1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

CHuyên đề kế toán quản trị KẾ TOÁN TINH GỌN

26 214 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 135,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCLời mở đầu……………………………………………………………………………...……2Chương I: Tổng quan về kế toán quản trị tinh gọn……………….....................................31. Phương thức sản xuất tinh gọn...…………….. ………………………………..........…...31.1 Thế nào là phương thức sản xuất tinh gọn…………….……………………...………...31.2 Nguyên tắc của phương thức sản xuất tinh gọn...……………………………..................32. Các nhân tố thúc đẩy kế toán quản trị theo hướng tinh gọn…..………..…………….......53. Kế toán quản trị tinh gọn……………………………………………...….………….…. 63.1 Khái niệm kế toán quản trị tinh gọn…………………………………...……………..…..63.2 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn……………………………………..…………..…....73.2.1 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn…………………………………..…………..……..73.2.2 Công cụ được sử dụng trong kế toán quản trị tinh gọn………………..………...……...93.3 Lợi ích của kế toán quản trị tinh gọn…………………………………………………...134. Phân biệt kế toán theo phương pháp truyền thống và kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn……………………………………………………………………………..……...14Chương II: Nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị tinh gọn………......................17Chương III: Vận dụng kế toán quản trị tinh gọn vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam………………………………………………………………….……….......................191.Điều kiện vận dụng kế toán quản trị tinh gọn vào Việt Nam………………………......181.1Tính phù hợp với luật pháp Việt Nam…………………………………………………181.2Tính phù hợp với mô hình tổ chức, quản lý sản xuất ở các doanh nghiệp Việt Nam…181.3Tính phù hợp giữa lợi ích và chi phí……………………………………………..……..181.4Tính phù hợp với đặc điểm kế toán quản trị tinh gọn………………………………..…182. Thử thách đặt ra khi áp dụng mô hình kế toán tinh gọn………….………………………203. Mục tiêu của việc vận dụng kế toán quản trị tinh gọn ở Việt Nam……………………....224. Một số kiến nghị để vận dụng kế toán quản trị tinh gọn ở Việt Nam…………………….22Kết luận………………………………………………………………………………..….20Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………………………………..…21LỜI MỞ ĐẦU Tại các doanh nghiệp sản xuất, vấn đề sản xuất và chi phí sản xuất luôn được đặt ra xem xét, nhằm tìm cách cải thiện để mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất cũng như hướng tới người tiêu dùng ở mức độ cao nhất. Thật vậy, trong một vài năm trở lại đây, một vài công ty đang cố gắng vận dụng, phát triển quá trình sản xuất tinh gọn như là một yếu tố then chốt để mở rộng và gia tăng lợi nhuận cho công ty mình. Tuy nhiên, hầu hết những công ty này vẫn còn giữ lại các công cụ quản lý, chế độ kế toán, tài chính và những cách thức đo lường kết quả theo phướng cách truyền thống. Điều này sẽ làm giảm đi phần nào những hiệu quả mà mô hình tinh gọn trong sản xuất mang lại cho đơn vị. Do vậy, các chuyên gia tài chính trong công ty này đã cố gắng tìm cách tháo bỏ những khó khăn này, để đem lại hiệu quả cao nhất của mô hình sản xuất tinh gọn bằng cách thực hiện một phương pháp mới, một phương pháp phi truyền thống để có thể quản lý và đo lường doanh nghiệp. Mô hình mới này được gọi là mô hình kế toán tinh gọn. Phương thức sản xuất tinh gọn đang dần được các doanh nghiệp Việt Nam ở mọi quy mô và lĩnh vực sản xuất học hỏi và áp dụng. Phương thức sản xuất tinh gọn hướng về phát triển hệ thống sản xuất chỉ sử dụng những nguồn lực được tính toán là thực sự cần thiết cho quá trình sản xuất và chỉ sản xuất theo đúng số lượng yêu cầu của khách hàng, hạn chế tối đa lượng hàng tồn kho. Phương thức này hoàn toàn khác với phương thức sản xuất hàng loạt với chi phí trên mỗi đơn vị hàng giảm khi một lượng lớn hàng hóa được sản xuất thông qua việc chia chi phí cố định trên một số lượng lớn. Kế toán quản trị theo phương pháp truyền thống được xây dựng để hỗ trợ cho phương thức sản xuất hàng loạt và để đánh giá hàng tồn kho. Vì vậy, việc nghiên cứu một hệ thống kế toán quản trị phù hợp với phương thức sản xuất tinh gọn là một vấn đề cấp thiết, nó có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn quản trị tài chính cho các doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu……… ……2

Chương I: Tổng quan về kế toán quản trị tinh gọn……… 3

1 Phương thức sản xuất tinh gọn ……… ……… … 3

1.1 Thế nào là phương thức sản xuất tinh gọn……….……… ……… 3

1.2 Nguyên tắc của phương thức sản xuất tinh gọn ……… 3

2 Các nhân tố thúc đẩy kế toán quản trị theo hướng tinh gọn… ……… ……… 5

3 Kế toán quản trị tinh gọn……… ….………….… 6

3.1 Khái niệm kế toán quản trị tinh gọn……… ……… … 6

3.2 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn……… ………… … 7

3.2.1 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn……… ………… …… 7

3.2.2 Công cụ được sử dụng trong kế toán quản trị tinh gọn……… ……… …… 9

3.3 Lợi ích của kế toán quản trị tinh gọn……… 13

4 Phân biệt kế toán theo phương pháp truyền thống và kế toán quản trị theo phương pháp tinh gọn……… …… 14

Chương II: Nghiên cứu liên quan đến kế toán quản trị tinh gọn……… 17

Chương III: Vận dụng kế toán quản trị tinh gọn vào thực tiễn doanh nghiệp Việt Nam……….……… 19

1 Điều kiện vận dụng kế toán quản trị tinh gọn vào Việt Nam……… 18

1.1 Tính phù hợp với luật pháp Việt Nam………18

1.2 Tính phù hợp với mô hình tổ chức, quản lý sản xuất ở các doanh nghiệp Việt Nam…18 1.3 Tính phù hợp giữa lợi ích và chi phí……… …… 18

1.4 Tính phù hợp với đặc điểm kế toán quản trị tinh gọn……… …18

2 Thử thách đặt ra khi áp dụng mô hình kế toán tinh gọn………….………20

3 Mục tiêu của việc vận dụng kế toán quản trị tinh gọn ở Việt Nam……… 22

4 Một số kiến nghị để vận dụng kế toán quản trị tinh gọn ở Việt Nam……….22

Trang 2

Kết luận……… ….20 Danh mục tài liệu tham khảo……… …21

LỜI MỞ ĐẦU

Tại các doanh nghiệp sản xuất, vấn đề sản xuất và chi phí sản xuất luôn được đặt raxem xét, nhằm tìm cách cải thiện để mang lại hiệu quả cao nhất trong sản xuất cũng nhưhướng tới người tiêu dùng ở mức độ cao nhất Thật vậy, trong một vài năm trở lại đây, mộtvài công ty đang cố gắng vận dụng, phát triển quá trình sản xuất tinh gọn như là một yếu tốthen chốt để mở rộng và gia tăng lợi nhuận cho công ty mình Tuy nhiên, hầu hết nhữngcông ty này vẫn còn giữ lại các công cụ quản lý, chế độ kế toán, tài chính và những cáchthức đo lường kết quả theo phướng cách truyền thống Điều này sẽ làm giảm đi phần nàonhững hiệu quả mà mô hình tinh gọn trong sản xuất mang lại cho đơn vị Do vậy, cácchuyên gia tài chính trong công ty này đã cố gắng tìm cách tháo bỏ những khó khăn này, đểđem lại hiệu quả cao nhất của mô hình sản xuất tinh gọn bằng cách thực hiện một phươngpháp mới, một phương pháp phi truyền thống để có thể quản lý và đo lường doanh nghiệp

Mô hình mới này được gọi là mô hình kế toán tinh gọn

Phương thức sản xuất tinh gọn đang dần được các doanh nghiệp Việt Nam ở mọiquy mô và lĩnh vực sản xuất học hỏi và áp dụng Phương thức sản xuất tinh gọn hướng vềphát triển hệ thống sản xuất chỉ sử dụng những nguồn lực được tính toán là thực sự cần thiếtcho quá trình sản xuất và chỉ sản xuất theo đúng số lượng yêu cầu của khách hàng, hạn chếtối đa lượng hàng tồn kho Phương thức này hoàn toàn khác với phương thức sản xuất hàngloạt với chi phí trên mỗi đơn vị hàng giảm khi một lượng lớn hàng hóa được sản xuất thôngqua việc chia chi phí cố định trên một số lượng lớn Kế toán quản trị theo phương pháptruyền thống được xây dựng để hỗ trợ cho phương thức sản xuất hàng loạt và để đánh giáhàng tồn kho

Vì vậy, việc nghiên cứu một hệ thống kế toán quản trị phù hợp với phương thức sảnxuất tinh gọn là một vấn đề cấp thiết, nó có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn quản trị tàichính cho các doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn

Trang 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TINH GỌN

1 Phương thức sản xuất tinh gọn.

_Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trị theo hướng tinh gọn, chúng ta tìm hiểu qua vềphương thức sản xuất tinh gọn để thấy được sự khác biệt trong quá trình vận hành hệ thốngsản xuất từ đó tìm hiểu phương pháp kế toán quản trị truyền thống có phù hợp và đáp ứngđược chức năng cung cấp thông tin phục vụ kịp thời cho hoạt động sản xuất tinh gọn haychưa

1.1 Thế nào là Phương thức sản xuất tinh gọn?

_Phương thức sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing) là triết lý sản xuất hướng tới việc rút

ngắn khoảng thời gian từ khi nhận được đơn hàng cho đến khi giao sản phẩm cho kháchhàng Nó được xây dựng bởi một hệ thống các công cụ và phương pháp quản lý nhằm liêntục loại bỏ tất cả các sự lãng phí trong sản xuất, giảm được chi phí, giúp cho doanh nghiệptrở nên cạnh tranh hơn, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu của thị trường Doanh nghiệp ápdụng phương thức sản xuất tinh gọn sẽ chú trọng vào việc gia tăng các nguồn lực xuất phát

từ nhu cầu khách hàng, tức là chỉ sản xuất những gì khách hàng yêu cầu, mong muốn vàđúng số lượng khách hàng cần

1.2 Nguyên tắc của phương thức sản xuất tinh gọn.

1.2.2 Chuẩn hóa quy trình

_Tất cả các thao tác do công nhân thực hiện trong sản xuất được hướng dẫn chi tiết về nộidung, trình tự, thời gian và kết quả Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các côngnhân thực hiện công việc Chuẩn hóa quy trình sẽ giúp cho nhân viên nhận diện những điềukiện làm việc phù hợp, nhận diện khi nào công việc bắt đầu đi ra khỏi khuôn khổ, cung cấp

Trang 4

thông tin phản hồi nhanh chóng đến hoạt động của cả quy trình, báo động những vấn đềnguy hiểm có thể xảy ra để giải quyết và đưa nó quay trở về quy trình đúng.

1.2.3 Quy trình liên tục

_Hướng tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, luồng nguyên liệu và phụ liệu dichuyển đều đặn không bị ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi giữa cáccông đoạn sản xuất

1.2.4 Sản xuất kéo

_Sản xuất kéo chủ trương chỉ sản xuất những gì cần và vào lúc cần đến Sản xuất được diễn

ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi phần hành chỉ sản xuất theo yêu cầu củacông đoạn kế tiếp

1.2.5 Chất lượng từ gốc

_Các vấn đề nảy sinh trong sản xuất phải xác định được nguồn gốc phát sinh và được loạitrừ ngay để đảm bảo chất lượng ở mỗi công đoạn sản xuất Và để nhận diện nguyên nhânmột cách hiệu quả, công nhân được yêu cầu tự kiểm soát chất lượng công việc của mình,không để sản phẩm kém chất lượng đi vào các công đoạn sản xuất tiếp theo

1.2.6 Liên tục cải tiến

_Đòi hỏi cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ những lãng phí khiphát hiện ra chúng, rất cần sự tham gia tích cực của công nhân trong quá trình cải tiến liêntục

1.3 Những khác biệt giữa sản xuất truyền thống và sản xuất tinh gọn

Hoạch định Các đơn hàng được đưa tới nhà máy

Các đơn hàng đến nhà máy dựa trênyêu cầu khách hàng hay nhu cầu của

công đoạn kế tiếpQuy mô

sản phầm

dở dang

Vật liệu sau mỗi khâu được tập trungvào kho bán thành phẩm trước khiđược đưa vào khâu tiếp theo

Vật liệu được bàn giao trực tiếp từmỗi khâu cho khâu kế tiếp

Trang 5

hiện tại chuỗi giá trị Chuỗi giá trị mang tính hê thống, là sự kết nối tất cả các công đoạn,thao tác và hoạt động hỗ trợ được yêu cầu để sản xuất hay cung cấp một dịch vụ nào đó từkhi đặt mua nguyên vật liệu cho tới khi giao sản phẩm hoàn thành hoặc hoàn tất cung cấpdịch vụ cho khách hàng Sự kết nối thể hiện ở chỗ khi có một sự thay đổi tại một công đoạnnào đó thì nó sẽ được đánh giá dựa trên ảnh hưởng đối với cả quy trình Mục đích của chuỗigiá trị là rút ngắn thời gian sản xuất, tăng năng suất lao động, do đó việc đánh giá mức độthực hiện công việc cụ thể được cập nhật theo từng giờ hoặc từng ngày để nắm được kết quảmong muốn của chuỗi giá trị đã đạt được hay chưa Khi kết quả không như mong đợi, doanhnghiệp rà soát lại để tìm nguyên nhân vì sao hoạt động không hiệu quả Việc tiến hành phântích nguyên nhân và kết quả thường xuyên tạo ra một chương trình cải tiến liên tục trong sảnxuất Sự tác động lẫn nhau giữa những kết quả mong muốn của chuỗi giá trị và chương trìnhcải tiến liên tục lại thiết lập những tiêu chuẩn mới cho các nhân tố then chốt của quy trìnhsản xuất Để đảm bảo chuỗi giá trị vận hành tốt, các nguyên tắc tinh gọn được duy trì thì mộtvấn đề có ảnh hưởng lớn đó chính là văn hóa quản lý con người trong doanh nghiệp Quản lýtheo mệnh lệnh từ trên xuống cần phải loại bỏ mà thay vào đó là việc phân quyền quản lýcho từng nhân viên Khi nhân viên được trao quyền, họ sẽ cảm thấy mình có giá trị trongcông ty, say mê làm việc hơn và cảm thấy hứng khởi trong việc phát hiện các vấn đề trụctrặc sản xuất, đưa ra bằng chứng, tìm hiểu về nguyên nhân và nghiên cứu cách giải quyết, vì

họ biết những nguyên nhân và giải pháp này sẽ được cập nhật vào hệ thống chuẩn của công

ty Điều này đảm bảo bất cứ khi nào quy trình hoạt động không hoàn hảo và nhân viên biếtđược nguyên nhân, nếu cách giải quyết đã được chuẩn hóa thì nhân viên sẽ khắc phục ngaylập tức, không mất thời gian chờ đợi chỉ đạo giải quyết vấn đề từ cấp trên

2 Các nhân tố thúc đẩy kế toán quản trị theo hướng tinh gọn

_Doanh nghiệp tinh gọn rất cần một hệ thống kế toán quản trị phù hợp để hỗ trợ quá trìnhthực hiện phương thức sản xuất tinh gọn Ngòai các thông tin về chi phí và thu nhập củatừng bộ phận, từng mặt hàng sản xuất… hệ thống kế toán quản trị phải có khả năng đo lường

và cung cấp liên tục thông tin về các hoạt động cải tiến tại mọi cấp trong tổ chức Giúp banlãnh đạo nắm bắt tốt hơn các lợi ích công ty đạt được thông qua loại bỏ những hoạt độnglãng phí không phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Từ đó, ban lãnh đạo mới tự tin để thúcđẩy và theo đuổi phương pháp sản xuất tinh gọn Khi một công ty áp dụng phương thức sảnxuất tinh gọn, có nhiều sự thay đổi về tổ chức sản xuất, chính vì thế các phương pháp kiểmsoát và các thước đo đánh giá thực hiện hoạt động truyền thống trở nên không còn thích hợp

Hệ thống kế toán truyền thống cũng không ngoại lệ Trước khi tìm hiểu về kế toán quản trịtheo hướng tinh gọn, chúng ta tìm hiểu những bất cập của hệ thống kế toán quản trị truyềnthống đối với phương thức sản xuất tinh gọn:

+ Kế toán quản trị truyền thống được thiết kế nhằm phục cho phương thức sản xuất đại trà,quy mô sản xuất lớn, mức độ tồn kho cao Quy trình của kế toán truyền thống phức tạp, yêucầu một số lượng lớn các công việc và các báo cáo không tạo ra giá trị cho khách hàng như

Trang 6

báo cáo hiệu quả lao động, phân bổ chi phí sản xuất chung Những thước đo đánh giá nàyhoàn toàn không phục vụ cho những công ty hướng tới phương thức sản xuất tinh gọn vìphương thức sản xuất tinh gọn xuất phát từ nhu cầu của khách hàng, chỉ sản xuất đúng, đủtheo đơn đặt hàng của khách hàng, luôn luôn tạo ra một sự giảm đáng kể của hàng tồn kho

và chú trọng tới việc loại bỏ những hoạt động không tạo ra giá trị

+ Kế toán quản trị truyền thống cung cấp các báo cáo dự toán chi phí được xây dựng từ địnhmức chi phí để kiểm soát hiệu quả hoạt động sản xuất đồng thời xây dựng các phương phápphân bổ chi phí chung phù hợp với mức độ hàng tồn kho cao Điều này trái ngược vớinguyên tắc của phương thức sản xuất tinh gọn, hoạt động sản xuất được quản lý theo cáchtrực quan, chất lượng được chính các công nhân kiểm soát, quy trình sản xuất tổ chức theochuỗi giá trị, hạn chế tối đa chi phí sản xuất chung

+ Kế toán quản trị truyền thống không có phương pháp tốt để phán ánh những ảnh hưởngtích cực của các hoạt động cải tiến sản xuất tinh gọn lên các báo cáo phân tích hoạt độngkinh doanh Ngược lại, trên các báo cáo lại thể hiện những thông tin tiêu cực trong khi cáchoạt động cải tiến tinh gọn đang được thực hiện rất tốt Một ví dụ là doanh nghiệp thực hiệnloại bỏ các hoạt động lãng phí, thực hiện giao hàng đúng hẹn, làm tăng giá trị khách hàng vàtạo ra năng lực sẵn có để đáp ứng thêm nhu cầu của khách hàng, điều này rõ ràng tăng thêmsức mạnh cho công ty nhưng các báo cáo truyền thống lại không chỉ ra được những kết quảnày hoặc lại chỉ ra rằng nguồn lực đang không được tận dụng hiệu quả

+ Báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận theo số dư đảm phí thường khó hiểu đối vớinhững nhà quản lý sản xuất cấp cơ sở, những người không có chuyên môn về kế toán sửdụng để đưa ra các quyết định trong bộ phận của mình

+ Kế toán quản trị truyền thống sử dụng hệ thống chi phí đơn vị sản phẩm tiêu chuẩn đểkiểm soát chi phí, trong khi đó, đối với phương thức sản xuất tinh gọn, hoạt động sản xuấtđược quản lý trực quan chặt chẽ, việc giảm chi phí được thực hiện thông qua việc loại bỏ cáchoạt động lãng phí trong quy trình cải tiến sản xuất liên tục Các hoạt động lãng phí xác địnhđược là nhờ vào các thước đo đánh giá công việc thực hiện đã được xây dựng chứ khôngphải nhờ vào so sánh chi phí thực tế với chi phí tiêu chuẩn

_Thực hiện kế toán quản trị theo hướng tinh gọn không phải là tạo ra một cách mới hoàntoàn của sổ sách kế toán, thông tin chi phí trong kế toán quản trị theo hướng tinh gọn cũngchính là thông tin chi phí trong hệ thống kế toán truyền thống Nó chỉ là vấn đề thiết kế lại

dữ liệu để thích hợp với nhu cầu của phương thức sản xuất tinh gọn và bổ sung những thôngtin phi tài chính để nắm bắt được việc cải tiến sản xuất tinh gọn Mục đích của kế toán quảntrị theo hướng tinh gọn không phải là phân bổ chi phí hoàn hảo mà là chi phí được nhận diệnchính xác theo đối tượng chịu chi phí

3 Kế toán quản trị tinh gọn

3.1 Khái niệm kế toán quản trị tinh gọn (“Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007)

Trang 7

_Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn (Lean Accounting, L/A) là mô hình kế toán được thiết

kế cho các doanh nghiệp thực hiện phương pháp sản xuất kinh doanh tinh gọn Mô hình nàybao gồm những phương pháp như tổ chức và quản lý chi phí theo dòng giá trị, thay đổi kỹthuật đánh giá hàng tồn kho và đưa thêm một số thông tin phi tài chính vào báo cáo tài chínhcông ty Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn:

+ Cung cấp thông tin đúng, kịp thời và dễ hiểu để thúc đẩy sự chuyển đổi tinh gọn xuyênsuốt tổ chức, để đưa ra quyết định nhằm làm tăng giá trị cho khách hàng, góp phần tăngtrưởng, tạo lợi nhuận và dòng tiền cho doanh nghiệp

+ Sử dụng công cụ tinh gọn để loại bỏ những lãng phí từ quy trình kế toán trong khi vẫn duytrì kiểm soát tài chính kỹ lưỡng

+ Tuân thủ các chuẩn mực kế toán, những quy định của báo cáo bên ngoài và báo cáo nộibộ

_Để có thể thay đổi và áp dụng thống nhất cho toàn doanh nghiệp được như vậy, L/A đãthực hiện một quy trình được gọi là quy trình quản lý dòng chảy giá trị Qu n lý dòng ch yản lý dòng chảy ản lý dòng chảygiá tr (VSM) là m t cách th c khác đ đo lột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ể đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ường và đánh giá kết quả hoạt động củang và đánh giá k t qu ho t đ ng c aết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ạt động của ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ủa

m t doanh nghi p và yêu c u ph i thay đ i quy trình ra quy t đ nh H n h n cáchột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ầu phải thay đổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách ản lý dòng chảy ổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách ết quả hoạt động của ơn hẳn cách ẳn cách

th c qu n lý và đo lức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ường và đánh giá kết quả hoạt động củang k t qu v i các b ph n truy n th ng, ch ng h n nh bết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ới các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộ ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ền thống, chẳng hạn như bộ ống, chẳng hạn như bộ ẳn cách ạt động của ư ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của

ph n d ch v khách hàng, b ph n mua s m, b ph n s n xu t, kỹ s , tài chính và kận truyền thống, chẳng hạn như bộ ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ắm, bộ phận sản xuất, kỹ sư, tài chính và kế ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ản lý dòng chảy ất, kỹ sư, tài chính và kế ư ết quả hoạt động củatoán, công ty lúc này sẽ t ch c đ n v c a mình thành nh ng dòng giá tr và qu n lý,ổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách ức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ơn hẳn cách ủa ững dòng giá trị và quản lý, ản lý dòng chảy

đo lường và đánh giá kết quả hoạt động củang theo t ng dòng ch y giá tr này M t dòng ch y giá tr sẽ bao g m t t c cácản lý dòng chảy ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ồm tất cả các ất, kỹ sư, tài chính và kế ản lý dòng chảy

ch c năng và con ngức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ường và đánh giá kết quả hoạt động của ể đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ỗ trợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giái đ h tr hoàn toàn t đ u đ n cu i c a chính dòng ch y giáầu phải thay đổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách ết quả hoạt động của ống, chẳng hạn như bộ ủa ản lý dòng chảy

tr đó Ngường và đánh giá kết quả hoạt động củai qu n lý dòng ch y giá tr có trách nhi m bao quát toàn b và hản lý dòng chảy ản lý dòng chảy ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ưới các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộng đ nết quả hoạt động của

l i nhu n chung c a dòng giá tr đó Vào m i tu n, các thành viên trong cùng m tợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ủa ỗ trợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ầu phải thay đổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động củanhóm c a dòng ch y giá tr sẽ cùng nhau đo lủa ản lý dòng chảy ường và đánh giá kết quả hoạt động củang giá tr đã thu đượ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giác, bao g m cồm tất cả các ản lý dòng chảyđánh giá quá trình ho t đ ng, năng l c, khía c nh tài chính c a dòng ch y giá tr H nạt động của ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị Hơn ạt động của ủa ản lý dòng chảy ơn hẳn cách

th n a, m c tiêu c a vi c qu n lý dòng ch y giá tr là đ xác đ nh và gi m ho c lo iết quả hoạt động của ững dòng giá trị và quản lý, ủa ản lý dòng chảy ản lý dòng chảy ể đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ặc loại ạt động của

b các lãng phí trong dòng ch y giá tr t i công ty c a b n Khái ni m lãng phí trongản lý dòng chảy ạt động của ủa ạt động củatinh g n là b t c cái gì không làm tăng giá tr s n ph m, và VSM là m t công c c c kỳất, kỹ sư, tài chính và kế ức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ản lý dòng chảy ẩm, và VSM là một công cụ cực kỳ ột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị Hơn

hi u qu giúp cho c p qu n lý và công ty t p trung vào các n l c liên t c c i ti nản lý dòng chảy ất, kỹ sư, tài chính và kế ản lý dòng chảy ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ỗ trợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị Hơn ản lý dòng chảy ết quả hoạt động củatrong l trình đúng đ n, và c i thi n dòng ch yột cách thức khác để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của ắm, bộ phận sản xuất, kỹ sư, tài chính và kế ản lý dòng chảy ản lý dòng chảy s n ph m thông qua quy trình s nản lý dòng chảy ẩm, và VSM là một công cụ cực kỳ ản lý dòng chảy

xu t b ng cách gi m b t các c n tr và cácất, kỹ sư, tài chính và kế ằng cách giảm bớt các cản trở và các ản lý dòng chảy ới các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộ ản lý dòng chảy ở và các s n ph m d dang hay ch m t n trongản lý dòng chảy ẩm, và VSM là một công cụ cực kỳ ở và các ận truyền thống, chẳng hạn như bộ ồm tất cả cácdây chuy n Vi c c i thi n dòng ch y sẽ làm tăng l i ích s n xu t.ền thống, chẳng hạn như bộ ản lý dòng chảy ản lý dòng chảy ợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ản lý dòng chảy ất, kỹ sư, tài chính và kế

3.2 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn

3.2.1 Nội dung kế toán quản trị tinh gọn

_Doanh nghiệp áp dụng phương thức sản xuất tinh gọn đánh giá thực hiện hoạt động thôngqua các thước đo trực quan ngay tại nơi làm việc và theo chuỗi giá trị thông qua quy trìnhcải tiến liên tục Trong mô hình sản xuất tinh gọn, kế toán được yêu cầu phải từ bỏ vai trò

Trang 8

dẫn dắt hoạt động mà thay vào đó là đóng vai trò hỗ trợ hoạt động, thông tin từ bộ máy kếtoán dùng để xây dựng hệ thống thông tin hoạt động cho các phòng ban khác để họ cải tiếnquy trình sản xuất, cung cấp giá trị cho khách hàng Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn tạo

ra phương pháp tinh gọn cho hệ thống kế toán của công ty, xây dựng quy trình kiểm soát vàcác thước đo đánh giá thực hiện công việc phù hợp với phương thức sản xuất tinh gọn Vớimục tiêu là để loại bỏ lãng phí, tăng năng lực, đẩy nhanh tiến độ, loại bỏ những sai sót, lỗi

và làm cho quy trình kế toán rõ ràng hơn, dễ hiểu hơn Kế toán quản trị theo hướng tinh gọnthúc đẩy các hoạt động thay đổi tinh gọn, hoạt động cải tiến và cung cấp thông tin thích hợpcho kiểm soát và ra quyết định, cung cấp sự hiểu biết về giá trị khách hàng, đưa ra nhữngảnh hưởng của cải tiến tinh gọn tới tình hình tài chính và làm cho báo cáo tài chính đơn giản,trực quan và ít lãng phí

*Dựa vào sơ đồ bên dưới, ta thấy kế toán quản trị theo hướng tinh gọn không sử dụng công

cụ của phương pháp kế toán quản trị truyền thống như chi phí tiêu chuẩn, phân bổ chi phídựa trên hoạt động, báo cáo biến động, hệ thống kiểm soát nghiệp vụ phức tạp, những báocáo tài chính khó hiểu Nó được thay bằng:

- Thước đo đánh giá thực hiện công việc nhắm vào triết lý sản xuất tinh gọn

- Tổng hợp đơn giản chi phí trực tiếp của các chuỗi giá trị

- Đưa ra quyết định và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm

- Báo cáo tài chính đúng lúc và thể hiện bằng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu cho tất cả mọi người,

kể cả những người không có chuyên môn về kế toán

- Đơn giản hóa hệ thống kiểm soát nghiệp vụ bằng việc loại bỏ sự không cần thiết củachúng

- Thực hiện thay đổi tinh gọn từ việc hiểu rõ giá trị được tạo ra cho khách hàng

- Giá dựa vào giá trị và chỉ rõ được những ảnh hưởng tài chính của việc chuyển đổi tinh gọn

Sơ đồ Mô hình hóa kế toán quản trị tinh gọn

Quản lý chuỗi giá trị Quản lý sản

xuất trực quan

Cải tiến sản xuất liên tục

Thước đo chuỗi giá trị

Th ưới các bộ phận truyền thống, chẳng hạn như bộ c đo

đánh giá th c ực, khía cạnh tài chính của dòng chảy giá trị Hơn

hi n ô công

Bảng điểm

Chi phí và năng lực chuỗi giá trị

L i ích tài chính c a nh ng ợ hoàn toàn từ đầu đến cuối của chính dòng chảy giá ủa ững dòng giá trị và quản lý, thay đ i tinh g n ổi quy trình ra quyết định Hơn hẳn cách

Loại bỏ bớt

Chi phí theo yếu tố Báo cáo tài

chính giản đơn

Đưa ra quyết định

Trang 9

3.2.2 Công cụ được sử dụng trong kế toán quản trị tinh gọn

_Hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ chức theo từng chuỗi giá trị, từ khi nhận nguyênvật liệu cho đến khi giao thành phẩm cho khách hàng Các hoạt động được quản lý trực quandựa trên các quy trình chuẩn và các thước đo thực hiện đã được xây dựng và liên tục đượccải tiến thông qua việc tìm kiếm, phát hiện các hoạt động lãng phí để loại bỏ chúng Kế toánquản trị theo hướng tinh gọn hỗ trợ quy trình chuyển đổi tinh gọn bằng việc xây dựng cácthước đo đánh giá kết quả hoạt động cải tiến cũng như công tác quản lý trực quan bằng việc

sử dụng các Bảng điểm (Box score) cho từng chuỗi giá trị Kế toán quản trị theo hướng tinhgọn tập hợp chi phí theo chuỗi giá trị, từ đó tiến hành lập báo cáo tài chính và cung cấpthông tin tài chính cho Bảng điểm Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn giúp người quản lýchuỗi giá trị và ban lãnh đạo thấy được những lợi ích tài chính từ những hoạt động lãng phí

bị loại bỏ thông qua thông tin về năng lực và chi phí của chuỗi giá trị Tất cả các quyết địnhkinh doanh, hoạt động và quyết định tài chính được đánh giá dựa trên thông tin của chuỗi giátrị Tính toán chi phí theo từng nhân tố và thuộc tính dựa vào chi phí của chuỗi giá trị Chiphí mục tiêu là một công cụ quản lý chi phí mà kế toán quản trị theo hướng tinh gọn hướngtới, nó phù hợp với quy trình cải tiến sản xuất tinh gọn của doanh nghiệp, theo dõi và pháthiện những chi phí không phù hợp phải được thực hiện thường xuyên để không ngừng cắtgiảm chi phí nhằm duy trì tỷ lệ chi phí / lợi nhuận ở mức tốt nhất

3.2.2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các thông tin dễ hiểu

_Chi phí được tập hợp trực tiếp tại từng chuỗi giá trị để lập báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Báo cáo được lập hàng tuần, có ít hoặc không có chi phí chung phân bổ vào chi phícủa chuỗi giá trị Báo cáo hàng tuần là công cụ tốt để nhà quản lý kiểm soát chi phí vì họ cóthể xem xét được việc quản lý hoạt động của chuỗi giá trị trong khi thông tin vẫn đang đượcthực hiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính rõ ràng, dễ hiểu cho tất cả mọi người thamgia trong chuỗi giá trị để đưa ra những quyết định đúng và thúc đẩy thực hiện cải tiến.Thông tin trên báo cáo được sử dụng dễ dàng bởi vì nó không bao gồm những dữ liệu gâyhiểm nhầm liên quan đến chi phí tiêu chuẩn và những con số khó hiểu

Bảng 1: Báo cáo tài chính của chuỗi giá trị

Doanh thu

Chi phí nguyên phụ liệu

Chi phí nhân công

Chi phí máy móc

Chi phí hỗ trợ

Chi phí nhà xưởng

Chi phí mục tiêu Lập kế hoạch

Trang 10

Chi phí công cụ

Chi phí khác

Tổng chi phí

Lợi nhuận

Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)

3.2.2.2 Bảng điểm

_Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn sử dụng “Bảng điểm” để theo dõi các hoạt động cảitiến tinh gọn Bảng điểm được lập hàng tuần, là cái nhìn tổng hợp về kết quả hoạt động củachuỗi giá trị, bao gồm các thước đo về 3 lĩnh vực: Hoạt động sản xuất, Tài chính và Nănglực sản xuất Trong đó, thông tin năng lực sản xuất chỉ ra bao nhiêu phần trăm năng lực sảnxuất tạo ra giá trị cho khách hàng, bao nhiêu phần trăm năng lực lãng phí không sử dụng vàohoạt động tạo ra giá trị, và năng lực sẵn có của chuỗi giá trị là bao nhiêu Thông tin hoạtđộng sản xuất và thông tin Tài chính được thể hiện nhất quán thông qua bảng điểm, dễ sosánh qua các kỳ Nhà quản trị chỉ cần sử dụng thông tin từ Bảng điểm để có thể nắm bắtđược mọi thông tin hoạt động của chuỗi giá trị để thực hiện các quyết định bao gồm chàogiá, tín toán lợi nhuận, quyết định tự sản xuất hay đặt gia công, tìm nguồn hàng, hợp lý hóasản xuất và v.v… mà không cần phải sử dụng chi phí tiêu chuẩn cho những quyết định quantrọng này

Bảng 2 Báo cáo bảng điểm

Hoạt động sảnxuất

Năng suất

Tỉ lệ giao hàng đúng hẹn

Tỉ lệ sản phẩm đạt yêu cầuThời gian sản xuất (Ngày)Chi phí đơn vị trung bìnhThời gian thu tiềnNăng lực sản xuất

Sản xuất tạo ra giá trị cho khách hàngSản xuất không tạo ra giá trị cho khách hàng

Năng lực sản xuất sẵn có

Tài chính

Doanh thuChi phí nguyên vật liệuChi phí nhân côngChi phí khácLợi nhuận

Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu

(Nguồn: “Lean Accounting”, Joe Stenzel, 2007.)

_Thước đo về các lĩnh vực Hoạt động sản xuất, Năng lực sản xuất và Tài chính thể hiệntrong Bảng điểm đều hướng tới việc đạt được mục tiêu theo chiến lược đề ra của doanhnghiệp Nhóm chuyên thực hiện cải tiến trong doanh nghiệp gồm các nhà quản lý sẽ tiếnhành phân tích thông tin trên Bảng điểm hàng tuần Chúng ta tìm hiểu về sáu thước đo đánh

Trang 11

giá Hoạt động sản xuất để hiểu được mục đích và mối quan hệ với các thông tin Năng lựcsản xuất và Tài chính trong quá trình cải tiến sản xuất nhằm tạo ra giá trị khách hàng.

a Thước đo năng suất lao động: là số lượng sản phẩm đầu ra của một chuỗi giá trị trong mộttuần chia cho số lượng công nhân trong chuỗi giá trị đó

b Thước đo tỷ lệ giao hàng đúng hẹn: đo lường tỷ lệ giao hàng đúng hẹn theo yêu cầu củakhách hàng

c Thời gian sản xuất: là thời gian sản xuất một đơn hàng, tính từ khi nguyên vật liệu về đếnnhà máy cho đến khi sản phẩm hoàn thành Thước đo này chỉ ra hiệu quả của các hoạt độngtinh gọn vì khi cải tiến được thời gian này thì hàng tồn kho sẽ giảm xuống và dòng tiền đượccải thiện

d Thước đo tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu: Phần trăm tổng số sản phẩm đạt ngay lần đầu màkhông phải chỉnh sửa hay làm lại Thước đo này minh họa năng lực của chuỗi giá trị sảnxuất sản phẩm tốt như thế nào

e Thước đo chi phí đơn vị trung bình: tổng chi phí của tất cả các nguồn lực (lao động, máymóc, hoạt động hỗ trợ, công cụ, nhà xưởng, khấu hao, nguyên phụ liệu tại giá thực tế) được

sử dụng trong chuỗi giá trị chia cho số lượng hàng đã được xuất xưởng Mục đích là loại bỏchi phí phân bổ, tất cả chi phí đều là chi phí thực tế Thước đo này được sử dụng như công

cụ đánh giá hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực

f Thước đo thời gian thu tiền: là thước đo thực hiện cải thiện dòng tiền của chuỗi giá trị Tàikhoản phải thu được cải thiện thì doanh nghiệp sử dụng tiền hiệu quả hơn, tiền được đưa vàosản xuất kinh doanh để tạo ra doanh thu

3.2.2.4 Khóa sổ kế toán

_Doanh thu và chi phí được tập hợp theo chuỗi giá trị, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhđược thực hiện hàng tuần giúp cán bộ quản lý có cơ sở để kiểm soát chi phí và giảm chi phíngay trong khi đang thực hiện sản xuất Báo cáo tài chính phục vụ cho đối tượng bên ngoàitổng hợp từ báo cáo tài chính của chuỗi giá trị hàng tháng và báo cáo tài chính của các bộphận hỗ trợ Khóa sổ cuối tháng cung cấp báo cáo tài chính thống nhất cho cả công ty vàđược sử dụng cho các đối tượng bên ngoài Các bút toán điều chỉnh như tỷ giá qua lời hay lỗ(nếu có) giống như trong kế toán truyền thống, không có sự thay đổi gì về phương pháp

3.2.2.5 Đánh giá hàng tồn kho

Trang 12

_Một kiểm soát tài chính quan trọng là định giá hàng tồn kho Nhà máy tinh gọn luôn cốgắng giảm đáng kể hàng tồn kho Khi hàng tồn kho thấp và được kiểm soát tốt (sử dụng hệthống kéo, luồng một sản phẩm, mối liên hệ hợp tác với nhà cung cấp, ) giá trị hàng tồn kho

sẽ trở nên ít phức tạp Kế toán quản trị theo hướng tinh gọn chứa đựng một số phương phápđánh giá hàng tồn kho đơn giản, đúng và trực quan Phương pháp này phần nhiều không cầnđòi hỏi việc ghi chép hàng tồn kho bằng máy tính phức tạp như kế toán truyền thống

3.2.2.6 Loại bỏ bớt nghiệp vụ

_Kế toán truyền thống sử dụng hệ thống thông tin dựa trên các nghiệp vụ phức tạp để duy trìtình hình tài chính và kiểm soát hoạt động của quy trình sản xuất Doanh nghiệp tinh gọnkiểm soát quy trình sản xuất tốt bằng việc áp dụng phương pháp sản xuất tinh gọn, kiểm soáttrực quan, ít hàng tồn kho, thời gian sản xuất ngắn và quan trọng nhất là nhận diện và giảiquyết tận gốc nguyên nhân của các vấn đề làm mất kiểm soát trong sản xuất Khi nguyênnhân được phát hiện thì quy trình sẽ được kiểm soát tại chỗ, không cần thiết phải sử dụng hệthống nghiệp vụ ghi chép phức tạp và lãng phí để làm sáng tỏ các vấn đề

3.2.2.7 Chi phí mục tiêu

_Xuất phát từ phương thức tổ chức sản xuất theo hướng tinh gọn với hoạt động sản xuấtđược cải tiến liên tục, kế toán quản trị theo hướng tinh gọn hướng đến quản trị chi phí theo

lợi nhuận mục tiêu Phương pháp quản trị chi phí mục tiêu là tổng thể các phương pháp,

công cụ quản trị cho phép đạt được mục tiêu chi phí và mục tiêu hoạt động ở giai đoạn thiết

kế và sản xuất sản phẩm mới Phương pháp cũng cho phép thiết lập một hệ thống kiểm soátchi phí ở giai đoạn sản xuất và bảo đảm các sản phẩm này đạt được mục tiêu lợi nhuận đãđược xác định phù hợp với chu kỳ sống của sản phẩm Chi phí mục tiêu là công cụ giúp kếtnối tất cả các bộ phận của quy trình sản xuất kinh doanh gồm bộ phận tiếp thị và kinh doanh,thiết kế sản phẩm, sản xuất, giao hàng, bộ phận quản lý… cùng hợp tác và đưa ra sáng kiến

để thõa mãn yêu cầu của khách hàng đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận đã đề ra

3.2.2.8 Giá dựa trên giá trị

_Một trong năm nguyên tắc của tư duy tinh gọn là tạo ra giá trị cho khách hàng Giá của sảnphẩm và dịch vụ được đưa ra phụ thuộc vào giá trị tạo ra cho khách hàng Kế toán quản trịtheo hướng tinh gọn bao gồm những phương pháp tính toán tổng giá trị được tạo ra bởi sảnphẩm và dịch vụ của công ty và từ đó có hiểu biết để đưa ra giá Điều này trái ngược hoàntoàn với nhiều doanh nghiệp truyền thống là họ tính ra giá bằng việc sử dụng phương phápcộng chi phí (cost-plus) Phương pháp cộng chi phí đưa ra giá bằng việc cộng tất cả các chiphí cho sản phẩm rồi cộng thêm một mức lợi nhuận cho phép Phương pháp cộng chi phí sẽđưa đến một loạt lỗi nghiêm trọng trong giá vì nó tạo ra một sự liên kết thất bại giữa giá vàchi phí Giá của một sản phẩm không liên quan đến chi phí của việc sản xuất và cung cấpsản phẩm đó Giá của sản phẩm hay dịch vụ thì hoàn toàn được xác định bởi tổng giá trịđược tạo ra bởi sản phẩm trong con mắt của khách hàng Phương pháp kế toán quản trị theohướng tinh gọn khuyến khích giá dựa trên giá trị

3.2.2.9 Tuân thủ những yêu cầu

Trang 13

_Một câu hỏi luôn luôn được thảo luận về kế toán quản trị theo hướng tinh gọn là nhữngphương pháp này có tuân thủ với những yêu cầu kế toán và GAAP không Kế toán quản trịtheo hướng tinh gọn hoàn toàn tuân thủ với tất cả luật và GAAP Kế toán quản trị theohướng tinh gọn cũng phù hợp với IAS chuẩn mực kế toán quốc tế, các báo cáo tài chínhcung cấp ra bên ngoài đều dựa trên chi phí thực tế được yêu cầu bởi GAAP và luật định Cómột điều là kế toán quản trị theo hướng tinh gọn thì tốt hơn vì nó yêu cầu báo cáo chi phíthực tế trong khi báo cáo truyền thống sử dụng chi phí tiêu chuẩn và phải điều chỉnh lại qua chi phí thực tế khi làm báo cáo tài chính cung cấp ra bên ngoài.

3.3 Lợi ích của kế toán quản trị tinh gọn

_Mô hình L/A sẽ giúp cho đơn vị gia tăng doanh thu bởi vì nó cung cấp những thông tin tốthơn cho nhà quản lý trong quá trình ra quyết định Nếu các doanh nghiệp sử dụng thông tin

về chi phí định mức cho việc ra các quyết định có liên quan đến những thứ như giá bán, hạnmức, mức lợi nhuận mong đợi, số lượng bán, mức vốn đầu tư hoặc việc giới thiệu sản phẩmmới thì họ có thể sẽ gặp sai lầm Những chi phí định mức đó chỉ là những con số ở mức độ

cơ bản nhất cho quá trình tính toán chi phí, nó không có chức năng nhiều trong việc hỗ trợthông tin Ví dụ như trong nhiều năm qua, một số công ty đã có thói quen đọc báo cáo chiphí giá thành với việc cắt giảm lợi nhuận doanh nghiệp vì chi phí định mức thường cho mộtmức lãi gộp thấp, và từ đó những công ty này có ý định đem sản phẩm của mình đi giacôngbên ngoài với một lý do cơ bản rằng chi phí định mức của công ty luôn cao hơn chi phíviệc gia công Chính vì lẽ đó, các doanh nghiệp cần phải có những công cụ tốt hơn như việcquản lý chi phí theo chuỗi giá trị và quá trình đưa ra quyết định sạch (lean decision-making)

_Kế toán tinh gọn còn giúp xác định những ảnh hưởng tài chính đến quá trình cải tiến tinhgọn Hầu hết các doanh nghiệp sử dụng mô hình tiết kiệm chi phí truyền thống để đánh giá

sự thành công của quá trình tinh gọn, đồng thời một vài công ty còn nhìn vào việc cắt giảmchi phí trong ngắn hạn như là một thành quả của sự thay đổi sang tinh gọn, nhưng trên thực

tế thì những công ty này thường xuyên gặp thất vọng vì họ quên rằng nhân công cũng là mộtkhoản chi phí mà không có bất kỳ phương pháp truyền thống nào có thể đánh giá tính tàichính của nó Qua đó, mô hình kế toán L/A đã xác định rằng tác động chính yếu cho việc cắtgiảm những lãng phí chính là việc tạo ra những bộ phận chuyên nghiệp sẵn sàng cho việcsản xuất Các nhà quản lý có thể cắt giảm nhân công, gia tăng sản lượng bán hay tăng trưởngsản xuất, tuy nhiên họ cần phải có một chiến lược tạo tiền từ sự thay đổi này Có một sốcông ty đã lao vào việc chuyển đổi sang sản xuất sạch mà không có bất kỳ một chiến lược rõràng cho việc sử dụng những nguồn lực có sẵn để mang lại hiệu quả tài chính cho đơn vịmình Với những hạn chế này thì mô hình kế toán L/A đã giải quyết một cách thật sự triệtđể

_ Hơn thế nữa, mô hình L/A còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm tiền và cắt giảm chi phí Với

mô hình mới này thì hầu hết đều có thể cắt giảm một cách có hệ thống đối với các giao dịch

Ngày đăng: 17/10/2017, 10:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

_Trong sản xuất tinh gọn, tổ chức sản xuất theo mô hình chuỗi giá trị, các thước đo đánh giá hiệu quả hệ thống sản xuất tinh gọn cũng được xây dựng thông qua thước đo đánh giá thực hiện tại chuỗi giá trị - CHuyên đề kế toán quản trị KẾ TOÁN TINH GỌN
rong sản xuất tinh gọn, tổ chức sản xuất theo mô hình chuỗi giá trị, các thước đo đánh giá hiệu quả hệ thống sản xuất tinh gọn cũng được xây dựng thông qua thước đo đánh giá thực hiện tại chuỗi giá trị (Trang 4)
- Đưa ra quyết định và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm. - CHuyên đề kế toán quản trị KẾ TOÁN TINH GỌN
a ra quyết định và báo cáo bằng việc sử dụng Bảng điểm (Trang 8)
3.2.2.2 Bảng điểm - CHuyên đề kế toán quản trị KẾ TOÁN TINH GỌN
3.2.2.2 Bảng điểm (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w