4.1 – KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN VỊ 4.1.1- BIẾN DẠNG:Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của công trình dưới tác dụng của các nguyên nhân bên ngoài: tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, chuyển vị củ
Trang 1TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA KẾT
CẤU PHẲNG TĨNH ĐỊNH
CHƯƠNG 4:
* Mục đích: Trang bị cho sinh viên phương pháp tính
chuyển vị của hệ thanh phẳng tĩnh định.
* Yêu cầu: Xác định được chuyển vị của hệ thanh phẳng
tĩnh định do nguyên nhân tải trọng, sự thay đổi nhiệt độ, chuyển vị liên kết.
Trang 24.1 – KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN VỊ 4.1.1- BIẾN DẠNG:
Biến dạng là sự thay đổi hình dạng của công trình dưới tác dụng của các nguyên nhân bên ngoài: tải trọng, sự
thay đổi nhiệt độ, chuyển vị của liên kết
4.1.1.1 Khái niệm biến dạng:
Trang 34.1.1- BIẾN DẠNG:
4.1.1.2 Các thành phần biến dạng:
- Biến dạng xoay giữa hai tiết diện ở hai đầu phân tố
- Biến dạng dọc trục giữa hai tiết diện ở hai đầu phân tố
- Biến dạng trượt gữa hai tiết diện ở hai đầu phân tố
Trang 44.1 – KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN VỊ 4.1.2 - CHUYỂN VỊ:
Chuyển vị là sự thay đổi vị
trí của mỗi mặt cắt (mỗi điểm)
trên kết cấu dưới tác dụng
của các nguyên nhân bên
ngoài: tải trọng, sự thay đổi
nhiệt độ, chuyển vị của liên
P
A
B P
C' B'
A
C B
Trang 5- Chuyển vị có ký hiệu chung là D và hai chỉ số, một chỉ
số thể hiện phương của chuyển vị và một chỉ số thể hiện nguyên nhân của chuyển vị VD: Dkm là chuyển vị theo phương k do nguyên nhân m gây ra
- Khi nguyên nhân gây ra chuyển vị bằng đơn vị thì ký hiệu chuyện vị là d và gọi là chuyển vị đơn vị VD dkm là chuyển vị theo phương k do nguyên nhân m bằng đơn vị gây ra
4.1.2 - CHUYỂN VỊ:
4.1.2.2 Ký hiệu và các thành phần chuyển vị:
Trang 6- Có hai loại chuyển vị:
4.1.2 - CHUYỂN VỊ:
4.1.2.2 Ký hiệu và các thành phần chuyển vị:
Chuyển vị thẳng lại chia thành chuyển vị theo
phương thẳng đứng (độ võng) Dđ và chuyển vị theo
Trang 74.1 – KHÁI NIỆM VỀ CHUYỂN VỊ 4.1.3 - TRẠNG THÁI THỰC, TRẠNG THÁI GIẢ:
- Là trạng thái của kết cấu mà trên đó có các tải trọng đã cho tác dụng lên hệ, trạng thái thực còn gọi là trạng thái P
4.1.3.1 Trạng thái thực:
C B
Trạng thái P
Trang 84.1.3 - TRẠNG THÁI THỰC, TRẠNG THÁI GIẢ:
- Là trạng thái của kết cấu mà trên đó ta bỏ toàn bộ các tải trọng đã cho và chỉ đặt tải trọng đơn vị lên hệ theo phương của chuyển vị phải tìm, trạng thái giả còn gọi là trạng thái đơn vị hay trạng thái K
4.1.3.2 Trạng thái giả:
C B
P = 1
Trạng thái P
Trạng thái K
Trang 9- Tải trọng đơn vị là khái niệm tổng quát, nó phụ thuộc vào chuyển vị cần tìm, nó có thể là lực tập trung P = 1, mô
men tập trung M = 1 Tải trọng đơn vị là những đại lượng không thứ nguyên
M=1
Tr¹ng th¸i K Tr¹ng th¸i K
Trang 104.2 – CÔNG THỰC, CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI
LỰC, NỘI LỰC 4.2.1- CÔNG THỰC CỦA NGOẠI LỰC, NỘI LỰC:
Là công của các ngoại lực tác dụng trên kết cấu với những chuyển vị do chính chúng gây ra
4.2.1.1 Công thực của ngoại lực:
D
D
2
1
P
d C
C
P d
C A
K
C: Là độ cứng của kết cấu tức là chuyển vị do lực bằng một đơn vị tác dụng sinh ra
Trang 11Nếu lực tác dụng là mô men ngoại lực, tương ứng ta
có công thưc sau:
2
1
P
AK Trong đó j là góc quay tại mặt cắt có mô men tác dụng
Trang 124.2 – CÔNG THỰC, CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI
LỰC, NỘI LỰC 4.2.1- CÔNG THỰC CỦA NGOẠI LỰC, NỘI LỰC:
Dưới tác dụng của ngoại lực, tại các mặt cắt của kết cấu đều có nội lực Trường hợp chung của kết cấu phẳng, nội lực có 3 thành phần là mô men, lực cắt, lực dọc trục
Công của nội lực được tính theo công thức sau:
4.2.1.2 Công thực của nội lực:
Trang 134.2 – CÔNG THỰC, CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI
LỰC, NỘI LỰC 4.2.2- CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI LỰC, NỘI LỰC:
Công giả còn gọi là công có thể, là công sinh ra bởi
hệ lực này với chuyển vị tương ứng do một lực khác (hay nguyên nhân khác) sing ra
4.2.2.1 Công giả của ngoại lực:
Trang 14Ví dụ: Dầm AB có hai trạng thái lực tác dụng (m) và
(n) như hình vẽ
Theo định nghĩa về công giả ta có
nm n
nm
mn m
mn
P A
P A
:
mn
A Là công giả làm nên bởi lực của trạng thái m
chuyển vị tương ứng do lực của trạng thái n tácdụng sinh ra
:
nm
A Là công giả làm nên bởi lực của trạng thái n
chuyển vị tương ứng do lực của trạng thái m tácdụng sinh ra
Trang 154.2 – CÔNG THỰC, CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI
LỰC, NỘI LỰC 4.2.2- CÔNG GiẢ CỦA NGOẠI LỰC, NỘI LỰC:
4.2.2.2 Công giả của nội lực:
Công giả nội lực trên toàn kết cấu khi trạng thái m có lực Pm tác dụng và trạng thái n có lực Pn tác dụng là:
Trang 16m
P
B A
Dmm
Trang 17Nếu nhóm lực Pm tác dụng trước
mn nn
A
mP
B
A
Dmm
n m
D
m
P
BA
Dmm
Trang 18nm nm
mn mn
V V
V A
V A
Trang 19nm mn
n m
nm n
mn m
nm mn
P P
P P
A A
Trang 204.3 – CÁC ĐỊNH LÝ VỀ SỰ TƯƠNG HỖ
4.3.3- ĐỊNH LÝ TƯƠNG HỖ GiỮA CÁC PHẢN LỰC
ĐƠN VỊ (ĐỊNH LÝ RAY LÂY 1)
Phản lực theo phương chuyển vị của trạng thái m do chuyển vị bằng một đơn vị của trạng thái n tác dụng sinh
ra thì bằng phản lực theo phương chuyển vị của trạng thái
n do chuyển vị bằng một đơn vị của trạng thái m tác dụng sinh ra
Trang 21nm mn
n m
m mn
n nm
nm mn
r r
r r
A A
D
D
D
D
Trang 224.3 – CÁC ĐỊNH LÝ VỀ SỰ TƯƠNG HỖ
4.3.4- ĐỊNH LÝ TƯƠNG HỖ GiỮA CÁC PHẢN LỰC ĐƠN VỊ VÀ CHUYỂN VỊ ĐƠN VỊ(ĐỊNH LÝ RAY LÂY 2)
Chuyển vị theo phương lực của trạng thái K do chuyển vị bằng một đơn vị của trạng thái m tác dụng sinh
ra thì bằng và ngược dấu với phản lực theo phương
chuyển vị của trạng thái m do lực đơn vị của trạng thái K tác dụng sinh ra
Trang 23mk km
m k
mk m
mk km
k km
mk km
r P
A r
P A
A A
D
D
0
;
;
m n
Trang 244.4 – TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA KẾT CẤU 4.4.1- TÍNH CHUYỂN VỊ DO TẢI TRỌNG:
Trang 25Chuyển vị cần xác định do tải trọng sinh ra.
4.4.1.1 Công thức tính chuyển vị :
ds GF
Q Q
ds EF
N N
ds EJ
: ,
E và G: môđun đàn hồi và môđun đàn hồi trượt của VL
l : chiều dài đoạn thanh
m: Hệ số phụ thuộc vào hình dạng, tiết diện thanh
J: Mô men quán tính của tiết diện thanh
F: Diện tích mặt cắt ngang thanh
(4.1)
Trang 26Chuyển vị cần xác định do tải trọng sinh ra.
4.4.1.1 Công thức tính chuyển vị :
ds EJ
E : môđun đàn hồi của VL
l : chiều dài đoạn thanh
J: Mô men quán tính của tiết diện thanh
(4.2)
Trang 27Chuyển vị cần xác định do tải trọng sinh ra.
N Lực dọc trục phát sinh trong thanh dàn do
ngoại lực sinh ra ở trạng thái P
E : môđun đàn hồi của VL
l : chiều dài thanh dàn
F: Diện tích mặt cắt ngang thanh
ds EF
N
N P
l K
KP
D
0
(4.3)
Trang 28Chuyển vị cần xác định do tải trọng sinh ra.
N Lực dọc trục phát sinh trong thanh dàn do
ngoại lực sinh ra ở trạng thái P
E : môđun đàn hồi của VL
l : chiều dài thanh dàn
F: Diện tích mặt cắt ngang thanh
l EF
Trang 294.4.1.2 Các bước tính chuyển vị :
-Bước 1: Lập trạng thái P (trạng thái thực): cho các tải
trọng tác dụng lên kết cấu rồi lập các phương trình nội lực
MP, NP, QP cho từng đoạn thanh
Trang 304.4.1.2 Các bước tính chuyển vị :
- Nếu muốn tính chuyển vị thẳng tại
một điểm theo phương nào thì ta đặt
một lực P = 1 tại điểm cần tìm
chuyển vị và theo phương chuyển vị
cần tìm Chiều của P=1 chọn tùy ý
- Bước 2: Lập trạng thái K (trạng thái đơn vị): cho tải trọng
đơn vị tác dụng lên kết cấu rồi lập các phương trình nội
lực cho từng đoạn thanh
Lưu ý khi lập trạng thái K:
K K
P=1
P=1
A A
C B
P=1
A
C B
Trang 314.4.1.2 Các bước tính chuyển vị :
- Nếu muốn tính chuyển vị góc tại một
mặt cắt nào đó thì ta đặt một mô men
đơn vị M = 1 tại vị trí cần tìm chuyển vị,
chiều của M=1 chọn tùy ý
Lưu ý khi lập trạng thái K:
A A
C B
M=1
Trang 324.4.1.2 Các bước tính chuyển vị :
- Nếu muốn tính chuyển vị dài tương đối giữa hai điểm thì tải trọng đơn vị là cặp lực P=1 ngược chiều nhau đặt theo phương cần tính chuyển vị
- Nếu muốn tính chuyển vị góc tương đối thì tải trọng đơn vị là cặp mô men M=1 ngược chiều nhau
Lưu ý khi lập trạng thái K:
E
Trang 334.4.1.2 Các bước tính chuyển vị :
- Bước 3: Đưa các phương trình nội lực vào các công
thức 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 và giải ra ta sẽ tính được chuyển vị cần tìm
ds GF
Q Q
ds EF
N N
ds EJ
ds EJ
N
N P
l K
N
NK P
KP
Trang 344.4 – TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA KẾT CẤU 4.4.2- TÍNH CHUYỂN VỊ DO THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ:
Trang 35Chuyển vị cần xác định do nhiệt độ sinh ra.
- Công thức tổng quát :
K
M KT
h
h t h
t h
1 t
t Nhiệt độ ở thớ trên và thớ dưới của thanh
h: Chiều cao mặt cắt ngang thanh
a: Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật
liệu
h1 , h2: Khoảng cách từ trục trung
hòa đến thớ trên và thớ dưới
± : Nếu biến dạng của thanh do nhiệt độ tác dụng sinh
ra cùng chiều với biến dạng do nội lực của trạng thái K sinh ra thì lấy dấu dương, ngược lại lấy dấu âm
(4.5)
Trang 36Chuyển vị cần xác định do nhiệt độ sinh ra.
- Trường hợp nếu tiết diện mặt cắt là đối xứng:
K
M KT
t t
1 t
t Nhiệt độ ở thớ trên và thớ dưới của thanh
h: Chiều cao mặt cắt ngang thanh
a: Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật
liệu
± : Nếu biến dạng của thanh do nhiệt độ tác dụng sinh
ra cùng chiều với biến dạng do nội lực của trạng thái K sinh ra thì lấy dấu dương, ngược lại lấy dấu âm
Trang 37Chuyển vị cần xác định do nhiệt độ sinh ra.
- Trường hợp kết cấu là kết cấu dàn:
S N
t K
KT D
t Nhiệt độ ở hai phía thanh dàn
a: Hệ số dãn nở vì nhiệt của vật liệu
S: Chiều dài của thanh dàn
± : Nếu biến dạng của thanh do nhiệt độ tác dụng sinh
ra cùng chiều với biến dạng do nội lực của trạng thái K sinh ra thì lấy dấu dương, ngược lại lấy dấu âm
(4.7)
Trang 384.4 – TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA KẾT CẤU 4.4.3 - TÍNH CHUYỂN VỊ DO CHUYỂN VỊ LIÊN KẾT:
Trang 39Chuyển vị cần xác định theo phương i
Công thức tính chuyển vị :
j j
D Chuyển vị ban đầu của liên kết theo phương liên
kết j ở trạng thái ban đầu
± : Lấy dấu (+) khi phản
lực và chuyển vị ban đầu
ngược chiều nhau Lấy
Trang 404.4– TÍNH CHUYỂN VỊ CỦA KẾT CẤU
4.4.4 - TÍNH CHUYỂN VỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
NHÂN BIỂU ĐỒ:
Trang 414.4.4 - TÍNH CHUYỂN VỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÂN BIỂU ĐỒ:
- Áp dụng với hệ gồm các thanh thẳng (khung và dầm) khi chịu tác dụng của tải trọng
- Mặt cắt ngang của thanh phải không đối trên từng
đoạn thanh hoặc trên xuốt chiều dài thanh
- Trong đoạn nhân biểu đồ hai biểu đồ MP và MK đều là hàm liên tục, nếu có điểm gián đoạn thì phải chia thành các đoạn nhỏ liên tục
4.4.4.1 Điều kiện áp dụng:
Trang 424.4.4 - TÍNH CHUYỂN VỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÂN BIỂU ĐỒ:
- Phương pháp nhân biểu đồ là lấy diện tích của biểu đồ thứ nhất nhân với tung độ của biểu đồ thứ hai Tung độ đó tương ứng ở vị trí trọng tâm của biểu đồ thứ nhất, đồng
thời tung độ đó phải nhất thiết là tung độ của biểu đồ
Ω : Diện tích của biểu đồ thứ nhất (MP hoặc MK)
yC: Tung độ ở biểu đồ thứ 2 tương ứng với vị trí trọng
tâm của biểu đồ thứ nhất
Lưu ý: nếu lấy MP là biểu đồ thứ nhất thì MK là biểu đồ thứ hai và ngược lại
(4.9)
Trang 444.4.4 - TÍNH CHUYỂN VỊ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÂN BIỂU ĐỒ:
- Chỉ thực hiện nhân biểu đồ trong phạm vi hai biểu đồ MP
và MK đều là hàm liên tục, nếu một trong hai biểu đồ là hàm không liên tục thì phải chia thành các đoạn nhỏ liên tục rồi mới nhân biểu đồ
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Trang 45- Nếu hai biểu đồ đều là đường thẳng thì khi nhân có thể lấy diện tích của biểu đồ nào là tùy ý Nếu một biểu đồ là đường thẳng, một biểu đồ là đường cong thì nhất thiết phải lấy diện tích của biểu đồ đường cong nhân với tung
độ của biểu đồ đường thẳng
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Ω
Ω
Trang 46- Nếu hai biểu đồ vẽ về cùng một phía của thanh thì phép nhân mang dấu dương, nếu ngược phía nhau thì phép nhân mang dấu âm.
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Trang 47- Khi nhân biểu đồ, nếu biểu đồ có hình dạng phức tạp ta
có thể chia thành nhiều hình đơn giản để tính diện tích và
để tìm trọng tâm sau đó cộng các kết quả lại
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Trang 48- Khi nhân biểu đồ, nếu biểu đồ có hình dạng phức tạp ta
có thể chia thành nhiều hình đơn giản để tính diện tích và
để tìm trọng tâm sau đó cộng các kết quả lại
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Trang 49- Khi nhân biểu đồ, nếu biểu đồ có hình dạng phức tạp ta
có thể chia thành nhiều hình đơn giản để tính diện tích và
để tìm trọng tâm sau đó cộng các kết quả lại
4.4.4.3 Nguyên tắc khi nhân biểu đồ:
Trang 504.4.4.4 Diện tích và vị trí trọng tâm của một số hình thường gặp:
parabol bậc 2
parabol bậc 2 X1 l X2
Trang 514.5 – PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG ĐÀN HỒI 4.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Khi ta muốn vẽ biểu đồ chuyển vị theo một phương của kết cấu, ví dụ như đường độ võng Ta có thể vẽ được
bằng cách tính chuyển vị của nhiều điểm rồi nối đỉnh các tung độ biểu thị chuyển vị của các điểm đó với nhau
Đường biểu thị đó gọi là đường đàn hồi
Trang 524.5 – PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG ĐÀN HỒI 4.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Để có thể vẽ nhanh đường đàn hồi, người ta sử dụng một phương pháp đơn giản hơn gọi là phương pháp tải trọng đàn hồi
Trang 534.5 – PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG ĐÀN HỒI 4.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Giả sử xét một phần nào đó của kết cấu, sau khi chịu lực kết cấu bị biến dạng và vẽ được biểu đồ độ võng tại các điểm như hình vẽ
i 1
i-2
P P
Pi-2 i-1
- Nếu đem so sánh với biểu đồ
mô men do các lực tập trung tác
dụng lên dầm tĩnh định gây nên
thì hình dạng của biểu đồ độ võng
giống như hình dạng của biểu đồ
mô men do các lực tập trung tác
dụng trên dầm sinh ra
Trang 544.5 – PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG ĐÀN HỒI
4.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Nếu coi biểu đồ độ võng như một biểu đồ mô men giả do lực giả Wi tác dụng trên dầm giả sinh ra, thì từ quan hệ
giữa tải trọng Pi với mô men thực,
i 1
i-2
P P
Pi-2 i-1
ta sẽ sẽ suy ra quan hệ giữa tải
trọng giả Wi (tải trọng đàn hồi) với
mô men giả tức là độ võng thực Wi-2 Wi-1 Wi Wi+1 Wi+2
Trang 554.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Để tìm tải trọng đàn hồi Wi người ta căn cứ vào công
thức tính chuyển vị và phương pháp nhân biểu đồ
- Công thức tính tải trọng đàn hồi trong trường hợp tính
khung hoặc dầm:
)2
(cos
6
)2
(cos
i i
i i
M EJ
d W
i i-1
Trang 564.5.1- KHÁI NIỆM CHUNG:
- Để tìm tải trọng đàn hồi Wi người ta căn cứ vào công
thức tính chuyển vị và phương pháp nhân biểu đồ
- Công thức tính tải trọng đàn hồi trong trường hợp tính
khung hoặc dầm:
)2
(cos
6
)2
(cos
i i
i i
M EJ
d W
Nếu các thanh nằm ngang :
)2
(6
)2
i i
i
EJ
d M
M EJ
d W
- Công thức tính tải trọng đàn hồi trong trường hợp tính
dàn:
i
P i
Trang 574.5 – PHƯƠNG PHÁP TẢI TRỌNG ĐÀN HỒI 4.5.2 - TRÌNH TỰ VẼ ĐƯỜNG ĐÀN HỒI:
- Bước 1: Chia thanh thành nhiều đoạn nhỏ.
- Bước 2: Xác định nội lực MP, NP ở trạng thái P
- Bước 3: Xác định tải trọng đàn hồi tại các điểm nút vừa
chia theo các công thức 4.10; 4.11; 4.12
- Bước 4: Đặt tải trọng đàn hồi lên dầm giả và vẽ được
biểu đồ mô men uốn cho dầm giả ta được biểu đồ chuyển
vị của kết cấu thực
Trang 584.5.3 - MỘT SỐ LƯU Ý:
- Kết cấu thật và kết cấu giả có quan hệ với nhau như sau: Nơi nào kết cấu thật có độ võng lớn nhất thì kết cấu giả có
mô men lớn nhất, nơi nào kết cấu thật có độ võng bằng
không thì kết cấu giả không có mô men
Trang 594.5.3 - MỘT SỐ LƯU Ý:
- Khi tải trọng Wi có dấu dương thì đặt tải trọng hướng xuống dưới, còn khi Wi có dấu âm thì hướng lên trên