1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các trang trong thể loại “thuế”

74 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những thông tin này nằm trong 2,5 triệu văn kiện với số lượng là 260 Gigabyte về tổng cộng 10 thiên đường thuế, chủ yếu về ần đảo Virgin Anh British Virgin Islands -BVI - vùng lãnh thổ

Trang 1

Các trang trong thể loại “uế”

Trang 2

Mục lục

1.1 Chú thích 1

1.2 am khảo 1

2 Gánh nặng thuế 2 2.0.1 Xem thêm 2

2.1 am khảo 2

3 Hải quan 3 3.1 Hải quan Việt Nam 3

3.2 am khảo 3

3.3 Liên kết ngoài 3

4 Hải quan Việt Nam 4 4.1 Lịch sử 4

4.2 Lãnh đạo Hải quan 4

4.2.1 Hiện tại 4

4.2.2 Các đời Tổng cục trưởng 4

4.3 Cơ cấu tổ chức 5

4.3.1 Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương 5

4.3.2 Các cơ quan hải quan ở địa phương 5

4.4 Hợp tác quốc tế 6

4.5 Khen thưởng 6

4.6 Chú thích 6

4.7 Liên kết ngoài 7

5 Khấu hao tài sản cố định 8 5.1 Các phương pháp tính khấu hao 8

5.1.1 Khấu hao tuyến tính 8

5.1.2 Khấu hao theo số dư giảm dần 8

5.1.3 Khấu hao theo khối lượng sản phẩm 8

5.2 ý nghĩa của việc tính khấu hao 8

5.3 am khảo 8

i

Trang 3

ii MỤC LỤC

6.1 am khảo 9

6.2 Liên kết ngoài 9

7 Năm tài ính 10 7.1 Năm tài chính và năm lịch 10

7.2 Năm tài chính ở các quốc gia 10

7.3 am khảo 10

8 Offshore leaks 11 8.1 Dự án “Offshore leaks” 11

8.1.1 Kết quả điều tra 11

8.1.2 ành lập các Trusts và các công ty giả dạng bởi Deutsche Bank 12

8.1.3 ành lập các hãng offshore rất dễ dàng 12

8.2 Vấn đề trốn thuế 12

8.3 Phản ứng 12

8.4 Xem thêm 12

8.5 Chú thích 12

8.6 Liên kết ngoài 13

9 Sưu dị 14 9.1 Việt Nam 14

9.1.1 Nhà Nguyễn 14

9.1.2 ời Pháp thuộc 14

9.1.3 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 15

9.1.4 Việt Nam Cộng hòa 15

9.1.5 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 15

9.2 am khảo 15

9.3 Chú thích 15

10 uế 16 10.1 Lý do đánh thuế 16

10.2 Đặc điểm 16

10.3 uế quốc gia và thuế địa phương 16

10.4 Các nguyên tắc chung về thuế 16

10.5 uế trực thu và thuế gián thu 17

10.6 Vai trò của thuế 17

10.7 uế nội địa và thuế quan 17

10.8 uế định ngạch và thuế định lệ 18

10.9 uế thông thường và thuế đặc biệt 18

10.10 uế phụ thu 18

10.11 Đánh thuế theo khả năng và theo lợi ích 18

10.12 “uế" mà không phải thuế 18

Trang 4

MỤC LỤC iii

10.13 Một số loại thuế và sắc thuế phổ biến 18

10.14 Một số loại thuế và sắc thuế xưa 18

10.15 am khảo 18

10.16 Xem thêm 19

11 uế uyển nhượng 20 11.1 am khảo 20

12 uế cổ tức 21 12.1 Tại Mỹ 21

12.2 Tại Úc 21

12.3 Tại Phần Lan 21

12.4 Tại Hà Lan 22

12.5 Tại Rumani 22

12.6 Xem thêm 22

12.7 am khảo 22

13 uế gián thu 23 13.1 Các loại uế gián thu 23

13.2 Đặc điểm 23

13.3 Xem thêm 23

13.4 Liên kết 23

13.5 am khảo 23

14 uế khoán 24 14.1 Tác động của thuế khoán 24

14.2 Các vấn đề khi áp dụng thuế khoán 24

14.3 Xem thêm 24

14.4 am khảo 24

14.5 Liên kết ngoài 24

15 uế khấu trừ tại nguồn 25 15.1 Ví dụ 25

15.2 Mục đích 25

15.3 Xem thêm 25

15.4 am khảo 25

15.5 Liên kết ngoài 25

16 uế môn bài 26 16.1 Tại Việt Nam 26

16.2 am khảo 26

17 uế quan 27 17.1 Mục đích 27

Trang 5

iv MỤC LỤC

17.2 Lịch sử 27

17.3 Phân tích kinh tế 27

17.3.1 Tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế 28

17.4 uế nhập khẩu 28

17.5 uế xuất khẩu 28

17.6 uế quá cảnh 28

17.7 Tác động của thuế quan 28

17.7.1 Nước nhỏ 28

17.7.2 Nước lớn 28

17.8 Xem thêm 29

17.9 am khảo 29

17.10 Liên kết ngoài 29

18 uế thu nhập 30 18.1 Cơ sở tính thuế 30

18.2 uế thu nhập là thuế trực thu 30

18.3 uế thu nhập và điều tiết thu nhập 30

18.4 Các bất cập về thuế thu nhập ở Việt Nam 30

18.4.1 uế thu nhập cá nhân 30

18.5 Chú thích 31

19 uế thân 32 19.1 Việt Nam 32

19.1.1 Nhà Lý 32

19.1.2 Nhà Trần 32

19.1.3 Nhà Lê 32

19.1.4 Nhà Nguyễn 32

19.1.5 Đế quốc Việt Nam 34

19.2 Những nhận định 34

19.3 Chú thích 34

19.4 Xem thêm 34

20 uế tiêu thụ đặc biệt 35 20.1 Đối tượng chịu thuế 35

20.1.1 Đối tượng chịu thuế ở Việt Nam 35

20.2 Xem thêm 35

20.3 Liên kết 35

20.4 am khảo 35

21 uế trước bạ 36 21.1 Lịch sử 36

21.2 Các loại giấy tờ bị đánh lệ phí trước bạ 36

21.3 Người nộp lệ phí trước bạ 36

Trang 6

MỤC LỤC v

21.4 am khảo 36

22 uế trực thu 37 22.1 Các loại thuế trực thu 37

22.2 Đặc điểm 37

22.3 Xem thêm 37

22.4 Liên kết 37

22.5 am khảo 37

23 uế tài sản 38 23.1 am khảo 38

24 Tài liệu Panama 39 24.1 Người tiết lộ 39

24.2 Bối cảnh 39

24.3 Toàn cầu hóa báo chí 39

24.3.1 Ngân sách 40

24.4 Sự kiện 40

24.4.1 Những người liên quan 40

24.4.2 Các công ty có liên quan 44

24.5 Việc rò rỉ 45

24.6 Lập công ty ma 45

24.7 Phản ứng 45

24.7.1 Phản ứng của các khách hàng dính líu 46

24.7.2 Phản ứng và điều tra của chính quyền 46

24.8 Tin đăng trên báo Việt Nam 49

24.8.1 Báo Việt đăng lại tin 49

24.9 Chuyển thể thành phim 49

24.10 Chú thích 49

24.11 Liên kết ngoài 52

25 Tổng cục uế 53 25.1 Lịch sử 53

25.2 Lãnh đạo Tổng cục uế hiện nay 53

25.3 Cơ cấu tổ chức 54

25.3.1 Cơ quan Tổng cục uế ở Trung ương 54

25.3.2 Cơ quan uế ở địa phương 54

25.4 Xem thêm 55

25.5 Chú thích 55

26 VAT 56 26.1 So sánh với thuế doanh thu 56

26.1.1 Ví dụ 56

Trang 7

vi MỤC LỤC

26.2 Khiếm khuyết của VAT 58

26.3 VAT trong Cộng đồng châu Âu 58

26.3.1 y tắc định giá trong EU 59

26.4 uế VAT ở Đan Mạch, Na Uy và ụy Điển (MOMS) 59

26.5 uế VAT ở Ấn Độ 59

26.5.1 uế VAT - Các kinh nghiệm của A.P 60

26.6 VAT ở Mexico 61

26.7 VAT ở Hoa Kỳ 61

26.8 Tỷ suất thuế GTGT 61

26.8.1 Các nước EU 61

26.9 Kê khai thuế GTGT 61

26.10 Xem thêm 61

26.11 am khảo 61

26.11.1 MOMS 61

26.12 Chú thích 62

26.13 Liên kết ngoài 62

26.14 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 63

26.14.1 Văn bản 63

26.14.2 Hình ảnh 64

26.14.3 Giấy phép nội dung 67

Trang 8

Chương 1

Danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc theo đóng góp thuế

Danh sách bao gồm các đơn vị hành chính Trung ốc

(các tỉnh, khu tự trị, đặc khu hành chính) theo thuế

đóng góp cho nhà nước Số liệu năm 2007, tính theo

đơn vịnhân dân tệ

1.1 Chú thích

^1 Nội Mônglà đơn vị hành chính duy nhất đánh

thuế lênbữa ăn

^2 Sơn Tâyđóng góp 60% thuế giết mổ động vật

ở Trung ốc

^3Tân Cương là đơn vị hành chính duy nhất ở

Trung ốc đánh thuếchăn nuôi

1.2 Tham khảo

http://www.stats.gov.cn/tjsj/ndsj/2008/html/

H0707e.htm

1

Trang 9

Chương 2

Gánh nặng thuế

Gánh nặng thuế là một thuật ngữ kinh tế chỉ người

phải đóngthuế ông thường, các nhà kinh tế phân

biệt hai loại gánh nặng thuế ban đầu và gánh nặng thuế

cuối cùng Gánh nặng thuế ban đầu là những người phải

tiếp xúc với cơ quan thu để nộp thuế Gánh nặng thuế

cuối cùng là những người thực sự chịu khoản thuế dù

chị ta có phải là người tiếp xúc với cơ quan thu để nộp

hay không Ví dụ, trong trường hợpthuế tiêu thụ, người

sản xuất hàng hóa là người tiếp xúc với cơ quan thu và

nộp thuế cho cơ quan này Họ là người chịu gánh nặng

thuế ban đầu Nhưng thuế này được đưa vào giá bán

hàng hóa Vì thế, người thực sự phải chịu số thuế này

là người tiêu dùng Họ là người chịu gánh nặng thuế

cuối cùng Các sắc thuế gián thu là các sắc thuế mà

gánh nặng thuế ban đầu và gánh nặng thuế cuối cùng

khác nhau Còn với các sắc thuế trực thu, vì người nộp

thuế và người chịu thuế là một, nên chỉ có một gánh

nặng thuế

Phân tích gánh nặng thuế là công việc phân tích xem

nhóm dân cư chịu thuế nào trong xã hội bị thiệt nhiều

hơn do việc ban hành một sắc thuế Phân tích gánh

nặng thuế được tiến hành đầu tiên bởi các nhàkinh tế

học trọng nôngở Pháp Tuy nhiên, phải đến sau Chiến

tranh thế giới thứ hai, công việc này mới trở thành một

lĩnh vực nghiên cứu thu hút sự tham gia của nhiều nhà

kinh tế

Với các sắc thuế có thuế suất lũy tiến, người có thu

nhập cao hơn hay có nhiều tài sản hơn là người chịu

thuế nhiều hơn Còn với các sắc thuế cóthuế suất lũy

thoái, người có thu nhập thấp hơn hay tài sản ít hơn là

người chịu thuế nhiều hơn

Để đánh giá việc phân bổ gánh nặng thuế giữa các

nhóm dân cư, các nhà kinh tế tiến hành tínhthuế suất

thực(còn gọi thuế suất hiệu dụng, thuế thực sử) cho

từng nhóm theo công thức sau:

uế suất này càng cao nghĩa là càng chịu nhiều thuế

Nếu một sắc thuế dành thuế suất thực cao hơn cho

nhóm dân cư có thu nhập thấp hơn thì sắc thuế đó vi

phạm nguyên tắc công bằng của thuế

2.0.1 Xem thêm

Gánh nặng thuế quá mức

2.1 Tham khảo

2

Trang 10

Chương 3

Hải quan

Ký hiệu quốc tế của Hải quan (thường dùng ở sân bay, cảng )

Hải quan (chữ Hán: ) là một ngành có nhiệm vụ

thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiệnvận

tải, phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng

hóa quabiên giới Tổ chức thực hiện pháp luật vềthuế

đối với hàng hóaxuất khẩu,nhập khẩu, kiến nghị chủ

trương, biện pháp quản lýNhà nướcvề hải quan đối

với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,xuất cảnh,nhập

cảnh, quá cảnhvà chính sách thuếđối với hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu

Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa

khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng

biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân

dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài

cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế,

khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm

kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ

và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt

Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau

thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác

theo quy định của pháp luật

Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan

chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với

hàng hoá, phương tiện vận tải

Chính phủ quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động

hải quan

3.1 Hải quan Việt Nam

Tổng cục Hải quanlà cơ quan Chính phủthực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về Hải quan, trực thuộc

Bộ Tài chính

Hải quan Việt Nam, tên gọi trước đây là “Sở uế quan

và uế gián thu” được thành lập rất sớm, chỉ 8 ngàysau khi chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngônđộc lập (02/09/1945) Nó thể hiện quyền làm chủ, và

là nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong buổi banđầu

3.2 Tham khảo 3.3 Liên kết ngoài

Tổng cục Hải quan Việt Nam

3

Trang 11

Chương 4

Hải quan Việt Nam

Tổng cục Hải quan (tên giao dịchtiếng Anh: General

Department of Vietnam Customs) là cơ quan trực thuộc

Bộ Tài chínhvới chức năng quản lý Nhà n ước vềHải

quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập

cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu

hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá,ngoại hốihoặc

tiền Việt Namquabiên giới

4.1 Lịch sử

Ngày 10/9/1945, Bộ trưởngBộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp

được uỷ quyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thờiViệt

Nam Dân chủ Cộng hoàkýSắc lệnhsố 27 - SL thành lập

Sở thuế quan và thuế gián thu khai sinh ngành hải

quan Việt Nam với nhiệm vụ: u các quan thuếnhập

cảnhvàxuất cảnh, thu thuế gián thu Sau đó, Ngành

được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậuthuốc phiện

và có quyền định đoạt, hoà giải đối với các vụ vi phạm

vềthuế quanvàthuế gián thu

Giai đoạn 1945-1954, cả nước bước vào cuộc Kháng

chiến chống thực dân Pháp xâm l ược Hải quan Việt

Nam phối hợp cùng các lực l ượng thực hiện chủ trương

bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch Nhiệm

vụ chính trị của Hải quan Việt Nam thời kỳ này là bám

sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo

nguồn thu choNgân sách quốc gia, kiểm soát hàng hoá

xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng

tự do và vùng tạm chiếm

Giai đoạn 1954-1975,Hải quan Việt Nam đ ược xác định

là công cụ bảo đảm thực hiện đúng đắn chế độ Nhà

n ước độc quyền ngoại thương, ngoại hối, thi hành

chính sách thuế quan (thu thuế hàng hoá phi mậu dịch)

tiếp nhận hàng hoá viện trợ và chốngbuôn lậuqua biên

giới Năm 1973Hiệp định Parisđ ược ký kết chấm dứt

chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc Hải quan Việt

Nam huấn luyện, chuẩn bị các điều kiện triển khai công

tác khi miền Nam đ ược giải phóng

Sau khi thống nhất đất n ước Hải quan triển khai hoạt

động trên địa bàn cả n ước từ tuyến biên giới phía Bắc

đến tuyến biên giới phía Tây Nam, cáccảng biển,Sân

bay quốc tế, B ưu cục ngoại dịch, Trạm chở hàng Do

yêu cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có

yết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển

tổ chức Hải quan địa phương thuộcUBNDtỉnh, thànhphố về thuộcCục Hải quan,Bộ Ngoại th ương.Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký

lệnh công bố Pháp lệnh Hải quan.Pháp lệnhgồm 51điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày1/5/1990 Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của

Hải quan Việt Nam là ản lý Nhà n ước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt Nam được xác định rõ,tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất,

d ưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ trưởng.

4.2 Lãnh đạo Hải quan

4.2.1 Hiện tại

• Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Cẩn

• Phó Tổng cục trưởng

• Vũ Ngọc Anh

• Hoàng Việt Cường

• Nguyễn Dương ái

Trang 12

4.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 5

4.3 Cơ cấu tổ chức

eo Điều 3, yết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày

15/01/2010 củaủ tướng Chính phủ, cơ cấu tổ chức

Tổng cục Hải quan gồm:

Mũ thường phục của cán bộ ngành Hải quan

4.3.1 Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung

ương

1 Vụ Pháp chế;

2 Vụ Hợp tác quốc tế;

3 Vụ Tổ chức cán bộ;

4 Vụ anh tra - Kiểm tra

5 Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí

Minh);

6 Cục Tài vụ - ản trị;

7 Cục Giám sát quản lý về hải quan;

8 Cục uế xuất nhập khẩu;

9 Cục Điều tra chốngbuôn lậu;

10 Cục Kiểm tra sau thông quan;

11 Cục ản lý rủi ro hải quan;

12 CụcCông nghệ thông tinvàống kêhải quan;

13 Cục Kiểm định hải quan

14 Viện Nghiên cứu Hải quan;

15 Trường Hải quan Việt Nam;

16 Báo Hải quan

Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản 1

Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng

thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy

định từ điểm m đến điểm p là tổ chức sự nghiệp

4.3.2 Các cơ quan hải quan ở địa phương

a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan:gồm 35cục Hải quan trong đó có 15 cục Hải quan liên tỉnh:

1 Cục Hải quanHà Nội(quản lý địa bàn thành phố

Hà Nội và các tỉnhVĩnh Phúc, Yên Bái,Phú ọ[1]

vàHòa Bình)

2 Cục Hải quanHà Nam Ninh(quản lý địa bàn tỉnh

Ninh Bìnhvà các tỉnhHà Nam,Nam Định)[2]

3 Cục Hải quan thành phốHải Phòng(quản lý địabàn thành phố Hải Phòng và các tỉnhái Bình,

Hải Dương,Hưng Yên[3])

4 Cục Hải quanCần ơ(quản lý địa bàn thành phốCần ơ và các tỉnhVĩnh Long,Sóc Trăng[4],HậuGiang,Trà Vinh)

5 Cục Hải quanBình Định(quản lý địa bàn các tỉnh

12 Cục Hải quanHà Giang(quản lý địa bàn các tỉnh

Hà Giang và Tuyên ang)

13 Cục Hải quanKhánh Hoà(quản lý địa bàn các tỉnhKhánh Hoà vàNinh uận[12])

14 Cục Hải quanBắc Ninh(quản lý địa bàn tỉnhBắcNinh,Bắc Giang,ái Nguyên)

15 Cục Hải quanLong An(quản lý địa bàn các tỉnhLong An,Tiền GiangvàBến Tre[13])

16 Cục Hải quanthành phố Hồ Chí Minh

17 Cục Hải quanĐà Nẵng

18 Cục Hải quanAn Giang

19 Cục Hải quanBà Rịa - Vũng Tàu

20 Cục Hải quanBình Dương

21 Cục Hải quanBình Phước

Trang 13

6 CHƯƠNG 4 HẢI QUAN VIỆT NAM

22 Cục Hải quanĐồng áp

23 Cục Hải quanHà Tĩnh

24 Cục Hải quanKiên Giang

25 Cục Hải quanLạng Sơn

26 Cục Hải quanLào Cai

27 Cục Hải quanNghệ An

28 Cục Hải quanảng Bình

29 Cục Hải quanảng Nam

30 Cục Hải quanảng Ninh

31 Cục Hải quanảng Ngãi

32 Cục Hải quanảng Trị

33 Cục Hải quanTây Ninh

34 Cục Hải quananh Hoá

35 Cục Hải quanừa iên Huế

b) Các Chi cục Hải quan: Đội Kiểm soát Hải quan và

đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương

Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan,

Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ

trưởngBộ Tài chínhquyết định

c) Các đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản này

cótư cách pháp nhân,con dấuriêng, được mở tài khoản

tạiKho bạc Nhà nướctheo quy định của pháp luật

4.4 Hợp tác quốc tế

Ngày 1 tháng 7 năm 1993, Hải quan Việt Nam trở thành

thành viên chính thức của Hội đồng Hợp tác Hải quan

(CCC), nay làTổ chức Hải quan ế giới(WCO) Sau

khi trở thành thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam

đã tham gia Công ước KYOTO về Đơn giản hoá và Hài

hoà hoá ủ tục Hải quan (Năm 1997), Công ước Hài

hoà Mô tả và Mã hoá Hàng hoá (Công ước HS) (Năm

1998) Từ năm 2000 đến nay, Hải quan Việt Nam đã và

đang tiến hành các bước chuẩn bị cần thiết để tham gia

Công ước KYOTO Sửa đổi

Trong 2 năm 1999 - 2000 Hải quan Việt Nam đã ký kết

và thực hiện 2 Dự án với n ước ngoài: Dự án VIE - 97/059

do UNDP tài trợ về “tăng cường năng lực cho Hải quan

Việt Nam thực hiện công tác quản lýxuất nhập khẩu

và hội nhập quốc tế" và Dự án nghiên cứu khả thi do

cơ quan Phát triển và  ương mại Hoa Kỳ (TDA) và

Công ty UNISYS tài trợ về công nghệ thông tin tiến tới

áp dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI”

Ngày 29 tháng 12 năm 2003, Hải quan Việt Nam bắt đầu

thực hiện việc xác định trị giá Hải quan theoHiệp định

Trị giá GATTcủaTổ chức ương mại ế giới(WTO).Cho đến nay, Hải quan Việt Nam đã triển khai áp dụngphương pháp xác định trị giá hải quan theo GATT đốivới hàng hoá đến từ 51 ốc gia trên toàn cầu

4.5 Khen thưởng

• Giai đoạn 1954-1975

-Huân ch ương Lao độngHạng hai (toàn ngành)

-Huân chương Lao độngHạng ba (toàn ngành)

−11 đơn vị và cá nhân được tặng thưởngHuân chươngLao độngvàHuân ch ương Chiến côngcác hạng

• Giai đoạn sauĐổi mới

-Huân ch ương Độc lậpHạng nhì

-Huân chương Hồ Chí Minh(1995)

4.6 Chú thích

[1] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan thành phố

Hà Nội” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[2] ành lập Cục Hải quan Hà Nam Ninh

[3] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Hải Phòng”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[4] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cần ơ”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[5] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Bình Định”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[6] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cà Mau”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[7] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cao Bằng”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[8] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Điện Biên”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

[9] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Gia Lai Kon Tum” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012.[10] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Đắk Lắk”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

-[11] Website Hải quan Đồng Nai.“Bộ máy tổ chức” Truy cậpngày 10 tháng 9 năm 2012

[12] Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh.“ành lập Chicục Hải quan Ninh uận” Truy cập ngày 10 tháng 9năm 2012

[13] Website Hải quan Long An.“Chi cục Hải quan cửa khẩucảng Mỹ o” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012

Trang 14

4.7 LIÊN KẾT NGOÀI 7

4.7 Liên kết ngoài

Trang chủ của Tổng cục Hải quan Việt Nam

Trang 15

Chương 5

Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách

có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau

một khoảng thời gian sử dụng Khấu haotài sản cố định

được tính vàochi phí sản xuấtkinh doanh trong suốt

thời gian sử dụng tài sản cố định Khấu hao tài sản cố

định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm

dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá

trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc

do tiến bộ khoa học công nghệ

5.1 Các phương pháp tính khấu

hao

5.1.1 Khấu hao tuyến tính

Phương pháp khấu hao tuyến tính là phương pháp tính

khấu hao trong đó định mức khấu hao tài sản cố định

là như nhau trong suốt thời gian sử dụng

Ví dụ, một tài sản cố định có giá trị 1,2 tỷ đồng, thời

gian sử dụng là 6 năm, khấu hao hết giá trị trong thời

gian sử dụng Giá trị khấu hao theo từng năm sẽ bằng

nhau là 200 triệu/năm

5.1.2 Khấu hao theo số dư giảm dần

Khấu hao được tính theo công thức: Giá trị khấu hao

hàng năm bằng nguyên giá của tài sản tại năm tính

khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao

5.1.3 Khấu hao theo khối lượng sản phẩm

5.2 ý nghĩa của việc tính khấu hao

Khấu hao chính xác sẽ tính được giá thành sản phẩm

chính xác từ đó xác định được lợi nhuận chính xác

Khấu hao chính xác cũng là cơ sở cho việc tính toán

việc tái sản xuất và tái đầu tư

5.3 Tham khảo

8

Trang 16

Chương 6

Miễn thuế

Các hệ thống thuế khác nhau cấp miễn thuế cho các

tổ chức, người, thu nhập, thuộc tính hay các mục thuế

nhất định theo hệ thống Miễn thuế có thể xem là trợ

cấp cá nhân hay một sự miễn thuế tiền tệ được tuyên

bố bởi một cá nhân để giảmthuế thu nhậptheo các hệthống.[1]

6.1 Tham khảo

[1] 26 USC 151, Allowance of deductions for personalexemptions e amount per exemption is $3,650,subject to phase-out UKtax free personal allowances

• IRSFAQs about Tax-Exempt Organizations

alifications And Conditions For PersonalIncome Tax Exemptions

• Anh:

HMRC web site

HMRC manuals by subject

9

Trang 17

Chương 7

Năm tài chính

Năm tài ính là khoảng thời gian có độ dài tương

đương một năm (tức là 12thánghoặc 52 đến 53tuần)

dùng cho công tác kế hoạchngân sáchcủa tổ chức hoặc

quốc gia Năm tài chính còn được gọi là Tài khóa Ở

Việt Nam, năm tài chính được gọi là Năm ngân sá Ở

Mỹ, năm tài chính còn được gọi là Năm thuế FY là các

chữ viết tắt của cụm từ Fiscal Year hoặc Financial Year

trongtiếng Anh, nghĩa là năm tài chính

7.1 Năm tài chính và năm lịch

Năm tài chính có độ dài tương đương với năm lịch,

vì theo truyền thống, cứ ít nhất khoảng một năm các

tổ chức phải lập báo cáo tài chính hoặc khai báothuế

một lần Năm tài chính có thể trùng hoặc lệch vớinăm

dương lịch, tùy theo từng quốc gia Sở dĩ có thể lệch là

vì để tránh cho công việc tổng kết tài chính đầy phức

tạp và bận rộn trùng với thời điểm kinh doanh bận rộn

dịp cuối năm dương lịch cũng như thời điểm kỳ nghỉ

cuối năm của nhân viên ậm chí, khoảng thời gian

của năm tài chính đối với các công ty có thể không

thống nhất Có công ty chọn năm tài chính kéo dài 52

tuần Lại có công ty chọn năm tài chính kéo dài 53 tuần

Tuy nhiên, hầu hết các tổ chức đều chia năm tài chính

thành từngquýgiống như năm lịch

7.2 Năm tài chính ở các quốc gia

Anh,Ấn Độ,Canada,Hong Kong,Nhật Bản: Năm

tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 4của một năm

và kết thúc vào cuối ngày31 tháng 3năm kế tiếp

Bỉ,Đức,Hà Lan,Hàn ốc,Nga,Pháp,ái Lan,

ụy Sĩ, Trung ốc, Việt Nam: năm tài chính

trùng với năm dương lịch

Mỹ: Năm tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 10của

một năm và kết thúc vào cuối ngày30 tháng 9năm

kế tiếp

Úc: Năm tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 7của

một năm và kết thúc vào cuối ngày30 tháng 6năm

kế tiếp

• Ở Việt nam Chính phủ quy định năm tài chính là

năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcngày 31/12 hàng năm hoặc năm 12 tháng khác vớinăm dương lịch mà Bộ tài chính cho phép doanhnghiệp được áp dụng.[1]

7.3 Tham khảo

[1] ông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

10

Trang 18

Chương 8

Offshore leaks

Tax havens 2010 according to OECD và Tax Justice Network

Offshore leaks là tên gọi của một vụ phát giác trong

tháng 4 năm 2013 về việctrốn thuế và nhữngthiên

đường thuế Khoảng 130.000 người có dính líu tới

những hoạt động bất hợp pháp và đáng nghi ngờ, trong

số này có vài trămngười Đức[1] và gần 4 ngàn công

dânMỹ.[2]Từ nướcụy Sĩcó khoảng 300 người và 70

hội đoàn được nhắc tới trong các tài liệu.[3]Những tài

liệu này xuất xứ từ 2 trong những hội đoàn tài chánh

(trust company) lớn nhất thế giới,Portcullis TrustNet

Group, hội đoàn lớn nhấtchâu Á, vàCommonwealth

Trust Limited(CTL) Những dữ kiện này được giữ trong

một ổ đĩa cứng đã được gởi nặc danh tới Liên đoàn

nhà báo điều tra quốc tế(International Consortium of

Investigative Journalists, ICIJ) tại Mỹ.[4]

8.1 Dự án “Offshore leaks”

“Offshore leaks” là một dự án nghiên cứu mất cả tháng

trời với sự tham gia của 86 ký giả từ 46 nước.[5][6]Một

nguồn mà bây giờ vẫn nặc danh đã gởi vào năm 2011

cho Gerald Ryle, giám đốc của Nghiệp đoàn quốc tế các

nhà báo điều tra (ICIJ), những dữ kiện có dính líu tới

một cuộc điều tra vụ lừa đảo Firepower bênÚc Những

thông tin này nằm trong 2,5 triệu văn kiện với số lượng

là 260 Gigabyte về tổng cộng 10 thiên đường thuế, chủ

yếu về ần đảo Virgin Anh (British Virgin Islands

-BVI) - vùng lãnh thổ vẫn được xem là nơi ẩn náu tài

chính lý tưởng bên ngoài đảo quốc Anh.[7],[8]am dự

vào những việc phân tích tài liệu có các nhân viên của

đài BBC, các tờ báoe Guardian,Washington Post,

Le Monde,SonntagsZeitung, đàiNDR Fernsehen,NDR

Infovà tờSüddeutsche Zeitung.[6][7][9]Trong một chiến

dịch của dự án, các cơ quan thông tin cùng tường thuật

vào ngày 4 tháng 4năm 2013 về những tổ chức củathiên đường thuế, làm sao họ có được những tiền lậuthuế, cũng như làm sao giấu đi những số tiền đó

8.1.1 Kết quả điều tra

Trong những thông tin mà đã được công bố có tênnhiều nhân vật, trong đó có những người nổi tiếng như:

• Đức:Gunter Sachsmột doanh nghiệp giàu có cưngụ tại ụy Sĩ

• Pháp: ông Jean-Jacques Augier, phụ trách tài

chính trong cuộc vận động tranh cử của Tổngthống Pháp François Hollande hồi năm 2012,người có đối tác là một doanh gia Trung ốc

• Mông Cổ: Cựu bộ trưởng Tài chính (từ năm

2008-12), ông Bayartsogt Sangajav, người thành lậpcông ty “Legend Plus Capital Ltd” với một tàikhoản ụy Sĩ

• Azerbaijan: Tổng thống Azerbaijan và gia đình.

Ông Hassan Gozal, một trùm tư bản ngành xâydựng, kiểm soát các tài sản mang tên hai con gáiTổng thống Ilham Aliyev

• Nga: Vợ Phó ủ tướng Nga, bà Olga Shuvalova,

một thương gia và chính trị gia Nga Chồng bà,ông Igor Shuvalov, bác bỏ cáo giác đã làm gì saitrái liên quan tới lợi ích của bà vợ ông ở hải ngoại

• Philippines: Maria Imelda Marcos Manotoc, thống

đốc một tỉnh và là con gái cựu Tổng thốngFerdinand Marcos, người nổi tiếng về tham nhũng

• Hoa Kỳ: Denise Rich, vợ cũ của thương gia dầu lửa

nổi tiếng Marc Rich, người từng được Tổng thốngClinton tha bổng về tội trốn thuế.[8]

• Gruzia: ủ tướng Bidzina Ivanishvili bị tiết lộ

là chủ của công ty offshore Bosherston OverseasCorp tại British Virgin Islands[10]

• Ấn Độ: Gaddam Vivekanand dân biểu quốc hội

thuộc đảng Congress, cũng là phó chủ tịch nghiệpđoàn kỹ nghệ Visaka, là giám đốc công ty offshoreBelrose Universal Ltd

11

Trang 19

12 CHƯƠNG 8 OFFSHORE LEAKS

• Nam dương: Stephen Riady, gia đình Riady là chủ

nghiệp đoàn Lippo…

và hầu như tất cả các nhà băng lớn nhưDeutsche Bank,

JPMorgan Chase,UBS.[11]Ước tính tới hơn 20 ngàn tỷ

USD thuộc về các đại gia lớn có thể đang được để ở các

tài khoản hải ngoại[8]

Mạng lưới Gunter Sachs

Vào ngày 4 tháng tư 2013 báo Süddeutsche Zeitung

(SZ) tường thuật về những tham dự và những dính

líu đầy phức tạp về tài chánh củaGunther Sachstại

những trung tâm tài chinh Offshore (Offshore financial

centre) Có rất nhiều văn kiện như giấy chứng nhận,

và các hợp đồng, bản sao của thẻ căn cước, và các bản

thanh toán tiền thù lao, emails và telefaxes, và có cả

thư từ có chữ ký bằng tay của Gunter Sachs, các doanh

nghiệp, trusts và các luật sư có liên hệ.[12][13][14][15]

8.1.2 Thành lập các Trusts và các công ty

giả dạng bởi Deutsche Bank

eo các điều tra của tờ báo SZ và đài truyền hình

NDR thì, Deutsche Bank là một trong những ngân

hàng lớn, mà đã giúp đỡ khách hàng trốn thuế.[16]Chỉ

qua chi nhánh tại Singapur họ đã cho thành lập 309

hãng và Trusts.Portcullis TrustNet, hãng được thuê tại

Singapur, đã đăng ký những hãng và Trusts này cho

Deutsche Bank và trong nhiều trường hợp cho hãng

Regula Limited, một hãng con của Deutschen Bank, đặc

quyền quản lý những hãng này Deutsche Bank, làm

việc chung với các cố vấn luật pháp và thuế vụ, giúp

đỡ khách hàng thành lập, điều hành các Trusts, hãng

xưởng và các quỹ để trốn thuế tại nhiều nước.[17],[18]

8.1.3 Thành lập các hãng offshore rất dễ

dàng

Các ký giả báo SZ rất ngạc nhiên, khi điều tra ra là rất

dễ dàng để mở các hãng offshore Chỉ cần viết email là

có thể thành lập được các trusts hoặc các hãng offshore

Ngay cả những ước muốn như, bịa ra các giám đốc hoặc

giữ nặc danh, đối với các tổ chức phục vụ tài chánh

chả là vấn đề khó khăn gì cả Những đòi hỏi đặc biệt

này tốn thêm khoảng 300 cho tới 400 Dollars.[19]Một

thương gia Đức mời chào với giá 1.427 Euro để thành

lập một hãng offshore trong vòng một tuần Những lý

do để mà thành lập các hãng loại này thường là để giấu

diếm tài sản khi bị vỡ nợ, để khỏi phải trả thuế khi thừa

hưởng gia tài, và các loại thuế khác.[20]

8.2 Vấn đề trốn thuế

eo một nghiên cứu củaTax Justice Networkdựa trêncác dữ kiện củaIWF vào năm 2012 thì những ngườithật giàu có trên thế giới giấu tiền trong những thiênđường thuế khoảng từ 16,4 cho tới 25 ngàn tỷ Euro,

để mà khỏi bị đóng thuế Nhà nước của những ngườinày như vậy mất đi mỗi năm một số tiền thuế tối thiểu

là 148 tỷ Euro.[6] eo phỏng đoán của ông giám đốccông đoàn thuế vụ ĐứcDeutschen Steuergewerkscha

thì có khoảng 400 tỷ Euro tiền lậu thuế từ Đức đượcgiấu ở ngoại quốc.[21]Bởi vì tài sản trốn thuế của các tỷphú này thường thuộc về một hội đoàn, cho nên nhữngngười này thường là giàu có nhiều hơn là con số màquần chúng được biết tới.[22]

8.3 Phản ứng

Đức:

• Chính phủ Đức và chính phủ tiểu bang

Nordrhein-Westfalen tuyên bố, sẽ điều tra về những vụ trốnthuế trong vụ này.[21]

• Nhiều chính trị gia đòi hỏi các nước Âu châu làm

việc chung đối phó với các thiên đường trốn thuếnói chung[21], cũng như cách tiến hành tương tựnhư luậtFATCAmà đã được ban hành tại Mỹ năm

2010, trong đó các ngân hàng có trách nhiệm, phảinộp thông tin tài chánh của các người Mỹ cho cơquan thuế vụ Mỹ.[23]

• Liên hiệp các công đoàn đòi hỏi là phải nhận thêm

nhiều các giám sát viên tài chính, vì mỗi ngườigiám sát viên mỗi năm mang lại thuế cho nhà nướckhoảng chừng 1 triệu Euro, nhiều hơn lương họkhoảng 20 lần, mỗi lần giám xét thu nhập của mộttriệu phú trung bình là họ phải trả thêm khoảng135.000 Euro.[24]

• Ứng cử viên chức thủ tướng của đảngSPD PeerSteinbrückđòi phải phạt nặng hơn, rút lại giấyphép làm việc của những ngân hàng có dính líuđến.[25]

Trang 20

[4] “OffshoreLeaks: Kriminelle sind in Steueroasen

willkommen” Truy cập 10 tháng 2 năm 2015

[5] Secrecy for Sale: Inside the Global Offshore Money

Maze, e International Consortium of Investigative

Journalists

[6] Offshore-Leaks: Netzwerke in Steueroasen aufgedeckt,

Kurier, 4 April 2013

[7] Riesiges Netzwerk von Steuerhinterziehern enarnt,

Wiener Zeitung, 4 April 2013

[8] Các đại gia giấu tiền hải ngoại là ai?, BBC, 4 tháng tư

2013

[9] „Offshore-Leaks": Steueroasen und Strohmänner, NDR

[10] PM of Georgia among owners of secret firms in British

Virgin Islands, e guardian, 4 April 2013

[11] Offshore-Leaks: Gigantisches Netzwerk der

Steuerhinterzieher enthüllt, Der Spiegel, 4 April

2013

[12] Interactive: Gunter Sachs’ Offshore Network, e

International Consortium of Investigative Journalist

[13] Playboy im Steuerparadies – Das System Sachs,

Süddeutsche Zeitung, 4 April 2013

[14] Die Millionenspiele des Playboys Gunter Sachs, NDR, 4

April 2013

[15] «Offshore-Leaks»-Hinweise ühren auch in den Kanton

Bern, Kanton Bern, 4 April 2013

[16] NDR Steueroasen: Banken drohen harte Strafen, 5

April 2013

[17] Half die Deutsche Bank Steuerbetrügern?, Tagesschau, 4

April 2013

[18] Deutsche Bank half bei Offshore-Geschäen,

Süddeutsche Zeitung, 4 April 2013

[19] Offshore Leaks: Sind Steueroasen exotische Ausnahmen

oder schlicht “part of the game"?, FM4, 5 April 2013

[20] Ein Kieler Kaufmann und die Steuerversprechen, NDR,

htmlDer Spiegel, Juli 2012

[23] Giegold: Steuerflucht ist kein Naturereignis, dazu gehört

Politik, Deutschlandfunk, 4 April 2013

[24] “Steueroasen aufgedeckt - Deutsche Fahnder sind

außen vor” Truy cập 10 tháng 2 năm 2015

[25] “Geschäe in Steueroasen: Steinbrück fordert härtereStrafen ür Banken” Spiegel Truy cập ngày 4 tháng

4 năm 2013 Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:

|accessdate= (trợ giúp)

8.6 Liên kết ngoài

Tiếng Đức

„Offshore-Leaks": So gelang die Enthüllung NDR

emenüberblickbei der Süddeutschen Zeitung

Hans Leyendecker über die Recherche

(Deutschlandradio)

Tiếng Anh

Inside the global offshore money mazeBài viết củacác ký giả tham dự vào vụ phát giác nàyCenter forPublic Integrity

Seite mit Artikeln bei dem InternationalConsortium of Investigative Journalists

Steuerhinterziehung in Offshore-Finanzplätzen ineiner Animation erklärt

• www.taxjustice.net: e price of offshore revisited

(2012, PDF, 46 S.)

Trang 21

Chương 9

Sưu dịch

Sưu dị, công dị hay dao dị là một loạithuế thân

nhưng không nộp bằnghiện kimhayphẩm vậtmà nộp

bằng sứclao động Sưu dịch dùng thực hiện những công

trình công ích nhưng cũng khi bị lạm dụng để xây cất

theo sở thích của chính quyền

9.1 Việt Nam

Sưu dịch ít ra từthập niên 1660thờiHậu Lêlà do các

quan phủ, quan huyện ấn định rồi bố cáo đến cáclàng

xã Hương chức địa phương thì chiếu theo đó phân bổ

cho dân làng Chính quyền dùng sưu dịch để đắp đường

sá và xây dựng thành lũy.[1]Dân có hộ tịch trong làng

đều phải chịu sưu dịch của làng trừ phi các chức sắc

9.1.1 Nhà Nguyễn

Vạn Niên Cơ

Sưu dịch thờinhà Nguyễnkhông có hạn định mà tùytheo nhu cầu của chính quyền Khi vuaGia Longthốngnhất đất nước thì việc đắp đường, chạy tin trạm xá trênconđường Cái an, cùng xây cất các thành trì đềulấy sưu dịch để phục dịch và cung cấp vật liệu.[2]Giàunghèo đều phải gia công Vụ xây cấtVạn Niên Cơtriều

Tự Đứclà một trường hợp triều đình dùng sưu dịchcung ứng sức lao động và châm ngòi choloạn ChàyVôiở Kinh thành

9.1.2 Thời Pháp thuộc

Sau khi người Pháp xâm chiếmNam Kỳthì lệ sưu dịch

vô hạn định (tiếng Pháp: grande corvée) bị bãi bỏ năm

1881 Họ chỉ giữ petite corvée lấy nămngàysưu dịch làtối đa mỗi năm để cung ứng lao động công ích tronglàng Dân làng có thể thế bằngtiềnđể làng thuê ngườikhác làm thay.[3]

ỞTrung KỳvàBắc Kỳthì sưu dịch vẫn theo phép cổ.Chính phủ Bảo hộ ở Bắc Kỳ năm1886mới ấn định 48ngày sưu dịch là tối đa mỗi năm Trung Kỳ thì năm1889

cũng theo đó hạn chế 48 ngày.[3]Trong 48 ngày đó thìlàng xã lấy bốn ngày; 44 ngày còn lại phải cung ứngchochính quyền Bảo hộ

Năm1897 Toàn quyền Đông Dương Paul Doumerkýnghị định giảm sưu dịch xuống thành 30 ngày mỗi nămnhưng 30 ngày đó lại chia thành ba hạng:[4]

1 10 ngày phải nộp bằng tiền với giá 0,10đồng bạcĐông Dương/ngày, tức mộtđồng

2 10 ngày lao động bắt buộc, và

3 10 ngày có thể chuộc bằng tiền

Những năm kế tiếp chính quyềnĐông Pháptăng dần

số lượng tiền phải nộp và giảm số ngày lao động nhưngdân quê không đam được nên sang đầuthế kỷ 20xảy ra

vụTrung Kỳ dân biếnchống lại hà lạm trưng thu thuếkhóa

Năm1918Trung Kỳ xóa bỏ sưu dịch Ở Bắc Kỳ thì năm

1920 mới hoàn toàn bãi bỏ sưu dịch.[3]

14

Trang 22

9.3 CHÚ THÍCH 15

9.1.3 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Sưu dịch được phục hồi sauChiến tranh thế giới thứ

haivà người trốn sưu dịch phải chịu hình luật.[5]Trong

cuộc chiến Kháng Pháp, chính quyền ra chỉ thị ấn định

thời gian người dân phải canh tác cây lương thực hoặc

vận chuyển quân cụ hay quân nhu ra chiến trường.[6]

Ngoài ra “Nghĩa vụ dân công” vào những thập niên

1950,[7]1960đắpđê[8]cũng là một dạng sưu dịch, quy

định là 30 ngày mỗi năm,[9]nam từ 18 đến 50 tuổi, nữ

từ 18 đến 45 tuổi.[10]

9.1.4 Việt Nam Cộng hòa

ời Đệ Nhất Cộng hòa, việc xây cất đường sá, đào

giếng, khai mương ở cácKhu Trù mật[11]vàẤp Chiến

lược[12]đều theo dạng sưu dịch

9.1.5 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt

Nam

Cuốithế kỷ 20 sangthế kỷ 21 Việt Nam duy trì sưu

dịch với tên “nghĩa vụ lao động” hay “nghĩa vụ dân

công” Nhà nước quy định công dân phái nam từ 18

đến 45 tuổi, nữ từ 18 đến 35 tuổi, phải chịu 10 ngày

mỗi năm.[13]

9.2 Tham khảo

• Duncanson, Dennis Government and Revolution

in Vietnam New York: Oxford University Press,

1968

• Trần Gia Phụng Trung Kỳ Dân biến 1908 Toronto:

Nhà xuất bản Non Nước, 2008

[10] ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG

DÂN CÔNG TRONG THỜI KỲ KIẾN THIẾT HÒA BÌNH

[11] Duncanson tr 261

[12] Duncanson tr 317

[13] PHÁP LỆNH Nghĩa vụ lao động công ích

Trang 23

Chương 10

Thuế

uế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ

vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính

chochính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay

nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội

Đóng thuếvừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm

công dân đóng góp cho sự phát triển phồn vinh của đất

nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân

10.1 Lý do đánh thuế

Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại

và hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra chế độ thuế

khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của

mình

• Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải

có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy

nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ

thuế

• uế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can

thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm

cả nội thương và ngoại thương

• Chính quyền cung ứng cáchàng hóa công cộng

cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng

hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam

và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế")

• Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu

nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên

chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu

nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo

hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng)

• Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt

động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật

giao thông hay hạn chế hútthuốc lá, hạn chế uống

rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này

• Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản

phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế

10.2 Đặc điểm

Các khoản thu thuế được tập trung vào Ngân sách nhànước là những khoản thu nhập của nhà nước được hìnhthành trong quá trình nhà nước tham gia phân phối củacải xã hội dưới hình thức giá trị

• uế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính

trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhànước

• uế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP,chỉ

số giá tiêu dùng,chỉ số giá sản xuất,thu nhập,lãisuất,…)

• uế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả

không trực tiếp là chủ yếu

10.3 Thuế quốc gia và thuế địa

phương

Do chính quyền gồmchính quyền trung ươngvàchínhquyền địa phương, các cấp chính quyền đều cóngânsáchriêng, và đượcphân quyềncác nhiệm vụ chi (cungứng hàng hóa công cộng) riêng, nên có thuế quốc gia(nộp vào ngân sách trung ương) và thuế địa phương(nộp vào ngân sách chính quyền địa phương)

10.4 Các nguyên tắc chung về thuế

Các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chungsau đây:

• Trung lập: sắc thuế không được bóp méo các hoạt

động sản xuất, dẫn tới phúc lợi xã hội (tổng hiệudụng) của nền kinh tế bị giảm đi

• Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng

thu thuế phải không phức tạp và không tốn kém

• Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào

các công dân có điều kiện như nhau Giữa các côngdân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần16

Trang 24

10.6 VAI TRÒ CỦA THUẾ 17

khác nhau (vì thông thường người có điều kiện tốt

hơn có xu hướng tiêu dùng hàng hóa công cộng

nhiều hơn)

Riêng các sắc thuế địa phương còn cần thỏa mãn một

số nguyên tắc:

• Cơ sở thuế phải bất biến: nghĩa là công dân, hoạt

động và đồ vật phải tương đối cố định, không hay

di chuyển giữa các địa phương Nguyên tắc này

nhằm đảm bảo địa phương này không đánh thuế

lên công dân, hoạt động và đồ vật vốn là của địa

phương khác

• Nguồn thu ổn định: nghĩa là quy mô dân số địa

phương và quy mô các hoạt động, đồ vật không

nên biến động thường xuyên Nguyên tắc này

nhằm đảm bảo thu ngân sách của địa phương

không bị biến động

• Nguồn thu phân bố đồng đều giữa các địa phương.

Nguyên tắc này nhằm đảm bảo nguồn thu ngân

sách giữa các địa phương không quá chênh lệch

• Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm

tài chính Nguyên tắc này nhằm đảm bảo chính

quyền địa phương không lạm dụng quyền hạn

thuế của mình để đánh thuế quá mức

Trong thực tế, khó có sắc thuế nào đảm bảo đầy đủ

các nguyên tắc đòi hỏi cho nó Vì thế, theo nguyên tắc

về “cái tốt thứ hai”, sắc thuế nào càng thỏa mãn nhiều

nguyên tắc, thì càng xứng đáng là một sắc thuế tốt Việc

ban hành phần lớn các sắc thuế thường cần phải được

quốc hộiphê chuẩn và phải cóluậtvề sắc thuế đó

10.5 Thuế trực thu và thuế gián thu

Các sắc thuế khi phân loại theo hình thức thu sẽ gồm

hai loại làthuế trực thuvàthuế gián thu

uế trực thulà thuế mà người, hoạt động, đồ vật

chịu thuế và nộp thuế là một Ví Dụ như một người

nhập hàng hóa từ nước ngoài về và tiêu dùng luôn,

hay như thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu

nhập cá nhân, tài sản… uế đánh lên thu nhập

hoặc tài sản với kỳ vọng rằng người bị thu thuế sẽ

thực sự là người bị mất sức mua

uế gián thulà thuế mà người chịu thuế và người

nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính

quyền đánh thuế vàocông ty(công tynộp thuế)

vàcông tylại chuyển thuế này vào chi phí tính

vào giá hàng hóavà dịch vụ, do vậy đối tượng

chịu thuế làngười tiêu dùngcuối cùng Ví dụ: thuế

VAT,thuế xuất nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt…

được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ

vọng chúng sẽ được chuyển sang cho người tiêudùng uế này chuyển sức mua khỏi người tiêudùng cuối cùng bằng cách tạo khoảng chênh lệchgiữa số tiền chi trả cho nhà sản xuất và giá bán

10.6 Vai trò của thuế

Nguồn thu của ngân sách nhà nước

Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủyếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất

cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đápứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thứcthu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tàinguyên quốc gia, thu khác… Song thực tế các hình thứcthu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởinhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quantrọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định vàkhi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càngtăng Ở Việt Nam, uế thực sự trở thành nguồn thuchủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990 Điềunày được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thungân sách

Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại

số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn

là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê,kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích pháttriển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả cácthành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạchnhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh cácmặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân

10.7 Thuế nội địa và thuế quan

• uế nội địa: là thuế đánh vào công dân, hoạt

động, tài sản trong nước Có rất nhiều sắc thuếnội địa đánh vào cá nhân (thuế thu nhập,thuế tiêuthụ), đánh vào công ty (thuế pháp nhân,thuế mônbài,…), đánh vào các hoạt động (thuế giao dịch tàichính, thuế mua bán nhà đất, thuế thừa kế,…), thuếđánh vào đồ vật (thuế tài sản, lệ phí phòng cháychữa cháy, lệ phí đăng ký ô tô xe máy, lệ phí côngchứng,…) Lưu ý lệ phí thực chất là thuế; ở ViệtNam gọi chúng là “các loại phí mang tính chấtthuế"

• uế quan: là thuế đánh vào hàng hóa di chuyển

giữa các quốc gia/lãnh thổ (nên còn gọi là thuế

xuất nhập khẩu)

Một số hàng hóa nhập khẩu sẽ vừa phải chịu thuế nhậpkhẩu khi đi quabiên giới, vừa phải chịu thuế nội địa khiđược bán lại ởthị trườngnội địa

Trang 25

18 CHƯƠNG 10 THUẾ

10.8 Thuế định ngạch và thuế định

lệ

• uế định ngạch: là đánh một lượng cố định vào

tất cả các đối tượng thu của sắc thuế Ví dụ: thuế

cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay,…

• uế định lệ: là thuế đánh vào đối tương thu của

sắc thuế theo tỷ lệ nhất định uế định lệ lại có

loại thuế lũy tiến (tỷ lệ tăng dần) và loại thuế tỷ lệ

đồng đều

10.9 Thuế thông thường và thuế

đặc biệt

• uế thông thường: là thuế nhằm các mục đích

chính là thu ngân sách và điều tiết thu nhập, chứ

không nhằm mục đích đặc biệt nào khác

• uế đặc biệt: là thuế nhằm các mục đích đặc

biệt, ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu

bia, thuốc lá nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các

hàng hóa này, hay phí thủy lợi nhằm huy động tài

chính cho phát triển, duy tu hệ thống thủy lợi địa

phương

10.10 Thuế phụ thu

Bên cạnh thuế chính thức còn có thể có thuế phụ thu

uế này không nhằm điều tiết trực tiếp đối tượng thu

mà chỉ lợi dụng đối tượng thu để huy động một nguồn

tài chính phục vụ mục đích nào đó không nhất thiết

liên quan đến đối tượng thu Ví dụ: chính phủPháp

đánh thuế phụ thu đối với người đimáy bayở Pháp

(thu thuế này khi họ mua vé máy bay) để có nguồn

tài chính tài trợ cho các hoạt động phòng chống dịch

bệnh, nhất là HIV/AIDS, ở các nước nghèo; gần đây,

chính phủBrasil đánh thuế phụ thu đối với người đi

xe buýtđể lấy phí tài trợ cho việc tổ chức World Cup

2014 tại Brazil, hoạt động này đã bị phản đối gay gắt

của người dân

10.11 Đánh thuế theo khả năng và

theo lợi ích

• Đánh thuế theo khả năng: là cách đánh thuế có

phân biệt theo khả năng nộp thuế Người có thu

nhập nhiều hơn sẽ phải đóng thuế nhiều hơn

người có thu nhập thấp ông thường, các sắc

thuế quốc gia áp dụng nguyên tắc đánh thuế này

• Đánh thuế theo lợi ích: là cách đánh thuế có phân

biệt theo mức độ sử dụng hàng hóa công cộng

nhiều hay ít Người sử dụng hàng hóa công cộngnhiều hơn thì phải đóng thuế nhiều hơn ôngthường, các sắc thuế địa phương áp dụng nguyêntắc đánh thuế theo lợi ích

10.12 “Thuế" mà không phải thuế

• uế lạm phát: dolạm phátlàmthu nhậpcủa cánhân giảm tương đối giống như khi bị đánh thuế,nên có thuật ngữ “thuế lạm phát” hàm ý một trongnhững hậu quả của lạm phát

• uế thời gian: khi thời gian là tiền bạc, thì việc

mất thời gian do những thủ tục hành chính rắc rốigây ra cũng có tác động như khi người ta bị đánhthuế

10.13 Một số loại thuế và sắc thuế

Stiglitz, Joseph E (2000), Economics of Public Sector,

ird Edition, W W Norton & Company

Trang 26

10.16 XEM THÊM 19

10.16 Xem thêm

Kinh tế học của việc đánh thuế

Đường cong Laffer

uế tiêu thụ đặc biệt

uế gián thu

uế trực thu

uế lạm phát

Trang 27

Chương 11

Thuế chuyển nhượng

uế uyển nhượng làthuếđánh vào sự chuyển tênchủ đồ vật nào đó Lý do ủng hộ việc áp dụng thuế này

là khi có sự chuyển nhượng, thì đồng thời có sự thayđổi năng lực chịu thuế Đồ vật được chuyển nhượng cóthể làbất động sản, quyền sử dụng tài sản, quà tặng,vốn Ở phần lớn các nước, mức thuế chuyển nhượng

làthuế theo giá, thường tính bằng một tỷ lệ nhất địnhcủa giá chuyển nhượng đồ vật Tuy nhiên, ở một sốnước trong đó cóViệt Nam, thuế chuyển nhượng đượctính theo giá chuyển nhượng mà cơ quan thuế dự tính(thuật ngữ chuyên môn trong ngành thuế gọi là "ápgiá") nhằm giảm thiểu việc khai báo giá chuyển nhượngkhông đúng thực tế nhằm giảm mức thuế phải nộp.Người phải chịu thuế thường là người chủ mới của đồvật

Ở hầu hết các nước có thuế chuyển nhượng, thuế này

là một sắcthuế địa phương Ở Việt Nam, các sắc thuếchuyển nhượng là nguồn thu của chính quyền cấphuyện

11.1 Tham khảo

20

Trang 28

Chương 12

Thuế cổ tức

uế cổ tức là một loại hình củathuế thu nhậpmà một

quốc gia đánh vàocổ tức.uế suấtcủa loại thuế này

thay đổi theo từng quốc gia, nó liên quan đến vấn đề

thuế képmà một số quốc gia vẫn đang thực hiện và gặp

phải phản ứng từ phía cáccổ đông, tức là những người

nắm giữcổ phiếu, do cáccông tyđã phải nộp thuế lợi

tức, thuế vốn rồi sau đó cổ đông lại phải nộp thêmthuế

thu nhậptừ cổ tức

12.1 Tại Mỹ

Tổng thốngGeorge W Bushcam kết trong năm2003

sẽ loại bỏ thuế cổ tức tại Mỹ Luận cứ chính để loại bỏ

nó là việc áp dụng nó giống như là “thuế kép”—đầu tiên

như là thuế đánh vào lợi tức công ty và sau đó là thuế

đánh vào thu nhập cá nhân ()

" uế kép là một điều tệ hại đối với nền kinh tế của chúng

ta uế kép là một sai lầm uế kép đặc biệt là nặng

đối với những người hưu trí Khoảng một nửa của tổng

số thuế cổ tức đến từ những người Mỹ cao tuổi, và thông

thường họ dựa vào những khoản tiền này như một nguồn

thu nhập đều đặn khi nghỉ hưu.

Nó là hợp lý khi đánh thuế lợi tức công ty Nó là không

hợp lý khi đánh thuế kép bằng cách đánh thuế cổ đông

trên cùng một lợi nhuận Vì thế hôm nay, để làm tốt hơn

đối với các công dân cao tuổi của chúng ta, và cũng để

hỗ trợ việc tạo dựng vốn trên cả nước, tôi đề nghị ốc

hội Hoa Kỳ hủy bỏ việc đánh thuế kép trên cổ tức.” ().

Những người chỉ trích cho rằng việc bãi bỏ thuế cổ tức

có rất ít tác dụng đối với 60% những người làm công ăn

lương thuộc tầng lớp dưới và chủ yếu là nó làm giảm

thuế đối với 20% tầng lớp trên; còn nói chung thì các

tầng lớp trung gian và trên sẽ có tiền dư thừa để đầu tư

dài hạn, bao gồm cả đầu tư chứng khoán

Những người ủng hộ thì cho rằng 60% người làm công

ăn lương tầng lớp dưới thực ra đã nộp rất ít thuế nhưng

lại là tầng lớp dễ bị tổn thương bởi thuế kép Khi các

công ty quyết định sẽ tăng vốn như thế nào, họ thấy

rằng việc thanh toán lãi suất trên các khoản nợ chỉ

bị đánh thuế một lần trong khi việc thanh toán cổ tức

thông qua việc bán cổ phiếu thì lại bị đánh thuế hai lần,

vì thế hệ thống thuế như thế sẽ khuyến khích các công

ty vay nợ và nó trở thànhlực đòn bẩycao Mức vay nợcao của các công ty sẽ dẫn đến việc cho nghỉ hay sa thảicông nhân nhanh và nhiều hơn khi có những dấu hiệuđầu tiên của sút giảm kinh tế uế kép trên cổ tức vìthế làm tăng mức độ trầm trọng của suy thoái trong các

chu kỳ kinh tế 60% người làm công ăn lương tầng lớpthấp cũng sẽ thiệt thòi nhiều hơn so với “người giàu” từviệc sa thải và suy thoái nặng Căn cứ vào ảnh hưởngtiêu cực của lực đòn bẩy đối với chu kỳ kinh tế, từ viễncảnh của kinh tế vĩ mô, nó sẽ là đúng đắn hơn khi đánhthuế kép vào lãi suất thay vì vào cổ tức bằng cách giảmmức độ khấu trừ của lãi suất

Sau nhiều tháng tranh cãi, ốc hội Hoa Kỳ đã thôngquasắc lệnh năm 2003 về điều hòa giảm nhẹ thuế đốivới công ăn việc làm và tăng trưởng(Jobs and Growth Tax Relief Reconciliation Act of 2003 viết tắt JGTRRA)

bao gồm một số mục cần cắt giảm theo đề nghị củaTổng thống Bush Ông đã ký sắc lệnh ngày28 tháng

5 năm 2003 eo JGTRRA, cổ tức bị đánh thuế vớithuế suất 15% cho phần lớn các cá nhân phải nộp thuế.Những người có thu nhập thấp chịu thuế suất trên cổtức 5% cho đến ngày31 tháng 12năm2007và khôngphải nộp thuế này trong năm 2008 Từ ngày1 tháng 1

năm2009, thuế suấtthuế thu nhậptiêu chuẩn sẽ được

áp dụng đối với thu nhập từ cổ tức của mọi cá nhân

12.2 Tại Úc

Việc đánh thuế kép trong cổ tức công ty đã giảmxuống đến mức tối thiểu ở Úc kể từ năm1987sau khiđưa vào áp dụng hệ thống "y đổi cổ tức" (Dividend imputation).

12.3 Tại Phần Lan

TạiPhần Lan, thuế kép được sử dụng trong năm 2005

uế thu nhập là 49% đối với chủ sở hữu cổ phiếu vàtổng thuế suất là khoảng 50%

21

Trang 29

22 CHƯƠNG 12 THUẾ CỔ TỨC

12.4 Tại Hà Lan

TạiHà Lanthuế cổ tức là 1,2 % trên năm theo giá trị

của cổ phiếu, không phụ thuộc vào cổ tức, như là một

phần của chính sách thuế đồng đều trên tiết kiệm và

Trang 30

Chương 13

Thuế gián thu

uế gián thu (Indirect tax) là loạithuếmà người nộp

thuế không phải là người chịu thuế.uế gián thu là

hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian

(thường là cácdoanh nghiệp) để đánh vàongười tiêu

dùng.uế gián thu là thuế mà người chịu thuế và

người nộpthuếkhông cùng là một Chẳng hạn,chính

phủđánh thuế vàocông ty(công tynộpthuế) vàcông

tylại chuyển thuếnày vào chi phí tính vào giáhàng

hóa vàdịch vụ, do vậy đối tượng chịuthuế làngười

tiêu dùngcuối cùng

13.1 Các loại Thuế gián thu

uế doanh thu

uế giá trị gia tăng

uế tiêu thụ đặc biệt

uế xuất nhập khẩu…

13.2 Đặc điểm

uếnày dễ thu hơnthuế trực thuvì tránh được

quan hệ trực tiếp giữa người chịuthuế(người tiêu

dùng) với cơ quan thu thuế

uếnày dễ điều chỉnh hơnthuế trực thuvì những

người chịuthuếthường không cảm nhận đầy đủ

gánh nặng của loạithuếnày

13.3 Xem thêm

uế doanh thu

uế giá trị gia tăng

uế tiêu thụ đặc biệt

uế xuất nhập khẩu

Trang 31

Chương 14

Thuế khoán

uế khoán, còn gọi là thuế trọn gói, thuế theo đầu

người là một loại thuế có giá trị cố định đánh vào tất

cả các cá nhân Loại thuế này buộc mỗi cá nhân phải

nộp cho chính phủ một khoản tiền như nhau không

phân biệt khả năng thu nhập, tích lũy, tiêu dùng…của

họ.uế thânhay còn gọi là thuế đinh ởViệt Namđánh

trên mỗi nam giới trưởng thành trước đây chính là một

sắc thuế khoán

14.1 Tác động của thuế khoán

Các loại thuế khác gây ra sự thay đổi về giá tương đối

giữa các loại hàng hóa (ví dụ nếu như đánh thuế gạo

thì gạo trở nên đắt tương đối so với vải) và do đó gây

ra tổn thất vô ích (hoặc còn gọi là gánh nặng quá mức)

nghĩa là số tiền mà chính phủ thu được từ thuế ít hơn

độ thỏa dụngmất đi của người tiêu dùng (do thuế làm

tăng giá nên người tiêu dùng phải tiêu dùng ít đi) Trái

lại, thuế khoán không gây ra sự thay đổi về giá cả tương

đối giữa các sản phẩm nên nó có hiệu quả kinh tế hơn

so với các loại thuế khác vì để chính phủ thu được một

số tiền thuế bằng nhau thì thuế khoán sẽ làm độ thỏa

dụng của tất cả các cá nhân giảm đi ít hơn so với các

loại thuế khác

14.2 Các vấn đề khi áp dụng thuế

khoán

Thuận lợi

uế khoán rất dễ tính toán, quản lý do đó chính phủ

tiêu tốn ít chi phí để thu thuế hơn và giảm thiểu được

gian lận thuế vì nó đơn giản chỉ là một số tiền cố định

đánh vào tất cả các cá nhân (tất nhiên có trường hợp

một số cá nhân có thể được miễn thuế ví dụ người

có thu nhập quá thấp hay tàn tật, mất khả năng lao

động….)

Khó khăn

uế khoán vi phạm nguyên tắccông bằng dọcvì mọi

cá nhân đều phải nộp thuế bằng nhau không phân biệt

mức thu nhập của họ, ảnh hưởng của thuế khoán đếncác cá nhân có mức thu nhập khác nhau cũng khácnhau và dĩ nhiên đối với người thu nhập thấp thì ảnhhưởng rất lớn Do vậy thuế khoán gặp phải sự phảnđối của người đóng thuế, đặc biệt là người đóng thuế

có thu nhập không cao, nó chỉ khả thi khi mức thuế

đủ nhỏ và khi đó số tiền thuế mà chính phủ thu đượccũng không nhiều Muốn loại trừ điều này chỉ có cáchđánh thuế theo mức thu nhập của từng cá nhân nhưngnếu làm như thế các cá nhân lại điều chỉnh hành vi làmviệc và tiết kiệm của mình đồng thời thuế khoán mất đibản chất của nó Hơn nữa thuế khoán dường như đánhvào sự tồn tại của con người, người đóng thuế sẽ cảmthấy rằng sự tồn tại của bản thân bị chính phủ sở hữu.Trên khía cạnh khác, mặc dù mỗi cá nhân đóng thuếvới mức giống nhau nhưng những gì họ nhận lại được

từ chính phủ lại khác nhau Chính vì vậy trên thực tếthuế khoán cho dù hiệu quả kinh tế hơn các loại thuếkhác và khá phổ biến trong quá khứ nhưng hầu nhưkhông được áp dụng trong thời hiện đại

Năm 1990, chính phủ Anh dưới thời bà Margaret

atcherđã áp dụng thuế khoán (miễn thuế đối vớingười có thu nhập thấp và người không có khả nănglao động) nhưng gặp phải sự phản đối kịch liệt thậmchí dẫn đến bạo động của dân chúng và đã bị bãi bỏnăm1993bởi chính phủ của thủ tướngJohn Major

14.3 Xem thêm

uế thân

14.4 Tham khảo 14.5 Liên kết ngoài

uế khoán của bà atcher

24

Trang 32

Chương 15

Thuế khấu trừ tại nguồn

Một chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn.

uế khấu trừ tại nguồn (còn có cách gọi khác là thuế

thu tại nguồn, thuế tạm thu, thuế trích thu, thuế khấu

lưu,…) là một hình thức của các loạithuế thu nhậpmà

cơ quan thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ ngay vào khoản

tiền mà người trả thu nhập trả cho người nhận thu

nhập

15.1 Ví dụ

Người chủ khi trả lương cho người lao động trong

doanh nghiệp của mình sẽ không trả toàn bộ số lương

ghi tronghợp đồnglao động Bà ta bị cơ quan thuế yêu

cầu giữ lại một phần trong số lương đó để nộp cho cơ

quan thuế Phần này chính làthuế lươngmà người lao

động phải đóng vì có thu nhập là lương Ở đây, thuế

lương mang hình thức thuế khấu trừ tại nguồn

Hoặc,nhà xuất bảnkhi trảnhuận bútcho người viết

sẽ không trả toàn bộ số tiền ghi trong hợp đồng giữahai bên Nhà xuất bản sẽ giữ lại một phần để nộp cho

cơ quan thuế Đây chính làthuế nhuận bútmà ngườiviết phải đóng vì có thu nhập là nhuận bút Ở đây,thuế nhuận bút cũng mang hình thức thuế khấu trừtại nguồn

Còn có nhiều ví dụ khác về thuế thu nhập mang hìnhthức thuế khấu trừ tại nguồn, nhưthuế lãi tiết kiệm(tổchức tín dụngsẽ tạm thu số tiền thuế mà người hưởnglãi phải đóng), nhưthuế thu nhập chứng khoán

15.2 Mục đích

Mục đích áp dụng thuế khấu trừ tại nguồn là để tạothuận lợi cho công tác thu thuế và giảm thiểu hànhđộngtrốn thuếcủa người phải đóng thuế thu nhập

uế lãi tiết kiệm

uế thu nhập chứng khoán

15.4 Tham khảo 15.5 Liên kết ngoài

25

Trang 33

Chương 16

Thuế môn bài

uế môn bài là một sắcthuế trực thuvà thường là

định ngạchđánh vàogiấy phép kinh doanh(môn bài)

của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh uế môn

bài được thu hàng năm (Nguồn tham khảo: ông tư

96/2002/TT-BTC ban hành ngày 24/10/2002 và ông

tư 42/2003/TT-BTC ban hành ngày 07/05/2003 của Bộ

Tài chính) Mức thu phân theo bậc, dựa vào sốvốn đăng

kýhoặcdoanh thucủanăm kinh doanhkế trước hoặc

giá trị gia tăngcủa năm kinh doanh kế trước tùy từng

nước và từng địa phương

16.1 Tại Việt Nam

Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách

nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn

cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư

Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình

quân hàng tháng:

uế môn bài là một loại chi phí cố định

NỘP THUẾ MÔN BÀI:

1- ời gian nộp thuế Môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập,

được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian

của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu

thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong

thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn

bài cả năm Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế

Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới

ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được

cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không

kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả

năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng

đầu năm hay 6 tháng cuối năm

2 - Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế

cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó

Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa

hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng

địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của

bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa

hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương

Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phươngkhác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chinhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh

Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng,cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặcmột chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài (biênlai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhậncủa kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng,cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh… làm cơ sở

để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinhdoanh

Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định nhưkinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xâydựng, vận tải, nghề tự do khác… nộp thuế Môn bài tại

cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấpĐKKD

HỒ SƠ THUẾ MÔN BÀI

http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/

Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560

aspx

26

Trang 34

Chương 17

Thuế quan

uế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc

thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loạithuếtrong

lĩnh vựcthương mại quốc tế Đó làthuế nhập khẩuvà

thuế xuất khẩu uế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng

hóanhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào

hàng hóaxuất khẩu

Trong thờicổ đạivàtrung cổ, thuế xuất-nhập khẩu còn

được các chính quyền địa phương thu, nhưng hiện nay

điều này là rất hiếm và thông thường nó được nhà nước

giao cho một tổ chức nhà nước chuyên trách về thuế

xuất-nhập khẩu làhải quanthực hiện công việc kiểm

tra, tính và thu thuế Về mặt nguyên tắc, thuế xuất nhập

khẩu phải được nộp trước khi thông quan để người xuất

khẩu có thể giao hàng hóa cho người chuyên chở hay

người nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào

lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân

hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên chúng có thể

coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí

để thu thuế xuất-nhập khẩu là khá nhỏ

Trong thời đại ngày nay, các chính sách về thương mại,

thuế và thuế quan thường được xếp cùng nhau do ảnh

hưởng chung của chúng đối với các chính sách công

nghiệp,chính sách nông nghiệpvàchính sách đầu tư

Cáckhối thương mạilà nhóm các quốc gia liên minh

thỏa thuận giảm thiểu hay loại trừ thuế quan đối với

thương mại trong khối, cũng như khả năng áp đặt thuế

quan có hiệu quả lên hàng nhập khẩu từ ngoài khối hay

hàng xuất khẩu ra ngoài khối.Liên minh hải quancủa

khối thường có biểu thuế quan ngoài chung, và theo

các quy định đã thỏa thuận thì các quốc gia thành viên

chia sẻ các khoản thu nhập từ thuế quan đối với hàng

hóa nhập khẩu vào trong khối

Buôn lậutrong lĩnh vực thương mại quốc tế là hành vi

mà một số tổ chức, cá nhân thực hiện trái luật để trốn

thuế xuất-nhập khẩu

17.1 Mục đích

uế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ

mậu dịch:

• Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên

đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trongnước và điều này làm giảm thâm hụt trong cáncân thương mại

• Chống lại các hành viphá giábằng cách tăng giáhàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mứcgiá chung củathị trường

• Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế

quan do quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa

xuất khẩucủa mình, nhất là trong các cuộcchiếntranh thương mại

• Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng

hạnnông nghiệpgiống như các chính sách về thuếquan củaLiên minh châu Âuđã thực hiện trong

Chính sách nông nghiệp chungcủa họ

• Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi

chúng đủ vững mạnh để có thể cạnh tranh sòngphẳng trên thị trường quốc tế

uế xuất khẩu có thể được dùng để:

• Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích

xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tàinguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặthàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự

an toàn lương thựchayan ninh quốc giađược đặtlên trên hết

uế xuất nhập khẩu có thể được dùng để tăng thu

ngân sáchcho nhà nước

Tùy từng nhu cầu mà một hay vài mục đích nói trênđược đề cao Khi bị xác định là có mục đích bảo hộ mậudịch, thuế nhập khẩu có thể trở thành đối tượng bị nướcngoài đòi cắt giảm

17.2 Lịch sử 17.3 Phân tích kinh tế

27

Trang 35

28 CHƯƠNG 17 THUẾ QUAN

17.3.1 Tác động của thuế nhập khẩu đến

nền kinh tế

Khi đánh thuế nhập khẩu, người sản xuất hàng trong

nước được lợi nhưng người tiêu dùng bị thiệt hại vì nó

làm tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới

lên bằng với giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu Đồ

thị này chỉ ra tác động của thuế nhập khẩu:

• Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị

trường như sau: người tiêu dùng muốn mua một

số lượng Qd hàng hoá ở mức giá thế giới trong khi

những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một

số lượng Qs ở mức giá thế giới Bằng cách nhập

khẩu phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở

mức giá thế giới, người tiêu dùng có thể thoả mãn

toàn bộ nhu cầu ở mức giá này

• Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như

sau: giá hàng hoá trong nước bị tăng lên đến mức

bằng giá thế giới công với thuế nhập khẩu kích

thích những nhà sản xuất trong nước sản suất

thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs

lên Qs’ Tuy nhiên do giá tăng nên cầu của người

tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd' Rõ ràng việc

giá bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng

phải trả thêm một khoản tiền bằng diện tích của

hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd'

Khoản trả thêm này một phần (bằng diện tích hình

BCEF) được chuyển cho chính phủ dưới dạng thuế

nhập khẩu thu được, một phần (bằng diện tích

hình AFGH) được chuyển thành lợi nhuận của nhà

sản xuất trong nước do vậy hai phần này không

làm thiệt hại lợi ích tổng thể của quốc gia Tuy

nhiên phần diện tích hình ABF đã bị mất trắng,đây chính là tổn thất của xã hội để chi phí cho sựyếu kém của những nhà sản xuất trong nước Diệntích hình ECD lại là một tổn thất nữa khi độ thoảdụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì cóthể tiêu thụ Qd hàng hoá, do có thuế nhập khẩu

họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi

Tóm lại, thuế nhập khẩu dẫn đến cả thu nhập chuyểngiao từ người tiêu dùng sang chính phủ và nhà sản xuấttrong nước đồng thời gây tổn thất lợi ích ròng của toàn

xã hội Do những tác động ấy, nó khuyến khích sảnxuất phi hiệu quả trong nước, làm cho người tiêu dùnggiảm sút độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít đi nhưng nótạo ra nguồn thu cho chính phủ

• Hiệu ứng thương mại

• Hiệu ứng doanh thu

• Hiệu ứng phân phối lại thu nhập

17.7.1 Nước nhỏ

• uế quan của nước nhỏ không thể gây ảnh hưởng

đến thị trường thế giới

17.7.2 Nước lớn

• Giá nội địa của hàng hóa nhập khẩu tăng lên.

• Chính phủ nhận được một khoản thu từ thuế.

• Có sự phân phối lại thu nhập.

Trang 36

country profiles (tariffs, taxes …) Federation of

International Trade Associations

Trang 37

Chương 18

Thuế thu nhập

uế thu nhập làthuếđánh vàothu nhậpcủacá nhân

vàpháp nhân Trong trường hợp đánh vào thu nhập

của cá nhân, nó được gọi là thuế thu nhập cá nhân Còn

trong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, nó

được gọi là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh

nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận, v.v… Ở hầu hết

các nước, thuế thu nhập là nguồn thu của chính quyền

trung ương

18.1 Cơ sở tính thuế

Cơ sở tính thuếlà thu nhập, song có nhiều cách xác

định thu nhập chịu thuế Có nơi, cơ sở tính thuế là

những khoản thu nhập được cơ quan thu xác định là

thu nhập để tiêu dùng Có nơi, cơ sở tính thuế là những

khoản thu nhập thường xuyên; còn thu nhập nhất thời,

thu nhập ngoài kế hoạch của người nộp thì không bị

đánh thuế Lại có nơi, cơ sở tính thuế là mọi khoản thu

nhập

u nhập thường được tính cho thời gian mộtnăm tài

chính uế suất thuế thu nhập là tỷ lệ thu bằng một

số phần trăm nhất định của thu nhập trong một năm

tài chính

18.2 Thuế thu nhập là thuế trực

thu

Vì người nộp thuế và người phải chi tiền đóng thuế là

một, nên thuế thu nhập là một thứthuế trực thu Đối

tượng thu là cá nhân hoặc pháp nhân Ở nhiều nước, bất

cứ cá nhân nào cũng phải đóng thuế thu nhập Đứng từ

góc độ lý thuyết chuẩn tắc củakinh tế học công cộng,

hễ chủ thể kinh tế nào tiêu dùng hàng hóa công cộng

thì đều phải nộp thuế bất kể thu nhập của anh ta nhiều

hay ít (đánh thuế theo lợi ích) Song trong thực tế, việc

thu thuế thu nhập từ những người có thu nhập thấp

hơn một ngưỡng nhất định có thể không đem lại nhiều

lợi ích bằng với chi phí kỹ thuật cho việc thu thuế Do

đó theonguyên tắc về “tính đơn giản” của thuế, nhiều

nước áp dụng thuế suất 0% đối với nhóm người này, haynói cách khác chỉ thu thuế từ những người có thu nhậpcao hơn một ngưỡng nhất định

18.3 Thuế thu nhập và điều tiết thu

nhập

uế thu nhập là trường hợp điển hình của việc chínhquyền dùng thuế để điều tiết thu nhập vì mục đíchcông bằng ông qua áp dụngthuế suất lũy tiến, chínhquyền buộc người có thu nhập cao hơn phải chịu gánhnặng thuế lớn hơn (đánh thuế theo khả năng) Cơ quanthu sẽ đặt ra các bậc thuế; mỗi bậc tương ứng với mộtphạm vi thu nhập Đối với mỗi bậc sẽ có một thuế suấtriêng Bậc thuế cho phạm vi thu nhập cao hơn, sẽ cóthuế suất cao hơn Bậc thuế tương ứng với phạm vi thunhập thấp nhất có thể có thuế suất là 0% ông thường,trong luật thuế thu nhập, chính quyền sẽ không nói làmiễn thuế cho đối tượng nộp thuế ở bậc này, mà thayvào đó nói rằng họ phải chịu thuế suất 0%

Chính quyền còn dùng thuế thu nhập để điều tiết thunhập bằng cách khấu trừ (trừ vào tổng số thuế phảinộp thông thường) khi người đóng thuế là người tàntật dẫn tới khả năng lao động kiếm thu nhập của anh

ta bị hạn chế, khi người đóng thuế có con nhỏ hơnmột độ tuổi nhất định Ở một số nước, nếu vợ hoặcchồng của người đóng thuế không đi làm, người đóngthuế cũng được chính quyền khấu trừ Khoản thu nhập

không phải đóng thuế này gọi là thu nhập miễn thuế.

Ở Việt Nam, nhằm mục đích điều tiết chênh lệch vềkhả năng thu giữa ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương, trung ương thường nhượng lại một phần(nhiều khi là toàn bộ) tiền thuế thu nhập thu được chongân sách cấp tỉnh

18.4 Các bất cập về thuế thu nhập

ở Việt Nam

18.4.1 Thuế thu nhập cá nhân

30

Ngày đăng: 05/10/2017, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN