1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

DATN LAP HO SO DU THAU DHXD

154 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 6,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Lập dự thầu gói thầu xây lắp hạng mụcNhà thư viện – Hội trường – Giảng đường” thuộc dự án xây dựng Trường Cao đẳng y tế Hà Đông. Đây là một trong số ít đồ án tốt nghiệp được hội đồng đánh giá cao, tác giả làm các bước rất chi tiết cản thận, áp dụng đúng yêu cầu của bộ môn KTXD.

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu thi công xây dựng 2

2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập Hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp 2

PHẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC “NHÀ THƯ VIỆN – HỘI TRƯỜNG – GIẢNG ĐƯỜNG” THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG 4

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 4

1.1 Giới thiệu tóm tắt gói thầu 4

1.2 Giới thiệu về nhà thầu 10

1.3 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu (HSMT) 11

1.4 Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu 13

CHƯƠNG 2 LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 16

2.1 Lựa chọn phương hướng công nghệ - kỹ thuật tổng quát 16

2.2 Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ gói thầu 19

2.3 Lập và thuyết minh tổng tiến độ thi công 95

2.4 Lập tổng mặt bằng thi công 96

2.5 Các biện pháp đảm bảo chất lượng 102

2.6 Các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường 102

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 103

3.1 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu và phương pháp lập giá dự thầu 103

3.2 Xác định giá gói thầu dùng để xét thầu (GX.TH) 104

3.3 Tính toán giá dự thầu 107

3.4 Thể hiện giá dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu 134

CHƯƠNG 4 LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 142

4.1 Phần hồ sơ có sẵn 142

4.2 Hồ sơ lập cho gói thầu 145

PHẦN KẾT LUẬN 147

Trang 2

HẦN MỞ ĐẦU

1 Mục đích, ý nghĩa của đấu thầu thi công xây dựng

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu

để thực hiện gói thầu thuộc các dự án theo quy định của Luật đấu thầu trên cơ sở đảmbảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Như vậy mục đích của đấu thầu xây lắp là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, côngbằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảohiệu quả kinh tế của dự án Đấu thầu có ý nghĩa to lớn với cộng đồng xã hội, chủ đầu

tư và nhà thầu:

Đối với toàn bộ nền kinh tế

- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựachọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án

- Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lí Nhà nước vềđầu tư và xây dựng, hạn chế được tình trạng thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư vàcác hiện tượng tiêu cực khác thường xảy ra trong lĩnh vực xây dựng cơ bản

- Đấu thầu xây lắp tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam tiếp xúc học hỏikinh nghiệm của các doanh nghiệp nước ngoài thông qua cạnh tranh quốc tế với cácdoanh nghiệp này Từ đó giúp các doanh nghiệp trong nước lớn mạnh lên và có thểđứng vững trên thị trường

Đối với người mua – chủ đầu tư

- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cẩu của chủ đầu tư

về kinh nghiệm, kĩ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý

- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào một nhàthầu duy nhất Ngược lại, quyền lực của chủ đầu tư trong đấu thầu lại tăng lên

- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu

- Đấu thầu xây lắp cho kết quả là công trình sẽ được thi công với chất lượng caonhất bằng những máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất của nhà thầuđược lựa chọn, mà nếu không thực hiện đấu thầu thì sẽ khó đạt được chất lượng đó,thậm chí không tránh khỏi trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện và công nghệthi công

Đối với người sản xuất – nhà thầu

- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kĩ thuậtcông nghệ, biện pháp kinh doanh tốt nhất để có thể thắng thầu

- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với kháchhàng

2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng lập Hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp

Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt độngxây dựng Trong đó lập Hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấuthầu thành công, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầucủa gói thầu Lập Hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả về các biện pháp kĩthuật thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp lỹ liên quan…

Đề tài tốt nghiệp dạng lập Hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là dạng đề tài tổng hợptất cả các kiến thức đại cương và chuyên ngành, từ các môn như Kết cấu, Bê tông, nềnmóng, Kỹ thuật thi công đến các môn Kinh tế xây dựng, Tổ chức xây dựng… giúpchúng em tổng quát được tất cả kiến thức các môn đã được học và có thể tìm hiểu

Trang 3

thêm rất nhiều về Đấu thầu, Quản lý dự án…Chính vì những lý do trên mà em lựachọn đề tài Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp làm đề tài tốt nghiệp.

3 Nhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp được giao

Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp hạng mục: “Nhà thư viện – Hội trường –Giảng đường” thuộc dự án xây dựng Trường Cao đẳng y tế Hà Đông

Kết cấu đồ án bao gồm:

 Phần thuyết minh gồm:

– Phần Mở đầu

– Phần Tính toán lập hồ sơ dự thầu

+ Chương I Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu

+ Chương II Lập biện pháp kỹ thuật – công nghệ và tổ chức thi công gói thầu+ Chương III Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu

+ Chương IV Lập hồ sơ hành chính, pháp lý

– Phần Kết luận- kiến nghị

 Phần bản vẽ: Được thể hiện trên khổ giấy A1 hoặc A0, phù hợp với quy định kỹ thuật

Trang 4

HẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU THI CÔNG XÂY DỰNG HẠNG MỤC “NHÀ THƯ VIỆN – HỘI TRƯỜNG – GIẢNG ĐƯỜNG” THUỘC DỰ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ ĐÔNG

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU

1.1 Giới thiệu tóm tắt gói thầu 1.1.1 Tên gói thầu

- Tên dự án xây dựng: Xây dựng trường cao đẳng y tế Hà Đông,

- Tên gói thầu: Xây dựng hạng mục: “Nhà thư viện – Hội trường – Giảng đường”

- Chủ đầu tư: Trường cao đẳng y tế Hà Đông

- Địa điểm xây dựng: Số 3, Nguyễn Viết Xuân, Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội, Việt

Nam

1.1.2 Quy mô xây dựng

- Cấp công trình: cấp II.

- Mô tả công trình và gói thầu: Công trình xây mới 07 tầng + tầng mái

+ Tổng chiều cao toàn nhà: 29,2m

+ Diện tích xây dựng: 790 m2

+ Diện tích sàn: 4330m2

- Hình thức đấu thầu: đấu thầu rộng rãi.

1.1.3 Mô tả Giải pháp kiến trúc và kết cấu

1.1.3.1 Giải pháp kiến trúc công trình:

Phương án tổ chức mặt bằng và dây chuyền sử dụng:

+ Công trình gồm 7 tầng và 1 tầng mái:

+ Tầng 1cao 4,1m, diện tích 570 m2, được dùng để bố trí các phòng như:phòng hộithảo trình chiếu, phòng thư viện điện tử, phòng quản lý thư viện photocopy tài liệu,phòng trưng bày lưu trữ tài liệu, phòng đọc lớn, phòng kỹ thuật, được trang bị 1 khu vệsinh tách biệt nam nữ;

+ Tầng 2 cao 4,1m, diện tích 570 m2, được bố trí các loại phòng như: phòng hộithảo, phòng họp nhỏ, phòng kỹ thuật và hội trường có bao gồm sân khấu.Toàn tầngđược trang bị một khu vệ sinh chung tách biệt nam nữ

+ Tầng 3 cao 3,6 m, diện tích 450 m2, được bố trí 3 phòng giảng đường loại 50sinh viên và 1 phòng kỹ thuật Tầng được trang bị 1 khu vệ sinh chung tách biệt nam,

nữ

+ Tầng 4 cao 3,6 m, diện tích 450 m2 được bố trí các loại phòng như: Phòng giảngđường lớn, phòng giảng đương 50 sinh viên và 1 phòng kỹ thuật.Toàn tầng được trang

bị 1 khu vệ sinh chung tách biệt nam nữ

+ Tầng 5 cao 3,6 m, diện tích 450m2được bố trí các phòng như: phòng giao ban,phòng kế toán, tài vụ, phòng hiệu phó, phòng hiệu trưởng , phòng tiếp khách, phòng

Vp đảng ủy CĐ trường Toàn tầng được trang bị khu vệ sinh chung tách biệt nam nữ.+Tầng 6 cao 3,6 m, diện tích 450m2 được bố trí các phòng: 2 phòng bộ môn, phòngđào tạo, Phòng trưởng phó phòng đào tạo, 2 phòng hiệu phó, phòng tổ chức cán bộ.Toàn tầng được trang bị khu vệ sinh chung tách biệt nam nữ 2 phòng hiệu phó được

bố trí phòng vệ sinh riêng

Trang 5

+ Tầng 7 cao 3,6m, diện tích 450m2 được bố trí 9 phòng bộ môn diện tích bằngnhau Vệ sinh chung cho toàn tầng tách biệt nam nữ.

