1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp

31 713 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Hồ sơ mời thầu
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mẫu hồ sơ mời thầu xây lắp

Trang 2

PHAÀN 1

Trang 3

I HƯỚNG DẪN CHUNG

1 Nội dung của gói thầu:

a Giới thiệu gói thầu:

 Xây mới ……… thuộc dự án đầu tư ………

 Chủ đầu tư: ………

 Các công việc cần thi công bao gồm:  ………

 ………

b Hình thức đấu thầu:  Hình thức đấu thầu : Đấu thầu hạn chế  Phương thức áp dụng : 1 túi hồ sơ c Đặc điểm khu đất xây dựng công trình:  Công trình được xây dựng trong khuôn viên của ………., địa chỉ: …………

+ Đơng Nam giáp ………

+ Tây Bắc giáp ………

+ Tây Nam giáp ………

+ Đơng Bắc giáp ………

- Về bố cục cơng trình: ………

- Đánh giá hiện trạng cũ: ……… …

- Địa hình: ………

Trước khi thi công ……… mới cần phải tháo dỡ ……… cũ hiện hữu , các vật liệu vừa tháo dỡ phải vận chuyển đến nơi qui định (bản vẽ hiện trạng và khối lượng công tác tháo dỡ dự kiến được đính kèm trong hồ sơ mời thầu này) Bê tông và gạch vỡ sau khi tháo dỡ phải đem ra khỏi khuôn viên … và đỗ đi nơi khác Vì vậy, để lập giá dự thầu chính xác, các nhà thầu nên tham quan thực tế tại hiện trường 2 Nguồn vốn đầu tư: Vốn đầu tư xây dựng công trình này là vốn ………

3 Thời gian thi công: ………… ngày

4 Thời gian bảo hành công trình:

Thời gian bảo hành công trình thực hiện theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ và Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng kèm theo Quyết định số 17/2000/QĐ-BXD ngày 02/8/2000 của Bộ Xây Dựng

Thời gian bảo hành cụ thể của công trình là 12 tháng sau khi bàn giao đưa vào sử dụng kể từ thời điểm tất cả các bên ký kết biên bản nghiệm thu Trường hợp nhà thầu không chịu sửa chữa những sai sót, hư hỏng do lỗi nhà thầu gây ra theo đúng yêu cầu của chủ đầu tư về chất lượng và thời gian mà đã được quy định trong hợp đồng thi công thì chủ đầu tư có quyền thuê đơn vị xây dựng khác sửa chữa và phí tổn đó do nhà thầu gánh chịu

5 Tư cách pháp lý của nhà thầu:

 Các nhà thầu tham gia dự thầu phải là các doanh nghiệp chuyên ngành xây dựng, có đủ tư cách pháp nhân và tại thời điểm tham gia dự thầu không thuộc diện bị các cơ quan pháp luật điều tra hoặc đang chờ toà xét xử, có đăng ký kinh doanh với giấy đăng ký kinh doanh có hiệu lực pháp lý tối thiểu đến hết năm 2005

 Nhà thầu phải có quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả, mà được chứng minh qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà thầu theo 3 năm gần nhất (2001, 2002, 2003)

 Nhà thầu chỉ được tham gia 01 đơn dự thầu trong một gói thầu dù là đơn phương hay liên doanh dự thầu Các nhà thầu trong một tổng công ty không được phép tham dự với tư cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu

6 Năng lực của nhà thầu

Trang 4

 Nhà thầu phải có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để đáp ứng được các yêu cầu nêu trong hồ sơmời thầu Do công trình là nhà cao …… tầng và có những đặc điểm ……… cho nên nhà thầu phải cónăng lực về thiết bị thi công với đầy đủ số lượng và đúng chủng loại, phù hợp với đặc điểm kỹ thuật,mỹ thuật của công trình để có thể đảm bảo tiến độ và chất lượng theo yêu cầu của thiết kế và chủđầu tư

 Nhà thầu phải có ít nhất là 05 (năm) năm kinh nghiệm thi công các công trình dân dụng và côngnghiệp và đã hoàn thành ít nhất là 03 (ba) công trình có quy mô bằng hoặc lớn hơn công trình này

 Doanh thu trung bình hàng năm tính theo 03 năm gần nhất (2001, 2002, 2003) tối thiểu phải là 50 tỉđồng Việt Nam

 Nhà thầu phải nêu rõ khả năng tài chính cung cấp cho công trình và phải được cơ quan có thẩmquyền phê duyệt

7 Các chi phí khi tham gia dự thầu:

 Các nhà thầu khi tham gia dự thầu phải chịu các chi phí sau đây:

 Chi phí mua hồ sơ mời thầu: Nhà thầu sẽ được mua 01 bộ hồ sơ mời thầu hoàn chỉnh với chi phí500.000 đ (năm trăm ngàn đồng Việt Nam) tại địa điểm và thời gian quy định trong thông báomời thầu (phụ lục 1)

 Chi phí thăm hiện trường

 Chi phí lập hồ sơ dự thầu

 Bên mời thầu không chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản chi phí trên cho nhà thầu dù nhà thầu cótrúng thầu hay không

 Bảo lãnh dự thầu: nhàthầu phải nộp bảo lãnh dự thầu với số tiền là ………….đ (……… đồng Việt nam)vào một ngân hàng (theo mẫu phụ lục 3 )

 Trong quá trình đấu thầu, nếu chủ đầu tư có yêu cầu làm rõ, bổ sung hồ sơ mời thầu của mình bằngvăn bản (fax, điện tử, …) hoặc mời nhà thầu đến để làm rõ hồ sơ dự thầu, thương lượng hoặc thảoluận thì mọi chi phí đi lại, ăn ở, in ấn của nhà thầu sẽ do nhà thầu chịu

8 Thăm hiện trường:

 Để lập hồ sơ dự thầu được tốt, nếu thấy cần thiết, nhà thầu có thể đăng ký trước với bên mời thầu đểđến thăm hiện trường và khu vực xung quanh

 Bên mời thầu sẽ tổ chức cho các nhà thầu đến thăm hiện trường khi nhận được đăng ký của nhàthầu

 Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về những vấn đề liên quan với nhà thầu vì lý do nhà thầukhông đến thăm và khảo sát hiện trường

 Nhà thầu phải chịu các chi phí và phương tiện đi lại cho việc thăm hiện trường

Trang 5

II HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU.

1 Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu.

Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ dự thầu là tiếng Việt

2 Các tài liệu cần có trong hồ sơ dự thầu:

a Các văn bản hành chính, pháp lý:

 Đơn dự thầu (theo mẫu ở phụ lục 2)

 Nhà thầu ghi đầy đủ vào những chỗ trong đơn dự thầu Thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu Nếu làngười được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền kèm theo

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh , quyết định thành lập doanh nghiệp có công chứng

 Văn bản thỏa thuận liên doanh (nếu có liên doanh dự thầu)

 Giấy bảo lãnh dự thầu (Phụ lục 3)

b Tài liệu giới thiệu năng lực của nhà thầu:

 Danh mục các công trình dân dụng có quy mô tương tự mà đơn vị đã thi công (Mẫu phụ lục 10)

 Các số liệu về tài chính trong 03 năm gần đây (………) có xác nhận của cơ quan kiểm toán hoặc

cơ quan có thẩm quyền (Mẫu phụ lục 8 và phụ lục 9)

 Danh mục các loại máy móc thiết bị hiện có mà nhà thầu dự định đưa vào thi công công trình này(Mẫu phụ lục 11)

 Bản giải trình việc bố trí các cán bộ chủ chốt để điều hành thi công và quản lý chất lượng công trình

 Nếu trúng thầu, nhà thầu phải bố trí cán bộ đúng theo bản giải trình này

 Các cán bộ trực tiếp điều hành và quản lý chất lượng phải có lý lịch trích ngang, bản sao văn bằng,năng lực và kinh nghiệm thi công trong thời gian ít nhất là 05 năm

c Bản thuyết minh về biện pháp tổ chức và kỹ thuật thi công.

 Biện pháp tổ chức thi công:

 Nhà thầu phải có bản sao thuyết minh và bản vẽ đề xuất biện pháp tổ chức công trường và cácbiện pháp kỹ thuật thi công (ví dụ: Bố trí mặt bằng công trường, phương án cung cấp điện, nước,

 Nhà thầu phải che chắn công trình kín đáo theo chiều cao công trình gồm 2 vòng: vòng trong sátcông trình, vòng ngoài là khu vực tiếp giáp với các công trình hiện hữu đang sử dụng (xem thêmbản vẽ sơ đồ hiện trạng được đính kèm với hồ sơ mời thầu này)

 Mọi sự hư hỏng như: thảm cỏ, cây xanh, các hiện trạng kiến trúc khác phải được các nhà thầuđền bù kịp thời theo hiện trạng ban đầu

 Công nhân của nhà thầu không được ở lại đêm tại công trình, chỉ giải quyết cho thủ kho, bảo vệnhưng số lượng không quá 4 (bốn) người

 Việc vận chuyển vật tư, thiết bị thi công từ bên ngoài vào công trình phải đi vào theo cổng

………, nhưng nhà thầu phải cử công nhân trực thường xuyên để dọn dẹp vệ sinh các vật tư, đất,cát rơi vãi trên đường, sửa chữa kịp thời các hư hỏng do quá trình vận chuyển gây ra cho mặtđường và các công trình liên quan

 Đơn vị thi công phải làm nhà vệ sinh tạm cho công nhân, không được sử dụng nhà vệ sinh củatrường

 Công nhân không được đi lại ngoài khu vực quy định cho công trình, các phương tiện đi lại củacá nhân đều phải được gởi vào bãi giữ xe cổng trước theo quy định Toàn bộ công nhân phải

Trang 6

được nhà thầu trang bị đầy đủ thiết bị phòng hộ cá nhân theo các quy định có liên quan đến antoàn lao động.

Vì vậy, nhà thầu phải thuyết minh các biện pháp an toàn trong suốt quá trình thi công công trình này

 Các biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng công trình:

 Nêu rõ nguồn gốc và chất lượng vật tư sử dụng cho công trình

 Nêu rõ các biện pháp kiểm tra chất lượng vật tư trước khi nhập vào công trình

 Thuyết minh cụ thể các biện pháp quản lý chất lượng và bảo dưỡng sản phẩm xây lắp hoàn thànhcho từng loại công việc

 Về chất lượng công việc: nhà thầu phải nêu được các tiêu chuẩn chất lượng hiện hành của Nhà nướcvà của ngành cho từng loại công việc mà mình sẽ thực hiện (ví dụ: tiêu chuẩn chất lượng khối xâygạch; vữa xây, …)

 Về chất lượng vật tư sử dụng vào công trình:

Ngoài việc nhà thầu phải tuân thủ các chủng loại, quy cách, xuất xứ của các loại vật tư nêu trongbảng khối lượng vật tư mời thầu (xem phụ lục 7) , chủ đầu tư hướng dẫn thêm như sau:

 Cát đổ bêtông là cát vàng hạt lớn, không lẫn tạp chất

 Cát xây, trát: cát vàng, cát phải sạch, không lẫn rác, hạt trung

 Đá 4 x 6 và đá 1 x 2: Đá xanh, đá phải sạch không lẫn bùn đất Đá phải đúng quy cách, khôngđược lẫn nhiều đá mạt và đá dẹp

 Xi măng các loại: Xi măng không được vón cục và không được để lâu quá 03 tháng kể từ ngàyxuất xưởng

 Bê tông đá 1x2 mác 300 là bêtông tươi

 Sắt   10 có Ra  2400 kg/cm2, sắt  > 10 có Ra  2700 kg/cm2

 Bê tông và sắt thép phải được thí nghiệm kéo nén mẫu, nếu đạt cường độ thiết kế thì mới đượcnhập kho và đưa vào sử dụng Chi phí kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà thầu chịu tráchnhiệm chi trả

 Các lưu ý khi bố trí mặt bằng và biện pháp thi công cụ thể :

 Có biện pháp cụ thể để đảm bảo các công trình lân cận khi thi công

 Nhà thầu có các biện pháp cụ thể cho việc gia cường chống đỡ cho các công trình lân cận khi thicông móng

 Nước sử dụng cho công trình: Đơn vị thi công phải đảm bảo đủ nước bằng cách khoan giếnghoặc chở từ nơi khác đến Nước dùng cho thi công trong bất cừ trường hợp nào cũng phải cókiểm định của các cơ quan chức năng về các chỉ tiêu đạt yêu cầu sử dụng cho thi công (xây, tô,bê tông, …), nếu không đạt phải qua xử lý và được kiểm định lại Chi phí kiểm định và kiểm địnhlại (nếu có) chất lượng nước do nhà thầu chịu trách nhiệm chi trả

 Điện sẽ được lấy từ nguồn điện của ……… và qua đồng hồ, đơn vị thi công trả tiền điện theoquy định chung

 Công nhân không được đi lại ngoài khu vực quy định cho công trình, các phương tiện đi lại củacá nhân đều phải ………

Cụ thể giới hạn cho phạm vi công trường ………… như sau:

 Cách ……… và ………….: tối thiểu ……m

 Khoảng cách bao che xung quanh khuôn viên ……….: ……….m

 Biện pháp thi công móng phải đảm bảo các vấn đề sau:

 Hố móng không bị ngập nước nếu có mưa trong khi đang đổ bê tông móng

 Phải có biện pháp làm khô hố móng nếu có mưa trong khi đang đổ bê tông móng

 Phải có hệ thống hố thu, bơm nước chờ sẳn để phục vụ cho công tác làm khô hố móng

 Phải có mái che nếu gặp mưa trong khi đang đào móng

 Trường hợp móng bị ngập nước, nhà thầu phải xử lý nền đất dưới hố móng theo đúng kỹthuật mà đã được bên A chấp nhận, để đảm bảo không gây lún lệch cục bộ và tổng thể.Toàn bộ chi phí xử lý do nhà thầu gánh chịu, chủ đầu tư sẽ không chi trả cho các khoản phínày

d Tiến độ thi công công trình:

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, nhà thầu lập khối lượng và vạch tiến độ thi công chi tiết theo ngày phù hợpvới trình tự thi công ( Tiến độ thời gian và nhân lực )

Lưu ý : các nhà thầu phải dự kiến trước khối lượng cốp pha, cây chống Chủ đầu tư không cho phép tháodỡ cốp pha trước 15 ngày (kể từ ngày đổ bê tông) nếu có dùng chất phụ gia đông kết nhanh (ngay cả khisự đảm bảo từ phía nhà cung cấp chất phụ gia) và trước 21 ngày nếu không dùng chất phụ gia Riêng với

Trang 7

các cấu kiện chịu uốn có nhịp lớn hơn 8m, chủ đầu tư không cho phép tháo dỡ cốp pha trước 28 ngày kểtừ ngày đổ bê tông

e Nghiệm thu và bàn giao.

Nhà thầu phải nêu rõ việc nghiệm thu từng khối lượng công việc hoàn thành

Khi công trình hoàn thành, nhà thầu phải cam kết làm nhanh các thủ tục để tiến hành nghiệm thu bàn giao(vẽ bản vẽ hoàn công, lập quyết toán khối lượng kèm các văn bản liên quan khác, …)

3 Đơn giá tổng hợp, giá bỏ thầu và giá trúng thầu:

a Đơn giá tổng hợp.

Nhà thầu phải lập bảng đơn giá chi tiết, đơn giá tổng hợp (các đơn giá này đã bao gồm tất cả các khoảnchi phí) cho từng loại công việc (phụ lục 6); Bảng tổng hợp vật tư (phụ lục 7) làm cơ sở cho việc xác định giá bỏthầu

b Giá bỏ thầu:

 Giá bỏ thầu là tổng chi phí (chi phí trọn gói) để thực hiện hoàn chỉnh việc thi công xây lắp công trìnhtheo đúng hồ sơ thiết kế đã được thẩm tra và phê duyệt

 Khi xác định giá bỏ thầu, nhà thầu phải ghi đầy đủ các danh mục khối lượng công việc và đơn giátương ứng theo từng loại công việc đó

 Giá bỏ thầu đã bao gồm các loại thuế và phí bảo hiểm hiện hành theo quy định của Nhà nước

 Giá bỏ thầu không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

c Giá trúng thầu:

 Giá trúng thầu là giá được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ chobên mời thầu thương thảo và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

 Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã được duyệt và khôngthay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

4 Đồng tiền bỏ thầu và đồng tiền thanh toán.

 Đồng tiền sử dụng để đấu thầu và trong thanh toán là đồng tiền Việt Nam

 Khi các bên thanh toán với nhau nếu dùng đồng tiền khác (như USD, DM, …) thì phải quy đổi theo tỉgiá của ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm thanh toán

5 Nội dung bảo lãnh dự thầu:

 Nhà thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu của một ngân hàng (Mẫu phụ lục 3) kèm theo hồ sơ dự thầu

 Số tiền ghi trong bảo lãnh dự thầu là ……… đ (……… đồng Việt Nam): bằng tiền mặt, séc, bảolãnh ngân hàng

 Giấy bảo lãnh dự thầu phải ghi rõ có giá trị 90 ngày kể từ ngày mở thầu

 Nếu nhà thầu không nộp bảo lãnh dự thầu hoặc số tiền bảo lãnh không đúng như đã quy định hoặcsố tiền bảo lãnh dự thầu nộp muộn hơn thời hạn chót đã ghi trong phụ lục 1 thì hồ sơ dự thầu sẽ bịloại

 Nếu không trúng thầu, bảo lãnh dự thầu sẽ được trả lại cho nhà thầu không quá 30 ngày kể từ ngàycông bố kết quả đấu thầu

 Nếu trúng thầu, nhà thầu sẽ được nhận lại bảo lãnh dự thầu sau khi đã nộp bảo lãnh thực hiện hợpđồng

 Trong các trường hợp sau đây, nhà thầu sẽ không được bên mời thầu hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu:

 Nhà thầu trúng thầu nhưng từ chối ký hợp đồng

 Nhà thầu rút đơn dự thầu sau hạn chót nộp hồ sơ và trong thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu

 Vi phạm điều 60 của quy chế đấu thầu ban hành theo nghị định 88/NĐ-CP của chính phủ

6 Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu.

 Sau khi phát hành hồ sơ mời thầu, nhà thầu có thời gian là 15 ngày để chuẩn bị hồ sơ dự thầu

 Thời hạn có hiệu lực của hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ ngày đóng thầu (ngày hết hạn nộp hồ sơ dựthầu) Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu có quyền kéo dài thời hạn hiệu lực của hồ sư dựthầu và sẽ có thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu biết Nếu nhà thầu không chấp nhận thì vẫnđược bên mời thầu trả lại tiền bảo lãnh dự thầu

Trang 8

7 Cam kết thực hiện hợp đồng , bảo lãnh thực hiện hợp đồng

 Nếu trúng thầu , nhà thầu phải cam kết thực hiện các điều khoản như đã ghi trong mẫu hợp đồng củahồ sơ mời thầu ( phụ lục )

 Mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 5% của giá trị hợp đồng Nhà thầu phải nộp số tiền bảo lãnhthực hiện hợp đồng vào một ngân hàng ( theo mẫu phụ lục )

Trang 9

III NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU.

1 Trình bày hồ sơ dự thầu và niêm phong

 Các tài liệu của hồ sơ dự thầu phải được trình bày rõ ràng và tuân thủ theo hướng dẫn và các biểumẫu của hồ sơ mời thầu

 Hồ sơ dự thầu được lập thành 04 bộ (01 bộ gốc và 03 bộ photo) có ký tên và đóng dấu từng trang

 Mỗi bộ hồ sơ dự thầu được bỏ vào 01 phong bì riêng (phong bì nhỏ) Bộ nào là bộ gốc thì ghi ở gócphong bì là bản chính Nếu là bản photo thì ghi là bản photo

 Bốn bộ hồ sơ được cho chung vào 01 phong bì (phong bì lớn) có đóng dấu và niêm phong

 Bên mời thầu sẽ không nhận hồ sơ dự thầu không có niêm phong

Ngoài phong bì lớn ghi rõ các nội dung sau:

HỒ SƠ DỰ THẦU XÂY LẮP

Điện thoại : Fax :

(Không mở ra trước thời hạn mở thầu: ngày tháng năm )

2 Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu - Giao nhận và bảo quản hồ sơ dự thầu:

a Thời gian nộp hồ sơ dự thầu

Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu vào thời gian và địa điểm được quy định trong thư mời thầu (phụ lục 1)

b Giao nhận hồ sơ dự thầu

Nhà thầu phải giao trực tiếp hồ sơ dự thầu cho bên mời thầu Khi nộp hồ sơ dự thầu, nhà thầu và bên mờithầu phải lập biên bản giao nhận

Trong biên bản ghi rõ các nội dung sau:

 Địa điểm, ngày, giờ nhận hồ sơ

 Tên người giao và tên người nhận hồ sơ

 Xác nhận tình trạng niêm phong hồ sơ

Biên bản được người giao và người nhận ký tên và có dấu xác nhận của bên mời thầu Biên bản được lậpthành 02 (hai) bản như nhau, mỗi bên giữ 01 (một) bản

c Bảo quản hồ sơ dự thầu.

Sau khi nhận hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có trách nhiệm bảo quản hồ sơ dự thầu theo chế độ quản lý hồ

sơ mật của Nhà nước

3 Hồ sơ dự thầu nộp muộn.

 Hồ sơ dự thầu nộp muộn so với ngày giờ quy định trong thư mời thầu sẽ không được chấp nhận vàđược gửi trả lại (không mở) cho nhà thầu

Trang 10

4 Sửa đổi và rút hồ sơ dự thầu:

Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu đã nộp với điều kiện có văn bản thông báo sửa đổi hoặcrút hồ sơ dự thầu và bên mời thầu nhận được văn bản thông báo này trước thời hạn nộp hồ sơ cuối cùng Vănbản xin rút hồ sơ dự thầu có thể gửi trực tiếp, bằng telex, fax hoặc thư bảo đảm

Trang 11

IV MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU.

1 Mở thầu:

a Thành phần tham gia mở thầu:

Bên mời thầu sẽ mời đại diện các nhà thầu và đại diện các cơ quan quản lý có liên quan theo quy chếhiện hành (NĐ 88/CP và NĐ bổ sung 14/CP) đến tham dự mở thầu để chứng kiến Địa điểm và thời gian mởthầu ghi trong thư mời thầu, không phụ thuộc vào sự vắng mặt của các nhà thầu được mời

b Trình tự mở thầu:

 Ban tổ chức thông báo số lượng, tên các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu và kiểm tra niêm phong các hồ

sơ dự thầu

 Biên bản mở thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

 Tên gói thầu

 Ngày, giờ, địa điểm mở thầu

 Tên và địa chỉ các nhà thầu

 Số lượng bản chính và bản sao hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu

 Giá dự thầu, bảo lãnh dự thầu, tiến độ thực hiện

 Các văn bản khác có nội dung liên quan trong hồ sơ dự thầu

 Đại diện bên mời thầu cùng các nhà thầu được mời tham dự phải ký vào biên bản mở thầu Nếu nhàthầu nào không có đại diện tham dự hoặc đến muộn thì hồ sơ dự thầu vẫn được mở với sự chứng kiếncủa các cơ quan quản lý và của đại diện các nhà thầu khác

 Bản chính của hồ sơ dự thầu được bảo quản theo chế độ bảo mật và việc đánh giá hồ sơ dự thầuđược tiến hành theo bản sao

 Những hồ sơ dự thầu không hợp lệ theo quy định của hồ sơ mời thầu sẽ bị loại

2 Làm rõ hồ sơ dự thầu.

 Các nhà thầu không được phép thay đổi hồ sơ dự thầu sau khi đã đóng thầu

 Trong quá trình đánh giá các hồ sơ dự thầu, bên mời thầu có thể yêu cầu các nhà thầu làm rõ mộtsố nội dung của hồ sơ dự thầu dưới các hình thức trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp nhưng không đượclàm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và giá dự thầu

 Những đề nghị làm rõ hồ sơ dự thầu của bên mời thầu, những ý kiến trả lời của nhà thầu đều đượcthể hiện bằng biên bản và được bên mời thầu lưu trữ theo quy định của pháp luật

3 Hồ sơ dự thầu hợp lệ.

 Hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn và có dấu niêm phong

 Hồ sơ dự thầu có đầy đủ các văn bản, rõ ràng theo nội dung đã nêu trong mục II-2 và theo các yêucầu khác của hồ sơ mời thầu

4 Sữa lỗi trong hồ sơ dự thầu

Việc sữa lỗi bao gồm: lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị để làm cơ sở cho việc đánhgiá

 Nếu sai sót do giá trị viết bằng số và bằng chữ thì giá trị viết bằng chữ sẽ là cơ sở pháp lý

 Nếu có sai lệch giữa đơn giá và tổng giá do việc nhân đơn giá với khối lượng thì đơn giá dự thầu là

cơ sở pháp lý

 Lỗi số học sai khác quá 10% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng haygiảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu thì hồ sơ sẽ bị loại, không xem xéttiếp

 Khi sửa lỗi theo nguyên tắc nêu trên, bên mời thầu thông báo cho nhà thầu biết Nếu nhà thầukhông chấp nhận việc sửa lỗi như trên thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu đó bị loại và không được nhậnlại tiền bảo lãnh dự thầu

5 Đánh giá hồ sơ dự thầu:

Việc đánh giá hồ sơ dự thầu được tiến hành như sau:

Trang 12

a Đánh giá sơ bộ:

 Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ:

Kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ dự thầu nhằm xác định hồ sơ dự thầu có đủ tư cách và tiêuchuẩn để xem xét tiếp hay không Việc kiểm tra bao gồm các nội dung sau:

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh và quyết định thành lập doanh nghiệp trong thời gian còn giátrị sử dụng và đã có công chứng

 Số lượng bản chính và bản sao hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

 Đơn dự thầu hợp lệ theo yêu cầu đã nêu ở mục II-2-a của hồ sơ mời thầu

 Bảo lãnh dự thầu hợp lệ: đúng số tiền bảo lãnh, đúng địa chỉ và thời gian bảo lãnh

 Các văn bản nói về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

Các tài liệu khác kèm theo, theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu

 Loại bỏ hồ sơ dự thầu:

Hồ sơ dự thầu bị loại bỏ khi không đáp ứng được tính hợp lệ và đầy đủ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Các điều kiện để loại bỏ hồ sơ dự thầu là:

 Tên nhà thầu không có trong danh sách đăng ký tham dự thầu

 Hồ sơ dự thầu không có bảo lãnh dự thầu hoặc có bảo lãnh dự thầu nhưng ghi giá trị thấp hơn,thời gian hiệu lực ngắn hơn, ghi không đúng địa chỉ theo yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu

 Hồ sơ mời thầu không có bản gốc chỉ có bản sao

 Không nộp đủ các giấy tờ theo quy định như giấy đăng ký kinh doanh và quyết định thành lậpdoanh nghiệp đã được công chứng

 Đơn dự thầu không hợp lệ

 Hồ sơ dự thầu đưa ra những điều kiện trái với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

 Hồ sơ dự thầu có giá dự thầu không cố định như chào thầu theo 02 mức giá hoặc giá có kèmđiều kiện

 Nhà thầu có tên trong 02 hoặc nhiều hồ sơ dự thầu của cùng một gói thầu với tư các là nhà thầuđộc lập hoặc liên doanh

 Nhà thầu không đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm như đã nêu ở mục I-6

 Nhà thầu không chấp nhận lỗi số học do bên mời thầu phát hiện và yêu cầu sửa hoặc có lỗi sốhọc sai khác quá 10 % giá dự thầu

 Hồ sơ dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá 10% so với giá dự thầu

b Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

Được thực hiện theo 03 (ba) bước:

Bước 1: Đánh giá về năng lực , kinh nghiệm của nhà thầu ( theo khoản 2 điều 40 của Quy chế đấu thầu ).

 Kinh nghiệm

 Thiết bị, công nghệ và máy móc thi công của nhà thầu

 Số lượng và trình độ cán bộ công nhân kỹ thuật của nhà thầu

 Năng lực tài chính : Doanh thu , lợi nhuận trước và sau thuế , vốn lưu động trong khoảng thời gian từ

3 năm gần đây nhất

Bước 1 chỉ xét đạt hay không đạt Nhà thầu đạt 4 (bốn) nội dung nêu trên được xem là đủ năng lực và kinhnghiệm để tham dự thầu

Bước 2: Đánh giá về mặt kỹ thuật và chất lượng để chọn danh sách ngắn ( theo khoản 1,2,3 điều 40 của

Quy chế đấu thầu ):

 Việc đánh giá hồ sơ dự thầu dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá được quy định tronghồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm mởthầu

 Thang điểm áp dụng trong tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, chất lượng, tiến độ thi công , khả năngtài chính là 100 điểm Hồ sơ dự thầu nào có số điểm từng tiêu chuẩn lớn hơn 50% và có tổng số điểmtừ 70 điểm trở lên sẽ được chọn vào danh sách ngắn

Bước 3: Đánh giá về tài chính để xác định giá đánh giá.

Căn cứ giá dự thầu của nhà thầu, bên mời thầu tiến hành xác định giá của các nhà thầu thuộc danh sáchngắn (đã chọn ở bước 1và bước 2 ) theo các nội dung và trình tự sau:

Trang 13

Sửa lỗi: Là sửa chữa những sai sót bao gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi nhầm đơn vị như đã nói ở

mục IV-4 của hồ sơ mời thầu này

Hiệu chỉnh các sai lệch: Bao gồm việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung còn thiếu hoặc thừa

trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu cũng như bổ sung hoặc điều chỉnh nhữngkhác biệt giữa các phần của hồ sơ dự thầu

 Bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần trong hồ sơ dự thầu:

 Trường hợp có sự sai lệch giữa đơn giá tổng hợp trong biểu đơn giá tổng hợp và đơn giá chi tiếttrong biểu phân tích chi tiết đơn giá thì đơn giá chi tiết sẽ là cơ sở pháp lý

 Trường hợp có sự sai lệch giữa giá trị viết bằng số được thể hiện trong các bảng tính và giá trịviết bằng chữ trong bản thuyết minh thì giá trị viết bằng chữ sẽ là cơ sở pháp lý

Hồ sơ dự thầu nào có tổng giá trị các sai lệch vượt quá 10% (tính theo giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc làm tăng hay giảm giá dự thầu khi xác định giá đánh giá) so với giá dự thầu, thì hồ sơ đó bị loại không xét tiếp

c Xếp hạng hồ sơ dự thầu và trình duyệt kết quả đấu thầu.

 Sau khi được bên mời thầu phân tích, đánh giá, các hồ sơ dự thầu sẽ được xếp hạng theo các tiêuchuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi mở thầu

 Chủ đầu tư có trách nhiệm trình kết quả đấu thầu lên cấp có thẩm quyền để xem xét, phê duyệt

 Trường hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu, chủ đầu tư sẽ trình lên cấp có thẩmquyền để xin tổ chức đấu thầu lại hoặc yêu cầu các nhà thầu chào giá bỏ thầu lại và các điều kiệnkhác nếu cần thiết

Trang 14

V MỘT SỐ HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT KHÁC ĐỐI

VỚI NHÀ THẦU

1 Khi xác định giá dự thầu

 Nhà thầu phải nghiên cứu kỹ Hồ sơ mời thầu, bản vẽ thiết kế, khảo sát hiện trường và các quy địnhcủa Nhà nước về xây dựng cơ bản, các loại thuế và phí bảo hiểm mà nhà thầu phải chịu để giá dựthầu hợp lý và chính xác

 Giá dự thầu bằng khối lượng công việc nhân với đơn giá tương ứng

 Đơn giá của từng loại công việc là đơn giá tổng hợp (đã bao gồm chi phí trực tiếp, các chi phí khácnhư thuế, phí bảo hiểm, …)

2 Khối lượng công việc:

 Khối lượng công việc nêu trong hồ sơ mời thầu chỉ mang tính tham khảo Nhà thầu phải căn cứ vàohồ sơ thiết kế mà đã được thẩm tra và phê duyệt để tính toán chính xác khối lượng công việc Tuynhiên, để có chung một điều kiện khi xác định giá đánh giá thì các nhà thầu sẽ lấy các khối lượngnày nhân với đơn giá tổng hợp để xác định giá dự thầu

 Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy trong bảng khối lượng ở hồ sơ mời thầu không tính hoặc tínhthừa, hoặc tính thiếu một số danh mục công tác và khối lượng thì nhà thầu lập bảng tính bổ sungriêng kèm theo đơn giá tương ứng để xác định giá trị của phần khối lượng thừa, thiếu này Khốilượng này nếu do thiết kế tính sai sẽ được chủ đầu tư xem xét khi thương thảo để ký hợp đồng vớinhàthầu

 Trường hợp nhà thầu phát hiện thấy trong bảng khối lượng ở hồ sơ mời thầu không tính hoặc tínhthừa, hoặc tính thiếu một số danh mục công tác và khối lượng nhưng cố tình bỏ qua không lập bảngtính bổ sung riêng kèm theo đơn giá tương ứng, nhằm làm cho giá dự thầu thấp xuống thì chủ đầu tưsẽ không chi trả giá trị tương ứng với phần khối lượng này, cho dù đó là lỗi của bộ phận thiết kếhoặc bộ phận lập dự toán tính sai

3 Một số quy định khác của chủ đầu tư khi làm việc trong khuôn viên của công trường.

a Điện, nước thi công:

Nhà thầu phải tự gắn đồng hồ điện (có kiểm định) và trả tiền điện cho chủ đầu tư theo qui định chung.Đơn vị thi công khoan giếng lấy nước sử dụng cho công trình Nước giếng phải được kiểm định về các chỉtiêu đạt yêu cầu sử dụng cho công tác thi công ( xây , tô , bêtông ) Nếu không đạt , phải qua hệ thống xửlý và cũng phải được kiểm định lại

b An ninh trật tự, an toàn lao động, vệ sinh môi trường khi làm việc trong khuôn viên công trường:

 Công nhân phải mặc đồ bảo hộ lao động, có đeo bảng tên và đi vào trường cổng trước theo qui địnhCác phương tiện đi lại của các cá nhân phải gửi vào bãi giữ xe theo quy định

 Công nhân chỉ được đi lại trong phạm vi công trường, không được tự ý đi lại những nơi khác khôngthuộc phạm vi mình làm việc

 Số người ở lại đêm trong công trường không quá 04 (bốn) người ( chỉ giải quyết cho thủ kho , bảovệ ) và phải có giấy tờ tùy thân, giấy tạm trú, tạm vắng và đăng ký với bảo vệ trường, chấp hành nộiquy bảo vệ trường

 Tất cả các công nhân phải có giấy tờ ra vào cổng, nếu không sẽ không được vào cổng

 Vận chuyển vật tư , thiết bị phục vụ thi công đi vào theo cổng trước của công trường (đường

……… ) và phải báo trước với bảo vệ

 Phải tu sửa lại đường do vận chuyển vật liệu làm hư hỏng Trong quá trình vận chuyển vật liệu, nếuđể rơi vãi hoặc làm bẩn đường trong khuôn viên trường, đơn vị thi công phải có trách nhiệm cử côngnhân trực thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ và phải sửa chữa kịp thời các hư hỏng hàng ngày

 Để đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và sinh hoạt bình thường của các công trình lân cận, nhàthầu phải có biện pháp che chắn xung quanh công trường đang thi công Đồng thời phải làm nhà vệsinh tạm cho công nhân, không được sử dụng các công trình vệ sinh hiện có của công trường

Trang 15

 Mọi sự hư hỏng như : thảm cỏ, cây xanh, các hiện trạng kiến trúc khác phải đền bù kịp thời theohiện trạng ban đầu

 Sau khi hoàn thành công trình, nhà thầu phải dọn dẹp sạch sẽ, trả lại mặt bằng như cũ

4 Tính pháp lý của hồ sơ :

 Sau giai đoạn đấu thầu , Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu của đơn vị trúng thầu được sử dụng nhưmột bộ phận cấu thành của Hợp đồng kinh tế giữa Chủ đầu tư và đơn vị trúng thầu cũng như làm cơsở để giám sát chất lượng công trình và nghiệm thu thanh toán giữa 2 bên

 Những vấn đề được qui định trong hồ sơ mời thầu nếu chưa rõ, chưa đủ , nhà thầu phải hiểu là đượctuân theo “ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng “ ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CPngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi bổ sung Nghị định52/1999/NĐ-CP của Chính phủ, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ và

“Quy chế đấu thầu“ ban hành kèm theo nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 và Nghị định14/2000/NĐ-CP ngày 1/9/1999 do Chính phủ ban hành

Ngày đăng: 23/04/2014, 11:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w