1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bo de hsg qg 2014 (05.01.2014)

23 105 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước giờ thi 30 phút Giám thị chuẩn bị cho mỗi thí sinh 01 lăng kính phản xạ toàn phần tam giác vuông cân dày cỡ 15 mm, cạnh đáy dài khoảng 110 mm có trong bộ thí nghiệm quang hình -_ C

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KY THI CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

1 Trước giờ thi 30 phút

Giám thị chuẩn bị cho mỗi thí sinh 01 lăng kính phản xạ toàn phần tam giác vuông cân dày cỡ 15 mm, cạnh đáy dài khoảng 110 mm (có trong bộ thí nghiệm quang hình

-_ Cá hai giám th\ trong phòng thi phải ký vào “TRANG hình vẽ tách rời”

Tờ giấy “TRANG hình vẽ tách rời” là một phần bài làm của thí sinh, được thu

và nộp như một tờ giấy lam bai

-_ Không cần phiếu xác nhận kỹ năng thực hành thí sinh.

Trang 2

BO GIAO DUC VA DAO TAO KY THI CHON HOC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT

Thời gian làm bài: 90 phút, không kế thời gian giao đề

ội dung đề thi

Xác định chiết suất của chất làm lăng kính Cho một lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện thắng là tam giác vuông cân ABC, cạnh đáy BC dài £ Lăng kính được làm bằng chất có chiết suất ø Một tia sáng

có phương song song với đáy BC và tới gặp mặt bên AB tại điểm I; đi vào lăng kính;

sau khi phản xạ toàn phần từ mặt đáy BC thì ló ra tại điểm J ở mặt bên AC Bỏ qua

hiện tượng tán sắc ánh sáng Gọi khoảng cách từ I đến BC là », khoảng cách từ J đến

BC là ø' Bằng cách đo », ø' và £ có thể xác định chiết suất ø của chất làm lăng kính (gọi tắt là chiết suất của lăng kính)

Câu 1 (0,5 điểm)

Thiết lập mối quan hệ giữa A, h’, van

Câu 2 (0,25 điểm)

Với các dụng cụ cho ở phần 2 dưới đây, trình bày phương án thí nghiệm để xác

định chiết suất của lăng kính

- But chi va got but chi;

- Thước thẳng dài 30 cm, độ chia nhỏ nhất là 1 mm;

- Giấy trắng khổ A4

Giảm thị không giải thích gì thêm!

Trang 3

Bằng sỐ: s7osc (Họ tên, chữ ký) (Họ tên, chr ky} | (do Hội đồng chấm thi ghi)

Trang 4

Câu 2 Trình bày phương án thí nghiệm để xác định chiết suất của lăng kính

Trang 6

BQ GIAO DUC VA DAO TAO KY THI CHON HỌC SINH GIỎI QUOC GIA THPT

Môn thi: thực hành Hóa học Thời gian: 90 phút

HUONG DAN DANH CHO CAN BO CHUAN B] THỊ THỰC HÀNH

Chú ý: Hóa chất và mẫu chuẩn bị cho kì thi đựng trong 2 thùng, kí hiệu  cho đề thi chính thức và kí hiệu B cho đê thi dự bị

1 Trước giờ thi 30 phút, cán bộ chuẩn bị thi thực hành mở hộp đựng hóa chất và mẫu ký hiệu A dành cho mỗi điểm thi (xác nhận còn nguyên niêm phong)

2 Các dung dịch mẫu trong lọ thủy tỉnh có ghi ký hiệu A là mẫu cho mỗi thí sinh; chuyển về vị trí thi của mỗi thí sinh Mỗi thí sinh nhận một lọ mẫu Số mẫu còn lại là mẫu dự trữ đề phòng mẫu của thí sinh bị đồ -

3 Cắm công tơ hút vào các dung dịch chi thi bromocrezol xanh và phenolphtalein

và để vào khu vực sử dụng chung (cứ 6-8 thí sinh dùng chung một bộ)