+ Tầng mái cao 3m, diện tích 450m2 dùng để đựng tép nước inox

Kết cấu móng cọc BTCT, khung, cột, dầm, sàn đổ bê tông toàn khối M300, mái

bê tông toàn khối M300 kết hợp lợp tôn chống nóng Tường xây gạch, nền nhà látgạch Granite kết hợp đá Granite Trần thạch cao khung xương chìm, tường sơn không

bả Bao gồm điện nước, chống sét, nội thất

1.1.3.2 Giải pháp kết cấu công trình:

 Kết cấu phần móng:

- Kết cấu móng sử dụng móng cọc bê tông cốt thép, được ép bằng phương pháp éptrước có đối trọng Kích thước cọc 250x250 mm Cốt thép cọc sử dụng là A1 với thép

có đường kính <10mm và A2 đối với thép có đường kính >=10 mm;

- Đài cọc bê tông cốt thép dạng móng đơn, kết hợp với hệ dầm móng;

- Dùng bê tông mác 300 cho cọc đúc sẵn và mác 250 cho đài cọc và dầm móng đổ tạichỗ;

- Số lượng cọc: 278 cọc

 Kết cấu phần thân:

Kết cấu phần thân nhà sử dụng kết cấu cột, dầm chịu lực Cụ thể như sau:

- Cột C1 (4 cái) có kích thước 600x400-500x300mm, cột C2 (18 cái) KT 500x300 mm,cột C3 (15 cái) KT 400x220mm, cột C3* (02 cái) KT 400x220mm, cột C4 (01 cái) KT500x220 mm, cột C4* (06 cái) KT 500x220 mm, cột C5 KT 400x220 mm (2 cái), cột C6(1 cái) có kích thước 220x220 mm, cột C7 (4 cái) có KT 500x300 mm, cột C8 (4 cái) cókích thước 300x220 mm, cột C9 (31 cái) có kích thước 220x220 mm Tất cả các cột sửdụng bê tông M250;

- Dầm các tầng có tiết diện theo yêu cầu của kiến trúc và khả năng chịu lực Sửdụng bê tông M250;

- Sàn các tầng có chiều dày 100mm Bê tông sàn sử dụng là bê tông M200 Sàn látgạch Ceramic LD 400x400, vữa lót xi măng M50 dày 20mm;

- Thang bộ: gồm 2 thang TH1, TH2 và 1 thang máy tải trọng 600kg, 8 người, tốc độ90m/ph;

- Cốt thép sử dụng là trong tất cả các kết cấu chịu lực chính của công trình là loạithép AI (đối với loại thép có đường kính <10mm) và AII (đối với loại thép có đườngkính >=10mm);

- Tường bao che và ngăn cách dùng gạch mác 75, xây vữa xi măng M50

 Kết cấu mái:

Phần mái công trình được xây thu hồi và hệ giằng tường và dùng mái tôn chốngnóng

Trang 6

1

Hình 1.1: Mặt bằng tổng thể

Trang 7

15 14

13 12

10 7

6 5

4 3

13 12

10 7

6 5

4 3

2 1

B

D F G

B

C

A E

9

Hình 1.2: Mặt bằng tầng 1

Trang 8

15 14 13 12 10

7 6 5 4 3 2

trÇn th¹ch cao trÇn th¹ch cao

Trang 9

B D F G

mặt ĐứNG TRụC A - H

tƯờng ốp đá granit tự nhiên

m àu xanh đen nhạt

đổ đất màu tạo triền dốc trồng c ỏ nhật

Trang 10

1.2 Giới thiệu về nhà thầu 1.2.1 Thông tin nhà thầu

- Tên nhà thầu: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

- Tên viết tắt: VINACONEX 1 – JSC

- Địa chỉ: D9 – Phường Thanh Xuân Bắc – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội.

- ĐT: 04.38544057 - 04.38543205 - 04.38543206

- Website : http://www.vinaconex1.com.vn/

- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 VNĐ (Một trăm tỷ đồng)

- Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu:

 Xây dựng dân dụng công cộng công nghiệp

 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật, cấp thoát nước và môi trường

 Xây dựng công trình giao thông bến cảng

 Xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện (đê, kè, hồ chứa nước )

 Trang trí nội ngoại thất

 Thi công cơ giới

 Sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng

 Kinh doanh nhà, bất động sản, vật tư thiết bị và các hoạt động kinh doanh khác…

1.2.2 Năng lực nhà thầu

1.2.2.1 Thông tin năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu xây lắp

 Kê khai tóm tắt về hoạt động nhà thầu:

- Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng: 40 năm

- Tổng số lao động hoạt động xây lắp hiện có:

 Cán bộ quản lý: 25 người

 Công nhân kỹ thuật: 1.250 người

 Cán bộ chuyên môn kỹ thuật: 185 người

- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh và số năm kinh nghiệm:

Bảng 1.1: Số năm kinh nghiệm các lĩnh vực hoạt động

3 Xây dựng văn phòng, trụ sở, trường học Trên 20 năm

4 Xây dựng hạ tầng, cấp thoát nước Trên 20 năm

5 Xây dựng chuyên ngành (nhà cao tầng) Trên 20 năm

1.2.2.2 Thông tin năng lực tài chính của nhà thầu

Trang 11

STT Tên, tính chất công trình Tổng giá

trị (tỷ đồng)

Gía trị nhà thầu thực hiện (tỷ đồng)

và phát triển giáo dục IDJ

Chính phủ

1.3 Nghiên cứu hồ sơ mời thầu (HSMT) 1.3.1 Yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu

Tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm và năng lực của Nhà thầu bao gồm các nộidung cơ bản sau:

Mức tối thiểu để được đánh giá là đáp ứng

(đạt)

1 Kinh nghiệm

1.1 Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:

1.2 Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự:

Số lượng hợp đồng tư vấn giám sát công trình dân dụng là công

trình công cộng hoặc công trình nhà ở có tính chất tương tự đã và

đang thực hiện với tư cách là nhà thầu chính tại Việt Nam và nước

ngoài trong thời gian 3 năm trở lại đây (Tính từ thời điểm ký hợp

Trang 12

+ Năng lực, kinh nghiệm của chỉ huy trưởng thi công công trình ( Yêu cầu có bằng tốt nghiệp được công chứng, yêu cầu có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên môn theo quy định còn hiệu lực)

- Là kỹ sư xây dựng;

- Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 05 năm;

- Yêu cầu có bảng kê khai lý lịch chuyên gia, chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên môn theo quy định còn hiệu lực.

2.2 Thiết bị thi công chủ yếu:

+ Nhà thầu phải có bảng kê khai danh mục máy móc thiết bị chủ yếu phù hợp với gói thầu (kê khai rõ chủng loại, nguồn gốc, thông số kỹ thuật, hình thức sở hữu).

+ Thiết bị thi công phải thuộc sở hữu của nhà thầu hoặc có thể đi thuê nhưng nhà thầu phải chứng minh khả năng huy động được máy móc, thiết bị dùng cho gói thầu

3 Năng lực tài chính

+ Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu: nhà

thầu lập, thẩm định HSMT gói thầu thi công xây lắp; với nhà thầu đánh giá HSDT gói thầu thi công xây lắp; với nhà thầu thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu thi công xây lắp Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

- Bản chụp có công chứng của cấp có thẩm quyền Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh có ngành nghề phù hợp với gói thầu còn hiệu lực.

- Văn bản thoả thuận liên danh (Trường hợp liên danh).

- Bản chụp có công chứng của cấp có thẩm quyền Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực tư vấn giám sát còn hiệu lực

Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:

* Năng lực tài chính:

+ Yêu cầu Nhà thầu kèm theo bản sao báo cáo tài chính đầy đủ theo quy định của Nhà nước trong 3 năm gần đây kèm theo là bản chụp được chứng thực một trong các tài liệu sau đây:

- Biên bản kiểm tra quyết toán thuế;

- Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai;

- Tài liệu chứng minh việc nhà thầu đã kê khai quyết toán thuế điện tử;

- Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế;

- Báo cáo kiểm toán (nếu có);

- Các tài liệu khác.

+ Doanh thu bình quân hàng năm trong 3 năm có báo cáo tài chính ≥ 50 tỷ đồng

+ Nhà thầu không bị lỗ trong thời gian 3 năm có báo cáo về tình hình tài chính.

+ Giá trị ròng trong năm tài chính gần nhất phải dương

*Trong trường hợp có nhà thầu phụ: có tài liệu chứng minh kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu phụ.

1.3.2 Yêu cầu về kỹ thuật của HSDT

Yêu cầu về mặt kỹ thuật của HSDT bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

- Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình;

- Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát;

- Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị;

- Trình tự thực hiện và biện pháp thi công chủ đạo;

- Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn;

- Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ;

- Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

- Yêu cầu về an toàn lao động

Trang 13

1.3.3 Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

- Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

- Có giá đánh giá thấp nhất theo quy định của HSMT;

- Có giá đề nghị trúng thầu (sau khi thương thảo hợp đồng) không vượt giá gói thầu được duyệt

1.3.4 Một số yêu cầu khác của HSMT

- Ngôn ngữ sử dụng: Tiếng Việt;

- Đồng tiền dự thầu: Đồng tiền Việt Nam (VNĐ);

- Thời gian có hiệu lực của HSDT: 120 ngày kể từ ngày có thời điểm đóng thầu;

- Hình thức hợp đồng: Hợp đồng theo đơn giá cố định;

- Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: 500.000.000 đồng;

1.3.5 Kiểm tra tiên lượng mời thầu

Sau khi kiểm tra tiên lượng mời thầu nhà thầu thấy khối lượng mời thầu phùhợp với hồ sơ thiết kế được duyệt

1.4 Phân tích môi trường đấu thầu và các điều kiện cụ thể của gói thầu

1.4.1 Phân tích môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội

1.4.1.1 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu Hà Nội có đặc trưng nổi bật là giómùa ẩm, nóng và mưa nhiều về mùa hè, lạnh và ít mưa về mùa đông Mùa xuân bắtđầu vào tháng 2 (hay tháng giêng âm lịch) kéo dài đến tháng 4 Mùa hạ bắt đầu từtháng 5 đến tháng 8, nóng bức nhưng lại mưa nhiều Mùa thu bắt đầu từ tháng 8 đếntháng 10, trời dịu mát, lá vàng rơi Mùa đông bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau,thời tiết giá lạnh, khô hanh Ranh giới phân chia bốn mùa chỉ có tính chất tương đối, vì

Hà Nội có năm rét sớm, có năm rét muộn, có năm nóng kéo dài, nhiệt độ lên tới 40°C,

có năm nhiệt độ xuống thấp dưới 5°C Hà Nội quanh năm tiếp nhận được lượng bức xạmặt trời khá dồi dào Tổng lượng bức xạ trung bình hàng năm khoảng 120 kcal/cm²,nhiệt độ trung bình năm 24,9°C, độ ẩm trung bình 80 - 82% Lượng mưa trung bìnhtrên 1700mm/năm (khoảng 114 ngày mưa/năm)

1.4.1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn

- Địa hình: Khu vực dự án có địa hình tương đối bằng phẳng

- Địa chất: Theo kết quả khoan khảo sát địa chất công trình thì địa tầng chia thành 5 lớp chính:

+Lớp thứ 1: Sét pha dẻo cứng ở độ sâu 2,5 đến 3,45m

+ Lớp thứ 2: Sét pha dẻo mềm bắt gặp ở độ sâu 3,45 đến 8,35m

Trang 14

1.4.1.3 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động

Quận Hà Đông nằm ở vị trí trung tâm hình học của thành phố Hà Nội, giữa giaođiểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội đi Hòa Bình và tỉnh lộ 70 Hà Đông cũng là nơi khởiđầu của quốc lộ 21B nối trung tâm Hà Nội tới các huyện phía nam và Hà Nam, NinhBình

Công trình được xây dựng tại quận Hà Đông giáp với tuyến giao thông chính(đường Quang Trung) nên thuận lợi cho việc giao thông cung cấp vật liệu, thiết bị thicông…

Khả năng cung ứng vật tư, thiết bị, lao động trong khu vực tương đối tốt đápứng được cho việc thi công an toàn, chất lượng, đúng tiến độ công trình

1.4.1.4 Điều kiện sống của địa phương

Tình hình kinh tế xã hội của quận Hà Đông đang ngày càng phát triển mạnh mẽ vềkinh tế, xã hội…Do đó điều kiện sống của người dân được nâng cao, đảm bảo các điềukiện về y tế, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí

Công trình xây dựng nằm trên địa bàn quận, phương tiện giao thông và công nhânqua lại đông đúc, do đó trong quá trình thi công phải lưu ý đảm bảo an toàn và khônggây tắc nghẽn giao thông

Khu đất xây dựng công trình chật hẹp nên việc bố trí lán trại, kho bãi, máy mócthiết bị thi công gặp nhiều khó khăn

Công trình xây dựng nằm sát cạnh với các nhà dân nên trong quá trình thi côngviệc đảm bảo an toàn, không gây ảnh hưởng cho các công trình lân cận sẽ gặp nhiềukhó khăn

1.4.2 Phân tích môi trường xã hội

Theo như nội dung thông báo trong hồ sơ mời thầu, hình thức đấu thầu cho góithầu là hình thức đấu thầu rộng rãi, phương thức đấu thầu là một giai đoạn 2 túi hồ sơ

Do đó các nhà thầu có đủ tư cách pháp nhân và năng lực đều có thể nộp hồ sơ dự thầuđấu thầu công trình

Qua thời gian tìm hiểu gói thầu, môi trường đấu thầu của công trình này, dựkiến số lượng các nhà thầu tham gia gói thầu như sau: Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư

và xây dựng Hương Giang; Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu đường Hà Nội;Công ty cổ phần xây dựng và phát triển kinh doanh; Công ty xây dựng Sông Đà 5thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Đà

1.4.2.1 Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hương Giang

Địa chỉ trụ sở công ty: Số 28 ngõ 66, Phường Tân Mai, Quận Hoàng Mai, Hà Nội

Điểm mạnh: Công ty mới thành lập nên tinh thần trách nhiệm cao; đầu tư máy móc

thiết bị mới, hiện đại

Điểm yếu: Là một công ty xây dựng chưa có kinh nghiệm xây dựng các công trình

lớn, biện pháp thi công chưa được cao do đó không đáng ngại Chưa có thương hiệutrên thị trường xây dựng Mặt khác vốn pháp định của công ty chưa đủ mạnh vì tronggiai đoạn này công ty đang cổ phần hoá doanh nghiệp cho nên huy động vốn chưa lớn,

do vậy muốn thi công trình này có thể công ty phải đi vay vốn và trả lãi nên việc đápứng được yêu cầu của chủ đầu tư sẽ khó

1.4.2.2 Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu đường Hà Nội

Công ty có trụ sở tại 39 Hàm Tử Quan, Phường Phúc tân, Quận Hoàn Kiếm, HàNội

Điểm mạnh: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu Đường Hà Nội có nhiều kinh

nghiệm thi công trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình giao thông, công trình

Trang 15

dân dụng và công nhiệp : đã thi công 01 công trình cấp đặc biệt, 03 công trình cấp I,trên 10 công trình cấp II và nhiều công trình cấp III; đội ngũ chuyên gia, kĩ sư có trình

độ cao, công nhân lành nghề Mặt khác doanh nghiệp này cũng đã tham gia thi côngnhiều công trình dân dụng có quy mô tương tự gói thầu này Đây là điểm mà doanhnghiệp ta cần chú ý

Điểm yếu: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Cầu Đường Hà Nội đang thi công

một số công trình có quy mô lớn nên khả năng tập trung máy móc, thiết bị, nhân lựccũng như huy động vốn cho gói thầu này gặp nhiều khó khăn, khó đáp ứng được yêucầu của hồ sơ mời thầu

1.4.2.3 Công ty cổ phần xây dựng và phát triển kinh doanh.

Công ty có trụ sở tại: số 46/120 đường Trường Chinh, quận Đống Đa, Hà Nội

Điểm mạnh: Công ty cổ phần xây dựng và phát triển kinh doanh có thế mạnh

về năng lực máy móc thiết bị, tài chính Là công ty đã có kinh nghiệm nhiều năm trênthị trường xây dựng ở nước ta

Điểm yếu : Điểm bất lợi nhất của công ty là năng lực kinh nghiệm thi công

công trình dân dụng trong những năm gần đây kém, công ty chỉ chuyên thi công côngtrình thuỷ lợi và giao thông

1.4.2.4 Công ty xây dựng Sông Đà 5 thuộc Tổng công ty Xây dựng Sông Đà.

Địa chỉ: Tầng 5 Tháp B, Tòa nhà Twin Tower HH4 Sông Đà Mỹ Đình, Từ Liêm, HàNội

Điểm mạnh: Đây là công ty mạnh của tổng công ty xây dựng Sông Đà có năng lực

máy móc thiết bị, tài chính Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựnggiỏi, có nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề, có ưu thế thi công loại hình công trình kỹthuật ngầm trong các địa chất địa hình phức tạp, họ có thể đáp ứng tốt yêu cầu thi côngcọc nhồi …

Điểm yếu: Năng lực kinh nghiệm trong xây dựng chung cư cao tầng còn ít, họ chỉ

chuyên môn thi công đường, thuỷ điện Đồng thời họ đang thi công các công trìnhđường vào giai đoạn chính, nên việc tập chung tài chính nhân lực, máy móc cho góithầu tham gia đấu thầu này là khó khăn Do đó công ty này khó đáp ứng được nhữngyêu cầu của hồ sơ mời thầu

Nhận xét: Từ những phân tích về các đối thủ cạnh tranh kể trên và năng lực của nhà

thầu, tự thấy khi nhà thầu tham gia tranh thầu sẽ có một số thuận lợi và khó khăn như sau:

Trang 16

CHƯƠNG 2 LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 2.1 Lựa chọn phương hướng công nghệ - kỹ thuật tổng quát

2.1.1 Phương hướng thi công tổng quát

Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình, cácyêu cầu của bên mời thầu, kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu, nhà thầu cóphương hướng thi công như sau:

- Đây là công trình có quy mô lớn, mặt bằng trải rộng, do vậy chia gói thầu thànhnhiều giai đoạn, thi công cơ giới kết hợp với thủ công và sử dụng phương pháp thicông theo dây chuyền đối với các công tác chính.Các công tác khác được tiến hànhlàm xen kẽ với các công tác chính Công trình được chia ra thành các đợt thi côngchính sau:

 Thi công phần ngầm;

 Thi công phần thân;

 Thi công phần mái, hoàn thiện và các công tác khác

- Trong các phần thi công ta chia các công việc ra thành các phân đoạn, phân đợt và

tổ chức thi công dây chuyền liên tục và nhịp nhàng tránh chồng chéo các công việc, bốtrí hợp lý mặt trận công tác và có thể rút ngắn thời gian thi công

- Khi thi công sẽ cố gắng cơ giới hóa tối đa để tiết kiệm nguồn nhân lực, vật lực cũngnhư ưu tiên lựa chọn công nghệ thiết bị có thời gian thi công ngắn hay có chi phí thấp

- Sau khi phân tích yêu cầu của HSMT, dựa trên lí thuyết về tổ chức thi công Chủyếu dựa vào những công việc có vị trí sâu nhất, vị trí cao nhất, những cấu kiện có độdốc lớn nhất và những cấu kiện yêu cầu kỹ thuật cao Vì vậy những công tác đượcchọn để tổ chức thi công là các công tác sau :

 Công tác thi công cọc ép

 Công tác thi công đào đất

 Công tác thi công bê tông cốt thép móng

 Công tác thi công bê tông cốt thép phần thân khung nhà

 Công tác xây

 Công tác hoàn thiện và công tác khác

- Dựa vào khả năng của doanh nghiệp và khối lượng công tác chính và toàn côngtrình là khá lớn, mặt bằng cho phép nên dự định vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp

và kết hợp vận thăng khi cần thiết Vận chuyển ngang nội bộ công trường dự địnhdùng cần trục tháp và kết hợp xe chuyên dùng (xe cải tiến, xe kút kít)

- Trong quá trình tiến hành thi công, nhà thầu chú trọng đến các công tác có côngviệc găng, khối lượng lớn như công tác ép cọc, đào đất, bê tông, xây Các công tác cókhối lượng nhỏ làm xen kẽ để tận dụng tối đa mặt trận công tác

2.1.2 Lựa chọn giải pháp công nghệ tổng quát cho các công tác chủ yếu

- Ép cọc bằng máy ép thuỷ lực theo phương pháp ép trước khi đào đất móng

Trang 17

2.1.2.2 Công tác đào đất hố móng

Công tác đào đất móng đựơc thực hiện bằng phương thức kết hợp thi công bằngmáy với đào sửa bằng thủ Sử dụng máy đào gầu nghịch để thi công đến cách cốt đầucọc 20cm thì dừng lại và tiến hành sửa hố móng bằng thủ công Đất thừa được đưa rakhỏi công trường bằng ô tô tự đổ

2.1.2.3 Công tác bê tông cốt thép móng

- Tiến hành phân đoạn để tổ chức thi công dây chuyền;

- Bê tông lót móng mác 100 sử dụng máy trộn tại hiện trường, đổ thủ công do khốilượng ít;

- Cốt thép móng, ván khuôn móng được gia công lắp đặt bằng thủ công;

- Đổ bê tông móng bằng máy bơm (dùng bê tông thương phẩm) M250

2.1.2.4 Công tác bê tông cốt thép phần thân

- Phân chia mặt bằng thi công mỗi tầng thành các phân đoạn thi công và thi công theo

phương pháp dây chuyền Mỗi phân đoạn lại chia thành 2 đợt thi công:

- Toàn bộ ván khuôn cột, vách, dầm, sàn dùng ván khuôn thép Ván khuôn và cốt

thép vận chuyển bằng cần trục tháp và vận thăng Bê tông được sử dụng là bê tôngthương phẩm Bê tông cột, vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và phễu có hệ thốngnắp đổ ở dưới đáy Bê tông dầm, sàn: đổ bằng xe bơm tự hành và máy bơm tĩnh Đầm

bê tông bằng máy đầm dùi và đầm bàn

2.1.2.5 Công tác xây

- Phân đợt, phân đoạn thi công phù hợp với giáo bắc.

- Vữa trộn xây trát được trộn bằng máy trộn.

- Vận chuyển lên cao bằng cần trục tháp và vận thăng.

- Vận chuyển ngang bằng xe cải tiến hoặc xe chuyên dụng.

2.1.2.6 Công tác hoàn thiện

Gồm 2 phần hoàn thiện trong và ngoài nhà Hoàn thiện trong được tiến hành từdưới lên để đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện ngoài được tiến hành từ trên xuống Vật liệuphục vụ cho công tác hoàn thiện được vận chuyển bằng vận thăng

2.1.3 Giá thành quy ước để so sánh lựa chọn phương án

Nguyên lý: Chỉ tính đến các chi phí khác nhau của 2 phương án để đưa vào tínhchi phí quy ước khi so sánh lựa chọn phương án

Trong tất cả các phương án đều tính theo chi phí thi công qui ước không baogồm chi phí vật liệu trên cơ sở chi phí vật liệu của các phương án là như nhau

Z = NC + M + C + C HMC

 Chi phí nhân công (NC): NC = ∑ Hi x ĐGi

- Hi: Hao phí lao động của công nhân thợ bậc i (ngày công); Hi = Sca x NCni

+ Sca : Số ca làm việc

+ NCni : Số công nhân bậc thợ i

- ĐGi: Đơn giá nhân công của công nhân bậc thợ i của nhà thầu (đồng/ngày công)

Trang 18

 Chi phí sử dụng máy thi công (M): M = Mlv + Mnv

- M lv : Chi phí máy làm việc;  LV LV

+ CNT : Chi phí xây dựng nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi công

+ CKKL : Chi phí những công việc thuộc chi phí hạng mục chung không xác định đượckhối lượng từ thiết kế như chi phí an toàn lao động, chi phí bảo vệ môi trường xungquanh, chi phí thí nghiệm của nhà thầu, chi phí bơm nước, vét bùn, chi phí di chuyểnlực lượng lao động trong nội bộ công trường…

+ T: Mức thuế suất giá trị gia tăng T=10%

+ CK: Chi phí hạng mục chung còn lại (chi phí 1 lần) gồm: chi phí di chuyển máy,thiết bị, lực lượng lao động đến và đi khỏi công trường; chi phí hoàn trả hạ tầng kĩthuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình; chi phí kho bãi chứa vật liệu;chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén, hệthống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ 1 số laoij máy và các chi phíkhác…

Trong phạm vi đồ án, để dễ dàng tính toán, chi phí hạng mục chung chỉ xét đếnchi phí 1 lần của máy

Bảng 2.4: Tổng hợp tính toán chi phí thi công quy ước

i=1

n

ĐG i H i NC

1 Chi phí máy làm việc ĐGiLV SCiLV M LV=∑

i=1

n

ĐG

iLV SC iLV MLV

2 Chi phí máy ngừng việc ĐGiNV SCiNV M NV=∑

i=1

n

ĐG

iNV SC iNV MNV

Trang 19

GIÁ THÀNH THI CÔNG QUY

2.2 Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ gói thầu 2.2.1 Công tác ép cọc

2.2.1.1 Đặc điểm của công tác ép cọc

- Móng được gia cố bằng Cọc BTCT đúc sẵn tiết diện 250x250 mm, bê tông Mác

300, thép chủ chịu lực 4ø18, sức chịu tải của cọc theo tính toán [P] = 37,5T, lực ép tốithiểu đầu cọc Pmin = 70T, lực ép tối đa đầu cọc Pmax = 80T

- Tổng số cọc cần ép là 278 cọc (bao gồm cả 05 cọc thí nghiệm, có số hiệu trên mặt

bằng cọc là 12, 86, 140, 180, 270), chiều dài mỗi cọc 31 m, được chia làm 6 đoạn gồm

1 đoạn cọc C1 dài 6 m và 5 đoạn cọc C2 dài 5 m

- Cốt đất tự nhiên: -0,75 m.

- Cốt đầu cọc: -2,5m.

- Chiều dài ép âm mỗi cọc là: 2,5-0,75=1,75 (m).

- Các đoạn cọc khi nối phải đảm bảo mặt cọc phải vuông góc với trục cọc, đảm bảo

tiếp xúc giữa 2 đoạn cọc Sử dụng que hàn E42 hoặc que hàn có cường độ tươngđương; bản mã 210x150x6mm; chiều cao đường hàn Hh =6mm

2.2.1.2 Phương hướng tổ chức thi công ép cọc

Sau khi có kết quả thí nghiệm sức chịu tải của cọc bằng nén tĩnh tại hiệntrường, thiết kế có thể điều chỉnh lại số lượng hoặc chiều dài cọc sau đó mới được épcọc đại trà Cọc được mua tại nơi sản xuất và được vận chuyển bằng ô tô đến côngtrường, sau đó được nghiệm thu theo đúng tiêu chuẩn thiết kế

Theo thiết kế, hạ cọc bằng phương pháp ép Các phương pháp ép cọc hiện nay

có thể kể đến đó là ép trước đào đất và ép sau đào đất Mỗi phương pháp lại có những

ưu, nhược điểm riêng, cụ thể như sau:

- Ép trước đào đất:

+ Ưu điểm: việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cảkhi gặp trời mưa, không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm, tốc độ thi công nhanh.+ Nhược điểm: phải tiến hành ép âm nên phải sử dụng thêm các đoạn cọc dẫn, côngtác đào đất hố móng khó khăn hơn vì vướng cọc, thi công đào đất bằng cơ giới hóa íthơn

- Ép sau đào đất:

+ Ưu điểm: đào móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc, không phải ép âm.+ Nhược điểm: ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mớithi công ép cọc khó thực hiện được, khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì mặt bằngthi công sẽ bị lầy lội, gây khó khăn cho việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công, cầnphải có biện pháp bơm hút nước ra khỏi hố móng Với mặt bằng thi công chật hẹp,xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặpnhiều khó khăn, đôi khi không thực hiện được

