăn cấm. B) Sản phẩm. C) Năng lực mua sắm. D) Dịch vụ Đúng. Đáp án đúng là: Năng lực mua sắm. Vì: Nhu cầu và mong muốn của con người được gọi chung là cầu tiềm năng. Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện: Có nguồn lực để thanh toán; Có khả năng tiếp cận. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2. Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán. Mục 1.1.2.3. Sản phẩm. Sản phẩm theo quan điểm marketing là: Chọn một câu trả lời • A) Kết quả của quá trình sản xuất. • B) Sản phẩm phải hữu hình. • C) Là phương tiện thỏa mãn nhu cầu. • D) Là phương tiện để doanh nghiệp tìm kiếm doanh thu và lợi nhuận. Sai. Đáp án đúng là: Là phương tiện thỏa mãn nhu cầu. Vì: Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng. Marketing coi sản phẩm là phương tiện thoả mãn nhu cầu. Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3. Sản phẩm. Mục 1.1.2.4. Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn. Theo quan điểm marketing, chi phí đối với một hàng hóa bao gồm: A) Chi phí mua hàng. B) Chi phí trong quá trình sử dụng. C) Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại D) Chi phí hủy bỏ sản phẩm. Đúng. Đáp án đúng là: Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu dùng hàng hóa đó mang lại Vì: Chi phí tiêu dùng không chỉ bao gồm tiền bạc mà bao gồm cả thời gian, sức lực thậm chí cả những chi phí khắc phục những hậu quả phát sinh do việc tiêu dùng hàng hóa mang lại. Những chi phí này bao gồm cả chi phí mua sắm, sử dụng và đào
Trang 1Bài 1 Bản chất của Marketing
Mục 1.1.2 Các khái niệm của marketing
Câu3 Người làm marketing nội bộ cần thể hiện vai trò , trách nhiệm đối với những nhóm nào:
A) Đối thủ cạnh tranh hiện tại
B) Nhân lực của doanh nghiệp
C) Công chúng t i đ a ph ại địa phương ịa phương ương ng.
D) Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đúng Đáp án đúng là: Nhân lực của doanh nghiệp.
Vì: Người làm marketing cần đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng, cần tạo sự ủng hộ
của các lực lượng bên trong doanh nghiệp và các giới công chúng Marketing nội bộ hướng đếnnhân lực của doanh nghiệp
Tham khảo: Mục 1.1.2 Các khái niệm của marketing, bài 1
Marketing là:
Chọn một câu trả lời
A) Quảng cáo, tiếp thị
B) Các hoạt động nhằm bán hàng
C) Các hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi.
D) Các hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Sai Đáp án đúng là: Các hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi.
Vì: Bản chất của Marketing: Là những hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với
thị trường Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thànhhiện thực với mục đích thoả mãn những nhu cầu, ước muốn của con người
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2 Các khái niệm Marketing
Đúng Đáp án đúng là: Những hoạt động nhằm thúc đẩy quá trình trao đổi.
Vì: Marketing là quá trình làm việc với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn
của con người hoặc marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả các tổ chức)nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi
Tham khảo: Bài 1, mục mục1.1.2.Các khái niệm của marketing.
Mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán.
Người làm marketing không có khả năng:
Chọn một câu trả lời
A) Tạo ra giá trị sản phẩm
B) Tạo ra nhu cầu tự nhiên.
Trang 2 C) Tạo ra ước muốn.
D) Hoạt động trao đổi
Sai Đáp án đúng là: Tạo ra nhu cầu tự nhiên.
Vì: Nhu cầu tự nhiên là vốn có của con người, nó xuất phát từ những quy luật tâm sinh lý của
con người.Người kinh doanh không thể tạo ra nhu cầu tự nhiên mà chỉ có thể tìm ra những nhucầu tự nhiên chưa được thỏa mãn
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Câu1 Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần điều kiện:
A) Có đủ nguồn lực để thanh toán
B) Có khả năng tiếp cận
C) Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận
D) Không có đủ nguồn lực để thanh toán
Đúng Đáp án đúng là: Có đủ nguồn lực để thanh toán và có khả năng tiếp cận
Vì: Nhu cầu có khả năng thanh toán là nhu cầu tự nhiên và mong muốn phù hợp với khả năng
mua sắm Nhu cầu tự nhiên và mong muốn mua sắm có thể gọi chung là nhu cầu tiềm năng.Muốn biến nhu cầu tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện:
- Có đủ nguồn lực để thanh toán
- Có khả năng tiếp cận
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Nhu cầu tự nhiên là:
A) Sự thiếu hụt về một cái gì đó mà con người cảm nhận được
B) Là những mong muốn của của con người xuất phát từ hoàn cảnh tự nhiên
C) Là những đòi hỏi tự nhiên của con người gắn với khả năng thanh
toán
D) Là những nhu cầu của con người phù hợp với khả năng mua sắm
Đúng Đáp án đúng là: Sự thiếu hụt về một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Vì: Nhu cầu tự nhiên: Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Nhu cầu tự nhiên xuất phát từ:
Chọn một câu trả lời
A) Các điều kiện tự nhiên.
B) Sở thích của con người.
C) Từ người bán.
D) Các quy luật tâm sinh lý của con người.
Sai Đáp án đúng là: Các quy luật tâm sinh lý của con người.
Vì: Là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được Nhu cầu tự nhiên là vốn
có của con người, nó xuất phát từ những quy luật tâm sinh lý của con người
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Mong muốn của con người:
Chọn một câu trả lời
A) Không có giới hạn.
Trang 3 B) Giới hạn bởi khả năng thanh toán.
C) Giới hạn bởi khả năng tiếp cận sản phẩm.
D) Giới hạn bởi luật pháp.
Sai Đáp án đúng là: Không có giới hạn.
Vì: Mong muốn là nhu cầu tự nhiên ở dạng đặc thù đòi hỏi được đáp lại bằng một hình thức đặc
thù phù hợp với trình độ văn hoá và tính cách cá nhân của con người Mong muốn của conngười không có giới hạn
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Đặc điểm của mong muốn:
A) Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi
B) Đa dạng phong phú và ít thay đổi
C) Xuất phát từ bản thân con người và không chịu tác động của ngoại cảnh
D) Nhà kinh doanh không thể làm thay đổi ước muốn
Đúng Đáp án đúng là: Đa dạng, phong phú và luôn luôn biến đổi.
Vì: Mong muốn (ước muốn): Là nhu cầu tự nhiên ở dạng đặc thù đòi hỏi được đáp lại bằng một
hình thức đặc thù phù hợp với trình độ văn hoá và tính cách cá nhân của con người Nhu cầutương đối ổn định nhưng ước muốn thì không ngừng thay đổi So với nhu cầu, ước muốn phongphú và đa dạng hơn nhiều
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.2 Nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh
toán
Mong muốn của con người trở thành cầu thị trường khi có:
A) Việc tiếp cận và tiêu dùng sản phẩm không bị ngăn cấm
B) Sản phẩm
C) Năng lực mua sắm
D) Dịch vụ
Đúng Đáp án đúng là: Năng lực mua sắm.
Vì: Nhu cầu và mong muốn của con người được gọi chung là cầu tiềm năng Muốn biến nhu cầu
tiềm năng thành cầu cần có hai điều kiện:
- Có nguồn lực để thanh toán;
C) Là phương tiện thỏa mãn nhu cầu.
D) Là phương tiện để doanh nghiệp tìm kiếm doanh thu và lợi nhuận
Sai Đáp án đúng là: Là phương tiện thỏa mãn nhu cầu.
Vì: Sản phẩm là tất cả những cái, những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn được
đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.Marketing coi sản phẩm là phương tiện thoả mãn nhu cầu
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.3 Sản phẩm.
Mục 1.1.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.
Trang 4Theo quan điểm marketing, chi phí đối với một hàng hóa bao gồm:
A) Chi phí mua hàng
B) Chi phí trong quá trình sử dụng
C) Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu
dùng hàng hóa đó mang lại
D) Chi phí hủy bỏ sản phẩm
Đúng Đáp án đúng là: Tất cả các hao tổn của người tiêu dùng để có được các lợi ích do tiêu
dùng hàng hóa đó mang lại
Vì: Chi phí tiêu dùng không chỉ bao gồm tiền bạc mà bao gồm cả thời gian, sức lực thậm chí cả
những chi phí khắc phục những hậu quả phát sinh do việc tiêu dùng hàng hóa mang lại Nhữngchi phí này bao gồm cả chi phí mua sắm, sử dụng và đào thải sản phẩm Đây cũng là cơ sở đểkhách hàng lựa chọn hàng hóa khác nhau trong việc thỏa mãn cùng một nhu cầu
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.
Câu6 Giá trị tiêu dùng của một sản phẩm được đánh giá bởi:
Vì: Giá trị tiêu dùng là sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của nó trong việc thỏa mãn
nhu cầu đối với họ
Như vậy đối với cùng một sản phẩm, mỗi người tiêu dùng có thể đánh giá cho nó một giá trị tiêudùng khác nhau Sản phẩm nào được nhiều người đánh giá giá trị cao thì cơ hội thị trường đốivới hàng hóa đó càng lớn
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.1.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn
Những hoạt động nào không thuộc chức năng marketing?
Chọn một câu trả lời
A) Tuyển dụng lực lượng nhân viên marketing
B) Nghiên cứu khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
C) Bán hàng và quảng cáo.
D) Đánh giá cầu thị trường.
