1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Mẫu hồ sơ mời thầu xây dựng

114 299 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà thầu hợp lệ 3.1 Thư mời thầu này được dành cho các nhà thầu đã vượt qua vòng sơ tuyển và thoả mãn được cả 3 yêu cầu dưới đây: a nhà thầu bao gồm tất cả các thành viên tham gi

Trang 1

Các mẫu hồ sơ mời thầu

Mua sắm cho các công trình xây dựng

Các hợp đồng nhỏ

Ngân hàng Phát triển Châu á Tháng 2 năm 1996

Trang 2

Tài liệu này được dịch ra từ nguyên bản tiếng Anh để phục vụ đông đảo bạn đọc hơn Tuy nhiên, tiếng Anh vẫn là ngôn ngữ chính thức của Ngân hàng Phát triển Châu Á và chỉ nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này mới đáng tin cậy (nghĩa là chỉ nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này mới được chính thức công nhận và có hiệu lực) Do vậy, bất cứ trích dẫn nào cũng phải tham khảo nguyên bản tiếng Anh của tài liệu này

Trang 3

Các mẫu hồ sơ mời thầu

Mua sắm cho các công trình xây dựng

(Các hợp đồng nhỏ)

Tháng 2 năm 1996

Ngân hàng Phát triển Châu á

Trang 4

Lời nói đầu Công tác mua sắm trong các dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Phát triển Châu á (sau đây được viết tắt là ADB), được thực hiện theo các quy định và thủ tục

được đặt ra trong cuốn Hướng dẫn về Mua sắm trong khuôn khổ các khoản vay của Ngân hàng Phát triển Châu á (sau đây được gọi tắt là Hướng dẫn của ADB về Mua sắm)

Các hồ sơ mời thầu mẫu trong ấn phẩm này được chuẩn bị để cho các Đơn vị Thực hiện sử dụng trong công tác mua sắm cho các hợp đồng "nhỏ" thông qua quá trình đấu thầu cạnh tranh quốc tế (ICB) hay là đấu thầu cạnh tranh tại chỗ (LCB) Ngân hàng khuyến khích việc sử dụng các hồ sơ này bởi vì các thủ tục và phương pháp thực hiện chúng phù hợp với cuốn hướng dẫn nêu ở trên và đã được phát triển thông qua các kinh nghiệm quốc tế phong phú Các hồ sơ mẫu này dựa vào các hồ sơ mẫu cho công tác mua sắm (các hợp đồng nhỏ) do Ngân hàng Thế giới đưa ra

Người sử dụng cần phải chú ý khi sử dụng các mẫu hồ sơ này để lựa chọn các

từ ngữ thích hợp cho từng loại hợp đồng hoặc phù hợp với các đặc tính riêng biệt của quá trình mua sắm Đặc biệt, người sử dụng phải chú ý đến các điều khoản và đề mục riêng biệt mà các hợp đồng "chia phần" (với các bảng kê số lượng cụ thể) hay hợp đồng "tổng chi phí" đòi hỏi

Chúng tôi cũng mong muốn tỏ lòng biết ơn tới Ngân hàng Thế giới đã cho phép chúng tôi sử dụng các hồ sơ mẫu của mình trong cuốn tài liệu này

Để có thêm các thông tin khác về công tác mua sắm trong các dự án do ADB trợ giúp xin liên lạc với:

Văn phòng Hoạt động Dịch vụ Trung tâm Ban Mua sắm và Điều phối Dự án

Ngân hàng Phát triển Châu á P.O Box 789

0980 Manila, Philippines Fax: (632) 636-2475

Trang 5

Mục lục

Các hướng dẫn, iii

Ghi chú về Thư mời thầu,1

Thư mời thầu (IFB), 2

Phụ lục của Hồ sơ dự thầu

Hồ sơ mẫu: Bảo đảm dự thầu (Bảo lãnh ngân hàng) Danh sách các Quốc gia Hợp lệ của Ngân hàng Phát triển Châu á

Phụ lục A: Ví dụ mẫu: Bảo đảm Ưu tiên Nội địa

Chương 9 Bản vẽ thiết kế, 93

Trang 6

Các hướng dẫn

Các hồ sơ mời thầu mẫu này được coi như là mô hình cho kiểu

hợp đồng chia phần (Bảng kê số lượng và đơn giá) và hợp đồng tổng chi phí, là hai kiểu hợp đồng thông dụng nhất trong các hợp đồng xây dựng Hợp đồng tổng chi phí được sử dụng đặc biệt trong các trường hợp xây dựng các toà nhà hoặc các công trình khác khi công việc xây dựng được xác định rõ ràng và ít có khả năng thay đổi về số lượng hay

đặc tính kỹ thuật và trong các trường hợp những điều kiện phức tạp

và khó lường trước về tình trạng của địa điểm xây dựng (ví dụ như các vấn đề không lường trước được về nền móng) ít có khả năng xảy ra Phần chính của tài liệu này nói về các hợp đồng chia phần Các điều khoản và đề mục thay thế để dùng cho hợp đồng tổng chi phí cũng

được cung cấp (xem trang kế bên) Các Đơn vị Thực hiện phải chú ý chọn lựa cẩn thận các điều khoản thay thế

Người sử dụng cũng phải chú ý kiểm tra tính phù hợp của các

điều khoản của các hồ sơ mẫu đối với các yêu cầu cụ thể của các công trình cần mua sắm Người sử dụng nên chú ý tới các định hướng sau khi sử dụng tài liệu này:

(a) Tất cả các tài liệu được liệt kê trong Mục Lục thường là bắt buộc cho công tác mua sắm Tuy nhiên các tài liệu này phải

được thay đổi cho phù hợp với điều kiện của từng dự án hoặc từng Người vay cụ thể

(b) Các chi tiết cụ thể, như tên của Bên mời thầu, địa chỉ nhận hồ sơ thầu, vv , cần phải được cung cấp trong phần để trống

được đánh dấu bởi các ghi chú in nghiêng trong ngoặc

(c) Các đoạn văn được đóng khung và in nghiêng không phải là một bộ phận của hồ sơ mà là các chỉ dẫn cho người dùng Không được đưa các đoạn này vào trong hồ sơ mời thầu

(d) Tại những nơi có các điều khoản hay đề mục thay thế, lựa chọn các điều khoản, đề mục thích hợp nhất và loại bỏ các

điều khoản và đề mục không sử dụng

(e) Phần lớn các hợp đồng xây dựng đều đòi hỏi công tác sơ tuyển để bảo đảm chỉ có các nhà thầu có đủ các điều kiện về

kỹ thuật và tài chính được mời tới dự thầu (Các hồ sơ mời thầu mẫu này coi như công tác sơ tuyển đã được tiến hành xong xuôi)

Trang 7

Quá trình sơ tuyển các nhà thầu không được đề cập đến trong các hồ sơ mẫu này Hãy tham khảo tài liệu Hướng dẫn

về Sơ tuyển Các nhà thầu Công trình Xây dựng có sẵn tại Văn phòng Dịch vụ Dự án Trung tâm, Ngân hàng Phát triển Châu á

Trang 8

Trong các hợp đồng tổng chi phí, khái niệm "thời biểu công việc" có

đề giá được đưa ra để có thể tiến hành thanh toán theo như tiến độ hoàn thành các "công việc" Việc thanh toán cũng có thể được thục hiện dựa trên tỷ lệ phần trăm hoàn thành của từng công việc Các ví

dụ về công việc như sau:

trong hợp đồng lát lại được cao tốc: từng km được hoàn thành

trong dự án xây dựng nhiều đơn nguyên nhà hay phòng học: mỗi một đơn nguyên nhà hay phòng học

trong hợp đồng xây dựng nhà nhiều tầng: đào; kết cấu móng; bê tông (hoặc thép) xây dựng cho từng tầng; sơn phủ cho từng tầng: các dịch vụ (điện, nước, hệ thống dẫn nước thải), từng công việc

đều có thể được thanh toán theo như tỷ lệ phần trăm đã hoàn thành so với toàn bộ các dịch vụ cho cả toà nhà

Trang 9

Thư mời thầu

Các ghi chú về Thư mời thầu

Thư mời thầu (xem Hướng dẫn về Mua sắm của ADB)

phải được gửi cho tất cả các nhà thầu được Bên vay xác định là có đủ tư cách theo như các thủ tục sơ tuyển của Bên vay Các thủ tục sơ tuyển này phải được ADB xem xét nếu như bản hợp đồng trong tương lai là

đối tượng được tài trợ của ADB (xem Hướng dẫn về Mua sắm của ADB)

Mục đích của Thư mời thầu là cung cấp thông tin cho các nhà thầu có đủ tư cách theo như các thủ tục sơ

tuyển để họ có thể quyết định xem có tham gia hay không

Thư mời thầu cũng phải được đưa vào tài liệu mời

thầu

Trang 10

Thư mời thầu

Ngày gửi thư:[thời điểm gửi thư mời] _

Khoản vay số: _

Hợp đồng số:

1 _[tên của bên vay] đã nhận được1 một khoản vay từ

Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) để chi phí cho

[tên của dự án] và chủ trương sử dụng một phần của

khoản vay này để chi trả cho các chi phí theo hợp đồng 2 cho

_[tên của hợp đồng] Gói thầu này được mở cho tất cả

các nhà thầu có đủ tư cách từ các nước được Ngân hàng Phát triển Châu á chấp

nhận

2 [tên của Bên mời thầu] ("Bên mời thầu") mời tất cả

các nhà thầu có đủ tư cách nộp hồ sơ thầu được dán kín cho công việc xây dựng

và hoàn thành _

("Công trình") [mô tả một cách tóm tắt công trình và công bố số lượng chính]

3 Các nhà thầu có thể tham khảo thêm các thông tin khác từ, và xem xét và mua

hồ sơ mời thầu, tại văn phòng của Bên mời thầu, tại

_

[địa chỉ thư tín, địa chỉ đường phố và số cable/telex/fax] 3

1 Thay bằng cụm từ "đã xin vay" nếu thích hợp

2

Thay cụm từ "các hợp đồng" khi các gói thầu được gọi song song

cho nhiều hợp đồng theo phương thức "từng phần và trọn gói"; bổ

sung thêm đầu mục 2 mới; đánh số lại các đầu mục 2-5:

2 Các nhà thầu có thể bỏ thầu cho một hoặc nhiều hợp đồng,

như được định nghĩa tiếp theo đây trong hồ sơ mời thầu Các nhà thầu mong muốn giảm giá trong trường hợp được trúng nhiều hợp đồng được phép làm như vậy, với điều kiện rằng các khoản khuyến mại này được đưa vào trong Đơn dự thầu hoặc được nộp bằng văn bản trước thời hạn nộp thầu Tất cả

các hồ sơ thầu và đề xuất giảm giá đều phải được mở và đánh giá một cách đồng thời để có thể xác định được các hồ sơ

thầu hoặc sự kết hợp của các hồ sơ thầu, bao gồm các đề xuất khuyến mại, đem lại giải pháp rẻ nhất cho "Bên mời thầu"

Trang 11

3

Bên vay và Bên mời thầu có thể cùng là một chủ thể hay là các chủ

thể khác nhau Nội dung của Thư mời thầu và nội dung của các tài

liệu khác ở đây phải nêu rõ cơ quan nào đóng vai trò Bên mời thầu.

4 Các nhà thầu hợp lệ quan tâm tới gói thầu có thể mua bộ hồ sơ mời thầu đầy

đủ sau khi đã nộp một đơn xin tham gia cho văn phòng nói trên và đã trả đủ

khoản lệ phí không hoàn lại là _ [điền số tiền

và loại tiền tệ].4

5. Tất cả các hồ sơ thầu đều phải được gửi kèm với một bảo lãnh dự thầu là

5 _ hoặc một khoản tiền tương đương bằng một loại tiền tệ được chuyển đổi tự do và phải được chuyển đến

[nêu rõ địa điểm, địa chỉ] vào hoặc trước thời điểm [giờ] vào ngày _[ngày] Các hồ sơ dự

thầu sẽ được mở ngay sau đó với sự có mặt của đại diện các nhà thầu có nguyện vọng chứng kiến 6

4 Khoản phí phải nộp chỉ ở mức nhỏ không đáng kế nhằm bồi hoàn đủ

chi phí in ấn và bưu điện đồng thời cũng nhằm bảo đảm rằng chỉ có các nhà thầu có thiện ý sẽ mua hồ sơ mời thầu Khoản phí từ 50 cho tới 500 đô la Mỹ được coi là hợp lý, tuỳ thuộc vào độ lớn và độ phức tạp của Công trình

5 Điền số tiền được nhắc tới trong Điều khoản con 17.1 của Phần 1,

Hướng dẫn Nhà thầu, "Bảo lãnh dự thầu"

6 Phối hợp với Điều khoản 25 của Phần 1, Hướng dẫn Nhà thầu, "Mở

hồ sơ thầu".

Trang 12

Chương 1: Hướng dẫn nhà thầu

Các ghi chú về phần Hướng dẫn nhà thầu

Phần này của tài liệu mời thầu phải cung cấp các thông tin

cần thiết cho các nhà thầu để họ có thể chuẩn bị hồ sơ dự

thầu theo đúng các yêu cầu của Bên mời thầu Phần này

cũng phải cung cấp các thông tin về việc nộp thầu, mở thầu,

đánh giá, và trao hợp đồng

Các vấn đề chi phối việc thực hiện Hợp đồng hoặc thanh

toán theo Hợp đồng, hoặc các vấn đề ảnh hưởng tới các rủi

ro, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên ký Hợp đồng thường

không được nêu trong phần này, mà thường được nêu trong

các phần thích hợp của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng

và/hoặc Dữ liệu Hợp đồng Nếu như việc nhắc lại một số chủ

đề tại các phần khác nhau của tài liệu là không thể tránh

khỏi thì cần phải chú ý để tránh sự mâu thuẫn giữa các

điều khoản liên quan tới cùng một chủ đề

Phần Hướng dẫn nhà thầu không phải là một phần của

Hợp động và sẽ hết hiệu lực một khi Hợp đồng được ký kết

Trang 13

9 Nội dung của Hồ sơ mời thầu, 10

10 Làm rõ Hồ sơ mời thầu, 10

11 Bổ sung Sửa đổi Hồ sơ mời

35 Thông báo Trao Hợp đồng, 33

36 Ký thoả thuận, 33

37 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, 33

38 Các hành vi tham nhũng hoặc gian lận, 34

Trang 14

Chương 1 Hướng dẫn Nhà thầu

A Hướng dẫn chung

1 Phạm vi Đấu Thầu

1.1 _, [tên của Bên mời thầu] 7

, (sau đây gọi là

Bên mời thầu), mong muốn mời thầu cho việc xây dựng và hoàn thành

[điền tên của Dự án và các Công trình cụ thể cùng với các mô tả sơ lược để có thể xác định rõ ràng và phân biệt chúng với các công trình khác], như được

định nghĩa trong các tài liệu mời thầu này (sau đây gọi là Công trình)

7 Xem định nghĩa của các từ ngữ được dùng trong tài liệu

Hướng dẫn Nhà thầu này tại Điều khoản con 1.1 của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng

1.2 Nhà thầu trúng thầu sẽ phải hoàn thành Công trình trong vòng

[tháng/tuần] 8

kể từ ngày bắt đầu Công trình

8 Sử dụng đơn vị là tuần cho các hợp đồng có thời hạn

ngắn hơn 1 năm Các số liệu được nêu ở đây phải giống như các số liệu trong phần Dữ liệu của Hợp đồng (Phần 3)

2 Nguồn vốn

2.1 _

[tên của Bên vay] đã nhận được9 một khoản tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Châu á (sau đây được gọi là ADB), để tài trợ cho chi phí của

[tên dự án] và mong muốn sử

dụng một phần của số tiền vay này để thanh toán cho các khoản được quy định trong hợp đồng (sau đây gọi là Hợp

đồng) đang được mời đấu thầu bằng Thư mời thầu này ADB sẽ

chỉ thanh toán theo yêu cầu của [tên của Bên vay] sau khi được

sự chấp thuận của ADB theo đúng các điều khoản và điều kiện của Thoả thuận vốn vay Ngoại trừ trường hợp ADB đồng ý

thực hiện khác, không một ai khác ngoài (tên Bên vay) được

Trang 15

chuyển hoá bất cứ quyền lợi nào từ Hợp đồng tín dụng hoặc có bất cứ quyền nào với số tiền thu được từ khoản vay

9

Thay bằng cụm từ "đã xin vay" nếu thích hợp

1 Các nhà thầu hợp lệ

3.1 Thư mời thầu này được dành cho các nhà thầu đã vượt

qua vòng sơ tuyển và thoả mãn được cả 3 yêu cầu dưới

đây:

(a) nhà thầu (bao gồm tất cả các thành viên tham gia liên doanh và tất cả các nhà thầu phụ của nhà thầu chính) phải có xuất xứ từ các quốc gia hợp lệ như được liệt kê trong Phần 5; và

(b) nhà thầu (bao gồm tất cả các thành viên tham gia liên doanh và tất cả các nhà thầu phụ của nhà thầu chính) không được là thành viên, chi nhánh của bất cứ một công ty hay một chủ thể nào (i) cung cấp các dịch vụ tư vấn trong các bước chuẩn

bị của Công trình hoặc của một dự án mà Công trình là một phần của dự án đó, hoặc (ii) được thuê (hay là được đề nghị thuê) làm Kỹ sư cho Hợp

đồng 10

(c) nhà thầu không bị coi là không hợp lệ do các hành

vi tham nhũng hay gian lận như đã được ADB ban

bố theo Điều khoản con 38.1 (c)

10 Xoá bỏ cụm từ "hoặc được thuê (hay là được đề nghị

thuê) làm Kỹ sư cho Hợp đồng" nếu như không thuê

Kỹ sư

3.2 Các nhà thầu phải cung cấp cho Bên mời thầu các bằng

chứng về tính hợp lệ của mình theo đúng các yêu cầu hợp lý của Bên mời thầu

2 Các vật tư, thiết bị,

và dịch vụ hợp lệ 11

Trang 16

4.1 Các vật tư, thiết bị và dịch vụ được cung cấp theo Hợp

đồng phải có xuất xứ từ các nước hợp lệ như đã được

định nghĩa trong Điều khoản 3.1 (a) ở trên và toàn bộ số tiền chi trả theo hợp đồng sẽ chỉ được chi trả cho các vật tư, thiết bị, và dịch vụ này mà thôi Các nhà thầu phải cung cấp các bằng chứng về xuất xứ của các vật tư, thiết

bị, và dịch vụ nếu Bên mời thầu yêu cầu

4.2 Trong Điều khoản 4.1 nêu ở trên, "xuất xứ" có nghĩa là

nơi mà các vật tư, thiết bị được khai thác, nuôi trồng, sản xuất hoặc chế tạo và là nơi mà dịch vụ được cung cấp Các vật tư và thiết bị được coi là được sản xuất ra khi, thông qua quá trình chế tạo, chế biến hoặc quá trình lắp ráp phần lớn các bộ phận, một sản phẩm được công nhận về mặt thương mại được tạo thành với các tính chất cơ bản hoặc mục đích sử dụng khác một cách

đáng kể so với tính chất và mục đích sử dụng của các bộ phận cấu thành của sản phẩm đó

4.3 Các vật tư, thiết bị và dịch vụ được cung cấp theo Hợp

đồng phải tuân thủ các quy định sau:

(a) tất cả các vật tư, thiết bị và dịch vụ (bao gồm không hạn chế tất cả phần cứng, phần mềm và hệ thống máy tính, cho dù được mua sắm riêng hay là

được hợp nhất vào các thiết bị và dịch vụ khác) phải được thiết kế để sử dụng trước, trong và sau năm 2000 sau Công nguyên (năm 2000);

(b) chức năng và hoạt động của các vật tư, thiết bị và dịch vụ này phải không bị ảnh hưởng của thời gian trước, trong và sau năm 2000

(c) các vật tư, thiết bị và dịch vụ cũng như các nguyên tắc hoạt động của chúng, phải hoạt động trong các khoảng thời gian nói trên mà không có các sai sót liên quan đến các dữ liệu ngày tháng, đặc biệt là các lỗi liên quan đến, hoặc là sản phẩm của các dữ liệu về ngày tháng mà các dữ liệu này đại diện cho hoặc tham chiếu tới các thế kỷ khác nhau hoặc nhiều hơn một thế kỷ và việc coi năm 2000 như là một năm nhuận; và

(d) việc cung ứng và sử dụng các vật tư, thiết bị và dịch vụ này phải không được vi phạm sở hữu công nghiệp, quyền hoặc các đòi hỏi về sở hữu trí tuệ của bất kỳ bên thứ ba

Trang 17

Nhà thầu 5.1 Để có đủ tư cách nhận Hợp đồng, các nhà thầu phải:

(a) nộp văn bản uỷ nhiệm cho người ký hồ sơ dự thầu

được thay mặt cho nhà thầu; và (b) cập nhật các thông tin đã được nộp cùng với hồ sơ sơ tuyển của họ như liệt kê dưới đây, và phải tiếp tục thoả mãn các tiêu chí tối thiểu được đề ra trong

hồ sơ sơ tuyển: 12

12 Chỉ sử dụng khi quá trình đấu thầu xảy ra sau khi sơ tuyển quá 6 tháng Việc cập nhật các thông tin về năng lực phải

được hạn chế vào một số các chỉ số quan trọng nhằm đánh giá khả năng tiếp tục thực hiện hợp đồng, đặc biệt là khả năng tài chính, các hợp đồng đang có, các ràng buộc trong tương lai và các vụ kiện đang tồn tại

5.2 Các hồ sơ dự thầu do các liên doanh của từ hai công ty

trở lên phải tuân thủ các yêu cầu sau:

(a) hồ sơ dự thầu, và trong trường hợp thắng thầu,

Bản Thoả thuận phải được ký kết sao cho tất cả các bên liên doanh đều phải chịu trách nhiệm pháp lý;

(b) một trong các bên liên doanh phải được uỷ

nhiệm làm người chịu trách nhiệm; và việc uỷ nhiệm này phải được xác nhận thông qua việc nộp một giấy uỷ nhiệm có đầy đủ chữ ký của những người được các bên liên doanh uỷ quyền một cách hợp pháp;

(c) bên liên doanh được uỷ nhiệm phải được uỷ

quyền để chịu tất cả các trách nhiệm và nhận các hướng dẫn cho và thay mặt cho tất cả các thành viên của liên doanh, đồng thời toàn bộ quá trình

Trang 18

thực hiện Hợp đồng bao gồm cả việc thanh toán phải được thực hiện chỉ thông qua bên liên doanh được uỷ nhiệm;

(d) tất cả các thành viên của liên doanh phải chịu

trách nhiệm tập thể và riêng rẽ cho việc thực hiện Hợp đồng phù hợp với các điều khoản trong Hợp đồng, và một văn bản thích hợp cam kết về vấn đề này phải được đưa vào trong văn bản uỷ nhiệm được nêu trong phần (b) ở trên cũng như trong Đơn dự thầu và Bản thoả thuận (trong trường hợp thắng thầu); và

(e) một bản sao của thoả thuận liên doanh cũng phải

được nộp cùng với hồ sơ dự thầu

5.3 Các nhà thầu cũng phải nộp đề án về phương pháp và

lịch làm việc với các chi tiết đủ để chứng minh tính hợp

lý của đề án của nhà thầu và đáp ứng được các đặc tả kỹ thuật, thời hạn hoàn thành được nêu trong Điều khoản con 1.2 ở trên

6 Một hồ sơ dự thầu

cho một nhà thầu 6.1 Mỗi nhà thầu chỉ được nộp một hồ sơ dự thầu một cách

độc lập hoặc như một thành viên của một liên doanh Các nhà thầu nộp hoặc tham gia vào nhiều hơn một hồ sơ dự thầu (trừ các trường hợp quy định trong Điều khoản con 18.1) sẽ bị loại bỏ

7 Chi phí tham

gia dự thầu 7.1 Nhà thầu phải chịu tất cả các chi phí có liên quan tới

công tác chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu của mình Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về các chi phí này trong bất cứ trường hợp nào

8 Thăm Thực địa

8.1 Nhà thầu được khuyến cáo là nên đi thăm và kiểm tra Thực địa Công trình và các vùng xung quanh cũng như thu thập cho mình và chịu trách nhiệm về tất cả các thông tin cần thiết cho công tác chuẩn bị hồ sơ dự thầu

và tham gia ký kết hợp đồng xây dựng Công trình Nhà thầu phải chịu tất cả các chi phí liên quan tới việc thăm thực địa

8.2 Nhà thầu cũng như tất cả các nhân viên, các đại lý của nhà thầu sẽ được Bên mời thầu cho phép vào địa giới với mục đích khảo sát như nêu ở trên, nhưng với điều kiện rằng Nhà thầu, các nhân viên, đại lý của nhà thầu

Trang 19

sẽ miễn trừ hoặc bảo đảm cho Bên mời thầu khỏi phải chịu các trách nhiệm pháp lý, đồng thời sẽ chịu trách nhiệm về tổn thất nhân mạng cũng như thương tật, tổn thất hoặc thiệt hại tài sản cũng như tất cả các tổn thất, thiệt hại, phí tổn và chi phí khác do công việc khảo sát này gây ra

8.3 Bên mời thầu cũng có thể tiến hành Thăm Thực địa song song với cuộc Họp trước khi mở thầu được nhắc tới trong Điều khoản 19

B Hồ sơ mời thầu

9 Nội dung của

Hồ sơ mời thầu 9.1 Hồ sơ mời thầu là các văn bản được liệt kê dưới đây và

phải được nghiên cứu cùng với các Phụ lục được ban hành theo Điều khoản 11:

Thư mời thầu Chương 1 Hướng dẫn Nhà thầu

2 Điều kiện của Hợp đồng

9.2 Nhà thầu phải xem xét cẩn thận nội dung của Hồ sơ mời

thầu Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tất cả các rủi

ro do việc không tuân theo các yêu cầu về nộp hồ sơ dự thầu mang lại Theo Điều khoản 28, các hồ sơ dự thầu không đáp ứng được một cách cơ bản các yêu cầu của

hồ sơ mời thầu sẽ bị loại bỏ

10 Làm rõ Hồ sơ mời thầu

10.1 Nhà thầu tương lai có yêu cầu làm rõ Hồ sơ mời thầu có

thể thông báo cho Bên mời thầu bằng văn bản hoặc bằng điện tín (ở đây điện tín được hiểu là bao gồm

Trang 20

telex và fax) về địa chỉ của Bên mời thầu như đã được nêu trong Thư mời thầu 14 Bên mời thầu sẽ trả lời tất cả

các yêu cầu nhận được muộn nhất là [điền số ngày] 15

ngày trước thời hạn nộp hồ sơ dự thầu Bản sao

văn bản trả lời của Bên mời thầu sẽ được gửi cho tất cả các nhà thầu mua hồ sơ dự thầu cùng với câu hỏi

14 Nếu như Bên mời thầu muốn một bản sao được gửi về cho người tư vấn của mình thì yêu cầu này phải được nêu trong nội dung của Thư mời thầu và địa chỉ của người tư vấn cũng phải được nêu rõ Việc bản sao của hồ sơ dự thầu được chuyển đến người tư vấn muộn không phải là

lý do để loại bỏ hồ sơ dự thầu

15 Cần phải cung cấp đủ thời gian cho các nhà thầu để nghiên cứu và xử lý câu trả lời của Bên mời thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu Đôi khi cần phải gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu (xem Điều khoản con 11.3)

11 Bổ sung, sửa đổi Hồ sơ mời thầu

11.1 Vào bất kỳ thời điểm nào trước thời hạn nộp hồ sơ dự

thầu, Bên mời thầu có thể, vì bất cứ lý do nào xuất phát

từ nhu cầu của mình hay xuất phát từ câu trả lời một

điểm được một nhà thầu tương lai yêu cầu làm rõ, sửa chữa hồ sơ mời thầu thông qua việc ban hành các phụ lục

11.2 Tất cả các phụ lục được ban hành như vậy phải là một

bộ phận của hồ sơ mời thầu theo Điều khoản con 9.1, và phải được thông báo bằng văn bản hoặc điện tín cho tất cả những người đã mua hồ sơ mời thầu Các nhà thầu tương lai phải xác nhận việc nhận được từng phụ lục bằng điện tín cho Bên mời thầu

11.3 Để cho các nhà thầu tương lai đủ thời gian để có thể

nghiên cứu và xử lý nội dung của phụ lục trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể gia hạn thời gian nộp hồ sơ dự thầu theo Điều khoản 22

C Chuẩn bị Hồ sơ dự thầu

12 Ngôn ngữ của Hồ sơ dự thầu

12.1 Hồ sơ dự thầu, và tất cả các tài liệu, văn bản trao đổi

liên quan đến gói thầu giữa nhà thầu và Bên mời thầu

Trang 21

phải được viết bằng tiếng Anh Các tài liệu hỗ trợ và các tài liệu in ấn do nhà thầu cung cấp có thể được viết bằng một ngôn ngữ khác nếu như các tài liệu này được đi kèm với bản dịch chính xác sang tiếng Anh của các

đoạn văn cần thiết, và trong trường hợp này thì bản dịch tiếng Anh có giá trị quyết định trong cách hiểu nội dung của thầu

13 Các tài liệu của Hồ sơ dự thầu

13.1 Hồ sơ dự thầu do nhà thầu nộp vào phải bao gồm các tài

liệu sau: Đơn dự thầu và Phụ lục cho Hồ sơ dự thầu; chứng từ Bảo lãnh dự thầu; Bảng kê số lượng và giá 16 ; thông tin về tính hợp lệ và năng lực của nhà thầu; các

đề nghị khác nếu được yêu cầu; và tất cả các tài liệu khác để hoàn tất hồ sơ dự thầu theo đúng yêu cầu trong tài liệu Hướng dẫn Nhà thầu Các tài liệu được liệt kê trong các phần 5, 6 và 7 của Điều khoản con 9.1 phải

được điền đầy đủ không có ngoại lệ, đồng thời các hình thức khác của chứng từ bảo lãnh dự thầu cũng phải chịu các ràng buộc này cộng với các điều được quy định trong Điều khoản con 17.2

16 Trong các hợp đồng tổng chi phí, thay cụm từ "Bảng

kê số lượng và giá" bằng "Lịch biểu công việc và giá"

13.2 Các nhà thầu tham gia đấu thầu cho Hợp đồng này

cùng lúc với các hợp đồng khác cấu thành một gói thầu, phải nêu rõ trong Đơn dự thầu cùng với các đề xuất giảm giá trong trường hợp trúng nhiều hơn một hợp

14 Giá chào thầu

14.1 Nếu như không được công bố khác đi trong hồ sơ mời

thầu thì Hợp đồng sẽ được ký cho toàn bộ Công trình như đã được mô tả trong Điều khoản con 1.1, dựa trên bảng kê đơn giá và giá 18 do nhà thầu nộp

Trang 22

Trong các hợp đồng tổng chi phí xoá cụm từ "bảng kê số lượng và giá" và thay vào đó dùng cụm từ "Lịch biểu công việc và giá"

14.2 Nhà thầu phải điền đơn giá và mức giá cho tất cả các

hạng mục của Công trình đã được mô tả trong Bảng kê

số lượng 19 Các hạng mục không được điền số lượng hay giá sẽ không được Bên mời thầu thanh toán khi được thực hiện và được coi là đã được bao hàm trong giá và

số lượng của các hạng mục khác được mô tả trong Bảng

kê số lượng 19

19 Trong các hợp đồng tổng chi phí, thay cụm từ "được mô tả trong Bảng kê số lượng" bằng cụm từ "được mô tả trong các Bản vẽ thiết kế và được liệt kê trong Lịch biểu công việc"

14.2 Tất cả các khoản thuế hải quan, thuế, và các lệ phí phải

trả của Nhà thầu theo Hợp đồng, hoặc do bất cứ lý do nào khác, vào thời điểm 28 ngày trước thời hạn nộp thầu, phải được đưa vào trong phần số lượng, giá 20 và tổng giá thầu do nhà thầu đưa ra và phải được Bên mời thầu đánh giá và so sánh một cách tương ứng, với trường hợp ngoại lệ là các khoản thuế hải quan, thuế và

lệ phí phải trả của nhà thầu cho các thiết bị, máy móc xây dựng được tạm nhập để thi công và tái xuất sau khi công việc được hoàn thành có thể được xác định một cách riêng rẽ và trong trường hợp này sẽ được tách ra trong quá trình so sánh hồ sơ dự thầu

20 Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn

giá và mức giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi phí"

Lựa chọn A: cho các Hợp đồng Giá Cố định 21

Trang 23

21 Cho các công việc ngắn hạn (thường là ít hơn 12

tháng), một hợp đồng giá cố định có thể được xem xét

và trong trường hợp này thì phải dùng Điều khoản con

"thay thế" 14.4 và tài liệu Dữ liệu Hợp đồng cần phải

chỉ rõ rằng không được phép điều chỉnh giá Thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu phải là ngắn nhất như có thể và thông thường Bên mời thầu không được yêu cầu kéo dài thời hạn này.

14.4 Đơn giá và giá 22 do nhà thầu chào phải được xác định cố

định trong toàn bộ thời gian của Hợp đồng và không

được điều chỉnh với bất kỳ lý do nào trừ các trường hợp ngoại lệ được quy định trong Điều khoản 41 của tài liệu

Các điều kiện của Hợp đồng

22 Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn

giá và giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi phí"

Lựa chọn B: cho các Hợp đồng Điều chỉnh Giá 23 23

Trong các hợp đồng dài hơn, ví dụ như, 12 tháng, cần phải đưa vào các điều khoản về điều chỉnh giá để xử lý các điều chỉnh chi phí của đầu vào Trong trường hợp này phải sử dụng Điều khoản con "thay thế" 14.5 và tài liệu Dữ liệu Hợp đồng phải bao gồm các khoản

điều chỉnh giá tương ứng như được quy định trong

Điều khoản 47 của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng.

14.5 Đơn giá và mức giá do nhà thầu chào 24 có thể được điều

chỉnh trong thời gian thực hiện Hợp đồng một cách phù hợp với các điều quy định trong Điều khoản 41 của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng Nhà thầu phải nộp cùng với

hồ sơ dự thầu các thông tin được đòi hỏi trong tài liệu Dữ

liệu Hợp đồng và Điều khoản 41 của tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng

Trang 24

15.1 Tất cả đơn giá và mức giá 25 phải được nhà thầu chào

bằng _ [tên đơn vị tiền tệ của quốc gia Bên mời thầu] Nếu nhà thầu dự tính rằng sẽ phải

chịu các chi phí bằng các loại tiền khác cho các đầu vào của Công trình được cung cấp từ một quốc gia khác quốc gia của Bên mời thầu (được tham chiếu như là

"các yêu cầu về ngoại tệ") thì phải chỉ rõ trong tài liệu Dữ liệu của Hợp đồng tỷ lệ của Giá thầu (đã trừ đi các Khoản Dự phòng) nhà thầu phải trả bằng ngoại tệ, hoặc (i) được quy đổi hoàn toàn sang loại tiền tệ của quốc gia của nhà thầu, hoặc theo sự lựa chọn của nhà thầu, (ii)

được xác định toàn bộ bằng [ghi

rõ một loại tiền tệ thương mại quốc tế]26 , với giả thuyết rằng nếu nhà thầu dự tính phải chịu các chi phí bằng các loại tiền tệ khác với loại tiền tệ được nêu tại điểm (i)

và (ii) ở trên cho một phần của số ngoại tệ cần thiết và mong muốn được thanh toán một cách tương ứng, phải chỉ rõ phần này trong hồ sơ dự thầu của mình

25 Trong các hợp đồng tổng chi phí thay thế cụm từ "đơn

giá và mức giá" bằng cụm từ "giá thành Tổng chi phí"

26 Bên mời thầu nên lựa chọn và ghi rõ một loại tiền được

sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế như đô la

Mỹ, vv

15.2 Tỷ giá hối đoái cho nhà thầu sử dụng trong việc quy đổi

tiền tệ phải là giá bán phổ biến trong các giao dịch tương tự vào thời điểm 28 ngày trước thời hạn nộp thầu

do _ [tên của Ngân hàng Trung

ương tại quốc gia của Bên mời thầu] công bố Nếu như tỷ

giá được xác định theo phương pháp trên không được công bố cho một số loại tiền tệ nhất định, nhà thầu phải ghi rõ tỷ giá và nguồn công bố Cho mục đích thanh toán, tỷ giá hối đoái được dùng trong quá trình chuẩn

hồ sơ dự thầu phải được sử dụng trong thời hạn của Hợp đồng để tránh các rủi ro tỷ giá hối đoái cho nhà thầu

15.3 Các nhà thầu phải chỉ rõ các yêu cầu về ngoại tệ dự tính

của mình, bao gồm nhưng không bị giới hạn bởi các yêu cầu cụ thể cho

Trang 25

(a) các chuyên gia và nhân công nước ngoài được

thuê trực tiếp cho Công trình;

(b) bảo hiểm xã hội, y tế và các khoản chi phí khác

có liên quan tới các chuyên gia và nhân công nước ngoài kể trên cũng như chi phí đi lại ngoài nước;

(c) các vật liệu được nhập khẩu tạm thời và lâu dài

bao gồm cả nhiên liệu, dầu và dầu bôi trơn cần thiết cho Công trình;

(d) hao mòn và sử dụng Máy móc và Thiết bị được

nhập khẩu của Nhà thầu kể cả các bộ phận thay thế cần thiết cho Công trình;

(e) bảo hiểm nước ngoài và chi phí vận chuyển của

các vật liệu, Máy móc và Thiết bị được nhập khẩu của Nhà thầu, kể cả các bộ phận thay thế;

(f) tổng phí, lệ phí, lãi và các phí tổn tài chính xảy

ra bên ngoài [tên quốc gia của Bên mời thầu] có liên quan tới Công trình

15.4 Các nhà thầu có thể được Bên mời thầu yêu cầu làm rõ

các yêu cầu về ngoại tệ của mình, và chứng minh rằng

số tiền được đưa vào đơn giá và giá như được chỉ ra trong tài liệu Dữ liệu của Hợp đồng là hợp lý và phù hợp với Điều khoản con 15.1

15.5 Trong quá trình tiến hành Công trình, các yêu cầu về

ngoại tệ của số dư chưa thanh toán của Giá Hợp đồng

có thể được điều chỉnh nếu Bên mời thầu và Nhà thầu thống nhất để phản ánh các thay đổi trong yêu cầu về ngoại tệ của Hợp đồng Các khoản điều chỉnh như vậy

sẽ được thực hiện bằng cách so sánh tỷ lệ phần trăm

được chào trong hồ sơ dự thầu với các khoản tiền đã

được sử dụng cho Công trình và các nhu cầu của Nhà thầu trong tương lai đối với các khoản mục nhập khẩu

16 Hiệu lực của Hồ sơ dự thầu

16.1 Hồ sơ dự thầu sẽ có hiệu lực trong một khoảng thời gian

là _ [điền số] 27 ngày sau ngày mở thầu như được xác định trong Điều khoản 25

Trang 26

Khoảng thời gian này phải có tính thực tế đủ để đánh giá

hồ sơ dự thầu và phải tính đến độ phức tạp của Công trình và thời gian cần thiết để thu thập các thông tin tham chiếu, các thông tin giải thích, các thủ tục hành chính và giấy phép và cho việc công bố kết quả đấu thầu Thông thường thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu không vượt quá 180 ngày

16.2 Trong các hoàn cảnh đặc biệt, trước khi kết thúc thời

hạn hiệu lực đầu tiên của hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu

có thể yêu cầu các nhà thầu gia hạn thời hạn hiệu lực thêm một khoảng thời gian nhất định Lời đề nghị và các câu trả lời cho lời đề nghị này phải được trao đổi bằng văn bản hoặc điện tín Nhà thầu có thể từ chối gia hạn mà không bị mất khoản bảo lãnh dự thầu Nhà thầu đồng ý gia hạn không bị đòi hỏi hay được phép sửa chữa hồ sơ dự thầu, nhưng sẽ được yêu cầu gia hạn thời hạn hiệu lực của khoản bảo lãnh dự thầu của mình cho khoảng thời gian gia hạn một cách phù hợp với Điều khoản 17 trên tất cả mọi khía cạnh

17 Bảo lãnh dự thầu

1 Nhà thầu phải cung cấp như một bộ phận của hồ sơ dự thầu một khoản bảo lãnh dự thầu là

_ [ghi rõ số tiền bằng

đồng tiền của quốc gia Bên mời thầu]28 hoặc một số tiền tương ứng bằng một loại tiền tệ có thể chuyển đổi một cách tự do

28

Số tiền này phải bằng số tiền được nêu trong Thư mời thầu Để tránh tiết lộ thông tin về giá chào thầu của các nhà thầu từ ngân hàng bảo lãnh, số tiền bảo lãnh này nên

được xác định một cách cố định thay vì tỷ lệ phần trăm của giá chào thầu Số tiền này không nên vượt quá 2 phần trăm của chi phí ước tính của Công trình Ngược lại nếu Bên mời thầu mong muốn sử dụng tỷ lệ phần trăm thì phải ghi rõ rằng tối thiểu là _ phần trăm để các nhà thầu có thể cung cấp khoản bảo lãnh vượt qua ngưỡng tối thiểu này và như thế có thể bảo mật được giá chào thầu của họ

17.1 Nhà thầu có thể chọn cung cấp khoản bảo lãnh dự thầu

dưới dạng séc bảo chi, hối phiếu, L/C trả ngay hay thư

Trang 27

bảo lãnh từ một ngân hàng có uy tín Hình thức của thư bảo lãnh của ngân hàng phải phù hợp với mẫu bảo lãnh

dự thầu được kèm theo tại Chương 5; các hình thức khác cũng có thể được chấp nhận nhưng phải được sự

đồng ý trước của Bên mời thầu L/C hoặc thư bảo lãnh của ngân hàng được phát hành để bảo lãnh dự thầu phải có hiệu lực cho tới 28 ngày sau ngày hiệu lực của

hồ sơ dự thầu

17.2 Tất cả các hồ sơ dự thầu không có khoản bảo lãnh được

chấp nhận đi kèm sẽ bị Bên mời thầu từ chối vì không hợp lệ

17.3 Khoản bảo lãnh dự thầu của các nhà thầu không được

chọn phải được trả lại cho nhà thầu một cách nhanh nhất như có thể sau khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ

dự thầu

17.4 Khoản bảo lãnh dự thầu của nhà thầu được lựa chọn sẽ

được trả lại khi nhà thầu ký Thoả thuận và cung cấp khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng theo yêu cầu

17.5 Khoản bảo lãnh dự thầu có thể bị mất

(a) nếu nhà thầu rút hồ sơ dự thầu trong thời gian hiệu lực của hồ sơ dự thầu;

(b) nếu nhà thầu không chấp nhận sửa đổi giá bỏ thầu của mình theo các quy định trong Điều khoản con 29.2; hoặc

(c) trong trường hợp của nhà thầu được lựa chọn, nếu nhà thầu này không thể trong khoảng thời gian cho phép

(i) ký Thoả thuận

(ii) cung cấp khoản bảo lãnh thực hiện hợp

đồng theo yêu cầu, hoặc (iii) cung cấp khoản bảo lãnh ưu đãin nội địa

theo yêu cầu

Trang 28

Các phương án khác của Nhà thầu29

29 Bên mời thầu phải lựa chọn một trong các giải pháp sau Thêm vào đó Bên

mời thầu có thể nghiên cứu, trong các trường hợp đặc biệt như trong các dự

án mà việc tiết kiệm thời gian có thể đem lại hiệu quả kinh tế đáng kể, để kêu gọi các phương án khác dựa trên việc thay đổi thời gian hoàn thành; các

đề xuất này phải đi đôi với các tiêu chí đánh giá xuất phát từ các lợi ích luỹ tích cho Bên mời thầu và các biện pháp theo dõi chặt chẽ để tránh làm chậm Nhà thầu trong việc thực hiện Công trình và do đó đem lại các lý do để kéo dài thời gian thực hiện Trong trường hợp này thì các Điều khoản con 1.2 và 31.2 phải được sửa đổi

Các phương án khác của Nhà thầu

Phương án A: Các giải pháp kỹ thuật thay thế phải được xem xét dựa trên giá trị

của chúng

18 Các phương án khác

của Nhà thầu 18.1 Các nhà thầu có thể đưa ra các giải pháp kỹ thuật thay

thế cho các yêu cầu của hồ sơ mời thầu Các hồ sơ dự thầu như vậy phải chứa đựng đầy đủ thông tin cần thiết

để Bên mời thầu có thể đánh giá được một cách đầy đủ giải pháp, bao gồm các Bản vẽ kỹ thuật , tính toán thiết

kế, đặc tả kỹ thuật, giá chi tiết và phương pháp xây dựng được đề xuất Các giải pháp kỹ thuật phù hợp với các đặc tả hoạt động đều được Bên mời thầu xem xét dựa trên giá trị của chúng Mỗi hồ sơ dự thầu được nộp phải đi kèm với một khoản bảo lãnh dự thầu riêng

Các phương án khác của Nhà thầu

Phương án B: Tất cả các giải pháp kỹ thuật thay thế đều được chấp nhận, nhưng

chỉ có hồ sơ thoả mãn yêu cầu với giá thấp được xem xét

18 Các phương án khác của Nhà thầu

18.1 Các nhà thầu mong muốn đề xuất các giải pháp kỹ

thuật khác cho các yêu cầu của hồ sơ mời thầu phải trước hết cung cấp giá cho thiết kế của Bên mời thầu

Trang 29

như đã được mô tả trong hồ sơ mời thầu và phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết để Bên mời thầu có thể

đánh giá được một cách đầy đủ giải pháp, bao gồm các bản vẽ, tính toán thiết kế, đặc tả kỹ thuật, giá chi tiết và phương pháp xây dựng được đề xuất Chỉ có các giải pháp kỹ thuật khác, nếu có, của nhà thầu có mức giá thấp nhất đáp ứng được các yêu cầu cơ bản là sẽ được Bên mời thầu xem xét

Các phương án khác của Nhà thầu

Phương án C: Để sử dụng trong trường hợp không cho phép các đề xuất kỹ thuật

khác

18 Các phương án khác của Nhà thầu

18.1 Các nhà thầu phải nộp các đề xuất phù hợp với các tài

liệu, bao gồm các thiết kế kỹ thuật cơ bản như đã được nêu rõ trong các tài liệu Bản vẽ và Đặc tả kỹ thuật Các giải pháp khác không được xem xét Các nhà thầu hãy chú ý đến các điểm quy định trong Điều khoản 28 liên quan tới việc từ chối các hồ sơ dự thầu không đáp ứng

được một cách cơ bản các yêu cầu của hồ sơ mời thầu

19 Cuộc họp trước khi Mở thầu

19.1 Nhà thầu hoặc đại diện chính thức của họ được mời tới

dự cuộc họp trước khi mở thầu được tổ chức tại

_ [ địa chỉ của cuộc họp] vào hồi _ [ ngày và giờ] 30

30

Không được chậm hơn 28 ngày trước thời hạn nộp hồ sơ

dự thầu Nó phải được tổ chức song song với việc Thăm thực địa nếu có (xem đoạn 8.3)

19.2 Mục đích của cuộc họp là để làm rõ các vấn đề và trả lời

các câu hỏi nảy sinh cho tới thời điểm đó

19.3 Các nhà thầu được yêu cầu gửi các câu hỏi bằng văn

bản hay điện tín tới Bên mời thầu chậm nhất là 1 tuần trước cuộc họp

19.4 Biên bản của cuộc bao gồm cả nội dung các câu hỏi và

các câu trả lời sẽ được chuyển ngay không chậm trễ đến

Trang 30

cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ thầu Tất cả các thay đổi cần thiết trong nội dung của hồ sơ mời thầu như đã được liệt kê trong Điều khoản con 9.1 do kết quả của cuộc họp trước khi mở thầu phải được Bên mời thầu công bố thông qua một Phụ lục như đã được quy định tại Điều khoản 11 và không phải thông qua biên bản của cuộc họp trước khi mở thầu

19.5 Việc không tham dự cuộc họp này không phải là lý do

để loại bỏ nhà thầu

20 Hình thức và Chữ ký trong Hồ sơ dự thầu

20.1 Nhà thầu phải chuẩn bị một bản chính và

[điền số]31 bản sao của các tài liệu của Hồ sơ dự thầu như đã được quy định tại Điều khoản 13 của tài liệu Hướng dẫn Nhà thầu, đóng cùng với Đơn dự thầu Các tài liệu này phải được ghi rõ "BảN CHíNH" và "Bản sao" cho phù hợp Trong trường hợp hai bản này không giống nhau thì bản chính có giá trị hiệu lực

31 Bình thường là 2 bản sao, có thể nhiều hơn nếu cần thiết Phối hợp với Điều khoản con 9.2

20.2 Bản chính và tất cả các bản sao của hồ sơ dự thầu phải

được viết hoặc đánh máy bằng loại mực không xoá được (trong trường hợp bản sao thì bản phô-tô copy cũng

được chấp nhận) và phải được người được uỷ quyền một cách hợp pháp ký thay mặt cho nhà thầu như đã được quy định trong Điều khoản con 5.1(a) hoặc 5.2(c), tuỳ theo từng trường hợp Tại tất cả các trang có những

đoạn viết thêm hoặc thay đổi sửa chữa thì phải có chữ

ký của người được uỷ quyền ở bên cạnh những đoạn này

20.3 Hồ sơ dự thầu không được thay đổi, bỏ bớt hoặc thêm

vào, trừ những chỗ phù hợp với các hướng dẫn của Bên mời thầu, hoặc cần thiết để sửa các lỗi của Nhà thầu và trong trường hợp này thì phải có chữ ký của người được

uỷ quyền ký hồ sơ dự thầu

20.4 Nhà thầu phải cung cấp các thông tin như đã được mô

tả trong Đơn dự thầu về tiền hoa hồng và tiền thưởng, nếu có, đã hoặc sẽ được trả có liên quan tới gói thầu này hoặc tới việc thực hiện hợp đồng nếu nhà thầu được trao hợp đồng

Trang 31

D Nộp Hồ sơ dự thầu

21 Niêm phong và đánh dấu hồ sơ dự thầu

21.1 Nhà thầu phải niêm phong bản chính và từng bản sao

của hồ sơ dự thầu trong hai phong bì, một trong, một ngoài Các phong bì sẽ được đánh dấu "Bản chính"

và "Bản sao" một cách phù hợp

21.2 Các phong bì trong và ngoài phải

(a) ghi địa chỉ gửi đến là địa chỉ của Bên mời thầu

tại địa chỉ sau

[điền địa chỉ của văn phòng nhận hồ sơ dự thầu];

(b) ghi rõ các thông tin nhận dạng sau:

Hồ sơ dự thầu cho [ tên của Hợp đồng]

Số tham chiếu của Gói Thầu:

_[điền số hợp đồng và và

số tham chiếu của khoản vay]

Không được mở trước _ [ngày giờ mở thầu theo Điều khoản 25]

tại Điều khoản con 21.2, phong bì trong phải có tên và

địa chỉ của nhà thầu để có thể trả lại các phong bì chưa

bị mở trong trường hợp hồ sơ bị coi là nộp muộn như

được quy định trong Điều khoản 23

21.4 Nếu phong bì ngoài không được niêm phong và đánh

dấu đúng như trên, Bên mời thầu không chịu trách nhiệm về việc hồ sơ dự thầu bị thất lạc hoặc bị mở trước thời hạn

22 Thời hạn Nộp Hồ sơ Dự Thầu

22.1 Các Hồ sơ dự thầu phải được Bên mời thầu nhận được

tại địa chỉ đã được chỉ rõ ở trên không chậm hơn

_ [ điền thời gian và thời gian này phải giống thời gian đ∙ được ghi trong Thư mời thầu]

Trang 32

22.2 Bên mời thầu có thể, theo ý mình, gia hạn thời hạn nộp

hồ sơ dự thầu thông qua việc công bố một Phụ lục theo các quy định trong Điều khoản 11 và trong trường hợp này tất cả các quyền lợi và trách nhiệm của Bên mời thầu và các nhà thầu chịu ảnh hưởng của thời hạn cũ sẽ chịu ảnh hưởng của thời hạn mới đã được gia hạn

23 Hồ sơ dự thầu nộp muộn

23.1 Tất cả các hồ sơ do Bên mời thầu nhận được sau thời

hạn nộp hồ sơ dự thầu như được quy định tại Điều khoản 22 sẽ bị từ chối và trả lại không mở ra cho nhà thầu

24 Sửa đổi và rút Hồ sơ dự thầu

24.1 Nhà thầu có thể sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu sau khi

đã nộp nếu họ thông báo trước bằng văn bản về việc này cho Bên mời thầu trước thời hạn nộp hồ sơ dự thầu

24.2 Các thông báo sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu phải được

chuẩn bị, niêm phong, đánh dấu và gửi theo các quy

định trong Điều khoản 21, với các phong bì ngoài và trong được ghi chú thêm rằng "Sửa đổi" hay "Rút

hồ sơ dự thầu" tuỳ từng trường hợp Thông báo rút hồ sơ dự thầu có thể được gửi qua điện tín nhưng sau đó phải có bản thông báo được ký chính thức

24.3 Các Nhà thầu không thể sửa hồ sơ dự thầu sau khi thời

hạn nộp hồ sơ dự thầu đã qua

24.2 Việc rút hồ sơ dự thầu trong khoảng thời gian kể từ sau

thời hạn nộp hồ sơ dự thầu cho tới trước khi hết thời hạn hiệu lực của hồ sơ dự thầu như đã được xác định trong Đơn dự thầu có thể dẫn tới việc mất khoản tiền bảo lãnh dự thầu như đã được quy định trong Điều khoản 17

E Mở và Đánh giá Hồ sơ dự Thầu

25 Mở Hồ sơ dự thầu

25.1 Bên mời thầu sẽ mở các hồ sơ dự thầu, bao gồm cả các

điểm sửa đổi được đưa ra theo Điều khoản 24, với sự chứng kiến của những đại diện của các nhà thầu muốn

chứng kiến vào hồi _ [ điền ngày và giờ] tại địa điểm sau:

[ điền địa điểm] Đại diện của các nhà

Trang 33

thầu có mặt phải đăng ký để làm chứng cho sự có mặt của mình

25.2 Các phong bì được ghi "Rút hồ sơ thầu" phải

được mở ra và đọc trước nhất Các hồ sơ dự thầu được rút ra một cách hợp lệ theo như Điều khoản 24 sẽ không

được mở ra

25.3 Tên của các nhà thầu, giá bỏ thầu, tổng giá của mỗi hồ

sơ dự thầu [và của bất cứ hồ sơ dự thầu thay thế nào] 32 , các khoản giảm giá, các điểm sửa đổi và văn bản rút hồ sơ dự thầu, việc có hay không có khoản bảo lãnh dự thầu cũng như các chi tiết khác mà Bên mời thầu coi là phù hợp, sẽ được Bên mời thầu công bố và ghi nhận tại

lễ mở thầu Bất cứ giá bỏ thầu, khoản giảm giá hoặc giá

bỏ thầu thay thế không được công bố và ghi nhận tại lễ

mở thầu sẽ không được tính đến trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu Văn bản ghi nhận của cuộc họp mở thầu phải có các chữ ký của các đại diện các nhà thầu

và các đại diện của Bên mời thầu

32 Xoá đi nếu các hồ sơ dự thầu thay thế không được

phép

25.4 Bên mời thầu phải chuẩn bị, bên cạnh hồ sơ mở thầu,

biên bản của cuộc họp mở thầu bao gồm các thông tin

đã công bố cho những người có mặt theo đúng Điều khoản con 25.3

26 Quá trình bảo mật

26.1 Các thông tin liên quan tới việc xem xét, làm rõ, đánh

giá và so sánh các hồ sơ dự thầu và các kiến nghị về việc trao hợp đồng không được để lộ ra cho các nhà thầu và các cá nhân khác không được giao trách nhiệm chính thức trong quá trình này cho tới khi việc trao hợp đồng cho nhà thầu trúng thầu được công bố Các nỗ lực của một nhà thầu nhằm gây ảnh hưởng tới quá trình xử lý

hồ sơ dự thầu hoặc các quyết định trao hợp đồng của Bên mời thầu có thể sẽ dẫn tới việc loại bỏ hồ sơ của nhà thầu đó

27 Làm rõ Hồ sơ dự thầu

27.1 Để tạo điều kiện giúp đỡ cho việc xem xét, đánh giá và

so sánh các hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu có thể, theo ý muốn của mình, yêu cầu các nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu, bao gồm cả việc chia nhỏ đơn giá 33 Yêu cầu làm

rõ và câu trả lời phải được trao đổi bằng văn bản hoặc

Trang 34

điện tín, tuy nhiên việc thay đổi giá hoặc nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu là không được phép, trừ trường hợp cần thiết để chỉnh sửa các sai lầm trong khi tính toán số học được Bên mời thầu phát hiện trong quá trình xét thầu theo Điều khoản 29

33 Trong các hợp đồng tổng chi phí thay cụm từ "đơn giá" bằng "giá trong Lịch biểu Công việc"

27.2 Theo quy định của Điều khoản con 27.1, không nhà

thầu nào được liên lạc với Bên mời thầu về bất cứ vấn đề gì liên quan tới hồ sơ dự thầu của họ kể từ thời điểm mở

hồ sơ dự thầu cho tới khi hợp đồng được trao Nếu nhà thầu mong muốn cung cấp thêm các thông tin cho Bên mời thầu họ có thể làm điều đó thông qua các văn bản

27.3 Bất cứ một nỗ lực nào của nhà thầu nhằm gây ảnh

hưởng tới Bên mời thầu trong quá trình đánh giá, so sánh hồ sơ dự thầu hay các quyết định trao hợp đồng

đều có thể dẫn tới việc hồ sơ dự thầu của họ bị loại bỏ

28 Sơ khảo Hồ sơ dự thầu và xác định Tính đáp ứng

28.1 Trước khi đánh giá chi tiết các hồ sơ dự thầu, Bên mời

thầu sẽ xác định xem mỗi hồ sơ dự thầu có (i) đáp ứng

được các tiêu chuẩn của ADB; (ii) đã được ký một cách hợp lệ; (iii) có khoản bảo lãnh dự thầu đúng yêu cầu đi kèm; (iv) đáp ứng một cách cơ bản các yêu cầu đối với

hồ sơ dự thầu; và (v) cung cấp các thông tin làm rõ và/hoặc các thông tin thiết yếu mà Bên mời thầu có thể yêu cầu theo Điều khoản con 27.1

28.2 Một hồ sơ dự thầu được coi là đáp ứng về cơ bản là hồ

sơ dự thầu tuân thủ tất cả các điều khoản, điều kiện và

đặc tả của hồ sơ mời thầu và không có thay đổi hay điều kiện hạn chế quan trọng nào Thay đổi hay điều kiện hạn chế quan trọng là thay đổi, kiến nghị (i) làm ảnh hưởng một cách cơ bản phạm vi, chất lượng và hoạt

Trang 35

28.3 Nếu một hồ sơ dự thầu không đáp ứng được một cách cơ

bản hồ sơ mời thầu, nó sẽ bị Bên mời thầu loại bỏ và sau

đó không được phép thay đổi để trở thành hồ sơ đáp ứng một cách cơ bản bằng cách sửa đổi hoặc loại bỏ các

điểm thay đổi hay điều kiện hạn chế không phù hợp

29 Sửa lỗi 34

29.1 Các hồ sơ được coi là đáp ứng một cách cơ bản sẽ được

Bên mời thầu kiểm tra để phát hiện các lỗi tính toán Các lỗi tính toán sẽ được sửa chữa theo các nguyên tắc sau đây Nếu như có sự không thống nhất giữa đơn giá

và tổng chi phí được tính thông qua việc nhân đơn giá với số đơn vị thì đơn giá phải được coi là đúng và tổng chi phí phải được sửa đổi trừ trường hợp Bên mời thầu cho rằng có một lỗi hiển nhiên về đơn vị khi ghi số thập phân trong đơn giá và trong trường hợp này thì tổng chi phí được coi là đúng và đơn giá phải được sửa lại Nếu

có sự khác biệt giữa tổng giá trị bỏ thầu và tổng của các tổng chi phí, tổng của các tổng chi phí phải được coi là

đúng và tổng giá trị bỏ thầu phải được sửa lại

34 Trong các hợp đồng tổng chi phí, thay cụm từ "như sau" cho đến cuối bằng " như sau: khi có sự không nhất quán giữa số viết bằng số và bằng chữ thì sẽ theo số viết bằng số"

29.2 Khoản tiền được công bố trong Đơn dự thầu sẽ được

Bên mời thầu điều chỉnh theo các thủ tục sửa lỗi vừa nêu ở trên và nhà thầu phải chấp nhận con số này Nếu nhà thầu không chấp nhận con số này thì hồ sơ dự thầu của họ sẽ bị loại bỏ và tiền bảo lãnh dự thầu có thể bị mất theo quy định của Điều khoản con 17.6 (b)

30 Quy đổi về một loại tiền tệ

30.1 Bên mời thầu sẽ quy đổi số tiền được tính bằng các loại

tiền tệ khác nhau phải trả theo Giá bỏ Thầu (loại trừ Số tiền Dự phòng nhưng bao gồm Ngày công 35 khi số tiền này được định giá một cách cạnh tranh) sang loại tiền tệ của quốc gia Bên mời thầu theo tỷ giá bán chính thức

được quy định cho các giao dịch tương tự do

[tên của ngân hàng trung ương tại quốc gia Bên mời thầu hoặc các cơ quan chức năng khác có thẩm quyền đối với các giao dịch tương tự] vào thời điểm

Trang 36

Số tiền Dự phòng là khoản tiền do Bên mời thầu xác định trong Bảng kê số lượng để dùng cho các hợp đồng con nhất định và các mục đích đã được định rõ khác Ngày công là công việc được thực hiện theo hướng dẫn của Bên mời thầu (Các điều kiện của Hợp đồng, Điều khoản 46)

và được thanh toán dựa trên lượng thời gian mà người lao động đã làm, và việc sử dụng nguyên vật liệu và các thiết bị của Bên mời thầu, theo đơn giá được chào Để có thể định giá ngày công một cách cạnh tranh cho quá trình đánh giá thầu, Bên mời thầu phải liệt kê các số liệu

ước tính cho các khoản mục được chi phí theo ngày công (ví dụ như số lượng ngày công thợ lái máy kéo, số tấn xi măng cụ thể, vv ), để nhân với mức giá ngày công được chào và đưa vào trong tổng giá bỏ thầu

36

Chỉ chọn một trong 2 khả năng

31 Đánh giá và So sánh các Hồ sơ dự thầu

31.1 Bên mời thầu sẽ chỉ đánh giá và so sánh các Hồ sơ dự

thầu được coi là đáp ứng một cách cơ bản theo các quy

định của Điều khoản 28

31.2 Trong quá trình đánh giá Hồ sơ dự thầu, Bên mời thầu

sẽ xác định cho mỗi hồ sơ dự thầu mức Giá đánh giá, bằng cách điều chỉnh Giá bỏ Thầu như sau:

(a) sửa chữa các sai sót theo như Điều khoản 29;

(b) loại trừ Số tiền Dự phòng và các khoản dự

phòng, nếu có, cho các khoản Phát sinh trong Bảng kê số lượng Tóm tắt, 37 nhưng tính thêm Ngày công nếu được định giá một cách cạnh tranh; 38

Trang 37

(c) xử lý các khoản thay đổi hay sai lệch được chấp

thuận khác; 39

(d) quy đổi số tiền có được sau khi tiến hành các

bước từ (a) tới (c) sang cùng một loại tiền tệ theo như quy định của Điều khoản 30; và

(e) điều chỉnh các khoản chênh lệch về thuế tại quốc

gia Bên mời thầu cho các nhà thầu trong và ngoài nước

Cho các gói thầu dự án với các hợp đồng riêng biệt theo nguyên tắc "từng phần và trọn gói" thì thêm Điều khoản con 31.2 (f):

(f) áp dụng các khoản giảm giá của nhà thầu cho

việc trao nhiều hơn một hợp đồng

37 Trong các hợp đồng tổng chi phí thay "Bảng kê số lượng Tổng kết" bằng "Lịch biểu Công việc"

38 Xem ghi chú 23.

39

Nếu như sự khác nhau trong thời gian hoàn thành được dùng trong quá trình đánh giá hồ sơ thầu thì phương pháp đánh giá sự khác nhau giữa các nhà thầu phải được nêu rõ ở đây, tốt nhất như là một tập hợp các tỷ lệ phần trăm của giá thầu theo tháng bị chậm so với thời hạn hoàn thành "chuẩn", có liên quan tới sự thiệt hại về lợi nhuận của Bên mời thầu

31.3 Bên mời thầu có quyền chấp thuận hoặc từ chối các

điểm thay đổi, sai lệch hoặc các phương án thay thế Các điểm thay đổi, sai lệch và các nhân tố khác vượt quá các yêu cầu của Hồ sơ mời thầu hoặc bằng một cách nào đó đưa lại các lợi ích luỹ tích không được yêu cầu cho Bên mời thầu không được tính đến trong quá trình xét thầu

31.4 Các tác động ước tính của các khoản điều chỉnh giá

trong tài liệu Các điều kiện của Hợp đồng, được áp

Trang 38

dụng trong thời gian thực hiện Hợp đồng, không được tính đến trong quá trình xét thầu

31.5 40 Nếu hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu mất cân đối

nghiêm trọng 41 hoặc thấp hơn một cách đáng kể so với

ước tính chi phí công trình thực hiện theo Hợp đồng của Bên mời thầu, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu cung cấp một bản phân tích giá chi tiết cho một số hay toàn bộ các hạng mục trong Bảng kê số lượng để chứng

tỏ tính nhất quán trong nội bộ của các số liệu giá cả đó

và các phương pháp xây dựng cũng như lịch trình được

đề xuất Sau khi đánh giá bản phân tích giá, Bên mời thầu có thể yêu cầu nâng mức bảo lãnh thực hiện hợp

đồng được quy định trong Điều khoản 37 tới một mức

đủ để bảo vệ Bên mời thầu khỏi mất mát tài chính trong trường hợp nhà thầu bị phá sản trong thời hạn Hợp

đồng

40

41

Phải xoá Điều khoản 31.5 trong các hợp đồng tổng chi phí

Một hồ sơ dự thầu "mất cân đối" hay "nặng ở mũi" là hồ sơ dự thầu có một số mức giá tương đối cao và các mức giá còn lại thấp so với ước tính chi phí của Kỹ sư cho Công trình cần thi công Việc mất cân đối có thể là do sai sót hay sự hiểu nhầm của nhà thầu, nhưng phần lớn là do nhà thầu tìm cách tăng dòng quay tiền mặt của mình trong thời gian đầu của Hợp đồng, hoặc tìm cách tăng lợi nhuận bằng cách tăng đơn giá của các khoản mục mà họ nghĩ là sẽ phải dùng nhiều hơn dự tính

Ưu đãi các Nhà thầu nội địa42

42 Điều khoản này chỉ được dùng khi việc ưu đãi các nhà thầu nội địa được công bố

rõ trong Thoả thuận Vay, theo yêu cầu của bên vay

32 Ưu đãi các Nhà thầu nội địa

32.1 Trong quá trình so sánh các hồ sơ dự thầu trong nước

và hồ sơ dự thầu nước ngoài, một khoảng ưu đãi sẽ được dành cho các nhà thầu nội địa đủ tư cách, như được

định nghĩa dưới đây, theo các quy định như sau

Trang 39

(a) Để áp dụng sự ưu đãi cho các nhà thầu nội địa tất cả các hồ sơ dự thầu đáp ứng trước hết sẽ được chia thành hai loại cơ bản sau:

(i) Loại I: các hồ sơ dự thầu của các nhà

thầu nội địa hay các liên doanh đủ tư cách hưởng ưu đãi phù hợp với các tiêu chí

được quy định tại Điều khoản con 32.2 dưới đây; và

(ii) Loại II: hồ sơ dự thầu của các nhà thầu khác

Bên mời thầu sẽ xem xét từng hồ sơ dự thầu để xác nhận tính thích hợp của, hoặc thay đổi khi cần thiết, loại của hồ sơ dự thầu do nhà thầu ấn định trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu

(b) Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất cho từng loại sẽ được xác định bằng cách so sánh tất cả các

hồ sơ được đánh giá trong từng loại với nhau

(c) Tiếp theo, các hồ sơ có giá đánh giá thấp nhất này

sẽ được so sánh với nhau và nếu, theo kết quả của việc so sánh này, một hồ sơ dự thầu thuộc loại I có giá thấp nhất thì hồ sơ này sẽ được chọn trao Hợp

đồng

(d) Tuy nhiên, nếu theo kết quả so sánh theo điểm (c)

ở trên, hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất thuộc loại II, nó sẽ được so sánh tiếp với hồ sơ dự thầu có mức giá đánh giá thấp nhất của loại I Chỉ cho mục đích so sánh tiếp theo này, giá đánh giá thấp nhất của loại II sẽ được điều chỉnh lên một khoản bằng bẩy một phần hai phần trăm (7ẵ%) của giá dự thầu Nếu, sau khi so sánh như trên, hồ sơ dự thầu loại I được xác định có giá thấp nhất thì

nó sẽ được chọn trao hợp đồng, nếu không hồ sơ

dự thầu có giá đánh giá thấp nhất của loại II sẽ

được chọn

32.2 Các nhà thầu nội địa và các liên doanh giữa một

(nhiều) nhà thầu trong nước với (các) bạn hàng nước ngoài phải thoả mãn các tiêu chí tối thiểu sau

đây để được hưởng Quy chế Ưu đãi Nội địa:

Trang 40

(a) (Các) nhà thầu trong nước

(i) các công ty đăng ký tại (tên của Quốc gia

đi vay)

(ii) các công ty có đa số sở hữu của các công

dân (tên của Quốc gia đi vay)

(iii) các công ty không thuê lại các nhà thầu

nước ngoài nhiều hơn 50% (năm mươi phần trăm) giá trị công việc của họ

(b) Một liên doanh giữa một (các) nhà thầu nội địa

và (các) bạn hàng nước ngoài sẽ đủ tư cách hưởng ưu đãi chỉ khi:

(i) (các) nhà thầu nội địa là các cá nhân đủ

tư cách hưởng ưu đãi theo các tiêu chí nêu trên;

(ii) các nhà thầu nội địa sẽ không đủ tư cách

về tài chính hoặc kỹ thuật để đảm nhận Công trình nếu không có sự tham gia của các nhà thầu nước ngoài; và

(iii) (các) nhà thầu nội địa sẽ, theo đề xuất

phân công công việc, đảm nhận ít nhất là năm mươi phần trăm (50%) của công việc tính theo giá trị

32.3 Các nhà thầu xin được hưởng ưu đãi sẽ phải cung cấp

đủ các bằng chứng, bao gồm các chi tiết về sở hữu, cần thiết để chứng minh rằng họ có đủ tư cách được hưởng

ưu đãi theo các tiêu chí đặt ra trong Điều khoản con 32.2

32.4 Nếu hợp đồng được trao cho một nhà thầu người được

hưởng ưu đãi theo các điều đã quy định ở trên, thì nhà thầu này sẽ không được thuê lại các nhà thầu nước ngoài nhiều hơn năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị của công việc của họ

32.5 43 Việc so sánh các hồ sơ dự thầu sẽ chỉ được thực hiện

giữa các hồ sơ thoả mãn toàn bộ đặc tả kỹ thuật Trong trường hợp hồ sơ dự thầu thay thế không tuân theo đặc

Ngày đăng: 27/08/2017, 22:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w