 Căn cứ vào địa hình công trình thuận lợi cho việc di chuyển thiết bị ép cọc, việc vậnchuyển cọc, ta tổ chức thi công ép cọc trước khi thi công đào đất

2.2.1.3 Mặt bằng bố trí cọc

Trang 20

1 2 3 4 5 6 7 8

9 10

11 12

13 14 15

17 18

21 22 23 24 26

27 28 29

30 32

54 55

58 59

60 61

64 65 66

69 70

73 74

75 76

79 80 81

84 85

88 89

90 91

94 95 96

103 104

105 106

109 110 111

118 119

120 121 122123

124 125 126

129 130 131132

133 134

135 136 137138

139 140 141 144

186 187 189 193 197 196 192 199 203 202 198 204 205

207 206 208

209210211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 222 223 224 225 226 227

248 245 244 243 242 241 240 239 235 234 236 233 232

230 231 229 228

256 254 253 255 252

251

249 250

264 262 261 263 260

258 257 259

276 273 270 268 267

277

t4

15 14 13 12 10

7 6 5 4 3 2 1

B

D F G

B

C

A E

9

H

Hình 2.5: Mặt bằng bố trí cọc

2.2.1.4 Tính toán, lựa chọn thiết bị ép cọc

Để tiến hành ép cọc, nhà thầu cần chuẩn bị các loại máy thi công như sau:

- Cần trục tự hành để cẩu lắp cọc vào vị trí ép

- Hệ thống máy ép cọc bao gồm: Kích thủy lực,giá ép,đối trọng

- Máy hàn để hàn nối đoạn cọc và máy kinh vĩ để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc

80T Theo “Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu cọc 9394 – 2012” thì lực ép của máy

không nhỏ hơn 1,4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định, tức là Pmáy ≥ 1,4Pmax

Chọn Pmáy ≥ 1,4 Pmax = 1,4 x 80 = 112T

Để đảm bảo an toàn, thiết bị ép cọc chỉ nên làm việc khoảng 70 % khả năng

làm việc tối đa Vì vậy ta chọn máy ép có công suất : Pmáy ≥

112 160 0,7 TT

Chọn Pmáy = 180T Vậy chọn máy ép cọc YZY-180 có các thông số như sau:

Trang 21

- Chọn đối trọng có kích thước 1×1×3 m.

- Trọng lượng một quả đối trọng là: q= V× d = 3×2,5= 7,5 (tấn)

Trong đó:

+ V: thể tích đối trọng V= 1×1×3 = 3 ( m3)

+ d: Trọng lượng riêng của bê tông: d = 2,5 (T/m3)

- Số đối trọng cần thiết là: 88 /7,5= 11,7 quả

Vậy ta dùng 12 quả đối trọng Đối trọng được đặt cân về 2 phía của giá ép Mỗibên 6 quả đối trọng

Kích thước giá và khung ép

- Đối với khung ép cọc để chọn được khung ép tối ưu cần thiết kế một khung ép saocho trong mỗi lần ép nó ép được số cọc lớn nhất trong một đài cọc

- Chiều dài lớn nhất của đoạn cọc C1 là 6,0m nên chiều cao giá ép (Hg):

Hg = Lđoạn cọc max + 2,0m = 6,0 + 2,0 =8,0 mChọn chiều cao giá ép: Hg = 8,0 m

Chiều rộng khung ép : b = 3,0 m

Chiều dài khung ép : a = 10 m

Hình 2.6: Cấu tạo máy ép cọc

b) Lựa chọn cần trục tự hành phục vụ ép cọc

Cần trục phục vụ máy ép sẽ làm nhiệm vụ cẩu cấu kiện lên giá ép (bốc xếp cấukiện từ phương tiện chuyên chở đến công trường xuống bãi tập kết do bên cung ứngcấu kiện đảm nhận) Khi chọn cần trục ta phải xác định 4 thông số sau:

- Chiều cao cẩu lắp yêu cầu: Hyc

- Sức nâng yêu cầu: Qyc.

- Chiều dài tay cần yêu cầu: Lyc

- Bán kính làm việc yêu cầu: Ryc

Xác định chiều cao cẩu lắp yêu cầu (H yc )

Trang 22

Chiều cao nâng của cần trục phải đảm bảo cẩu được cấu kiện lớn nhất ở thời điểmđưa cọc vào giá ép.

Hyc (Hm)= hbệ + hgiá + h1 + h2 + h3+ h4

- hbệ : chiều cao bệ máy ép cọc, hbệ = 0.8 m

- hgiá : chiều cao giá ép, hgiá = 8m

- h1 : khoảng an toàn, h1 = 1 m

- h2 : chiều cao cấu kiện lớn nhất, h2 = 6m

- h3 : chiều cao đoạn dây cáp treo buộc, h3 = 1 m

- h4 : chiều cao phần thiết bị puli treo buộc, h4 = 1.5 m

Hyc = 0,8+8+1+6+1+1,5 = 18,3 (m)

a=70-75 ° 0°

Xác định sức nâng yêu cầu (Q yc )

Xác định tải trọng nâng của cần trục theo tải trọng lớn nhất mà cần trục phải nâng:

+ Trọng lượng 1 quả đối trọng là : 7,5 (tấn)

+ Trọng lượng cọc lớn nhất : 0,25 x 0,25 x 6 x 2,5 = 0,9375 (tấn)

Như vậy chọn tải trọng cấu kiện lớn nhất là : Qck = 7,5 (tấn)

Qyc = Qck + QtbTrong đó: Qck: Trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn);

Qtb: Trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn), Qtb= 0,5 (tấn)

Qyc = 7,5 + 0,5 = 8 (tấn)

Xác định chiều dài tay cần yêu cầu (L yc )

Chiều dài tay cần yêu cầu xác định theo công thức:Lyc sin maxH hc

(m)

hc: khoảng cách từ khớp quay tay cần đến cao trình của cẩu đứng, hc = 1,5 m

α: Góc nâng lớn nhất mà tay cần có thể thực hiện Cần trục hoạt động trong điềukiện không có vật cản nên góc mở của tay cần đạt giá trị α = 70° - 75°

Trang 23

Bán kính làm việc yêu cầu được xác định theo công thức: Ryc =Lyc cos(αmax) + rVới r: khoảng cách từ khớp quay của tay cần đến trục quay của cần trục, r = 1,5 m.

Ryc = 17,39 x cos75o + 1,5 = 6 (m)

Từ các thông số tính toán trên, ta chọn cần trục bánh lốp KATO MKP – 16 do

Nhật sản xuất có các thông số như sau

Thông số kỹ thuật Đơn vị Giá trị

c) Chọn máy và công nhân phục vụ máy ép

Máy hàn: Chọn máy hàn công suất 23kW

Máy kinh vĩ: Chọn máy kinh vĩ Theo 010

2.2.1.5 Phương án tổ chức thi công ép cọc

Xét 2 phương án ép cọc như sau:

+ Phương án 1: Dùng 1 máy ép cọc và 1 cần trục, 1 máy hàn và 2 máy kinh vĩ làm việc

+ Đường đi của khung ép là ngắn nhất

+ Số lần di chuyển đối trọng và giá ép là ngắn nhất

+ Phương tiện bốc xếp hoạt động dễ dàng nhất

+ Sơ đồ di chuyển giá ép không quá phức tạp

a) Phương án 1

Sơ đồ di chuyển máy ép cọc phương án

Trang 24

15 14 13 12 10

7 6 5 4 3 2 1

B

D F G

Hình 2.8: Sơ đồ di chuyển máy ép cọc phương án 1Tính toán thời gian ép cọc

Ta có thời gian ép cho tất cả các cọc được tính theo công thức sau:

T = T1+ T2 +T3 +T4 +T5Trong đó:

- T 1 : là thời gian cẩu lắp cọc vào giá và căn chỉnh:

T = m x t x nVới:

n1: Số đoạn cọc của cọc (bao gồm cả đoạn cọc dẫn), ở đây mỗi cọc gồm 6(4 đoạnthân,1 đoạn mũi ) và 1 đoạn cọc dẫn => n1 = 7

t1: Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh của 1 đoạn cọc, t1 = 8 phút

m: số lượng cọc cần ép, m = (278-5) = 273 cọc

Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh các cọc là: T1= 273 x 8 x 7 = 15288 ( phút)

- T 2 : Thời gian hàn nối cọc:

T2= m x n2 x t2Với:

n2: Số mối nối cho mỗi cọc, n2 = 5

t2 : Thời gian hàn 1 mối hàn, t2 = 10 phút

Thời gian hàn nối cọc là: T2 = 273 x 5 x 10 = 13650 (phút)

- T 3 : Thời gian ép cọc: Thời gian ép cọc được xác định bằng tổng chiều dài cọc (kể cả

đoạn cọc dẫn để ép âm) chia cho vận tốc ép của máy ép cọc (m/phút)

Trang 25

n4: Số lần chuyển khung ép và đối trọng n4 = 57

Hình 2.9: Số lần dịch chuyển khung ép và sơ đồ ép cọc trong mỗi đài

Bảng 2.5: Số lần chuyển khung ép và đối trọng

TT Tên đài Số lượng

(đài)

Số cọcmỗi đài(cọc)

Số lầnchuyển trong

1 đài

Tổng sốlầnchuyển

Vậy thời gian chuyển khung ép và đối trọng là: T4 = 57x 60 = 3420 (phút)

- T 5 : thời gian chuyển giá ép:

T5 = n5 x t5

Với:

n5: Số lần chuyển giá ép = tổng số cọc – số lần chuyển khung = 273-57 = 216 lần

t5 : Thời gian 1 lần chuyển giá, t5 = 15 phút

Vậy thời gian chuyển giá ép là : T5 = 216 x15=3240 (phút)

Vậy tổng thời gian cần thiết để ép cọc là :

(ca) Với Kt là hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Trang 26

Vậy hao phí ca máy ép cọc phương án 1 là 112 ca Máy thi công 2 ca/ngày nên thờigian thi công ép cọc theo phương án 1 là 56 ngày.

