Đồ án lập hố sơ dự thầu của khoa kinh tế quản lý xây dựng Đại học Xây dựng. Đây là 1 đồ án được hội đồng bảo vệ đánh giá khá cao. Các bạn tham khảo hướng dẫn .......................
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Mục đích ý nghĩa của đấu thầu xây dựng 1
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng 1
PHẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 2
Chương I: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu - môi trường đấu thầu và gói thầu 2
1 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU 2
1.1.Thông tin chung gói thầu 2
1.2 Thời gian thực hiện hợp đồng 2
1.3 Nguồn vốn thực hiện gói thầu 2
1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu 2
2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU 2
2.1 Tên công ty 2
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.3 Điều kiện pháp nhân 3
2.4 Các ngành nghề kinh doanh 4
3.NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU 4
3.1.Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu 4
3.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu 6
4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU 6
4.1 Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến gói thầu 6 4.2 Phân tích môi trường xã hội 7
Chương II : PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 9
A.Phương hướng công nghệ - kỹ thuật tổng quát 9
I.Công tác ép cọc : 9
II Công tác đào đất hố móng: 9
III Công tác bêtông cốt thép móng : 9
.IV Công tác bêtông cốt thép phần thân: 9
V Công tác xây tường,hoàn thiện và các công tác khác 12
B Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ-kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ gói thầu 10
I LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 13
II.CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 28
III BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐỔ TẠI CHỖ 36
IV PHẦN THÂN 52
V CÔNG TÁC XÂY TƯỜNG,HOÀN THIỆN VÀ CÔNG TÁC KHÁC 80
VI THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ 89
Chương III:TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 101
I Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu và phương pháp lập giá dự thầu 101
1) Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu 101
2) Phương pháp lập và quyết định giá dự thầu 102
II Tính toán lập và quyết định giá dự thầu 102
1 Trình tự các bước tính toán 102
2 Kiểm tra giá gói thầu 102
3 Tính toán chi phí dự thầu trong giá dự thầu 105
4 So sánh giá dự thầu và giá gói thầu 120
Trang 2III Thể hiện giá dự thầu 124
Chương IV:LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 139
1 Đơn dự thầu hợp lệ 139
2 Bảo lãnh dự thầu 140
3 Giấy phép kinh doanh 141
4 Tài liệu giới thiệu năng lực nhà thầu 142
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 143
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Mục đích ý nghĩa của đấu thầu xây dựng
"Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu
để thực hiện gói thầu trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế
Trong quản lý đầu tư và xây dựng, đấu thầu là một phương thức phổ biến và cóhiệu quả kinh tế cao tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh, hợp pháp trên thị trường xâydựng, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Đấu thầu là một thể thứcthực hiện hợp đồng khoa học và có tính pháp lý, nó mang tính khách quan rất caogiúp cho chủ đầu tư có thể tránh được những sơ hở và sai lầm có thể dẫn đến thiệthại về vật chất và uy tín
Đấu thầu nhằm thực hiện tính cạnh tranh giữa các nhà thầu, đảm bảo tính côngbằng, minh bạch để lựa chọn nhà thầu phù hợp với yêu cầu đặt ra của Chủ đầu tư,trong đó chủ yếu là tiết kiệm chi phí và lựa chọn được những nhà thầu có đủ nănglực về kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật thi công để thực hiện gói thầu Đấu thầu ngàynay được xem như một điều kiện tất yếu để đảm bảo cho chủ đầu tư trong việc lựachọn các nhà thầu
Ngoài ra đấu thầu còn bảo đảm sự công bằng và thông qua cạnh tranh kích thíchcác nhà thầu này nâng cao năng lực của mình về mọi mặt, thúc đẩy sự hợp tác giữacác bên nhằm mục đích đáp ứng tốt các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, kỹ thuật, tàichính, môi trường, lợi ích kinh tế xã hội của dự án, do đó đảm bảo lợi ích chínhđáng cho tất cả các chủ đầu tư lẫn các nhà thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực xãhội
Như vậy, đấu thầu có một vị trí rất quan trọng và đem lại những lợi ích riêng.Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học
kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân
2 Lý do chọn đề tài tốt nghiệp dạng “Lập hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp”
Trong nền kinh tế hội nhập, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội được giaolưu và học hỏi với các doanh nghiệp nước ngoài, sự cạnh tranh sẽ gay gắt hơn rấtnhiều Nhà nước khống chế và điều hành sự công bằng trong đấu thầu bằng các vănbản như:Luật Xây dựng 2003,Luật Đấu thầu 2005,Nghị định 85/2009/NĐ-CPHướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và Lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng,Nghịđịnh 112/2009/NĐ-CP về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Thông tư04/2010/TT-BXD về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công trình.Vậy đểnâng cao năng lực cạnh tranh thi tất yếu phải nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu Làsinh viên chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị,em cần hiểu rõ các quy chế vềđầu tư xây dựng,về cách thức,về quy trình đấu thầu,cách lập một hồ sơ dự thầu.Trong đồ án tốt nghiệp này em muốn đi sâu tìm hiểu rõ hơn về cách thức lập một hồ
sơ dự thầu gói thầu xây lắp Nhiệm vụ thiết kế đồ án được giao là: Lập hồ sơ dự
thầu gói thầu “Xây lắp ký túc xá trường Đại học Điện Lực”.
PHẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP
Trang 4“KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC”
Chương I Nghiên cứu hồ sơ mời thầu - môi trường đấu thầu và gói thầu
1 GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
1.1.Thông tin chung gói thầu.
- Tên gói thầu: Xây lắp ký túc xá Đại học Điện Lực
- Địa điểm: Xã Tân Minh - Huyện Sóc Sơn –Thành phố Hà Nội
- Chủ đầu tư : Đại học Điện Lực
- Nguồn vốn : Sử dụng vốn của nhà nước
- Quy mô xây dựng ,công suất,các thông số kỹ thuật:
Khu kí túc xá Đại học Điện Lực khối 2 nằm trong khuôn viên của trường PhíaNam và phía Đông giáp với các khu kí túc xá, các công trình khác, phía Bắc tòa nhàgiáp khu dân cư xã, phía Tây giáp với đường giao thông lớn (Tỉnh lộ)
1.2 Thời gian thực hiện hợp đồng
Thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng là thời gian tối đa mà HSMT yêucầu, đối với gói thầu này là 18 tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho bên B (thờigian trên không kể ngày lễ, tết theo quy định và thời gian chờ dự phòng do thời tiếtdiễn biến theo mùa như mưa bão, kể cả bất khả kháng do thiên tai mà nhà thầukhông tiến hành thi công được, khối lượng phát sinh được chủ đầu tư tính thêm thờigian thi công)
1.3 Nguồn vốn thực hiện gói thầu
Sử dụng nguồn vốn của nhà nước
1.4 Hình thức lựa chọn nhà thầu
Đấu thầu rộng rãi
2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU
2.1 Tên công ty
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI 13
Trang 5Trụ sở : Toà nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, phường
Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty được thành lập vào năm 1960.
- Năm 1960: Công trường cơ giới 57.
- Năm 1980: Xí nghiệp thi công cơ giới số 13.
- Năm 1989: Xí nghiệp Cơ giới và Xây lắp số 13 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp
thi công cơ giới.
- Năm 1996: Công ty Cơ giới và Xây lắp số 13 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng và
Phát triển hạ tầng.
- Năm 2005: Công ty cổ phần LICOGI 13.
- Năm 2010: Công ty Niêm yết với mã chứng khoán là LIG trên sàn giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
2.3 Điều kiện pháp nhân
1 Quyết định số 2088/QĐ-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2004 của Bộ Trưởng
Bộ Xây dựng về việc chuyển Công ty Cơ giới và Xây lắp số 13 - Tổng công ty Xâydựng và phát triển hạ tầng thành Công ty cổ phần
2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103008046 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần LICOGI 13
3 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103018633 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần LICOGI 13 –Nền móng Xây dựng
4 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103040860 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần LICOGI 13 –Xây dựng và Kỹ thuật công trình
5 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 0103043043 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp cho Công ty cổ phần LICOGI 13 –
Cơ giới Hạ tầng
6 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1903000298 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Công ty cổ phần Vật liệu xây dựng
và phụ gia LICOGI 13 – IMAG
Trang 67 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 3803000083 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum cấp cho Công ty cổ phần Thủy điện VRGNgọc Linh
8 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 1902001289 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp cho Công ty TNHH Thức ăn chăn nuôiLICOGI 13 VIGER
2.4 Các ngành nghề kinh doanh
Thi công xây lắp bằng cơ giới: Mặt bằng, nền móng và hạ tầng kỹ thuật cácloại công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, thủy lợi, giao thông, khu đô thị,khu công nghiệp
Xây dựng nhà ở, các công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng
Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; gạch BLOCK, ống cống bê tông
Sản xuất công nghiệp; gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng; cốppha định hình, dàn giáo, nhà công nghiệp, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máymóc thiết bị
Các hoạt động dịch vụ: cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, dịch vụkhảo sát định hình, địa chất; thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng; tư vấn đầutư
3.NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU
3.1.Những yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu
3.1.1 Yêu cầu về tư cách của nhà thầu
Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu thi công gói thầu này thựchiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi nhà thầu tham dự,nhưng phải chứng minh đạtyêu cầu nêu trên và các quy định dưới đây đối với HSDT: các tài liệu này phải cóxác nhận của cơ quan có thẩm quyền
- Thông tin chung (theo mẫu)
- Tư cách pháp lý của Nhà thầu
Là doanh nghiệp được phép hoạt động hợp pháp theo quy định của LuậtDoanh nghiệp và phạm vi ngành nghề hoạt động ứng với gói thầu này
- Nhà thầu phụ (nếu có)
- Nhà thầu chính chỉ được đăng ký và chịu trách nhiệm một nhà thầu phụ(nếu có) trong HSDT,nhà thầu phụ cũng phải có đủ tư cách,năng lực với phần côngviệc được giao, các công việc mà nhà thầu chính giao cho nhà thầu phụ được thống
kê rõ ràng theo danh mục bảng tiên lượng mời thầu song giá trị giao không quá 30%giá trị hợp đồng
3.1.2 Yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
Trang 7này đã nghiệm thu bàn giao mà mình trực tiếp ký hợp đồng với chủ đầu tư và gửikèm theo các quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
- Hồ sơ kinh nghiệm,kèm theo quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu và biênbản nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc hợp đồng xây lắp và biên bản xácnhận thi công của Chủ đầu tư (các tài liệu kèm theo nếu là bản sao phải được côngchứng)
* Năng lực
- Nhân lực: Số lượng,trình độ cán bộ,công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện,
phù hợp tham gia thi công Gói thầu này Bản kê khai bố trĩ nhân lực để thực hiệnxây lắp công trình nếu thắng thầu
- Xe máy thiết bị thi công và thí nghiệm: Chỉ nêu số lượng,chủng loại và khả
năng huy động thiết bị thi công sẵn có để tham gia thi công gói thầu này Bản kêkhai thiết bị thi công,thiết bị kiểm tra,thí nghiệm dùng để thi công công trình nếuthắng thầu,
Các bản kê khai về trang thiết bị thi công,thí nghiệm kiểm tra và nhân lực sẽđảm nhận nhiệm vụ thi công phải được đảm bảo tính khả thi Nhà thầu trúng thầukhi thi công mà bố trí khác đi phải được sự thống nhất của Chủ đầu tư,nếu không sẽ
+ Bản cam kết của nhà thầu ứng vốn để thi công
Số liệu tài chính (theo mẫu) cùng các bảng cân đối kế toán trong 3 năm Phầnnăng lực tài chính phải thể hiện rõ ràng,các bản khai phải có xác nhận của cơ quan
có thẩm quyền bao gồm: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, vốn lưu động, doanh thu, lợinhuận và các chỉ tiêu khác Trong điều kiện cấp phát vốn, nếu nhà thầu có đượcgiấy cam kết cung cấp tài chính của Ngân hàng (gọi là giấy bảo chứng) khi trúngthầu thì càng tăng độ tin cậy và sức thuyết phục đối với Chủ đầu tư
- Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư,thiết bị đưa vào xây lắp Bảngliệt kê chi tiết danh mục vật tư,thiết bị đưa vào xây lắp
3.1.3 Yêu cầu về thời gian thực hiện gói thầu
Thời gian thực hiện hợp đồng xây dựng là thời gian tối đa mà chủ đầu tư yêucầu, đối với gói thầu này là 18 tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng cho bên B (thờigian trên không kể ngày lễ,tết theo quy định và thời gian chờ dự phòng do thời tiếtdiễn biến theo mùa như mưa bão,kể cả bất khả kháng do thiên tai mà nhà thầukhông tiến hành thi công được,khối lượng phát sinh được chủ đầu tư tính thêm thờigian thi công)
3.1.4 Yêu cầu về chất lượng công trình
- Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật,chất lượng vật tư nêu trong hồ sơ thiết kế Cácloại vật liệu,vật tư đưa vào công trình phải có chứng chỉ chất lượng và kiểm định
Trang 8chất lượng của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền kèm theo mẫu kiểm chứngthống nhất.
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công:
có biểu đồ tiến độ thi công tổng thể và từng hạng mục chi tiết,sơ đồ tổ chức hiệntrường, có bố trí nhân sự,các giải pháp kỹ thuật
- Nhà thầu phải có giải pháp để đảm bảo chất lượng các hạng mục công trình
- Có biện pháp đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khácnhư an toàn lao động,phòng chống cháy nổ,đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn XD
3.1.5 Đồng tiền dự thầu
Các đơn giá chi tiết và giá sẽ do Nhà thầu đưa ra hoàn toàn bằng tiền Việt Namđồng
3.2 Kiểm tra khối lượng gói thầu
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư cung cấp,nhà thầu đã tiếnhành kiểm tra lại tiên lượng mời thầu và giá gói thầu theo tiên lượng mời thầu Saukhi kiểm tra nhà thầu thấy mức độ chênh lệch khối lượng các công tác là rất ít,không đáng kể Đồng thời tiên lượng mời thầu mà chủ đầu tư đưa ra không có sựthiếu sót công tác Vì vậy nhà thầu quyết định lấy khối lượng trong tiên lượng mờithầu do chủ đầu tư cung cấp để lập biện pháp thi công và tính giá dự thầu công trìnhcủa nhà thầu
4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU.
4.1 Phân tích các điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội liên quan đến gói thầu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Công trình được xây dựng ở xã Tân Minh - huyện Sóc Sơn- thành phố Hà Nội
b) Đặc điểm khí hậu, địa hình
- Khu vực xây dựng công trình nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa,tương đối ổn định,mùa hè mát ẩm,mùa đông khô lạnh Hướng gió chủ đạo hướngđông nam
- Địa hình khu vực xây dựng được san lấp tương đối bằng phẳng
4.1.2 Hiện trạng mặt bằng thi công
- Hiện nay trên mặt bằng công trường là một khu bãi trống,bề mặt hiện trạng khuđất tương đối bằng phẳng
- Mặt bằng công trình rộng rãi,xung quanh ít nhà dân cũng như công trình khácđang thi công,thuận tiện cho việc tổ chức mặt bằng thi công,bố trí lán trại
4.1.3 Điện, nước thi công và thoát nước mặt bằng
a) Điện thi công
- Nguồn điện thi công hiện trên mặt bằng chưa có nhưng qua khảo sát thấyphía trước công trình có nguồn điện khu vực chạy qua Nhà thầu sẽ kết hợp với Chủđầu tư làm việc với công ty điện lực đấu nối điện thi công
b) Nước thi công
Trang 9- Quan khảo sát mặt bằng về hiện trạng phần nước tại vị trí thi công chưa có.Nhà thầu kết hợp Chủ đầu tư và hợp đồng với công ty nước để đấu nối lấy nướcphục vụ thi công.
4.1.4 Hiện trạng về giao thông
- Công trình nằm cạnh đường giao thông khu vực thuận tiện cho thi công
- Trong mặt bằng công trình chưa bố trí các tuyến đường tạm Các tuyếnnhánh đường thi công,mặt bằng khu phụ trợ thi công do nhà thầu tự thực hiện;nhưng phải phù hợp với quy hoạch chung,không làm ảnh hưởng đến các hoạt độngkhác và giao thông chung của các nhà thầu thi công khác
4.1.5 Điều kiện sống của địa phương
Công trường ở khu ngoại thành Hà Nội điều kiện kinh tế xã hội đều rất ổn định.Công trường cách xa trường học,nhưng gần bệnh viện và các cơ quan y tế,quản lýhuyện Sóc Sơn nên tất cả các điều kiện xã hội đều rất tốt để thi công công trìnhthuận lợi và đảm bảo an toàn khi thi công công trình
4.2 Phân tích môi trường xã hội
Phân tích đối thủ cạnh tranh
Qua tìm hiểu về công trình,môi trường đấu thầu,nhà thầu xác định có một sốđối thủ cạnh tranh sau:
+ Công ty CPXD Vinaconex 2 - Tổng công ty Vinaconex
+ C«ng ty cè phÇn B¹ch §»ng 5
+ Công ty XD Sông Đà 8- Tổng công ty Sông Đà
+ Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội
Các nhà thầu có những điểm mạnh, điểm yếu riêng:
*) Công ty CPXD Vinaconex 2- Tổng công ty Vinaconex
- Điểm mạnh: Công ty xây dựng số 2 là công ty rất mạnh về năng lực máy
móc thiết bị, tài chính là những đối thủ cạnh tranh chính của nhà thầu Là công ty đã
có uy tín nhiều năm trên thị trường xây dựng ở nước ta, có nhiều kinh nghiệm về thicông các công trình cao tầng Chính sách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồnvốn đầu tư phát triển
- Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi là
một điểm yếu của công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao Công ty có khá nhiều cáccông trình lớn đang thi công, nên nhu cầu tranh thầu tìm kiếm việc làm là khônglớn Khả năng tập trung máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính là rất hạn chế do đókhó có thể đáp ứng được về kỹ thuật chất lượng, tiến độ của công trình Hiện công
ty đang thi công một số công trình lớn như: Trung tâm Hanoi Plaza, công trình nhàHội Liên hiệp phát triển phụ nữ …
Trang 10*) C«ng ty cè phÇn B¹ch §»ng 5
- Điểm mạnh: C«ng ty cè phÇn B¹ch §»ng 5 là công ty đang có uy tín tốt
trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng Gần đây đã liên tiếp trúng thầu cácgói thầu tương tự Công ty sở trường thi công các loại nhà dân dụng Tuy nhiên do
có lực lượng lao động lớn nên nhu cầu về việc làm của công ty vẫn lớn
- Điểm yếu: Mặc dù nhu cầu về việc làm lớn nhưng về máy móc thiết bị,
công ty không có thế mạnh Máy móc không nhiều sẽ cản trở việc huy động máymóc cho công trình Mặt khác, họ đang có nhiều công trình thi công trong địa bànThành phố Hải Phòng nên yêu cầu tìm kiếm việc làm ở tỉnh khác sẽ không lớn
*) Công ty XD Sông Đà 8 thuộc tổng công ty XD Sông Đà
- Điểm mạnh: Đây là công ty mạnh của tổng công ty xây dựng Sông Đà có
năng lực máy móc thiết bị, tài chính Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vựcxây dựng giỏi có nhiều công nhân kỹ thuật lành nghề Công ty xây dựng Sông Đà 8xây dựng mọi loại hình công trình kỹ thuật ngầm trong các địa chất địa hình phứctạp các công trình dân dụng, công nghiệp khác
- Điểm yếu: Họ chuyên môn thi công đường, thuỷ điện Đồng thời họ đang
thi công các công trình đường vào giai đoạn chính, nên tập chung tài chính nhânlực, máy móc lớn Vì vậy công ty này khó có thể đáp ứng được yêu cầu trongHSMT
*) Công ty phát triển kỹ thuật xây dựng Hà Nội
Đây là công ty chuyên xây dựng công trình dân dụng, cơ sở hạ tầng kỹthuật…
- Điểm mạnh: Công ty này khá mạnh về tài chính và thiết bị máy móc, có khảnăng đáp ứng yêu cầu về tiến độ và công nghệ cao mà hồ sơ mời thầu đưa ra
- Điểm yếu: Qua tìm hiểu cho thấy hiện tại công ty đang có nhiều dự án thựchiện trong giai đoạn gấp rút vì vậy khả năng cạnh tranh không đáng lo ngại
Kết luận: Sau khi nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu các đối thủ cạnh tranh, có
thể xác định gói thầu này có mức cạnh tranh trung bình Đối thủ cạnh tranh chính làcông ty CPXD Vinaconex 2, công ty CP Bạch Đằng 5 Nhìn chung dựa vào khảnăng làm việc và kinh nghiệm tham gia dự thầu thì thấy nhà thầu nên tham gia tranhthầu vì đây là công trình tương đối phù hợp với năng lực nhà thầu
Trang 11Chương II
PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU
A.Phương hướng công nghệ - kỹ thuật tổng quát
Sau khi xem xét kỹ các giải pháp kiến trúc quy hoạch và kết cấu công trình,các yêu cầu của bên mời thầu,kết hợp với điều kiện năng lực của nhà thầu,nhà thầu
có phương hướng thi công như sau:
Chia công trình làm 3 phần lớn: phần ngầm,phần thân và phần hoàn thiện vớibiện pháp kỹ thuật công nghệ đặc thù của mỗi phần
Trong quá trình thi công dựa vào giải pháp kỹ thuật kết cấu công trình,mặtbằng thi công và khối lượng công việc,chia mặt bằng thi công thành các phân đoạn,phân đợt và tổ chức thi công dây chuyền để tránh chồng chéo các công việc và cóthể rút ngắn thời gian xây dựng
Những máy móc lớn sẽ được sử dụng vào công trình tuỳ theo giai đoạn thicông như: Cần trục tháp,máy vận thăng,máy bơm bêtông,máy ép cọc…
Chú trọng đến các công tác chủ yếu và dựa trên nhiệm vụ đồ án được giao thìcác công tác chủ yếu như ép cọc, bê tông móng, bê tông khung là những công tác cókhối lượng lớn nên cần tối đa cơ giơi hoá để rút ngắn thời gian xây dựng và đảmbảo chất lượng công trình
I.Công tác ép cọc :
Cọc bê tông cốt thép đúc sẵn vận chuyển bằng ôtô đến chân công trình
Cọc được bốc xếp bằng cần cẩu bánh lốp
Dùng máy ép để thi công ép cọc
II Công tác đào đất hố móng:
Do khối lượng đất đào rất lớn,nhà thầu sẽ dùng máy đào gầu nghịch kết hợp với đàothủ công để thi công sửa hố móng,lựa chọn sơ đồ di chuyển máy hợp lý để tiết kiệmthời gian,chi phí và phối hợp với đào và sửa hố móng bằng thủ công
III Công tác bêtông cốt thép móng :
Vì công trình có chiều dài của cổ móng tương đối lớn nên phần bê tông móng
được thi công làm 2 đợt
Đợt 1 : Công tác BTCT móng được phân đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền
Sử dụng bêtông thương phẩm được mang đến công trường bằng xe chuyên dụng và
đổ bêtông bằng bơm bê tông Cốt thép dùng để thi công được gia công bằng thủcông(đánh gỉ, nắn thẳng) kết hợp với máy (hàn, cắt và uốn thép) Các công tác lắp dựng được thực hiện thủ công với cơ giới
Đợt 2 : Thi công cổ móng và xây tường trên móng
.IV Công tác bêtông cốt thép phần thân:
Bêtông cốt thép phần thân được tiến hành thi công tuần tự từ tầng 1 đến tầng 8.Trong từng tầng chia làm 2 đợt thi công:
Trang 12+Đợt 1 thi công bêtông cốt thép cột, vách thang máy.