Sai Đáp án đúng là: Tuyển dụng lực lượng nhân viên marketing.
Vì: Hoạt động chức năng marketing của doanh nghiệp bao gồm từ việc nghiên cứu khách hàng,
đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu môi trường marketing đến việc hoạch định và thực hiện cácchiến lược và giải pháp marketing Tuyển dụng lực lược nhân viên marketing thuộc chức năngnhân sự
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.4 Quan điểm marketing.
Mục 1.1.2.5 Trao đổi, giao dịch.
Trang 5Đúng Đáp án đúng là: Là hành vi trao và nhận một cái gì đó mà cả hai bên cùng mong muốn Vì: Trao đổi là hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một người nào đó bằng cách
đưa cho họ một thứ khác
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.5 Trao đổi, giao dịch.
Trong một tình huống marketing cụ thể thì bên làm marketing là:
Chọn một câu trả lời
A) Bên bán
B) Bên mua
C) Đồng thời cả hai bên
D) Bên nào tích cực tìm cách trao đổi với bên kia.
Sai Đáp án đúng là: Bên nào tính cực tìm cách trao đổi với bên kia.
Vì: Marketing là quá trình làm việc với thị trường nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn
của con người Hay marketing là một dạng hoạt động của con người (bao gồm cả các tổ chức)nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi Trong quá trình trao đổi bên nào tíchcực tìm cách trao đổi là bên làm marketing còn bên còn lại là khách hàng
Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.2.5 Trao đổi, giao dịch.
Mục 1.2 Quản trị marketing.
Câu7 Quản trị marketing không liên quan trực tiếp đến điều gì sau đây:
A) Gợi mở nhu cầu
B) Tác động nhằm làm thay đổi cầu
C) Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu
D) Xây dựng các giải pháp marketing
Đúng Đáp án đúng là: Chuẩn bị công nghệ tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu.
Vì: Quản trị Marketing liên quan trực tiếp đến:
- Gợi mở và điều hòa nhu cầu của khách hàng;
- Phát hiện thay đổi tăng hoặc giảm của mức cầu;
- Chủ động đề ra các chiến lược và biện pháp để tác động lên mức độ thời gian và tính chất củanhu cầu sao cho doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu định trước;
- Kiểm tra việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch và các biện pháp Marketing
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2 Quản trị marketing.
Mục 1.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm,
Quan điểm marketing nào coi chất lượng và tính năng của sản phẩm là chìa khóa cho sự thành công của doanh nghiệp:
A) Quan điểm tập trung vào sản xuất
B) Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
C) Quan điểm tập trung vào bán hàng
D) Quan điểm marketing
Đúng Đáp án đúng là: Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.
Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào sản phẩm: Người tiêu dùng luôn ưa thích những sản
phẩm có chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và tính năng mới Vì vậy,
các nhà quản trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo
ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiến chúng
Tham khảo: Mục 1.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm, bài 2.
Mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất.
Một công ty chỉ tập trung vào việc mở rộng sản xuất , hạ giá thành sản phẩm cung ứng Công ty đó áp dụng quan điểm quản trị marketing nào?
Trang 6A) Tập trung vào sản xuất
B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
C) Tập trung vào bán hàng
D) Quan điểm marketing đạo đức xã hội
Đúng Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất.
Vì: Triết lý quan điểm tập trung vào sản xuất: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được
bán rộng rãi với giá hạ Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc
tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm chi phí, phân phối đại trà
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất.
Mục 1.2.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
Câu8 Nếu cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm có chất lượng hoàn hảo, nhiều công dụng và tính năng mới là dựa trên quan điểm:
A) Tập trung vào sản xuất
B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
C) Tập trung vào bán hàng
D) Tập trung vào quản lý bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm.
Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm cho rằng: Người tiêu dùng luôn
ưa thích những sản phẩm có chất lượng cao nhất, hình thức phong phú, nhiều công dụng và
tính năng mới Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn thành công phải luôn tập trung mọi
nguồn lực vào việc tạo ra các sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất và thường xuyên cải tiếnchúng
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.2 Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
Câu8 Nếu cho rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ là dựa trên quan điểm nào?
A) Tập trung vào sản xuất
B) Tập trung vào sản phẩm
C) Tập trung vào bán hàng
D) Tập trung vào quản lý bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Tập trung vào sản xuất
Vì: Triết lý của quan điểm tập trung vào sản xuất cho rằng: Người tiêu dùng sẽ ưa thích nhiều
sản phẩm được bán rộng rãi với giá hạ Vì vậy, những nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải
tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.1 Quan điểm tập trung vào sản xuất
Mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung vào bán hàng
Công ty A chuyên kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ Giám đốc công ty cho rằng công ty chỉ cần tuyển dụng và đào tạo đội ngũ đại lý bảo hiểm để có thể bán được nhiều nhất Ông giám đốc đó đã áp dụng quan điểm quản trị marketing nào sau đây:
Chọn một câu trả lời
A) Tập trung vào sản xuất
B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
C) Tập trung vào bán hàng.
D) Quan điểm marketing hiện đại
Sai Đáp án đúng là: Tập trung vào bán hàng.
Trang 7Vì: Quan điểm tập trung vào bán hàng cho rằng: Người tiêu dùng thường bảo thủ, do đó có sức
ì hay thái độ ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa Vìvậy, các nhà quản trị doanh
nghiệp cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung bán hàng (quan điểm truyền thống).
Nếu cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ do đó có sức ì hay thái độ ngần ngại chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ là dựa trên quan điểm nào sau đây:
A) Tập trung vào sản xuất
B) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
C) Tập trung vào bán hàng
D) Tập trung vào quản lý bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Tập trung vào bán hàng.
Vì: Quan điểm tập trung vào bán hàng cho rằng người tiêu dùng thường bảo thủ do đó có sức ì
hay thái độ ngần ngại chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa Vì vậy, các nhà quản trị doanh
nghiệp cần tập trung vào các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mãi
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung vào bán hàng
Một doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm bán hàng sẽ thành công khi:
A) Kinh doanh hàng tiêu dùng
B) Kinh doanh hàng tư liệu sản xuất
C) Kinh doanh những sản phẩm chậm luân chuyển
D) Không phải đầu tư cho khâu tiêu thụ và khuyến mãi
Đúng Đáp án đúng là: Kinh doanh những sản phẩm chậm luân chuyển
Vì: Quan điểm tập trung vào bán hàng rất có ý nghĩa trong kinh doanh những mặt hàng mà
người mua có nhu cầu thụ động và những mặt hàng chậm luân chuyển
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung vào bán hàng
Quan điểm tập trung vào bán hàng có thể áp dụng tốt nhất đối với trường hợp bán những hàng hóa:
Chọn một câu trả lời
A) Mua theo nhu cầu thụ động.
B) Sử dụng hàng ngày.
C) Mua có lựa chọn.
D) Mua do những nhu cầu đặc thù.
Sai Đáp án đúng là: Mua theo nhu cầu thụ động.
Vì: Quan điểm tập trung vào bán hàng khẳng định rằng: Người tiêu dùng thường bảo thủ, có
sức ỳ với thái độ ngần ngại, chần chừ trong việc mua sắm hàng hóa.Vì vậy, để thành công
doanh nghiệp cần tập trung mọi nguồn lực vá sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyếnmãi Đành rằng quan điểm này có thể giúp cho doanh nghiệp thành công trong những trườnghợp kinh doanh các sản phẩm ít có khả năng biến đổi về chất lượng và đặc tính hoặc nhữngsản phẩm có nhu cầu thụ động tức là những sản phẩm mà người mua ít nghĩ đến việc mua sắmchúng hoặc có nghĩ đến cúng không có gì bức bách, vì chúng chưa liên quan đến lợi ích trựctiếp của họ
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.3 Quan điểm tập trung vào bán hàng
Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.
Theo quan điểm marketing, doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận thông qua:
A) Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
B) Nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Trang 8C) Nâng cao doanh số bán hàng
D) Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao doanh
số bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Nâng cao sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Vì: Quan điểm mấu chốt liên quan đến việc tăng lợi nhuận của quan điểm Marketing hiện đại là:
việc tăng lợi nhuận chỉ đặt ra trên cơ sở tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, ưutiên phát triển những khách hàng có khả năng sinh lời, biến những khách hàng không sinh lờithành những khách hàng sinh lời
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm Marketing.
Quan điểm nào cho rằng thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng vừa là mục tiêu vừa là phương tiện để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp :
A) Quan điểm sản xuất
B) Quan điểm sản phẩm
C) Quan điểm bán hàng
D) Quan điểm marketing
Đúng Đáp án đúng là: Quan điểm marketing.
Vì: Vấn đề cốt lõi của Marketing hiện đại là hiểu biết chính xác nhu cầu của khách hàng, coi việc
thoả mãn nhu cầu và ước muốn của khách hàng vừa là mục tiêu vừa là phương tiện để đạtđược mục đích kinh doanh
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm Marketing.
Câu2 Quy trình kinh doanh theo quan điểm marketing là:
A) Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị
B) Lựa chọn khách hàng, lựa chọn công nghệ sản xuất, tổ chức phân phối
C) Lựa chọn sản phẩm, xây dựng kênh phân phối, tổ chức truyền thống D) Phát triển sản phẩm, tung sản phẩm ra thị trường
Đúng Đáp án đúng là: Lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị.
Vì: Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là quá trình cung ứng giá trị bao gồm 3
bước: lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.
Chìa khóa để đạt được những mục tiêu trong kinh doanh của doanh nghiệp
là doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường( khách hàng) mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
A) Tập trung vào sản xuất
B) Quan điểm marketing
C) Tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
D) Tập trung vào bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Quan điểm marketing.
Vì: Theo quan điểm marketing: Để đạt được mục tiêu trong kinh doanh, doanh nghiệp phải xác
định đúng những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu từ đó tìm mọi cách đảm bảo
sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủcạnh tranh
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing
Trang 9Câu5 Khi một doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing thì hoạt động marketing được thực hiện:
A) trước quá trình sản xuất
B) trong và sau quá trình sản xuất
C) trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
D) không phụ thuộc vào quá trình sản xuất
Đúng Đáp án đúng là: trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì: Bản chất của marketing là những hoạt động của con người diễn ra trong mối quan hệ với thị
trường Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến những trao đổi tiềm ẩn thành hiệnthực với mục đích thoả mãn những nhu cầu, ước muốn của con người
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Giá trị, chi phí và sự thỏa mãn.
Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là:
A) Quá trình mua, bán
B) Quá trình cung ứng giá trị
C) Quá trình sản xuất, tiêu thụ
D) Quá trình mua, bán và quá trình sản xuất, tiêu thụ
Đúng Đáp án đúng là: Quá trình cung ứng giá trị.
Vì: Quá trình kinh doanh theo quan điểm marketing là quá trình cung ứng giá trị bao gồm 3
bước: lựa chọn giá trị, đảm bảo giá trị, thông báo và cung ứng giá trị
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm Marketing.
Câu nói nào dưới đây thể hiện ĐÚNG NHẤT triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing?
A) Chúng ta đang cố gắng bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo
B) Tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và hành vi của khách
hàng
C) Chỉ nên tập trung vào những sản phẩm nào mà doanh nghiệp có lãi lớn
D) Doanh số bán hàng sụt giảm hãy tập trung vào các nỗ lực bán hàng
Đúng Đáp án đúng là: Tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu và hành vi của khách hàng Vì: Triết lý kinh doanh theo quan điểm marketing: Chìa khóa để đạt được những mục tiêu trong
kinh doanh của doanh nghiệp là doanh nghiệp phải xác định đúng những nhu cầu và mongmuốn của thị trường mục tiêu, từ đó tìm mọi cách đảm bảo sự thỏa mãn nhu cầu và mong muốn
đó bằng những phương thức có ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh
Tham khảo: Bài 1, Mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing
Một doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing thì:
A) Doanh nghiệp cần sản xuất ra sản phẩm rồi mới tìm kiếm khách
D) Doanh nghiệp cần tạo ra sản phẩm sau đó làm quảng cáo khách hàng
sẽ tự tìm đến với doanh nghiệp
Trang 10Đúng Đáp án đúng là: Doanh nghiệp cần xác định khách hàng rồi mới xác định sản phẩm kinh
doanh
Vì: Theo quan điểm marketing, mọi quyết định kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm đáp ứng
nhu cầu và ước muốn của khách hàng mục tiêu Do vậy, doanh nghiệp cần xác định đượckhách hàng mục tiêu rồi mới quyết định sản phẩm kinh doanh
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.
Câu4 Một doanh nghiệp khi kinh doanh theo quan điểm marketing cần:
A) Sản xuất và bán được hàng
B) Tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc cung ứng các sản phẩm phù hợp
với nhu cầu khách hàng
C) Thiết lập và duy trì các mối quan hệ có lợi với đối thủ cạnh tranh
D) Mở rộng phạm vi tiêu thụ
Đúng Đáp án đúng là: Tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc cung ứng các sản phẩm phù hợp
với nhu cầu khách hàng
Vì: Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều nhằm mục đích bản sản phẩm và thu được lợi nhuận Tuy
nhiên, theo quan điểm marketing, doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận nhờ hiểu biết và thỏa mãnnhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp cần thiết lập và duy trì các mối quan hệ có lợi, lâu dàivới khách hàng
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm marketing.
Doanh nghiệp kinh doanh theo quan điểm marketing bao giờ cũng tập trung vào một nhóm khách hàng nhất định gọi là:
Vì: Marketing hiện đại bao giờ cũng tập trung vào những khách hàng nhất định được gọi là
khách hàng mục tiêu Họ có nhu cầu và ước muốn phù hợp với khả năng cung ứng của doanhnghiệp
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.4 Quan điểm Marketing.
Mục 1.2.2.5 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Quan điểm marketing đạo đức – xã hội hướng đến sự kết hợp các lợi ích:
A) Người tiêu dùng và nhà kinh doanh
B) Người tiêu dùng và xã hội
C) Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội
D) Nhà kinh doanh và xã hội
Đúng Đáp án đúng là: Người tiêu dùng, nhà kinh doanh và xã hội
Vì: Theo quan điểm marketing đạo đức xã hội, người làm marketing khi ra các quyết định
Marketing phải quan tâm trực tiếp đến ba loại lợi ích cụ thể: lợi nhuận của doanh nghiệp, sựthỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng, và lợi ích của xã hội trước khi thông qua cácquyết định marketing
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.5 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Để hưởng ứng việc hạn chế sử dụng túi nilon nhằm chống ô nhiễm môi trường, siêu thị Metro đã cung ứng túi sử dụng nhiều lần thay vì sử dụng túi nilon Siêu thị này đã ứng dụng quan điểm quản trị marketing nào trong kinh doanh?
Trang 11A) Quan điểm tập trung vào sản xuất
B) Quan điểm tập trung vào bán hàng
C) Quan điểm marketing đạo đức - xã hội
D) Quan điểm tập trung vào hoàn thiện sản phẩm
Đúng Đáp án đúng là: Quan điểm marketing đạo đức xã hội.
Vì: Theo quan điểm Marketing đạo đức xã hội, khi ra các quyết định Marketing phải quan tâm
trực tiếp đến ba loại lợi ích cụ thể: lợi nhuận của doanh nghiệp, sự thỏa mãn nhu cầu và mongmuốn của khách hàng lợi ích của xã hội
Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2.5 Quan điểm Marketing đạo đức xã hội
Bài 2: Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing
Mục 2.1.2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Marketing Các thông tin thu thập được về nhu cầu về các loại giấy vệ sinh và đánh giá của khách hàng về các loại giấy vệ sinh hiện có trên thị trường được nhập và phần mềm xử lý dữ liệu SPSS Kết quả cho thấy có đến 30% số người được hỏi chưa biết đến sản phẩm giấy lau tay dùng trong các nhà vệ sinh Thông tin này thuộc:
A) Hệ thống báo cáo nội bộ
B) Hệ thống thu thập thông tin thường xuyên bên ngoài
C) Hệ thống nghiên cứu Marketing
D) Hệ thống phân tích thông tin marketing
Đúng Đáp án đúng là: Hệ thống phân tích thông tin marketing.
Vì: Hệ thống phân tích thông tin marketing là tập hợp các phương pháp phân tích, hoàn thiện tài
liệu và các vấn đề marketing được thực hiện Nó bao gồm ngân hàng thống kê và ngân hàng môhình:
- Ngân hàng thống kê: Là tổng hợp những phương pháp hiện đại của việc xử lý thông tin chophép khám phá một cách đầy đủ nhất sự phụ thuộc lẫn nhau trong phạm vi lựa chọn tài liệu vàxác lập mức độ tin cậy thống kê của chúng
- Ngân hàng mô hình:
Tập hợp những mô hình toán học giúp nhà quản trị thông qua các quyết định tối ưu hơn
Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Marketing
Thông tin nào dưới đây KHÔNG thuộc hệ thống báo cáo nội bộ:
A) Báo cáo quyết toán
B) Báo cáo tiến độ sản xuất
C) Báo cáo thuế của đại lý bán hàng
D) Báo cáo kết quả kinh doanh
Đúng Đáp án đúng là: Báo cáo thuế của đại lý bán hàng.
Vì: Bất kỳ công ty nào cũng có chế độ báo cáo nội bộ phản ánh những chỉ tiêu tiêu thụ hàng
ngày, tổng chi phí, khối lượng vật tư dự trữ, quá trình vận động của tiền mặt, những số liệu vềcông nợ Việc sử dụng máy tính điện tử đã cho phép tạo ra những hệ thống báo cáo nội bộtuyệt vời, có khả năng đảm bảo phục vụ thông tin cho tất cả các đơn vị của mình
Tham khảo: Mục 2.1.2.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống thông tin Marketing, bài 2
Trang 12Mục 2.2 Nghiên cứu Marketing.
Nội dung nào sau đây không có trong báo cáo kết quả nghiên cứu:
A) Mục tiêu nghiên cứu
B) Phương pháp nghiên cứu
C) Giải pháp marketing
D) Những hạn ché của kết quả nghiên cứu
Đúng Đáp án đúng là: Giải pháp marketing.
Vì: Nội dung của báo cáo kết quả nghiên cứu: Nêu vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, các giả thiết
và sau đó là kết luận, tiếp theo là phân tích trình tự và kết quả nghiên cứu, có thể nêu nhữnghạn chế của kết quả nghiên cứu vì những lý do nhất định
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2 Nghiên cứu Marketing.