4 Lấy lọ dung địch chuẩn NaOH (có ghi nồng độ 1,020M), chuyển toàn bộ dung

dich này qua phu vào bình định mức l lít Dùng bình cầu tỉa, rửa cả nắp lọ và thành lọ đựng NaOH, gộp toàn bộ nước rửa vào bình định mức I Hi nói trên

Thêm nước cất đến nửa bình, lắc đều, sau đó thêm tiếp nước cất đến vạch mức,

đậy kín bình và lắc thật đều Dung dịch này có nồng độ 0,05100 M, được dùng làm dung dịch chuẩn

5 Rét cho mỗi thí sinh 120ml dung dịch chuẩn NaOH vừa pha vào cốc thủy tỉnh

250 mi và dùng bút ghi trên thành cốc nồng độ dung dịch chuẩn NaOH là 0.05100 M

Chú ý:

1) Nếu thí sinh xin lại mẫu khác (khi còn mẫu) để làm thí nghiệm sẽ bị trừ 0,2

2) Néu thi sinh xin thém dung dịch chuẩn NaOH (ngoài 120 ml dung dich NaOH

3) Néu thi sinh lam đồ vỡ dụng cụ thí nghiệm sẽ bị trừ 0,1 điểm;

4) Giám thị ký xác nhận vào phiếu đánh giá thí sinh,

5) Chỉ được mở đè dự bị khi có lệnh của Bộ Giáo đục và Đào tạo

Trang 7

- Mỗi thí sinh có một bộ dụng cụ phân tích thể tích gồm:

+ 01 mẫu cần xác định nồng độ (đựng trong lọ thủy tỉnh, có ghi ký hiệu mẫu);

+ 01 cốc thủy tỉnh 250 ml (đã chứa 120 ml dung dịch chuẩn NaOH 0 05100 M, ghi trén thanh céc);

+ 01 áo choàng (mặc khi làm thí nghiệm);

+01 để và 01 kẹp buret;

+ 01 buret bằng thủy tỉnh trung tính;

+ 01 pipet bau (dung tích 10,0m));

+ 01 qua bép cao su;

+ 01 ống đong 20ml;

+ 02 bình tam giác dung tích 250ml;

+01 bình xịt tia nước (đã có sẵn nước cất);

+ 01 đũa thủy tỉnh để lay 1 giot hodc 1/2 giot tir buret néu cần

+ 01 bình định mức 100,0 ml;

+ 01 cốc thủy tinh 150 ml (đựng dung dịch thải từ buret và tráng bỏ dung dịch mẫu); + 01 chỗi rửa ống nghiệm;

+ 01 cuộn giấy vệ sinh để lau đầu buret và pipet;

- Chất chỉ thị (dùng chung cho 6-8 thí sinh)

+ 01 lọ kèm ống hút nhỏ giọt đựng dung dịch phenolphtalein 1%;

+01 lọ kèm ống hút nhỏ giọt đựng dung dịch bromocrezol xanh 0,1%

Chú ý: thí sinh cần kiểm tra dụng cụ hóa chất trước khi bắt đầu thực nghiệm, nếu thiếu

phải báo ngay với cán bộ coi thi

2 Nguyên tác

Việc xác định nồng độ H;SO, vờ H;PO, trong hỗn hợp dựa trên nguyên tắc sau: H,SO, là axit mạnh 2 nắc có Kại= œ, Kạ¿= 102, H;PO là axit 3 nắc, có Kạ¡= 10!2>>

K= 1077! >> Kạ¿= 10”2°5 nên có thể xác định nồng độ H;SO; và H;PO, trong hỗn hợp

bằng cách chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn NaOH với 2 chất chỉ thị là phenolphtalein và bromocrezol xanh

Trang 8

Khi chuân độ hỗn hợp bằng dung dịch chuẩn NaOH với chỉ thị bromocrezol xanh, ASO, bi trung hòa thành Na;SO¿, H;PO; bị trung hòa thành NaH;PO:

H;5O,+2NaOH — Na;SO, + 2H;O (1)

Khi chuẩn độ hỗn hợp bằng dung dịch chuẩn NaOH với chỉ thị phenolphtalein,

H;SÓÒ¿ bị trung hòa thành NaaSO,, H;PO, bị trung hòa thành Na,HPO,:

H,SO,+2NaOH — Na;§O¿ + 2HO (1) H3PO4 + 2NaOH — Na;HPO,+2H;O (3)

Két hợp 2 phép chuẩn độ sẽ tính được nồng độ H;SO¿ vờ H;PO¿ trong dung dich phân tích

3 Cách tiền hành

1) Chuyên dung dịch chuẩn NaOH lên buret và điều chỉnh đến điểm không Dùng pipet, lấy 10,00 ml dung dịch mẫu cần phân tích (trong lọ đựng mẫu), chuyển vào bình định mức dung tích 100,0 ml Thêm nước cất vào bình đến vạch mức, lắc đều được dung dịch A

2) Dùng pipet lấy 10,00ml dung dịch A cho vào bình tam giác cỡ 250ml, thêm vào

khoảng 10ml nước cất, thêm 2 giọt chất chỉ thị bromocrezol xanh, dung dich cé mau

vàng Từ buret nhỏ từ từ dung dịch chuẩn NaOH 0,05100 M đến khi màu dung dịch trong bình tam giác chuyên sang xanh (bền trong 30 giây) thì dừng lại Ghi thể tích dung dịch

NaOH da ding (ki hiệu là V, mì), lấy đến hai chữ số sau dẫu phảy

3) Dùng pipet lấy 10,00 ml dung dịch A cho vào bình tam giác cỡ 250ml, thêm vào

khoảng 10ml nước cất, thêm 2 giọt chất chỉ thị phenolphtalein, dung dịch không màu

Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,05100 M cho đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng (bền trong 30 giây) thì dừng lại Ghi thể tích dung dịch NaOH đã dùng (kí hiệu là V; mì), lẫy đến hai chữ số sau dấu phảy

Lặp lại các phép chuẩn độ ở bước 2 và bước 3 ít nhất 1 lần để lấy kết quả trung bình

(Thí sinh tự thiết lập công thức và tính nồng độ từng chất trong dung dịch mẫu ban

đầu

Thí sinh báo cáo kết quả thí nghiệm vào phiếu đánh giá kết quả kèm theo

Chỉ chủ: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Trang 9

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI QUOC GIA THPT

(Thí sinh chỉ được xin lại mẫu phân tích một lần nếu bị đồ Mỗi thí sinh được phát

120 ml dung dich chuẩn, nếu xin thêm dung dịch chuẩn sẽ bị trừ điểm)

1 | Làm đồ dung dịch mẫu, phai xin lai | 0,2

2 | Xin thém dung dich chuan NaOH 0,1

3 | Làm vỡ dụng cụ phân tích 0,1 có

Cán bộ coi thi có trách nhiệm ghi điểm vào bang trén

(Tổng diém phan kĩ năng thực hành = 0,4 điểm - tong điểm thi sinh bị trừ)

Phần 2: Phần kết qua thí nghiệm (hy 6 diém)

Ký hiệu mẫu phân tich:

(Thi sinh viết chính xác kí hiệu mẫu ghi trên lọ đựng mẫu) Phan danh cho thi sinh Phan danh cho GV cham thi

Thể tích dung dich | Nông độ các axit | Sai số tương đổi Điêm (tôi đa 0,8

chuan NaOH (ml) | trong mau (mol/l) (%) điểm/một chỉ tiêu)

| Tong điểm phần kết quả thí nghiệm:

3 Tổng điểm bài thi thực hành: (bằng số)

¬— eect ee eeeeees (băng chữ)

Cán bộ cham thi thir hai

Cán bộ chấm thi thứ nhất

Trang 10

BO GIAO DUC VA DAO TAO BAN Mei ự ON HQC SINH GIOI QUOC GIA THPT NAM 2014

HƯỚNG DAN GIAM THI CHUAN BI MAU VAT,

HOA CHÁT VÀ DỤNG CỤ CHO THÍ SINH THI THUC HANH

Trước giờ thi 30 phút giám thị cần thực hiện các việc sau:

Giám thị mở hộp đựng hóa chất, mẫu vật dé chia các mẫu và hóa chất vào khay thí

nghiệm của mỗi thí sinh (không được mở túi màu vàng) Các mẫu vật cho Đề chính thức

được đựng trong các túi màu tím Trong đó, túi ghi số 1 được dùng cho thí nghiệm 1 va

túi ghi số 2 được dùng cho thí nghiệm 2

BÀI THÍ NGHIÊM 1, Nhận biết một số hợp chất sinh học trong các mẫu nghiền từ

hạt

Giám thị thực hiện công việc theo các bước sau:

1 Chuẩn bị mẫu khô trong đĩa petri

- Bước 1: LẤy túi màu tím có ghi số 1 đựng các gói mẫu bột khô

- Bước 2: Ghi ký hiệu A hoặc B (bằng bút viết kinh) vào đĩa petrí Mỗi thí sinh có 1

đĩa A và 1 đĩa B

- Bước 3: Cho các mẫu từ các túi vào các đĩa petri theo đúng ký hiệu của túi Chú ý

không để lẫn các mẫu và đảm bảo mỗi thí sinh có đủ 2 loại mẫu đựng trong 2 dia petri

- Bước 4: Đặt thìa nhựa vào từng đĩa petri Mỗi đĩa có một thìa nhựa

2 Chuẩn bị dung dich uré 2%

- Bước ¡: Lây gói urê và cho toàn bộ hoá chất trong gói vào cốc nhựa (gửi kèm

theo)

- Bước 2: Thêm lượng nước cất (H;O) theo thể tích ghi trên nhãn ở thành cốc

- Bước 3: LẮc hoặc khuấy đều dung dịch (có thể dùng đụng cụ thủy tỉnh hoặc nhựa

để khuấy) cho đến khi urê tan hết , ý ý: Không làm đồ dụng dịch ra ngoài

- Bước 4: Rót dung dịch urê vào các lọ có ống nhỏ giọt sao cho mỗi lọ chứa khoảng

20 ml dung dich

- Bước 5: Lay giấy dán nhãn có ghi sẵn tên uré 2% dé dan vào các lọ trên Đảm bảo

mỗi thí sinh có I lọ urê 2%,

3 Chuẩn bị thuắc thứ trong các lọ kèm ống nhỏ giọt

- Bước 1: Rót cdc dung dich dung trong các chai thuốc thử (thuốc thử biuret, thuốc

thử lugol và thuốc thử phenophtalein) vào các lọ có ống nhỏ giọt sao cho mỗi lọ chứa

khoang 20 ml dung dich Luu ý: đối với thuốc thử lugol thì rót vào lọ thủy tinh mau còn

thuốc thir biuret va phenolphthalein thì rót vào lọ thủy tỉnh trắng, Đảm bảo mỗi thí sinh có 3

loại thuốc thử

Trang 11

- Buéc 2: Lay gidy dán nhãn có ghi sẵn tên thuốc thử để đán vào lọ tương ứng Chú

ý không đỗ nhằm thuốc thử hay đán nhãn nhằm

4 Kiểm tra dụng cụ, hóa chất cần thiết cho thí nghiệm

Giám thị kiểm tra mẫu vật, hóa chất và dụng cụ theo danh mục các điểm thi đã

chuẩn bị và mẫu vật, hóa chất được Hội đồng ra đề thi gửi đến Mỗi thí sinh phải có đủ các

mẫu vật, hóa chất và dụng cụ như sau:

¡_1 | Mẫu (đựng trong đĩa petri và ký hiệu A, B) 2 đĩa kèm thìa nhựa |

2- Nước cắt (H;O) 7 _ mx 1 lọ kèm ống nhỏ giọt

6 ‘Dung dig dich uré 2% co SỐ a Lo kèm ống nhỏ giọt

| 7 | Thuốc thử phenolphtalein Oo —E 1lọ kèm ống nhỏ giọt

BÀI THÍ NGHIÊM 2 Thích nghi ở thực vật

Giám thị thực hiện công việc theo các bước sau:

1 Chuẩn bị mẫu trong dia petri

- Bước 1: Lẫy túi màu tim có ghi số 2 đựng các mẫu thực vật ngâm trong dung dịch

bảo quản

- Bước 2: Ghi ký hiệu M1 hoặc M2 (bằng bút viết kính) vào dia petri tương ứng với

ký hiệu của mẫu Mỗi thí sinh có 1 dia M1 va 1 đĩa M2

- Bước 3: Chia các mẫu thực vật trong từng túi nilon vào các đĩa petri có đánh dấu

MI, M2 tương ứng cho từng thí sinh Đổ thêm nước vào đĩa petri đựng mẫu để mẫu khỏi

bị khô Chú ý không để lẫn các mẫu và đảm bảo mỗi thí sinh có đủ 2 loại mẫu

2 Chuẩn bị dung dich luc methyl 1% (để tránh dung dịch bị bay bơi giảm thị thực hiện

bước này khi thí sinh bắt đầu làm bài thi)

- Buéc 1: Ngay truéc khi thí sinh bắt đầu làm bài thị, lấy lọ thuỷ tỉnh đựng dung dịch

lục methyl 1% được gửi kèm theo mẫu

- Bước 2: Nhỏ dung dịch lục methyl 1% vào các đĩa đồng hồ Mỗi học sinh có 2 đĩa đồng hồ và mỗi đĩa đồng hồ đựng khoảng 1 ml thuốc nhuộm (khoảng 20 giọt)

Trang 12

3 Kiém tra dụng cụ, hóa chất cần thiét cho thi nghiệm

Giám thị kiểm tra mẫu vật, hóa chất và dụng cụ theo danh mục các điểm thi đã

chuẩn bị và mẫu vật, hóa chất được Hội đồng ra đề thi gửi đến Mỗi thí sinh phải có đủ các

mẫn vật, hóa chất và dụng cụ như sau:

L _ Mẫu thực vật (kí hiệu MI, M2) _- 2 (đựng trong di dia petri) © 2| Nước cất (HO) ˆ oe | 1 lo kém 6 ống nhỏ giọt

4 | Nude th thy javen 12% - SO yy lọ kèm ống nhỏ giọt _

_8 Kính hiến Knhhiểnui tti(‘~™S™S™~™S | có 1

9 | Chau thủy tỉnh (hoặc cốc thủy tính nhỏ để đồ hóa - 1

Trang 13

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO _ KỲ THỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA THPT NAM 2014

Môn thi: THỰC HÀNH SINH HỌC

ĐÈ THỊ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao dé

BÀI THÍ NGHIÊM 1 (1,0 điểm)

Nhận biết một số hợp chất sinh học trong các mẫu nghiền từ hạt

1 Giới thiệu

Hạt làm nhiệm vụ bảo vệ và nuôi đưỡng phôi Trong hạt, có nhiều loại hợp chất sinh học như pôlisaccarit, prôtêin, lipit và enzim với tỷ lệ khác nhau và có thể được phát hiện bằng các phản ứng đặc trưng Sau khi trộn đều các mẫu nghiền từ hạt với nước hoặc étanol, thi sinh tiến hành các thí nghiệm với hoá chất cho sẵn đẻ phát hiện sự có mặt của

tinh bột, prôiêin, lipit và urêaza (enzim thuỷ phân urê tạo thành amôniac và CO?) trong

các mẫu nghiên từ hat Thông qua kết quả thí nghiệm, có thể so sánh hàm lượng các hợp chất trong các mẫu hạt khác nhau

2 Mẫu vật, hóa chất và dụng cụ

1 Mau (dang | bột đựng trong đĩa petri và ký hiệu A, B) 2 đĩa kèm thìa nhựa

4 | Thudc thir biuret ˆ 1 lọ kèm ống nhỏ giợt

Ngày đăng: 25/10/2017, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Học thuộc bảng cộng - bo de hsg qg 2014 (05.01.2014)
c thuộc bảng cộng (Trang 12)
Học thuộc bảng cộng - bo de hsg qg 2014 (05.01.2014)
c thuộc bảng cộng (Trang 13)
Hình 1 có:………. hình tròn - bo de hsg qg 2014 (05.01.2014)
Hình 1 có:………. hình tròn (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN