bo de hsg qg 2017 (05.01.2017) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1a) Khi a= 5, chứng minh rằng dãy số (u„} có giới hạn hữu hạn và tìm giới hạn đó
b) Tìm tất cả các giá trị của a dé day số (u,,) xác định và có giới hạn hữu hạn
a) Gọi 1 là trung diém cia AH; EI cit BD tai M va FI cất ƠD tại N Chimg minh rằng MNLOH
b) Các đường thing DE, DF cit (Ó) lân lượt tại P, Q (P và Q khác D) Đường tròn ngoại
tiếp tam giác AEF' cắt (O) và 4O lần lượt tại R va # (Ï và Š khác 4) Chứng minh rằng
BP, 0Q và R® đồng quy
Bài 4 (5,0 điểm) Cho số nguyên m >l Bảng vuông 4ŒD kích thước nxn gồm nŸ ô vuông
đơn vị, mỗi ô vuông đơn vị được tô bởi một trong ba màu: đen, trắng, xám Một cách tô màu được
gọi là đối xứng nếu mỗi ô có tâm trên đường chéo AC được tô màu xám và mỗi cặp ô đối xứng qua 4Œ được tô cùng màu đen hoặc cùng màu trắng Người ta điền vào mỗi ô xám số 0, mỗi ô trắng một số nguyên dương và mỗi ô đen một số nguyên âm Một cách điền số như vậy được gọi là
k— cân đối (với k nguyên đương) nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
(i) Méi c&p 6 đối xứng qua AC được điền cùng một số nguyên thuộc đoạn [— k; &]
(ii) Nếu một hàng và một cột giao nhau tại ô đen thì tập các số nguyên dương được điển trên hàng đó và tập các số nguyên dương được điền trên cột đó không giao nhau; nếu một hàng và một cột giao nhau tại ô trăng thì tập các số nguyên âm được điền trên hàng đó và tập các số nguyên âm được điền trên cột đó không giao nhau
8) Với mr=5, tìm giả trị nhỏ nhất của j: để tồn tại cách điền A B
số k—cân đối cho cách tô màu đối xứng ở hình bên
b) Với ø =2017, tìm giá trị nhỏ nhất của & để với mọi cách
tô màu đối xứng, luôn tổn tại cách điền số ¿ — cân đối
* Thi sinh khéng duoc str dung tai liéu và máy tính cằm tay
* Can b6 coi thi khéng gidi thich gì thêm
Trang 2
” BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO DE THI CHINH THUC KY THI CHON HOC SINH GIOI QUOC GIA THPT
NAM 2017 Môn: VAT Li
? ⁄ Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao dé)
tả hình chiếu đứng và hình chiếu cạnh của
hệ Hệ được đặt trên mặt sản nằm ngang
Coi thanh vả quả cầu không bị biến đạng trong quá trình khảo sát Thanh có khối lượng m và đủ dai Qua cầu có bán kính R, khối lượng M, mô-men quán tính đối với
Hệ số ma sát trượt giữa máng và quả câu là ,
u Gia téc trong trường là g Cho hệ tọa độ 0xyz, xét hai trường hợp sau:
1 Thanh được gắn có định với sàn, Tại thời điểm ban đầu t = 0, quả cầu đang quay ngược chiều kim đồng hồ quanh trục quay vuông góc với mặt phẳng Oxy va đi qua G với tốc độ góc o,, dong thời có vận tốc khối tâm 1a ¥, theo chiéu 0x (Hình 1.b) Tới thời điểm t=+ quả cầu bắt đầu lăn
không trượt, vận tốc khối tâm vẫn còn cùng chiều 0x trên thanh
a) Mé tả quá trình chuyển động của quả cầu kể từ thời điểm ban đầu tới thời điểm t= 1
b) Tính quãng đường quả cầu đi được trên thanh trong khoảng thời gian + nói trên
2 Thanh có thê trượt không ma sát trên san Tac dụng vào thanh một lực F không đổi theo phương 0x sao cho trong quá trình thanh chuyên động, quả câu lăn không trượt trên máng
a) Tại một thời điểm nào đó vận tốc của thanh là Y,, vận tôc khôi tâm quá câu là ÿ; Trong hệ quy chiếu gắn với thanh, hãy xác định vị trí của điểm có tốc độ lớn nhất trên quả cầu Tính tốc độ lớn nhật đó
b) Xác định biểu thức độ lớn cực đại của lực F theo ụ, g, M va m dé trong quá trình thanh
chuyén động quả cầu luôn lăn không trượt trên máng
Cau II (4,0 điểm)
Ở sát bề mặt trái đất, không khí có áp suất là Po va nude sôi ở nhiệt độ Ts Cho biết phương trình
vi phân Clau-di-út - Cla-pê-rôn mô tả mối quan hệ giữa nhiệt độ T và áp suất bão hòa Pon XAy ra
L T(v, -v, không đổi, v„và v,tương ứng là thể tích của một đơn vị khối lượng nước ở thể hơi và thể lông
trong qua trình bay hơi là = = } , Ở đây L là ấn nhiệt hóa hơi của nước và được coi là
(v, > v,) Hoi nước và không khí được coi là khí lí tưởng với hằng số khí R Cho khối lượng mol
của nước và không khí tương ứng là I và g, Gia tốc trọng trường g được coi là không thay đổi theo độ cao
1 Tìm áp suất hơi nước bão hòa Pù ở nhiệt độ T theo các đại lượng h, pạ, R, T, Ts và L Tính giá
trị cực đại của độ âm tuyệt đối (độ ẩm cực đại) của không khí ở nhiệt độ T = +
1/3
Trang 3
2 Coi nhiệt độ không khí Tọ không đổi Biết áp suất không khí phụ thuộc vào độ cao h theo công
_ Hụ8h
thức phong vũ biểu p(h) =pạ© “*, với pọ là áp suất không khí ở sát mặt đất (h =0) Hãy tìm độ
cao h mà ở đó nước sôi ở nhiệt độ T = Ay
3 Phan trén đã xét chuyển thể hơi- -lỏng của nước, trong ý này ta xét sự chuyên thể rắn-lỏng Cho một bình hình trụ đặt thắng đứng đựng hỗn hợp gồm nước ở thể
lỏng và nước ở thể rắn cùng ở nhiệt độ T Giả thiết rằng đưới một điều kiện xác định nào đó, nước ở thể rắn và nước ở thể lông được phân tách bởi mặt phân cách rắn-lỏng như hình 2; đồng thời khi nhiệt độ tăng một lượng nhỏ AT (AT/T< 1) thi mặt phân cách sẽ dịch xuống một đoạn Ah Cho biết trong quá trình chuyển thể rắn-lỏng của nước, sự thay đối áp suất ở mặt phân cách rắn-lỏng theo nhiệt độ
Hình 2
T có dạng ` = Wey Trong d6 v,va v, tuong (mg la thé tich cba mot don
V,
vị khối lượng nước ở thể rắn và thể lỏng, 2 là ấn nhiệt của chuyển pha rắn-lỏng Bỏ qua sự giãn nở
vì nhiệt Gọi khối lượng riêng của nước ở thể lỏng và ở thể rắn tương ứng là p, va p,, tìm biểu thirc p, theo p,, 4, AT, T, Ah va g
Câu IH (4,0 diém)
Cho một điện trường đối xứng cầu có tâm đối xứng là 0 (chọn làm gốc tọa độ) có điện thế tại điểm có bán kính r là V(); điện trường này do một hệ điện tích phân tán trong không gian gây ra Giả thiết hệ điện tích phân tán là hỗn hợp của các ion dương và các ion âm với mật độ điền tích dương và âm lần lượt là p, (r) =pạe “*# và p_(r)= —p,e°*t, Trong đó pạ,œ là các hằng sé dương
duong, 2 không phụ thuộc vào r
1 Tìm biêu thức cường độ điện trường E(r) theo r, eạ,q và À
2 Tìm biểu thức của À theo pạ, œ và sạ
3 Chứng mỉnh rằng:
a) Lượng điện tích chứa trong khối cầu tâm 0 bán kính r có biểu thức Q(r) = q(t Are b) Trong trường hợp r đủ nhỏ, Q(r) tương đương với một điện tích q duy nhất đặt tại 0, còn
trong trường hợp r đủ lớn khối điện tích trung hòa vệ điện
4 Đại lượn, SQtr) được gọi là mật độ điện tích theo bản kính Tìm rạ mà tại đó $QŒ) đạt giá
trị cực tiểu,
Cho công thức toản: e" ]+x khi |x| <i
Cau IV (4,0 diém)
Bang việc sử dụng vật liệu thủy tỉnh có chiết suất thay đôi, người ta có thể chế tạo được các bản
thủy tỉnh mông có bề day không đổi nhưng tính năng tương tự như thấu kính Trong bải toán này, xét một đĩa phẳng mỏng có bán kính a, bể dày d không đổi (đ << a) Đĩa làm bằng vật liệu thủy tỉnh
có chiết suất chỉ thay đổi dọc theo phương bán kính và có tính năng tương đương như một thấu kính
hội tụ có tiêu cự £ Biết chiết suất tại tâm đĩa là nạ
1 Áp dụng nguyên lý Féc-ma, hãy chimg minh rằng chiết suất của chất làm đĩa đọc theo
2/3
Trang 4Cho hai hệ quy chiếu quán tính K và K có các trục toạ độ tương ứng song song với nhau, K
đứng yên còn K' chuyển động đọc theo phương 0x của K với vận tốc V không đổi Trong hệ K, một phôtôn với năng lượng 0,800MeV chuyển động theo phương 0x va chạm với một êlectron đang đứng yên Sau va chạm, phôtôn chuyển động theo phương vuông góc với 0x với năng lượng 0,312MeV Cho năng lượng nghỉ của êlectron E, =0,512MeV, điện tích êlectron e=-—l,6.10" €,
tốc độ ánh sáng trong chân không c =3.10° m/s,
1 Với quan sát viên trong K, hãy:
a) Tinh góc ọ giữa hướng chuyên động của êlectron sau va chạm và phương 0x
b) Tính năng lượng E của êlectron sau va chạm
2 Với quan sát viên trong K', hãy:
a) Chứng minh rằng năng lượng E'của êlectron sau va chạm tuân theo phương trình
E= Mở „ trong đó p„ là động lượng tương đối tính của hạt theo phương 0x và B= , I-B
c
b) Cho V=0,6c, tính tốc độ u' của êlectron sau va chạm trong K',
Gợi ý- sử dụng công thức cộng vận tốc liên hệ giữa vận tốc ii(u,,u,,u, ) trong K và vận tốc
© Thi sinh không duoc sit dung tài liệu
© Cdn b6 coi thì không giải thích gì thêm
3/3
Trang 5BAN CHIN H (Dé thi cd 03 trang, gém 06 câu)
Cho biét: H = 1, C = 12; N= 14; O = 16; K = 39; Mn= 55: I= 127; 7 (K) = ¢ (°C) + 273,15; 1 bar= 10° Nm; 1 atm = 1,0132.10° Nm: | nm= 10° m; Hing sé Avogadro, Na = 6,021.10? mot"
Hằng số khí, R = 8,3145 "mot = 0,08205 atm1-K”ˆ-moi'`; Điện tích nguyên tổ, e = 1,602.10" C;
Hằng số điện, zọ = 8,854.10”” J`-C?mrÌ; Hằng số Planck, ¿ = 6,6261.10ˆ J-s; Tốc độ ánh c=2,9979.10Ÿ m-s `; Khối lượng proton, mị, = 1,6726.10” kg; Khối lượng electron, me = 9,1094.102! kg;
Khối hupng notron, rma = 1,6749.10 kg; | nim =365 ngly; 1 Bq = | phi giây; ở 255C: 25303T _ n0 F
K: [Ar}4s'; Rb: [Kr]5s!; Cs: [Xe]6s!; Cu: [Ar]3d'°4s'; Ag: [Kr]44'95s!; Au: [Xe]4f"*5d!%s!
Trong đó, e là điện tích nguyên tố; Z là điện tích hạt nhân; s¿ là hằng số điện; ¿ là hằng số Planek;
m là số lượng tử chính (n = 1, 2, 3, ); (kg) là khối lượng rút gọn của hệ, được tính bằng
biêu thức: B= (Mngt nhân-Pffelectran) : (Mpg nhân + Metectron) `
a) Tính bước sóng 2max (am) của dãy phổ Lyman khi electron chuyén tir n = 2 vén = 1 trong nguyên tử hiđro
b) Tần số tương ứng với bước sóng 2„„ của dãy Lyman có sự khác biệt nhỏ giữa hiđro và
doteri (một đồng vị của hiđro, trong hạt nhân có một proton và một nơtron) Hiệu ứng này gọi là
sự chuyên dịch đồng vị Nguyên nhân là do sự khác biệt về khối lượng rút gọn giữa đơteri và hiđro Tính sự khác biệt về tần số Av (Hz) của photon phat xa khi electron chuyén ti 2 =2 vén = 1 trong
doteri va hiđro,
¢) Positroni là một hệ gồm một positron, là hạt có điện tích +1, và một electron Khi electron chuyển
từ n =3 về n =2, hệ bức xạ photon có bước sóng 4 = 1312 nm Tính khối lượng z (kg) của positron Câu II (2,0 điểm)
1 Thực nghiệm cho biết, NHạ phản ứng với BE; tạo ra một chất rắn X duy nhất, có màu trắng 8) Việt phương trình hóa học của phản ứng Phản ứng này thuộc loại nào? Giải thích
b) Viết công thức Lewis của mỗi phân tử trong phản ứng trên Cho biết dạng hình học của mỗi phân tử đó theo thuyết VSEPR (thuyết vẻ sự đây giữa các cặp electron ở lớp vỏ hóa trị)
©) Dự đoán giá trị của mỗi góc liên kết trong phân tử chất X
2 Gan đây, người ta tìm ra một loại hợp chất mới, đầy hứa hen để làm nhiên liệu cho động cơ
của tên lửa đây Hợp chất đó là NHạN(NO;); (amoni đinitroamit)
a) Viết các công thức Lewis cho anion N(NO, ); và các dạng cộng hưởng bền nhất của nó Giả thiết các nguyên tử trong anion này đều nằm trong một mặt phẳng
b) Khi nỗ, phân tử amoni đìnitroamit bị phân hủy thành khí nitơ, hơi nước và khí oxi Viết phương trình hóa học và tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng đó
Cho biết:
Liên kết N-H | N-N | N=N | N-O | NEO [N=N [ H-O [O=Oð Nang lung (kJ-mol) | 391 | 160 | 418 | 201 | 607 | 941 467 | 495 |
3 Nang lugng ion héa thir nhất của m6t mol Bra(khi) cé gid trj 240,88 kJ Tính số sóng P (cm })
nhỏ nhật của một photon dé cé thé tach electron đầu tiên ra khỏi một phân tử Bra(khí)
4 Cho biết loại liên kết giữa các hạt ở nút mạng lưới trong mỗi loại tỉnh thể của các chất rắn sau: bac; canxi oxit; kim cuong; than chì (graphit) va iot
trang 1/3
Trang 6Câu III (2,5 điểm)
1 Một bệnh nhân nặng 60,0 kg bị sốt đột ngột Trong thời gian rất ngắn, nhiệt độ của cơ thể bệnh nhân tăng từ /¡ = 36,5°C lên /; = 40,5°C Một cách gần đúng thô, giả thiết, cơ thể bệnh nhân tương đương với 60,0 kg nước tỉnh khiết không trao đổi nhiệt và chất với môi trường bên ngoài Các đại lượng A#f, AS” và AG° dưới đăng áp, p = const lên /›, không xét cho các phản ứng dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ đó và được tính trong điều kiện đây chỉ xét riêng cho quá trình nhiệt độ của cơ thể tăng từ ứ¡ a) Khi she cao, cơ thể rất nóng do nhận nhiều nhiệt từ các phân ứng sinh hóa xảy ra trong cơ thể, Tinh bién thién entanpy AH? (kJ) khi nhiệt độ của cơ thể tăng từ f lên z; Biết rằng, nhiệt dung mol đẳng áp của nước, Chm = 75,291 J-K” -mol”, được coi là không đổi trong khoảng nhiệt độ
từ /4 đến /›,
b) Tính biến thiên entropy AS° (I-Kˆ”) khi nhiệt độ của cơ thể tăng từ 4, 1én A
©) Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs AG® (kJ) khi nhiệt độ của cơ thể tăng từ / lên ø; Biết rằng,
entropy cla nước tại 36,5°C, §° = 72,6 J-K7-mor' AG? trong trường hợp này được tính theo công thức: AG°= AHP ~ A(TS®) = AH” — AT.S°— T.AKS
Nếu thí sinh không tính được câu e, giả sử lấy AG? = -1,2.10° J dé tinh tiép
d) Khi sốt cao, cơ thể mắt năng lượng một cách vô ích Giả sử cũng với phần năng lượng đó, khi khỏe, người ấy chạy được một quãng đường dài nhất là bao nhiêu km? Biết rằng, năng lượng
tiêu thụ khi chạy mỗi 1 km là 200 kJ
2 Một mẫu N;(khí) (coi N là khí lí tưởng) tại 350 K và 2,50 bar được cho tăng thể tích lên gấp
ba lần trong quá trình giãn nở đoạn nhiệt bất thuận nghịch chồng lại áp suất bên ngoài không đổi, Pngoi = 0,25 bar Tổng công giãn nở của hệ là -873 J
a) Tính các biến thiên entropy AS (J-K”`) của hệ, của môi trường xung quanh và của hệ cô lập trong quá trình trên
b) Đại lượng nào trong các đại lượng đã tính cho biết khả năng tự diễn biến của hệ?
Câu IV (3,5 điểm)
1 Cacbon tự nhiên chứa 2 đồng vị bền, '*C (98,9% khối lugng) va °C (1,1% khối lượng) cùng lượng vết đồng vị phóng xạ ''C (phân rã f”, tp = 5730 nim), Hoạt độ phóng xạ riêng của cacbon trong cơ thể là 230 Bq'kg ` Năm 1983, người ta tìm thấy một con thuyên cổ chìm ngoài khơi Đại Tây Dương Cacbon trong gỗ của con thuyền này có hoạt độ phóng xạ riêng là 180 Bqkg” a) Tỉ lệ số nguyên tử giữa các đồng vị 2C/IfC và '*c/l2c trong cơ thể sống là bao nhiêu?
b) Cây để dùng làm gỗ đóng thuyền trên được đốn hạ vào năm nào?
€) Giả thiết, 180 Bq-kg ˆ là trị số trung bình của các giá trị đo được, còn sai số trung bình trong việc
đo hoạt độ phóng xạ của cacbon trong mẫu gỗ nói trên là +1,3% Cho biết cây được đồn hạ trong khoảng thời gian từ năm nào đến năm nào? -
2 Poli(etylen terephtalat), còn gọi là PET, là một polime tông hợp PET được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dệt, bao bì và làm chai lọ PET được tạo thành từ phản ứng trùng ngưng giữa hai monome A va B
a) Cho biết tên gọi và công thức cầu tạo của hai monome trên
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng tổng hợp PET từ hai monome trên
©) Thực hiện phản ứng tổng hợp PET với nồng độ ban đầu của hai monome băng nhau Sự phụ thuộc của tổng nông độ các monome còn lại theo thời gian được cho trong bảng dưới đây:
3 Gia thiết có phản ứng chuyển hóa C thành D và E như ở hình bên Các hẳn k D
số tốc độ có giá trị: ky = 1,2.107 giay”, k\= 15.10) giây”; k; = 3,2.102 giây 1 a k= 1,1,10~ gidy” Tai thoi diém + = 0, nồng độ của các chất như sau: [CLh=1M; C “1
a) Tinh nông độ các chất C, D va E tai thoi digm ¿ = 30 giây ka E
b) Tính nồng độ các chất C, D và E tại thời điểm / = œ
trang 2/3
Trang 7
Câu V (3,0 điểm)
1 Tiến hành 3 thí nghiệm giữa 3 dung địch đều chita 0,166 g KI ở các môi trường khác nhau với dung dịch KMnO;¿ nồng độ € (mol-L) Các kết quả như sau:
Thi nghiệm 1: dung dịch KI phan ứng vừa đủ với 4,00 mL dung dịch KMnO¿
Thí nghiệm 2: dung dịch K1 phản ứng vừa đủ với 40,00 mL dung dịch KMnO¿
Thí nghiệm 3: dung dịch KI phan ứng vừa đủ với 160,00 mL dung dịch KMnO¿
a) Biện luận đề viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi thí nghiệm, biết trong Thi nghiém 3
có mặt của Ba(NO); dư
b) Tinh nồng 46 C (mol-L") cia dung dich KMn0O, da ding
©) Thêm 5,00 mL dung dich CuSO, 0,02 M vào dung dịch chúa 0,166 g KI rồi điều chỉnh môi trường như trong Thi nghiém 1, thu duge hén hop X Tinh thẻ tích dung địch V (mL) KMn0, néng d6
C (mol-L™) trén 48 phan img vira di vi hin hop X
2 Ở trạng thái hơi, các nguyên tử của các nguyên tổ kim loại nhóm IA và nhóm IB có khả năng hình thành phân tử hai nguyên tử với các năng lượng liên kết như sau:
Năng lượng liên kết (kJmol”) | 174,3 | 157,5 | 210 502 | 460 | 418 a) So sánh và giải thích độ bền liên kết trong các phân tử kim loại của nhóm IB với độ bền liên kết trong các phân tử kim loại của nhóm IA
b) Giải thích sự khác nhau về quy luật biến đổi của các năng lượng liên kết trong mỗi day
phân tử sau: Cua — Ag2 — Au¿ và K2 - Rba — Cs¿
Câu VI (4,5 điểm)
1 Tính thế khử chuẩn của cặp Fe”/Fe”*” trong môi trường sxit và thế khử chuẩn của cặp Fe(OHĐ/Fe(OH trong môi trường kiềm Khả năng khử của Fe(T]) trong môi trường nào mạnh hơn?
Cho biết EP„ =-0,440 V; Exe me = 0,036 V; pK;(Fe(OH);) = 14,78; pK;(Fe(OH)) = 37,42
2 Thêm (mL) dung dịch KạCr;O; 0,02 M vào 100 mL dung dịch FeSO¿ 0,12 M (ại pH = 0 và
không đôi trong suốt quá trình phản ứng), thu được dung dich A Tính thế khử của cặp Fe°*/Fe?! trong dung dịch A ở mỗi trường hợp sau đây: i) V= 50 mL; ii) V= 100 mL; iii) ƒ= 101 mL
Cho biét: E*., ,.» =0,771 V; E° CụO† .H* /Acr* = 1,330 V
3 Một bài tập hóa phân tích có đầu bài như sau: “Trộn 15,00 mL, dung dịch HCI nông độ C (mol:L”)
với 5,00 mL dung dịch NazCzOx 0,100 M, thu được dung dịch X có pH = 1,25 Tính nồng độ
C(mol:L7").” Để tính nồng độ C (mol-L”) đó, một học sinh lập luận như sau: “Vì pH = pKại = 1,235, suy ra [H,C,O,] = [HC,O; ] >> [C;O¿- ], nên hệ thu được là hệ đệm Như vậy, lượng axit cho vào trung hòa hết nắc 1 và trung hỏa hết nửa nắc 2 của C;OC-, tức là trung hòa hết 1,5 nắc của C,0?-
1,5.0,100.5,00 15,00 a) Bằng các lập luận và tính toán, cho biết học sinh đó giải đúng hay sai
b) Tính nồng độ C (mol-L””) của dung dịch HC! da cho
Nếu thí sinh không tính được ý b, giả sử dung dịch X chi chita HyC:0, 0,016 M dé tinh tiếp
©) Trộn 5,00 mL dung dịch X với 5,00 mL dung dịch gồm Ca" 0,01 M va Sr?* 0,01 M Khi hệ đạt tới trạng thái cân bằng, cho biết có những kết tủa nào tách ra Giả thiết không có sự cộng kết, đ) Thiết lập sơ đồ pin được ghép bởi điện cực P(H:) nhúng trong dung dịch X với điện cực P\(H;) nhúng trong dung dịch Y chứa (NH¿)¿S 0,02 M Áp suất Hạ ở cả hai điện cực đều bằng
1 atm Viết nửa phản ứng hóa học xảy ra ở mỗi điện cực và phản ứng tông cộng khi pin hoạt động
Cha biết: pXai(H2C204) = 1,25; pXø(H;C;O,) = 427; pÃ,(CaC;O¿) = 8,75; pX,(SrC204) = 6,40;
PKuŒ;5) = 7,02; pK2(HạS) = 12,90; pK, (NH) = 9,24; pK(H20) = 14
HET
* Thi sinh không được sử dụng tài liệu;
* Can bộ coi thị không giải thích gì thêm
Trang 8tế bảo tuyến tụy Các mũi tên nét liền chỉ đường vận
chuyển các phân tử prôtêïn,
8) Sự kiện gì xảy ra ở mỗi bước A, B, C và D?
b) Các prôtêïn từ lưởi nội chất được chọn vào các
túi tiết để chuyên đến bộ máy Gôngi như thế nào?
©) Trước khí được xuất bảo, insulin ở dạng chưa \| @, hoạt động (pro-insulin) cỏ gắn đoạn pro-peptit Dé d
xử lý với hỗn hợp hai loại kháng thể: một loại kháng thể đặc hiệu cho pro-insulin được gắn với chất huỳnh quang đỏ, loại còn lại đặc hiện cho insnlin được gắn chất huỳnh quang xanh lá cây Kết quả
cho thấy màu huỳnh quang đỏ xuất hiện ở lưới nội chất, mặt nhập và các túi màng đẹp của Gôngi; màu vàng ở các túi tiết dính kết với mặt xuất của Gông!; inàu xanh lá cây ở các túi tiết đã rời Giông: Nhân, t¡ thể
và lizôxôm không có màu huỳnh quang Đoạn pro-peptit được loại bỏ ở đâu trong tế bào? Giải thích Câu 2 (2,0 điểm)
Giả sử người ta tạo được một túi lipit từ lớp photpholipit kép có chứa một loại bơm Na-K, Tất cả các bơm đều được xếp
theo hướng ngược lại so với tế bào sống Trong một chủ kì bơm Saf eo (3)
gôm 6 bude (1 — 6) dutge minh họa ở hình bên, mỗi bơm chi f Bên trong tải %'
Bên ngoài túi
vận chuyên được một ion Na” theo chiều từ ngoài vào trong vả
một ion K” theo chiều ngược lại Hãy nêu hoạt động của bơm và
sự vận chuyên các ion Na” và K” trong từng trường hợp dưới đây:
a) Dung dich ngoai tui va dung dịch trong túi giêng nhau và chỉ chứa hai loại ion Na” và K" với nông độ tương đương
b) Bồ sung ATP vào dung dịch ngoai túi ở trường hợp (a) @) ( an
¢) Dung dịch ngoài túi chỉ chứa ion Na” và ATP Dung dịch "áo ae
đ) Dung dịch ngoài túi và trong túi giông trường hợp (b), › - re nhưng mảng túi được bổ sung các kênh cho ion KỶ đi qua tự do Chu ki bom Na-K trong thi nghiém
Cfu 3 (/,5 diém) ;
Nấm men kiểu dại có khả năng phân giải glucôzơ thành êtanol và khí cacbônic trong điều kiện thiểu ôxi a) Khi xử lý đột biến, người ta thu được chủng nấm men mang đột biến suy giảm hô hấp do thiếu xitôcrôm ôxidaza - một thành phản của chuỗi vận chuyển điện từ Việc sử dụng chủng nắm men nảy
có ưu thế §ï so với chủng kiểu đại trong công nghệ lên men rượu? Giải thích
b) Ở nằm men mắt khả năng lên men, đường phân có thê diễn ra trong điều kiện thiếu ôxi không? Tại sao?
©) Sau đây là hai phản ứng thuộc quá trình đường phân:
* Glixérandéhit-3-phétphat + NAD* + Pj > 1,3-Bisph6tphoglixérat + NADH + 1,3-Bisphétphoglixérat + ADP + 3-Photphoglixérat + ATP
Phôtphat vô cơ (Pi) có vai trò thiết yếu trong quá trình lên men Khi nguồn cung cấp P¡ cạn kiệt,
sự lên men bị đừng lại kể cả khi mỏi trường có glucôzơ Asenat (AsO¿”) tương đông với phôtphat (PO,*) vé cau trúc hóa học và có thể làm cơ chất thay thể phôtphat Este asenat không bên nên dễ
thủy phân ngay khi vừa hình thành Giải thích tại sao asenat gây độc đối với tế bào?
Virut cúm A/HSNI lây truyền bệnh ở người và gia cầm, còn virut cúm A/H3N2 chỉ lây truyền
bệnh ở người Giả sử, người ta tạo được virut lai bằng cách tách hệ gen (ARN) của virut A/H5NI ra
khỏi vỏ capsit của nó, rồi chuyển vào đó hệ gen (ARN) của virut A/H3N2
8) Trình bày giai đoạn sinh tổng hợp (nhân lên) của virut lai vừa tạo ra (thế hệ 0) sau khi xâm nhập
vảo tế bào người Biết rằng virut củm A có hệ gen ARN() và phiên mã tổng hợp mARN từ khuôn ARN hệ gen của nó,
er
Trang 9
b) Virut lai thế hệ 1 có khả năng lây truyền bệnh ở gia cầm không? Giải thích
c) Nếu gen mã hóa gai glicoprôtêin H (hemagglutinin) bị đột biến ở chung géc A/H5NI] thì phân
lớn virut lai vừa tạo ra (thế hệ 0) sẽ thay đổi khả năng lây nhiễm ở người như thế nào? Giải thích
©) Trên cùng một cây C, so với lá cây được chiêu sáng trực tiềp, những lá cây bị che sáng (trong
bóng râm) thay đổi như thế nào về cấu trúc mô và thành phần diệp lục?
c) Khi dat trong bị axit hóa mạnh thì giải pháp làm giàu lại khoáng chất cho đất được thực hiện
như thế nào? Giải thích
Câu 7 (2,0 điểm)
Hình bên minh họa phản ứng ra hoa của các nhóm cây A,B Tỷ 100-
và C tương quan với độ dài ngày và đêm lệ x0
a) Dựa vào quang chu kỳ, hãy xác định các nhóm cây A, B vả € ra b) Tại sao một số loài cây không dé phan loại thuộc nhóm hoa 5'
©) Để loài cây X ra hoa vào địp Tết Nguyên đán, người ta 204 thường chiếu đèn có ánh sảng trắng vào ban đêm Nếu đưa loài oJ Hà cây X vào điều kiện nhà kính nhãn tạo với các chu kỳ ngảy Ngày (giờ) 6 8 10 12 14 16 18 20 2224
đêm như dưới đây thì cây có ra hoa không? Giải thích Đêm (giờ) 18 I6 14 12 l0 8 6 4 20
- Chu kỳ ngày đêm 18 giờ (9 giờ chiếu sáng, 9 giờ trong tôi)
- Chu kỳ ngày đêm 28 giờ (14 giờ chiếu sáng, 14 giờ trong tối) và vào ban đêm chớp ánh sáng đỏ, sau
đó chớp ánh sáng đỏ xa
Câu 8 (2,5 điểm)
Hoocmôn Cortizol của miền vỏ tuyến trên thận kích thích phân giải protéin va lipit Bảng dưới đây cho biết mức nồng độ các hoocmôn Cortizol, ACTH (hoocmôn kích thích vỏ tuyến trên thận) và CRH (hoocmôn giải phóng hướng vỏ tuyến trên thận) ở 6 mẫu máu xét nghiệm (kí hiệu P1 — P6)
Mau
a) Hãy cho biết bốn mẫu nào trong sáu mẫu (P1 - P6) tương ứng với bốn bệnh nhân được chẩn đoán: (1) Ưu năng tuyến yên, (2) Giảm nhạy cảm của thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận, (3) Bị stress kéo đài, (4) Tăng nhạy cảm của thụ thể với Cortizol ở vùng dưới đồi Giải thích,
b) Ưu năng tuyến trên thận kéo dài (mạn tính) ảnh hưởng đến kích thước tuyến yên và khối lượng
cơ thê như thể nào? Giải thích
Câu 9 (1,5 điểm)
a) Tuyến ức có vai trò hình thành các tế bào lympho T chức năng Trẻ dị tật thiếu tuyến ức có mức
độ đáp ứng miễn dịch tế bào và miễn dịch thể dịch bị ánh hưởng như thể nào? Giải thích
b) Một nam thanh niên khỏe mạnh có nhịp tim 75 nhip/phut Lượng ôxi trong tĩnh mạch phổi là
0,24 mL/mL máu, động mạch phôi là 0,16 mLmL máu, lượng ôxi cơ thê tiêu thụ là 432 mL/phút Thể tích tâm thu của người nảy bằng bao nhiêu? Nêu cách tính
Trang 10
„_#) Một loại thuốc kháng viêm khơng stêrợt (thuốc X) làm giảm khả năng giãn của tiểu động mạch
đến tiêu câu thận Một loại thuốc khác (thuốc Y) ức chế đặc hiệu enzim chuyên đơi angiotensin I thành
angiotensin IT (chat gay co tiểu động mạch đi khỏi tiểu cầu thận) Người cĩ chức năng thận bình thường
cĩ lượng nước tiêu thay đơi thế nào khi sử dụng riêng rẽ từng thuốc X hoặc Y? Giải thích
Câu 11 (1,5 điểm)
Một sơ sự kiện sau diễn ra trong quá trình hơ hấp ở người khi thay đổi trạng thái hoạt động:
(1) Tăng pH máu, (2) Tăng thớ ra khí CO- (3) Tăng nơng độ CO; máu, (4) Giảm nơng độ CO; máu
vả (5) Giảm pH máu
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo trình tự thời gian bằng cách điền các số (1), (2), (3), (4 và (5) Vào các ơ tương ứng trong mỗi trường hợp dưới đây và giải thích
ä) Người khỏe mạnh đang tập thể dục với cường độ vận động tăng dần
b) Người khỏe mạnh đang ngồi tại chỗ và hít thở với nhịp tăng dẫn
(3) Con đường tín hiệu VTP và (4) Sự xuất bào
Để tìm biểu cơ chế tác dụng của từng thuốc, các tế bảo tuyến tụy được tách và nuơi trong mơi trường
cĩ hoặc khơng cĩ thuốc (A, B, C và D) và các chất (Secretin, CCK và VIP) Sau 24 giờ nuơi, sự tiết
amilaza trong các mơi trường được xác định như bảng dưới Ơ đánh dấu (x) là đữ liệu khơng được mơ tả
¢ Thi sinh khong duoc sit dung tai liéu
© Cán bộ coi thì khơng giải thích gì thêm
(SH 3/3
Trang 11BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI QUOC GIA THPT
Tén bai File chương trình File dữ liệu vào File kết quả
Dấu * được thay thế bởi PAS hoặc CPP của ngôn ngữ lập trình được sử dụng tương ứng là Pascal hoặc C++ Hãy lập trình giải các bài todn sau:
Bài 1 Virus (7 điểm)
“TextFile” là một virus chuyên tấn công các file văn bản theo phương thức sau: Sao chép một đoạn các ký tự liên tiếp trong nội dung của file văn bản vào bộ nhớ trong, thay đổi một số ký tự trong đoạn này, sau đó chèn đoạn văn bản đã thay đổi vào ngay sau đoạn văn bản vừa sao chép trong
file văn bản
Vinh đang phát triển phần mềm đẻ phát hiện một Ble văn bản đã bị nhiễm virus nói trên hay chưa
Vi thé, Vinh can giải quyết bài toán sau: Cho xâu ký tự 7 và số nguyên không âm &, xâu con gồm
các ký tự từ vị trí p đến vị trí 4 của xâu 7 được gọi là đoạn có khả năng bị virus sao chép mức &
nếu nó sai khác với xâu con gồm các ký tự từ vị trí 4+1 đến vị trí g+(g-p+1) của xâu 7 ở không
qua k vi tri
Vi dụ, xét x4u T = ‘zabaaxy’ va & = 1 Doan van ban ‘ab’ tir ky tự thứ 2 đến ký tự thứ 3 là đoạn
văn bản độ dài 2 có khả năng bị virus sao chép mức 1 vì nó khác với đoạn văn bản “aa" gầm các ký
tự từ ký tự thứ 4 đến ký tự thứ 5 của xâu 7 ở l vị trí
Yêu câu: Cho xâu ký tự 7 và nw số nguyên không âm ấu, kạ, , #„ Với mỗi giá trị 4; hãy tìm độ dài
đoạn đài nhất trong xâu 7 có khả năng bị virus sao chép mức É; (7 = l, 2 n)
Dữ liệu: Vào từ file văn bản VIRUS.INP có khuôn dang sau:
s Dòng đầu chứa số nguyên đương ø (n < 10);
® _ Dòng thứ hai chứa một xâu 7 gồm các chữ cái in thường lấy từ tập 26 chữ cái tiếng Anh từ
a' đến “2;
© - Dòng thứ trong số ø dòng tiếp theo ghi số nguyên không âm &; (&, < 10, ¡ = 1, 2 , m) Kết quả: Ghi ra file văn bản VIRUS.OUT gồm ø dòng, dòng thứ ¡ ghi một số nguyên không âm là
độ đài đoạn dài nhất có khả năng bị virus sao chép mức &„ /=l, 2, , ø Ghi 0 nếu không tìm được
đoạn như vậy
Trang 1/4
Trang 12Ràng buộc: Ký hiệu ơm là độ dài của xâu 7
e Có 40% số lượng test thỏa mãn điều kiện: m < 300;
se Có thêm 30% số lượng test thỏa mãn điều kiện: m < 3000; & = 0 với mọi i:
ø 30% số lượng test còn lại thỏa mãn điều kiện: m < 3000
Giải thích: Trong ví dụ bên phải, đoạn dài nhất có khả năng bị virus sao chép mức 0 là *aa” có độ
dài 2, đoạn dài nhất có khả năng bị virus sao chép mức I là “caab" có độ dài 4
Bài 2 Dãy Fibonacci (7 điểm)
Năm 1202, Leonardo Fibonacci, nhà toán học người Ý, tình cờ phát hiện ra tỉ lệ vàng 0.618 được
tiệm cận bằng thương của hai số liên tiếp trong một loại dãy số vô hạn được một số nhà toán học
Án Độ xét đến từ năm 1150 Sau đó dãy số này được đặt tên là đãy số Fibonaeci {F;: i = 1, 2, weds trong đó # = F) = 1 va méi sé tiép theo trong day được tính bằng tổng của hai số ngay trước nó Đây là 10 số đầu tiên của day Fibonacci: 1, l, 2, 3, 5, 8, 13, 21, 34, 55 Người ta đã khám phá ra
mối liên hệ chặt chẽ của số Fibonacci và tỉ lệ vàng với sự phát triển trong tự nhiên (cánh hoa, cành
cây, vân gỗ), trong vũ trụ (hình xoáy trôn ốc dải ngân hà, khoảng cách giữa các hành tỉnh), hay sự cân đối của cơ thể con người Đặc biệt số Fibonacci được ứng dụng mạnh mẽ trong kiến trúc (Kim
tự tháp Ai Cập, tháp EIffel), trong mỹ thuật (các bức tranh của Leonardo đa Vincï), trong âm nhạc
(các bản giao hưởng của Mozart) và trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật
Trong toán học, dãy Fibonacci là một đối tượng tổ hợp quan trọng có nhiều tính chất đẹp Có nhiều phương pháp hiệu quả liệt kê và tính các số Fibonacci như phương pháp lặp hay phương pháp nhân ma trận
Sau khi được học về dãy số Fibonacci, Sơn rất muốn phát hiện thêm những tính chất của dãy số này Vì thế Sơn đặt ra bài toán sau đây: Hỏi rằng có thể tìm được một tập con các số trong n số Fibonacci lién tiép bat dau tir s6 thir i, sao cho tổng của chúng chia hết cho một số nguyên dương &
(k <n) cho trước hay không? Nhắc lại, một tập con z số của một dãy n số là một cách chon ra g sé bắt kỳ trong số ø số của dãy đó, mỗi số được chọn khéng qué mot Jan
Yêu cầu: Hãy giúp Sơn giải quyết bài toán đặt ra
Đữ liệu: Vào từ file văn bản FIBSEQ.INP bao gồm:
© Dong thi nhat ghỉ số nguyên dương 7 (7 < 10) là số lượng bộ đữ liệu;
e Mỗi dòng trong 7 dòng tiếp theo chứa ba số nguyên dương ø, ? và & là thông tin của một bộ dữ
liệu
Các số trên cùng dòng được ghỉ cách nhau bởi dấu cách
Trang 2/4
Trang 13Kết quả: Ghi ra file văn bản FIBSEQ.OUT bao gồm 7 dong tương ứng với kết quả của 7 bộ dữ liệu đầu vào, mỗi dòng có cấu trúc như sau: Đầu tiên ghỉ số nguyên ¿ là số lượng các số trong tập con tìm được, tiếp đến ghỉ 4 số nguyên là các số thứ tự trong dãy Fibonacci của 4 số trong tập con
tìm được Nếu không tìm được tập con thỏa mãn điều kiện đặt ra thì ghỉ ra một số 0
Nếu có nhiều cách chọn thì chỉ cần đưa ra một cách chọn bắt kỳ
Ràng buộc:
s _ Có 20% số lượng test thỏa mãn điều kiện: ø < 20, / < 105:
® _ Có 20% số lượng test khác thỏa mãn điều kiện: ø < 10, 1 < 10°
ø _ Có 20% số lượng test khác thỏa mãn điều kiện: ø < 105, ¡ < 10%:
e Có 10% số lượng test khác thỏa mãn điều kiện: ø <20, ¡ < 10);
® _ Có 10% số lượng test khác thỏa mãn điều kiện: ø < 10, ;< 1015:
s _ 20% số lượng test còn lại thỏa mãn điều kiện: ø < 105, ¡ < 10",
Bài 3 Trò chơi (6 điểm)
Sơn và Vinh là hai người bạn thân thiết vì cùng chung sở thích là tham gia vào các trò chơi trí tuệ Sơn mới nghĩ ra một trò chơi mới để thách đố Vinh Trò chơi được mô tả như sau: Trên mặt phẳng Sơn vẽ một bản đề giao thông gồm ø nút Các nút được đánh số từ 1 đến ø Giữa các nút có m
đoạn đường cho phép đi theo cả hai chiều Trên mỗi đoạn đường có đặt một số quả chuối Vinh được phép xuất phát từ một nút tùy ý đi theo các đoạn đường nối giữa các nút rồi quay trở lại nút
xuất phát Trong quá trình đi chuyên không được phép di chuyển qua cùng một đoạn đường nhiều hơn một lần Giả sử số lượng chuối trên các đoạn đường mà Vinh chọn để di chuyển qua là sị,
$2, ., s„ Khi đó số điểm mà Vinh đạt được theo cách di nay 14 min(s), 52, ., 54) + max(S), 52, ., 5x)
Yêu cầu: Hãy giúp Vinh tìm cách đi đạt được nhiều điểm nhất
Dữ liệu: Vào từ file văn bản BGAME.INP bao gồm:
s Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên đương ø và im theo thử tự là số lượng nút và số lượng đoạn đường giữa các nút trên bán đỏ;
° Dòng thu / trong SỐ 7m đòng tiếp theo chứa ba số nguyên Đụ, Vị, W¿ (Ì Š tị, Vị Š Hị tụ ý vị, Ù < wi
< 10° ), trong do uw, v; 1a chi sé cha 2 diém được nói với nhau bởi đoạn đường thứ ¿ và w, là số
lượng quả chuối có trên đoạn đường này, ¡ = 1, 2, , m Chú ý là có thể có nhiều hơn một
đoạn đường nối cùng một cặp núi
Các số trên cùng dong được ghi cách nhau bởi dấu cách
Trang 3/4
Trang 14Kết quả: Ghi ra file văn bản BGAME.OUT một số nguyên là điểm số lớn nhất có thể đạt được trong trò chơi Hãy ghi ra 0, nếu trên ban dd không có cách đi thỏa mãn điều kiện đặt ra
Ràng buậc:
© Có 40% số lượng test thỏa mãn điều kiện: ø < 10, m < 100;
© Có thêm 30% số lượng test thỏa mãn điều kiện: n, m < 5000;
e 30% sé lượng test còn lại thỏa mãn điều kiện: 2, m < 10°,
© Thi sinh khéng duoc sue dung tài liệu
© Cén bé6 coi thi không giải thích gì thêm
Trang 4/4
Trang 15Câu 1 Nghị luận xã hội (8,0 diém)
Ngày xưa, ở một xứ nọ, có một vị vua rất yêu đản gia súc của mình Khi phải chuyển chúng từ vườn thượng uyễn ra nuôi ở ngoài đồi núi, ngài cần một người hoàn toàn tin cậy để
trông nom Cất công đi khắp nơi, cuối cùng, quan quân tìm được bác nông dân Masaro, người được coi là thật như đêm Vua truyền cứ cuối tuần, bác phải vào cung bẩm báo trun
thực về đàn gia súc Mọi việc đều diễn ra tốt đẹp Sự trung thực của Masaro làm nhà vua rấ
hài lòng và cũng khiến ngài nhận ra tư cách thâp kém của nhiều cận thần Do đô kị, quan tế
tướng đã dèm pha rằng trên đời làm gì có người thật thà như thế, và xúc xiểm: lần tới Masaro sẽ nói đối vua Do tỉn tưởng Masaro, nhả vua đặt cược: nếu Masaro nói đối, sẽ bị
chém đầu Còn tể tướng cũng cược cả mạng sông của mình, nếu Masaro vẫn nói thật
Dé giúp chồng thắng cược, vo té tướng đã cải trang thành một phụ nữ sang trọn quyến rũ, tìm gặp Masaro ngỏ ý sẵn sàng đổi tất cả trang sức vàng ngọc cùng nụ hôn dé lay
một con cừu, đồng thời bày cho Masaro cách nói dối vua sao cho trót lọt Nhưng Masaro đã
kiên quyết từ chối Thất bại, bả ta bèn sắm vai một người mẹ đau khổ đang cần sữa bò để
cứu đứa con trai duy nhất khỏi trọng bệnh Lân này, Masaro đã mủi lòng mả tự ý cho đi con
bò quý của vua Đem được con bò về cung, vợ chẳng tễ tướng yên chí mình thắng Cược
Biết đã phạm trọng tội, Masaro tìm cách nói dối, Nghĩ được cách nào, bác đều thử tập
theo cho nhập vai Cuối cùng, bác đã chọn được cách ưng ý nhất Khi vào chầu, trước mặt đức vua và quần thần, Masaro đã kể ra hét sự thật Bác nói rõ rằng con bò ấy cần cho người
đàn bà khô hạnh hơn là cần cho nhà vua, và sẵn sảng chịu tội Nghe xong, nhà vua khen ngợi Masaro là người không sợ quyển uy và muốn trọng thưởng cho bác Thật bắt ngờ, phần
thưởng mà Masaro xin nhà vua lại chính là tha chết cho kẻ thua cược Hơn thế, bác còn cám
ơn ông ta vì nhờ có tỉnh thế nảy, bác mới biết chắc mình đích thị là Masaro Thật - Như -
Đêm
(Phỏng theo Masaro Thật - Nhu ~ Dém, truyện cỗ tích Italia, bản địch của Nguyễn Chí Được, Báo Văn nghệ, số 50 / 10 - 12 - 2016)
Bai hoc cuéc séng mà anh/chị tâm đắc nhất từ câu chuyện trên?
Câu 2 Nghị luận văn học (72,0 điểm)
Mỗi nhà văn chân chính bước lên văn đàn, về thực chất, là sự cất tiếng bằng nghệ
thuật của một giá trị nhân văn nào đó được chưng cất từ những trải nghiệm sâu sắc trong
trường đời
Bằng những hiểu biết về văn học, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên cecrrreeeeeeeee
HÉT
© Thi sinh khong duoc sit dung tài liệu,
®- Cán bộ coi thí không giải thích gì thêm