Mục 2.2.2 Quá trình nghiên cứu Marketing
Quá trình nghiên cứu marketing bao gồm:
A) 3 bước:
+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
+ Báo cáo kết quả
B) 4 bước:
+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
+ Phân tích thông tin đã thu thập được;
+ Báo cáo kết quả
C) 5 bước.
+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
+ Thu thập thông tin;
+ Phân tích thông tin đã thu thập được;
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu
D) 6 bước:
+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
+ Thu thập thông tin;
+ Kiểm định các thông tin đã thu thập;
+ Phân tích thông tin đã thu thập được;
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu
Đúng Đáp án đúng là: 5 bước.
+ Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
+ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
+ Thu thập thông tin;
+ Phân tích thông tin đã thu thập được;
+ Báo cáo kết quả nghiên cứu
Vì: Quá trình nghiên cứu marketing bao gồm 5 bước:
- Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu;
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu;
- Thu thập thông tin;
- Phân tích thông tin đã thu thập được;
- Báo cáo kết quả nghiên cứu
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2 Quá trình nghiên cứu Marketing
Trang 13Mục 2.2.2.1 Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu Việc xác định vấn đề nghiên cứu KHÔNG đúng sẽ dẫn đến:
A) Tốn kém thời gian, chi phí
B) Hiểu được khách hàng
C) Hiểu được đối thủ cạnh tranh
D) Tạo được cơ hội kinh doanh tốt
Đúng Đáp án đúng là: Tốn kém thời gian, chi phí.
Vì: Phát hiện vấn đề và đề xuất mục tiêu nghiên cứu: Là việc đầu tiên cần làm khi nghiên cứu
marketing Thông tin có thể được nghiên cứu theo nhiều tham số khác nhau Do đó, nếu xácđịnh vấn đề không chính xác sẽ dẫn đến tốn kém thời gian và chi phí mà không mang lại hiệuquả, phải nghiên cứu nhiều vấn đề và ngược lại nếu xác định chính xác vấn đề thì sẽ tiết kiệmđược chi phí nghiên cứu
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.1 Phát hiện vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu.
Mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Người ta không thể dùng các nguồn tài liệu nào trong nghiên cứu marketing?
A) Báo cáo của bộ phận tài chính
B) Thông tin về đối thủ cạnh tranh của cơ quan thuế
C) Báo cáo của bộ phận bán hàng
D) Tạp chí chuyên ngành
Đúng Đáp án đúng là: Thông tin về đối thủ cạnh tranh của cơ quan thuế
Vì:Nguồn tài liệu thứ cấp là những thông tin sẵn có, đã được thu thập từ trước do những mục
tiêu khác nhau
Nguồn tài liệu thứ cấp gồm:
- Nguồn bên trong: Báo cáo về lỗ, lãi, báo cáo của những người chào hàng, báo cáo của những cuộc nghiên cứu trước
- Nguồn bên ngoài: Các ấn phẩm của các cơ quan nhà nước, sách, báo, tạp chí, dịch vụ của các tổ chức thương mại
( Thông tin về đối thủ cạnh tranh của cơ quan thuế: là nguồn không hợp pháp)
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Đặc điểm nào dưới đây thích hợp với việc phỏng vấn qua đường bưu điện?
A) Thời gian thu thập thông tin ngắn
B) Nội dung hỏi về các vấn đề nhạy cảm
C) Câu hỏi phức tạp
D) Người được hỏi sống tập trung về mặt địa lý
Đúng Đáp án đúng là: Nội dung hỏi các vấn đề nhạy cảm.
Vì: Phỏng vấn qua bưu điện:
- Đặc điểm: Thích hợp trong những trường hợp đối tượng không muốn tiếp xúc trực tiếp, hoặc
có những e ngại khi gặp người nghiên cứu giá hoặc những vấn đề riêng tư, những đối tượng có
ít hoặc khó bố trí thời gian cho người nghiên cứu
- Yêu cầu: Câu hỏi phải đơn giản
- Phương pháp này thường có tỷ lệ trả lời thấp và lâu
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Đặc điểm nào dưới đây không phù hợp với phỏng vấn qua điện thoại:
A) Thời gian phỏng vấn dài
B) Người hỏi và người được hỏi không muốn gặp gỡ trực tiếp
C) Hỏi những vấn đề tế nhị
Trang 14D) Cước điện thoại thấp
Đúng Đáp án đúng là: Thời gian phỏng vấn dài.
Vì: Phỏng vấn qua điện thoại:
Đặc điểm: Thu thập thông tin nhanh, người phỏng vấn có thể giải thích những câu hỏi một cách
rõ ràng cho người được hỏi
Điều kiện: Chỉ tiến hành được với những người có điện thoại và thời gian phỏng vấn ngắn
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Câu hỏi mở có bao nhiêu phương án trả lời?
Vì: Trong câu hỏi mở, người được hỏi chủ động trả lời.
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Khi thực hiện việc phỏng vấn nhóm tập trung, quy mô của nhóm thường là:
Vì: Thực nghiệm là Phương pháp chọn lọc các nhóm đối tượng có thể so sánh được với nhau,
tạo ra đối với nhóm có hoàn cảnh khác nhau, kiểm tra những thành phần biến động và xác địnhmức độ quan trọng của các đặc điểm quan sát hoặc phỏng vấn
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Doanh nghiệp mời các khách hàng tiềm năng đến tại doanh nghiệp và tổ chức phỏng vấn để tìm hiểu thông tin về nhận thức của họ đối với các tính năng của sản phẩm Doanh nghiệp đã áp dụng phương pháp nghiên cứu:
A) Phương pháp quan sát
B) Phương pháp điều tra
C) Phương pháp thực nghiệm
D) Phương pháp nghiên cứu tại bàn
Đúng Đáp án đúng là: Phương pháp điều tra.
Trang 15Vì: Phương pháp điều tra cho tìm kiếm những thông tin về sự am hiểu lòng tin và sự ưa thích về
mức độ thỏa mãn cũng như đo lường sự bền vững vị trí của công ty trong con mắt công chúng
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Phương pháp mà người nghiên cứu thực hiện sự theo dõi, quan sát mọi người và hoàn cảnh là:
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Phương pháp nào sau đây không dùng để thu thập tài liệu sơ cấp :
A) Quan sát
B) Điều tra
C) Thực nghiệp
D) Tra cứu thông tin trên internet
Đúng Đáp án đúng là: Tra cứu thông tin trên internet.
Vì: o Tài liệu thứ cấp (cấp 2): Là những thông tin sẵn có, đã được thu thập từ trước do những
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Câu11 Yếu tố nào dưới đây không thuộc nguồn tài liệu thứ cấp:
A) Báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng
B) Báo cáo tài chính hàng tháng
C) Báo cáo kết quả điều tra thị trường của phòng marketing
D) Thông tin trên trang web của các hiệp hội kinh doanh
Đúng Đáp án đúng là: Báo cáo kết quả điều tra thị trường của phòng marketing
Vì: Tài liệu thứ cấp (cấp 2): Là những thông tin sẵn có, đã được thu thập từ trước do những
mục tiêu khác nhau
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Đặc điểm của nguồn tài liệu thứ cấp:
Vì: Đặc điểm của tài liệu thứ cấp: Tài liệu thứ cấp thường là xuất phát điểm của cuộc nghiên
cứu, rẻ tiền và dễ chấp nhận Tuy nhiên, những thông tin đó có thể quá cũ, không chính xác,không đầy đủ, độ tin cậy thấp
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.2 Lập kế hoạch nghiên cứu.
Mục 2.2.2.3 Thu thập thông tin.
Trang 16Phương án nào không phải là trở ngại trong quá trình thu thập thông tin? A) Không xác định đúng đối tượng nghiên cứu
B) Người được hỏi đi vắng hoạc không muốn trả lời
C) Người được hỏi trả lời thiên lệch
D) Người được hỏi đưa ra yêu sách hoặc áp đặt ý nghĩ chủ quan
Đúng Đáp án đúng là: Không xác định đúng đối tượng nghiên cứu
Vì: Trở ngại trong quá trình thu thập thông tin:
+ Người được hỏi đi vắng;
+ Người được hỏi thoái thác;
+ Người được hỏi trả lời thiên lệch, không thành thật;
+Người hỏi có thể thiên vị, áp đặt ý nghĩ chủ quan của mình
Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.2.3 Thu thập thông tin.
Bài 3: Môi trường Marketing
Câu2 Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc môi trường marketing vĩ mô:
A) Người dân có xu hướng chuyển dần từ các khu phố cổ đến các khu đô thị mới
B) Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán
C) Sự biến đổi của khí hậu
D) Tình trạng hôn nhân và gia đình
Đúng Đáp án đúng là: Đối thủ cạnh tranh quyết định nâng giá bán.
Vì: Môi trường Marketing vĩ mô: Bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng
lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và các quyết địnhMarketing khác của doanh nghiệp
Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm tập hợp các yếu tố: Nhân khẩu học, kinh tế, tự nhiên,chính trị, khoa học kỹ thuật
Tham khảo: Bài 3, mục Môi trường Marketing vĩ mô.
Mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Câu2 Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào không thuộc về môi trường marketing vi mô của doanh nghiệp?
A) Các trung gian marketing
B) Khách hàng
C) Tỷ lệ lạm phát hàng năm
D) Đối thủ cạnh tranh
Đúng Đáp án đúng là: Tỷ lệ lạm phát hàng năm.
Vì: Môi trường Marketing vi mô: Bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và
nó ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những nhân tốnội tại của công ty, các kênh Marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, tổ chứctrung gian
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Yếu tố nào sau đây thuộc môi trường marketing vi mô?
Chọn một câu trả lời
A) Những thay đổi của môi trường văn hóa.
Trang 17 B) Nhân khẩu
D) Ảnh hưởng của sự biến đổi khí hậu.
Sai Đáp án đúng là: Khách hàng
Vì: Môi trường marketing vi mô: Bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và
nó ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những nhân tốnội tại của công ty, các kênh Marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, tổ chứctrung gian
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường marketing
Câu1 Yếu tố nào dưới đây KHÔNG thuộc môi trường marketing vi mô:
A) Người bán nguyên liệu
B) Công ty môi giới việc làm
C) Cơ quan quản lý thuế trực tiếp
D) Khách hàng
Đúng Đáp án đúng là: Cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
Vì: Môi trường Marketing vi mô: Bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó
ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những yếu tố: kháchhàng, đối thủ cạnh tranh, công chúng trực tiếp, những tổ chức dịch vụ môi giới mareting…
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Câu3 Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với môi trường marketing vi mô:
A) Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong một ngành
B) Ảnh hưởng đến giới hạn mức giá bán
C) Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
D) Ảnh hưởng trực tiếp đến các chiến lược và giải pháp marketing
Đúng Đáp án đúng là: Ảnh hưởng tới tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Vì: Đặc điểm các yếu tố thuộc môi trường Marketing vi mô:
Đó là những yếu tố ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp trong một ngành Nó đóng vai tròquyết định khả năng cạnh tranh, nó tạo ra giới hạn mức giá, giới hạn tiêu thụ sản phẩm, lợinhuận ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể chi phối các yếu tố vi mô ở một mức độ nhất định tuỳ thuộc vào vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường
Với marketing, các yếu tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược và giảipháp marketing
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Câu5 Môi trường marketing của một doanh nghiệp có thể được định nghĩa là:
A) Một tập hợp của những nhân tố có thể kiểm soát được
B) Một tập hợp của những nhân tố không thể kiểm soát được
C) Một tập hợp của những nhân tố ở bên ngoài doanh nghiệp đó
D) Một tập hợp các chủ thể, các lực lượng bên trong và bên ngoài công
ty mà bộ phận ra quyết định marketing của công ty không thể khống chế được và
chúng thường xuyên tác động tốt hoặc không tôt tới các quyết định marketing của công ty
Trang 18Đúng Đáp án đúng là: Một tập hợp các chủ thể, các lực lượng bên trong và bên ngoài công ty
mà bộ phận ra quyết định marketing của công ty không thể khống chế được và chúng thườngxuyên tác động tốt hoặc không tôt tới các quyết định marketing của công ty
Vì: Môi trường Marketing: Là tổng hợp các yếu tố, những lực lượng bên trong và bên ngoài
doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc các quyết định của bộphận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối quan hệ giữa doanhnghiệp và khách hàng
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing
Câu4 Yếu tố nào dưới đây không thuộc môi trường marketing vi mô của công ty thép Việt Ý?
A) Công ty cung ứng điện
B) Người môi giới bán thép cho công trình cầu Thanh Trì
C) Người mua thép để xây nhà
D) Quy định mới về phí bảo trì đường bộ
Đúng Đáp án đúng là: Quy định mới về phí bảo trì đường bộ.
Vì: Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố liên quan chặt chẽ đến doanh nghiệp và nó
ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp khi phục vụ khách hàng Đó là những nhân tố nộitại của công ty, các kênh marketing, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, tổ chứctrung gian Bảo trì đường bộ là yếu tố vĩ mô
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Câu5 Người làm marketing của công ty du lịch không quan tâm đến:
A) quyết định của cục xuất nhập cảnh về việc bỏ Visa đối với du khách đến từ khu vực ASEAN
B) dịch cúm A H1N1
C) mức độ quá tải của các bệnh viện Việt Nam
D) nhà nước đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông
Đúng Đáp án đúng là: mức độ quá tải của các bệnh viện Việt Nam.
Vì: Mức độ quá tải của các bệnh viện Việt Nam không tác động đến khách du lịch Các yếu tố
còn lại đều là những yếu tố thuộc môi trường marketing mà công ty kinh doanh du lịch phảiquan tâm
Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.2 Môi trường Marketing.
Mục 3.2.2.5 Công chúng trực tiếp.
Câu5 Những nhóm người được xem là công chúng tích cực của một
doanh nghiệp thường có đặc trưng:
A) Doanh nghiệp đang tìm sự quan tâm của họ
B) Doanh nghiệp đang thu hút sự chú ý của họ
C) Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí
D) Họ quan tâm tới doanh nghiệp vì họ có nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp
Đúng Đáp án đúng là: Họ quan tâm tới doanh nghiệp với thái độ thiện chí.
Vì: Công chúng tích cực là nhóm quan tâm tới doanh nghiệp 1 cách thiện chí.
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.2.5 Công chúng trực tiếp.
Mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.
Câu1 Câu nào dưới đây nói về môi trường marketing vĩ mô là đúng:
Trang 19A) Việc nghiên cứu môi trường marketing vĩ mô chỉ giúp doanh nghiệp điều chỉnh các giải pháp marketing trong ngắn hạn
B) Mọi cơ hội và thách thức trong kinh doanh đều có nguồn gốc từ môi
trường marketing vĩ mô
C) Doanh nghiệp hoàn toàn có thể chi phối được các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô
D) Doanh nghiệp có khả năng kiểm soát các yếu tố thuộc môi trường marketing vĩ mô
Đúng Đáp án đúng là: Mọi cơ hội và thách thức trong kinh doanh đều có nguồn gốc từ môi
trường marketing vĩ mô
Vì: Môi trường marketing vĩ mô luôn hàm chứa những cơ hội và nguy cơ đối với các quyết định
marketing của công ty, đặc biệt là trong dài hạn
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.
Câu4 Câu nào dưới đây không đúng:
A) Doanh nghiệp hoàn toàn có thể chi phối các yếu tố thuộc môi trường
Vì: Đặc điểm của các yếu tố thuộc môi trường Marketing vĩ mô:
- Phạm vi ảnh hưởng rất rộng lớn không chỉ ảnh hưởng tới một doanh nghiệp cá biệt mà cả mộtngành kinh doanh thậm chí ảnh hưởng tới mọi yếu tố thuộc môi trường vi mô
- Là những yếu tố mà một doanh nghiệp cá biệt khó có thể kiểm soát được
- Là nguồn gốc của mọi cơ hội, rủi ro trong kinh doanh đặc biệt là trong dài hạn
- Là những yếu tố không ngừng thay đổi
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.
Câu5 Môi trường marketing vĩ mô được thể hiện bởi những yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Vì: Môi trường Marketing vĩ mô: Bao gồm các yếu tố, các lực lượng mang tính chất xã hội rộng
lớn, chúng có tác động ảnh hưởng tới toàn bộ môi trường Marketing vi mô và các quyết địnhMarketing khác của doanh nghiệp
Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm tập hợp các yếu tố: Nhân khẩu học kinh tế, tự nhiên, chínhtrị, công nghệ, kỹ thuật
Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Môi trường Marketing vĩ mô.
Mục 3.3.1 Môi trường nhân khẩu học.
Trang 20Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không thuộc phạm vi của môi trường nhân khẩu học:
Chọn một câu trả lời
A) Quy mô và tốc độ tăng dân số.
B) Cơ cấu tuổi tác trong dân cư.
C) Cơ cấu các ngành kinh tế.
D) Thay đổi quy mô hộ gia đình.
Sai Đáp án đúng là: Cơ cấu các ngành kinh tế.
Vì: Khi nghiên cứu môi trường nhân khẩu học người ta thường nghiên cứu các yếu tố:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số;
- Cơ cấu tuổi tác của dân cư;
- Cơ cấu quy mô hộ gia đình (quá trình đô thị hóa và phân bố lại dân cư);
- Trình độ văn hóa, giáo dục của dân
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1 Môi trường nhân khẩu học.
Nội dung nào dưới đây KHÔNG thuộc phạm vi nghiên cứu môi trường nhân khẩu:
Chọn một câu trả lời
A) Vấn đề tăng dân số cơ học.
B) Trình độ học vấn của dân cư.
C) Tỷ lệ giữa thu nhập và tiết kiệm của dân cư.
D) Tình trạng hôn nhân và gia đình
Sai Đáp án đúng là: Tỷ lệ giữa thu nhập và tiết kiệm của dân cư.
Vì: Khi nghiên cứu môi trường nhân khẩu học người ta thường nghiên cứu các yếu tố:
- Quy mô và tốc độ tăng dân số;
- Cơ cấu tuổi tác của dân cư;
- Cơ cấu quy mô hộ gia đình: Quá trình đô thị hóa và phân bố lại dân cư;
- Trình độvăn hóa, giáo dục của dân cư
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1 Môi trường nhân khẩu học.
Mục 3.3.3 Môi trường tự nhiên.
Câu nào dưới đây không đúng:
Chọn một câu trả lời
A) Rác thải là một vấn đề thuộc môi trường tự nhiên.
B) Nhà kinh doanh bán lẻ không chịu ảnh hưởng của môi trường
tự nhiên.
C) Mọi nguồn lực đầu vào đều có nguồn gốc từ môi trường tự nhiên.
D) Sự ô nhiễm môi trường có thể là áp lực làm gia tăng chi phí marketing.