Bố trí tổ đội công nhân phục vụ ép cọc

- Công nhân: bố trí tổ đội 6 công nhân bậc 3,5/7 và để phục vụ một máy ép thực hiệncho các công tác sau

 Treo buộc cọc (2 công nhân)

 Điều chỉnh cọc vào giá (2 công nhân)

 Giám sát và ghi nhật ký đóng cọc (1 công nhân)

- Tiến độ ép cọc phương án 1

Tính toán chi phí thi công ép cọc phương án 1

Chi phí nhân công

Bảng 2.6: Chi phí nhân công ép cọc phương án 1

Bậc

Số ngày làm việc

Số công nhân (người) HPLĐ (công) Đơn giá NC

Chi phí nhân công (đồng)

+ M1: chi phí máy làm việc

+ M2: chi phí máy ngừng việc, M2 = 0

Xác định chi phí máy làm việc (M1)

+ S j LV : Số ca làm việc của máy loại j,

+ ĐG LV j : Đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

Bảng 2.7: Chi phí máy thi công ép cọc phương án 1

STT Tên máy Ca máy Số ngày Số Tổng số ca máy (đồng/ca) ĐGCM Thành tiền (đồng)

1 Máy ép cọc YZY-180 Ca 1 1 56 56 2.350.000 131.600.000

2 Cần trục bánh Ca 1 1 56 56 2.400.000 134.400.000

Trang 27

Dựa vào các công trình tương tự và kinh nghiệm thi công,TL% lấy bằng 6%

- Chi phí 1 lần của máy

Do 1 khối đối trọng nặng 7,5 tấn, được chở bằng ô tô nên dùng ô tô 15 tấn để chở.

Mỗi xe chở được 2 khối, dùng 12 khối Như vậy cần 6 chuyến xe để chở đối trọng đến

và đi khỏi công trường

Sử dụng ôtô HUYNDAI có tải trọng 15 tấn để vận chuyển, mỗi chuyến xe chởđược 2 cục đối trọng, cách công trường là 5km, vận tốc là 20km/h

=> Thời gian đi và về là 5/20 + 5/20 =0,5h = 30(phút)

Thời gian bốc dỡ đối trọng lên xe là: 2 đối trọng x 10 phút = 20 (phút)

Thời gian bốc dỡ đối trọng xuống là 2 đối trọng x 5 phút = 10 (phút)

Thời gian quay đầu xe là: 4 (phút)

Thời gian 1 chuyến xe là : 30 + 20 + 10 + 4 = 64(phút)

Số chuyến ôtô trong 1 ca là : 8*60/64 = 7,5 chuyến

Số đối trọng cần vận chuyển là 12 quả vì vậy cần 12:2= 6 chuyến xe để chở đối trọngđến công trường

Thời gian chuyển tất cả đối trọng là : 64x5=384(phút) ~ 6,5h

Do đó cần 6,5/8≈ 1ca ôtô để chở đối trọng đến và đi khỏi công trường

Đơn giá ca ôtô là: 2.280.000 đồng/ca

Vậy cần 2 ô tô mỗi ô tô làm 1 ca

- Bố trí xe vận chuyển máy ép cọc đến và đi khỏi công trường.

- Số công nhân tham gia quá trình lắp ráp máy là 6 người Tương tự tháo máy đi khỏi

công trường làm trong 1 ca

Bảng 2.8: Chi phí 1 lần phương án 1

1 Vận chuyển máy ép cọc đến và đi khỏi công

2 Ô tô 15T vận chuyển đối trọng đến và đi khỏicông trường (2xe) 1 2.280.000 4.560.000

3 Chi phí lắp đặt, tháo dỡ máy ép cọc 2 2.500.000 5.000.000

4 Chi phí nhân công lắp ráp và tháo máy (6 CN bậc 3,5/7) Ca 1Ca 2 280.000310.000 1.680.0001.860.000

Trang 28

Bảng 2.9: Tổng hợp chi phí thi công ép cọc phương án 1

(đồng)

1 Chi phí nhân công (NC) NC = ∑HPLĐj × ĐGj 165.200.000

2 Chi phí máy thi công (MTC) MTC = M1v + Mnv 666.680.000

7 6 5 4 3 2 1

B

D F G

Hình 2.10: Sơ đồ di chuyển máy ép cọc phương án 2

Tính toán thời gian ép cọc

- Máy 1: Thi công 148 cọc (bao gồm cả 3 cọc thí nghiệm)

Ta có thời gian ép cho tất cả các cọc được tính theo công thức sau:

n1: Số đoạn cọc của cọc (bao gồm cả đoạn cọc dẫn), ở đây mỗi cọc gồm 6(4 đoạnthân,1 đoạn mũi ) và 1 đoạn cọc dẫn => n1 = 7

t1: Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh của 1 đoạn cọc, t1 = 8 phút

m: số lượng cọc cần ép, m = 148 – 3 = 145 cọc

Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh các cọc là: T1= 145 x 8 x 7 = 8120 ( phút)

- T 2 : Thời gian hàn nối cọc:

T2= m x n2 x t2

Trang 29

n2: Số mối nối cho mỗi cọc, n2 = 5

t2 : Thời gian hàn 1 mối hàn, t2 = 10 phút

Thời gian hàn nối cọc là: T2 = 145 x 5 x 10 = 7250 (phút)

- T 3 : Thời gian ép cọc: Thời gian ép cọc được xác định bằng tổng chiều dài cọc (kể cả

đoạn cọc dẫn để ép âm) chia cho vận tốc ép của máy ép cọc (m/phút)

t4 : Thời gian 1 lần chuyển khung ép và đối trọng, t4 = 60 phút

n4: Số lần chuyển khung ép và đối trọng n4 = 46

Bảng 2.10: Số lần chuyển khung ép và đối trọng

TT Tên đài Số lượng (đài)

Số cọc mỗi đài (cọc)

Số lần chuyển trong 1 đài

Tổng số lần chuyển

Vậy thời gian chuyển khung ép và đối trọng là: T4 = 28x 60 =1680 (phút)

- T 5 : thời gian chuyển giá ép:

T5 = n5 x t5

Với:

n5: Số lần chuyển giá ép = tổng số cọc – số lần chuyển khung = 145-28 = 117 lần

t5 : Thời gian 1 lần chuyển giá, t5 = 15 phút

Vậy thời gian chuyển giá ép là : T5 = 117 x15=1755 (phút)

Vậy tổng thời gian cần thiết để ép cọc là :

x xK x x

(ca) Với Kt là hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Vậy hao phí ca máy 1 của phương án 2 là 58 ca Máy thi công 2 ca/ngày nên thờigian thi công ép cọc của máy 1 theo phương án 2 là 29 ngày

- Máy 2: Thi công 132 cọc (bao gồm cả 2 cọc thí nghiệm)

Ta có thời gian ép cho tất cả các cọc được tính theo công thức sau:

T = T1+ T2 +T3 +T4 +T5Trong đó:

Trang 30

- T 1 : là thời gian cẩu lắp cọc vào giá và căn chỉnh:

T = m x t x nVới:

n1: Số đoạn cọc của cọc (bao gồm cả đoạn cọc dẫn), ở đây mỗi cọc gồm 6(4 đoạnthân,1 đoạn mũi ) và 1 đoạn cọc dẫn => n1 = 7

t1: Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh của 1 đoạn cọc, t1 = 8 phút

m: số lượng cọc cần ép, m = 132- 2 = 130 cọc

Thời gian đưa cọc vào giá và căn chỉnh các cọc là: T1= 130 x 8 x 7 = 7280 ( phút)

- T 2 : Thời gian hàn nối cọc:

T2= m x n2 x t2Với:

n2: Số mối nối cho mỗi cọc, n2 = 5

t2 : Thời gian hàn 1 mối hàn, t2 = 10 phút

Thời gian hàn nối cọc là: T2 = 130 x 5 x 10 = 6500 (phút)

- T 3 : Thời gian ép cọc: Thời gian ép cọc được xác định bằng tổng chiều dài cọc (kể cả

đoạn cọc dẫn để ép âm) chia cho vận tốc ép của máy ép cọc (m/phút)

t4 : Thời gian 1 lần chuyển khung ép và đối trọng, t4 = 60 phút

n4: Số lần chuyển khung ép và đối trọng n4 = 29

Bảng 2.11: Số lần chuyển khung ép và đối trọng

TT Tên đài Số lượng (đài)

Số cọc mỗi đài (cọc)

Số lần chuyển trong 1 đài

Tổng số lần chuyển

Vậy thời gian chuyển khung ép và đối trọng là: T4 = 29x 60 =1740(phút)

- T 5 : thời gian chuyển giá ép:

T5 = n5 x t5

Với:

n5: Số lần chuyển giá ép = tổng số cọc – số lần chuyển khung = 130-29 = 101 lần

t5 : Thời gian 1 lần chuyển giá, t5 = 15 phút

Vậy thời gian chuyển giá ép là : T5 = 101 x15=1515 (phút)

Vậy tổng thời gian cần thiết để ép cọc là :

Trang 31

x xK x x

(ca) Với Kt là hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,8

Vậy hao phí ca máy 2 của phương án 2 là 54 ca Máy thi công 2 ca/ngày nên thờigian thi công ép cọc của máy 2 theo phương án 2 là 27 ngày

Bố trí tổ đội công nhân phục vụ ép cọc

- Công nhân: bố trí tổ đội 6 công nhân bậc 3,5/7 và để phục vụ một máy ép thực hiệncho các công tác sau

 Treo buộc cọc (2 công nhân)

 Điều chỉnh cọc vào giá (2 công nhân)

 Giám sát và ghi nhật ký đóng cọc (1 công nhân)

- Tiến độ ép cọc phương án 2

Tính toán chi phí thi công ép cọc phương án 2

Chi phí nhân công

Bảng 2.12: Chi phí nhân công ép cọc phương án 2

Số ngày làm việc

Số công nhân (người)

HPLĐ (công) Đơn giá NC Chi phí nhân công

Máy 1 Ca 1 Ca 2 2929 55 145145 280.000310.000 40.600.00044.950.000

Chi phí nhân công bậc 3,5/7 165.200.000

- Chi phí máy thi công

MTC = M1 + M2Trong đó:

+ M1: chi phí máy làm việc

+ M2: chi phí máy ngừng việc, M2 = 0

Xác định chi phí máy làm việc (M1)

: Số ca làm việc của máy loại j,

+ ĐG LV j : Đơn giá ca máy làm việc của máy loại j

Trang 32

Bảng 2.13: Chi phí máy thi công ép cọc phương án 2

máy

Số ngày

Tổng số ca máy

ĐGCM (đồng/ca)

Thành tiền (đồng)

Dựa vào các công trình tương tự và kinh nghiệm thi công, p% lấy bằng 6%

- Chi phí 1 lần của máy

 Do 1 khối đối trọng nặng 7,5 tấn, được chở bằng ô tô nên dùng ô tô 15 tấn đểchở Mỗi xe chở được 2 khối, dùng 12 khối Như vậy cần 6 chuyến xe để chở đối trọngđến và đi khỏi công trường

Sử dụng ôtô HUNDAI có tải trọng 15 tấn để vận chuyển, mỗi chuyến xe chởđược 2 cục đối trọng, cách công trường là 5km, vận tốc là 20km/h

=> Thời gian đi và về là 5/20 + 5/20 =0,5h = 30(phút)

Thời gian bốc dỡ đối trọng lên xe là: 2 đối trọng x 10 phút = 20 (phút)

Thời gian bốc dỡ đối trọng xuống là 2 đối trọng x 5 phút = 10 (phút)

Thời gian quay đầu xe là: 4 (phút)

Thời gian 1 chuyến xe là : 30 + 20 + 10 + 4 = 64(phút)

Số chuyến ôtô trong 1 ca là : 8*60/64 = 7,5 chuyến

Số đối trọng cần vận chuyển là 12 quả vì vậy cần 12:2= 6 chuyến xe để chở đối trọngđến công trường

Thời gian chuyển tất cả đối trọng là : 64x5=384(phút) ~ 6,5h

Do đó cần 6,5/8≈ 1ca ôtô để chở đối trọng đến và đi khỏi công trường

Đơn giá ca ôtô là: 2.280.000 đồng/ca

Vậy cần 4 ô tô mỗi ô tô làm 1 ca

- Bố trí vận chuyển máy ép cọc đến và đi khỏi công trường

- Số công nhân tham gia quá trình lắp ráp máy là 6 người Tương tự tháo máy đi

khỏi công trường làm trong 1 ca

Trang 33

Bảng 2.14: Chi phí hạng mục chung phương án 2

1 Vận chuyển máy ép cọc đến và đi khỏi công trường (rơ móc 50T) 4 4.200.000 16.800.000

2 Ô tô 15T vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường (4xe) 1 2.280.000 9.120.000

3 Chi phí lắp đặt, tháo dỡ máy ép cọc 4 2.500.000 10.000.000

4 Chi phí nhân công lắp ráp và tháo máy(6 CN bậc 3,5/7) Ca 1Ca 2 280.000310.000 3.360.0003.720.000

Bảng 2.15: Tổng hợp chi phí thi công ép cọc phương án 2

1 Chi phí nhân công (NC) NC = ∑HPLĐj × ĐGj 165.200.000

2 Chi phí máy thi công (MTC) MTC = M1v + Mnv 666.680.000

C: là chi phí xây dựng công trình không bao gồm trả lãi vay

H r: là hiệu quả thiệt hại do kéo dài hay rút ngằn thời gian xây dựng

F d: Chi phí cố định của phương án dài

T n: Thời gian xây dựng của phương án ngắn

T d: Thời gian xây dựng phương án dài

(+): Khi phương án đang xét có thời gian thi công dài hơn,

(-): Khi phương án đang xét có thời gian thi công ngắn hơn

Khi đó:

Chi phí thực hiện của phương án dài là

Trang 34

29924.792.800 229.916.400 (1 ) 813.940.250 903.292.800

56

(đồng) Phương án 2 có chi phí quy đổi theo thời gian bé hơn phương án 1 nên chọnphương án 2 là phương án thi công

2.2.1.6 Biện pháp an toàn và chất lượng thi công ép cọc

Xem phụ lục Chương 2 mục 2.2.2

2.2.2 Công tác đào đất

2.2.2.1 Đặc điểm công đào đất móng

- Cao trình mặt đất tự nhiên ở cos -0.75 m so với cos hoàn thiện ±0,00.

- Cốt đáy đài: -2,40m (cần đào đến cốt -2,50m)

¿>¿Từ những đặc điểm như vậy Nhà thầu đưa ra phương pháp thi công như sau :

- Phương hướng thi công: với khối lượng đất đào lớn nhà thầu sử dụng phương pháp

đào máy kết hợp đào thủ công trên cơ sở đào máy là chủ yếu

- Sử dụng máy đào, đào từ cos -0,75m đến cos -1,75m chiều cao hố đào máy là: 1m;

sau đó đào thủ công

- Khối lượng thi công đào đất móng lớn, vị trí thi công có thể đưa thiết bị vào Để đẩy

nhanh tiến độ thi công Nhà thầu tiến hành đào đất bằng máy đào gầu nghịch kết hợpviệc đào và sửa hố móng bằng thủ công

- Tiến hành đào đất bằng máy xúc đến cách cốt đầu cọc 0,2m (để không làm vỡ

hay lung lay cọc) sau đó sửa thủ công đảm bảo kích thước và vị trí hố móng theoyêu cầu thiết kế

- Sau khi đào móng xong kiểm tra lại cốt đáy móng, vị trí các tim trục móng, kích

thước móng đúng với yêu cầu thiết kế

- Khi thi công móng gặp trời mưa hoặc có nước ngầm tiến hành đào rãnh, ga thu

nước xung quanh móng và dùng máy bơm để bơm thoát nước đảm bảo mặt bằng thicông luôn khô ráo

- Đất đào đổ tập kết một phần xung quanh công trình (không ảnh hưởng đến thi công

công tác khác) để sau khi thi công xong móng dùng để lấp hố móng, phần khối lượngthừa và lớp đất hữu cơ bên trên, dùng ô tô vận chuyển ra ngoài công trường

-2,5 -1,75

-0,75

-1,95

Hình 2.11: Mặt cắt móng điển hình

Trang 35

D F G

7 6 5 4 3 2 1

3300 3300 3300 3300 2400 4200 3300 3300 3300 3300 3300 3300 4200

44050

9

Hình 2.12: Sơ đồ di chuyển máy đào đất

2.2.2.2 Tính toán khối lượng đất đào

- Xác định kích thước miệng hố đào: Để đảm bảo điều kiện thi công thuận lợi (chỗđứng để ghép ván khuôn móng), khi đào hố móng mỗi bên lấy rộng ra 0,3m so vớikích thước thật của bê tông đáy móng

- Khối lượng đất đào hố đào đơn xác định theo công thức sau:

V = 6

h

× (a×b + (a+A) × (b+B) + A×B)Với a, b: Kích thước đáy hố đào

A,B: Kích thước miệng hố đào: A = a + 2x m×hđ; B = b + 2×m×hđ

hđ: Chiều cao hố đào

m: hệ số mái dốc, m= 0,67 (đất cấp 2, TCVN 4447:2012 Công tác đất - Thi công vànghiệm thu)

- Đất giằng móng đào băng xác định theo công thức sau: V = 2

a A

× hđ × LVới a, A: bề rộng đáy, miệng hố đào, A = a + 2×m×hđ

hđ: Chiều cao hố đào

L: chiều dài hố đào băng

a) Khối lượng đào máy

Bảng 2.17: Khối lượng đất đào bằng máy

Trang 36

Vậy khối lượng đất đào máy: 738,08 + 141,7 = 879,78 (m3)

b) Khối lượng đất đào thủ công

Khối lượng đào đất thủ công: Vtc = 251,6m3 ( Xem phụ lục Chương 2 mục 2.3.1)

 Tổng khối lượng đất cần đào: V = V1+V2 = 879,78 + 251,6= 1131,38 (m3)

2.2.2.3 Lựa chọn phương án tổ chức thi công

a) Phương án 1

Sử dụng máy đào gầu nghịch loại EO - 33116 (máy đào bánh xích, dẫn động cơkhí):

+ Dung tích gầu : 0,4 m3 + Bán kính đào : 7,5 m

+ Chiều sâu đào : 4,0 m + Chiều cao đổ : 5,6 m

+ Trọng lượng : 12,4 T + Thời gian 1 chu kỳ 18,5s

Tính toán hao phí cho đào đất bằng máy phương án 1

Năng suất của máy đào được xác định theo công thức

Tck = tck x Kvt x Kquay - Thời gian trung bình thực hiện một chu kỳ làm việc (s)

tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay = 90o, (s)

Kvt = 1,1 : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào (đổ trực tiếp lênxe)

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần với của máy đào Lấy kquay= 1

Số ca máy đào theo kế hoạch là 2,5 ca

Nhà thầu bố trí 1 máy đào làm việc 1 ca 1 ngày nên thời gian thi công là 2,5 ngày

Tính toán hao phí cho công tác đào móng, giằng móng và sửa móng bằng thủ công phương án 1

Hao phí lao động của công tác đào đất bằng thủ công: H = ĐM lđ x V tc

Với H: Hao phí lao động cho công tác đào đất thủ công

ĐMlđ: Định mức HPLĐ của công tác đào đất hố móng, ĐMlđ = 0,62 (công/m3)

Vtc: Khối lượng đất cần đào bằng thủ công Vtc = 251,6 (m3)

 H = 0,62 x 251,6 = 156 (công)

Chọn tổ đội công nhân đào và sửa hố móng gồm 22 công nhân bậc 3/7

Khi đó thời gian cần tiến hành thi công đào đất thủ công là: 156 /26 = 7 (ngày)

ck tg t

đ

K

N = q .N K K

Trang 37

Vậy tiến hành đào móng bằng thủ công 1ca/ngày trong 7 ngày

Để đảm bảo thi công được hiệu quả và an toàn, công tác sửa hố móng và đào móng thủcông được thực hiện sau công tác đào móng bằng máy 1 ngày

TIẾN ĐỘ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHƯƠNG ÁN 1

Tính toán số ôtô vận chuyển phục vụ công tác đào đất hố móng phương án 1

Sử dụng ô tô tự đổ trọng tải 15 tấn, điểm đổ đất cách công trường 10 km Vận tốckhi có đất là 30 km/h, khi không tải là 45 km/h

Xác định số ôtô như sau : 0

m : Số ô tô cần thiết trong một ca

T : Thời gian một chu kỳ làm việc của ôtô ; T = T0 + Tđv + Tđổ + Tq

T0: Thời gian đổ đầy đất vào ôtô (phút); To = n x Tck / Ktg

n : Số gầu đổ đầy ôtô : n=

Q tt γ×q×k đ

Qtt : Tải trọng của ôtô, Q = 15T

γ : Dung trọng của đất (đất cấp II; γ = 1,6 T/m3)

q : Dung tích gầu đào; q = 0,4m315

19,531,6 0, 4 1, 2

L : Quãng đường đi hay về (L = 10 km)

Tq: Thời gian quay đầu xe (Tq=1 phút)

Vậy chọn số xe vận chuyển là 7 xe/ca

Tổng hợp giá thành quy ước thi công đào đất phương án 1

Z = NC + M + C + C 1 lần

Trong đó:

NC: Chi phí nhân công

Trang 38

Bảng 2.18: Chi phí nhân công đào đất phương án 1

Bậc thợ số ca làm việc Số ngày

Số công nhân (người) HPLĐ (công)

Đơn giá NC

Chi phí nhân công

M: Chi phí máy thi công

Bảng 2.19: Chi phí máy thi công đào đất phương án 1

Số ca làm việc

Số ngày làm việc Tổng số ca máy (đồng/ca) ĐGCM Thành tiền (đồng)

C1 lần : Chi phí 1 lần của máy

Chi phí chuyên chở máy đến và ra khỏi công trường cự ly 10km Vì máy đào làmáy dẫn động thủy lực, di chuyển bằng bánh xích có trọng lượng 12,4 T, do đó nhàthầu dùng ô tô vận tải 15T để chuyên chở máy đào cả đi và về hết 2 ca máy Dự tínhchi phí 1 ca là 2.280.000 đồng

Bảng 2.20: Tổng hợp chi phí đào đất phương án 1

1 Chi phí nhân công (NC) NC = ∑HPLĐj x ĐGj 38.500.000

2 Chi phí máy thi công (MTC) MTC = M1v + Mnv 43.900.000

+ Dung tích gầu 0,65 m3 + Bán kính đào 9,46 m

+ Chiều sâu đào lớn nhất : 5,4 m + Chiều cao nâng gàu lớn nhất: 6,8 m + Trọng lượng 15,5 T + Thời gian 1 chu kỳ 18,5s

Tính toán hao phí cho đào đất bằng máy phương án 2

Năng suất của máy đào được xác định theo công thức

q : Dung tích gầu q = 0,65 m3

Kđ: =1,2 : Hệ số đầy gầu phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và độ ẩm của đất

Kt : Hệ số tơi của đất (Kt = 1,08-1,17) Chọn Kt = 1,1

ck tg t

đ

K

N = q .N K K

Trang 39

Nck : Số chu kỳ xúc trong một giờ ck ck

3600

N =

T

Tck = tck x Kvt x Kquay - Thời gian trung bình thực hiện một chu kỳ làm việc (s)

tck: Thời gian của một chu kỳ, khi góc quay = 90o, (s)

Kvt = 1,1 : Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy đào (đổ trực tiếp lên xe)

Kquay: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần với của máy đào Lấy kquay= 1

Số ca máy đào theo kế hoạch là 1,5 ca

Nhà thầu bố trí 1 máy đào làm việc 1 ca 1 ngày nên thời gian thi công là 1,5 ngày

Tính toán hao phí cho công tác đào móng, giằng móng và sửa móng bằng thủ công phương án 2

Hao phí lao động của công tác đào đất bằng thủ công: H = ĐM lđ x V tc

Với H: Hao phí lao động cho công tác đào đất thủ công

ĐMlđ: Định mức HPLĐ của công tác đào đất hố móng, ĐMlđ = 0,62 (công/m3)

Vtc: Khối lượng đất cần đào bằng thủ công Vtc =251,6(m3)

 H = 0,62 x 251,6= 156 (công)

Chọn tổ đội công nhân đào và sửa hố móng gồm 22 công nhân bậc 3/7

Khi đó thời gian cần tiến hành thi công đào đất thủ công là: 156 /22 ≈ 7 (ngày)

Vậy tiến hành đào móng bằng thủ công 1ca/ngày trong 7 ngày

Để đảm bảo thi công được hiệu quả và an toàn, công tác sửa hố móng và đào móng thủcông được thực hiện sau công tác đào móng bằng máy 1 ngày

TIẾN ĐỘ THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHƯƠNG ÁN 2

Tính toán số ôtô vận chuyển phục vụ công tác đào đất hố móng

Sử dụng ô tô tự đổ trọng tải 15 tấn, điểm đổ đất cách công trường 10 km Vận tốc khi

có đất là 30 km/h, khi không tải là 45 km/h

Xác định số ôtô như sau : 0

m : Số ô tô cần thiết trong một ca

T : Thời gian một chu kỳ làm việc của ôtô ; T = T0 + Tđv + Tđổ + Tq

T0: Thời gian đổ đầy đất vào ôtô (phút); To = n x Tck / Ktg

Trang 40

n : Số gầu đổ đầy ôtô : n=

Q tt γ×q×k đ

Qtt : Tải trọng của ôtô, Q = 15T

γ : Dung trọng của đất (đất cấp 2; γ = 1,6 T/m3)

q : Dung tích gầu đào; q = 0,65 m315

12,021,6 0,65 1,2

L : Quãng đường đi hay về (L = 10 km)

Tq: Thời gian quay đầu xe (Tq=1 phút)

Vậy chọn số xe vận chuyển là 10 xe/ca

Tổng hợp giá thành quy ước thi công đào đất phương án 2

Z = NC + M + C + C HMC

Trong đó:

NC: Chi phí nhân công

Bảng 2.21: Chi phí nhân công đào đất phương án 2

Bậc thợ số ca

Số ngày làm việc

Số công nhân (người) HPLĐ (công)

Đơn giá NC

Chi phí nhân công

M: Chi phí máy thi công

Bảng 2.22: Chi phí máy thi công đào đất phương án 2

máy

Số ca làm việc

Số ngày làm việc

Tổng số

ca máy

ĐGCM (đồng/ca)

Thành tiền (đồng)

Ngày đăng: 24/10/2017, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w