Mục lụcCHƯƠNG I: LÝ THUYẾT VỀ GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG31.Khái niệm về giá chuyển nhượng32.Nguyên tắc, đặc điểm giá chuyển nhượng32.1.Nguyên tắc xác định giá chuyển nhượng32.2.Đặc điểm giá chuyển nhượng33.Các yếu tố thúc đẩy chuyển giá33.1.Yếu tố bên ngoài33.2.Yếu tố bên trong44.Phương pháp định giá sản phẩm chuyển nhượng54.1.Xác định giá sản phẩm chuyển nhượng theo chi phí thực hiện54.2.Xác định giá sản phẩm chuyển nhượng theo giá thị trường64.3.Xác định sản phẩm chuyển nhượng thông qua thương lượng8CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG101.Tác động của giá chuyển nhượng101.1.Đối với bản thân các công ty đa quốc gia (MNC)101.2.Tác động của chuyển giá đối với quốc gia tiếp nhận dòng vốn đầu tư101.3.Tác động đối với quốc gia xuất khẩu đầu tư112.Kinh nghiệm quốc tế về giá chuyển nhượng122.1.Kinh nghiệm của Mỹ122.2.Kinh nghiệm chống chuyển giá của Trung Quốc132.3.Kinh nghiệm của ASEAN13CHƯƠNG III: ĐIỀU KIỆN VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM151.Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giá152.Quá trình xuất hiện và hình thành hoạt động chuyển giá của các DN tại Việt Nam152.1.Chuyển giá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)152.2.Chuyển giá của các doanh nghiệp trong nước163.Một số hình thức chuyển giá tiêu biểu ở Việt Nam173.1.Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản hữu hình173.2.Chuyển giá thông qua chuyển giao tài sản vô hình183.3.Chuyển giá thông qua chênh lệch thuế suất194.Ví dụ về giá chuyển nhượng tại Công ty TNHH Metr Cash Carry Việt Nam195.Những thành tựu đạt được trong công tác chống chuyển giá ở Việt Nam216.Những hạn chế còn tồn tại trong công tác chống chuyển giá ở Việt Nam216.1.Những hạn chế và bất cập216.2.Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác chống chuyển giá217.Một số giải pháp chống chuyển giá tại Việt Nam22
Trang 2Nội Dung:
I Lý thuyết giá chuyển nhượng
II Các nghiên cứu giá chuyển nhượng
III Điều kiện
vận dụng
nhượng
Giá chuyển nhượng
Các Nhân Tố
Trang 3I Lý thuyết giá chuyển nhượng:
Giá chuyển nhượng (transfer pricing) là việc
thực hiện chính sách giá đối với hàng hóa, dịch
vụ và tài sản được chuyển dịch giữa các thành viên trong tập đoàn qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa số thuế của các công ty đa quốc gia trên toàn cầu.
Là giá bán giữa các đơn vị thành viên hoặc giữa
các đơn vị cấp dưới với đơn vị cấp trên trong một doanh nghiệp.
Trang 4I Lý thuyết giá chuyển nhượng:
phấn đấu tiết kiệm chi phí
và tăng cường trách nhiệm
Đặc điểm
-Cơ sở pháp luật: xuất phát
từ quyền tự do định đoạt trong kinh doanh.
-Không làm thay đổi giá trị thuần của sản phẩm -Không phản ánh đúng giá trị giao dịch trong thương mại quốc tế -Làm giảm nghĩa vụ thuế đối với công ty đa quốc gia
2 Đặc điểm và nguyên tắc:
Trang 5I Lý thuyết giá chuyển nhượng
Bên ngoài
- Sự khác biệt về thuế suất
thuế thu nhập doanh
- Sự khác biệt về thuế suất
thuế thu nhập doanh
- Giảm thiểu rủi ro khi giao dịch các sản phẩm đặc thù
Bên trong
- Mong muốn giảm thiểu thua lỗ
- Thâu tóm thị trường, chiếm lĩnh quyền quản lý
- Giảm thiểu rủi ro khi giao dịch các sản phẩm đặc thù
3 Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 7Theo chi phí thực hiện
= chi phí thực hiện sản phẩm
Trang 8Theo chi phí thực hiện
Ví dụ:
Công ty ABC có 2 phân xưởng sản xuất, phân xưởng 1 sản xuất nguyên vật liệu chính , phân xưởng 2 sử dụng nguyên vật liệu chính này để sản xuất sản phẩm A Theo tài liệu,chi phí của phân xưởng 1 như sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2000 đồng/kg nguyên vật liệu
Chi phí nhân công trực tiếp 1000 đồng/kg nguyên vật liệu
Chi phí năng lượng 500 đồng/kg nguyên vật liệu
Khấu hao tài sản cố định sản xuất trong kì: 1.000.000 đồng
Chi phí cố định khác trong kì sản xuất 500.000 đồng
Trang 9Theo chi phí thực hiện
Giả sử phân xưởng 1 hoàn thành 1000kg nguyên vật liệu chính chuyển nhượng cho phân xưởng 2 sử dụng để sản xuất sản phẩm A thì giá chuyển nhượng nguyên vật liệu chính từ phân xưởng 1 sang phân xưởng 2 được tính
theo chi phí thực hiện như sau
PHIẾU TÍNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN NHƯỢNG
(Theo chi phí thực hiện)
Chi phí NVL trực tiếp: 2.000.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp: 1.000.000 đồng
Biến phí sản xuất chung: 500.000 đồng
Định phí sản xuất chung( 1.500.000đ/1000 sp): 1.500.000 đồng
Tổng giá chuyển nhương 1000 sp: 5.000.000 đồng Đơn giá chuyển nhượng sản phẩm: 5.000 đồng/sp
Trang 10Theo chi phí thực hiện
Ưu điểm: đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán
Nhược điểm:
- Không khuyến khích các bộ phận chuyển giao
kiểm soát tốt chi phí.
- Không có căn cứ để ra quyết định chuyển giao.
Trang 11Tính theo giá thị trường:
Đơn giá chuyển nhượng = biến phí tính cho mỗi đơn vị sản phẩm + mức phân bổ SDĐP của sản phẩm bán ra ngoài bị thiệt hại.
Ví dụ:
Với số liệu của công ty ABC như trên:
Giả sử giá bán trên thị trường sản phẩm của phân xưởng I là 6.000đ/kg, phân xưởng II muốn tăng chất lượng của sản phẩm của phân xưởng I để tăng khả năng cạnh tranh, như vậy chi phí NLV trực tiếp phải tăng 200đ/kg
Trang 12Tính theo giá thị trường:
PHIẾU TÍNH GIÁ SẢN PHẨM CHUYỂN NHƯỢNG
(Theo giá thị trường)
Chi phí NVL trực tiếp: 2.200.000 đồng
Chi phí nhân công trực tiếp: 1.000.000 đồng
Biến phí sản xuất chung: 500.000 đồng
Định phí sản xuất chung( 1.500.000đ/1000 sp): 1.500.000 đồngMức phân bổ SDĐP bị thiệt hại: 6.000 – 3.500 = 2.500
Giá chuyển nhượng: (2.200+ 1.000 + 500) + 2.500 = 6.200đ/kgTổng giá chuyển nhượng 1000 sp: 6.200.000 đồng
Trang 13Tính theo giá thị trường:
Ưu điểm:
Duy trì quyền tự chủ của các bộ phận.
Tạo ra sự cạnh tranh giữa bộ phận bán với các nhà cung cấp bên ngoài.
Dễ được cơ quan thuế chấp nhận khi chuyển nhượng quốc tế.
Giúp các nhà quản trị ở các bộ phận chuyển nhượng
cũng như nhận chuyển nhượng có thể xác định được thành
quả tài chính
Khuyến khích các nhà quản trị ở tất cả các bộ phận
kiểm soát tốt chi phí để đạt thành quả cao hơn.
Trang 14Tính theo giá thị trường:
Nhược điểm:
Không thể bán ra thị trường những sản phẩm SX theo yêu cầu của bộ phận mua
Nhiều sản phẩm trung gian không có giá thị trường.
Giá đưa ra thường không đáng tin cậy.
Giá chuyển nhượng không được điều chỉnh mặc dù có sự xuất hiện của chi phí tiết kiệm được hay hoa hồng bán hàng.
Có thể dẫn tới việc quá tập trung vào lợi ích ngắn hạn
Trang 15Định giá thông qua thương lượng
Đơn giá chuyển nhượng = biến phí đơn vị SP +
Mức phân bổ SDĐP của sản phẩm bán ra ngoài
bị thiệt hại
Ví dụ:
Phân xưởng II cần một loại nguyên vật liệu đặc biệt sản xuất sản phẩm X mà phân xưởng I đủ điều kiện tiến hành sản xuất Để tiến hành sản xuất nguyên vật liệu này, phân xưởng I phải hủy bỏ việc sản xuất và kinh doanh loại nguyên vật liệu chính thông thường (1000kg) và chi phí để sản xuất nguyên vật liệu mới như sau:
- Tổng biến phí sản xuất: 5.000đ/kg
- Số lượng phân xưởng II nhận: 800kg
Trang 16Định giá thông qua thương lượng
Trang 17Định giá thông qua thương lượng
- Cần có các nguyên tắc thủ tục thương lượng.
- Gây ra tranh cãi và tranh chấp khiếu nại
- Cơ quan thuế có thể không chấp nhận
Trang 185 Tác động của giá chuyển nhượng đối với bản
thân các công ty đa quốc gia
Giảm thiểu việc thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với quốc gia mà MNC đặt trụ sở.
Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài và thực hiện những kế hoạch kinh doanh một cách nhanh chóng.
Nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường nội địa, đánh bật và thâu tóm các công ty nhỏ lẻ trong nước.
Tránh được các rủi ro về tỷ giá, thị trường tiêu thụ sản phẩm
Gánh chịu những hình phạt rất nghiêm khắc nếu việc chuyển giá bị cơ quan thuế phát hiện.
Trang 19Tác động của giá chuyển nhượng
Trang 21Chương III: Điều kiện vận dụng vào VN
Trang 22Cơ sở pháp lý liên quan đến hoạt động chuyển giá
- Thông tư 74/1997/TT-BTC hướng dẫn về thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài
Trang 23Theo Thông tư 66/2010/TT –BTC có 5 phương pháp xác định giá thị trường là:
o Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập
o Phương pháp giá bán lại
o Phương pháp giá vốn cộng lãi
o Phương pháp so sánh lợi nhuận
o Phương pháp tách lợi nhuận
Trang 24Quá trình xuất hiện và hình thành hoạt động chuyển giá của các DN tại Việt Nam
Trang 25Quá trình xuất hiện và hình thành
Chuyển giá
của các doanh
nghiệp trong
nước
Các DN trong nước thành lập một số công
ty con hoạt động trong những lĩnh vực và địa bàn được ưu đãi thuế TNDN, tìm cách chuyển lợi nhuận trước thuế sang công ty con để được hưởng ưu đãi thuế hoặc
chuyển lợi nhuận trước thuế từ DN có lãi sang DN bị lỗ để điều hoà lãi lỗ, tránh thuế TNDN.
Trang 26Một số hình thức chuyển giá tiêu biểu ở Việt Nam
Trang 27Một số hình thức chuyển giá tiêu biểu ở Việt Nam
Trang 28Chuyển giá thông qua chênh lệch thuế suất
Công ty Foster’s Việt Nam
Năm 2008 Bia Foster, P= 240,000đ/két ,% thuế TTĐB 75%
Giá tính thuế TTĐB= Giá bán đã có thuế TTĐB/(1+75%)=137,143 VNĐ
Số tiền phải nộp = Thuế suất x Giá tính thuế TTĐB= 137,143 x
Trang 29Ví dụ về giá chuyển nhượng
Công ty Metro Cash & Carry Việt Nam: năm 2012,
Metro đã lỗ lũy kế 598 tỷ đồng Sang năm 2013, Metro
Trang 30Ví dụ về giá chuyển nhượng
- Các khoản bảo lãnh vay:
Hiện tại, Metro Việt Nam đang nợ hơn 4.650 tỷ đồng Các khoản nợ ngắn hạn của Metro Việt Nam được vay từ ngân hàng HSBC, Citi Bank Phần lớn các khoản vay này đều được Tập đoàn Metro bảo lãnh với phí bảo lãnh 0,25%
đến 0,35% mỗi năm
- Hoạt động quảng cáo với ngân sách cao ngất ngưởng góp thêm phần “giúp” Metro Việt Nam không phải đóng thuế Chi phí quảng cáo của Metro Việt Nam năm 2011, 2012,
2013 lần lượt là 126,56 tỷ đồng, 151,26 tỷ đồng và 105,93 tỷ đồng.
Trang 31Những thành tựu đạt được
Trang 32Những hạn chế còn tồn tại trong chuyển giá
Số vụ chuyển giá được phát hiện và xử lý chưa được nhiều so với số lượng các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá.
Có thể có một số không nhỏ các doanh nghiệp khác cũng đã thực hiện hành vi chuyển giá nội địa nhưng chưa được kiểm tra phát hiện và xử lý.
Hạn
chế và
bất cập
Trang 33Nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại
Trang 34Một số giải pháp chống chuyển giá tại Việt Nam
Hoàn thiện hành lang pháp lý về chống chuyển giá
Thu hẹp các ưu đãi thuế
Nghiên cứu giao quyền điều tra cho cơ quan thuế
Hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người nộp thuế.
Đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ công chức thuế và người nộp thuế.
Trang 35Một số giải pháp chống chuyển giá tại Việt Nam
Biện pháp cụ thể:
- Hoàn thiện Thông tư hướng dẫn thực hiện cơ chế thoả
thuận trước phương pháp xác định giá (APA) giữa cơ
quan Thuế với doanh nghiệp nhằm tạo sự chủ động cho
doanh nghiệp FDI trong việc lập kế hoạch kinh doanh và
thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Tổng cục Thuế hợp tác với EU, OECD, WB để thực hiện
chương trình đào tạo nâng cao năng lực cho Tổ quản lý
thuế đối với hoạt động chuyển giá của Tổng cục Thuế và
CBCC tại các Cục thuế trực tiếp tham gia quản lý giá
chuyển nhượng
Trang 36Một số giải pháp chống chuyển giá tại Việt Nam
Biện pháp cụ thể:
- Tập trung thanh tra, kiểm tra giá chuyển nhượng đối với
các tập đoàn có nhiều doanh nghiệp thành viên
- Tích cực tăng cường hợp tác quốc tế, đến nay Việt Nam đã
ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với trên 60 quốc gia và vùng lãnh thổ
- Tổng cục Thuế sẽ phối hợp với Tổng cục Hải quan trong
công tác xác định giá trị máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu tại khâu NK.
Trang 37Thanks for your listening!