Sai Đáp án đúng là: Nhà kinh doanh bán lẻ không chịu ảnh hưởng của môi trường tự nhiên Vì: Mọi doanh nghiệp đều trực tiếp hay gián tiếp chịu sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.3 Môi trường tự nhiên.
Trang 21 B) Nhà nước thay đổi thuế suất thuế giá trị gia tăng là một sự thay đổi của môi trường luật pháp.
C) Sự hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội là một yếu tố thuộc môi trường chính trị, luật pháp.
D) Nhà nước thay đổi thuế suất thuế giá trị gia tăng không phải là
sự thay đổi của môi trường luật pháp
Sai Đáp án đúng là: Nhà nước thay đổi thuế suất thuế giá trị gia tăng không phải là sự thay
đổi của môi trường luật pháp
Vì: Môi trường chính trị, luật pháp: Bao gồm hệ thống luật pháp, các văn bản dưới luật, các
công cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy và cơ chế điều hành của chính phủ và các tổchức chính trị xã hội khác
Sự tác động của môi trường chính trị đến hoạt động Marketing phản ánh sự tác động, can thiệpcủa các chủ thể quản lý vĩ mô đến kinh doanh của doanh nghiệp
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.5 Môi trường chính trị.
Mục 3.3.6 Môi trường văn hóa
Câu5 Những chuẩn mực giá trị phản ánh bản sắc văn hóa của một đất nước, của một vùng, miền hoặc một dân tộc được gọi là:
Vì: nền văn hóa là những chuẩn mực của một đất nước, của một vùng, miền hoặc một dân tộc.
Những chuẩn mực này được lưu giữ một cách rất trung thành theo thời gian và hoàn cảnh
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.6 Môi trường văn hóa
Nhận xét nào dưới đây KHÔNG đúng?
Chọn một câu trả lời
A) Các giá trị văn hóa truyền thống chỉ có thể thay đổi trong dài hạn.
B) Sự thay đổi về văn hóa có thể là cơ hội cho những lĩnh vực kinh doanh mới.
C) Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định về sản
phẩm mà không ảnh hưởng đến quyết định về giá.
D) Văn hóa có thể đòi hỏi những điều mà nhà kinh doanh nên tránh, nếu không sản phẩm sẽ không thể tiêu thụ được
Sai Đáp án đúng là: Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định về sản phẩm mà
không ảnh hưởng đến quyết định về giá
Vì: Văn hóa không những chỉ ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến
quan niệm về giá trị, về cách thức đánh giá giá trị sản phẩm, sự chấp nhận về giá bán
Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.6 Môi trường văn hóa.
Bài 4: Hành vi của khách hàng
Mục 4.1.1.1.Người tiêu dùng.
Trang 22Câu7 Người tiêu dùng là:
A) Người mua hàng tiêu dùng
B) Người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
C) Người mua các vật tư tiêu hao của các doanh nghiệp
D) Người mua hàng tiêu dùng và người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Đúng Đáp án đúng là: Người mua sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
Vì: Người tiêu dùng là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa
mãn những nhu cầu và ước muốn cá nhân
Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.1.1.Người tiêu dùng.
Quan niệm nào dưới đây về thị trường người tiêu dùng là đúng:
Chọn một câu trả lời
A) Bao gồm tất cả các những khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
B) Bao gồm những các cá nhân mua hàng tiêu dùng.
C) Bao gồm các cá nhân mua hàng hóa phục vụ cá nhân, gia đình
và doanh nghiệp của họ.
D) Bao gồm tất cả các những khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân và gồm những các cá nhân mua hàng tiêu dùng.
Sai Đáp án đúng là: Bao gồm tất cả các những khách hàng mua hàng hóa và dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Vì: Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả cá nhân, các hộ gia đình và các nhóm người hiện
có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa và dịch vụ cho mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân
Tham khảo: Bài 4, mục Mục 4.1.1.1 Người tiêu dùng.
Mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
Câu6 Nhận xét nào dưới đây về nhu cầu của con người là KHÔNG ĐÚNG?
A) Những nhu cầu tiềm ẩn bên trong mỗi con người có thể tạo ra động cơ mua hàng
B) Với một con người, động cơ mua hàng tại các thời điểm khác nhau hoàn toàn giống nhau
C) Có những liên tưởng về hàng hóa tạo ra động cơ mua hàng khó lập luận bằng logic
D) Với một con người động cơ mua hàng tại các thời điểm khác nhau là khác nhau
Đúng Đáp án đúng là: Với một con người, động cơ mua hàng tại các thời điểm khác nhau
hoàn toàn giống nhau
Vì: Học thuyết Maslow cho rằng: Có nhiều nhu cầu cùng tồn tại trong 1 cá thể, chúng cạnh tranh
với nhau trong việc thỏa mãn làm cho quyết định mua trở nên phức tạp Tuy nhiên, bản thân các
cá nhân cũng tự sắp xếp các nhu cầu này theo một thứ tự ưu tiên nhất định Đó chính là lý dotại sao đối với người tiêu dùng, tại các thời điểm khác nhau lại không giống nhau
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
Nhận xét nào dưới đây không đúng về động cơ mua hàng của con người:
Chọn một câu trả lời
Trang 23 A) Động cơ là yếu tố thúc đẩy hành vi mua của người tiêu dùng.
B) Nhận thức của người tiêu dùng sẽ ảnh hưởng đến việc họ mua như thế nào.
C) Người tiêu dùng thường quan tâm đến các thông điệp truyền thông về các sản phẩm liên quan đến nhu cầu của họ.
D) Chính sách truyền thông của doanh nghiệp có thể tác động trực
tiếp đến động cơ.
Sai Đáp án đúng là: Chính sách truyền thông của doanh nghiệp có thể tác động trực tiếp đến
động cơ
Vì: Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con người phải hành động để thỏa
mãn nó Nhu cầu và ước muốn tạo ra động cơ thúc đẩy việc mua sắm
Nếu như động cơ thúc đẩy con người hành động thì nhận thức lại ảnh hưởng tới việc hành độngnhư thế nào Người tiêu dùng thường chú ý tới các kích thích liên quan đến nhu cầu của họ.Mọi hoạt động truyền thông đều phải được quá trịnh nhận thức của con người tiếp nhận
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
Nhận xét nào sau đây về hành vi người tiêu dùng là không chính xác:
Chọn một câu trả lời
A) Hành vi người tiêu dùng là một hành vi kinh tế.
B) Hành vi người tiêu dùng chịu tác động bởi nhiều yếu tố và lực lượng nằm ngoài phạm vi kinh tế.
C) Việc nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng không bao
gồm việc nghiên cứu cảm nhận của khách hàng sau khi mua và tiêu dùng sản phẩm.
D) Hành vi người tiêu dùng về một sản phẩm cụ thể có thể thay đổi theo thời gian.
Sai Đáp án đúng là: Việc nghiên cứu hành vi mua của người tiêu dùng không bao gồm việc
nghiên cứu cảm nhận của khách hàng sau khi mua và tiêu dùng sản phẩm
Vì: Hành vi mua của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ ra trong
quá trình trao đổi sản phẩm bao gồm điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá và chi tiêu cho hànghóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ Việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng khôngchỉ dừng lại ở việc nghiên cứu hành vi của họ cho đến khi họ mua hàng mà còn nghiên cứu cảnhững đánh giá sau khi mua và tiêu dùng sản phẩm của họ
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
Nhận xét nào dưới đây được rút ra từ việc nghiên cứu ảnh hưởng của quan niệm về bản thân người tiêu dùng đến hành vi mua của họ:
Chọn một câu trả lời
A) Thương hiệu, sản phẩm nếu truyền tải được hình ảnh của cái tôi
lý tưởng và cái tôi cộng đồng sẽ được ưa chuộng.
B) Ý thức của con người gắn liền với nhu cầu chủ động.
C) Mọi nhu cầu đều có trạng thái nguyên thủy của vô thức.
D) Ý thức của con người gắn liền với nhu cầu bị động và mọi nhu cầu đều có trạng thái bản năng.
Sai Đáp án đúng là: Thương hiệu, sản phẩm nếu truyền tải được hình ảnh của cái tôi lý tưởng
và cái tôi cộng đồng sẽ được ưa chuộng
Vì: Thương hiệu, sản phẩm nếu truyền tải được hình ảnh của cái tôi lý tưởng và cái tôi cộng
đồng sẽ được ưa chuộng
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hành vi mua của người tiêu dùng.
Trang 24Mục 4.2.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng.
Câu6 Mô hình kích thích – đáp lại cho thấy mục tiêu cơ bản của nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là:
A) Nghiên cứu những gì xảy ra trong hộp đen tư duy của người tiêu dùng
trước sự tác động của các kích thích
B) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
C) Nghiên cứu quá trình thông qua quyết định mua
D) Nghiên cứu sự tác động của các công cụ marketing đến hành vi mua của người tiêu dùng
Đúng Đáp án đúng là: Nghiên cứu những gì xảy ra trong hộp đen tư duy của người tiêu dùng
trước sự tác động của các kích thích
Vì: Mô hình kích thích đáp lại cho thấy mục tiêu của việc nghiên cứu hành vi người tiêu dùng là
nghiên cứu những gì xảy ra trong hộp đen tư duy của người tiêu dùng trước sự tác động củacác kích thích đặc biệt là các kích thích marketing
Tham khảo: Bài 4, mục 4.2.2 Mô hình hành vi của người tiêu dùng.
Mục 4.3.1 Các nhân tố thuộc về văn hóa.
Câu10 Các nhân tố mang tính xã hội bao gồm:
A) Giai tầng xã hội, nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị cá
- Vai trò và địa vị xã hội
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1 Các nhân tố thuộc về văn hóa.
Trong các yếu tố sau, yếu tố nào KHÔNG thuộc nhóm yếu tố văn hóa:
Chọn một câu trả lời
A) Các giá trị văn hóa truyền thống
B) Sự thay đổi quan niệm văn hóa
C) Giai tầng xã hội
D) Sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Sai Đáp án đúng là: Giai tầng xã hội
Vì: Các nhân tố thuộc về văn hóa bao gồm:
- Nền văn hóa
- Nhánh văn hóa
- Sự giao lưu và biến đổi văn hóa
Giai tầng xã hội thuộc yếu tố xã hội
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1 Các nhân tố thuộc về văn hóa
Câu nói nào dưới đây về văn hóa là sai:
Trang 25Chọn một câu trả lời
A) Văn hóa truyền thống chỉ ảnh hưởng đến hành vi của những
người mua các sản phẩm truyền thống.
B) Hành vi mua của tất cả các hàng hóa đều chịu ảnh hưởng bởi văn hóa.
C) Những người tiêu dùng ở cùng nhánh văn hóa thường có hành vi tiêu dùng giống nhau.
D) Sự biến đổi văn hóa có thể làm thay đổi hành vi tiêu dùng.
Sai Đáp án đúng là: Văn hóa truyền thống chỉ ảnh hưởng đến hành vi của những người mua
các sản phẩm truyền thống
Vì: Ảnh hưởng của văn hoá tới người tiêu dùng cả theo chiều rộng lẫn chiều sâu Nó là lực
lượng đầu tiên biến nhu cầu thành ước muốn Mọi hành vi của con người đều bị chi phối bởiyếu tố văn hóa, đặc biệt là yếu tố văn hóa truyền thống
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1 Các nhân tố thuộc về văn hóa.
Câu nào dưới đây nói về văn hóa là SAI:
Chọn một câu trả lời
A) Sự ảnh hưởng của nhánh văn hóa tạo nên những nhóm khách hàng cóhành vi tiêu dùng khác nhau
B) Sự biến đổi văn hóa tạo nên những cơ hội kinh doanh mới
C) Sự hội nhập văn hóa làm cho hành vi của khách hàng trở nên giống
nhau ở mọi quốc gia
D) Văn hóa có thể tạo ra một xu hướng hay trào lưu tiêu dùng một sản phẩm…
Sai Đáp án đúng là: Sự hội nhập văn hóa làm cho hành vi của khách hàng trở nên giống nhau
ở mọi quốc gia
Vì: Sự hội nhập văn hóa là quá trình mỗi cá nhân tiếp thu các văn hóa khác để làm phong phú
thêm văn hóa của mình và cũng chính trong quá trình đó, khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của
họ Sự hội nhập văn hóa làm cho hành vi tiêu dùng của khách hàng thay đổi nhưng không cónghĩa là làm cho hành vi của khách hàng trở nên giống nhau ở mọi quốc gia
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1 Các nhân tố thuộc về văn hóa.
- Vai trò và địa vị xã hội
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.1.1 Văn hóa.
Mục 4.3.2 Những nhân tố mang tính chất xã hội.
Câu10 Gia đình là một yếu tố thuộc:
Trang 26A) Các nhân tố thuộc về văn hóa
B) Các nhân tố mang tính xã hội
C) Các nhân tố thuộc về bản thân
D) Các nhân tố mang tính tâm lý
Đúng Đáp án đúng là: Các nhân tố mang tính xã hội
Vì: Các yếu tố mang tính xã hội bao gồm:
- Giai tầng XH
- Nhóm
- Gia đình
- Vai trò và địa vị xã hội
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 Những nhân tố mang tính chất xã hội.
Câu9 Yếu tố nào dưới đây không thuộc các yếu tố mang tính xã hội:
- Vai trò và địa vị xã hội
(Tôn giáo thuộc văn hoá)
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2 Những nhân tố mang tính chất xã hội.
Mục 4.3.2.2 Nhóm tham khảo (nhóm tiêu biểu).
Nhóm tham khảo:
Chọn một câu trả lời
A) Bao gồm gia đình, bạn thân, láng giềng, đồng nghiệp, đoàn thể…
B) Gồm những người mà cá nhân có mong muốn được gia nhập.
C) Gồm những người mà cá nhân không chấp nhận hành vi của họ.
D) Bao gồm gia đình, bạn thân, láng giềng, đồng nghiệp, đoàn thể…
và những người mà cá nhân có mong muốn được gia nhập.
Sai Đáp án đúng là: Bao gồm gia đình, bạn thân, láng giềng, đồng nghiệp, đoàn thể… và
những người mà cá nhân có mong muốn được gia nhập
Vì: Nhóm tham khảo là nhóm có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến thái độ và hành vi mua
của con người Nói cách khác,đó là nhóm xã hội mà một cá nhân xem xét như là một sự thamkhảo để hình thành thái độ và quyết định của mình
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2 Nhóm tham khảo (nhóm tiêu biểu).
Kết luận nào về nhóm tham khảo dưới đây là SAI:
Trang 27 C) Nhóm xã hội có ảnh hưởng như nhau đối với hành vi tiêu dùng
tất cả các mặt hàng tiêu dùng nơi công cộng.
D) Ảnh hưởng của nhóm xã hội đến hành vi tiêu dùng thông qua dư luận Những cá nhân có xu hướng hòa đồng thì ảnh hưởng càng lớn.
Sai Đáp án đúng là: Nhóm xã hội có ảnh hưởng như nhau đối với hành vi tiêu dùng tất cả các
mặt hàng tiêu dùng nơi công cộng
Vì: Mức độ ảnh hưởng của nhóm xã hội phụ thuộc rất lớn vào chủng loại sản phẩm và danh
tiếng nhãn hiệu
Những hàng hoá xa xỉ tiêu dùng nơi công cộng: Ảnh hưởng của nhóm xã hội đến cả sự lựachọn sản phẩm và thương hiệu đều lớn
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2 Nhóm tham khảo (nhóm tiêu biểu).
Câu nào dưới đây sai khi nói về sự ảnh hưởng của nhóm xã hội đến hành
vi người tiêu dùng:
Chọn một câu trả lời
A) Nhóm xã hội ảnh hưởng đến hành vi mua của cá nhân thông qua
dư luận.
B) Cá nhân càng ít có xu hướng hòa đồng thì ảnh hưởng của nhóm
xã hội đến hành vi của cá nhân càng thấp.
C) Nhóm xã hội có thể coi là kênh thông tin hiệu quả để truyền thông.
D) Nhóm xã hội chỉ có ảnh hưởng trực tiếp.
Sai Đáp án đúng là: Nhóm xã hội chỉ có ảnh hưởng trực tiếp.
Vì: Ảnh hưởng của nhóm xã hội đến hành vi người tiêu dùng thông qua dư luận Những cá nhân
có xu hướng hoà đồng thì ảnh hưởng càng lớn.Marketing coi nhóm xã hội là kênh thông tin hiệuquả để truyền thông và quảng bá cho sản phẩm và nhãn hiệu.Ảnh hưởng của nhóm vừa có thể
là trực tiếp vừa có thể là gián tiếp
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.2 Nhóm tham khảo (nhóm tiêu biểu)
Mục 4.3.2.3 Gia đình.
Câu9 Kết luận nào dưới đây về sự ảnh hưởng của yếu tố gia đình là SAI:
A) Sự hình thành và biến động của gia đình ảnh hưởng trực tiếp đến hành
vi tiêu dùng những sản phẩm nội thất gia đình
B) Yếu tố gia đình chỉ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng những hàng hóa
tiêu dùng chung trong gia đình mà không ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các hàng hóa tiêu dùng cá nhân
C) Từng thành viên trong gia đình có thể có ảnh hưởng khác nhau đến quyết định mua một hàng hóa cụ thể
D) Các quyết định mua của từng cá nhân chịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong gia đình
Đúng Đáp án đúng là: Yếu tố gia đình chỉ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng những hàng hóa
tiêu dùng chung trong gia đình mà không ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các hàng hóa tiêudùng cá nhân
Vì: Gia đình có ảnh hưởng rất mạnh và mang tính trực tiếp đến hành vi mua vì:
Sự hình thành và biến động của gia đình tới cầu của hàng hóa
Các quyết định mua của từng cá nhân luôn chịu ảnh hưởng của các thành viên khác trong giađình
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.2.3 Gia đình.
Mục 4.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân.
Trang 28Câu8 Yếu tố nào dưới đây là yếu tố KHÔNG thuộc về cá nhân:
A) Giai đoạn trong chu kỳ sống gia đình
- Nhân cách và sự quan niệm về bản thân
Động cơ thuộc yếu tố tâm lý
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.3 Các nhân tố thuộc về bản thân.
Mục 4.3.4 Những yếu tố thuộc tâm lý.
Câu10 Các bạn thân là một yếu tố thuộc:
A) Các nhân tố thuộc về văn hóa
B) Các nhân tố mang tính xã hội
C) Các nhân tố thuộc về bản thân
D) Các nhân tố mang tính tâm lý
Đúng Đáp án đúng là: Các nhân tố mang tính xã hội
Vì: Các yếu tố mang tính xã hội bao gồm:
- Giai tầng xã hội;
- Nhóm;
- Gia đình;
- Vai trò và địa vị xã hội
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4 Những yếu tố thuộc tâm lý.
Mục 4.3.4.4 Niềm tin và quan điểm.
Câu10 Bước thứ ba của quá trình thông qua quyết định mua là:
A) Tìm kiếm thông tin
B) Đánh giá các phương án
C) Ý định mua
D) Quyết định lựa chọn nhà cung ứng
Đúng Đáp án đúng là: Đánh giá các phương án.
Vì: Các bước của quá trình thông qua quyết định mua lần lượt là: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm
thong tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, đánh giá sau khi mua
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4.4 Niềm tin và quan điểm.
Bước thứ tư của quá trình quyết định mua là:
Chọn một câu trả lời
A) Ý định mua.
B) Quyết định mua.
C) Quyết định điểm bảo hành.
D) Quyết định phương thức thanh toán.
Sai Đáp án đúng là: Quyết định mua.
Trang 29Vì: Các bước của quá trình thông qua quyết định mua lần lượt là: Nhận biết nhu cầu, tìm kiếm
thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua, đánh giá sau khi mua
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4.4 Niềm tin và quan điểm.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng, yếu tố nào dưới đây không thuộc các yếu tố tâm lý:
Sai Đáp án đúng là: Giai tầng xã hội.
Vì: Yếu tố tâm lý bao gồm:
Tham khảo: Bài 4, mục 4.3.4.4 Niềm tin và quan điểm.
Mục 4.4.3 Đánh giá các phương án thay thế
Câu10 Yếu tố nào không phải là các tiêu chuẩn mà người tiêu dùng sử dụng để đánh giá các phương án là:
Vì: Phương pháp phổ biến được dùng khi đánh giá: Là dựa vào những xu thế có tính logic để
nhận biết thái độ của người mua:
- Người tiêu dùng có khuynh hướng lựa chọn khi mua thông qua tập hợp các thuộc tính của sảnphẩm
- Người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại về mức độ quan trọng của các thuộc tính khácnhau Thuộc tính được cho là quan trọng nhất khi nó đáp ứng được mong đợi trong việc thỏamãn nhu cầu của người tiêu dùng khi tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
- Người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng niềm tin của mình gắn với nhãn hiệu
- Người tiêu dùng có xu hướng gắn cho mỗi thuộc tính của sản phẩm một chức năng hữu íchgọi là “độ hữu dụng” hay “giá trị sử dụng”
Tham khảo: Bài 4, mục 4.4.3 Đánh giá các phương án thay thế
Bài 5: Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị
trườngCâu14 Nhận xét nào về marketing phân biệt là KHÔNG đúng:
Trang 30A) Diễn ra khi một doanh nghiệp quyết định hoạt động trong một số đoạn thị trường và thiết kế chương trình marketing mix riêng cho từng giai đoạn thị trường đó.
B) Có thể làm tăng doanh số bán ra so với áp dụng marketing không phân biệt.
C) Bỏ qua các đoạn thị trường nhỏ
D) Có thể làm tăng chi phí so với áp dụng marketing không phân biệt
Đúng Đáp án đúng là: Bỏ qua các đoạn thị trường nhỏ.
Vì: Chiến lược marketing phân biệt: Doanh nghiệp tham gia vào nhiều đoạn thị trường và xây
dựng nhiều chương trình Marketing riêng cho từng đoạn thị trường, cung ứng những sản phẩmkhác nhau riêng biệt cho từng đoạn thị trường
Tham khảo: Bài 5 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường.
Mục 5.1.1.1 Những lý do phải lựa chọn thị trường mục tiêu.
Doanh nghiệp tiến hành lựa chọn thị trường mục tiêu và phương án định
vị không phải vì:
Chọn một câu trả lời
A) khách hàng có nhu cầu, đặc tính mua và sức mua khác nhau.
B) các doanh nghiệp có khả năng khác nhau trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
C) doanh nghiệp hạn hẹp về nhân lực để phát triển các chiến lược
- Xuất phát từ năng lực của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp chỉ có năng lực nhất định, có mộtvài thế mạnh trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường và cạnh tranh
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.1 Những lý do phải lựa chọn thị trường mục tiêu.
Mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu.
Câu12 Marketing mục tiêu phải được thực hiện theo 3 bước lớn Công việc nào nêu dưới đây không phải là một trong các bước đó:
A) Định vị thị trường
B) Soạn thảo chương trình marketing-mix cho thị trường mục tiêu
C) Phân đoạn thị trường
D) Lựa chọn thị trường mục tiêu
Đúng Đáp án đúng là: Soạn thảo chương trình marketing-mix cho thị trường mục tiêu.
Vì: Marketing mục tiêu phải được thực hiện theo 3 bước:
- Phân đoạn thị trường
- Lựa chọn thị trường mục tiêu
- Định vị thị trường
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu.
Trang 31Câu13 Quá trình trong đó người bán phân biệt các đoạn thị trường, chọn một hay một vài đoạn thị trường làm thị trường mục tiêu, đồng thời thiết kế chương trình marketing-mix cho thị trường mục tiêu đó thì được gọi là:
A) Marketing đại trà
B) Marketing mục tiêu
C) Marketing đa dạng hóa sản phẩm
D) Marketing phân biệt theo người tiêu dùng
Đúng Đáp án đúng là: Marketing mục tiêu.
Vì: Markeitng mục tiêu: Người bán cần phân chia thị trường thành các đoạn thị trường và lựa
chọn một hoặc một vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng phục vụ tốt nhất, nghiêncứu và soạn thảo các chương trình Marketing phù hợp với đoạn thị trường đã lựa chọn
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu
Câu15 Đâu không phải là lý do doanh nghiệp phải lựa chọn thị trường mục tiêu:
A) Thị trường tổng thể phức tạp
B) Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh cung cấp cùng loại sản phẩm giống doanh nghiệp
C) Doanh nghiệp có năng lực hạn chế
D) Nhu cầu khách hàng là khá tương đồng
Đúng Đáp án đúng là: Nhu cầu khách hàng là khá tương đồng.
Vì: Những lý do phải lựa chọn thị trường mục tiêu:
- Xuất phát từ thị trường tổng thể: Thị trường tổng thể có quy mô lớn và phức tạp trong khi nănglực của doanh nghiệp không đủ để đáp ứng được nhu cầu và ước muốn của toàn bộ thị trường
- Xuất phát từ hoạt động cạnh tranh: Trên thị trường, bên cạnh doanh nghiệp còn có nhiều đốithủ cạnh tranh cùng cung cấp mặt hàng đó mức độ và phạm vi cạnh tranh ngày càng gay gắt,tinh vi
- Xuất phát từ năng lực của doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp chỉ có năng lực nhất định, có mộtvài thế mạnh trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường và cạnh tranh
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu.
Nếu doanh nghiệp quyết định bỏ qua những khác biệt của các đoạn thị trường và thâm nhập toàn bộ thị trường lớn với một sản phẩm thống nhất thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp thực hiện marketing:
Chọn một câu trả lời
A) Marketing đại trà.
B) Marketing mục tiêu
C) Marketing đa dạng hóa sản phẩm
D) Marketing phân biệt
Sai Đáp án đúng là: Marketing đại trà.
Vì: Marketing đại trà: người cung ứng tiến hành sản xuất đại trà, phân phối đại trà, quảng cáo
đại trà chỉ 1 loại sản phẩm hướng tới thoả mãn tất cả các nhu cầu của mọi khách hàng trên thịtrường
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.1.2 Sự hình thành Marketing mục tiêu.
Mục 5.1.2 Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu.
Công việc nào được nêu dưới đây không phải là một trong các nội dung của marketing mục tiêu?
Chọn một câu trả lời
Trang 32 A) Định vị thị trường.
B) Phân đoạn thị trường.
C) Phân loại sản phẩm.
D) Lựa chọn thị trường mục tiêu.
Sai Đáp án đúng là: Phân loại sản phẩm.
Vì: Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu: Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục
tiêu và định vị thị trường
Tham khảo: Bài 5, mục 5.1.2 Ba bước cơ bản của Marketing mục tiêu.
Mục 5.2 Phân đoạn thị trường.
Trong phân đoạn thị trường, sự trung thành của khách hàng là một ví dụ về nhóm tiêu thức nào?
Vì: Các tiêu thức hành vi thường sử dụng để phân đoạn thị trường: lý do mua hàng, lợi ích tìm
kiếm, sự trung thành, số lượng và tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2 Phân đoạn thị trường.
Mục 5.2.3.2 Phân đoạn theo nhân khẩu học (dân số - xã hội) Tất cả những tiêu thức sau đây thuộc nhóm tiêu thức nhân khẩu học dùng
để phân đoạn thị trường, ngoại trừ:
Vì: Lối sống không phải là yếu tố nhân khẩu học.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3.2 Phân đoạn theo nhân khẩu học (dân số - xã hội).
Mục 5.2.3.3 Phân đoạn theo tâm lý.
Câu15 Yếu tố nào dưới đây không phải là yếu tố tâm lý dùng để phân đoạn thị trường:
Vì: Tín ngưỡng là yếu tố thuộc về văn hóa.
Tham khảo: Bài 5, mục 5.2.3.3 Phân đoạn theo tâm lý.
Mục 5.2.3.4 Phân đoạn theo hành vi.