Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: Mở đầu Chương I: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu Chương II: Lập, lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức t
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 1
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP 1
3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỢC GIAO 1
PHẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU “GÓI THẦU XÂY LẮP NHÀ HỌC KHOA ĐIÊU KHẮC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỸ THUẬT VIỆT NAM” 2
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ GÓI THẦU 2
1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU 2
2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU 3
3 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU 3
3.1 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 3
3.1.1 Yêu cầu về thời gian địa điểm dự thầu 3
3.1.2 Yêu cầu về tư cách pháp nhân và năng lực của Nhà thầu 4
3.1.3 Yêu cầu về tiến độ thi công 5
3.1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu 5
3.1.5 Yêu cầu về mặt kỹ thuật 6
3.1.6 Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát 6
3.1.7 Yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng vật tư, thiết bị 7
3.1.8 Các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ 7
3.2 KIỂM TRA TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU 7
4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU 7
4.1 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 7
4.1.1 Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp 7
4.1.2 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và du lịch 8
4.1.3 Công ty cổ phần thương mại và kinh doanh bất động sản 8
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GÓI THẦU 8
4.2.1 Điều kiện khí hậu, thời tiết 8
4.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn 8
4.2.3 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động 9
4.2.4 Điều kiện sống của địa phương 9
4.2.5 Những thuận lợi, khó khăn 9
a Những thuận lợi cơ bản 9
b Những khó khăn cơ bản 9
5 KẾT LUẬN 9
CHƯƠNG II: PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG GÓI THẦU 10
Trang 21 LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ- KỸ THUẬT THI CÔNG
TỔNG QUÁT 10
2 LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ GÓI THẦU 10
2.1 THI CÔNG CỌC 11
2.1.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát .11
2.1.2 Lựa chọn thiết bị thi công ép cọc 11
a Chọn máy ép cọc 11
b Chọn cần trục cho công tác ép cọc 13
c Chọn máy hàn nối cọc 15
2.1.3 Phương án tổ chức thi công ép cọc 15
a Phương án 1 15
b Phương án 2 22
c So sánh lựa chọn phương án 24
2.1.4 Kỹ thuật thi công cọc ép 24
a Chuẩn bị mặt bằng thi công 24
b Tiến hành ép cọc 24
2.2 THI CÔNG ÉP CỪ 26
2.3 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 28
2.2.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát .28
a Đặc điểm lớp đất đào 28
b Lựa chọn phương pháp thi công 28
c Khối lượng đất đào bằng máy 28
d Khối lượng đất đào thủ công 28
2.3.2 Phương án tổ chức thi công 30
2.3.3 Kỹ thuật thi công đất 35
2.4 CÔNG TÁC THI CÔNG MÓNG BÊ TÔNG CỐT THÉP 35
2.4.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát .35
a Đặc điểm kết cấu móng của công trình 35
b Công nghệ thi công tổng quát 36
c Lựa chọn phương pháp thi công 36
d Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép, ván khuôn đài móng, giằng móng36 2.4.2 Phương án tổ chức thi công 37
a Phương án 1 37
b Phương án 2 42
c So sánh lựa chọn phương án 46
2.4.3 Kỹ thuật thi công móng bê tông cốt thép 46
a Công tác bê tông lót 46
b Công tác cốt thép 46
Trang 3ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
e Công tác tháo dỡ ván khuôn 48
2.5 THI CÔNG PHẦN TẦNG HẦM 48
2.5.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát48 a Phương hướng thi công chung 48
b Tính toán khối lượng thi công 48
2.5.2 Phương án tổ chức thi công phần tầng hầm 49
2.6 THI CÔNG PHẦN KHUNG BÊ TÔNG CỐT THÉP 56
2.6.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát .56
a Phương hướng thi công chung 56
b Tính toán khối lượng thi công 57
2.6.2 Phương án tổ chức thi công phần khung BTCT 58
a Phương án 1 58
b Phương án 2 72
c So sánh và lựa chọn phương án 82
2.6.3 Kỹ thuật thi công phần khung bê tông cốt thép 82
a Công tác cốt thép 82
b Công tác ván khuôn 82
c Công tác đổ bê tông 83
2.7 THI CÔNG PHẦN XÂY TƯỜNG 83
2.7.1 Phân tích điều kiện thi công, đề ra phương hướng thi công tổng quát 83
a Đặc điểm công trình 83
b Lựa chọn phương pháp thi công 84
c Giải pháp công nghệ thi công cụ thể 84
d Tính toán khối lượng xây tường 84
2.7.2 Phương án tổ chức thi công 84
2.7.3 Kỹ thuật thi công xây tường 87
a Những yêu cầu về công tác xây gạch 87
b Biện pháp xây và yêu cầu kĩ thuật 88
2.8 CÔNG TÁC HOÀN THIỆN 89
3 LẬP VÀ THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 89
3.1 LỰA CHỌN HÌNH THỨC THỂ HIỆN TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 89
3.2 THUYẾT MINH TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG 89
4 LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 91
4.1 TÍNH TOÁN CÁC NHU CẦU 91
4.1.1 Các loại nhà kho 91
a Xác định lượng dự trữ vật liệu 91
b Xác định diện tích kho bãi 92
4.1.2 Xác định nhu cầu về nhà tạm 92
4.1.3 Xác định nhu cầu điện, nước phục vụ thi công 93
a Xác định nhu cầu dùng điện trong quá trình thi công 93
b Xác định nhu cầu dùng nước trong quá trình thi công 95
c Bố trí tổng mặt bằng thi công 96
Trang 45 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ, BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG 97
5.1 BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 97
5.1.1 An toàn lao động khi sử dụng điện 97
5.1.2 An toàn lao động khi thi công trên cao 98
5.2 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 98
5.3 BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 99
CHƯƠNG III : TÍNH TOÁN LẬP GIÁ DỰ THẦU VÀ THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU 100
1 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC GIÁ TRANH THẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 100
1.1 LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC VỀ GIÁ TRANH THẦU 100
1.1.1 Chiến lược định giá cao 100
1.1.2 Chiến lược định giá thấp 100
1.1.3 Chiến lược giá theo thị trường 100
1.1.4 Chiến lược phân hoá giá 101
1.1.5 Lựa chọn chiến lược giá tranh thầu 101
1.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ DỰ THẦU 101
2 KIỂM TRA GIÁ GÓI THẦU 101
3 TÍNH TOÁN CÁC THÀNH PHẦN CỦA GIÁ DỰ THẦU 103
3.1 TÍNH CHI PHÍ DỰ THẦU 103
3.1.1 Tính toán chi phí vật liệu dự thầu (VLdth) 103
a Chi phí vật liệu luân chuyển 103
b Chi phí vật liệu dự thầu (không tính đến vật liệu luân chuyển) 105
3.1.2 Tính chi phí nhân công dự thầu (NCdth) 108
3.1.3 Tính chi phí sử dụng máy thi công dự thầu (Mdth) 110
3.1.4 Tính trực tiếp phí khác dự thầu (Tkdth) 112
3.1.5 Tính chi phí chung dự thầu (Cdth) 112
a Tính chi phí chung ở cấp công trường 112
b Chi phí chung cấp doanh nghiệp 115
3.1.6 Xác định lãi dự kiến ( Ldk) 117
3.1.7 Xác định chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành thi công 117
3.2 TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU DỰ KIẾN (BAO GỒM CẢ CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG) 118
3.3 SO SÁNH GIÁ GÓI THẦU VỚI GIÁ DỰ THẦU DỰ KIẾN – QUYẾT ĐỊNH GIÁ DỰ THẦU CHÍNH THỨC 118
4 THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU THEO YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 120
4.1 CHIẾT TÍNH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU THEO YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 120
4.2 THỂ HIỆN GIÁ DỰ THẦU THEO ĐƠN GIÁ DỰ THẦU ĐẦY ĐỦ 129
CHƯƠNG IV : LẬP HỒ SƠ HÀNH CHÍNH PHÁP LÝ 131
1 PHẦN HỒ SƠ CÓ SẴN 131
Trang 5ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
1.2.1 Năng lực cán bộ và công nhân kỹ thuật 132
1.2.2 Năng lực tài chính 133
a Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tình hình tài chính trong vòng 3 năm tài chính vừa qua 133
b Tín dụng và hợp đồng 133
1.2.3 Năng lực thiết bị 133
1.3 ĐĂNG KÝ KINH DOANH 135
1.4 KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU 136
2 PHẦN HỒ SƠ PHẢI LẬP PHÙ HỢP CHO GÓI THẦU 136
2.1 BẢNG KÊ CÁC CÔNG TRÌNH TƯƠNG TỰ 136
2.2 BẢNG KÊ CÁC THIẾT BỊ, CÔNG NGHỆ ĐƯA VÀO THỰC HIỆN GÓI THẦU 138
2.3 BẢNG KÊ NHÂN SỰ BỐ TRÍ THỰC HIỆN GÓI THẦU 139
2.4 BẢO ĐẢM DỰ THẦU 141
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 142
Trang 6BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Khoa kinh tế và Quản lý xây dựng
Bộ môn : Kinh tế nghiệp vụ NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Lã Tiến VinhMSSV : 661952Lớp : 52KT2
Hệ đào tạo : Chính quy
1 Đề tài tốt nghiệp: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp Nhà học Khoa Điêu khắc Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
-2 Các số liệu ban đầu để làm tốt nghiệp:
- Hồ sơ mời thầu và hồ sơ thiết kế
- Các văn bản pháp lý: Luật xây dựng, Luật đấu thầu, NĐ 85/2009 – CP, NĐ 12/2009 –
CP, TT 04/2010- BXD và các tài liệu liên quan khác
- Định mức, đơn giá do nhà nước và địa phương công bố
- Định mức, đơn giá nội bộ của nhà thầu
- Số liệu về năng lực của nhà thầu
3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
Mở đầu
Chương I: Nghiên cứu hồ sơ mời thầu, môi trường đấu thầu và gói thầu
Chương II: Lập, lựa chọn giải pháp kỹ thuật công nghệ và tổ chức thi công gói thầucho các công tác: công tác ép cọc, công tác đào đất, công tác bê tông cốt thép móng,công tác khung bê tông cốt thép
Chương III: Tính giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu, có chiết tính đơn giá cho 10 côngtác
Chương IV: Lập hồ sơ hành chính pháp lý
Kết luận
4 Các bản vẽ: bản A1, A0.
5 Giảng viên hướng dẫn:TS Trần Văn Ất
6 Ngày giao nhiệm vụ thiết kế: 27/09/2011
7 Ngày hoàn thành nhiệm vụ thiết kế: 06/01/2012
Bộ môn duyệt
Ngày ….tháng….năm 2012
Trưởng Bộ môn Cán bộ hướng dẫn tốt nghiệp
Trang 7ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
PHẦN MỞ ĐẦU
1 MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA ĐẤU THẦU XÂY DỰNG
Đối với toàn bộ nền kinh tế
- Đấu thầu đem lại tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá trình lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế của dự án
Đối với người mua – chủ đầu tư
- Lựa chọn được nhà thầu có năng lực, đáp ứng được các yêu cẩu của chủ đầu tư
về kinh nghiệm, kĩ thuật, tiến độ và giá cả hợp lý
- Chống tình trạng độc quyền của nhà thầu
- Kích thích cạnh tranh giữa các nhà thầu
- Thúc đẩy khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất phát triển
Đối với người sản xuất – nhà thầu
- Đảm bảo công bằng: do cạnh tranh mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi kĩ thuật công nghệ, biện pháp kinh doanh tốt nhất để có thể thắng thầu
- Nhà thầu có trách nhiệm cao đối với công việc đấu thầu để giữ uy tín với kháchhàng
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP DẠNG LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP
Với mục đích và ý nghĩa như trên, đấu thầu có vai trò quan trọng trong hoạt động xây dựng Trong đó lập hồ sơ dự thầu gói thầu xây lắp là công việc giúp nhà thầu đấu thầu thành công, giúp chủ đầu tư chọn ra được nhà thầu thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của gói thầu
Đối với nhà thầu việc lập hồ sơ dự thầu là công việc liên quan đến uy tín và sự phát triển của doanh nghiệp Lập hồ sơ dự thầu giúp cho người kỹ sư hiểu biết cả về các biện pháp kĩ thuật trong thi công, tình hình giá cả trên thị trường, các văn bản pháp
lý liên quan…
Chính vì những lí do trên mà em lựa chọn đề tài lập hồ sơ dự thầu gói thầu xâylắp làm đề tài tốt nghiệp
3 NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐƯỢC GIAO
Đồ án tốt nghiệp được giao có nhiệm vụ giả định sinh viên đóng vai trò một kỹ
sư của nhà thầu và báo cáo với lãnh đạo công ty quá trình lập và chọn các giải phápcho một HSDT Sinh viên có nhiệm vụ thực hiện đầy đủ các kỹ thuật của lập HSDTcủa công trình đã chọn Các nhiệm vụ sinh viên cần hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp:
- Nghiên cứu HSMT, môi trường đáu thầu và gói thầu;
- Phần công nghệ tổ chức và thi công gói thầu;
- Tính toán lập giá dự thầu và thể hiện giá dự thầu;
Trang 9ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
PHẦN TÍNH TOÁN LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
“GÓI THẦU XÂY LẮP NHÀ HỌC KHOA ĐIÊU KHẮC”
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU, MÔI TRƯỜNG ĐẤU
THẦU VÀ GÓI THẦU
1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT GÓI THẦU
- Tên gói thầu: Gói thầu xây lắp Nhà học Khoa Điêu khắc
- Tên công trình: Nhà học Khoa Điêu khắc - Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
- Chủ đầu tư: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam
- Địa điểm xây dựng: Số 42, Phố Yết Kiêu, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước
- Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Vốn ngân sách nhà nước
Quy mô gói thầu:
Công trình Nhà học Khoa Điêu khắc có quy mô như sau:
+ Chiều cao đến sàn tầng 6 là 21,6 m, chiều cao tính đến mái tum là 24,9 m;
- Công năng sử dụng của công trình:
+ 02 tầng hầm dùng làm kho và nhà để xe;
+ Tầng 1 và 2 bố trí các phòng học lý thuyết và thực hành, trong đó có 1 phòngthông tầng;
+ Tầng 3 đến tầng 6 bố trí các phòng học thực hành và lý thuyết;
+ Hệ thống giao thông theo chiều đứng công trình được thiết kế gồm 1 thang máy
và 2 cầu thang bộ rộng 1,5m, kết hợp với 1 thang tời;
+ Hệ thống giao thông theo chiều ngang công trình được thiết kế hành lang giữarộng 2,7 m
- Loại và cấp công trình: Công trình dân dụng cấp 2
+ Hạng mục nhà học Khoa Điêu khắc có 1 khối nhà, móng gồm hệ đài và dầmmóng BTCT M300, đá 1x2, vữa bê tông thương phẩm
+ Móng nhà được xử lý bằng ép cọc BTCT M300, đá 1x2, Cọc gồm 4 đoạn, tổngchiều dài một cọc là 24m
+ Công trình sử dụng cừ larsen rộng 400mm, dài 12m chống sạt lở hố móng khiđào đất móng
+ Vách 2 tầng hầm dùng BTCT M250, đá 1x2, vữa bê tông thương phẩm
+ Thân nhà gồm hệ BTCT cột, dầm, sàn, vách thang máy M250, đá 1x2, vữa bêtông thương phẩm
3
Trang 10+ Nền tầng hầm tôn cát đen tưới nước đầm chặt, BTCT M250 đá 1x2 , mặt nền vàsàn tầng hầm láng vữa xi măng M75, dày 20mm
+ Sàn các tầng lát gạch granit nhân tạo 500x500 VXM 50
+ Tường nhà xây gạch chỉ M50, dày 220
+ Mái lát gạch thông tâm 6 lỗ, lớp gạch gốm hoặc gạch đất nung 300x300
+ Tường trát VXM 75, bả sơn các màu Tầng 2 có một khu thông tầng
+ Khu vệ sinh ốp gạch men kính cao 1,85m, trần thạch cao khung nhôm, lát gạchchống trơn 300x300
+ Cửa đi panô gỗ, gỗ nhóm 2, kính trắng dày 8mm, khuôn đơn gỗ nhóm 2, kíchthước 140x60 Cửa sổ kính, có hoa sắt, kính trắng dày 8mm, gỗ nhóm 2, khuôn đơn gỗnhóm 2, kích thước 140x60 Cửa đi và cửa sổ nhôm kính 8mm, sơn tĩnh điện
2 GIỚI THIỆU NHÀ THẦU
- Tên nhà thầu: Công ty cổ phần xây dựng nhà và phát triển hạ tầng Hà Nội
- Tên viết tắt: HIDCC, JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Số 76/371 Kim Mã, Phường Ngọc Khánh, Quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 7664252
- Fax: 7664275
- Website: www.Hidcc.com
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (Cầu, đường, cống….)thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật;
- Xây dựng công trình đường ống cấp thoát nước, trạm bơm;
- Xây dựng công trình điện;
- Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê, môi giới bất động sản;
- Buôn bán gỗ, kim khí, vật liệu xây dựng, xăng, dầu mỡ;
- Mua bán, sửa chữa, cho thuê máy móc thiết bị và phụ tùng thay thế;
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường sông;
- Xây dựng công trình thông tin bưu điện;
- Xây dựng công trình văn hoá;
- Dịch vụ tư vấn, thi công phòng chống mối và các tác nhân sinh hóa ảnh hưởngtới công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, các công trình đê đập
- Giáo dục, dậy nghề: gò, hàn, mộc, nề, xây dựng, sơn, trang trí nội thất, điện,nước, sửa chữa, lái xe, lái máy;
- Đào tạo ngoại ngữ;
- Dịch vụ giới thiệu việc làm cho các doanh nghiệp trong nước;
3 NGHIÊN CỨU HỒ SƠ MỜI THẦU
3.1 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU
3.1.1 Yêu cầu về thời gian địa điểm dự thầu
Trang 11ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
- Lệ phí mua một hồ sơ mời thầu là : 1.000.000 VNĐ
- Thời gian hiệu lực của HSDT : 90 ngày
- Hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thầu là : 10h30 ngày 11 tháng 1 năm 2012
- Thời gian địa điểm mở thầu là : 14h30 ngày 17 tháng 1 năm 2012
- Tại: Trường Đại học Mỹ thuật Việt Nam - Số 42, Phố Yết Kiêu, Quận HoànKiếm, Thành phố Hà Nội
- Giá trị bảo lãnh dự thầu : 900.000.000 VNĐ (chín trăm triệu đồng) Do mộtngân hàng có uy tín ở Việt Nam bảo lãnh cho nhà thầu gói thầu này
3.1.2 Yêu cầu về tư cách pháp nhân và năng lực của Nhà thầu
Các Nhà thầu tham dự đấu thầu gói thầu này phải đủ các điều kiện sau:
Đơn vị dự thầu phải là một pháp nhân đầy đủ, hợp lệ theo đúng quy định củapháp luật (Có quyết định thành lập doanh nghiệp, có đăng ký kinh doanh do cơquan có thẩm quyền cấp)
Mỗi nhà thầu được mời chỉ được phép có một đơn dự thầu dù là đơn phươnghay liên danh đấu thầu Nhà thầu là tổng công ty hay công ty mẹ hay doanhnghiệp liên doanh thì các công ty thành viên trong tổng công ty hay công ty controng công ty mẹ – con hay doanh nghiệp là một bên góp vốn trong doanhnghiệp liên doanh không được tham gia đấu thầu trong cùng một gói thầu vàngược lại Nếu liên danh đấu thầu thì khi tham gia mua hồ sơ mời thầu phải cóvăn bản thỏa thuận (hợp đồng) liên danh theo quy định của pháp luật
Nhà thầu là tổ chức hạch toán kinh tế độc lập
Nhà thầu không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình trạng tài chính khônglành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năngchi trả; đang trong quá trình giải thể
Đơn vị dự thầu có trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện tại khu vực miền BắcCác nhà thầu phải đáp ứng được yêu cầu về kinh nghiệm và năng lực như sau:
50 tỷ đồng, có ít nhất 02 tầng hầm
Năng lực kỹ thuật:
Năng lực hoạt động trong xây dựng: Đã thi công ít nhất 1 công trình là côngtrình dân dụng cấp II hoặc ít nhất 2 công trình là công trình dân dụng cấp IIIcùng loại
Trang 12pháp, phải đảm bảo tính pháp nhân theo quy định và có kinh nghiệm trong thi công xâydựng.
Chỉ huy trưởng công trường có kinh nghiệm thi công ít nhất 07 năm, đã chỉ huytrưởng ít nhất 01 công trình có quy mô và tính chất tương tự hoặc đã chỉ huy trưởnghay cán bộ kỹ thuật thi công các công trình dân dụng, công nghiệp ít nhất 02 công trình
có giá trị từ 50 tỷ đồng cho mỗi loại công trình
Các nhân sự khác:
Số cán bộ có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng có kinh nghiệm thi côngcác công trình dân dụng, công nghiệp từ 05 năm ít nhất 01 người cho một lĩnh vực thicông
Tổ trưởng tổ công nhân có chứng chỉ đào tạo nghề và có bậc thợ từ bậc 3 trở lênTối thiểu có 02 kỹ sư giám sát có kinh nghiệm thi công ít nhất 05 năm cho cáclĩnh vực thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, có chứng chỉ giám sát thi côngđược cơ quan có thẩm quyền cấp
Tối thiểu có 01 kỹ sư kinh tế xây dựng có kinh nghiệm ít nhất 03 năm
Thiết bị thi công chủ yếu:
Đơn vị dự thầu phải có đủ khả năng huy động trang thiết bị, vật tư kỹ thuật, đủtrình độ chuyên môn kỹ thuật đáp ứng yêu cầu thi công và yêu cầu kỹ thuật nêu trong
hồ sơ thiết kế công trình
Tối thiểu sở hữu 01 máy đào 1 gầu V ≥ 0,6 M3, hoạt động còn tốt
Tối thiểu sở hữu 01 cần trục tháp, hoạt động còn tốt
Tối thiểu sở hữu 01 máy vận thăng 0,8 tấn, hoạt động còn tốt
Tối thiểu sở hữu 01 máy trộn vữa bê tông V ≥ 0,4 M3 , hoạt động còn tốt
Các nội dung về năng lực tài chính:
Có doanh thu xây lắp trong 3 năm gần đây (năm 2008, năm 2009, năm 2010)trên 100 tỷ đồng bình quân mỗi năm Lợi nhuận từng năm không âm
Có khả năng và phải cam kết ứng vốn không tính lãi để thi công công trình theotiến độ đã cam kết
3.1.3 Yêu cầu về tiến độ thi công
Thời hạn thi công toàn bộ gói thầu là 18 tháng (kể cả ngày lễ, chủ nhật và dựphòng rủi ro vì thời tiết)
3.1.4 Nội dung của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:
Đơn dự thầu (theo mẫu), thư giảm giá (nếu có)
Giấy bảo đảm dự thầu của ngân hàng (Bản chính) hoặc phiếu thu (phôto) nếu bảođảm bằng tiền mặt
Dữ liệu liên danh, nếu có
Hồ sơ pháp nhân của nhà thầu: Quyết định thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp (bản sao có công chứng)
Hồ sơ kinh nghiệm, năng lực nhà thầu (Theo biểu mẫu và yêu cầu ở mục IV, hợp
Trang 13ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
Hồ sơ thuyết minh các biện pháp công nghệ, kỹ thuật thi công, các biện pháp đảmbảo chất lượng, an toàn thi công, đảm bảo giao thông khu vực, thoát nước, an toànlao động, trật tự an ninh, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường
Sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy công trường và thuyết minh các giải pháp phối hợpcông việc với chủ đầu tư, chính quyền địa phương, nhà thầu tư vấn thiết kế, tư vấngiám sát và các nhà thầu khác trên công trường
Danh sách cán bộ kỹ thuật (kèm theo lý lịch trích ngang và các văn bằng có liênquan) và thiết bị thi công dự kiến đưa vào thi công tại công trường
Bảng tính giá dự thầu có thuyết minh chi tiết
Các bản vẽ minh hoạ biện pháp công nghệ, kỹ thuật và tổ chức thi công
Tổng tiến độ thi công và tổng mặt bằng thi công
Các tài liệu có liên quan khác (Điều kiện, phương thức thanh toán; danh sách vànăng lực của các nhà thầu phụ, nếu có; thông báo kiểm tra hiện trường; ….)
3.1.5 Yêu cầu về mặt kỹ thuật
1 Tổ chức thi công TCVN-4055- 85
2 Nghiệm thu các công trình xây dựng TCVN-4091-85
3 Kết cấu gạch đá Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4085-85
4 Kết cấu BTCT toàn khối Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4453-95
5 Kết cấu BTCT lắp ghép Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-4452-87
6 Công tác hoàn thiện trong XD Qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN-5674-1992
7 Bê tông Kiểm tra đánh giá độ bền Qui định chung TCVN-5540-1991
8 Xi măng Pooc lăng TCVN-2682-92
9 Xi măng Các tiêu chuẩn để thử xi măng TCVN-139-1991
10 Cát xây dựng Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1770 -86
11 Đá dăm, sỏi dăm, sỏi dùng trong XD.Yêu cầu kỹ thuật TCVN-1771-87
12 Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên TCVN -5592- 91
13 Vôi can xi cho XD TCVN-2231-91
14 Vữa xây dựng TCVN-4314-86
15 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa xây dựng TCVN-4459-87
16 Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động Qui định cơ bản TCVN -2287-78
17 Gạch - phương pháp kiểm tra bền nén TCVN-246-86
18 Nước cho bê tông và vữa- yêu cầu kỹ thuật TCVN -4506-87
19 Bê tông nặng-lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu TCVN-3105-1993
20 Bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt TCVN-3106-1993
21 Thép cốt bê tông TCVN-1651-8522.Công tác đất TCVN- 4447-87
23 Công tác sơn TCVN-2292-78
24 Công tác cấp thoát nước bên trong TCVN-4606-88
25 Công tác cấp thoát nước bên trong và ngoài nhà TCVN-4519-88
26 Công tác cấp thoát nước xây dựng TCVN-4085-85
27 Đánh giá chất lượng công tác xây lắp TCVN-3586-1991
7
Trang 1428 Sử dụng máy xây dựng TCVN-4087-1985
29 Dàn giáo- Các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296-2004
30 Quản lý chất lượng xây lắp công trình XD TCVN 5637-1991
3.1.6 Các yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát
Nhà thầu thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa bất kỳ sai sót nào trongcông trình theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy trình, quy phạm xây dựng hiện hànhcủa Việt Nam cũng như phù hợp với các điều kiện riêng của công trình theo sự chỉ dẫncủa cán bộ giám sát
3.1.7 Yêu cầu về chủng loại vật tư, chất lượng vật tư, thiết bị
Tất cả các loại vật tư, vật liệu đưa vào thi công và lắp đặt cho công trình phải cónguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ Yêu cầu phải có nguồngốc xuất xứ của các loại vật tư, vật liệu Các thiết bị phục vụ thi công phải là nhữngthiết bị tốt, có công suất phù hợp và được kiểm nghiệm theo định kỳ
3.1.8 Các yêu cầu về an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.
Cung cấp và bảo quản hệ thống chiếu sáng, bảo vệ rào tạm, hệ thống báo độngcho bảo vệ an ninh công trình
Tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về an toàn lao động, vệ sinh môitrường, phòng chống cháy nổ trong suốt quá trình thi công công trình xây dựng
Tất cả các công nhân trên công trường đều được trang bị bảo hộ lao động, côngnhân được đào tạo nghề nào thì làm nghề đó Công nhân trên công trường phải đượckhám và kiểm tra sức khỏe định kỳ
Nội quy an toàn lao động trên công trường phải được thường xuyên phổ biếncho công nhân và những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có đầy đủ biển báo
3.2 KIỂM TRA TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU
Nhà thầu chúng tôi sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu đã tiến hành bóc tách tiênlượng từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật công trình Tiến hành so sánh với bảng tiên lượng của
Hồ sơ mời thầu, nhà thầu nhận thấy các công tác và khối lượng công tác ghi trong hồ
sơ mời thầu là đầy đủ và chính xác Do vậy có thể sử dụng tiên lượng này để tính giá
dự thầu
4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẤU THẦU VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA GÓI THẦU
4.1 PHÂN TÍCH ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
- Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp
- Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và du lịch
- Công ty cổ phần thương mại và kinh doanh bất động sản
Sau đây nhà thầu phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn,chiến lược cạnh tranh, biện pháp kỹ thuật công nghệ, chiến lược giá… mà các nhà thầu
Trang 15ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
4.1.1 Công ty cổ phần thi công cơ giới và xây lắp
Điểm mạnh: Với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng giỏi cónhiều công nhân kỹ thuật lành nghề
Điểm yếu: Tuy nhiên điểm bất lợi lớn nhất của công ty là là năng lực kinhnghiệm trong những năm gần đây kém họ chỉ chuyên môn thi công đường, thủyđiện Đồng thời họ đang thi công các công trình đường vào giai đoạn chính nêntập chung tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị lớn Vì vậy công ty này khó cóthể đáp ứng đươc yêu cầu trong hồ sơ mời thầu
4.1.2 Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và du lịch
Đây là công ty chuyên xây dựng nhà dân dụng và công nghiệp, các cơ sở hạ tầng đôthị
Điểm mạnh: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và du lịch là công ty rất mạnh về
năng lực máy móc thiết bị tài chính là những đối thủ cạnh tranh chính của nhàthầu Là công ty có uy tín nhiều năm trên thị trường xây dựng ở nước ta Chínhsách của công ty là có lợi nhuận để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển
Điểm yếu: Do chính sách của công ty là lợi nhuận lớn nên đây có thể coi như làmột điểm yếu của công ty này vì họ sẽ bỏ với giá cao Công ty có bất lợi lớnnhất là đang thi công hai công trình, một công trình đang thi công, một côngtrình bắt đầu thi công và có khối lượng rất lớn phải tập trung mọi nguồn lực vềnăng lực máy móc thiết bị, nhân công, tài chính là rất hạn chế do đó khó có thểđáp ứng được về kỹ thuật, chất lượng tiến độ của công trình
4.1.3 Công ty cổ phần thương mại và kinh doanh bất động sản
Điểm mạnh: Do mới được thành lập nên công ty rất ít việc làm Mục tiêu trúngthầu của công ty này là duy trì sự tồn tại, tạo công ăn việc làm cho công nhânviên dần tạo uy tín trên thị trường nên công ty có chiến lược giá thấp
Điểm yếu: Công ty chưa có kinh nghiệm xây dựng các công trình có giá trị lớn,năng lực máy móc thiết bị, nhân lực còn hạn chế vì vậy các giải pháp thi công sẽkhông hợp lý Mặt khác công ty này có vốn rất thấp nên khi thi công công trìnhnày phải vay vốn và trả lãi ngân hàng rất cao nên khó đáp ứng được các yêu cầucủa bên mời thầu
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GÓI THẦU
4.2.1 Điều kiện khí hậu, thời tiết
Đặc điểm khí hậu: Khí hậu thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của chế độgió mùa nhiệt đới
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,4 độ
- Nhiệt độ cao trung bình mùa hè: 38 độ
- Nhiệt độ thấp trung bình mùa đông: 15 độ
- Lượng mưa trung bình năm là 1.700mm Chủ yếu tập trung vào mùa hè
- Độ ẩm trung bình là 84%
9
Trang 16- Gió: Mùa hè chủ yếu là gió Đông Nam, tốc độ trung bình là 2,3m/s.
- Nắng: Bức xạ vào mùa nắng là 5.788 kcal/ngày
4.2.2 Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn
Điều kiện địa hình
Công trình đặt tại Số 42, Phố Yết Kiêu, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.Khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng không phải san lấp nhiều nên thuận tiện choviệc xây dựng Cốt 0,00 của công trình nằm cao hơn cốt tự nhiên 1,5m
Điều kiện địa chất, thủy văn: Theo tài liệu khảo sát địa chất ta có kết quả sau:
- Lớp 1: Sét nâu hồng, trạng thái dẻo mềm Dày 5,5m
- Lớp 2: Sét nâu gụ, trạng thái nửa cứng Dày 5m
- Lớp 3: Sét pha nâu vàng, trạng thái nửa cứng Dày 1,0m
- Lớp 4: Cát hạt nhỏ, trạng thái chặt vừa Dày 8m
- Lớp 5: Cát hạt trung, trạng thái chặt vừa đến chặt Dày 2,7m
4.2.3 Điều kiện cung ứng vật tư, thiết bị, lao động
Do công trình nằm trong địa bàn thành phố Hà Nội nên việc cung ứng vật tư,thiết bị, lao động khá thuận tiện
4.2.4 Điều kiện sống của địa phương
4.2.5 Những thuận lợi, khó khăn
Qua nghiên cứu hồ sơ và khu vực thi công công trình, tự chúng tôi rút ra nhữngnhận xét về thuận lợi và khó khăn như sau:
a Những thuận lợi cơ bản
Nhà thầu nắm vững để tận dụng và khai thác triệt để các thuận lợi phục vụ cho quátrình thi công:
1 Công trình được thiết kế chọn các giải pháp và chất liệu cấu tạo rất thống nhất từ nềnmóng trở lên đưa đến những thuận lợi trong thi công nhằm đảm bảo sự đồng nhất củacông trình
2 Công trình có qui mô không nhỏ cho phép tập trung nguồn lực và công nghệ thicông tiên tiến Mặt khác những giải pháp cấu tạo lại tương đối phổ biến, phù hợp vớinhững kinh nghiệm được nhà thầu tích luỹ và chọn lọc trong nhiều năm xây dựng
3 Kho tàng máy móc thiết bị của nhà thầu bố trí gần khu vực xây dựng cho phép chiviện thường xuyên về mọi mặt như một hậu phương lớn, những khi cần thiết có thể chiviện ngay lập tức, đạt hiệu quả tối đa về tiến độ và chất lượng công trình
4 Công trình được xây dựng tại một địa bàn tuy là trong thành phố nhưng với kinhnghiệm thi công rất nhiều công trình tại khu vực nên việc cung cấp vật liệu cho côngtrình là rất thuận tiện
b Những khó khăn cơ bản
Nhà thầu đặc biệt quan tâm đến những khó khăn chủ yếu, tìm kiếm và lựa chọn giải
Trang 17ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
1 Công trình được thi công tại thành phố nên việc vừa thi công vừa phải đảm bảo antoàn an ninh trật tự cho các công trình lân cận, an toàn cho người và phương tiện, đảmbảo vệ sinh môi trường phải được đặc biệt quan tâm và chú trọng Riêng việc vậnchuyển nói chung và đặc biệt là chở đất, đổ bê tông được làm vào ban đêm
2 Móng công trình được chôn sâu dưới đất cho nên việc thi công phải hết sức cẩntrọng và đảm bảo an toàn cho các công trình xung quanh
Trang 18CHƯƠNG II: PHẦN CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI
CÔNG GÓI THẦU
1 LỰA CHỌN PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG NGHỆ- KỸ THUẬT THI CÔNG TỔNG QUÁT
Qua phân tích mặt bằng tổng thể khu vực thi công, giải pháp kết cấu, kiến trúc,quy hoạch của công trình và điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cũng như căn cứ vàonăng lực của mình, nhà thầu đề ra phương hướng thi công tổng quát là thi công cơ giớikết hợp với thủ công, và sử dụng phương pháp thi công theo dây chuyền
Công trình được chia ra các đợt thi công chính sau:
- Thi công phần ngầm
- Thi công phần thô
- Thi công phần hoàn thiện
Do mặt bằng thi công tương đối rộng rãi nên trong quá trình thi công các đợt lạiđược chia ra làm các công tác, các công tác lại được phân đoạn, phân đợt thi công theodây chuyền để tránh chồng chéo mặt trận công tác và rút ngắn thời gian xây dựng
Khi thi công sẽ cơ giới hóa tối đa các công tác có khối lượng lớn để đẩy nhanhtiến độ thi công cũng như tiết kiệm nhân lực Khi thi công sẽ tập trung vào một số côngtác chủ yếu, còn công tác khác được thi công xen kẽ để tận dụng mặt trận công tác
Nhà thầu lựa chọn phương hướng vận chuyển lên cao bằng vận thăng Vậnchuyển theo phương ngang có thể dùng các xe chuyên dùng
Bê tông sử dụng cho các công tác lớn như đổ sàn, móng sẽ dùng bê tông thươngphẩm để đảm bảo quy cách và tiến độ thi công Với những công tác có nhu cầu bê tông
số lượng ít thì nhà thầu sử dụng máy trộn bê tông để đảm bảo thuận tiện trong thi công
Chú trọng công tác cọc, đào đất, thi công móng, thi công tầng hầm, thi côngkhung sàn Các công tác có khối lượng nhỏ có thể tổ chức thi công xen kẽ để tận dụngmặt trận công tác và thời gian xây dựng
2 LẬP VÀ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ - KỸ THUẬT CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG VÀ TIẾN ĐỘ GÓI THẦU
Công tác chủ yếu là công tác quyết định thời gian thi công, chất lượng và giáthành công trình Vì vậy tổ chức thi công, lựa chọn phương pháp thi công tốt công tácchủ yếu thì sẽ tạo điều kiện thi công đúng tiến độ và cho năng suất cao Do đó cần đưa
ra phương án thi công sau đó so sánh các phương án để lựa chọn phương án tối ưu
Tổ chức thi công các công tác chủ yếu sau:
- Công tác ép cọc
- Công tác ép cừ larsen
- Công tác đào đất
- Công tác bê tông móng bê tông cốt thép
- Công tác thi công khung bê tông cốt thép
- Công tác xây
Trang 19ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
2.1 THI CÔNG CỌC
2.1.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát
Do công trình nằm trong thành phố Hà Nội nên ta sẽ chọn phương pháp thi công ép cọc
Tổng số cọc là 243 cọc (trong đó có 4 cọc thí nghiệm) Tiết diện cọc là 30 x 30
cm Bê tông cọc mác 300
Cọc có chiều dài 24,0m chia làm 4 đoạn cọc bao gồm 1 đoạn mũi (C1), và 3đoạn thân (C2) Sức chịu tải tính toán của cọc là 50T Cọc ngàm vào đài 1 đoạn600mm
Tổng khối lượng cọc: 243x 0,3 x 0,3 x 24 x 2,5 = 1312,3 T
Tổng chiều dài cọc: 243 x 24 = 5832 m
2.1.2 Lựa chọn thiết bị thi công ép cọc
Để tiến hành ép cọc, nhà thầu cần chuẩn bị các loại máy thi công như sau:
a.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật của máy ép
Chọn máy ép cọc để đưa cọc xuống chiều sâu thiết kế, cọc phải qua các tầng địachất khác nhau tùy theo điều kiện cụ thể của địa chất công trình Muốn cho cọc quađược những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị:
Pep ≥ K* Pc Trong đó:
- Pep – lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế
- K – hệ số K > 1; có thể lấy K = 1,5 – 2 phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc
- Pc – tổng sức kháng tức thời của nền đất, Pc = Pmui + Pmasat
- Pmui : phần kháng mũi cọc
- Pmasat : ma sát thân cọc
Như vậy, để ép được cọc xuống chiều sâu thiết kế cần phải có một lực thắng đượclực ma sát bên của cọc và phá vỡ cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc Lực ép đó bằngtrọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng thủy lực Lực ép cọc chủ yếu do kích thủy lựctạo ra
- Cọc thiết kế có tiết diện 300 x 300 mm
- Sức chịu tải của cọc Pcọc = 50 T
Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thỏa mãnđiều kiện:
Pep min ≥ 1,6Pcoc = 1,6 * 50 = 80 T
13
Trang 20Vì chỉ nên sử dụng 0,8 – 0,9 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc, cho nên tachọn máy ép thủy lực có lực nén lớn nhất 100T.
Những chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của thiết bị ép
Chọn đường kính piton thủy lực dầu (thường dùng 2 piton)
0 , 5 4
2
D P
P F
P D
dau
ep
61 , 20 150
* 14 , 3
1000
* 100
* 2 2
Với l = 1000mm, l là lịch trình của piton thủy lực
Ta lựa chọn được máy ép thủy lực CLR-1502 để tiến hành thi công:
+ Lực ép đầu cọc tối đa đến: 140 tấn
+ Lưu lượng dầu của máy bơm: 50 lít/ph
+ Áp lực bơm dầu lớn nhất: 4000 MP
+ Hành trình pittông của kích: 1000 mm
+ Đường kính xi lanh: 02 xi lanh; D=125mm; S=245 cm2
+ Công suất động cơ điện: 30 KW
+ Bơm thuỷ lực kiểu 210-224, thay đổi tốc độ bằng hộp số
+ Chiều dài cọc ép tối đa: 9000mm/1 đoạn
+ Kích thước cọc ép tối đa: 300x300mm
9 6
8
2 1
5
4 7
3
10
Trang 21a.2 Lựa chọn đối trọng
Khi chọn đối trọng cần chú ý đảm bảo chống lật khi ép ở vị trí nguy hiểm nhất đồng thời đảm bảo điều kiện: P đt P ep 100T
Sử dụng các khối bê tông có kích thước 1 x 1 x 3,5m làm đối trọng
Trọng lượng của một đối trọng là: 1 * 1 * 3,5 * 2,5 = 8,75 (tấn)
Tổng số đối trọng cần dùng là: n 8100,75 = 11,4 (đối trọng)
Như vậy lấy 12 khối bê tông kích thước 1 x 1 x 3,5(m) làm đối trọng Đối trọng đặt
về hai phía của giá ép, mỗi bên xếp 6 đối trọng
a.3 Thiết kế giá ép
Các đài có kích thước khác nhau, ta dùng đài điển hình để chọn kích thước giá ép
là đài Đ1 có 12 cọc Ta chọn bệ máy có kích thước 3,5 x 8 m
Chiều cao giá ép : Hgiá = Hcọc + 2,5m = 6,0 + 2,5 = 8,5m
8000
1000 1000
2000 1000
15
Trang 22- Xác định chiều cao nâng: Chiều cao nâng của cần trục phải đảm bảocẩu được cấu kiện lớn nhất ở thời điểm đưa cọc vào giá ép.
Chiều cao từ cao trình máy đứng đến puli đầu cần trục là:
H = hb + hgiá + h1 + h2 + h3 + h4
a=70-75 ° 0°
hb: chiều cao bệ máy
hgiá: chiều cao của giá , hgiá = 8,5 m
h1: Khoảng cách an toàn, h1 = 0,5 m
h2: Chiều cao cấu kiện cao nhất, h2 = 6,0 m
h3: Chiều dài dây treo buộc, h3= 1m
h4: Đoạn puli, ròng rọc, móc cẩu đầu cần, h4 = 1,5m
Qck: Trọng lượng cấu kiện lắp ghép (tấn);
Qtb: Trọng lượng các thiết bị và dây treo buộc (tấn), Qtb= 0,5 (tấn)
Q = 8,75 + 0,5 = 9,25 (tấn)
- Xác định chiều dài tay cầm:
max min sin
c
h H
L (m)
Trang 235 , 1 3 , 18
Chọn máy hàn công suất 23 KW để hàn nối các đoạn cọc
2.1.3 Phương án tổ chức thi công ép cọc
Xét 2 phương án thi công ép cọc như sau :
+ Phương án 1 : Sử dụng 2 máy thi công 2 ca/ngày
+ Phương án 2 : Sử dụng 2 máy thi công 1 ca/ngày
Trang 241 2 3 4 5 6 a
Trang 25ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
a.2 Tiến độ thi công ép cọc
Tính nhu cầu ca máy
Tính toán hao phí ca máy khi đóng cọc:
Tổng thời gian ép cọc:
T = T1 + T2 + T3 + T4
T1 – Thời gian lắp đoạn cọc vào giá và định vị cọc
T2 – Thời gian di chuyển giá ép và khung ép + đối trọng
T3 – Thời gian hàn nối các đoạn cọc
T4 – Thời gian ép cọc
Thời gian lắp đoạn cọc vào giá và căn chỉnh cọc
T11 = n * Tn * m1
T12 = n * Tn * m2
T11: Thời gian nạp đoạn cọc vào giá ép và căn chỉnh của máy M1
T12: Thời gian nạp đoạn cọc vào giá ép và căn chỉnh của máy M2
n: Số đoạn của 1 cọc Mỗi cọc có 4 đoạn và 1 đoạn cọc dẫn nên n = 5
T2 : Thời gian di chuyển giá ép + đối trọng của máy
kg : Số lần chuyển giá ép của máy
kk : Số lần chuyển khung ép của máy
Tg : Thời gian một lần chuyển giá ép , Tg = 15 phút
Tg : Thời gian một lần chuyển khung ép , Tk = 60 phút
BẢNG TÍNH SỐ LẦN DI CHUYỂN GIÁ ÉP VÀ ĐỐI TRỌNG
Sốđài Số cọc
Số lầnchuyểnkhungéptrong 1đài
Số lầnchuyểngiá éptrong 1đài
Tổng sốlần chuyểnkhung
Tổng số lầnchuyển giá
Trang 26T31: Thời gian hàn nối cọc của máy M1
T32: Thời gian hàn nối cọc của máy M2
Th : Thời gian hàn một mối hàn, Th = 15 phút
mh: Số mối hàn trong 1 cọc (3 mối hàn )
Trang 27ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
v : Vận tốc ép trung bình của máy, v = 0,4 m/phút
TỔNG HỢP THỜI GIAN ÉP CỌC
1 Thời gian lắp đoạn cọc vào giá và định vị cọc T1 6.100 6.050
2 Thời gian di chuyển giá ép; khung ép +đối trọng T2 3.000 2.985
Số ca thực hiện của máy 1:
Bố trí tổ công nhân bậc thợ 3,5/7 gồm 5 người thực hiện công tác sau :
- Treo buộc cọc vào cần cẩu : 2 công nhân
- Điều chỉnh cọc vào giá : 1 công nhân
- Hàn nối cọc : 1 công nhân
- Giám sát ghi nhật ký cọc : 1 công nhân
Vậy hao phí lao động của phương án được tính như sau: HPLD = NCN* Sca
Tiến độ thi công ép cọc
TIẾN ĐỘ THI CÔNG ÉP CỌC PA1
21
Trang 28a.3 Tính toán chi phí công tác ép cọc phương án 1
Chi phí nhân công
NC = HPLDiĐGiHPLĐi : Số hao phí lao động thợ bậc i
ĐGi : Đơn giá nhân công đối với thợ bậc i của nội bộ doanh nghiệp
CHI PHÍ NHÂN CÔNG PA1Ca
máy Hao phí lao động(ngày công) Đơn giá nhân công bậc 3,5/7(đồng) Thành tiền(đồng)
+ M1: Chi phí sử dụng máy cho trường hợp máy làm việc tính theo đơn giá nội bộ
m
i
i câmy G
1
- SCamáyi : Số ca làm việc của máy i
- Gcamayi : Đơn giá ca máy loại i
- m : Số máy
+ M2: Chi phí liên quan đến máy xây dựng phải ngừng việc do các biện pháp kỹ thuật
và tổ chức gây ra
Vì các máy làm việc liên tục nên không có chi phí ngừng việc nên M2 = 0
+ M3: Chi phí một lần trong sử dụng máy bao gồm:
- Chi phí chuyên chở máy đến công trường và trả về nơi tập kết cũ
- Chi phí làm công trình tạm cho máy hoạt động: đường tạm, bệ bục cho máy
Chi phí một lần:
Chi phí một lần cho máy ép cọc:
Chi phí một lần cho vận chuyển đối trọng đến và đi khỏi công trường
Trang 29ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
Khoảng cách từ nơi để máy đến công trình là 4km Sử dụng ôtô đầu kéo trọngtải 20T, để chở đối trọng đến và ra khỏi công trường mất 6 chuyến, bố trí thêm mộtchuyến để vận chuyển các thiết bị phục vụ công tác ép Như vậy có tất cả 7 chuyến vậnchuyển
Chu kỳ vận chuyển của xe:
- Thời gian cần để vận chuyển là: 64 * 7 = 448 phút = 7,46 giờ Tức là mất 1 ca ô
tô vận chuyển cho 1 lần đưa đối trọng đến hoặc đi khỏi công trường
- Đơn giá ô tô vận chuyển là: 1.650.000 đồng/ca
- Chi phí chở máy đến và ra khỏi công trường: 2 * 1.650.000 = 3.300.000 đồng
Chi phí tháo lắp máy ép cọc, cố định máy và một số chi phí khác
- Dự kiến chi phí vừa lắp dựng vừa tháo dỡ tương đương 1 ca làm việc của máy
và 2 công nhân bậc thợ 3,5/7 tham gia vào công việc lắp dựng, tháo dỡ
- Đơn giá 1 ca máy ép là: 635.000 đồng/ca
- Đơn giá nhân công bậc 3,5/7 là: 150.000 đồng/ngày công
- Chi phí lắp dựng, tháo dỡ máy ép: 635.000 + 150.000 * 2 = 935.000 đồng
- Vậy tổng chi phí 1 lần ước tính là: 3.300.000 + 935.000 = 4.235.000 đồng
Chi phí một lần cho cần trục tự hành:
Cần trục tự hành đến và đi khỏi công trường, nên chi phí cho cần trục tự dichuyển đến và đi ước tính bằng chi phí 1 ca máy chạy không tải, ước tính bằng500.000 đ
Chi phí tháo lắp máy, cố định máy, và một số chi phí khác Dự kiến cần 2 camáy vừa lắp dựng, vừa tháo dỡ và 4 công nhân bậc thợ 3,5/7 tham gia việc lắpdựng, tháo dỡ
- Đơn giá 1 ca máy cần trục: 1.660.000 đồng/ ca
- Đơn giá nhân công bậc 3,5/7 là 150.000 đồng/ngày công
- Chi phí lắp dựng, tháo dỡ cần trục là: 2 * 1.660.000 + 4 * 150.000 = 3.920.000đồng
Trang 30BẢNG TÍNH CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY THI CÔNG PA1
Chi phí máy làm việc 278.943.000
296.253.000
Chi phí một lần của máy 17.310.000
Trực tiếp phí khác
Trực tiếp phí khác bao gồm: chi phí bơm nước, nạo vét bùn, thí nghiệm vật liệu,
di chuyển nhân lực và thiết bị thi công đến công trường và nội bộ trong công trường,
an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh.Theo qui định của doanh nghiệp thì chi phí này được dự toán như sau:
Tk = 2,2 % ( NC + MTC )Chi phí chung
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý và điều hành sản xuất tại công trườngcủa doanh nghiệp xây dựng, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tạicông trường và một số chi phí khác
Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí trực tiếp Theo thống kê củadoanh nghiệp cho công trình tương tự đã thi công được lấy bằng:
C = 6,2% ( NC + MTC + Tk )
Vậy ta có bảng tổng hợp sau:
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG ÉP CỌC PA1
Tổng chi phí(đồng)
Trang 31ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
b.1 Sơ đồ di chuyển máy ép cọc
Như phương án 1
b.2 Tiến độ thi công ép cọc
Nhu cầu ca máy
Thời gian ép cọc được tính tương tự như pa1 (vì ta sử dụng một loại máy cho cả haiphương án thi công)
Hao phí máy ép cọc cho máy 1 là 56, máy 2 là 55 ca
Hao phí cần trục bốc xếp cho máy 1 là 56 ca, máy 2 là 55 ca
Hao phí máy hàn cho máy 1 là 56 ca, máy 2 là 55 ca
Tiến độ thi công ép cọc
TIẾN ĐỘ THI CÔNG ÉP CỌC PA2
b.3 Tính toán chi phí công tác ép cọc phương án 2
CHI PHÍ NHÂN CÔNG PA2: 555 x 150.000 = 83.250.000 (đồng)
CHI PHÍ SỬ DỤNG MÁY LÀM VIỆC PA2Loại máy Số ca máy (đồng)Đơn giá ca Thành tiền(đồng)
Trang 32Chi phí máy làm việc 278.943.000
296.253.000Chi phí máy ngừng việc 0
Chi phí một lần của máy 17.310.000TỔNG HỢP CHI PHÍ THI CÔNG ÉP CỌC PA2Nội dung Kí hiệu Chi phí (đồng) Tổng chi phí(đồng)
Lựa chọn phương án thi công:
Lựa chọn phương án thi công có thời gian thi công ngắn (Tc ≤ 1 năm):
min2
i
i i
p p
T
T P
k
H
Tc: Tổng chi phí thi công để thực hiện phương án đang xét
C: Giá thành thi công (tính theo khối lượng thi công của phương án đang xét)
Hp: Hiệu quả hay thua lỗ ứng với trường hợp rút ngắn hay kéo dài thời gian thi công của phương án đáng xét so với phương án chọn làm gốc để so sánh
(+): Khi phương án đang xét có thời gian thi công dài hơn,
(-): Khi phương án đang xét có thời gian thi công ngắn hơn
Pd: Chi phí chung của phương án có thời gian thi công dài hơn
Trang 33ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
Chọn phương án 2 làm phương án thi công.Chọn 2 máy, thi công mỗi ngày 1 ca với chiphí 411.898.894 đồng
2.1.4 Kỹ thuật thi công cọc ép
a Chuẩn bị mặt bằng thi công
- Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày
- Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh
- Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc
- Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh
- Khi 2 mặt ma sát tiếp xúc chặt với mặt bên cọc ĐC1 thì điều khiển van tăng dần
áp lực Những giây đầu tiên áp lực đầu tăng chậm đều, để đoạn ĐC1 cắm sâudần vào đất một cách nhẹ nhàng với vận tốc xuyên không quá 1 cm/ s
- Khi phát hiện thấy nghiêng phải dừng lại, căn chỉnh ngay
Bước2:
- Khi đã ép đoạn cọc đầu tiên ĐC1 xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắpnối và ép các đoạn cọc ĐC2 (ĐC 3 và 4 tương tự ĐC2)
- Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn ĐC2, sửa chữa cho thật phẳng
- Lắp đặt đoạn ĐC2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của ĐC2 trùng với trụckích và đường trục ĐC1 Độ nghiêng của ĐC2 không quá 1 Trước và sau khihàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng ni vô
- Tiến hành ép đoạn cọc ĐC2 Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cầnthiết tạo đủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọcchuyển động
- Thời điểm đầu ĐC2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
- Khi đoạn ĐC2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyênkhông quá 2 cm/s
- Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời vớiquá trình gia tăng lực ép Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọng lên khung sườnđồng thời với quá trính gia tăng lực ép Theo yêu cầu, trọng lượng đối trọngphải tăng 1,6 lần lực ép
- Trục của đoạn cọc được nối trùng với phương nén
Bước 3: Ép âm
27
Trang 34- Khi ép đoạn cọc cuối cùng (đoạn thứ 4) đến mặt đất, cẩu dựng đoạn cọc lõi(bằng thép) chụp vào đầu cọc rồi tiếp tục ép lõi cọc để đầu cọc cắm đến độ sâuthiết kế Đoạn lõi này sẽ được kéo lên để tiếp tục cho cọc khác.
Bước 4:
- Sau khi ép xong một cọc, trượt giá đến vị trí tiếp theo để tiếp tục ép
Sai số cho phép:
- Tại vị trí cao độ đáy đài đầu cọc không được sai số quá 75mm so với vị trí thiết
kế, độ nghiêng của cọc không quá 1%
Thời điểm khoá đầu cọc:
- Mục đích khoá đầu cọc để:
- Huy động cọc vào làm việc ở thời điểm thích hợp trong quá trình tăng tải củacông trình Đảm bảo cho công trình không chịu những độ lún lớn hoặc lúnkhông đều
a) Cọc cừ được tiến hành theo trình tự như sau:
- Thi công hệ cừ Larsen để bảo vệ hố móng trong quá trình thi công
- Chống đỡ hệ cừ bằng hệ thép hình, sau khi đào đất
- Nhổ cừ Larsen sau khi thi công xong tường tầng hầm
b) Ván cừ Larsel có đặc tính sau:
- Chiều dài ván cừ: l = 12 m
- Chiều dày thép: 15 mm
- Khoảng cách giữa hai mép: U = 400 mm
- Chiều dài đóng 12m/cừ; 2,5 cừ/m chu vi
- Lực ép đầu cọc yêu cầu P = p x F
p - áp suất cần thiết tác dụng đầu cọc p = 2,1 kg/cm2 (tra theo điều kiện nền đất)
F: Diện tích tiết diện cọc, F= 60 cm2 vậy P= 2,1 x 60= 126 kg Vậy chọn máy ép cọc
cừ có mã hiệu: KGK-130N có các thông số kỹ thuật như sau:
Loại cừ ép được Cừ larsen rộng 400 mm
Trang 35d) Chọn giá ép cọc cừ.
- Chiều cao giá: Hgiá hcọc + hb + 3 m = 12 + 0,5 + 3 = 15,5 (m)
- Chọn giá có các thông số sau:
Độ cao tháp: H = 15,5 m
Tầm với lấy cọc: R = 5,6 m
- Năng suất ép cọc cừ N1 = 48 m/h Hao phí ca máy thi công ép cọc cừ Larsen là:
Sca= Q/N = 6936/(48*8) = 18,06 (ca máy), lấy tròn 18 ca máy ép cọc cừ
- Năng suất máy nhổ cọc cừ N2 = 72 m/h Hao phí ca máy thi công nhổ cọc cừ
Larsen là:
Sca = (6936-1596)/(72*8) = 9,2 (ca máy) lấy tròn là 9 ca máy
Vậy sử dụng 1 máy ép cọc cừ Larsen và thi công ép cọc trong 18 ngày và thi công nhổ
cọc cừ trong 9 ngày
e) Tổ đội công nhân thi công cọc cừ cho mỗi máy bao gồm:
- 1 người lái máy, 1 người điều khiển máy ép (tính vào đơn giá ca máy)
- 1 người điều khiển cừ, 2 người buộc cừ
Do có 2 công nhân đã được tính tiền lương vào đơn giá ca máy, do vậy chỉ tính hao phí
lao động để tính chi phí nhân công với 3 nhân công
Tổng hao phí lao động nhổ và ép cọc cừ: 3 * (18+9) = 81 (ngày công)
f) Chi phí ép cừ:
BẢNG CHI PHÍ THI CÔNG ÉP CỪ
(đồng)
Thành tiền(đồng)
Trang 36+ Kiểm tra hệ kích và giá.
+ Trước khi đưa cọc vào giá ép cần kiểm tra việc căn chỉnh hệ thống kích và giá đỡ.Yêu cầu hệ kích và giá đỡ phải đúng vị trí và thẳng đứng Thiết bị ép cọc phải liênkết chắc chắn với dầm đỡ đối trọng
+ Lắp cọc vào giá, căn chỉnh
+ Ép cọc đến độ sâu thiết kế
2.3 CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
2.3.1 Phân tích điều kiện thi công và đề xuất phương hướng thi công tổng quát
a Đặc điểm lớp đất đào
- Công trình có 2 tầng hầm nên khối lượng đất đào lớn
- Đất phải đào là đất cấp II
- Cốt hoàn thiện 0,00 là cốt tầng 1
- Cao trình mặt đất hiện trạng ở cốt -1,5m so với cốt 0,00
- Cao trình đầu cọc sau khi thi công xong là -4,2m
- Cao trình đáy móng (cả lớp bê tông lót) là -7,3m ở các đài và -8,8m ở đài thangmáy
b Lựa chọn phương pháp thi công
- Công tác đào đất được thi công theo cách đào ao, do khối lượng đất tương đốilớn, lựa chon phương án đào đất chủ yếu bằng máy và kết hợp đào và sửa bằngthủ công
Trang 37ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ
DỰ THẦU
đen dày 200mm, lớp bê tông lót nền dày 100mm) Sau đó đào và sửa móng bằngthủ công các đài và giằng đến cốt thiết kế (các đài – 7,3m, đài thang máy -8,8m,các giằng móng -6,9 m)
- Sửa móng thủ công đồng thời thi công đập đầu cọc
- Đất đào được vận chuyển ra khỏi công trường đổ nơi tại quy định bằng xe ô tô
tự đổ, một phần giữ lại để tận dụng lấp trả lại hố móng
c Khối lượng đất đào bằng máy
d Khối lượng đất đào thủ công
Tính khối lượng đất đào trong các hố móng:
Khối lượng đất đào hố móng tính theo công thức:
V = a x b x h
Trong đó:
+ h: Chiều cao đào
+ a, b: Chiều dài và chiều rộng đáy hố móng
+ Chiều dài đáy hố móng (a) = Chiều dài móng (a’) + 200mm + 600mm
- 200mm: Tính đến lớp bê tông lót
- 600mm: Tính đến khoảng lưu thông mỗi bên móng
+ Chiều rộng đáy hố móng (b) = Chiều rộng móng (b’) + 200mm + 600mm
Bảng tính khối lượng đất đào thủ công ở các đài móng
STT Loại
đài
Sốlượngđài
Sốcọctrong
1 đài
V 1đoạncọc(m3)
Vcọctrongcácđài(m3)
Kích thước hốđào (m)
Thểtích hốđào(m3)
Khốilượngđấtcầnđào(m3)
Trang 3811 Đ-10 2 5 0,068 0,68 2,68 2,68 0,75 5,39 4,71
62,07
Tính khối lượng đất đào ở các giằng móng:
Khối lượng đất đào giằng móng được xác định theo công thức sau:
- 600mm: Tính đến khoảng lưu thông mỗi bên móng
+ Chiều cao đào h = 6,9 – 6,55 = 0,35m
+ Chiều dài đáy móng băng (L)
Bảng tính khối lượng đất đào thủ công của giằng móngSTT Giằng Kích thước móng đào (m) cần đào (m3)Thể tích đất
2.3.2 Phương án tổ chức thi công
Từ điều kiện thi công của công trình ta chọn phương án sử dụng máy đào gầu nghịch
để thi công Sơ đồ di chuyển máy đào như sau:
Trang 39ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU
Trang 40a.1 Lựa chọn máy đào đất, tính số ca máy đào
Căn cứ vào khối lượng đất đào bằng máy và năng lực của nhà thầu, ta chọn máy đàogầu nghịch dẫn động cơ khí E-652B có các thông số kỹ thuật sau:
- Dung tích gầu đào: q = 0,65 m3
đ n K K
K q
Tck : Thời gian của một chu kỳ làm việc(s) Tck = tck * Kvl * Kquay
tck = 15 (s) thời gian một chu kỳ
Kvl: Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất, bằng 1,2 khi đổ đất lên thùng xe
Kquay = 1: Hệ số phụ thuộc vào góc quay (90, Kquay=1,0)
Tck = 20 * 1 *1,2 = 24 (s)
nck= 360024 = 150 chu kỳ
Vậy năng suất giờ máy: N = 0,65 * * 150 * 0 , 8
2 , 1
9 , 0
= 58,5 m3/giờNăng suất ca của máy đào là :
Nca= N * 8 = 58,5 * 8 = 468 m3/ca (Thời gian làm việc theo chế độ ca 8 giờ/ca)
Số ca máy đào là: Sca =
468
406 , 3777
= 8,07 ≈ 8ca
a.2 Chọn máy phục vụ ( ôtô vận chuyển đất )
Khối lượng đất do máy đào được vận chuyển hết bằng ôtô tới khu vực đổ đấtcách công trường 7 km Số ôtô kêt hợp với máy đào sẽ được tính toán sao cho vừa đủ
để máy đào phục vụ được trong 1 ca mà không ít quá khiến máy ngừng việc
Sử dụng xe ôtô tự đổ trọng tải 10 tấn
Số ôtô kết hợp với máy đào: