Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, nghiên cứu về quá trình tính giá thành một sản phẩm bao gồm giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất, với mục đích cung
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Thầy Tiến sĩ Huỳnh Đức Lộng, một nhà giáo tận tâm, tận tụy đã hết lòng
hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, Thầy đã dành rất
nhiều thời gian nhằm chỉnh sửa hoàn thiện luận văn của tôi để tôi có được một
luận văn có chất lượng nhất
Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn đội ngũ nhân viên phòng đào tạo sau đại học,
trường đại học Lạc Hồng, nơi đã hỗ trợ rất nhiều cho tôi từ tìm kiếm tài liệu cho đến phương pháp trình bày một luận văn hoàn chỉnh
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể anh, chị, em
phòng tài chính kế toán công ty ScanCom Việt Nam đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này
Và sau cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả các bạn đồng môn, những người
đã trao đổi, hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu tham khảo, cung cấp những thông tin cần
thiết để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là
trung thực, là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của
Thầy TS Huỳnh Đức Lộng, chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào hoặc chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Đồng Nai, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Tác gi ả
Hu ỳnh Nhất Phương
Trang 3TÓM T ẮT LUẬN VĂN
Kế toán quản trị chi phí là kế toán ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí nhằm
tính giá thành và kiểm soát chi phí đồng thời dự toán chi phí cho kỳ kế hoạch
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử
lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng
của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định
Kế toán quản trị chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin phản
hồi về tính hiệu quả và chất lượng của các công việc hoàn thành, đồng thời phục vụ cho
việc lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt hoạt động, được thực hiện qua
các báo cáo về các khoản thu, chi, tài sản và trách nhiệm của các bộ phận
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, luận văn được thực hiện gồm 3 chương bao gồm
các nội dung chính như sau:
Hệ thống hóa lại tất cả các lý thuyết về kế toán quản trị chi phí đối với doanh
Do thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh được những sai sót, tác giả
mong muốn nhận được sự đóng góp của mọi người để luận văn được hoàn thiện hơn
Bên cạnh đó, tác giả xin gởi lời cảm ơn đến Thầy Tiến sĩ Huỳnh Đức Lộng, người đã
tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thiện luận văn
Ngoài ra, tác giả cũng gởi lời cảm ơn đến phòng sau đại học, các thầy cô chuyên môn
của khoa Kế toán của trường Đại học Lạc Hồng
Trang 4M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN
L ỜI CAM ĐOAN
TÓM T ẮT LUẬN VĂN
M ỤC LỤC
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH M ỤC BẢNG BIỂU
DANH M ỤC SƠ ĐỒ
DANH M ỤC HÌNH
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 Các nghiên c ứu có liên quan: 2
3 M ục tiêu nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
5 Ph ương pháp nghiên cứu: 4
6 Nh ững đóng góp mới và tính thực tiễn của luận văn: 4
7 K ết cấu của luận văn: 4
CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 5
1.1 Khái ni ệm về kế toán quản trị chi phí: 5
1.2 Vai trò c ủa kế toán quản trị chi phí: 6
1.3 Đối tượng của kế toán quản trị chi phí: 7
1.4 N ội dung của kế toán quản trị chi phí: 7
1.4.1 Phân loại chi phí: 7
1.4.1.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí: 8
1.4.1.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí: 9
Trang 51.4.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các
khoản mục trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh 10
1.4.1.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí: 10
1.4.1.5 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định: 12
1.4.1.6 Phân loại chi phí trong việc lựa chọn phương án: 12
1.4.2 Xây dựng định mức chi phí: 13
1.4.2.1 Khái niệm định mức chi phí: 13
1.4.2.2 Phương pháp xây dựng định mức chi phí: 13
1.4.2.3 Nguyên tắc xây dựng định mức chi phí: 14
1.4.3 Lập dự toán chi phí: 16
1.4.3.1 Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 17
1.4.3.2 Lập dự toán chi phí nhân công trực trực tiếp: 17
1.4.3.3 Lập dự toán chi phí sản xuất chung: 18
1.4.3.4 Lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 19
1.4.4 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 20
1.4.4.1 Khái niệm chi phí và giá thành sản phẩm: 20
1.4.4.2 Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành: 21
1.4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: 22
1.4.4.4 Kỳ tính giá thành: 23
1.4.4.5 Kế toán chi phí sản xuất: 23
1.4.4.6 Đánh giá sản phẩm dở dang: 25
1.4.4.7: Phương pháp tính giá thành sản phẩm: 26
1.5 T ổ chức kế toán quản trị chi phí: 29
1.5.1 Tổ chức hệ thống thông tin đầu vào: 29
1.5.2 Tổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin: 30
1.5.3 Tổ chức hệ thống thông tin đầu ra: 31
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CH ƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY SCANCOM VI ỆT NAM 33
Trang 62.1 Tình hình t ổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
công ty ScanCom Vi ệt Nam: 33
2.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty ScanCom Việt Nam 33 2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 33
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ScanCom Việt Nam: 35
2.1.1.3 Quy mô công ty: 36
2.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 38
2.1.1.5 Quy trình công nghệ, các công đoạn để sản xuất 1 sản phẩm: 44
2.1.1.6 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh: 46
2.1.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng : 47
2.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty ScanCom Việt Nam: 48
2.1.2.1 Các chính sách chế độ kế toán áp dụng: 48
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán: 49
2.2 Th ực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam 51
2.2.1 Giới thiệu về quá trình thu thập dữ liệu: 51
2.2.2 Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam: 52
2.2.2.1 Thực trạng về phân loại chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam 52
2.2.2.2 Thực trạng về xây dựng định mức chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam: 54 2.2.2.3 Thực trạng về lập dự toán chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam: 58
2.2.2.4 Thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty ScanCom Việt Nam 62
2.2.2.5 Thực trạng về phân tích biến động chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam: 68 2.2.2.6 Những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty 73
ScanCom Việt Nam: 73
2.2.2.7 Những nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam 75
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CH ƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY SCANCOM VI ỆT NAM 77
Trang 73.1 Quan điểm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom
Vi ệt Nam: 77
3.2 Hoàn thi ện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam 78
3.2.1 Hoàn thiện công tác phân loại chi phí: 78
3.2.2 Hoàn thiện xây dựng định mức chi phí: 79
3.2.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí 80
3.2.4 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: 81
3.2.5 Hoàn thiện công tác phân tích các biến động chi phí: 81
3.2.5.1 Hoàn thiện công tác phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 81
3.2.5.2 Hoàn thiện công tác phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp: 82
3.2.6: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí: 83
3.2.6.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ: 83
3.2.6.2 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí: 86
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
K ẾT LUẬN 90 TÀI LI ỆU THAM KHẢO
PH Ụ LỤC
Trang 8DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ch ữ viết tắt Di ễn giải tiếng Anh Di ễn giải tiếng Việt
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
1 B ảng 2.1 Diện tích các nhà máy của công ty ScanCom Việt Nam 37
2 B ảng 2.2 Bảng kết quả kinh doanh công ty ScanCom Việt Nam 46
3 B ảng 2.3 Bảng chi phí nhân công trực tiếp 57
4 B ảng 2.4 Bảng dự toán nguyên vật liệu trực tiếp 59
5 B ảng 2.5 Bảng dự toán nhân công trực tiếp 60
6 B ảng 2.6 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 67
7 B ảng 2.7 Bảng phân tích biến động về lượng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 69 8 B ảng 2.8 Bảng phân tích biến động về giá chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 72
9 B ảng 2.9: Bảng so sánh chi phí hoạt động 73
10 B ảng 3.1 Phiếu thay đổi định mức nguyên vật liệu 84
11 B ảng 3.2 Phiếu yêu cầu vật tư vượt định mức 85
12 B ảng 3.3 Phiếu báo sản phẩm hỏng 86
13 B ảng 3.4 Báo cáo dự báo nguyên vật liệu theo kế hoạch sản xuất 87
14 B ảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động theo từng trung tâm chi phí 88
15 B ảng 3.6 Báo cáo tiến độ sản xuất 89
Trang 10DANH M ỤC SƠ ĐỒ
1 S ơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty ScanCom Việt Nam 39
2 S ơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức Phòng quản lý chuỗi cung ứng 40
3 S ơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức Phòng nhân sự 41
4 S ơ đồ 2.4 Sơ đồ tổ chức Phòng tài chính kế toán 41
5 S ơ đồ 2.5 Sơ đồ tổ chức Phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm 43
6 S ơ đồ 2.6 Sơ đồ tổ chức nhà máy Gỗ, Durawood, Nhựa 43
7 S ơ đồ 2.7 Sơ đồ tổ chức nhà máy Nhôm và Sắt 44
8 S ơ đồ 2.8 Quy trình sản xuất bàn ghế kim loại 45
9 S ơ đồ 2.9 Quy trình sản xuất bàn ghế bằng dây đan có khung nhôm 45
10 S ơ đồ 2.10 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bằng sắt 46
11 S ơ đồ 2.11 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bằng gỗ 46
12 S ơ đồ 2.12 Sơ đồ chi tiết tổ chức bộ phận kế toán 49
DANH M ỤC HÌNH 1 Hình 2.1 Tr ụ sở & logo công ty ScanCom Việt Nam 35
Trang 11PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, thế giới trở nên phẳng hơn, toàn cầu hóa diễn
ra ngày càng nhanh hơn, các quốc gia xích lại ngày càng gần nhau hơn và Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật cuộc chơi ấy Bằng chứng cho thấy rằng Việt Nam đã, đang và
sẽ tham gia vào nhiều tổ chức, hiệp ước, hiệp định mang tính toàn cầu và gần đây nhất là
hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Kế toán quản trị chi phí là kế toán ghi chép và phân tích các khoản mục chi phí nhằm
tính giá thành và kiểm soát chi phí đồng thời dự toán chi phí cho kỳ kế hoạch
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử
lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng
của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin phản hồi
về tính hiệu quả và chất lượng của các công việc hoàn thành đồng thời phục vụ cho việc
lập kế hoạch chi phí và kiểm soát chi phí của các mặt hoạt động, được thực hiện qua các
báo cáo về các khoản thu, chi, tài sản và trách nhiệm của các bộ phận
Công ty ScanCom Việt Nam bắt đầu đầu tư vào Việt Nam vào năm 1999 chuyên sản
xuất kinh doanh các loại sản phẩm bàn, ghế gỗ, nhôm, kim loại, nhựa, ScanCom Việt
Nam đã tham gia giải quyết việc làm cho khoảng 4.000 công nhân trực tiếp tại Thị xã Dĩ
An Tỉnh Bình Dương và 350 nhân viên gián tiếp
Bên cạnh đó, Công ty ScanCom cũng đã đóng góp vào ngân sách nhà nước tỉnh Bình
Dương dưới hình thức các loại thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, thuế xuất
nhập khẩu, thuế nhà thầu…
Hiện nay, công ty ScanCom đã tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí , tuy nhiên,
việc vận hành vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị do nhiều vấn đề phát sinh
cả khách quan lẫn chủ quan như báo cáo quản trị được lập gần như tương đồng với báo
Trang 12cáo tài chính quý, năm, việc phân tích biến động chi phí chưa được thực hiện, không lập
dự toán chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm vì vậy kế toán quản trị chi phí tại
công ty vẫn chưa thể hiện hết tầm ảnh hưởng của mình đến sự phát triển của công ty Vì
vậy việc hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí có một vai trò tối quan trọng trong
việc quản lý chi phí, sử dụng có định mức chi phí nhằm tiết kiệm chi phí từ đó nâng cao
hiệu quả hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường
Xuất phát từ những yêu cầu cấp bách trên, tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác k ế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam” để thực hiện nghiên cứu và
làm luận văn tốt nghiệp cao học
2 Các nghiên c ứu có liên quan:
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại
công ty cổ phần du lịch Xanh Huế” của tác giả Nguyễn Thùy Phương (2011),
Trường Đại học Đà Nẵng Trong luận văn, tác giả chỉ mới nghiên cứu kế toán
quản trị chi phí ở phạm vi hẹp, chưa đưa ra cách xây dựng định mức như thế nào
cho phù hợp với mô hình khách sạn tại đơn vị
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí giá
thành tại Tổng công ty giấy Việt Nam” của tác giả Ngô Quang Hưng (2011),
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, luận văn đã đưa ra các phương hướng, giải
pháp để tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí, giá thành tại công ty thông qua
việc đánh giá và phân tích thực trạng quá trình vận dụng kế toán quản trị chi phí,
giá thành tại công ty
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại công ty Cổ phần
tập đoàn Khải Vy” của tác giả Trần Anh Tuấn (2013), Trường Đại học Đà Nẵng,
luận văn đã đánh những mặt làm được và chưa làm được trong công tác kế toán
quản trị chi phí tại công ty và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, kiến nghị lập một
số dự toán tại công ty
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH Tân
Phước” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Thương (2013), Trường Đại học Đà Nẵng,
Trang 13luận văn đã đánh những mặt làm được và chưa làm được trong công tác kế toán
quản trị chi phí tại công ty và đưa ra một số kiến nghị nhằm khắc phục tình trạng
này
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty
CP xây dựng công trình giao thông 475” của tác giả Trần Thị Hương Trà (2014),
Trường Đại học Nha Trang, đề tài đã đánh giá được thực trạng công tác kế toán
quản trị chi phí tại công ty và tác giả đã đưa ra các giải pháp hoàn thiện về công
tác lập dự toán, hệ thống định mức
Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các
doanh nghiệp xây lắp”, của tác giả Đậu Thị Mai Đức (2015), Trường Đại học Lạc
Hồng, đề tài đã đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống chứng từ sử
dụng như phân chia chi tiết các mẫu chứng từ, kiến nghị mở tài khoản chi tiết 154
để theo dõi bán thành phẩm
3 M ục tiêu nghiên cứu:
Những mục tiêu chính của đề tài gồm:
Hệ thống hóa lại lý thuyết về kế toán quản trị chi phí đối với doanh nghiệp
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
ScanCom Việt Nam
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị chi
phí tại công ty ScanCom Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác kế toán quản trị chi phí
Ph ạm vi nghiên cứu:
• Th ời gian nghiên cứu: Luận văn tiến hành nghiên cứu các báo cáo của
công ty ScanCom từ năm 2014 đến năm 2015
Trang 14• Không gian nghiên c ứu: Luận văn được thực hiện nghiên cứu tại công ty
ScanCom Việt Nam, tọa lạc tại khu công nghiệp Sóng Thần I, Thị xã Dĩ An,
Tỉnh Bình Dương
5 Ph ương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể
là:
Thu thập tài liệu, so sánh, phân tích để hệ thống hóa lý luận về kế toán quản trị chi
phí
Khảo sát thực tế tại đơn vị, phỏng vấn trực tiếp với các vị quản lý nhà máy tại
công ty ScanCom, nghiên cứu tài liệu của công ty để đánh giá thực trạng về công
tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam
Thực hiện phương pháp phân tích, so sánh, suy luận để đưa ra những giải pháp
hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom Việt Nam
6 Nh ững đóng góp mới và tính thực tiễn của luận văn:
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
ScanCom Việt Nam
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công
ty ScanCom Việt Nam
7 K ết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bố cục luận văn được chia thành 3
chương chính như sau:
Ch ương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí
Ch ương 2: Thực trạng về công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty
ScanCom Việt Nam
Ch ương 3: Hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại công ty ScanCom
Việt Nam
Trang 15CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
1.1 Khái ni ệm về kế toán quản trị chi phí:
Kế toán là công cụ quản lý kinh tế cần thiết của 1 doanh nghiệp Kế toán chủ yếu tập
trung vào việc ghi chép, tổng hợp các giao dịch trong hoạt động doanh nghiệp hàng ngày,
hàng tháng, hàng năm nhằm truyền đạt tình hình tài chính của đơn vị
Kế toán được phân thành 2 bộ phận, kế toán tài chính là một bộ phận chuyên ghi
chép, cung cấp, tổng hợp số liệu đã xảy ra trong quá khứ và kế toán quản trị là bộ phận
xử lý số liệu ở hiện tại và tương lai
Theo tác giả Đoàn Ngọc Quế (2013): “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân
tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế
trong nội bộ doanh nghiệp”
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, nghiên cứu về quá trình
tính giá thành một sản phẩm bao gồm giá nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sản xuất, với
mục đích cung cấp thông tin một cách chính xác cho nhà quản trị, đồng thời, xác định giá
trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh ứng với từng loại sản phẩm Việc kiểm soát chi
phí tốt để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đã đặt ra một yêu cầu bức thiết đối
với kế toán quản trị nhằm thu thập và xử lý thông tin sao cho có thể cung cấp một cách
nhanh nhất, kịp thời những thông tin cần thiết để nhà quản trị có thể đưa ra quyết sách
phù hợp
Kế toán quản trị chi phí với trọng tâm là cung cấp thông tin chuyên sâu về chi phí, là
lĩnh vực kế toán có liên quan chủ yếu với việc ghi chép, phân tích chi phí để tính giá
thành, kiểm soát chi phí đánh giá tình hình thực hiện chi phí, dự toán chi phí cho kỳ kế
hoạch
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu được rằng, kế toán quản trị chi phí là một bộ
phận của hệ thống kế toán quản trị, cung cấp thông tin dưới hình thức các báo cáo nội bộ
nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở chắc chắn để có thế đưa ra những
Trang 16quyết sách phù hợp, kịp thời, đúng đắn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.2 Vai trò c ủa kế toán quản trị chi phí:
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, vì vậy kế toán quản trị
chi phí cũng có vai trò cung cấp, thực hiện các chức năng hoạch định, tổ chức điều hành,
kiểm tra và ra quyết định
Đối với chức năng hoạch định, nhà quản trị thường phải dự đoán, phán đoán kết quả
của các chỉ tiêu kinh tế sẽ xảy ra dựa trên những cơ sở khoa học có sẵn Trong quá trình
xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kết các chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả sẽ xảy ra trong tương lai, trong trường hợp này, kế toán
quản trị chi phí đóng vai trò như một cánh tay nối dài nhằm cung cấp các số liệu cần thiết
cho nhà quản trị
Đối với chức năng tổ chức điều hành, Đây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị
Chức năng này nhằm truyền đạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong
doanh nghiệp, đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo như kế hoạch đã phê
duyệt Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kết các bộ phận với nhau, sử
dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định Chức năng này yêu cầu các nhà quản trị phải sử dụng
tổng hợp các thông tin của nhiều bộ phận trong doanh nghiệp, các thông tin bên trong và
bên ngoài, thông tin định lượng và thông tin định tính để từ đó phán đoán và thực hiện tốt
các quá trình kinh doanh theo các kế hoạch, dự toán đã xây dựng Tất cả các dữ liệu cần
thiết trên đều được kế toán quản trị chi phí cung cấp
Đối với chức năng kiểm tra đánh giá, kế toán quản trị chi phí thực hiện việc thu thập
hạch toán các nghiệp vụ phát sinh để đưa ra các chỉ tiêu của các kết quả thực hiện đối
chiếu với các kế hoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kết quả
của doanh nghiệp Thông qua đó để phân tích và thu nhận các thông tin phục vụ cho quá
trình kinh doanh tiếp theo
Trang 17Sau khi thực hiện các chức năng trên, nhà quản trị sẽ ra quyết định, đây là công việc
thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp
Việc ra quyết định thường dựa trên cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau,
nhưng trong đó thông tin kế toán quản trị chi phí thường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao Do vậy để có được phương án tối ưu đòi hỏi kế toán quản trị chi
phí phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này
Theo tác giả Phạm Văn Dược (2010) “Đối tượng của kế toán quản trị chi phí là
nghiên cứu chi phí trong mối quan hệ với việc hình thành giá trị” Xét tại mỗi doanh
nghiệp sản xuất, đối tượng của kế toán quản trị chi phí bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ phục vụ cho quá trình sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm các khoản phải thanh toán cho công nhân
trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như tiền lương, các khoản trích theo
lương, phụ cấp độc hại cho công nhân
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất, hỗ
trợ sản xuất, chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị, chi phí sửa chữa
Chi phí bán hàng: bao gồm các loại chi phí liên quan đến quá trình tiếp thị sản
phẩm, bán hàng, hoa hồng bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý hành chính, chi phí
khấu hao thiết bị văn phòng phục vụ cho văn phòng chính
1.4 N ội dung của kế toán quản trị chi phí:
1.4.1 Phân lo ại chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phát sinh
Trang 18và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận doanh nghiệp, chi phí cao thì lợi nhuận thấp và
ngược lại Việc quản lý và kiểm soát tốt chi phí không đơn thuần là quản lý số liệu, phản
ánh tổng hợp chi phí mà phải dựa trên tất cả các yếu tố cấu thành chi phí để phân tích
toàn bộ chi phí sản xuất liên quan đến từng công đoạn, từng trung tâm chi phí Dưới góc
độ xem xét khác nhau thì chi phí cũng được phân loại và ứng xử theo những cách khác
nhau nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế tại đơn vị và của nhà quản trị
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau cả về nội
dung, tính chất, công dụng, mục đích… trong từng doanh nghiệp sản xuất Để thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán, cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh
doanh theo các tiêu thức khác nhau nhằm nâng cao tính chi tiết của thông tin chi phí,
phục vụ đắc lực cho công tác quản lý, lập kế hoạch đồng thời tạo cơ sở tin cậy cho việc
phấn đấu giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế của chi phí
1.4.1.1 Phân lo ại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Cách phân loại này dựa trên nguyên tắc những chi phí có cùng nội dung kinh tế được
xếp vào một loại yếu tố chi phí, không kể cả chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực hoạt động
nào, địa điểm nào và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh doanh Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau:
• Chi phí nguyên v ật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao động
như nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
sử dụng trong quá trình sản xuất
• Chi phí nhân công: bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, các khoản trích
theo lương theo quy định của toàn bộ nhân viên tham gia vào quá trình sản
xuất
• Chi phí kh ấu hao tài sản cố định: bao gồm tổng số trích khấu hao trong kỳ
của toàn bộ tài sản cố định dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Trang 19• Chi phí d ịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài,
thuê ngoài phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp như chi phí bảo trì
máy, chi phí điện, nước, chi phí kiểm định chất lượng sản phẩm
• Chi phí khác b ằng tiền: bao gồm toàn bộ các chi phí bằng tiền chi cho các
hoạt động liên quan đến quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm những
nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí / tổng số, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch
như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương,… Tuy nhiên cách nhìn này không
cho biết chi phí sản xuất / tổng chi phí của doanh nghiệp là bao nhiêu
1.4.1.2 Phân lo ại theo mục đích và công dụng của chi phí:
Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm dựa vào mục đích,
công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng (không phân biệt chi
phí có nội dung như thế nào) Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
• Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo ra sản
phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
• Chi phí nhân công tr ực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ với
tiền lương phát sinh
• Chi phí s ản xuất chung: bao gồm những chi phí phát sinh dùng vào việc quản
lý và phục vụ sản xuất chung trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) Chi phí sản xuất chung
bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng:
Chi phí vật liệu và công cụ dụng cụ sản xuất
Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng
Trang 20Chi phí bằng tiền khác phục vụ cho bộ phận sản xuất
• Chi phí bán hàng: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đảm bảo đưa hàng hóa ra thị trường, đến tay
người tiêu dùng
• Chi phí qu ản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan
đến quản lý hành chính trong phạm vi toàn doanh nghiệp
Phân loại theo cách này rất thuận tiện cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm, phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh theo định mức, cung cấp
thông tin cho việc lập báo cáo tài chính, giúp việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành sản xuất, phân tích ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản
xuất cũng như cho thấy vị trí của chi phí sản xuất trong quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
1.4.1.3 Phân lo ại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các kho ản mục trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này, chi phí có thể được chia thành 2 loại:
• Chi phí s ản phẩm: là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm,
chi phí sản phẩm phát sinh và ảnh hưởng đến nhiều kỳ báo cáo, vì vậy, khi xác định chi phí sản phẩm, chúng ta cần phải xem xét đến các giai đoạn chuyển tiếp
và mức độ chuyển tiếp của chi phí
• Chi phí th ời kỳ: là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến lợi nhuận trong kỳ
báo cáo, đây không phải là một phần giá trị sản phẩm mà là những dòng chi phí được tính vào lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí thời kỳ phát sinh rất phổ biến
trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp như: chi phí thuê nhà, chi phí
hoa hồng bán hàng, chi phí quảng cáo
1.4.1.4 Phân lo ại chi phí theo cách ứng xử của chi phí:
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các loại như sau:
Trang 21• Bi ến phí (Chi phí khả biến): Là những khoản mục chi phí thay đổi tỷ lệ với
mức độ hoạt động của doanh nghiệp, mức độ hoạt động có thể là số lượng
sản phẩm, số giờ máy… Tại mỗi doanh nghiệp, biến phí phát sinh thường
xuyên và phổ biến như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp, chi phí gas, khí argon…
Biến phí có thể được chia thành 2 loại:
Bi ến phí thực thụ: Là những chi phí biến động theo cùng một tỉ lệ với sự
biến động của mức độ hoạt động ví dụ như chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng
Bi ến phí cấp bậc: Là các biến phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi nhiều và rõ ràng Biến phí loại này không thay đổi khi mức độ hoạt động chưa đạt đến một giới hạn nhất định, ví dụ chi phí điện, điện thoại
• Định phí (Chi phí bất biến): Là những khoản mục chi phí thay đổi ít hoặc
không biến động theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp Xét trên một đơn
vị hoạt động, định phí tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động của đơn vị, tuy
nhiên, cho dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì định phí
vẫn phát sinh
Định phí được chia thành 2 loại như sau:
Định phí bắt buộc: Là những chi phí không thay đổi trong dài hạn, nó tồn
tại không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người quản lý, nó tồn tại ở
mọi mức độ hoạt động; đó là những chi phí gắn liền với máy móc thiết bị,
gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy như chi phí khấu hao, và phần lớn
những chi phí phục vụ cho quá trình tổ chức và điều hành
Định phí không bắt buộc: Là những chi phí không đổi trong ngắn hạn,
nó tồn tại tùy thuộc vào từng chương trình, từng mục tiêu ngắn hạn của
từng doanh nghiệp Đó là những chi phí như chi phí quảng cáo, chi phí
tuyển dụng đào tạo, chi phí nghiên cứu khoa học…
Trang 22• Chi phí h ỗn hợp: Là những chi phí vừa mang yếu tố khả biến vừa mang yếu
tố bất biến Ở một mức độ hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, nhưng ở một mức độ hoạt động khác, chi phí hỗn hợp lại
thể hiện đặc điểm của biến phí (chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy móc
thiết bị)
1.4.1.5 Phân lo ại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định:
Tại doanh nghiệp, các trung tâm chi phí thường là nơi kiểm soát các chi phí phát sinh
của chính mình, do đó muốn kiểm soát chặt chẽ chi phí thì phải phân loại chi phí thành
chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:
• Chi phí ki ểm soát được: Chi phí đối với cấp quản lý nào đó là những chi phí
mà cấp quản lý có thẩm quyền ra quyết định về nó và chịu trách nhiệm về các
khoản chi phí ấy
• Chi phí không ki ểm soát được: Đó là những chi phí mà cấp quản lý không
có thẩm quyền ra quyết định về nó
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc lập các báo cáo bộ phận và là định hướng cho
việc thực hiện chức năng kiểm soát của nhà quản trị cấp trên
1.4.1.6 Phân lo ại chi phí trong việc lựa chọn phương án:
Đối với việc phân loại theo hình thức này, chi phí được chia thành các loại như sau:
• Chi phí c ơ hội: Là phần lợi ích tiềm tàng bị mất đi khi ta hy sinh một phương
án này để thực hiện một phương án khác
• Chi phí l ặn (Chi phí chìm): Chi phí lặn là những chi phí đã xảy ra và không
thể tránh được trong phương án mà người quản lý quyết định lựa chọn Do
chi phí chìm xuất hiện ở mọi phương án nên sẽ không xét đến khi nhà quản
trị lựa chọn phương án tối ưu
Trang 231.4.2 Xây d ựng định mức chi phí:
1.4.2.1 Khái ni ệm định mức chi phí:
Theo tác giả Phạm Văn Dược (2010) “Định mức chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền
của những hao phí về lao động sống và lao động vật hóa theo một tiêu chuẩn mà doanh
nghiệp tự xây dựng để đảm bảo cho doanh nghiệp sản xuất một đơn vị sản phẩm ở điều
kiện nhất định”
Định mức chi phí được chia thành 2 loại như sau:
Định mức lý tưởng: Là định mức được xây dựng dựa trên điều kiện sản xuất
kinh doanh phát triển cao, hệ thống máy móc thiết bị hiện đại, trình độ tay nghề
của người lao động cao Quá trình sản xuất kinh doanh thường không bị gián đoạn bởi những điều kiện khách quan và chủ quan Trên thực tế, khó có thể đạt được định mức lý tưởng này mà định mức này chỉ mang tính tham khảo để mỗi
doanh nghiệp có thể hướng đến
Định mức thực tế: Là định mức được xây dựng phù hợp với điều kiện sản xuất
kinh doanh bình thường và tiềm lực mỗi doanh nghiệp Định mức này cũng áp
dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến nhưng ở mức vừa phải nhằm tạo điều kiện cho
các bộ phận của doanh nghiệp có thể thực hiện được Định mức thực tế là cơ sở
để các nhà quản trị có thể kiểm soát được tình hình thực hiện và theo kết quả đó
có thể lập được các dự toán chi phí
Định mức chi phí là cơ sở để doanh nghiệp có thể dựa vào để tiến hành lập ra các dự
toán chi phí cho từng bộ phận, từng đơn vị Nếu định mức xây dựng không hợp lý, không
sát với thực tế thì dự toán được lập sẽ không có tính khả thi cao, khó kiểm soát được chi
phí
1.4.2.2 Ph ương pháp xây dựng định mức chi phí:
Để xây dựng được một định mức chi phí hợp lý, sát với thực tế, ta có thể áp dụng một
trong hai phương pháp như sau:
Trang 24Là phương pháp xây dựng định mức dựa trên các số liệu thực tế về tình hình sản xuất
kinh doanh ở nhiều kỳ Phương pháp này áp dụng cho những sản phẩm đã được sản xuất
tại doanh nghiệp
Ph ương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật:
Là phương pháp xây dựng định mức chi phí dựa trên cơ sở trực tiếp phân tích thiết kế
kỹ thuật, tình hình máy móc thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất, biện pháp quản lý sản
xuất và giá bán trên thị trường để xây dựng định mức chi phí Phương pháp này được áp
dụng để lập định mức cho những sản phảm mà doanh nghiệp mới sản xuất lần đầu
Ph ương pháp điều chỉnh:
Là phương pháp nhằm điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp
1.4.2.3 Nguyên t ắc xây dựng định mức chi phí:
Để có thể xây dựng một định mức chi phí hợp lý, khoa học, phù hợp với thực tế, yêu
cầu nhà quản trị phải kết hợp và dung hòa giữa lý thuyết và thực tế và phải tuân thủ theo
các nguyên tắc như sau:
Phải xem xét đánh giá tình hình thực hiện chi phí đối với mỗi đơn vị sản phẩm
của kỳ trước, đánh giá chất lượng sản phẩm, tình hình tiêu thụ và các vấn đề liên
quan đến năng suất lao động, hiệu quả sử dụng công suất máy…của doanh
nghiệp
Xây dựng định mức chi phí phải kết hợp với những thay đổi trong quan hệ cung
cầu của thị trường, nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, mẫu mã thiết kế … Để
doanh nghiệp có thể bổ sung kịp thời định mức chi phí cho phù hợp tránh tình
trạng lập định mức xa rời thực tế
a Xây d ựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
V ề mặt lượng nguyên vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một
sản phẩm, có cho phép những hao hụt bình thường Để sản xuất 1 sản phẩm thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
Trang 25- Nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
- Hao hụt cho phép
- Lượng vật liệu tính cho sản phẩm hỏng
V ề mặt giá nguyên vật liệu : Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật
liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
- Giá mua ( trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán )
- Chi phí thu mua nguyên vật liệu
Như vậy ta có:
b Xây d ựng định mức chi phí nhân công trực tiếp:
Định mức về lượng thời gian cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm: Có
thể được xác định bằng 2 cách:
- Ph ương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng
thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để xác định thời gian chuẩn cho
từng công việc
- Ph ương pháp bấm giờ: xác định số giờ cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm
Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:
- Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
- Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy
- Thời gian tính cho sản phẩm hỏng
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức
lượng căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo
Trang 26hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của lao động trực tiếp Định
mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một phân xưởng như sau:
- Mức lương căn bản một giờ
- Bảo hiểm xã hôi., bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
Như vậy ta có:
c Xây d ựng định mức chi phí sản xuất chung:
Định mức biến phí sản xuất chung:
Cũng được xây dựng theo định mức giá và lượng Định mức giá phản ánh phần biến phí
của đơn giá chi phí sản xuất chung phân bổ Định mức lượng, phản ánh số giờ của hoạt động được chọn làm căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung cho 1 đơn vị sản phẩm
Định mức định phí sản xuất chung :
Được xây dựng tương tự như ở phần biến phí Sở dĩ việc xây dựng định mức được tách
riêng là nhằm giúp cho quá trình phân tích chi phí sản xuất chung sau này được thuận lợi
Trang 27mà tổ chức đặt ra Dự toán được xác định bằng một hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và
giá trị cho một khoảng thời gian xác định trong tương lai
1.4.3.1 L ập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm Chi phí này chịu tác động bởi những yếu tố sau:
Số lượng nguyên vật liệu tiêu hao tính trên một đơn vị thành phẩm hoàn thành
Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất và định mức tiêu hao nguyên
liệu
Khối lượng sản phẩm cần sản xuất
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh trị giá nguyên vật liệu mua vào
1.4.3.2 L ập dự toán chi phí nhân công trực trực tiếp:
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp là xác định các nguồn lực lao động trực tiếp để đáp ứng nhu cầu sản xuất
Là việc dự kiến tổng số lượng thời gian cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm
sản xuất và đơn giá thời gian lao động trực tiếp Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất
nhiều loại sản phẩm khác nhau , trước hết phải lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Khối lượng nguyên
Trang 28cho từng loại sản phẩm, sau đó tổng hợp dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho toàn
doanh nghiệp Khi lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp, phải chú ý đến trình độ tay
nghề công nhân, kết cấu công nhân và đơn giá giờ công
Căn cứ để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp gồm:
Khối lượng sản phẩm cần sản xuất
Thời gian cần để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm
Đơn giá giờ công trực tiếp sản xuất
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phản ánh tổng chi phí nhân công phát sinh ở trong
kỳ hoạt động
1.4.3.3 L ập dự toán chi phí sản xuất chung:
Dự toán chi phí sản xuất chung cung cấp cho nhà quản trị thông tin về chi phí sản xuất
chung trong kỳ dự toán
Không giống như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đều là
biến phí khi xem xét trong mối quan hệ với khối lượng sản xuất, chi phí sản xuất chung là
một loại chi phí hỗn hợp Do đó, khi lập dự toán chi phí sản xuất chung, cần lưu ý phân
biệt các chỉ tiêu biến phí sản xuất chung và định phí sản xuất chung, sau đó tổng hợp lại
Trang 29Dự toán chi phí sản xuất chung phản ánh hai nội dung:
Phản ánh tổng chi phí sản xuất chung phát sinh ở trong kỳ hoạt động bao gồm:
Chi phí sản xuất chung bất biến khi lập dự toán, thông thường được lập dựa trên kinh
nghiệm ứng xử đối với những phát sinh của loại chi phí này ở kỳ trước
Phản ánh chi tiền cho chi phí sản xuất chung:
1.4.3.4 L ập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp gồm nhiều khoản khác nhau, được
chia thành 2 loại biến phí và định phí Khi lập dự toán, phải căn cứ vào dự toán tiêu thụ,
dự toán chi phí sản xuất và các nhân tố khác ảnh hưởng đối với chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp
Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phản ánh 2 nội dung:
Phản ánh tổng chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp phát sinh ở trong kỳ hoạt động bao gồm:
Đơn giá phân bổ chi phí sản
xuất chung khả biến của 1
giờ công (hoặc giờ máy)
Trang 30Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bất biến khi lập dự toán, thông thường được
lập dựa trên kinh nghiệm ứng xử đối với những phát sinh của loại chi phí này ở kỳ trước
Phản ánh chi tiền cho chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp:
1.4.4 K ế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
1.4.4.1 Khái ni ệm chi phí và giá thành sản phẩm:
Khái ni ệm chi phí:
Theo tác giả Phan Đức Dũng (2010) “Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn
liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí vật chất mà
doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định”
Chi phí này phát sinh một cách khách quan, vận động thay đổi không ngừng trong quá
trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ khâu mua nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm đến
khâu tiêu thụ sản phẩm ấy, chi phí gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình
sản xuất kinh doanh Thông thường để phục vụ cho yêu cầu quản lý, chi phí sản xuất kinh
doanh phải được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm
Khái ni ệm giá thành:
Sản phẩm được sản xuất hoàn thành đã kết tinh các khoản hao phí vật chất Và việc định lượng hao phí vật chất để tạo nên một hay một số sản phẩm là yêu cầu cần thiết, là
căn cứ quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy giá thành chính là một đại lượng để định lượng khoản hao phí ấy Giá thành sản
phẩm là những chi phí gắn liền với một kết quả sản xuất hoàn thành nhất định, là biểu
hiện mối tương quan giữa chi phí đã bỏ ra và kết quả sản xuất đã đạt được Giá thành sản
Chi tiền cho chi phí
Trang 31phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm hoàn thành Giá thành đơn vị
sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một đơn vị sản phẩm
Theo tác giả Đoàn Ngọc Quế (2010) “Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất
cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật” Những chi phí đưa
vào giá thành sản phẩm phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho
sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành đánh giá được
mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
Về mặt ý nghĩa kinh tế, giá thành là phần bù đắp các chi phí đã phát sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất và quản lý doanh nghiệp nên giá thành phản ánh mức độ hoạt động
hiệu quả của doanh nghiệp
1.4.4.2 M ối quan hệ giữa chi phí và giá thành:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 chỉ tiêu giống nhau về chất, đều là hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất
Nhưng do chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm lại khác nhau trên 2 phương diện:
– Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thành sản
phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành
– Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau khi có chi phí sản
xuất dở dang Thể hiện:
T ổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ – Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trong trường hợp đặc biệt: Dở dang đầu kỳ = Dở dang cuối kỳ hoặc không có sản
phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất trong kỳ
Trang 32Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, chi
phí sản xuất là đầu vào, là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm
Mặt khác, số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tính giá thành sản phẩm Vì vậy,
tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành
1.4.4.3 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng yêu
cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Giới hạn (hoặc phạm vi) để tập hợp chi phí sản xuất có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xưởng, nhà máy sản xuất, bộ phận chức năng…
+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản
xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng…
Như vậy, thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành chính là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và các đối tượng gánh chịu
chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn
bộ tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Khi xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, phải dựa vào và cân nhắc hàng loạt các nhân tố sau:
– Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
– Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
– Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
–Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểm thương
phẩm…)
– Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh
nghiệp
Trang 33– Yêu cầu tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành
– Khả năng, trình độ quản lý nói chung và hạch toán nói riêng
Đối tượng tính giá thành:
Là khối lượng sản phẩm dịch vụ, lao vụ hoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần
phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tính giá thành chính là
xác định phạm vi, giới hạn cần tổng hợp, điều này có nghĩa là phải dựa trên đặc điểm sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu tổ chức, quản
lý, trình độ và phương tiện kế toán Đối tượng tính giá thành là những sản phẩm, chi phí
sản phẩm, lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp và phân bổ vào đó
Đây là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác xác định giá thành sản phẩm của một
doanh nghiệp Tùy vào từng loại hình sản xuất, vào đặc điểm quy trình công nghệ hay đặc điểm cung cấp, sử dụng của từng loại sản phẩm mà đối tượng tính giá thành có thể là
thành phẩm hoặc bán thành phẩm ở từng bước chế tạo
1.4.4.4 K ỳ tính giá thành:
Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệp tiến hành
tổng hợp chi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm Kỳ tính
giá thành có thể là kỳ được tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ hoặc theo đơn đặt
hàng Đối với chu kỳ sản xuất ngắn, thì kỳ tính giá thành hợp lý là cuối tháng Đối với
chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm được sản xuất đơn chiếc mà sản phẩm chỉ hoàn thành khi
kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc chu kỳ sản
xuất vì lúc này đã hoàn thành việc sản xuất sản phẩm
Việc xác định đúng kỳ tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành sẽ giúp cho công
việc tính giá thành sản phẩm được khoa học, hợp lý, đảm bảo việc cung cấp số liệu thông
tin về giá thành thực tế của sản phẩm được kịp thời, chính xác
1.4.4.5 K ế toán chi phí sản xuất:
K ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 34Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí được sử dụng trực tiếp cho việc sản
xuất, chế tạo sản phẩm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) Trong trường
hợp nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, kế toán phải
lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượng có liên quan
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp”, tài khoản này mở cho từng đối tượng và không có số dư cuối
kỳ
K ế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính,
tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào đối tượng chi phí có liên
quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng thì có thể
tập hợp chung rồi lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý cho các đối tượng có liên quan
Số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất, đối tượng lao động khác thể hiện trên
bảng tính và thanh toán lương, tổng hợp, phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản
xuất trên bảng phân bổ tiền lương
Các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) tính
vào chi phí nhân công trực tiếp theo quy định hiện hành
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 – chi phí nhân
công trực tiếp Tài khoản này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng tính giá thành và
không có số dư cuối kỳ
K ế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản
xuất sản phẩm ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung gồm: Chi phí
Trang 35nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
Tiêu thức để phân bổ chi phí sản xuất chung thường được sử dụng là: phân bổ theo chi
phí sản xuất chung định mức, phân bổ theo giờ công sản xuất kinh doanh định mức hoặc
thực tế, phân bổ theo ca máy thi công, phân bổ theo chi phí nhân công, phân bổ theo chi
phí trực tiếp (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp)
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 – Chi phí
sản xuất chung, tài khoản này không có số dư cuối kỳ Tài khoản 627 được mở chi tiết
theo từng đối tượng tập hợp chi phí như phân xưởng, quy trình
1.4.4.6 Đánh giá sản phẩm dở dang:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn, chưa hoàn thành, còn đang sản xuất dang dở trên chuyền sản xuất hay ở các phân xưởng sản xuất Đánh giá sản phẩm dở dang là tìm chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong những phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên v ật liệu chính
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí gia công chế biến được tính cho sản phẩm hoàn thành
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho những doanh nghiệp mà trong cấu thành của giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng tương đối lớn, thông thường là lớn hơn 70%, khối lượng sản phẩm dở dang ít Công thức tính sản phẩm dở dang cuối kỳ:
=
+ Chi phí phát sinh
trong kỳ
x
Trang 36Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương:
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu toàn bộ các chi phí trong
kỳ theo mức độ hoàn thành của sản phẩm Do vậy khi kiểm kê phải xác định mức độ
hoàn thành dở dang (%)
1.4.4.7: Ph ương pháp tính giá thành sản phẩm:
Ph ương pháp giản đơn - trực tiếp :
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như các
nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than, gỗ ) Đối tượng kế toán chi
phí là từng loại sản phẩm, dịch vụ Đối tượng kế toán chi phí trùng với đối tượng hạch
toán giá thành Ngoài ra phương pháp còn được áp dụng cho những doanh nghiệp tuy có
quy trình sản xuất phức tạp nhưng sản xuất khối lượng lớn và ít loại sản phẩm, mỗi loại
sản phẩm được sản xuất trong những phân xưởng riêng biệt, hoặc để tính giá thành của
những công việc, kết quả trong từng giai đoạn sản xuất nhất định
Chi phí đầu kỳ
+ Chi phí phát sinh
trong kỳSản phẩm
hoàn thành + Sản phẩm hoàn thành tương đương
Trang 37Ph ương pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Đối với những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh sản phẩm
chính còn thu được sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá
trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản xuất sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ có thể xác
định theo giá có thể sử dụng được, giá ước tính, giá kế hoạch , giá nguyên liệu ban đầu…
Ph ương pháp theo đơn đặt hàng:
Áp dụng trong điều kiện doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua Đặc điểm phương pháp này là tính giá theo từng đơn đặt hàng, nên việc tổ chức kế toán chi
phí phải chi tiết hóa theo từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này thì đối tượng tập hợp chi phí là từng đơn đặt hàng cũng là đối
tượng tính giá thành Giá thành cho từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí sản xuất phát
sinh kể từ lúc bắt đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành, hay giao hàng cho khách hàng
Những đơn đặt hàng chưa hoàn thành vào thời điểm cuối kỳ thì toàn bộ các chi phí sản
xuất đã tập hợp theo đơn dặt hàng đó được coi là giá trị của những sản phẩm dở dang
cuối kỳ chuyển sang kỳ sau
Ph ương pháp hệ số:
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng
một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm
khác nhau và chi phí không tập hợp riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải tập hợp
chung cho cả quá trình sản xuất Do vậy, để xác định giá thành cho từng loại sản phẩm
chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loại sản phẩm duy nhất, gọi
Chi phí sản
xuất kinh
doanh dở dang đầu kỳ
Trang 38là sản phẩm tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựng sẵn Sản phẩm có hệ số 1 được
chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp là phân xưởng hay quy trình
công nghệ Đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính hoàn thành
Nếu trong quá trình sản xuất có sản phẩm dở dang thì cũng cần quy đổi về sản phẩm
tiêu chuẩn để xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Ph ương pháp tỷ lệ (định mức):
Thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy
cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giày, cơ khí chế tạo (dụng cụ,
phụ tùng) v.v để giảm bớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi
phí sản xuất theo nhóm sản phẩm cùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất
thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị
và tổng giá thành sản phẩm từng loại
Đối tượng tập hợp chi phí là nhóm sản phẩm cùng loại, đối tượng tập hợp giá thành là
từng quy cách sản phẩm trong nhóm
Ph ương pháp phân bước:
Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế
biến liên tục, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn nối tiếp nhau theo trình tự, mỗi
công đoạn chế biến một loại bán thành phẩm Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối
tượng của công đoạn sau Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở
dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn
Đối tượng tập hợp chi phí là các giai đoạn chế biến của quy trình công nghệ, đối tượng
tính giá thành bán thành phẩm của từng công đoạn trung gian và thành phẩm ở giai đoạn
chế biến cuối cùng
Trang 391.5 T ổ chức kế toán quản trị chi phí:
Thông tin kế toán quản trị chi phí cung cấp luôn luôn cần thiết đối với nhà quản trị,
những thông tin mà kế toán quản trị chi phí mang lại luôn thể hiện tính thích hợp, kịp
thời, giảm thiểu những điều không rõ ràng giúp nhà quản trị có thể lấy đó làm căn cứ để đưa ra quyết định hoặc lựa chọn phương án tối ưu
Do kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán vì vậy, kế toán quản trị chi phí
cũng sử dụng những phương pháp của kế toán nói chung như chứng từ kế toán, tài khoản
kế toán, các phương pháp tính giá thành…
1.5.1 T ổ chức hệ thống thông tin đầu vào:
Thông tin đầu vào của kế toán quản trị chi phí xuất phát từ những giao dịch, hoạt động
thường xuyên của doanh nghiệp như các giao dịch mua nguyên vật liệu, chi phí lương,…,
bên cạnh đó, kế toán quản trị chi phí cũng sử dụng những thông tin phi tài chính nhằm có được những thông tin một cách đầy đủ và hữu ích nhất cho nhà quản trị
Theo hệ thống mẫu biểu tại công ty ScanCom (2009), các thông tin đầu vào bao gồm:
- Đơn đặt hàng nguyên vật liệu, hàng hóa
- Phiếu ghi nhận giá trị tài sản, …
- Hóa đơn mua hàng
- Phiếu ký nhận nguyên vật liệu
- Phiếu xuất nhập kho nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu
- Trung tâm chi phí hoặc lệnh sản xuất nơi sử dụng nguyên vật liệu
- Bảng chấm công, phiếu tính lương
- Bảng chấm công làm thêm giờ
- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
- Bảng khấu hao tài sản cố định
Bước thứ nhất, kế toán cần thực hiện đó là kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ
Trang 40thông tin cho đầy đủ hoặc từ chối không nhận chứng từ không hợp lệ hoặc bất hợp lý
Chứng từ hợp lý, hợp lệ là yếu tố quan trọng đầu tiên đảm bảo cho số liệu kế toán đáng
tin cậy
Bước thứ 2 đó là kế toán quản trị chi phí ghi nhận thông tin của từng loại nghiệp vụ
kinh tế tài chính phản ảnh trên chứng từ, phân loại chi phí theo từng loại sản phẩm,
Bước cuối cùng đó là tổ chức lưu trữ chứng từ theo quy định và yêu cầu quản lý của nội
bộ doanh nghiệp
1.5.2 T ổ chức hệ thống phân loại và xử lý thông tin:
Hệ thống thông tin của kế toán quản trị chi phí được phân loại theo 2 hình thức:
Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
Phân loại theo yêu cầu tổ chức của doanh nghiệp, nhà quản trị
Việc xử lý thông tin được kế toán quản trị thực hiện theo các giai đoạn
Giai đoạn 1: Xử lý thủ công
Giai đoạn 2: Xử lý bằng phương pháp tin học hóa theo từng bộ phận
Giai đoạn 3: Xử lý bằng phương pháp tin học hóa theo hướng đồng bộ, hợp nhất
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC (2014) căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ
tài chính ban hành cho doanh nghiệp để chi tiết hóa theo các cấp cho phù hợp với kế
hoạch, dự toán đã lập và yêu cầu cung cấp thông tin của kế toán quản trị chi phí Kế toán
quản trị chi phí sẽ xây dựng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán phù hợp với yêu cầu
quản lý, đảm bảo vừa chi tiết cho từng bộ phận, từng trung tâm chi phí, vừa chi tiết theo
từng loại chi phí phát sinh
Quá trình phân tích, phân loại và xử lý thông tin về chi phí tại doanh nghiệp là việc rất
quan trọng quyết định chất lượng đầu ra thông tin của hệ thống
Nếu thông tin chính xác và được xử lý tốt thì khi đó, các thông tin đầu ra sẽ rất hữu ích
giúp nhà quản trị có những quyết định quản trị đúng đắn, hợp lý, kịp thời