+Đợt 2 thi công bêtông cốt thép dầm, sàn, cầu thang bộ
Mỗi đợt phân thành các đoạn để tổ chức thi công theo dây chuyền Sử dụng bê tôngthương phẩm mang đến công trường bằng xe chuyên dụng,bê tông tầng 1 đến tầng 8
đổ bằng bơm bê tông
V Công tác xây tường,hoàn thiện và các công tác khác
V.1 Công tác xây tường:
Công tác xây tường cũng được phân đoạn, phân đợt để tổ chức thi công theo sơ
đồ dây chuyền Mặt khác công tác xây tường còn phụ thuộc vào việc tháo vánkhuôn dầm sàn của các tầng
V.2 Công tác hoàn thiện và các công tác khác:
Công tác hoàn thiện toàn nhà và các công tác khác của các phần ta chỉ tính haophí lao động không phân chia thành các mục lớn Công tác khác được thực hiện xen
kẽ với các công tác chính của các phần
B Lập và lựa chọn giải pháp công nghệ-kỹ thuật chủ yếu ảnh
hưởng đến chất lượng và tiến độ gói thầu
Nhà thầu thi công các hạng mục công trình theo trình tự cơ bản như sau:
- Các công tác chuẩn bị
- Công tác định vị công trình
- Thi công ép cọc
- Thi công đào đất
- Thi công đập đầu cọc
- Thi công lớp lót, bê tông cốt thép đài cọc, dầm giằng móng
- Lấp đất nền móng
- Bê tông cốt thép phần vách, khung cột, dầm, sàn tầng một đến tầng mái
- Thi công mái
- Xây tường ngăn, tường bao che phần thân
- Lắp đặt đường ống nước, đường điện
- Trát, ốp, lát, lắp dựng cửa, sơn bả
- Lắp đặt thiết bị điện, nước, chống sét, phòng cháy chữa cháy
- Kiểm tra, nghiệm thu bàn giao
Giá thành quy ước để so sánh lựa chọn phương án :
ĐGNCi: Đơn giá tiền lương nhân công bậc i trong nội bộ doanh nghiệp
HNCi : Hao phí lao động bậc i tham gia thi công phương án đang xét
Trang 13n : Là số loại bậc thợ tham gia thi công phương án đang xét
- Chi phí máy thi công (M): MTC = M1 + M2 + M3
M1 : chi phí máy làm việc: M1=H J xD J
HJ : Số ca máy làm việc loại j
Dj : Đơn giá ca máy làm việc loại j
M2 : Chi phí máy ngừng việc: M2= NV
lệ trực tiếp phí khác trong giá thành quy ước so với tổng chi phí nhân công, máy thi
công của các công trình dân dụng theo bảng 3.7: Định mức chi phí trực tiếp kháccủa công trình dân dụng ngoài đô thị theo thông tư 04/2010/TT – BXD của Bộ XâyDựng ngày 26 tháng 5 năm 2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xâydựng công trình là 2,0% Như vậy mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác của nhà thầu lấybằng 2,0%
Tk = 2,0% x (NC + MTC)
- Chi phí chung quy ước (Cqư): chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phíđiều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thicông tại công trường và một số chi phí khác, được tính theo % chi phí trực tiếp quiước
Tỷ lệ chi phí chung so với chi phí trực tiếp đối với các công trình dân dụng theobảng 3.8: Định mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước của công trình dândụng trong đô thị theo thông tư 04/2010/TT – BXD của Bộ Xây Dựng ngày 26tháng 5 năm 2010 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
là 6,5% Như vậy mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác của nhà thầu lấy bằng 6,3% <6,5%
C = 6,3 %x (NC + MTC + Tk)
Vậy giá thành quy ước để so sánh, lựa chọn phương án : Zqư = Tqư + Cqư
I LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC
I.1 Thi công ép cọc:
I.1.1 Phương pháp hạ cọc và vật liệu cọc :
Theo thiết kế bản vẽ thi công thì cọc BTCT được thi công theo phương pháp éptrước
Cọc BTCT mác 300 được mua của xí nghiệp chuyên sản xuất cọc BTCT
Trang 14I.1.2 Tính toán khối lượng thi công ép cọc
I.1.2.1 Khối lượng công việc.
- Khối lượng cần ép: Tổ hợp 1 cọc dài 16 m gồm 2 đoạn cọc, có tiết diện
350x350mm, chiều dài 1 đoạn cọc là 8m Theo thiết kế ép 243 cọc trong đó có 5 cọc nén tĩnh và 238 cọc đại trà
Trang 15Hình 1 Trụ địa chất
Khối lượng cọc ép được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Thống kê khối lượng ép cọc
STT Loại
đài
Sốlượng đài(chiếc)
Số cọc trong
1 đài(chiếc)
Tổngsố cọc(chiếc)
Tiết diện
Chiều dài cọc(m)
Chiềudài
ép âm
1 cọc (m)
Tổngchiều dài cần ép(m)
Pep : Lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào nền đất tới độ sâu thiết kế
K : Hệ số phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc, K >1, ở đây đấtcấp 2, tiết diện cọc 35*35cm nên chọn k = 1,55
Pc : Tổng sức kháng tức thời của nền đất, trong đó Pc = Pmũi + Pmasat
Pmũi : Lực kháng mũi cọc
Pmasat : Lực ma sát thân cọc
a Chọn máy ép cọc:
Trang 16+ Sức chịu tải tính toán của cọc : Pc = 80 (tấn) Vậy máy ép cọc phải thỏa mãn điềukiện sau: Pep min > 1,55Pc = 1,55 80 =124 T (Chọn sức kháng của đất k = 1,55 ởtrên).
Vì chỉ sử dụng 90% khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc, nên ta chọn máy épthủy lực có lực nén lớn nhất: 124/90% = 138 T, lấy tròn là 140 T
+ Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép:
Chọn đường kính pitong thủy lực dầu (thường dùng 2 pitong):
2
D P
Lấy Pdầu = 140Kg/cm2 Ta có:
14014.3
10001402
=> Chọn máy ép cọc với các thông số sau đây:
Loại máy ép cọc ETC- 03-94 (CLR-1502)
- Lực ép lớn nhất :150T ; hành trình pitong :1300mm ; Tốc độ ép :1,2m/phút ; đường kính xi lanh : 2500mm ; dung tích xi lanh : 628,3cm3; chiều dài giá ép: 9m, chiều rộng 3m
b Tính đối trọng
Để đảm bảo an toàn trong thi công thì khối lượng đối trọng > 140T Chọn đối trọng
có trọng lượng là: 140 x 1,1 = 154 T
Chọn 22 khối bê tông có tổng khối lượng là 22x1x1x3x2,5=165T >154 T Đối trọng
được đặt ở hai bên giá ép, mỗi bên 11 khối bê tông
Sơ đồ máy ép cọc được thể hiện ở hình số 2
Trang 17Hình 2 Sơ đồ máy ép cọc
(1) Cọc bê tông cốt thép 350x350 (7) Đồng hồ đo áp lực
(2) Khung dẫn di động (8) Bơm dầu
(3) Khung dẫn cố định (9) Pít tông thủy lực
- Sơ đồ cần trục cẩu lắp được thể hiện ở hình 3
- Xác định chiều cao cần trục: Hmin = Hck + Htb + Hcap + Han toàn
Hck =8m là chiều dài của cọc dài nhất trong thi công; Htb=1m là chiều cao tính từ móc cẩu đến đầu điểm cao nhất của cọc; Hcáp=3,5m là đoạn treo buộc; Han toàn =1,5m
= O
75sin
5,1
14
= 13,97 m
là góc hợp bởi tay cần trục với phương ngang
- Vị trí máy đứng: Ryc a= L( max) x cos max + r = 13,97 x cos75O + 1,5 = 5,117m
Trang 18Vậy sử dụng cần trục KX-5363 có các thông số thỏa mãn yêu cầu:
Sức nâng 10 tấn; Hmin = 12 m; Lmax = 20m; Rmin = 8,5m
I.1.3.3 Máy hàn
Dùng để nối các đoạn cọc,theo kinh nghiệm của doanh nghiệp thì chọn máy hàn cócông suất là 23 kw
I.1.4 Tính thời gian thi công ép cọc
Theo số liệu tính ở Bảng 1 thì tổng chiều dài cần ép là:
Lép = 243 x 16,0 + 238 x 1,55 + 5*3,0 = 4264,65 (m)
Thời gian ép cọc: T= T1+ T2 + T3+ T4+ T5
Trong đó :T1 là thời gian nạp cọc vào giá và căn chỉnh; T2 là thời gian nối cọc; T3 làthời gian chuyển ép cọc; T4 là thời gian chuyển khung; T5 là thời gian ép cọc
+Tính T 1 : thời gian nạp cọc vào giá và căn chỉnh: T1 = n x Tn
n: là số đoạn cần ép, theo bảng ta tính được: n = 243x2 + 243 = 729 (đoạn)
Tn : Thời gian nạp cọc và căn chỉnh cho 1 đoạn cọc, Tn =5 phút
Vậy : T1 = 729 x 5= 3645 (phút)
+ Tính T 2 : thời gian nối cọc Công thức tính T2 : T2 =h x Th
h :Tổng mối nối, h1= 243 mối nối giữa đoạn cọc D1 và đoạn cọc D2, h2 = 5 là sốmối nối giữa cọc D0 và D1 -> h = 248 mối nối ; Th : Thời gian liên kết gồm liên kết
15 phút
Vậy: T2 =h x Th = 248 x 15 = 3720 (phút)
+ Tính T 3 : Thời gian chuyển khung ép cọc T3 = c x Tc
Tc : Thời gian một lần chuyển khung Tc = 50 phút; c : số lần chuyển khung épCăn cứ vào số lượng, cách bố trí cọc trong các đài và khả năng ép cọc trong mỗi lầnchuyển khung mà tính toán được số lần chuyển khung theo bảng 2 và có sơ đồ épcọc như hình 4:
Trang 19Hình 4 Sơ đồ ép cọc
Trang 20Thống kê số lần chuyển khung chuyển giá được thể hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2 Thống kê số lần chuyển khung,chuyển giá
STT Loại
đài
Sốlượngđài(chiếc)
Số cọctrong 1đài(chiếc)
Số lầnchuyểnkhungtrong 1 đài
Tổng sốlầnchuyểnkhung
Số lầnchuyển giá trong 1 đài
Tổng sốlần chuyểngiá
+ Tính T 4 : Thời gian chuyển giá T4 = k x Tk
Tk : thời gian chuyển giá ép, Tk = 10 phút; k =(m-c) : số lần chuyển giá épTrong đó m: số cọc cần ép, m = 243 cọc
c: số lần chuyển khung ép, c = 57 lần
Vậy T4 = k x Tk = ( 243- 57 ) x 10 = 1860 (phút)
+ Tính T 5 : thời gian ép cọc T5 =
V L
Lép: Tổng chiều dài cần ép (chiều dài cọc +chiều dài ép âm),
Lép = 243 x 16,0 + 238 x 1,55 + 5*3,0 = 4271,9 (m)
V: Vận tốc ép cọc trung bình V= 1,2m/phút
Vậy T5 =
2 , 1
9 , 4271
Trang 21T = T1+ T2 + T3+ T4+ T5 = 3645+3720+2850+1860+3560 = 15635 (phút)
Tính số ca làm việc : Thời gian làm việc 1 ca : 8 giờ; Hệ số sử dụng thời gian: 0,8
Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: TCAKH = 0,8 x 8 x 60 =384 (phút)
Tổng số ca máy thi công ép cọc là:
I.1.5 Lập các phương án thi công ép cọc
I.1.5.1 Phương án 1: bố trí 1 máy ép cọc làm việc 1 ca 1 ngày
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc được thể hiện ở hình 5.
Hình 5 Sơ đồ di chuyển máy ép cọc
Tiến độ thi công ép cọc phương án 1 được thể hiện ở hình 6
Hình 6 Tiến độ thi công ép cọc PA1
Vậy thời gian thi công ép cọc phương án 1 là 41 ngày
Trang 22+ Tính toán giá thành quy ước:
Mỗi tổ thi công phuc vụ ép cọc gồm: 6 công nhân phục vụ treo buộc cọc vào cầntrục, điều chỉnh cọc, phục vụ hàn mối nối bậc 3,5/7
Bảng 2.3 Bảng hao phí nhân công ép cọc PA1
TT Số ca thi công
(ca)
Tổ công nhân(người)
Hao phí lao động (ca)
+ Giá thành của phương án: Z = NC +M +Tk + C
Trong đó: NC: Chi phí nhân công; M: Chi phí máy thi công ;
Tk :Chi phí trực tiếp phí khác; C: Chi phí chung
+ Tính toán chi phí nhân công:
NC = Số ngày công x đơn giá nhân công của doanh nghiệp
Chi phí nhân công ép cọc PA1 được thể hiện ở bảng 2.4
Bảng 2.4 Bảng chi phí nhân công ép cọc PA1
Đơn vị tính: đồng
TT Bậc thợ Hao phí lao động(ngày công) Đơn giá (đồng/ngc) Thành tiền
(đồng)
+ Tính chi phí máy thi công : M = CP máy làm việc + CP 1 lần + CP ngừng việc
CP máy làm việc là chi phí máy trực tiếp tham gia trong tổ hợp máy ép trong thờigian làm việc
Chi phí cho ô tô trở đối trọng đến và đi khỏi công trường, dùng ô tô 15 tấn
để trở Cự ly chuyển từ nơi để đối trọng đến công trường là 5Km, vận tốctrung bình của ô tô là 25km
Chi phí cho công nhân phục vụ cần trục móc cẩu cấu kiện lên xuống ô tôMỗi một đối trọng nặng 7,5T đùng ô tô 15T trở được 2 đối trọng một chuyến, cần
22 đối trọng cho công tác ép cọc Do vậy ô tô phải trở 11 chuyến mới đủ số lượngđối trọng yêu cầu
Chu kỳ của 1 ô tô trở đối trọng đến công trường : Tck =Tbx +Tdc +Tdx Trong đó:
Trang 23Tbx : thời gian bốc xếp đối trọng lên ô tô, Tbx = 15 phút
Tdc : thời gian xe di chuyển trên đường,
tb dc
=0 0.8.9 8 = 7,11 (chuyến) Lấy n = 7 chuyến
Vậy cần 4 ca ô tô vận chuyển 22 đối trọng đến và đi khỏi công trường.Chi phí 1 lần thi công ép cọc được thể hiện ở bảng 2.5
Bảng 2.5 Chi phí 1 lần thi công ép cọc
Đơn vị tính: đồng
TT Nội dung Đơn vịtính (ca máy)Hao phí (đồng/ca máy)Đơn giá Thành tiền(đồng)
1 Ô tô 15 T vận chuyểnkhung và giá ép đến
và đi khỏi công trường
- Chi phí ngừng việc là chi phí do ca làm việc bị gián đoạn làm việc
Chi phí này = 0 vì ca máy làm việc liên tục
Chi phí ca máy thi công ép cọc được thể hiện ở bảng 2.6
Bảng 2.6 Chi phí ca máy thi công ép cọc
Đơn vị tính : đồng
TT Nội dung Đơnvị (ca máy)Hao phí
Đơn giá(đồng/camáy)
Thành tiền(đồng)
Trang 24+ Chi phí chung (C) : C = 6,3% T = 6,3%(NC+M+Tk) (Dựa vào công trình tương
tự nhà thầu đã thi công)
Giá thành thi công ép cọc PA1 được thể hiện ở bảng 2.7
Bảng 2.7 Giá thành thi công ép cọc
Vậy phương án 1 thi công trong 41 ngày với giá thành 200.308.361 (đồng)
I.1.5.2 Phương án 2: bố trí 2 máy ép cọc làm việc 1 ca 1 ngày
Sơ đồ di chuyển máy ép cọc PA2 được thể hiện ở hình 7.
