1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐẶC điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG TRƯỚC điều TRỊ và một số yếu tố LIÊN QUAN tới CHẬM TRỄ CHẨN đoán của BỆNH NHÂN LAO MÀNG não tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2016 2018

35 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 135,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do biểu hiện lâm sàng LMN không điển hình và rất đa dạng, dễ nhầmlẫn với các căn nguyên khác, trong khi khả năng tìm thấy bằng chứng về vikhuẩn học cho phép chẩn đoán xác định bệnh là tư

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUÂN

§Æc ®iÓm l©m sµng, cËn l©m sµng tríc ®iÒu trÞ vµ mét sè yÕu tè liªn quan tíi chËm trÔ chÈn ®o¸n cña bÖnh nh©n lao mµng n·o

t¹i bÖnh viÖn B¹ch Mai n¨m 2016-2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI –2019

Trang 2

NGUYỄN THỊ HUÂN

§Æc ®iÓm l©m sµng, cËn l©m sµng tríc ®iÒu trÞ vµ mét sè yÕu tè liªn quan tíi chËm trÔ chÈn ®o¸n cña bÖnh nh©n lao mµng n·o

t¹i bÖnh viÖn B¹ch Mai n¨m 2016-2018

Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới

Mã số:

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa hoc:

PGS TS ĐỖ DUY CƯỜNG

HÀ NỘI –2019

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 3

AFB Acid fast bacilli (Vi khuẩn kháng cồn kháng toan)

HIV Human immunodeficeincy virus

MGIT Mycobacteria growth indicator tubes

SIADH Syndrome of inappropriate antidiuretic hormon secrection.WHO World health organization

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Vài nét về dịch tễ lao màng não 3

1.2 Sinh bệnh học của Lao màng não 3

1.2.1 Định nghĩa 3

1.2.2 Đường lây truyền 3

1.2.3 Cơ chế bệnh sinh 4

1.2.4 Yếu tố nguy cơ của lao màng não 5

1.3 Triệu chứng lâm sàng 5

1.4 Các giai đoạn lâm sàng: 6

1.5 Cận lâm sàng sử dụng trong lao màng não 7

1.5.1 Xét nghiệm dịch não tủy 7

1.5.2 Các kĩ thuật miễn dịch sử dụng trong chẩn đoán lao 9

1.5.3 Các xét nghiệm bổ sung 9

1.6 Chẩn đoán Lao màng não 10

1.6.1 Chẩn đoán xác định 10

1.6.2 Chẩn đoán phân biệt: 11

1.7 Một số yếu tố liên quan đến chậm trễ chẩn đoán lao màng não 11

1.8 Các nghiên cứu về lao màng não ở Việt Nam và trên thế giới 11

1.8.1 Trên thế giới 11

1.8.2 Tại Việt Nam 12

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 14

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.2 Địa điểm nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 14

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.3.2 Phương tiện thu thập dữ liệu 15

Trang 5

2.5 Các kĩ thuật xét nghiệm được sử dụng trong nghiên cứu 15

2.6 Sơ đồ nghiên cứu 16

2.7 Công cụ xử lí số liệu 16

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 17

3.1.1 Đăc điểm về tuổi- giới 17

3.1.2 Đặc điểm phân bố theo nghề nghiệp 18

3.2 Đặc điểm lâm sàng 18

3.2.1 Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn khi vào viện 18

3.2.2 Các biểu hiện chung của BN lao màng não 18

3.3 Biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân lao màng não 19

3.4 Đặc điểm cận lâm sàng 19

3.4.1 Đặc điểm dịch não tủy 19

3.4.2 Đặc điểm về công thức máu và sinh hóa máu 21

3.4.3 Đặc điểm X quang phổi 22

3.5 Một số yếu tố liên quan đến chậm trễ chẩn đoán LMN 22

3.5.1 Thời gian từ khi có triệu chứng tới khi chẩn đoán xác định bệnh 22

3.5.2 Chẩn đoán trước khi đến viện 23

3.5.3 Cơ sở y tế bệnh nhân đến khám đầu tiên 23

3.5.4 Tuyến chuyển BN đến BV Bạch Mai 24

3.5.5 Cơ sở chẩn đoán bệnh của tuyến trước 24

3.5.6 Phương pháp điều trị của tuyến trước 25

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 26

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 27

DỰ KIẾN KIẾN NGHI 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1: Phân bố bệnh theo tuổi- giới 17

Bảng 3.2: Phân loại bệnh nhân theo giai đoạn bệnh 18

Bảng 3.3: Các triệu chứng lâm sàng LMN cho đến khi vào viện 18

Bảng 3.4 Các biểu hiện thần kinh ở bệnh nhân LMN 19

Bảng 3.5: Màu sắc và áp lực dịch não tủy 19

Bảng 3.6: Số lượng tế bào và protein dịch não tủy khi vào viện 20

Bảng 3.7: Tỷ lệ trường hợp có DNT điển hình của LMN 20

Bảng 3.8: Kết quả tìm BK bằng phương pháp PCR và nuôi cấy DNT 20

Bảng 3.9: Đặc điểm công thức máu và sinh hóa máu của LMN 21

Bảng 3.10: Đặc điểm điện giải đồ của bệnh nhân LMN 21

Bảng 3.11 Đặc điểm Xquang ngực của bệnh nhân LMN 22

Bảng 3.12: Chẩn đoán tuyến trước 23

Bảng 3.13: Cơ sở y tế bệnh nhân đến khám đầu tiên 23

Bảng 3.14: Tuyến chuyển BN 24

Bảng 3.15: Cơ sở chẩn đoán bệnh của tuyến trước 24

Trang 7

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo nghề nghiệp 17 Biểu đồ 3.2: Thời gian phát hiện bệnh 22 Biểu đồ 3.3: Phương pháp điều trị của tuyến trước 25

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những thập kỷ gần đây, bệnh lao đang là vấn đề thời sự ảnh hưởngtới sức khỏe, kinh tế, xã hội của cộng đồng trên toàn thế giới, cùng với sựphát triển dân số, sự lan tràn của đại dịch HIV/AIDS Theo ước tính củaWHO (năm 2017), ước tính có khoảng 10 triệu người mới mắc và khoảng1,33 triệu người tử vong [1] Bệnh do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosisgây ra, có tính chất lây truyền, phổ biến ở các nước đang phát triển, trong đó

có Việt Nam Bệnh có thể mắc ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là lứa tuổi lao động.Biểu hiện của lao rất đa dạng, có thể gây bệnh ở mọi cơ quan: phổi, não-màng não, xương khớp, Trong đó, lao màng não là một trong những thể laongoài phổi hay gặp nhất của bệnh lao và là thể hay gặp nhất của lao ở hệ thầnkinh trung ương

Lao màng não chiếm 12% trong các thể lao ngoài phổi Biểu hiện lâmsàng LMN rất đa dạng Trước đây khi chưa có streptomycin, LMN hầu hếtđều gây tử vong Đến nay, khi có streptomycin và các thuốc chống lao khácđang được sử dụng rộng rãi thì LMN vẫn có tỉ lệ tử vong cao, biến chứng nhiều

do không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời Vì vậy việc phát hiện kịp thời,

sử dụng đúng thuốc chống lao , kèm theo những tiến bộ của việc hồi sức, chămsóc tích cực có thể góp phần nanang cao hiệu quả phòng và điều trị

Do biểu hiện lâm sàng LMN không điển hình và rất đa dạng, dễ nhầmlẫn với các căn nguyên khác, trong khi khả năng tìm thấy bằng chứng về vikhuẩn học cho phép chẩn đoán xác định bệnh là tương đối thấp Một số kĩthuật có độ nhạy cao lại yêu cầu phương tiện hiện đại, giá thành cao nhưPCR Do vậy việc phát hiện sớm LMN vẫn còn là vấn đề khó khăn Đã cónhiều nghiên cứu chỉ ra các đặc điểm về lâm sàng, cận lâm sàng vủa LMNnhằm giúp định hướng chẩn đoán bệnh

Trang 9

Bệnh viện Bạch Mai là một trong những sơ sở tuyến cuối tiếp nhậnbệnh nhân viêm màng não nói chung và lao màng não nói riêng Tuy nhiên,

so với cơ sở chuyên khoa về LMN như BV Lao và bệnh phổi, khả năng chẩnđoán sớm, xét nghiệm, điều trị còn nhiều hạn chế Vì vậy, để có thêm kinh

nghiệm chẩn đoán sớm và điều trị bệnh LMN, tôi thực hiện nghiên cứu ‘Đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị và một số yếu tố liên quan tới chậm trễ chẩn đoán của bệnh nhân lao màng não tại bệnh viện Bạch Mai năm 2016-2018’ với hai mục tiêu:

1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị của bệnh nhân lao màng não theo giai đoạn bệnh ở bệnh viện Bạch Mai năm 2016-2018.

2 Một số yếu tố liên quan chậm trễ chẩn đoán Lao màng não.

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vài nét về dịch tễ lao màng não

Trên thế giới, bệnh lao là 1 trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu.

Từ 11969- 1973, LMN chiếm khoảng 4,5% trong tổng số lao ngoài phổi ởHoa Kỳ Theo báo cáo của CDC , trong 16 năm 1975 đến 1991 có khaonrg

3083 trường hợp mắc LMN , trung bình có 193 trường hợp mắc mỗi năm ,chiếm 4,7 % số trường hợp lao ngoài phổi Sự gia tăng này có thể là do sự giatăng LMN ở bệnh nhân HIV/AIDS và tỉ lệ mắc bệnh lao ngày càng tăng ở trẻ

sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên dân tộc thiểu số [1]

Tại Việt Nam, nước ta là nước đứng thứ 13 trong 20 nước có số bệnh

nhân mắc lao cao trên toàn cầu ( WHO, 2018), Trong đó , LMN hiện nay cònkhá phổ biến Thể bệnh này luôn được đặc biệt quan tâm Tình hình mắc laođặc biệt ở trẻ em , là một chỉ số dịch tễ có giá trị đánh giá tình hình bệnh lao

và hiệu quả chương trình chống lao quốc gia.Kết quả điều trị bệnh còn hạnchế , tỷ lệ tử vong còn khá cao , khoảng 30% ở nhiều cơ sở điều trị Các thống

kê nghiên cứu qua nhiều năm ở viện lao và bệnh phổi trung ương cho thấy sốbệnh nhân LMN có xu hướng tăng , chiếm 2-3% số BN vào viện

1.2 Sinh bệnh học của Lao màng não

1.2.1 Định nghĩa

Lao màng não là bệnh do vi khuẩn lao gây tổn thương ở màng não vànão [2]

1.2.2 Đường lây truyền

Vi khuẩn lao chủ yếu theo đường máu và bạch huyết tới màng não vànão để gây tổn thương Do vậy , lao màng não cũng nằm trong bệnh cảnh củalao lan tràn theo đường máu, hay phổi hợp với lao phổi, lao kê ở nơi khác

Trang 11

Một số hiếm trường hợp có thể lan theo đường kế cận từ lao cột sống xâmnhập màng tủy.[3]

vi khuẩn lao có thể lắng đọng vào màng não hay nhu mô não , tạo các ổ nhỏdưới màng nuôi, tổn thương này gọi là ổ Rich ( theo tên tác giả nghiên cứuRich và McCordick)

Giai đoạn II : sự gia tăng kích thước và vỡ của ổ Rich vào trong khoangdưới nhện, khởi phát các triệu chứng của viêm màng não, nếu không điều trị

sẽ dẫn đến tổn thương khu trú trầm trọng và khó hồi phục Ba quá trình tạo rabệnh lí thần kinh sau đó là: tạo dính , viêm mạch máu tắc nghẽn, viêm nãohay viêm tủy Hiện tượng dính là do chất tiết của màng não gồm cáclymphocyte, plasma, đại thực bào, fibrinogen , đồng thời với sự lắng đọng của

vi khuẩn vào khoang dưới nhện Sự dính màng não này có thế dẫn tới tắcnghễn dịch não tủy và gây não úng thủy Sự dính quanh các hố gian cuống vàcấu trúc liên quan có thể làm tổn thương các dây thần kinh sọ , đặc biệt là cácdây thần kinh II, IV, VI và động mạch cảnh trong Viêm tắc các mạch máulớn, nhỏ có thể dẫn tới nhồi máu và hội chứng sốc

Nhìn chung , nếu phát hiện và điều trị bệnh ở giai đoạn sớm , tiên lượngtốt hơn và có khả năng hồi phục

Trang 12

1.2.4 Yếu tố nguy cơ của lao màng não.

1.Người tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây : lao phổi AFB(+)

2.Người có bệnh mạn tính: Đái tháo đường , loét dạ dày- tá tràng, suythận mạn tính, suy dinh dưỡng ( trẻ nhỏ)

3 Nghiện rượu, hút thuốc lá , thuốc lào

Giai đoạn khởi phát: thường ít triệu chứng , thu thập chủ yếu qua hổicứu Bệnh nhân có biểu hiện : mệt mỏi, kém ăn, gầy sút, rối loạn giấc ngủ…Giai đoan toàn phát: các triệu chứng điển hình:

Biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng- nhiễm độc

+ Sốt: là triệu chứng sớm, tương đối hằng định,sốt nhẹ hoặc sốt cao, daođộng, tăng lên về chiều và tối, có thể kéo dài> 2 tuần hoặc ngắn hơn ( 94,4%)[4]

+ Gầy sút cân: bệnh nhân mệt mỏi, ăn kém, giảm > trọng lượng cơ thể.+ Vã mồ hôi trộm ( ban đêm)

Hội chứng màng não.

+ Đau đầu: là triệu chứng thường gặp , có thể khu trú hay lan tỏa , liêntục hay thành cơn , âm ỉ hay du dội, tăng lên khi kích thích ( ho, hắt hơi, tiếngđộng , ánh sáng…) , đau không đáp ứng với thuốc giảm đau thông thường

BN có thể đi kèm với triệu chứng nằm ở tư thế cò súng

Trang 13

+ Nôn: nôn tự nhiên , nôn vọt, không liên quan bữa ăn ( do thần kinh phế

vị bị kích thích

+ Rối loạn tiêu hóa : Táo bón ở người lớn, tiêu chảy ở trẻ em

+ Gáy cứng (+), kernig (+) , brudzinski (+)

Dấu hiệu thần kinh

+ Rối loạn ý thức các mức độ: ý thức u ám , lú lẫn đến hôn mê.

+ Liệt : Liệt dây thần kinh sọ ( III, VI, VII), liệt nửa người Các dấu hiệunày có thể xảy ra đột ngột hoặc từ từ , không phải lúc nào cũng định khu được

+ Triệu chứng gợi ý đến lao các cơ quan khác

1.4 Các giai đoạn lâm sàng:

Theo phân loại cổ điển của hội đồng nghiên cứu y học Anh 1948[5][6], diễnbiến lâm sàng của LMN được chia thành 3 giai đoạn:

- Giai đoạn I: bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo, có dấu hiệu kích thích màng não nhưng chưa có dấu hiệu thần kinh khu trú

- Giai đoạn II : bệnh nhân có rối loạn ý thức nhưng chưa có hôn mê, có dấu hiệu liệt thần kinh khu trú hoặc liệt các dây thần kinh sọ não

- Giai đoạn III: bệnh nhân hôn mê, kèm theo liệt thần kinh khu trú hoặcliệt các dây thần kinh sọ não

Theo Jose A.C.L 2004 [7] diễn biến lâm sàng của LMN được chia thành

3 giai đoạn:

- Giai đoạn I: biểu hiện các triệu chứng toàn thân là chính Có thểgặp mệt mỏi, chán ăn, gầy sút, sốt nhẹ, thay đổi tính tình (cáu gắt hoặc lãnh

Trang 14

đạm), rối loạn giấc ngủ, suy giảm năng lực học tập hoặc lao động Về tinhthần, bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo Có thể có triệu chứng kích thích màng nãonhư đau đầu, buồn nôn và nôn nhưng không có triệu chứng thần kinh

- Giai đoạn II: biểu hiện rối loạn tinh thần nhẹ như nhầm lẫn, mất định hướng về không gian và thời gian, có hội chứng màng não như tam chứngmàng não (đau đầu, buồn nụn, nôn), có dấu hiệu cổ cứng, Kernig, vạchmàng não, có thể có liệt dây thần kinh sọ não

- Giai đoạn III: Rối loạn ý thức nặng nề người bệnh trong trạng thái mê sảng hoặc hôn mê, có thể kềm theo liệt nửa người hoặc 2 chi dưới

Cả hai cách phân loại trên thì dấu hiệu tri giác của người bệnh là quan trọngnhất để phân loại Các triệu kèm theo ở từng giai đoạn có khác nhau tùy tácgiả Ở nước ta chưa có tác giả nào đề cập đến các triệu chứng cụ thể ở từnggiai đoạn bệnh

1.5 Cận lâm sàng sử dụng trong lao màng não.

1.5.1 Xét nghiệm dịch não tủy

Đây là một xét nghiệm cơ bản trong chẩn đoán bệnh Do vậy mọi

trường hợp nghi lao màng não đều phải được chọc dò tuỷ sống lấy dịchnão tuỷ càng sớm càng tốt Các biến đổi về DNT có thể chậm hơn lâm sàng

Vì vậy lần đầu tiên chọc dò DNT mà kết quả bình thường cũng không thểloại trừ được lao màng não Cần chọc dò tiếp theo lần thứ hai, lần thứ ba vàocác ngày tiếp theo để chẩn đoán bệnh.[8]

Đa số các trường hợp LMN áp lực DNT tăng, dịch trong không màu, đôikhi có màu vàng chanh do có nhiều albumin[9] DNT có thể đục do phản ứng

tế bào mạnh hoặc do ổ lao khu trú trên bề mặt của màng não vỡ vào khoangdưới nhện[10] Albumin trong DNT luôn tăng và thường có tăng không thật

sự song song với tế bào, có thể có phân ly tế bào ở giai đoạn có sự dày dínhmàng não Albumin tăng cao và kéo dài trong điều trị biểu hiện một tiên

Trang 15

lượng không tốt[11] Lượng đường trong DNT thường giảm nhẹ và thườngkhông đặc hiệu Một số ít trường hợp nhất là ở giai đoạn sớm không giảm,những trường hợp nặng thường giảm nhiều[12] Lượng muối trong DNT giảmkhông thường xuyên và có giá trị tham khảo trong chẩn đoán[13] Số lượng tếbào trong DNT thường tăng Mức độ rất khác nhau,thường mức 100-500 TB/

ml, trong đó lympho chiếm đa số 60-85% [14]

Xét nghiệm vi khuẩn lao trong DNT: chẩn đoán LMN tìm thấy vi khuẩnlao trong DNT là tiêu chuẩn vàng

- Nhuộm soi trực tiếp Ziehl- Neelsen Là phương pháp đơn giản, nhanh

có kết quả, có thể áp dụng ở các tuyến cơ sở nhưng lại có độ nhạy thấp ( cần

>= 10000 vi khuẩn trong 1 ml bệnh phẩm mới phát hiện được ) và khôngphân biệt được M tuberculosis với các Mycobacterium khác

- Nuôi cấy là phương pháp có độ nhạy cao và đặc hiệu giúp định danh vikhuẩn lao , làm kháng sinh đồ hỗ trợ điều trị Nuôi cấy dương tính vẫn là tiêuchuẩn vàng trong chẩn đoán, nhưng khả năng cấy được vi khuẩn thấp 40-60%[15], thời gian nuôi cấy trên môi trường Loewenstein- Jensen phải mất 4-

6 tuần vi khuẩn mới mọc , nếu sử dụng môi trường cải tiến MGIT , BACTECthì cũng phải 2 tuần mới mọc Đây là thời gian khá dài không đáp úng đượcyêu cầu chẩn đoán sớm của lao màng não

- Kĩ thuật PCR: dựa trên sự nhân lên các đoạn acid nucleic đặc hiệu với

M Tuberculosis có trong bệnh phẩm bằng cách sử dụng các đoạn mồioligonucleotit đạc hiều , cho phép nhân bản nhanh đoạn gen mong muốn lênhàng triệu lần trong thời gian ngắn, cho phép phát hiện nhanh các chủng vikhuẩn lao từ bệnh phẩm , đặc biệt là LMN.Theo nghiên cứu của NguyễnThị Diễm Hồng (2000) PCR có độ nhạy 72,7%, độ đặc hiệu 91,7%[16] Hơnthế nữa, đây là kĩ thuật có chi phí cao, cần có máy móc hiện đại, chỉ có một số

cơ sở y tế nhất định mới có

Trang 16

1.5.2 Các kĩ thuật miễn dịch sử dụng trong chẩn đoán lao

Miễn dịch tế bào: Hiện nay phản ứng Mantoux vẫn đang được sử dụng ởhầu hết các cơ sở chẩn đoán bệnh lao như một dấu hiệu chẩn đoán Kết quảphản ứng dương tính cho phép khẳng định bệnh nhân đã nhiễm lao Kết quả

âm tính chưa loại trừ được bệnh lao vì phản ứng có thể âm tính giả khi cơ thể

ở trạng thái suy kiệt, suy giảm miễn dịch.Tại VLBP nghiên cứu về LMN ởngười lớn cho biết phản ứng Mantoux dương tính 51% , âm tính 49%[17]

Kĩ thuật ELISA huyết thanh chẩn đoán: nhanh, đơn giản, tuy nhiên còngặp nhiều khó khăn do chất lượng kháng nguyên và vi khuẩn M.Tuberculosis

có phản ứng chéo cao Trong nghiên cứu ứng dụng trực tiếp các bệnh phẩmlao , độ nhạy của ELISA mới chỉ xấp xỉ phương pháp soi kính trực tiếp nênvẫn còn hạn chế trong các trường hợp ít vi khuẩn

Ngoài ra còn một số biện pháp khác như miễn dịch huỳnh quang , miễndịch phóng xạ, kỹ thuật ngưng kết latex… để xác định nguyên nhân bệnh lao

Kỹ thuật miễn dịch phóng xạ có độ nhạy và đặ hiệu khá cao song đòi hỏiphương tiện cao , giá thành cao và nguy hiểm, khó có thể áp dụng ở nước ta

1.5.3 Các xét nghiệm bổ sung.

Chụp X quang phổi: rất cần thiết trong chẩn đoán LMN ở người lớn

Có thể thấy những dấu hiệu tổn thương như: thâm nhiễm, nốt, xơ, hang,tràn dịch màng phổi hoặc lao kê chiếm 30 – 70% tổng số mắc LMN ở ngườilớn [18]

Chụp cắt lớp vi tính sọ não: cũng rất có giá trị trong chẩn đoán LMN đặcbiệt ở những bệnh nhân không có tổn thương phổi trên x quang Chụp cắt lớp

vi tính sọ não có thể phát hiện các tổn thương ở đáy não, ổ nhồi máu não, giãnnão thất, u não[19]

Chụp MRI sọ não có thể phát hiện dày màng não, tổn thương ở não gợi ýlao, ngoài ra giúp phân biệt một số bệnh lí khác: u não, sán não, viêm não…

Trang 17

Xét nghiệm công thức máu: thường biểu hiện một tình trạng nhiễm trùngvới số lượng bạch cầu thường không tăng tăng, nhìn chung không đặc hiệu,một số trường hợp có thể giúp ích phân biệt tình trạng nhiễm trùng do cácnguyên nhân khác

Điện giải đồ: Giai đoạn đầu chưa thay đổi nhiều, giai đoạn sau thườnggiảm do bệnh nhân nôn nhiều hoặc do hội chứng tăng tiết ADH bất thường(SIADH)

Xét nghiệm AFB đờm để tìm bằng chứng có lao phổi, hoặc bệnh phẩmnghi ngờ lao cơ quan khác

Soi đáy mắt: Đôi khi thấy được củ lao (củ Bouchut: là những hạt màutrắng, kích thước trung bình bằng 1/4 đường kính gai thị, có thể thấy 1 hoặcvài củ), thường thấy khi VMN lao kèm theo lao kê Đây là những củ lao ởvùng gai thị, tuy nhiên có thể chưa có lao màng não kèm theo Sự có mặt của

củ Bouchut sẽ rất có giá trị chẩn đoán VMN - não do lao nếu có kèm theothay đổi dịch não tuỷ có tăng lympho bào

1.6 Chẩn đoán Lao màng não.

Sớm và đúng là hai yêu cầu cần thiết trong chẩn đoán LMN Do vậy, khi

có nghi ngờ trên lâm sàng, cần tiến hành làm xét nghiệm sớm và đầy đủ chobệnh nhân, cần phối hợp nhiều loại xét nghiệm để phục vụ chẩn đoán xácđịnh bệnh

1.6.1 Chẩn đoán xác định.

Để khẳng định bệnh cần phải tìm thấy bằng chứng vi sinh , tức là kết quảtìm lao dương tính khi sử dụng các phương pháp chẩn đoán PCR, AFB , nuôicấy dich não tủy Với một số trường hợp lâm sàng và cận lâm sàng điển hình,việc chẩn đoán là tương đối dễ Với các trường hợp khó, cần kết hợp nhiềuphương pháp để khẳng định bênh

Ngày đăng: 29/09/2019, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w