Phương pháp tạo hình bằng cách đúc trong khuôn cát là một phương háp đã xuất hiện từ lâu, nhưng cho tới ngày nay, công nghệ này vẫn còn chiếm vị trí quan trọng trong kỹ nghệ đúc.. Hình 3
Trang 1TIỂU LUẬN
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG CƠ KHÍ
Đề tài:
ĐÚC MẨU CÁT VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIA
CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
Trang 2Phương pháp tạo hình bằng cách đúc trong khuôn cát là một phương háp đã xuất hiện từ lâu, nhưng cho tới ngày nay, công nghệ này vẫn còn chiếm vị trí quan trọng trong kỹ nghệ đúc Khoảng 90% sản lượng vật đúc trên thế giới được sản xuất bằng khuôn cát, phần còn lại do khuôn kim loại và các dạng đúc đặc biệt khác Khuôn cát được sử dụng nhiều vì dễ chế tạo, rẻ, vốn đầu tư ít Hơn nữa, phương pháp đúc bằng khuôn cát có thể dùng
để đúc vật nhỏ từ 10g cho đến vật lớn có khối lượng hàng trăm tấn, có thể dùng đúc bất kỳ hợp kim nào như: thép, gang, đồng, hợp kim nhôm, hợp kim niken, magie…
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 3I.1 Quá trình sản xuất đúc trong khuôn cát
Quá trình sản xuất đúc mà điển hình là đúc trong khuôn cát diễn ra theo sơ đồ như trên hình sau đây.
Trang 41) Hỗn hợp làm khuôn và lõi
Hỗn hợp làm khuôn (cát khuôn), và hỗn hợp làm lõi(cát lõi) gồm: cát, đất sét, chất dính kết, chất phụ, nước…
- Loại hỗn hợp cũ(cát cũ): đã dùng để làm khuôn một hoặc nhiều lần.
- Loại hỗn hợp mới(cát mới): mới phối trộn.
- Hỗn hợp làm khuôn và làm lõi ảnh hưởng lớn đến chất lượng vật đúc.
2) Yêu cầu đối với hỗn hợp làm khuôn và làm lõi
Trang 5- Cát: Thành phần chủ yếu là SiO2, còn gọi là thạch anh, ngoài ra còn có lẫn một ít sét
và các tạp chất như Al2O3, Fe2O3.
- Đất sét: Thành phần chủ yếu của sét là cao lanh mAl2O3, nSiO2.H2O, ngoài ra còn một số tạp chất khác như CaCO3, Fe2O3, Na2CO3.
- Chất dính kết: là những chất đưa vào hỗn hợp để tăng độ dỏe và độ bền hỗn hợp
* Yêu cầu đối với chất dính kết:
• Khi trộn vào hỗn hợp phải phân bố đều.
• Không dính hỗn hợp vào mẫu, vào lõi.
• Khô nhanh khi sấy và không sinh khí nhiều khi rót khuôn.
• Tăng độ dẻo, độ bền, tính bền nhiệt cho khuôn.
• Dễ phá khuôn, lõi.
• Rẻ, dễ kiễm không độc hại.
Trang 6Hình 1: Lắp nửa hòm khuôn
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 7Hình 2: Tạo lớp cát áo để dễ rút mẫu.
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 8Hình 3: Tạo lớp cát đệm xung quanh mẫu (đây lớp hỗn hợp làm khuôn với cát có độ mịn cao để dễ in hình vật đúc)
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 9Hình 4: Đầm cát.
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 10Hình 5: Gạt bỏ phần cát thừa
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 11Hình 6: Lật khuôn
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 12Hình 7: Ráp nửa khuôn còn lại (Chú ý chốt định vị)
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 13Hình 8: Định vị hệ thống cấp kim loại lỏng (hệ thống rót, đậu ngót)
và thoát khí (đậu hơi).
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 14Hình 9: Khuôn sau khi thực hiện lại các bước từ Hình 2 đến Hình 5
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 15Hình 10: Tạo rãnh dẫn
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 16Hình 11: Rút mẫu
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 17Hình 12: Ráp 2 nửa khuôn
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 18( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 19Hình 13: Rót kim loại lỏng vào khuôn
( nguồn: www.meslab.org )
Trang 20Hình 14: Phá dỡ khuôn được vật đúc
( nguồn: www.meslab.org )
PHẦN I PHƯƠNG PHÁP ĐÚC BẰNG KHUÔN CÁT :
Trang 21I - KHÁI NIỆM VỀ GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC :
Gia công kim loại bằng áp lực là các phương pháp gia công dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại rắn ở nhiệt độ cao (nóng) hay nhiệt độ thấp (nguội) với cường độ lực vượt quá giới hạn đàn hồi của kim loại để làm thay đổi hình dáng của vật thể mà không phá hủy tính liên tục và tính bền của kim loại.
Phương pháp gia công bằng áp lực trong thực tế sản xuất
không những sử dụng để gia công các sản phẩm bằng kim loại mà còn dùng để gia công các vật liệu khác như : gốm, sứ, chất dẻo, cao su …Trong phần này chúng ta chỉ nghiên cứu phạm vi gia công kim loại gọi tắt là gia công áp lực và đặc biệt là
phương pháp chế tạo phôi bằng rèn dập.
Trang 22*So với đúc, chế tạo phôi bằng rèn dập có ưu điểm sau:
- Biến dạng kim loại ở thể rắn có khả năng khử được các khuyết tật đúc như rỗ khí, rỗ co làm cho tổ chức kim loại mịn chặt, cơ tính của sản phẩm cao
- Có khả năng biến tổ chức hạt trong kim loại thành tổ chức thớ, có khả
năng tạo được các tổ chức thớ uốn, xoắn khác nhau làm tăng cơ tính của sản phẩm
- Chất lượng cơ lý lớp bề mặt sản phẩm tốt, độ bóng, độ chính xác của các chi tiết rèn dập cao hơn ở các chi tiết đúc
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa, gia công có năng suất cao nên giá thành hạ
Trang 23* Tuy nhiên so với đúc rèn dập có những hạn chế sau:
- Không gia công được các chi tiết phức tạp như đúc
- Không rèn dập được các chi tiết quá lớn Với những chi tiết quá lớn ( như trục tuốc bin ) người ta kết hợp rèn và hàn để tạo phôi
- Các hợp kim sử dụng trong rèn dập hạn chế hơn so với đúc, không rèn dập được các kim loại dòn
II – ĐẶC ĐIỂM
* So với gia công cắt gọt, rèn dập có những đặc điểm sau:
- Năng suất cao, phế liệu ít, tiết kiệm nguyên vật liệu nên giá thành hạ
- Có khả năng tạo tổ chức thớ tăng tính chịu lực cho sản phẩm, còn gia công cắt gọt thì cắt đứt thớ, làm mất tính liên tục của thớ, làm giảm khả năng chịu lực của sản phẩm
- Độ chính xác và độ bóng bề mặt của sản phẩm rèn dập thấp hơn ở sản phẩm gia công cắt gọt, vật liệu cũng hạn chế hơn
Trang 24Rèn dập là những phương pháp cơ bản để chế tạo phôi cho gia công cắt gọt, những chi tiết quan trọng cần chịu lực lớn thường phải qua rèn dập Ngành rèn dập không thể thiếu được trong công nghiệp cơ khí, ngày nay đang phát triển mạnh theo các hướng:
- Nâng cao độ chính xác và độ bóng của sản phẩm nhằm đạt tới không cần qua gia công cơ khí
- Ứng dụng các phương pháp công nghệ tiên tiến để mở rộng khả năng gia
công và nâng cao chất lượng sản phẩm
- Chế tạo thiết bị có công suất lớn để có thể gia công được các chi tiết có khốilượng và kích thước lớn
- Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất để nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm
PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC
II – ĐẶC ĐIỂM
Trang 25III – PHÂN LOAI:
Các phương pháp gia công kim loại bằng áp lực cơ bản có cán, kéo, ép, rèn tự do, rèn khuôn, dập tấm, miết, gò Ở trạng thái nguội người ta thường dùng các phương pháp kéo dây , dập tấm, dập nguội thể tích, cán nguội, miết, gò đối với các kim loại mềm Đối với thép với các sản phẩm có khối lượng lớn hay chiều dày lớn thường dùng cán nóng, rèn khuôn, rèn tự do, ép chảy
Cán: là phương pháp biến
dạng kim loại giữa hai trục quay
của máy cán, phôi biến dạng và di
chuyển nhờ sự quay liên tục của
trục cán và ma sát giữa trục cán
với phôi
Trang 26PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC III – PHÂN LOẠI:
Kéo: là kéo dài phôi qua khuôn kéo,
lỗ khuôn có hình dáng và kích thước nhỏ
hơn tiết diện phôi (hình 2-1b) Kéo có
đặc điểm là bề mặt sản phẩm nhẵn bóng,
độ chính xác cao Kéo có kéo dây, kéo
ống ,kéo thỏi với chiều dài không hạn
chế
Ép: là phương pháp chế tạo các thỏi
hoặc ống thường bằng kim loại màu và
hợp kim của chúng Kim loại sau khi
nung cho vào khuôn ép, dưới tác dụng
của chày ép kim loại chui qua lỗ khuôn
ép có hình dạng và kích thước chi tiết
cần chế tạo
Trang 27III – PHÂN LOẠI:
Rèn tự do: là phương pháp biến
dạng kim loại dưới tác dụng lực đập của
đầu búa hoặc lực ép của máy ép.Vì
không dùng khuôn nên kim loại biến
dạng không bị hạn chế bởi lòng khuôn
Rèn khuôn hay dập nóng thể tích: là
phương pháp biến dạng kim loại trong lòng
khuôn có kích thước và hình dạng của chi
tiết cần chế tạo (dưới tác dụng của lực của
đầu búa hay đầu máy ép) Rèn tự do hường
dùng để sản xuất đơn chiếc, dùng trong sửa
chữa còn rèn khuôn thường dùng cho sản
xuất hàng loạt
Trang 28PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC III – PHÂN LOẠI:
Dập tấm: là phương pháp chế tạo chi
tiết từ phôi có dạng tấm (hình 2-1g) Dập
tấm có thể thực hiện ở trạng thái nóng
hoặc nguội nhưng ở dạng nguội thông dụng
hơn nên thường được gọi là dập nguội
Miết hay còn gọi là tiện dựng: là
phương pháp chế tạo chi tiết có dạng hình
tròn xoay từ kim loại tấm mỏng Miết có thể
dùng thay thế các phương pháp dập tấm mà
sau khi dập tấm phải tóp miệng, viền mép,
uốn vành … Miết là phương pháp bán cơ khí
vì phải dùng lực biến dạng bằng lực tay hoặc
vừa lực máy vừa lực tay
Trang 29Gò: làphương pháp biến dạng nguội kim loại chủ yếu ở dạng tấm hoặc thanh
bằng các quy trình biến dạng dẻo để tạo hình dạng mong muốn, sau đó sử dụng các loại mối ghép tháo được hoặc không tháo được (hàn, tán đinh, ghép mí…) để kết nối các bộ phận thành sản phẩm hoàn chỉnh Gò có năng suất rất thấp nên chỉ dùng trong sản xuất nhỏ, sửa chữa, nhưng ưu điểm của gò là có thể chế tạo các sản phẩm có hình dáng phức tạp bất kỳ Trong ngành sửa chữa ôtô, nghề làm đồng là kết hợp giữa công nghệ gò và công nghệ hàn
III – PHÂN LOẠI:
Các công nghệ cán, kéo dây, ép ống, ép thỏi thường được sử dụng trong các nhà máy liên hợp luyện kim, còn các công nghệ rèn tự do, rèn khuôn, dập nguội thường được dùng trong các nhà máy cơ khí
Số lượng các chi tiết máy được gia công bằng các phương pháp rèn và dập trong ngành chế tạo ôtô hiện đại chiếm 85%, trong ngành chế tạo radio, tivi,
máy móc điện tử chiếm 80%, còn trong ngành chế tạo đồ dùng gia đình hầu như chiếm 100%
Trang 30IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC
1 Gia công nóng:
Là hình thức gia công áp lực thực hiện ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ kết tinh lại
Tg.c nóng > TKTL [ thực tế T g.c nóng = (0,7 ÷ 0.9)Tchảy]
Tg.c nóng : Nhi t đ gia công nóngệt độ gia công nóng ộ gia công nóng
TKTL : Nhi t đ k t tinh l iệt độ gia công nóng ộ gia công nóng ết tinh lại ại
Tchảy : Nhi t đ nóngệt độ gia công nóng ộ gia công nóng ch yảyTrong thực tế khi gia công nóng, nhiệt độ kết thúc gia công bao giờ cũng lấy cao hơn nhiệt độ kết tinh lại lý thuyết một ít để quá trình kết
tinh lại xảy ra hoàn toàn
Trang 31IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
1 Gia công nóng:
Trang 32PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
* Gia công nóng có các ưu điểm sau:
- Do tính dẻo luôn luôn được phục hồi trong quá trình biến dạng nên có thể biến dạng kim loại với lượng lớn trong một lần nung (có thể lớn hơn 1000%)
- Do kim loại ở trạng thái dẻo cao nên lực gia công bé, dễ gia công Nhiều kim loại ở nhiệt độ thường khó gia công, chỉ dễ gia công ở trạng thái nóng như Zn, W…
- Trong quá trình gia công các vết nứt, rỗ bên trong được hàn lại, mật độ kim loại tăng, do đó cơ tính tăng
- Gia công nóng có kèm theo quá trình hồi phục và kết tinh lại nên sau khi gia công kim loại được hồi phục tính dẻo, không bị biến cứng, phục hồi cơ lý hóa tính Sau khi gia công nóng do tính dẻo kim loại được phục hồi, nên rất thuận lợi cho gia công cắt gọt tiếp tục
1 Gia công nóng:
Trang 33IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
1 Gia công nóng:
*Nhược điểm của gia công nóng là:
- Tốn năng lượng để nung nóng kim loại.
- Ở trạng thái nóng khó gia công những chi tiết nhỏ và mỏng (có đường kính và
chiều dày < 2 mm) vì dễ cháy hỏng Khi nung ở nhiệt độ cao dễ bị ôxy hóa bề mặt tạo nên lớp vảy ôxýt làm cho độ bóng, độ chính xác gia công thấp, chất lượng lớp bề mặt vật gia công kém Sự ôxy hóa và nung bị cháy bề mặt kim loại làm cho vật gia công bị hao hụt kích thước Sau khi gia công , kim loại co lại nên độ chính xác về kích thước không cao Ngoài ra khi gia công nóng thép, lớp các bon ở bề mặt ngoài dễ bị cháy hao và khuếch tán ra bên ngoài, làm cho thành phần C ở lớp ngoài giảm
đi, độ bền và độ cứng lớp mặt ngoài của sản phẩm kém đi.
- Khi gia công ở trạng thái nóng, nếu ngừng gia công ở nhiệt độ cao, tốc độ làm
nguội vật gia công quá lớn dễ gây biến dạng, cong vênh hoặc nứt nẻ.
- Một số kim loại và hợp kim có tính dòn nóng khó gia công ở nhiệt độ cao Ví dụ: Thép có chứa nhiều S bị dòn nóng, dễ nứt khi gia công nóng.
Trang 34PHẦN II
CỞ SỞ LÝ THUYẾT GIA CƠNG KIM LOẠI BẰNG ÁP
LỰC IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
2 Gia công ngu i ội :
Gia công nguội là hình thức gia công áp lực ở nhiệt độ mà tại đó không xảy ra quá trình kết tinh lại
Tg.c nguội < TKTLSau khi biến dạng nguội tổ chức kim loại thường có dạng thớ, tính chất kim loại mang tính có hướng nghĩa là tính chất khác nhau theo các
hướng khác nhau Phương pháp gia công nguội thường dùng để gia công
các tấm mỏng, kéo dây, kéo ống
*Đặc điểm của gia công nguội:
- Gia công nguội đạt độ chính xác, độ bóng và chất lượng bề mặt cao hơn gia công nóng
- Gia công nguội kim loại không bị ôxy hóa, không bị cháy nên không hao phí kim loại, vật gia công không bị hao hụt kích thước
Trang 35IV- CÁC HÌNH THỨC GIA CÔNG KIM LOẠI BẰNG ÁP LỰC
2 Gia công ngu i ội :
*Đặc điểm của gia công nguội:
- Gia công thép mặt ngoài không bị thoát cácbon, tổ chức dễ bị vỡ vụn, hạt nhỏ nên cơ tính tốt
- Gia công nguội, kim loại dễ bị biến cứng, tính dẻo giảm, trở lực biến dạng tăng nên tốn lực và công biến dạng Nếu mức độ biến dạng càng tăng thì biến cứng càng nhiều, tiếp tục gia công vật gia công dễ bi nứt nẻ Muốn phục hồi tính dẻo cần phải nung nóng (cần phải mang ủ)
Trang 36BÀI THUYẾT TRÌNH
KẾT THÚC
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo
dõi !