Trang 25Hình 7 Sơ đồ di chuyển máy ép cọc phương án 2
Theo sơ đồ di chuyển máy ép cọc trên,tính được:
Máy 2 thi công ép 18 đài với tổng số 102 cọc,tổng số lần chuyển khung là 26 lần
Thời gian ép cọc của máy ép cọc 1: T= T1+ T2 + T3+ T4+ T5
Cách tính thời gian ép cọc tương tự như phương án 1 Ta có:
T = 1530 + 1560 + 1300 + 760 + 1494 = 6644 (phút)
Tính số ca làm việc : Thời gian làm việc 1 ca : 8 giờ; Hệ số sử dụng thời gian: 0,8
Thời gian làm việc kế hoạch của một ca là: TCAKH = 0,8 x 8 x 60 =384 (phút)
Ta có tổng số ca máy thi công ép cọc của máy ép cọc 1 là:
Số ca máy làm việc của máy ép cọc 1 là: 41-18 = 23 ca
Vậy máy ép cọc 1 làm việc trong 23(ca)
Máy ép cọc 2 làm việc trong 18(ca)
Tiến độ thi công ép cọc phương án 2 được thể hiện ở hình 8
TIẾN ĐỘ THI CÔNG ÉP CỌC PHƯƠNG ÁN 2
Hình 8 Tiến độ thi công ép cọc phương án 2
Trang 26Vậy thời gian thi công phương án 2 là 23 ngày.
Mỗi tổ thi công phuc vụ ép cọc gồm: 6 công nhân phục vụ treo buộc cọc vào cầntrục, điều chỉnh cọc, phục vụ hàn mối nối bậc 3,5/7
Hao phí nhân công ép cọc phương án 2 được thể hiện ở bảng 2.8
Bảng 2.8 Bảng hao phí nhân công ép cọc PA2
TT Máy làm việc Số ca thi công
(ca)
Tổ công nhân(người)
+ Giá thành của phương án: Z = NC +M +Tk + C
Trong đó: NC: Chi phí nhân công; M: Chi phí máy thi công ;
Tk :Chi phí trực tiếp phí khác; C: Chi phí chung
+ Tính toán chi phí nhân công:
NC = Số ngày công x đơn giá nhân công của doanh nghiệp
Chi phí nhân công ép cọc phương án 2 được thể hiện ở bảng 2.9
Bảng 2.9 Chi phí nhân công ép cọc phương án 2
+ Tính chi phí máy thi công : M = CP máy làm việc + CP 1 lần + CP ngừng việc
* CP máy làm việc là chi phí máy trực tiếp tham gia trong tổ hợp máy ép trongthời gian làm việc
* Chi phí 1 lần : tính tương tự phương án 1
Ở phương án 2 bố trí 2 tổ máy ép cọc,chi phí 1 lần cho phương án 2 được tính như
ở bảng 2.10
Trang 27Bảng 2.10 Chi phí 1 lần thi công ép cọc phương án 2
Đơn vị tính : đồng
tính
Hao phí(ca máy)
Đơn giá(đồng/ca máy)
Thành tiền(đồng)
Chi phí ca máy làm việc thi công ép cọc phương án 2 được thể hiện ở bảng 2.11
Bảng 2.11 Chi phí ca máy làm việc thi công ép cọc PA2
Đơn vị tính : đồng
TT Nội dung Thời gian Hao phí
( ca máy)
Đơn giá(Đ/ca máy)
Thành tiền(Đồng)
Trang 28Bảng 2.12 Giá thành thi công ép cọc phương án 2
Vậy giá thành thi công ép cọc phương án 2 là 214.737.693 đồng
I.1.5.3 So sánh và lựa chọn phương án
Từ kết quả trên cho thấy, PA2 có thời gian thi công ngắn hơn PA1 nhưng lại cóchi phí nhiều hơn chi phí thi công móng PA1 Để so sánh hai phương án dùng chỉtiêu chi phí
Nhà thầu tiến hành so sánh hai phương án bằng chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Tính chiphí quy đổi như sau: Cqđ = Z – H
Trong đó Z : Giá thành của phương án thi công; H : Hiệu quả đạt được do rút ngắnthời gian (hoặc thiệt hại do kéo dài thời gian thi công)
K : Tỷ lệ chi phí cố định quy ước K=50%
C : Chi phí chung cho phương án có thời gian thi công dài
Tn : Thời gian thi công phương án có thời gian thi công ngắn
Td: Thời gian thi công phương án có thời gian thi công dài
Chọn phương án I là phương án có thời gian thi công dài hơn là phương án cơ sở để
Kết luận: Chọn phương án 1 làm phương án thi công ép cọc.
I.1.6 Thi công ép cọc
I.1.6.1.Ưu nhược điểm
*) Ưu điểm
- Êm, không gây ra tiếng ồn
Trang 29- Không gây ra chấn động cho các công trình khác
- Khả năng kiểm tra chất lượng tốt hơn: từng đoạn cọcđược ép thử dưới lực ép và taxác định được sức chịu tải của cọc qua lực ép cuối cùng
- Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc,
thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết
- Ưu điểm
Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc
Không phải ép âm
Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn
Với mặt bằng thi công chật hẹp, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn, đôi khi không thựchiện được
*) Phương án 2
- Nội dung: tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận
chuyển sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu Như vậy, để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc
- Ưu điểm:
Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khigặp trời mưa
Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm
Tốc độ thi công nhanh
- Nhược điểm:
Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm
Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công lâu vì rất khó thi công cơ giới hóa
=> Kết luận: căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án trên, căn cứ vào mặt bằng
công trình, phương án đào đất hố móng, ta sẽ chọn ra phương án thi công ép cọc
Trang 30theo phương án 2, kết hợp đào hố móng dạng ao sẽ kết hợp được nhiều ưu điểm để tiến thành thi công có hiệu quả
I.1.6.3 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
- Cọc phải sẵn đường tâm để tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ căn chỉnh
- Cần phải loại bỏ những cọc không đảm bảo chất lượng và yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi đem cọc ép phải ép thử nghiệm 0,5% số cọc và không ít hơn 2 cái sau
đó mới cho sản xuất đại trà
- Phải có đầy đủ báo cáo khảo sát địa chất công trình kết quả xuyên tĩnh
- Vị trí ép cọc phải được xác định đúng theo bản thiết kế, phải có đầy đủ khoảngcách,sự phân bố cọc trong đài móng với điểm giao nhau giữa các trục
- Số cọc được đem ép thử là 5 cọc,được mua trước đảm bảo đúng quy phạm kỹthuật sau 28 ngày mới được vận chuyển và thi công Quy trình thí nghiệm theo tiêuchuẩn TCXD 190-1996 Sau khi ép 7 ngày,tiến hành thử tải tĩnh theo tiêu chuẩnTCXD 190-1996 Tiến hành ép cọc đại trà sau khi có ý kiến của cơ quan kiểm định
và giám sát
II.CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT
II.1 Đặc điểm công trình
Công trình xây dựng “KTX Đại học Điện Lực” được xây dựng trên nền đất cấp II,
hệ số mái dốc là m = 0,67; cốt mặt đất tự nhiên: -0,75m; Cốt đáy lớp bê tông lótmóng : - 3,1m, cốt đầu cọc sau khi ép : -2,3m
II.2 Phương hướng thi công đào đất
Với khối lượng đào lớn, kết cấu móng của công trình khá phức tạp, gồm nhiềukhối móng liên kết với nhau bởi hệ thống giằng móng nên nhà thầu sử dụng phươngpháp đào máy kết hợp đào thủ công để thi công Hố móng công trình được tiến hànhđào như sau:
+ Đào hố móng dạng ao bằng máy đào tới cos cách đầu cọc 30cm(cos -2,3m).Sau khi đào ao tiến hành sửa móng bằng thủ công tới cos -3,1m Tại đáy hố móngđào rộng ra mỗi bên 0,2m để dễ thi công các công tác khác
+ Trong quá trình thi công đất nhà thầu sẽ tiến hành kết hợp thi công xen kẽ cácphần việc khác như: đập đầu cọc, đổ bê tông lót…
Do nơi đổ đất cách xa công trình 5 km, nhà thầu dùng ôtô tự đổ để vận chuyển và
đổ đất
II.3 Tính toán khối lượng đất đào
Khối lượng đất đào ở đây là khối lượng đào hố đài móng, đào giằng móng Phầnkích thước đào dựa theo kích thước thiết kế của đài móng, giằng móng, đã tính cả
bê tông lót
Trang 31Hình 9 Mặt cắt đào đất
II.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy:
Nhà thầu sử dụng máy đào đào ao Đào từ mặt đất tự nhiên ở cốt -0,75m xuốngcốt cách đầu cọc 30 cm (-2,3m) Đào máy sâu xuống 1,25m
Công thức tính khối lượng đất đào:
H: là khoảng cách từ đáy hố móng đến cao độ đào bằng máy
m: là hệ số mái dốc Công trình xây dựng trên nền đất cấp 2 nên lấy m = 0,67
Trừ đi phần trục D-F giao với 9-10: V’ = 47,68m3
=> Khối lượng đất đào thực tế = V – V’ = 1550,8 – 47,68 = 1503,12m3
II.3.2 Khối lượng đất đào bằng thủ công:
Căn cứ vào hồ sơ mời thầu,khối lượng đất đào là 2.185,86 m3
=> Khối lượng đất đào thủ công là 2.185,86 - 1503,12 = 682,74m3
Khối lượng đất đào bằng máy và bằng thủ công được tổng hợp ở bảng 2.13:
Trang 32Bảng 2.13 Thống kê khối lượng đất đào
II.4 Biện pháp thi công đào đất
Sơ đồ di chuyển máy đào đất được thể hiện ở hình 10.
Hình 10 Sơ đồ di chuyển máy đào đất
Lập 2 phương án, tiến hành phân tích và so sánh các chỉ tiêu chủ yếu để lựa chọnđược phương án tối ưu nhất
II.4.1 Phương án 1
+ Chọn máy đào: Chọn máy đào gầu nghịch, bánh xích mã hiệu KOMATSU –
PC10R
Thông số máy đào KOMATSU – PC10R như sau:
Dung tích gầu:q = 0,4 m3 Bán kính đào lớn nhất: Rmax = 7,8 m
Thời gian một chu kỳ: tck = 15s Chiều cao đổ lớn nhất: hmax = 5,6 m
Trang 33nck : Số chu kỳ xúc trong 1 giờ nck = 3600/Tck
Tck : Thời gian một chu kỳ làm việc Tck = tck Kvt.Kquay (s)
tck = 15 (s): Thời gian một chu kỳ đào và đổ đất lên ôtô lý thuyết
kvt = 1,1: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (đổ đất trực tiếp lênxe)
kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (với quay 90)
Chọn một máy thi công làm 1 ca/ ngày thì sau 4 ngày đào xong tới cốt – 2,0 m
+ Tính toán số ô tô vận chuyển đất phục vụ máy đào:
Tất cả khối lượng đất đào lên bằng máy sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự
đổ tới khu vực đổ đất ở cách công trường 5 km
Chọn loại ô tô tự đổ MAZ5549 có trọng tải là 7 Tấn
Vận tốc ô tô khi có đất lấy bằng 25 km/h, khi không có đất là 35 km/h
Chọn loại ô tô tự đổ có trọng tải là 7 Tấn tức 5m3
Trong đó: m: Số ô tô cần thiết trong một ca
T: Thời gian một chu kỳ làm vịêc của ô tô: T= To + t2 + t3+ t4
To: Thời gian đổ đất đầy vào ô tô (phút)
Số gầu đất của máy đào đầy ôtô là :
1 , 1
* 5 , 0
* 6 , 1
Q n
Trong đó : Q: Trọng tải của xe: (= 7 tấn)
: Dung trọng riêng của đất (=1,6 tấn/ m3)
q: Dung tích gầu máy đào ( q = 0,5 m3 )
Thời gian đổ đầy xe là :
To = n x Tck = 11* 22 = 242 (s) = 0,0672 (h)
Thời gian một chu kỳ vận chuyển của xe là : T = T0+ t2 + t3+ t4
T0: Thời gian đổ đất đầy xe: 0,045 (h)
t2 : Thời gian đi trên đường: t2 = L/Vtb = 5/ 25 = 0,2 (h)
t3: Thời gian đổ và quay xe: 0,05 (h)
Trang 34t4 : Thời gian đi về :5/35=0,143(h)
+ Hao phớ lao động làm cụng tỏc đào thủ cụng và sửa múng
Nhà thầu bố trớ cụng tỏc đào và sửa múng bằng thủ cụng sau cụng tỏc đàomúng bằng mỏy 1 ngày
Hao phớ lao động là: HTC = QTC * ĐMTC
ĐMTC : Định mức đào đất thủ cụng: 0,45 cụng/m3
QTC: Khối lượng đào đất bằng thủ cụng, QTC = 682,74 (m3 )
HTC = 682,74 x 0,45 = 307,233 (ngày cụng)
=> Bố trớ 1 tổ cụng nhõn 35 người, thi cụng 1 ca/ngày Số ngày thi cụng thủ cụng là: 307,233 / 35 = 8,778 ngày => lấy trũn 9 ngày
=> Hao phớ lao động thực tế: 9 x 35 = 315 (ngày cụng)
Vậy tổng thời gian thi cụng đất là: 10 (ngày) Tiến độ đào đất được thể hiện ởhỡnh 11
đào đất bằng máy
Hỡnh 11 Tiến độ đào đất phương ỏn 1
+ Xỏc định giỏ thành thi cụng :
Z = CNC + Cm + TTK + C
Cm : Chi phớ mỏy thi cụng tại hiện trường
Cm = Cmỏy + Cụtụ + C1lần
Cmỏy :Chi phớ cho mỏy đào (Cmỏy = số ca x đơn giỏ)
Cụtụ : Chi phớ cho ụ tụ vận chuyển (Cụtụ = số ca x số xe 1 ca x đơn giỏ)
C1lần : Chi phớ 1 lần (giả thiết chi phớ 1 lần gồm chi phớ vậnchuyển mỏy đến và đi khỏi cụng trường.Chi phớ 1 lần lấybằng đơn giỏ 1 ca mỏy ụ tụ vận tải thựng trọng tải 15T)
CNC = HP x ĐG
TTK: Chi phớ trực tiếp khỏc
Trang 35TTK = 2% (Cm + CNC)
CPC: Chi phí chung
C = 6,3% (Cm + CNC + TTK )Giá thành thi công đào đất phương án 1 được thể hiện ở bảng 2.14
Bảng 2.14 Giá thành thi công đào đất phương án 1
1 Chi phí nhân công CNC công 315 180.000 56.700.000
2.1 Chi phí máy đào đất Cmáy ca 3 2.670.000 8.010.0002.2 Chi phí ô tô v/c đất(8 xe/ca) Côtô ca 3 1.320.600 31.694.4002.3 Chi phí 1 lần C1lần ca 1 3.362.200 3.362.200
Chọn máy đào gầu nghịch, bánh xích mã hiệu KOBECO-SK70SR
Thông số của máy :
Dung tích gầu: q = 0,56 m3 Chiều cao đổ: 5,8 m
Chu kỳ: tck = 20 s Chiều sâu đào: 5 m
Bán kính đào: 6,2 m Trọng lượng máy: 10,6T
K
Trong đó: q là dung tích gầu đào: q = 0,56 (m3)
Kd là hệ số đầy gầu: Kd= 1,1
Kt là hệ số tơi của đất: Kt = 1,2
Trang 36ncklà số chu kỳ xúc trong 1 giờ: nck= 3600/Tck
Tck là thời gian một chu kỳ làm việc Tck= tck Kvt.Kquay (s)
tck = 20 (s): Thời gian một chu kỳ đào và đổ đất lên ôtô lý thuyết
kvt = 1,1: Hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất (đổ đất trực tiếp lên xe)
kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay cần (với quay 90)
=> Chọn một máy thi công làm 1 ca/ngày thì sau 3 ngày đào xong tới cốt -2,0m
+ Tính toán số ô tô vận chuyển đất ph ục vụ máy đào:
Tất cả khối lượng đất đào lên bằng máy sẽ được vận chuyển hết bằng ôtô tự
đổ tới khu vực đổ đất ở cách công trường 5 km
Chọn loại ô tô tự đổ MAZ5549 có trọng tải là 7 Tấn có các thông số như PA1
7
d
K q
Q n
+ Hao phí lao động làm công tác đào thủ công và sửa móng
Vì thể tích gầu đào không lớn, nên nhà thầu bố trí công tác đào và sửa móngbằng thủ công sau công tác đào móng bằng máy 2 ngày
=> Hao phí lao động thực tế: 10x32 = 320 (ngày công)
Vậy tổng thời gian thi công đất là: 11 (ngày)
Trang 37Tiến độ đào đất phương ỏn 2 được thể hiện ở hỡnh 12.
