1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kế toán quản trị Chi phí vòng đời

24 732 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận Chương 2: Một số nghiên cứu về chi phí vòng đời LCC Chương 3: Điều kiện vận dụng vào Việt Nam MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2 1.1. Chi phí vòng đời (Life Cycle Costing – LCC) 2 1.1.1. Khái niệm Chi phí vòng đời 2 1.1.2. Các giai đoạn hoạt động của thiết bị 2 1.1.3. Nhu cầu đối với phân tích LCC 3 1.2. Cách tính chi phí vòng đời (LCC) 4 1.2.1. Công thức tính Chi phí chu kỳ sống 4 1.2.2. Các yếu tố chi phí trong LCC 4 1.2.3. Ứng dụng chi phí vòng đời 5 1.3. Những yếu tố không chắc chắn trong các mô hình LCC 9 CHƯƠNG 2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LCC 12 2.1 Nghiên cứu Tầm quan trọng của LCC đối với dự án xây dựng AYEDH ALQAHTANI, ANDREW WHYTE – Khoa kỹ thuật dân dụng trường đại học Curtin 12 2.1.1. Tổng quan. 12 2.1.2. Tầm quan trọng của việc xây dựng dự án ước lượng chi phí 12 2.1.3 Hiệu quả của việc ước lượng chính xác chi phí về dự án xây dựng. 12 2.1.4. Tầm quan trọng của kế toán chi phí tổng hợp thay vì chi phí ban đầu. 13 2.1.5. Mục tiêu của chi phí vòng đời. 15 2.2 Nghiên cứu về những loại chi phí vòng đời Eric Korpi Timo AlaRisku Đại học Công nghệ Helsinki Khoa Kỹ thuật và Quản lý công nghiệp 16 CHƯƠNG 3 – ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP LCC Ở VIỆT NAM 18 3.1. Thực trạng tình hình kinh tế xã hội Việt Nam 18 3.2. Đề xuất áp dụng phương pháp LCC ở Việt Nam 19 3.2.1. Xây dựng hướng dẫn sử dụng phương pháp LCC trong đánh giá dự án đầu tư 19 3.2.2. Về đối tượng áp dụng phương pháp LCC 19 3.2.3. Xây dựng dữ liệu vận hành, bảo dưỡng thiết bị công nghiệp 20 3.2.4. Đề xuất mô hình quản lý nhà nước áp dụng phương pháp LCC 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 1

và hiện được xem như là một trong những giải pháp mang tính quyết định cho sự tồn tại và phát triển về lâu dài của một đơn vị hay lớn hơn là của cả một đất nước Mặt khác các thiết bị/công nghệ càng đắt tiền, đồng thời lại càng nhanh chóng bị lạc hậu do

sự phát triển như vũ bão của Khoa học và Công nghệ, chính vì vậy việc lựa chọn, quyết định đầu tư, mua sắm thiết bị/ công nghệ nào và đâu là nhà cung cấp một cách hợp lý, đúng đắn sao cho mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật tốt nhất là yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả đầu tư

Các chi phí liên quan đến quá trình ra quyết định rất đa dạng, nhiều loại nhưngnhóm 4 chọn nghiên cứu về Chi phí vòng đời (Life cycle costing-LCC) Phương phápđánh giá chi phí vòng đời (Life Cycle Costing – LCC) hiện nay đang được áp dụng tạicác nước phát triển trên thế giới, là công cụ giúp đánh giá được tổng thể quá trình từgiai đoạn nghiên cứu thiết kế đến mua sắm, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị/côngnghệ hoặc trong giai đoạn quyết định lựa chọn dự án đầu tư… Bài tiểu luận này hướngđến việc trình bày một bức tranh lý luận chung về chi phí vòng đời, một số nghiên cứu

và việc điều kiện vận dụng tại Việt Nam

Bài tiểu luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luậnChương 2: Một số nghiên cứu về chi phí vòng đời LCCChương 3: Điều kiện vận dụng vào Việt Nam

Và cuối cùng, nhóm 4 xin chân thành cảm ơn thầy Đoàn Ngọc Phi Anh đã tạo

điều kiện thuận lợi để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài tiêu luận này CHƯƠNG 1

-CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Chi phí vòng đời (Life Cycle Costing – LCC)

1.1.1. Khái niệm Chi phí vòng đời

Nhiều mô hình tính toán chi phí vòng đời LCC đã được xây dựng cho các đối

Trang 2

bảo trì, nâng cấp hoặc chuyển nhượng được thực hiện sau khi đã có những cân nhắcđầy đủ về toàn bộ chi phí cần thiết.

1.1.2. Các giai đoạn hoạt động của thiết bị

Nhờ có bảo trì, các thiết bị hoạt động tốt hơn và có tuổi thọ lâu hơn Nếu nhưngười ta có kinh nghiệm và kiến thức về bảo trì thì thiết bị sẽ đạt chất lượng tốt và cógiá cao khi triển khai các dự án đầu tư Các thiết bị có chất lượng sẽ có sự tin cậy cao,thời gian sử dụng lâu nhất, đạt năng suất và hiệu quả cao

Thông thường vòng đời của thiết bị gồm các giai đoạn:

• Ý tưởng: Đây là giai đoạn mà ý tưởng của dự án được đưa ra Trong thực tế chưa cóđiều gì được thực hiện trong dự án này

• Nêu yêu cầu kỹ thuật: Đây là giai đoạn mà mọi thứ có từ giai đoạn ý tưởng được ghilên giấy để mô tả các đặc tính kỹ thuật

• Thiết kế: Đây là giai đoạn thiết bị được thiết kế phù hợp với các đặc tính kỹ thuật Tất

cả các bản vẽ chi tiết, các bản vẽ lắp và các bản vẽ thiết kế được hình thành trong giaiđoạn này

• Chế tạo: phù hợp với các đặc tính kỹ thuật và bản thiết kế Tiếp theo là giai đoạnchọn mua Điều quan trọng là xem xét chất lượng thiết bị từ quan điểm bảo trì Thiết bịcần có giá rẻ nhưng đòi hỏi quan trọng hơn là về khả năng bảo trì Có thể mua thiết bịvới giá đắt hơn nhưng phải thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu về bảo trì Từ đó hình thànhkhái niệm chi phí vòng đời, bao gồm giá mua cộng với các chi phí phát sinh gắn liềnsuốt thời gian tồn tại của thiết bị

• Vận hành: Đây là giai đoạn của người sử dụng Thiết bị được sử dụng và bảo trì chođến hết tuổi thọ của nó Tuổi thọ có thể là tuổi thọ kỹ thuật hay là tuổi thọ kinh tế Khihết thời hạn sử dụng về mặt kỹ thuật thì thiết bị sẽ hư hỏng và không thể tiếp tục sửdụng được nữa Khi đến hết thời hạn sử dụng về mặt kinh tế thì thiết bị vẫn có thểhoạt động được nhưng cần được thay thế vì không mang lại hiệu quả kinh tế

• Ngừng hoạt động: Đây là giai đoạn mà thiết bị không còn hoạt động được nữa Có haitrường hợp xảy ra: Thiết bị sẽ bị loại bỏ hoặc thiết bị được phục hồi lại

1.1.3. Nhu cầu đối với phân tích LCC

Chi phí vòng đời (LCC) là tổng chi phí của việc sở hữu 1 sản phẩm, kết cấuhoặc 1 hệ thống trong suốt tuổi thọ của nó Đối với các sản phẩm được bán sẵn, cácnhân tố chính là chi phí cho việc tiếp nhận, vận hành, bảo dưỡng và thanh lý Đối vớicác sản phẩm hoặc các hệ thống không có sẵn để mua ngay lập tức, có thể cần thiếtphải đưa vào các chi phí liên quan đến phân tích khái niệm, các nghiên cứu khả thi,phát triển và thiết kế, phân tích bảo đảm, sản xuất và thử nghiệm

Trang 3

Trong việc đề cập chi phí vòng đời của một hệ thống hoặc một sản phẩm so vớimột dự án, một sự phân biệt thường được đặt ra giữa các giai đoạn khác nhau của hailoại này Sự khác biệt chính là dự án thường kết thúc khi hệ thống hoặc sản phẩmchuyển sang giai đoạn vận hành của nó Tuy nhiên vòng đời của hệ thống hoặc sảnphẩm có thể tiếp diễn ra xa điểm này

Nhu cầu đối với việc tính chi phí vòng đời nảy sinh bởi vì các quyết định đượcđưa ra trong những giai đoạn đầu của một dự án hiển nhiên là có một tác động đến cáckhoản chi trong tương lai Nhu cầu này được nhận thức giữa thập kỷ 1960 bởi việnquản lý hậu cần, mà viện này đã phát hành một bản báo cáo nêu rằng “việc sử dụngcác chi phí hậu cần ước tính, mặc dù có sự bất trắc của nó, được ưa chuộng hơn so vớithực hành truyền thống của việc bỏ qua các chi phí hậu cần bởi vì sự chính xác tuyệtđối trong các giá trị định lượng của chúng không thể biết chắc từ trước”

Một phân tích LCC được thiết kế để hỗ trợ cho các nhà quản lý trong việc nhậndiện và đánh giá các hậu quả về kinh tế của các quyết định của họ Trong năm 1978,trung tâm về các phương án chính sách thuộc viện công nghệ Masachussettes (MIT)

đã phát một trong số những nghiên cứ đầu tiên về các ước tính chi phí vòng đời Sự tậptrung được đặt vào đồ gia dụng, một số trong các ước tính dược tóm tắt trong bảng 10-

1 Như chúng ta có thể thấy, chi phí cho việc giành được chỉ trong khoảng từ 60,2% của tổng chi phí

40,9-Nghiên cứu của MIT đã thể hiện tầm quan trọng của các chi phí xảy ra tronggiai đoạn vận hành của một hệ thống hoặc sản phẩm Điều này đã dẫn đến việc các nhàđiều tra cấp tiểu bang đề xuất việc xây dựng các ngân hàng dữ liệu LCC cho ngườitiêu dùng Ngày nay, thông tin về các chi phí vận hành của các đồ gia dụng chẳng hạnnhư mức tiêu thụ năng lượng của các tủ lạnh được công bố trong các tài liệu đi kèmcủa chúng Tương tự như vậy, cơ quan bảo vệ môi trường đã công bố mức tiêu thụnhiên liệ của xe oto cho công chúng

Một tình huống song song cũng tồn tại đối với các hàng hóa thương mại, cũngnhư đối với nghiên cứu, phát triển các dự án xây dựng tại đó các quyết định được đưa

Trang 4

Cục tiêu chuẩn quốc gia xác định việc tính chi phí vòng đời là “một phươngpháp chung về đánh giá kinh tế mà tính đến tất cả các chi phí liên quan của một thiết

kế, hệ thống, bộ phận, vật liệu hoặc hành động trong suốt một thời kỳ nhất định có sựđiều chỉnh đối với những sai khác trong thời điểm phát sinh của các chi phí này” Các

mô hình LCC nghiên cứu các chi phí phát triển, thiết kế, sản xuất, vận hành, bảodưỡng và thanh lý một hệ thống trong suốt tuổi thọ hữu ích của nó Chung liên hệ cácước tính của các thành phần chi phí này với các biến ra quyết định độc lập

Sự phát triển và việc sử dụng rộng rãi của các mô hình LCC đặc biệt đáng giákhi một số lượng các phương án tồn tại trong các giai đoạn đầu của vòng đời của một

dự án và việc lựa chọn phương án có tác động đáng kể đền chi phí tổng hợp của vòngđời Tại thời điểm bắt đầu của một dự án, mô hình LCC cung cấp phương tiện cho việcđánh giá các phương án thiết kế, khi công tác tiến triển, chúng có thể được sử dụngtrong công tác lập kê hoạch hậu cần, trong đó ví dụ như cần thiết cần phải so sánh cáckhái niệm (phương pháp) bảo dưỡng khác nhau, các phương pháp đào tạo, và cácchính sách về việc cung cấp bổ sung Ở một cấp cao hơn, các kết quả của mô hìnhLCC hỗ trợ cho việc đưa ra quyết định về các vấn đề hậu cần và cấu hình, việc lựachọn các dây chuyền công nghệ sản xuất, và việc hình thành các thủ tục bảo dưỡng.Khi sử dụng một cách thích hợp, các kỹ sư và các cán bộ quản lý có thể chọn cácphương án sao cho chi phí võng đời là tối thiểu trong khi tĩnh hiệu lực của hệ thốngđược duy trì Do vậy, sự phát triển và ứng dụng các mô hình LCC là một bộ phận quantrọng của hầu hết các dự án kỹ thuật

CM : Chi phí bảo trì mỗi năm

CS : Chi phí thời gian ngừng máy mỗi nămMục đích của việc tính toán LCC: Tính toán LCC được thực hiện để so sánh vàlựa chọn các giải pháp khác nhau về mặt hiệu quả kinh tế toàn bộ trong giai đoạn lập

dự án hoặc mua sắm

1.2.2. Các yếu tố chi phí trong LCC

Chi phí đầu tư CI

CI = CIM + CIB + CIE + CIR + CIV + CID + CIT

Chú thích:

CIM : Đầu tư cho thiết bị sản xuất, máy móc, thiết bị điện & điều khiển

CIB : Đầu tư cho xây dựng và đường xá

CIE : Đầu tư cho lắp đặt hệ thống điện

CIR : Đầu tư cho phụ tùng thay thế

CIV : Đầu tư cho dụng cụ và thiết bị bảo trì

CID : Đầu tư cho tài liệu kỹ thuật

CIT : Đầu tư cho đào tạo huấn luyện

Chi phí vận hành hàng năm CO

CO = COP + COE + COM + COF + COT

Trang 5

Chú thích:

COP : Chi phí công lao động của người vận hành

COE : Chi phí năng lượng

COM : Chi phí nguyên liệu thô

COF : Chi phí vận chuyển

COT : Chi phí đào tạo thường xuyên (liên tục) người vận hành

Chi phí bảo trì hàng năm CM

CM = CMP + CMM + CPP + CPM + CRP + CRM + CMT

Chú thích:

CMP : Chi phí công lao động cho bảo trì sửa chữa

CMM : Chi phí vật tư/phụ tùng cho bảo trì sửa chữa

CPP : Chi phí công lao động cho bảo trì phòng ngừa

CPM : Chi phí vật tư/thiết bị cho bảo trì phòng ngừa

CRP : Chi phí công lao động cho tân trang

CRM : Chi phí vật tư cho tân trang

CMT : Chi phí cho đào tạo liên tục người bảo trì

Chi phí do ngừng máy hàng năm CS

CS = NT x MDT x CLP

Chú thích:

NT : Số lần ngừng máy để bảo trì hàng năm

MDT : Thời gian ngừng máy trung bình (giờ)

CLP : Tổn thất chi phí sản xuất hoặc các tổn thất do việc bảo trì (đồng/giờ)

1.2.3. Ứng dụng chi phí vòng đời

1.2.3.1 Mục đích sử dụng chi phí vòng đời

• So sánh và chọn mua các sản phẩm (dụng cụ, máy móc thiết bị, công nghệ,dây chuyền sản xuất, ) Có thể tính toán cho mỗi phương án sản phẩm, phương ánnào có lợi nhuận chu kỳ lớn nhất sẽ được chọn lựa

• Cải tiến các sản phẩm để nâng cao khả năng bảo trì và độ tin cậy, kéo dài tuổithọ của thiết bị, giảm chi phí bảo trì

• Tính hiệu quả của công việc bảo trì, nếu vấn đề của bảo trì được đề cập ngay

từ đầu của dự án thì chi phí vòng đời của thiết bị thường sẽ thấp hơn

Trang 6

1.2.3.2 Đường cong dạng bồn tắm và lợi nhuận chu kỳ vòng đời

Hình 1 Đường cong dạng bồn tắm

Hình 2 Lợi nhuận vòng đời

1.2.3.3 Ví dụ về ứng dụng của chi phí vòng đời

Ví dụ 1: Cơ quan đường sắt Thuỵ Điển mua thiết bị mới (máy biến thế) cho các

đầu xe điện

Phương án thứ nhất: Có các dữ liệu về kinh tế cho một năm hoạt động là:

Chi phí bảo trì 0,606 triệu USD

Tổn hao điện năng 0,1 triệu USD

Phương án thứ hai: mua của một hãng khác với các dữ liệu về kinh tế như sau:

Chi phí bảo trì 0,155 triệu USD

Tổn hao điện năng 0,1 triệu USD

Tuy phương án thứ hai có giá mua đắt hơn 16% nhưng tổng chi phí thấp hơn0,442 triệu USD Do vậy loại máy biến thế theo phương án thứ hai sẽ được chọn mua

Trang 7

Ví dụ 2: Chi phí vòng đời đối với một ô tô hạng trung ở Mỹ đã chạy 192.000

km trong 12 năm

• Chi phí thêm vào cho người chủ sở hữu:

Đăng ký quyền sở hữu 756 USD

Bảo trì theo kế hoạch 1.169 USD

Thuế không hoạt động 33 USD

• Chi phí vận hành và bảo trì

Bảo trì ngoài kế hoạch 4.254 USD

Tiền qua đường, đậu xe 1.129 USD

Bảng 4.1 Chi phí vòng đời của một số sản phẩm tiêu dùng

Trang 8

1.2.3.4 Những yếu tố liên quan đến bảo trì trong dự án

Hình 3 Các giai đoạn thực hiện dự án và LCC

1.2.3.5 LCC khi mua thiết bị

Khi mua thiết bị cần quan tâm các yếu tố liên quan đến hiệu năng kỹ thuật vàchi số khả năng sẵn sàng

Nếu thiết bị được mua trên cơ sở hiệu năng kỹ thuật và chỉ số khả năng sẵnsàng đều được đánh giá tốt thì giai đoạn vận hành sau này sẽ tốt Khi đó người ta bảorằng có sự cân bằng trong hệ thống kỹ thuật

Hình 4 Sự cân bằng giữa hiệu năng kỹ thuật và chỉ số khả năng sẵn sàng.

Hình 5 Mối quan hệ giá mua, chi phí vòng đời và khả năng sẵn sàng

1.2.3.6 Lập tài liệu kỹ thuật cho bảo trì

• Các bản vẽ trình bày đầy đủ về vật tư và dung sai

• Một hệ thống mã hoá tất cả các dữ liệu kỹ thuật và phụ tùng kèm theo

• Đối với mỗi chi tiết, cần có dữ liệu về phụ tùng tương ứng, bao gồm: Đó là chitiết tiêu chuẩn hay chuyên dùng, thời gian chờ giao hàng, giá cả,

Trang 9

• Đối với mỗi thiết bị thì phải có tài liệu về các biện pháp bảo trì phòng ngừa.Mỗi biện pháp bảo trì phòng ngừa nêu càng cụ thể càng tốt.

• Đối với mỗi thiết bị cũng cần có tài liệu chỉ dẫn về bảo trì phục hồi Nhữngchỉ dẫn này nên thể hiện thiết bị đó được tháo ra, kiểm tra và lắp vào như thế nào Đôikhi cũng cần có các tài liệu đặc biệt như các sơ đồ trình tự chuẩn đoán và phát hiện hưhỏng

1.3. Những yếu tố không chắc chắn trong các mô hình LCC

Trong giai đoạn thiết kế khái niệm tại đó các mô hình LCC thường được pháttriển, rất ít thông tin được biết về hệ thống, các hoạt động cần thiết để thiết kế và chếtạo nó, kiểu hoạt động của nó, và phương pháp bảo dưỡng được sử dụng Do vậy các

mô hình LCC phải chịu các mức độ bất chắc cao nhất tại thời điểm bắt đầu dự án Sựbất chắc này giảm đi khi có những tiến triển được thực hiện và thông tin bổ sung trởnên có sẵn

Bởi vì các quyết định được đưa ra trong giai đoạn đầu của vòng đời dự án cótiềm năng gây ảnh hưởng đến các chi phí tổng thể nhiều hơn các quyết định được đặt

ra sau này, nhóm quản lý dự án phải đối mặt với một tình huống trong đó các quyếtđịnh cốt yếu nhất được đưa ra khi sự bất chắc là cao nhất Điều này được minh họatrong hình 10.2 và 10.3, trong đó ảnh hưởng tiềm năng của các quyết định về chi phí

và mức độ bất chắc tương ứng được vẽ dưới dạng một hàm theo thời gian Từ các sơ

đồ này , tầm quan trọng của một mô hình LCC tốt trong các giai đoạn đầu của một hệthống là điều rõ ràng

Có 2 loại bất chắc chính được các nhà xây dựng mô hình LCC khuyến cáo phảixem xét: (1) sự bất chắc về các hoạt động tạo ra chi phí trong vòng đời của hệ thống và(2) sự bất chắc về chi phí kỳ vọng của từng chi phí trong chi phí này Loại bất chắc thứnhất thường được thấy khi phát triển một hệ thống mới và có rất ít dữ liệu quá khứ tồntại Thiết bị được sử dụng trên một số vệ tinh nhân tạo của trái đất thời kỳ đầu và trêntàu vũ trụ con thoi Columbia thuộc vào loại này Có một mức độ bất chắc cao về cácyêu cầu bảo dưỡng được thông qua lần cuối chỉ sau khi đã tích lũy đầy đủ kinh nghiệmvận hành Độ tin cậy của các hệ thống này được nghiên cứu kỹ lưỡng để xác định tầnsuất cần thiết của công tác bảo dưỡng theo kế hoạch

Tuy nhiên, độ chính xác của các mô hình LCC khi loại bất trắc này hiện diện làtương đối thấp, mang ngụ ý rằng những lợi ích của chúng có thể bị hạn chế nhất địnhtrong việc cung cấp một khuôn khổ cho việc liệt kê các yếu tố phát sinh chi phí vàtăng cường tính kiên định của các nỗ lực thu thập dữ liệu trong suốt vòng đời của hệthống Nhưng thậm chí nếu điều này là ứng dụng duy nhất của mô hình,các lợi ích sẽtích lũy từ dữ liệu có sẵn khi đến lúc nâng cấp hoặc xây dựng môt hệ thống thế hệ thứhai

Trang 10

Hình 10-2 Ảnh hưởng của các quyết định đến chi phí vòng đời của một hệthống

Loại bất chắc thứ hai, đó là loại ước tính độ lớn của một hoạt động phát sinh chiphí nhất định, là đặc tính phổ biến trong tất cả các mô hình LCC Có nhiều nguồn phátsinh loại bất chắc này, chẳng hạn như các tỷ lệ lạm phát trong tương lai, hiệu suất kỳvọng và mức độ sử dụng các nguồn lực và tỷ lệ hỏng của các bộ phận của hệ thống.Từng yếu tố này ảnh hưởng đến độ chính xác của các ước tính về chi phí Để thu đượccác kết quả tốt hơn, các kỹ thuật dự báo phức tạp thường được khai thác, và nhập mộtlượng lớn các dữ liệu đầu vào từ các dữ liệu đa dạng Các nhà phân tích xây dựng các

mô hình LCC luôn cần phải đánh đổi giữa mức chính xác mong muốn và chi phí đểđạt được mức độ chính xác đó Hầu hết các dự án kỹ thuật giải quyết việc cải tiếntrong các hệ thống hiện có hoặc phát triển một hệ thống mới của các hệ thống hiện có.Đối với các dự án như vậy, thường có thể tăng mức độ chính xác của các ước tính vềchi phí bằng việc đầu tư nhiều nỗ lực hơn vào việc thu thập và phân tích các dữ liệu ẩndưới các ước tính Do vậy, điều quan trọng là xác định khi nào điểm thu nhập giảmdần đã đạt tới Các mô hình phức tạp hơn có thể phải tạo ra một thách thức về có vấn

đề ngày càng tăng đối với đối tượng sử dụng dự kiến của chúng và có thể trở nên tốnkém hoặc phức tạp hơn so với chất lượng của dữ liệu đầu vào có thể bù đắp được

Trang 11

Đo chính xác của các ước tính về chi phí thay đổi theo vòng đời của hệ thống.Trong giai đoạn thiết kế khái niệm một dung sai từ -30 % đến +50% có thể chấp nhậnđược đối với một số yếu tố Đến cuối giai đoạn phát triển nâng cao và thiết kế chi tiết ,các ước tính đáng tin cậy hơn được kỳ vọng Sự cải tiến hơn nữa được thấy rõ trongcác giai đoạn chế tạo và hoạt động của hệ thống khi đó các dữ liệu hiện trường trở nên

có sẵn

Trang 12

CHƯƠNG 2 - CÁC NGHIÊN CỨU VỀ LCC

2.1 Nghiên cứu Tầm quan trọng của LCC đối với dự án xây dựng AYEDH ALQAHTANI, ANDREW WHYTE – Khoa kỹ thuật dân dụng trường đại học Curtin

2.1.1 Tổng quan.

Có rất nhiều cách để định nghĩa các khái niệm về chi phí Nói chung, chi phí làgiá trị tài chính của tất cả các hàng hoá và dịch vụ tiêu thụ trong khi nghiên cứu đếnkhi hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Chi phí dự toán là một trong những chức năng quan trọng trong quá trình raquyết định ở đầu giai đoạn của một dự án vòng đời

Tất cả các quyết định về dự toán chi phí và những tác động đối với các dự ánhiện tại, đòi hỏi một loạt các bên liên quan bao gồm các chủ sở hữu, nhà thầu, thiết kế,

và công ty cho vay, liên quan đến phân tích kinh tế về các yếu tố cấu thành dự án thaythế, làm rõ tính khả thi của một dự án hoặc xác định một giá ban đầu của dự án

Phần tiếp theo xác định tầm quan trọng của chi phí dự toán cho các dự án xâydựng

2.1.2 Tầm quan trọng của việc xây dựng dự án ước lượng chi phí

Ước tính là một vấn đề tài chính quan trọng cần được vào tài khoản nhưphầncủa dự án quản lý Nó liên quan đến ước tính tổng chi phí và lợi ích của dự án và lựachọn thay thế Đội ngũ quản lý dự án sau đó sẽ đánh giá lợi tứcvề đầu tư và thời gianhoàn vốn (giai đoạn thời điểm đó dự án sẽ thực hiện để bù đắp các chi phí ban đầuđầu

tư vào dự án) để đưa ra đánh giá vềphương án lựa chọn mong muốn Thông tinnàycũng giúp trong việc hình thành ý kiến của tổ chức tài chính vàngân hàng về sự kếthợp đối với cácdự án

Ý nghĩa và ảnh hưởng của dự toán chi phí xây dựng được hỗ trợ bởi các nghiêncứu Carr đã cho rằng dự toán chi phí cung cấp thông tin đáng kể cho việc lập kếhoạch chi phí, kiểm soát tài nguyên và ra quyết định

Ước tính chi phí là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho sự thành côngcủa dự án Alcabes nhiệm vụ của dự toán chi phí bao gồm việc chuẩn bị của các dựtoán, danh sách kiểm tra và thông tin giá cả; ông cũng khẳng định rằng chi phí ướclượng là trung tâm của công trình xây dựng liên quan đến báo cáo chi phí và phân loạichi phí một cách chính xác

2.1.3 Hiệu quả của việc ước lượng chính xác chi phí về dự án xây dựng.

Ước lượng chính xác chi phí là một nhiệm vụ đầy thử thách trong dự án xâydựng, trong đó dự toán chi phí là xác định tổng chi phí dự án và sự chuẩn bị dựa trênthông tin hạn chế và theo tình huống không chắc chắn cao Có hai kết quả có thể ướctính chi phí là ước tính tính chính xác quá cao hoặc quá thấp

Con số này đã được chứng minh bởi Frank Friedman đã phát triển hệ thống dựtoán nhanh của tập đoàn Radio của Mỹ (RCA) Ước lượng quá cao có thể dẫn đến chiphí cao hơn bên ngoài vì nó không thể cung cấp mộtsản phẩm phù hợp với một mứcgiá hợp lý Mặt khác, Ước lượng chi phí quá thấp có nghĩa là tổng chi phí của dự án lànhiêu hơn dự đoán Dự toán và lập kế hoạch nghèo nàn thường là nguyên nhân củaviệc đánh giá quá thấp Kết quả của dự án ước tính quá thấp có thể dẫn đến tăng chiphí của các dự án do tổ chức sắp xếp và lên kế hoạch lại dẫn đến chậm trễ

Ngày đăng: 17/10/2017, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Lợi nhuận vòng đời - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 2. Lợi nhuận vòng đời (Trang 6)
Bảng 4.1 Chi phí vòng đời của một số sản phẩm tiêu dùng - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Bảng 4.1 Chi phí vòng đời của một số sản phẩm tiêu dùng (Trang 7)
Hình 3. Các giai đoạn thực hiện dự án và LCC 1.2.3.5. LCC khi mua thiết bị - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 3. Các giai đoạn thực hiện dự án và LCC 1.2.3.5. LCC khi mua thiết bị (Trang 8)
Hình 4. Sự cân bằng giữa hiệu năng kỹ thuật và chỉ số khả năng sẵn sàng. - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 4. Sự cân bằng giữa hiệu năng kỹ thuật và chỉ số khả năng sẵn sàng (Trang 8)
Hình 10-2 Ảnh hưởng của các quyết định đến chi phí vòng đời của một hệ thống - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 10 2 Ảnh hưởng của các quyết định đến chi phí vòng đời của một hệ thống (Trang 10)
Hình 2: Chi phí vòng đời đối với công trình trường tiểu học - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 2 Chi phí vòng đời đối với công trình trường tiểu học (Trang 14)
Hình 3: Chi phí vòng đời đối với công trình trường cấp 2 - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 3 Chi phí vòng đời đối với công trình trường cấp 2 (Trang 14)
Hình 5: Khả năng giảm chi phí củadự án trong tất cả các giai đoạn - Kế toán quản trị Chi phí vòng đời
Hình 5 Khả năng giảm chi phí củadự án trong tất cả các giai đoạn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w