đào đất bằng máy
Hỡnh 12 Tiến độ đào đất phương ỏn 2
+ Tớnh giỏ thành quy ước cụng tỏc đào đất phương ỏn 2
Giỏ thành thi cụng đào đất phương ỏn 2 được tớnh tương tự như phương ỏn
Đơn giỏ Thành tiền(đồng)Đơn
vị
Haophớ
1 Chi phớ nhõn cụng CNC cụng 320 180.000 57.600.000
2.1 Chi phớ mỏy đào đất Cmỏy ca 3 3.170.000 9.510.0002.2 Chi phớ ụ tụ v/c đất
Vậy giỏ thành thi cụng phương ỏn 2 là 110.666.732 đồng
II.4.3 So sỏnh lựa chọn phương ỏn
Qua phõn tớch và so sỏnh 2 phương ỏn thi cụng đào đất, nhận thấy phương
ỏn 1 cú thời gian thi cụng ngắn,giỏ thành thi cụng thấp hơn so với phương ỏn 2
Kết luận: chọn phương ỏn 1 làm phương ỏn thi cụng đào đất.
II.4.4 Biện phỏp kỹ thuật và an toàn lao động thi cụng đào đất
Trang 38- Sau khi ép cọc xong, đợi một thời gian cho đến khi cọc đã ổn định lúc đó tamới tiến hành làm những công việc khác trên mặt bằng móng.
- Dùng máy đào đất đến cao trình đáy giằng
- Khi đào chú ý không cho gàu đào va chạm mạnh vào cọc,tránh cho sứt mẻnhanh hư hỏng
- Đất đào được đổ lên thùng ô tô vận chuyển đi hết
+ Đối với ô tô vận chuyển đất, khi vận chuyển, phải chú ý khoảng cách an toàncho phép từ ô tô đến mép hố đào(chú ý phạm vi mái trượt của hố đaò)
+ Trong khi nhận đất từ máy đào, giữa ô tô và máy đào phải có khoảng cách antoàn, tầm với xa nhất của gầu đào không đi qua ca bin của ô tô
+ Trong khi đổ đất, phải chú ý khoảng an toàn giữa điểm thấp nhất của gàu đào
và điểm cao nhất của ô tô
- Từ đỉnh cọc đến đáy đài tiến hành đào thủ công, trong quá trình đào thủ côngphần đất này đồng thời tiến sửa sang hố móng Quá trình đào thủ công cần chú ý: +Thi công đất thủ công yêu cầu số lượng công nhân rất lớn, nếu không tổ chứckhéo thì gây cản trở cho việc đào đất, vận chuyển khó khăn
+ Không nên đào nham nhở, như vậy dễ gây tích đọng nước, cản trở việc vậnchuyển đất, nên đào sao cho mặt đất luôn dốc, để đề phòng khi mưa nước mau chảyxuống hố bơm
+ Trong quá trình đào thủ công, nếu gặp đất ở nơi cát trụt, đất bùn chảy, thì phải
có biện pháp xử lí nhanh chóng, hiệu quả tránh phải kéo dài thời gian xử lí, gia cốthành hố đào
- Trong quá trình vận chuyển đất chú ý vạch đường ô tô vận chuyển thuận tiện, dễdàng Đất đào được vận chuyển bằng ô tô tự đổ loại 7T tức 5m3 tới nơi quy định,không vương vãi ra đường gây ảnh hưởng tới môi trường, chỉ giữ lại một phần đủ
III.2 Phương hướng thi công và giải pháp công nghệ
Để thi công móng bê tông cốt thép, nhà thầu tiến hành thi công theo phương phápdây chuyền Các công tác thi công dây chuyền gồm :
- Bê tông lót móng và giằng móng Mác 100# ;
- Cốt thép móng và giằng móng;
- Ván khuôn móng và giằng móng;
- Đổ bê tông móng và giằng móng;
Trang 39- Tháo ván khuôn móng và giằng móng.
Nhà thầu đưa ra hai phương án thi công móng như sau:
+ Phương án 1:Phương án thi công chia mặt bằng thành 2 phân đoạn, đổ bê tông
bằng xe bơm bê tông tự hành năng suất 40 m3/h
+ Phương án 2: Phương án thi công chia mặt bằng thành 3 phân đoạn, đổ bê tông
bằng xe bơm bê tông tự hành năng suất 40 m3/h
Tính năng suất thực tế của xe bơm bê tông M16 có tính năng kỹ thuật sau :
-Năng suất kỹ thuật : 40 m3/h - Chiều cao đổ : 16,3m
- Kt là hệ số sử dụng thời gian =0,7 - Chiều sâu đổ : 10,1m
- Kn : Hệ số điền đầy hỗn hợp của xi lanh = 0,8
=>Năng suất thực tế : Ntt =Nkt*Kt*Kn= 0,7*0,8*40 = 22,5 m3/h (180 m3/ca)
III.3 Tổ chức thi công
Lập 2 phương án thi công giống nhau về công nghệ nhưng khác nhau về phân đoạn trong tổ chức thi công
III.3.1 Phương án 1
Chia mặt bằng móng thành 4 phân đoạn như hình 13:
Hình 13 Phân đoạn thi công BTCT móng phương án 1 a.Tính toán khối lượng, hao phí ca máy, hao phí lao động
+ Công tác bê tông lót : Bê tông lót được trộn tại hiện trường vận chuyển bê tông
lót móng bằng xe cải tiến và đổ thủ công
Khối lượng bê tông lót đài,giằng móng V=(A+a)(B+b)*h
Với A,B,h lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao đài, giằng móng a , b làkích thước cộng thêm để mặt bằng thi công bê tông móng thuận tiện Khi tính bêtông lót đài thì a = b = 0,2m khi tính bê tông lót giằng thì a = 0, b = 0,2m
Khối lượng và hao phí lao động công tác bê tông lót móng phương án 1 được thể hiện ở bảng 2.16
Bảng 2.16 Khối lượng và hao phí lao động công tác bê tông lót mòng PA1
Trang 40STT Phânđoạn
Khốilượng(m3)
Định mức(công/m3)
HPLĐ(công)
Số côngnhân (người)
Thời gianthi công(ngày)
- Công tác gia công cốt thép :
Hao phí nhân công công tác gia công cốt thép móng được thể hiện ở bảng 2.17
Bảng 2.17 Hao phí lao động công tác gia công cốt thép móng PA1
STT Phân
đoạn
Khối lượng(tấn)
Định mức( ngày công/tấn)
HPLĐ(ngàycông)
Bố trí
tổ đội(người)
ThờigianKH(ngày)Ø≤10 Ø≤18 Ø>18 Ø≤10 Ø≤18 Ø>18
Hao phí nhân công lắp dựng cốt thép móng phương án 1 được thể hiện ở bảng 2.18
Bảng 2.18 Hao phí lao động công tác lắp dựng cốt thép móng PA1
Phân
đoạn
Khối lượng(tấn) ( ngày công/tấn)Định mức HPLĐ
(ngàycông)
Bố trí
tổ đội(người)
ThờigianKH(ngày)Ø≤10 Ø≤18 Ø>18 Ø≤10 Ø≤18 Ø>18