Những thông tin này nằm trong 2,5 triệu văn kiện với số lượng là 260 Gigabyte về tổng cộng 10 thiên đường thuế, chủ yếu về ần đảo Virgin Anh British Virgin Islands -BVI - vùng lãnh thổ
Trang 1Các trang trong thể loại “uế”
Trang 2Mục lục
1.1 Chú thích 1
1.2 am khảo 1
2 Gánh nặng thuế 2 2.0.1 Xem thêm 2
2.1 am khảo 2
3 Hải quan 3 3.1 Hải quan Việt Nam 3
3.2 am khảo 3
3.3 Liên kết ngoài 3
4 Hải quan Việt Nam 4 4.1 Lịch sử 4
4.2 Lãnh đạo Hải quan 4
4.2.1 Hiện tại 4
4.2.2 Các đời Tổng cục trưởng 4
4.3 Cơ cấu tổ chức 5
4.3.1 Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung ương 5
4.3.2 Các cơ quan hải quan ở địa phương 5
4.4 Hợp tác quốc tế 6
4.5 Khen thưởng 6
4.6 Chú thích 6
4.7 Liên kết ngoài 7
5 Khấu hao tài sản cố định 8 5.1 Các phương pháp tính khấu hao 8
5.1.1 Khấu hao tuyến tính 8
5.1.2 Khấu hao theo số dư giảm dần 8
5.1.3 Khấu hao theo khối lượng sản phẩm 8
5.2 ý nghĩa của việc tính khấu hao 8
5.3 am khảo 8
i
Trang 3ii MỤC LỤC
6.1 am khảo 9
6.2 Liên kết ngoài 9
7 Năm tài ính 10 7.1 Năm tài chính và năm lịch 10
7.2 Năm tài chính ở các quốc gia 10
7.3 am khảo 10
8 Offshore leaks 11 8.1 Dự án “Offshore leaks” 11
8.1.1 Kết quả điều tra 11
8.1.2 ành lập các Trusts và các công ty giả dạng bởi Deutsche Bank 12
8.1.3 ành lập các hãng offshore rất dễ dàng 12
8.2 Vấn đề trốn thuế 12
8.3 Phản ứng 12
8.4 Xem thêm 12
8.5 Chú thích 12
8.6 Liên kết ngoài 13
9 Sưu dị 14 9.1 Việt Nam 14
9.1.1 Nhà Nguyễn 14
9.1.2 ời Pháp thuộc 14
9.1.3 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 15
9.1.4 Việt Nam Cộng hòa 15
9.1.5 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam 15
9.2 am khảo 15
9.3 Chú thích 15
10 uế 16 10.1 Lý do đánh thuế 16
10.2 Đặc điểm 16
10.3 uế quốc gia và thuế địa phương 16
10.4 Các nguyên tắc chung về thuế 16
10.5 uế trực thu và thuế gián thu 17
10.6 Vai trò của thuế 17
10.7 uế nội địa và thuế quan 17
10.8 uế định ngạch và thuế định lệ 18
10.9 uế thông thường và thuế đặc biệt 18
10.10 uế phụ thu 18
10.11 Đánh thuế theo khả năng và theo lợi ích 18
10.12 “uế" mà không phải thuế 18
Trang 4MỤC LỤC iii
10.13 Một số loại thuế và sắc thuế phổ biến 18
10.14 Một số loại thuế và sắc thuế xưa 18
10.15 am khảo 18
10.16 Xem thêm 19
11 uế uyển nhượng 20 11.1 am khảo 20
12 uế cổ tức 21 12.1 Tại Mỹ 21
12.2 Tại Úc 21
12.3 Tại Phần Lan 21
12.4 Tại Hà Lan 22
12.5 Tại Rumani 22
12.6 Xem thêm 22
12.7 am khảo 22
13 uế gián thu 23 13.1 Các loại uế gián thu 23
13.2 Đặc điểm 23
13.3 Xem thêm 23
13.4 Liên kết 23
13.5 am khảo 23
14 uế khoán 24 14.1 Tác động của thuế khoán 24
14.2 Các vấn đề khi áp dụng thuế khoán 24
14.3 Xem thêm 24
14.4 am khảo 24
14.5 Liên kết ngoài 24
15 uế khấu trừ tại nguồn 25 15.1 Ví dụ 25
15.2 Mục đích 25
15.3 Xem thêm 25
15.4 am khảo 25
15.5 Liên kết ngoài 25
16 uế môn bài 26 16.1 Tại Việt Nam 26
16.2 am khảo 26
17 uế quan 27 17.1 Mục đích 27
Trang 5iv MỤC LỤC
17.2 Lịch sử 27
17.3 Phân tích kinh tế 27
17.3.1 Tác động của thuế nhập khẩu đến nền kinh tế 28
17.4 uế nhập khẩu 28
17.5 uế xuất khẩu 28
17.6 uế quá cảnh 28
17.7 Tác động của thuế quan 28
17.7.1 Nước nhỏ 28
17.7.2 Nước lớn 28
17.8 Xem thêm 29
17.9 am khảo 29
17.10 Liên kết ngoài 29
18 uế thu nhập 30 18.1 Cơ sở tính thuế 30
18.2 uế thu nhập là thuế trực thu 30
18.3 uế thu nhập và điều tiết thu nhập 30
18.4 Các bất cập về thuế thu nhập ở Việt Nam 30
18.4.1 uế thu nhập cá nhân 30
18.5 Chú thích 31
19 uế thân 32 19.1 Việt Nam 32
19.1.1 Nhà Lý 32
19.1.2 Nhà Trần 32
19.1.3 Nhà Lê 32
19.1.4 Nhà Nguyễn 32
19.1.5 Đế quốc Việt Nam 34
19.2 Những nhận định 34
19.3 Chú thích 34
19.4 Xem thêm 34
20 uế tiêu thụ đặc biệt 35 20.1 Đối tượng chịu thuế 35
20.1.1 Đối tượng chịu thuế ở Việt Nam 35
20.2 Xem thêm 35
20.3 Liên kết 35
20.4 am khảo 35
21 uế trước bạ 36 21.1 Lịch sử 36
21.2 Các loại giấy tờ bị đánh lệ phí trước bạ 36
21.3 Người nộp lệ phí trước bạ 36
Trang 6MỤC LỤC v
21.4 am khảo 36
22 uế trực thu 37 22.1 Các loại thuế trực thu 37
22.2 Đặc điểm 37
22.3 Xem thêm 37
22.4 Liên kết 37
22.5 am khảo 37
23 uế tài sản 38 23.1 am khảo 38
24 Tài liệu Panama 39 24.1 Người tiết lộ 39
24.2 Bối cảnh 39
24.3 Toàn cầu hóa báo chí 39
24.3.1 Ngân sách 40
24.4 Sự kiện 40
24.4.1 Những người liên quan 40
24.4.2 Các công ty có liên quan 44
24.5 Việc rò rỉ 45
24.6 Lập công ty ma 45
24.7 Phản ứng 45
24.7.1 Phản ứng của các khách hàng dính líu 46
24.7.2 Phản ứng và điều tra của chính quyền 46
24.8 Tin đăng trên báo Việt Nam 49
24.8.1 Báo Việt đăng lại tin 49
24.9 Chuyển thể thành phim 49
24.10 Chú thích 49
24.11 Liên kết ngoài 52
25 Tổng cục uế 53 25.1 Lịch sử 53
25.2 Lãnh đạo Tổng cục uế hiện nay 53
25.3 Cơ cấu tổ chức 54
25.3.1 Cơ quan Tổng cục uế ở Trung ương 54
25.3.2 Cơ quan uế ở địa phương 54
25.4 Xem thêm 55
25.5 Chú thích 55
26 VAT 56 26.1 So sánh với thuế doanh thu 56
26.1.1 Ví dụ 56
Trang 7vi MỤC LỤC
26.2 Khiếm khuyết của VAT 58
26.3 VAT trong Cộng đồng châu Âu 58
26.3.1 y tắc định giá trong EU 59
26.4 uế VAT ở Đan Mạch, Na Uy và ụy Điển (MOMS) 59
26.5 uế VAT ở Ấn Độ 59
26.5.1 uế VAT - Các kinh nghiệm của A.P 60
26.6 VAT ở Mexico 61
26.7 VAT ở Hoa Kỳ 61
26.8 Tỷ suất thuế GTGT 61
26.8.1 Các nước EU 61
26.9 Kê khai thuế GTGT 61
26.10 Xem thêm 61
26.11 am khảo 61
26.11.1 MOMS 61
26.12 Chú thích 62
26.13 Liên kết ngoài 62
26.14 Nguồn, người đóng góp, và giấy phép cho văn bản và hình ảnh 63
26.14.1 Văn bản 63
26.14.2 Hình ảnh 64
26.14.3 Giấy phép nội dung 67
Trang 8Chương 1
Danh sách các đơn vị hành chính Trung Quốc theo đóng góp thuế
Danh sách bao gồm các đơn vị hành chính Trung ốc
(các tỉnh, khu tự trị, đặc khu hành chính) theo thuế
đóng góp cho nhà nước Số liệu năm 2007, tính theo
đơn vịnhân dân tệ
1.1 Chú thích
• ^1 Nội Mônglà đơn vị hành chính duy nhất đánh
thuế lênbữa ăn
• ^2 Sơn Tâyđóng góp 60% thuế giết mổ động vật
ở Trung ốc
• ^3Tân Cương là đơn vị hành chính duy nhất ở
Trung ốc đánh thuếchăn nuôi
1.2 Tham khảo
• http://www.stats.gov.cn/tjsj/ndsj/2008/html/
H0707e.htm
1
Trang 9Chương 2
Gánh nặng thuế
Gánh nặng thuế là một thuật ngữ kinh tế chỉ người
phải đóngthuế ông thường, các nhà kinh tế phân
biệt hai loại gánh nặng thuế ban đầu và gánh nặng thuế
cuối cùng Gánh nặng thuế ban đầu là những người phải
tiếp xúc với cơ quan thu để nộp thuế Gánh nặng thuế
cuối cùng là những người thực sự chịu khoản thuế dù
chị ta có phải là người tiếp xúc với cơ quan thu để nộp
hay không Ví dụ, trong trường hợpthuế tiêu thụ, người
sản xuất hàng hóa là người tiếp xúc với cơ quan thu và
nộp thuế cho cơ quan này Họ là người chịu gánh nặng
thuế ban đầu Nhưng thuế này được đưa vào giá bán
hàng hóa Vì thế, người thực sự phải chịu số thuế này
là người tiêu dùng Họ là người chịu gánh nặng thuế
cuối cùng Các sắc thuế gián thu là các sắc thuế mà
gánh nặng thuế ban đầu và gánh nặng thuế cuối cùng
khác nhau Còn với các sắc thuế trực thu, vì người nộp
thuế và người chịu thuế là một, nên chỉ có một gánh
nặng thuế
Phân tích gánh nặng thuế là công việc phân tích xem
nhóm dân cư chịu thuế nào trong xã hội bị thiệt nhiều
hơn do việc ban hành một sắc thuế Phân tích gánh
nặng thuế được tiến hành đầu tiên bởi các nhàkinh tế
học trọng nôngở Pháp Tuy nhiên, phải đến sau Chiến
tranh thế giới thứ hai, công việc này mới trở thành một
lĩnh vực nghiên cứu thu hút sự tham gia của nhiều nhà
kinh tế
Với các sắc thuế có thuế suất lũy tiến, người có thu
nhập cao hơn hay có nhiều tài sản hơn là người chịu
thuế nhiều hơn Còn với các sắc thuế cóthuế suất lũy
thoái, người có thu nhập thấp hơn hay tài sản ít hơn là
người chịu thuế nhiều hơn
Để đánh giá việc phân bổ gánh nặng thuế giữa các
nhóm dân cư, các nhà kinh tế tiến hành tínhthuế suất
thực(còn gọi thuế suất hiệu dụng, thuế thực sử) cho
từng nhóm theo công thức sau:
uế suất này càng cao nghĩa là càng chịu nhiều thuế
Nếu một sắc thuế dành thuế suất thực cao hơn cho
nhóm dân cư có thu nhập thấp hơn thì sắc thuế đó vi
phạm nguyên tắc công bằng của thuế
2.0.1 Xem thêm
Gánh nặng thuế quá mức
2.1 Tham khảo
2
Trang 10Chương 3
Hải quan
Ký hiệu quốc tế của Hải quan (thường dùng ở sân bay, cảng )
Hải quan (chữ Hán: ) là một ngành có nhiệm vụ
thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa, phương tiệnvận
tải, phòng, chốngbuôn lậu, vận chuyển trái phép hàng
hóa quabiên giới Tổ chức thực hiện pháp luật vềthuế
đối với hàng hóaxuất khẩu,nhập khẩu, kiến nghị chủ
trương, biện pháp quản lýNhà nướcvề hải quan đối
với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu,xuất cảnh,nhập
cảnh, quá cảnhvà chính sách thuếđối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu
Địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa
khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng
biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân
dụng quốc tế, các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài
cửa khẩu, khu chế xuất, kho ngoại quan, kho bảo thuế,
khu vực ưu đãi hải quan, bưu điện quốc tế, các địa điểm
kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong lãnh thổ
và trên vùng biển thực hiện quyền chủ quyền của Việt
Nam, trụ sở doanh nghiệp khi tiến hành kiểm tra sau
thông quan và các địa bàn hoạt động hải quan khác
theo quy định của pháp luật
Trong địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan
chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với
hàng hoá, phương tiện vận tải
Chính phủ quy định cụ thể phạm vi địa bàn hoạt động
hải quan
3.1 Hải quan Việt Nam
Tổng cục Hải quanlà cơ quan Chính phủthực hiệnchức năng quản lý Nhà nước về Hải quan, trực thuộc
Bộ Tài chính
Hải quan Việt Nam, tên gọi trước đây là “Sở uế quan
và uế gián thu” được thành lập rất sớm, chỉ 8 ngàysau khi chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngônđộc lập (02/09/1945) Nó thể hiện quyền làm chủ, và
là nguồn thu cho ngân sách nhà nước trong buổi banđầu
3.2 Tham khảo 3.3 Liên kết ngoài
• Tổng cục Hải quan Việt Nam
3
Trang 11Chương 4
Hải quan Việt Nam
Tổng cục Hải quan (tên giao dịchtiếng Anh: General
Department of Vietnam Customs) là cơ quan trực thuộc
Bộ Tài chínhvới chức năng quản lý Nhà n ước vềHải
quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập
cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu
hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá,ngoại hốihoặc
tiền Việt Namquabiên giới
4.1 Lịch sử
Ngày 10/9/1945, Bộ trưởngBộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp
được uỷ quyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thờiViệt
Nam Dân chủ Cộng hoàkýSắc lệnhsố 27 - SL thành lập
Sở thuế quan và thuế gián thu khai sinh ngành hải
quan Việt Nam với nhiệm vụ: u các quan thuếnhập
cảnhvàxuất cảnh, thu thuế gián thu Sau đó, Ngành
được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậuthuốc phiện
và có quyền định đoạt, hoà giải đối với các vụ vi phạm
vềthuế quanvàthuế gián thu
Giai đoạn 1945-1954, cả nước bước vào cuộc Kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm l ược Hải quan Việt
Nam phối hợp cùng các lực l ượng thực hiện chủ trương
bao vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch Nhiệm
vụ chính trị của Hải quan Việt Nam thời kỳ này là bám
sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo
nguồn thu choNgân sách quốc gia, kiểm soát hàng hoá
xuất nhập khẩu, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng
tự do và vùng tạm chiếm
Giai đoạn 1954-1975,Hải quan Việt Nam đ ược xác định
là công cụ bảo đảm thực hiện đúng đắn chế độ Nhà
n ước độc quyền ngoại thương, ngoại hối, thi hành
chính sách thuế quan (thu thuế hàng hoá phi mậu dịch)
tiếp nhận hàng hoá viện trợ và chốngbuôn lậuqua biên
giới Năm 1973Hiệp định Parisđ ược ký kết chấm dứt
chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc Hải quan Việt
Nam huấn luyện, chuẩn bị các điều kiện triển khai công
tác khi miền Nam đ ược giải phóng
Sau khi thống nhất đất n ước Hải quan triển khai hoạt
động trên địa bàn cả n ước từ tuyến biên giới phía Bắc
đến tuyến biên giới phía Tây Nam, cáccảng biển,Sân
bay quốc tế, B ưu cục ngoại dịch, Trạm chở hàng Do
yêu cầu quản lý tập trung thống nhất, Chính phủ đã có
yết định số 80/CT ngày 5/3/1979 quyết định chuyển
tổ chức Hải quan địa phương thuộcUBNDtỉnh, thànhphố về thuộcCục Hải quan,Bộ Ngoại th ương.Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký
lệnh công bố Pháp lệnh Hải quan.Pháp lệnhgồm 51điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày1/5/1990 Pháp lệnh Hải quan xác định chức năng của
Hải quan Việt Nam là ản lý Nhà n ước về Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt Nam qua biên giới Bộ máy tổ chức của Hải quan Việt Nam được xác định rõ,tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống nhất,
d ưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng Bộ trưởng.
4.2 Lãnh đạo Hải quan
4.2.1 Hiện tại
• Tổng cục trưởng Nguyễn Văn Cẩn
• Phó Tổng cục trưởng
• Vũ Ngọc Anh
• Hoàng Việt Cường
• Nguyễn Dương ái
Trang 124.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 5
4.3 Cơ cấu tổ chức
eo Điều 3, yết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày
15/01/2010 củaủ tướng Chính phủ, cơ cấu tổ chức
Tổng cục Hải quan gồm:
Mũ thường phục của cán bộ ngành Hải quan
4.3.1 Cơ quan Tổng cục Hải quan ở Trung
ương
1 Vụ Pháp chế;
2 Vụ Hợp tác quốc tế;
3 Vụ Tổ chức cán bộ;
4 Vụ anh tra - Kiểm tra
5 Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí
Minh);
6 Cục Tài vụ - ản trị;
7 Cục Giám sát quản lý về hải quan;
8 Cục uế xuất nhập khẩu;
9 Cục Điều tra chốngbuôn lậu;
10 Cục Kiểm tra sau thông quan;
11 Cục ản lý rủi ro hải quan;
12 CụcCông nghệ thông tinvàống kêhải quan;
13 Cục Kiểm định hải quan
14 Viện Nghiên cứu Hải quan;
15 Trường Hải quan Việt Nam;
16 Báo Hải quan
Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm 1 khoản 1
Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng
thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy
định từ điểm m đến điểm p là tổ chức sự nghiệp
4.3.2 Các cơ quan hải quan ở địa phương
a) Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan:gồm 35cục Hải quan trong đó có 15 cục Hải quan liên tỉnh:
1 Cục Hải quanHà Nội(quản lý địa bàn thành phố
Hà Nội và các tỉnhVĩnh Phúc, Yên Bái,Phú ọ[1]
vàHòa Bình)
2 Cục Hải quanHà Nam Ninh(quản lý địa bàn tỉnh
Ninh Bìnhvà các tỉnhHà Nam,Nam Định)[2]
3 Cục Hải quan thành phốHải Phòng(quản lý địabàn thành phố Hải Phòng và các tỉnhái Bình,
Hải Dương,Hưng Yên[3])
4 Cục Hải quanCần ơ(quản lý địa bàn thành phốCần ơ và các tỉnhVĩnh Long,Sóc Trăng[4],HậuGiang,Trà Vinh)
5 Cục Hải quanBình Định(quản lý địa bàn các tỉnh
12 Cục Hải quanHà Giang(quản lý địa bàn các tỉnh
Hà Giang và Tuyên ang)
13 Cục Hải quanKhánh Hoà(quản lý địa bàn các tỉnhKhánh Hoà vàNinh uận[12])
14 Cục Hải quanBắc Ninh(quản lý địa bàn tỉnhBắcNinh,Bắc Giang,ái Nguyên)
15 Cục Hải quanLong An(quản lý địa bàn các tỉnhLong An,Tiền GiangvàBến Tre[13])
16 Cục Hải quanthành phố Hồ Chí Minh
17 Cục Hải quanĐà Nẵng
18 Cục Hải quanAn Giang
19 Cục Hải quanBà Rịa - Vũng Tàu
20 Cục Hải quanBình Dương
21 Cục Hải quanBình Phước
Trang 136 CHƯƠNG 4 HẢI QUAN VIỆT NAM
22 Cục Hải quanĐồng áp
23 Cục Hải quanHà Tĩnh
24 Cục Hải quanKiên Giang
25 Cục Hải quanLạng Sơn
26 Cục Hải quanLào Cai
27 Cục Hải quanNghệ An
28 Cục Hải quanảng Bình
29 Cục Hải quanảng Nam
30 Cục Hải quanảng Ninh
31 Cục Hải quanảng Ngãi
32 Cục Hải quanảng Trị
33 Cục Hải quanTây Ninh
34 Cục Hải quananh Hoá
35 Cục Hải quanừa iên Huế
b) Các Chi cục Hải quan: Đội Kiểm soát Hải quan và
đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
Việc thành lập, sáp nhập, giải thể các Chi cục Hải quan,
Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương do Bộ
trưởngBộ Tài chínhquyết định
c) Các đơn vị quy định tại điểm a và điểm b khoản này
cótư cách pháp nhân,con dấuriêng, được mở tài khoản
tạiKho bạc Nhà nướctheo quy định của pháp luật
4.4 Hợp tác quốc tế
Ngày 1 tháng 7 năm 1993, Hải quan Việt Nam trở thành
thành viên chính thức của Hội đồng Hợp tác Hải quan
(CCC), nay làTổ chức Hải quan ế giới(WCO) Sau
khi trở thành thành viên của WCO, Hải quan Việt Nam
đã tham gia Công ước KYOTO về Đơn giản hoá và Hài
hoà hoá ủ tục Hải quan (Năm 1997), Công ước Hài
hoà Mô tả và Mã hoá Hàng hoá (Công ước HS) (Năm
1998) Từ năm 2000 đến nay, Hải quan Việt Nam đã và
đang tiến hành các bước chuẩn bị cần thiết để tham gia
Công ước KYOTO Sửa đổi
Trong 2 năm 1999 - 2000 Hải quan Việt Nam đã ký kết
và thực hiện 2 Dự án với n ước ngoài: Dự án VIE - 97/059
do UNDP tài trợ về “tăng cường năng lực cho Hải quan
Việt Nam thực hiện công tác quản lýxuất nhập khẩu
và hội nhập quốc tế" và Dự án nghiên cứu khả thi do
cơ quan Phát triển và ương mại Hoa Kỳ (TDA) và
Công ty UNISYS tài trợ về công nghệ thông tin tiến tới
áp dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI”
Ngày 29 tháng 12 năm 2003, Hải quan Việt Nam bắt đầu
thực hiện việc xác định trị giá Hải quan theoHiệp định
Trị giá GATTcủaTổ chức ương mại ế giới(WTO).Cho đến nay, Hải quan Việt Nam đã triển khai áp dụngphương pháp xác định trị giá hải quan theo GATT đốivới hàng hoá đến từ 51 ốc gia trên toàn cầu
4.5 Khen thưởng
• Giai đoạn 1954-1975
-Huân ch ương Lao độngHạng hai (toàn ngành)
-Huân chương Lao độngHạng ba (toàn ngành)
−11 đơn vị và cá nhân được tặng thưởngHuân chươngLao độngvàHuân ch ương Chiến côngcác hạng
• Giai đoạn sauĐổi mới
-Huân ch ương Độc lậpHạng nhì
-Huân chương Hồ Chí Minh(1995)
4.6 Chú thích
[1] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan thành phố
Hà Nội” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[2] ành lập Cục Hải quan Hà Nam Ninh
[3] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Hải Phòng”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[4] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cần ơ”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[5] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Bình Định”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[6] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cà Mau”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[7] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Cao Bằng”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[8] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Điện Biên”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
[9] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Gia Lai Kon Tum” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012.[10] Website Tổng cục Hải quan.“Cục Hải quan Đắk Lắk”.Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
-[11] Website Hải quan Đồng Nai.“Bộ máy tổ chức” Truy cậpngày 10 tháng 9 năm 2012
[12] Báo Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh.“ành lập Chicục Hải quan Ninh uận” Truy cập ngày 10 tháng 9năm 2012
[13] Website Hải quan Long An.“Chi cục Hải quan cửa khẩucảng Mỹ o” Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2012
Trang 144.7 LIÊN KẾT NGOÀI 7
4.7 Liên kết ngoài
• Trang chủ của Tổng cục Hải quan Việt Nam
Trang 15Chương 5
Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao là việc định giá, tính toán, phân bổ một cách
có hệ thống giá trị của tài sản do sự hao mòn tài sản sau
một khoảng thời gian sử dụng Khấu haotài sản cố định
được tính vàochi phí sản xuấtkinh doanh trong suốt
thời gian sử dụng tài sản cố định Khấu hao tài sản cố
định liên quan đến việc hao mòn tài sản, đó là sự giảm
dần về giá trị và giá trị sử dụng do tham gia vào quá
trình sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên hoặc
do tiến bộ khoa học công nghệ
5.1 Các phương pháp tính khấu
hao
5.1.1 Khấu hao tuyến tính
Phương pháp khấu hao tuyến tính là phương pháp tính
khấu hao trong đó định mức khấu hao tài sản cố định
là như nhau trong suốt thời gian sử dụng
Ví dụ, một tài sản cố định có giá trị 1,2 tỷ đồng, thời
gian sử dụng là 6 năm, khấu hao hết giá trị trong thời
gian sử dụng Giá trị khấu hao theo từng năm sẽ bằng
nhau là 200 triệu/năm
5.1.2 Khấu hao theo số dư giảm dần
Khấu hao được tính theo công thức: Giá trị khấu hao
hàng năm bằng nguyên giá của tài sản tại năm tính
khấu hao nhân với tỉ lệ khấu hao
5.1.3 Khấu hao theo khối lượng sản phẩm
5.2 ý nghĩa của việc tính khấu hao
Khấu hao chính xác sẽ tính được giá thành sản phẩm
chính xác từ đó xác định được lợi nhuận chính xác
Khấu hao chính xác cũng là cơ sở cho việc tính toán
việc tái sản xuất và tái đầu tư
5.3 Tham khảo
8
Trang 16Chương 6
Miễn thuế
Các hệ thống thuế khác nhau cấp miễn thuế cho các
tổ chức, người, thu nhập, thuộc tính hay các mục thuế
nhất định theo hệ thống Miễn thuế có thể xem là trợ
cấp cá nhân hay một sự miễn thuế tiền tệ được tuyên
bố bởi một cá nhân để giảmthuế thu nhậptheo các hệthống.[1]
6.1 Tham khảo
[1] 26 USC 151, Allowance of deductions for personalexemptions e amount per exemption is $3,650,subject to phase-out UKtax free personal allowances
• IRSFAQs about Tax-Exempt Organizations
• alifications And Conditions For PersonalIncome Tax Exemptions
• Anh:
• HMRC web site
• HMRC manuals by subject
9
Trang 17Chương 7
Năm tài chính
Năm tài ính là khoảng thời gian có độ dài tương
đương một năm (tức là 12thánghoặc 52 đến 53tuần)
dùng cho công tác kế hoạchngân sáchcủa tổ chức hoặc
quốc gia Năm tài chính còn được gọi là Tài khóa Ở
Việt Nam, năm tài chính được gọi là Năm ngân sá Ở
Mỹ, năm tài chính còn được gọi là Năm thuế FY là các
chữ viết tắt của cụm từ Fiscal Year hoặc Financial Year
trongtiếng Anh, nghĩa là năm tài chính
7.1 Năm tài chính và năm lịch
Năm tài chính có độ dài tương đương với năm lịch,
vì theo truyền thống, cứ ít nhất khoảng một năm các
tổ chức phải lập báo cáo tài chính hoặc khai báothuế
một lần Năm tài chính có thể trùng hoặc lệch vớinăm
dương lịch, tùy theo từng quốc gia Sở dĩ có thể lệch là
vì để tránh cho công việc tổng kết tài chính đầy phức
tạp và bận rộn trùng với thời điểm kinh doanh bận rộn
dịp cuối năm dương lịch cũng như thời điểm kỳ nghỉ
cuối năm của nhân viên ậm chí, khoảng thời gian
của năm tài chính đối với các công ty có thể không
thống nhất Có công ty chọn năm tài chính kéo dài 52
tuần Lại có công ty chọn năm tài chính kéo dài 53 tuần
Tuy nhiên, hầu hết các tổ chức đều chia năm tài chính
thành từngquýgiống như năm lịch
7.2 Năm tài chính ở các quốc gia
• Anh,Ấn Độ,Canada,Hong Kong,Nhật Bản: Năm
tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 4của một năm
và kết thúc vào cuối ngày31 tháng 3năm kế tiếp
• Bỉ,Đức,Hà Lan,Hàn ốc,Nga,Pháp,ái Lan,
ụy Sĩ, Trung ốc, Việt Nam: năm tài chính
trùng với năm dương lịch
• Mỹ: Năm tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 10của
một năm và kết thúc vào cuối ngày30 tháng 9năm
kế tiếp
• Úc: Năm tài chính bắt đầu từ ngày1 tháng 7của
một năm và kết thúc vào cuối ngày30 tháng 6năm
kế tiếp
• Ở Việt nam Chính phủ quy định năm tài chính là
năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcngày 31/12 hàng năm hoặc năm 12 tháng khác vớinăm dương lịch mà Bộ tài chính cho phép doanhnghiệp được áp dụng.[1]
7.3 Tham khảo
[1] ông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướngdẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanhnghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghịđịnh số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
10
Trang 18Chương 8
Offshore leaks
Tax havens 2010 according to OECD và Tax Justice Network
Offshore leaks là tên gọi của một vụ phát giác trong
tháng 4 năm 2013 về việctrốn thuế và nhữngthiên
đường thuế Khoảng 130.000 người có dính líu tới
những hoạt động bất hợp pháp và đáng nghi ngờ, trong
số này có vài trămngười Đức[1] và gần 4 ngàn công
dânMỹ.[2]Từ nướcụy Sĩcó khoảng 300 người và 70
hội đoàn được nhắc tới trong các tài liệu.[3]Những tài
liệu này xuất xứ từ 2 trong những hội đoàn tài chánh
(trust company) lớn nhất thế giới,Portcullis TrustNet
Group, hội đoàn lớn nhấtchâu Á, vàCommonwealth
Trust Limited(CTL) Những dữ kiện này được giữ trong
một ổ đĩa cứng đã được gởi nặc danh tới Liên đoàn
nhà báo điều tra quốc tế(International Consortium of
Investigative Journalists, ICIJ) tại Mỹ.[4]
8.1 Dự án “Offshore leaks”
“Offshore leaks” là một dự án nghiên cứu mất cả tháng
trời với sự tham gia của 86 ký giả từ 46 nước.[5][6]Một
nguồn mà bây giờ vẫn nặc danh đã gởi vào năm 2011
cho Gerald Ryle, giám đốc của Nghiệp đoàn quốc tế các
nhà báo điều tra (ICIJ), những dữ kiện có dính líu tới
một cuộc điều tra vụ lừa đảo Firepower bênÚc Những
thông tin này nằm trong 2,5 triệu văn kiện với số lượng
là 260 Gigabyte về tổng cộng 10 thiên đường thuế, chủ
yếu về ần đảo Virgin Anh (British Virgin Islands
-BVI) - vùng lãnh thổ vẫn được xem là nơi ẩn náu tài
chính lý tưởng bên ngoài đảo quốc Anh.[7],[8]am dự
vào những việc phân tích tài liệu có các nhân viên của
đài BBC, các tờ báoe Guardian,Washington Post,
Le Monde,SonntagsZeitung, đàiNDR Fernsehen,NDR
Infovà tờSüddeutsche Zeitung.[6][7][9]Trong một chiến
dịch của dự án, các cơ quan thông tin cùng tường thuật
vào ngày 4 tháng 4năm 2013 về những tổ chức củathiên đường thuế, làm sao họ có được những tiền lậuthuế, cũng như làm sao giấu đi những số tiền đó
8.1.1 Kết quả điều tra
Trong những thông tin mà đã được công bố có tênnhiều nhân vật, trong đó có những người nổi tiếng như:
• Đức:Gunter Sachsmột doanh nghiệp giàu có cưngụ tại ụy Sĩ
• Pháp: ông Jean-Jacques Augier, phụ trách tài
chính trong cuộc vận động tranh cử của Tổngthống Pháp François Hollande hồi năm 2012,người có đối tác là một doanh gia Trung ốc
• Mông Cổ: Cựu bộ trưởng Tài chính (từ năm
2008-12), ông Bayartsogt Sangajav, người thành lậpcông ty “Legend Plus Capital Ltd” với một tàikhoản ụy Sĩ
• Azerbaijan: Tổng thống Azerbaijan và gia đình.
Ông Hassan Gozal, một trùm tư bản ngành xâydựng, kiểm soát các tài sản mang tên hai con gáiTổng thống Ilham Aliyev
• Nga: Vợ Phó ủ tướng Nga, bà Olga Shuvalova,
một thương gia và chính trị gia Nga Chồng bà,ông Igor Shuvalov, bác bỏ cáo giác đã làm gì saitrái liên quan tới lợi ích của bà vợ ông ở hải ngoại
• Philippines: Maria Imelda Marcos Manotoc, thống
đốc một tỉnh và là con gái cựu Tổng thốngFerdinand Marcos, người nổi tiếng về tham nhũng
• Hoa Kỳ: Denise Rich, vợ cũ của thương gia dầu lửa
nổi tiếng Marc Rich, người từng được Tổng thốngClinton tha bổng về tội trốn thuế.[8]
• Gruzia: ủ tướng Bidzina Ivanishvili bị tiết lộ
là chủ của công ty offshore Bosherston OverseasCorp tại British Virgin Islands[10]
• Ấn Độ: Gaddam Vivekanand dân biểu quốc hội
thuộc đảng Congress, cũng là phó chủ tịch nghiệpđoàn kỹ nghệ Visaka, là giám đốc công ty offshoreBelrose Universal Ltd
11
Trang 1912 CHƯƠNG 8 OFFSHORE LEAKS
• Nam dương: Stephen Riady, gia đình Riady là chủ
nghiệp đoàn Lippo…
và hầu như tất cả các nhà băng lớn nhưDeutsche Bank,
JPMorgan Chase,UBS.[11]Ước tính tới hơn 20 ngàn tỷ
USD thuộc về các đại gia lớn có thể đang được để ở các
tài khoản hải ngoại[8]
Mạng lưới Gunter Sachs
Vào ngày 4 tháng tư 2013 báo Süddeutsche Zeitung
(SZ) tường thuật về những tham dự và những dính
líu đầy phức tạp về tài chánh củaGunther Sachstại
những trung tâm tài chinh Offshore (Offshore financial
centre) Có rất nhiều văn kiện như giấy chứng nhận,
và các hợp đồng, bản sao của thẻ căn cước, và các bản
thanh toán tiền thù lao, emails và telefaxes, và có cả
thư từ có chữ ký bằng tay của Gunter Sachs, các doanh
nghiệp, trusts và các luật sư có liên hệ.[12][13][14][15]
8.1.2 Thành lập các Trusts và các công ty
giả dạng bởi Deutsche Bank
eo các điều tra của tờ báo SZ và đài truyền hình
NDR thì, Deutsche Bank là một trong những ngân
hàng lớn, mà đã giúp đỡ khách hàng trốn thuế.[16]Chỉ
qua chi nhánh tại Singapur họ đã cho thành lập 309
hãng và Trusts.Portcullis TrustNet, hãng được thuê tại
Singapur, đã đăng ký những hãng và Trusts này cho
Deutsche Bank và trong nhiều trường hợp cho hãng
Regula Limited, một hãng con của Deutschen Bank, đặc
quyền quản lý những hãng này Deutsche Bank, làm
việc chung với các cố vấn luật pháp và thuế vụ, giúp
đỡ khách hàng thành lập, điều hành các Trusts, hãng
xưởng và các quỹ để trốn thuế tại nhiều nước.[17],[18]
8.1.3 Thành lập các hãng offshore rất dễ
dàng
Các ký giả báo SZ rất ngạc nhiên, khi điều tra ra là rất
dễ dàng để mở các hãng offshore Chỉ cần viết email là
có thể thành lập được các trusts hoặc các hãng offshore
Ngay cả những ước muốn như, bịa ra các giám đốc hoặc
giữ nặc danh, đối với các tổ chức phục vụ tài chánh
chả là vấn đề khó khăn gì cả Những đòi hỏi đặc biệt
này tốn thêm khoảng 300 cho tới 400 Dollars.[19]Một
thương gia Đức mời chào với giá 1.427 Euro để thành
lập một hãng offshore trong vòng một tuần Những lý
do để mà thành lập các hãng loại này thường là để giấu
diếm tài sản khi bị vỡ nợ, để khỏi phải trả thuế khi thừa
hưởng gia tài, và các loại thuế khác.[20]
8.2 Vấn đề trốn thuế
eo một nghiên cứu củaTax Justice Networkdựa trêncác dữ kiện củaIWF vào năm 2012 thì những ngườithật giàu có trên thế giới giấu tiền trong những thiênđường thuế khoảng từ 16,4 cho tới 25 ngàn tỷ Euro,
để mà khỏi bị đóng thuế Nhà nước của những ngườinày như vậy mất đi mỗi năm một số tiền thuế tối thiểu
là 148 tỷ Euro.[6] eo phỏng đoán của ông giám đốccông đoàn thuế vụ ĐứcDeutschen Steuergewerkscha
thì có khoảng 400 tỷ Euro tiền lậu thuế từ Đức đượcgiấu ở ngoại quốc.[21]Bởi vì tài sản trốn thuế của các tỷphú này thường thuộc về một hội đoàn, cho nên nhữngngười này thường là giàu có nhiều hơn là con số màquần chúng được biết tới.[22]
8.3 Phản ứng
Đức:
• Chính phủ Đức và chính phủ tiểu bang
Nordrhein-Westfalen tuyên bố, sẽ điều tra về những vụ trốnthuế trong vụ này.[21]
• Nhiều chính trị gia đòi hỏi các nước Âu châu làm
việc chung đối phó với các thiên đường trốn thuếnói chung[21], cũng như cách tiến hành tương tựnhư luậtFATCAmà đã được ban hành tại Mỹ năm
2010, trong đó các ngân hàng có trách nhiệm, phảinộp thông tin tài chánh của các người Mỹ cho cơquan thuế vụ Mỹ.[23]
• Liên hiệp các công đoàn đòi hỏi là phải nhận thêm
nhiều các giám sát viên tài chính, vì mỗi ngườigiám sát viên mỗi năm mang lại thuế cho nhà nướckhoảng chừng 1 triệu Euro, nhiều hơn lương họkhoảng 20 lần, mỗi lần giám xét thu nhập của mộttriệu phú trung bình là họ phải trả thêm khoảng135.000 Euro.[24]
• Ứng cử viên chức thủ tướng của đảngSPD PeerSteinbrückđòi phải phạt nặng hơn, rút lại giấyphép làm việc của những ngân hàng có dính líuđến.[25]
Trang 20[4] “OffshoreLeaks: Kriminelle sind in Steueroasen
willkommen” Truy cập 10 tháng 2 năm 2015
[5] Secrecy for Sale: Inside the Global Offshore Money
Maze, e International Consortium of Investigative
Journalists
[6] Offshore-Leaks: Netzwerke in Steueroasen aufgedeckt,
Kurier, 4 April 2013
[7] Riesiges Netzwerk von Steuerhinterziehern enarnt,
Wiener Zeitung, 4 April 2013
[8] Các đại gia giấu tiền hải ngoại là ai?, BBC, 4 tháng tư
2013
[9] „Offshore-Leaks": Steueroasen und Strohmänner, NDR
[10] PM of Georgia among owners of secret firms in British
Virgin Islands, e guardian, 4 April 2013
[11] Offshore-Leaks: Gigantisches Netzwerk der
Steuerhinterzieher enthüllt, Der Spiegel, 4 April
2013
[12] Interactive: Gunter Sachs’ Offshore Network, e
International Consortium of Investigative Journalist
[13] Playboy im Steuerparadies – Das System Sachs,
Süddeutsche Zeitung, 4 April 2013
[14] Die Millionenspiele des Playboys Gunter Sachs, NDR, 4
April 2013
[15] «Offshore-Leaks»-Hinweise ühren auch in den Kanton
Bern, Kanton Bern, 4 April 2013
[16] NDR Steueroasen: Banken drohen harte Strafen, 5
April 2013
[17] Half die Deutsche Bank Steuerbetrügern?, Tagesschau, 4
April 2013
[18] Deutsche Bank half bei Offshore-Geschäen,
Süddeutsche Zeitung, 4 April 2013
[19] Offshore Leaks: Sind Steueroasen exotische Ausnahmen
oder schlicht “part of the game"?, FM4, 5 April 2013
[20] Ein Kieler Kaufmann und die Steuerversprechen, NDR,
htmlDer Spiegel, Juli 2012
[23] Giegold: Steuerflucht ist kein Naturereignis, dazu gehört
Politik, Deutschlandfunk, 4 April 2013
[24] “Steueroasen aufgedeckt - Deutsche Fahnder sind
außen vor” Truy cập 10 tháng 2 năm 2015
[25] “Geschäe in Steueroasen: Steinbrück fordert härtereStrafen ür Banken” Spiegel Truy cập ngày 4 tháng
4 năm 2013 Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:
|accessdate= (trợ giúp)
8.6 Liên kết ngoài
Tiếng Đức
• „Offshore-Leaks": So gelang die Enthüllung NDR
• emenüberblickbei der Süddeutschen Zeitung
• Hans Leyendecker über die Recherche
(Deutschlandradio)
Tiếng Anh
• Inside the global offshore money mazeBài viết củacác ký giả tham dự vào vụ phát giác nàyCenter forPublic Integrity
• Seite mit Artikeln bei dem InternationalConsortium of Investigative Journalists
• Steuerhinterziehung in Offshore-Finanzplätzen ineiner Animation erklärt
• www.taxjustice.net: e price of offshore revisited
(2012, PDF, 46 S.)
Trang 21Chương 9
Sưu dịch
Sưu dị, công dị hay dao dị là một loạithuế thân
nhưng không nộp bằnghiện kimhayphẩm vậtmà nộp
bằng sứclao động Sưu dịch dùng thực hiện những công
trình công ích nhưng cũng khi bị lạm dụng để xây cất
theo sở thích của chính quyền
9.1 Việt Nam
Sưu dịch ít ra từthập niên 1660thờiHậu Lêlà do các
quan phủ, quan huyện ấn định rồi bố cáo đến cáclàng
xã Hương chức địa phương thì chiếu theo đó phân bổ
cho dân làng Chính quyền dùng sưu dịch để đắp đường
sá và xây dựng thành lũy.[1]Dân có hộ tịch trong làng
đều phải chịu sưu dịch của làng trừ phi các chức sắc
9.1.1 Nhà Nguyễn
Vạn Niên Cơ
Sưu dịch thờinhà Nguyễnkhông có hạn định mà tùytheo nhu cầu của chính quyền Khi vuaGia Longthốngnhất đất nước thì việc đắp đường, chạy tin trạm xá trênconđường Cái an, cùng xây cất các thành trì đềulấy sưu dịch để phục dịch và cung cấp vật liệu.[2]Giàunghèo đều phải gia công Vụ xây cấtVạn Niên Cơtriều
Tự Đứclà một trường hợp triều đình dùng sưu dịchcung ứng sức lao động và châm ngòi choloạn ChàyVôiở Kinh thành
9.1.2 Thời Pháp thuộc
Sau khi người Pháp xâm chiếmNam Kỳthì lệ sưu dịch
vô hạn định (tiếng Pháp: grande corvée) bị bãi bỏ năm
1881 Họ chỉ giữ petite corvée lấy nămngàysưu dịch làtối đa mỗi năm để cung ứng lao động công ích tronglàng Dân làng có thể thế bằngtiềnđể làng thuê ngườikhác làm thay.[3]
ỞTrung KỳvàBắc Kỳthì sưu dịch vẫn theo phép cổ.Chính phủ Bảo hộ ở Bắc Kỳ năm1886mới ấn định 48ngày sưu dịch là tối đa mỗi năm Trung Kỳ thì năm1889
cũng theo đó hạn chế 48 ngày.[3]Trong 48 ngày đó thìlàng xã lấy bốn ngày; 44 ngày còn lại phải cung ứngchochính quyền Bảo hộ
Năm1897 Toàn quyền Đông Dương Paul Doumerkýnghị định giảm sưu dịch xuống thành 30 ngày mỗi nămnhưng 30 ngày đó lại chia thành ba hạng:[4]
1 10 ngày phải nộp bằng tiền với giá 0,10đồng bạcĐông Dương/ngày, tức mộtđồng
2 10 ngày lao động bắt buộc, và
3 10 ngày có thể chuộc bằng tiền
Những năm kế tiếp chính quyềnĐông Pháptăng dần
số lượng tiền phải nộp và giảm số ngày lao động nhưngdân quê không đam được nên sang đầuthế kỷ 20xảy ra
vụTrung Kỳ dân biếnchống lại hà lạm trưng thu thuếkhóa
Năm1918Trung Kỳ xóa bỏ sưu dịch Ở Bắc Kỳ thì năm
1920 mới hoàn toàn bãi bỏ sưu dịch.[3]
14
Trang 229.3 CHÚ THÍCH 15
9.1.3 Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Sưu dịch được phục hồi sauChiến tranh thế giới thứ
haivà người trốn sưu dịch phải chịu hình luật.[5]Trong
cuộc chiến Kháng Pháp, chính quyền ra chỉ thị ấn định
thời gian người dân phải canh tác cây lương thực hoặc
vận chuyển quân cụ hay quân nhu ra chiến trường.[6]
Ngoài ra “Nghĩa vụ dân công” vào những thập niên
1950,[7]1960đắpđê[8]cũng là một dạng sưu dịch, quy
định là 30 ngày mỗi năm,[9]nam từ 18 đến 50 tuổi, nữ
từ 18 đến 45 tuổi.[10]
9.1.4 Việt Nam Cộng hòa
ời Đệ Nhất Cộng hòa, việc xây cất đường sá, đào
giếng, khai mương ở cácKhu Trù mật[11]vàẤp Chiến
lược[12]đều theo dạng sưu dịch
9.1.5 Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt
Nam
Cuốithế kỷ 20 sangthế kỷ 21 Việt Nam duy trì sưu
dịch với tên “nghĩa vụ lao động” hay “nghĩa vụ dân
công” Nhà nước quy định công dân phái nam từ 18
đến 45 tuổi, nữ từ 18 đến 35 tuổi, phải chịu 10 ngày
mỗi năm.[13]
9.2 Tham khảo
• Duncanson, Dennis Government and Revolution
in Vietnam New York: Oxford University Press,
1968
• Trần Gia Phụng Trung Kỳ Dân biến 1908 Toronto:
Nhà xuất bản Non Nước, 2008
[10] ĐIỀU LỆ TẠM THỜI VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG
DÂN CÔNG TRONG THỜI KỲ KIẾN THIẾT HÒA BÌNH
[11] Duncanson tr 261
[12] Duncanson tr 317
[13] PHÁP LỆNH Nghĩa vụ lao động công ích
Trang 23Chương 10
Thuế
uế là số tiền thu của các công dân, hoạt động và đồ
vật (như giao dịch, tài sản) nhằm huy động tài chính
chochính quyền, nhằm tái phân phối thu nhập, hay
nhằm điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội
Đóng thuếvừa là quyền lợi được thực thi trách nhiệm
công dân đóng góp cho sự phát triển phồn vinh của đất
nước, vừa là nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân
10.1 Lý do đánh thuế
Khi nhà nước ra đời, để có tiền chi tiêu cho sự tồn tại
và hoạt động của mình, nhà nước đã đặt ra chế độ thuế
khóa do dân cư đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của
mình
• Tất cả mọi hoạt động của chính quyền cần phải
có nguồn tài chính để chi (đầu tiên là nuôi bộ máy
nhà nước); nguồn đầu tiên đó là các khoản thu từ
thuế
• uế là công cụ rất quan trọng để chính quyền can
thiệp vào sự hoạt động của nền kinh tế bao gồm
cả nội thương và ngoại thương
• Chính quyền cung ứng cáchàng hóa công cộng
cho công dân, nên công dân phải có nghĩa vụ ủng
hộ tài chính cho chính quyền (vì thế ở Việt Nam
và nhiều nước mới có thuật ngữ “nghĩa vụ thuế")
• Giữa các nhóm công dân có sự chênh lệch về thu
nhập và do đó là chênh lệch về mức sống, nên
chính quyền sẽ đánh thuế để lấy một phần thu
nhập của người giàu hơn và chia cho người nghèo
hơn (thông qua cung cấp hàng hóa công cộng)
• Chính quyền có thể muốn hạn chế một số hoạt
động của công dân (ví dụ hạn chế vi phạm luật
giao thông hay hạn chế hútthuốc lá, hạn chế uống
rượu) nên đánh thuế vào các hoạt động này
• Chính quyền cần khoản chi tiêu cho các khoản
phúc lợi xã hội và phát triển kinh tế
10.2 Đặc điểm
Các khoản thu thuế được tập trung vào Ngân sách nhànước là những khoản thu nhập của nhà nước được hìnhthành trong quá trình nhà nước tham gia phân phối củacải xã hội dưới hình thức giá trị
• uế là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính
trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhànước
• uế dựa vào thực trạng của nền kinh tế (GDP,chỉ
số giá tiêu dùng,chỉ số giá sản xuất,thu nhập,lãisuất,…)
• uế được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả
không trực tiếp là chủ yếu
10.3 Thuế quốc gia và thuế địa
phương
Do chính quyền gồmchính quyền trung ươngvàchínhquyền địa phương, các cấp chính quyền đều cóngânsáchriêng, và đượcphân quyềncác nhiệm vụ chi (cungứng hàng hóa công cộng) riêng, nên có thuế quốc gia(nộp vào ngân sách trung ương) và thuế địa phương(nộp vào ngân sách chính quyền địa phương)
10.4 Các nguyên tắc chung về thuế
Các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chungsau đây:
• Trung lập: sắc thuế không được bóp méo các hoạt
động sản xuất, dẫn tới phúc lợi xã hội (tổng hiệudụng) của nền kinh tế bị giảm đi
• Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng
thu thuế phải không phức tạp và không tốn kém
• Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào
các công dân có điều kiện như nhau Giữa các côngdân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần16
Trang 2410.6 VAI TRÒ CỦA THUẾ 17
khác nhau (vì thông thường người có điều kiện tốt
hơn có xu hướng tiêu dùng hàng hóa công cộng
nhiều hơn)
Riêng các sắc thuế địa phương còn cần thỏa mãn một
số nguyên tắc:
• Cơ sở thuế phải bất biến: nghĩa là công dân, hoạt
động và đồ vật phải tương đối cố định, không hay
di chuyển giữa các địa phương Nguyên tắc này
nhằm đảm bảo địa phương này không đánh thuế
lên công dân, hoạt động và đồ vật vốn là của địa
phương khác
• Nguồn thu ổn định: nghĩa là quy mô dân số địa
phương và quy mô các hoạt động, đồ vật không
nên biến động thường xuyên Nguyên tắc này
nhằm đảm bảo thu ngân sách của địa phương
không bị biến động
• Nguồn thu phân bố đồng đều giữa các địa phương.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo nguồn thu ngân
sách giữa các địa phương không quá chênh lệch
• Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm
tài chính Nguyên tắc này nhằm đảm bảo chính
quyền địa phương không lạm dụng quyền hạn
thuế của mình để đánh thuế quá mức
Trong thực tế, khó có sắc thuế nào đảm bảo đầy đủ
các nguyên tắc đòi hỏi cho nó Vì thế, theo nguyên tắc
về “cái tốt thứ hai”, sắc thuế nào càng thỏa mãn nhiều
nguyên tắc, thì càng xứng đáng là một sắc thuế tốt Việc
ban hành phần lớn các sắc thuế thường cần phải được
quốc hộiphê chuẩn và phải cóluậtvề sắc thuế đó
10.5 Thuế trực thu và thuế gián thu
Các sắc thuế khi phân loại theo hình thức thu sẽ gồm
hai loại làthuế trực thuvàthuế gián thu
• uế trực thulà thuế mà người, hoạt động, đồ vật
chịu thuế và nộp thuế là một Ví Dụ như một người
nhập hàng hóa từ nước ngoài về và tiêu dùng luôn,
hay như thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế thu
nhập cá nhân, tài sản… uế đánh lên thu nhập
hoặc tài sản với kỳ vọng rằng người bị thu thuế sẽ
thực sự là người bị mất sức mua
• uế gián thulà thuế mà người chịu thuế và người
nộp thuế không cùng là một Chẳng hạn, chính
quyền đánh thuế vàocông ty(công tynộp thuế)
vàcông tylại chuyển thuế này vào chi phí tính
vào giá hàng hóavà dịch vụ, do vậy đối tượng
chịu thuế làngười tiêu dùngcuối cùng Ví dụ: thuế
VAT,thuế xuất nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt…
được thu từ nhà sản xuất, người bán hàng với kỳ
vọng chúng sẽ được chuyển sang cho người tiêudùng uế này chuyển sức mua khỏi người tiêudùng cuối cùng bằng cách tạo khoảng chênh lệchgiữa số tiền chi trả cho nhà sản xuất và giá bán
10.6 Vai trò của thuế
Nguồn thu của ngân sách nhà nước
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủyếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân.Tất
cả các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đều được đápứng qua các nguồn thu từ thuế, phí và các hình thứcthu khác như: vay mượn, viện trợ nước ngoài, bán tàinguyên quốc gia, thu khác… Song thực tế các hình thứcthu ngoài thuế đó có rất nhiều hạn chế, bị ràng buộc bởinhiều điều kiện Do đó thuế được coi là khoản thu quantrọng nhất vì khoản thu này mang tính chất ổn định vàkhi nền kinh tế càng phát triển thì khoản thu này càngtăng Ở Việt Nam, uế thực sự trở thành nguồn thuchủ yếu của Ngân sách Nhà nước từ năm 1990 Điềunày được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thungân sách
Công cụ góp phần điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Chính sách thuế được đặt ra không chỉ nhằm mang lại
số thu đơn thuần cho ngân sách mà yêu cầu cao hơn
là qua thu góp phần thực hiện chức năng việc kiểm kê,kiểm soát, quản lý hướng dẫn và khuyến khích pháttriển sản xuất, mở rộng lưu thông đối với tất cả cácthành phần kinh tế theo hướng phát triển của kế hoạchnhà nước, góp phần tích cực vào việc điều chỉnh cácmặt mất cân đối lớn trong nền kinh tế quốc dân
10.7 Thuế nội địa và thuế quan
• uế nội địa: là thuế đánh vào công dân, hoạt
động, tài sản trong nước Có rất nhiều sắc thuếnội địa đánh vào cá nhân (thuế thu nhập,thuế tiêuthụ), đánh vào công ty (thuế pháp nhân,thuế mônbài,…), đánh vào các hoạt động (thuế giao dịch tàichính, thuế mua bán nhà đất, thuế thừa kế,…), thuếđánh vào đồ vật (thuế tài sản, lệ phí phòng cháychữa cháy, lệ phí đăng ký ô tô xe máy, lệ phí côngchứng,…) Lưu ý lệ phí thực chất là thuế; ở ViệtNam gọi chúng là “các loại phí mang tính chấtthuế"
• uế quan: là thuế đánh vào hàng hóa di chuyển
giữa các quốc gia/lãnh thổ (nên còn gọi là thuế
xuất nhập khẩu)
Một số hàng hóa nhập khẩu sẽ vừa phải chịu thuế nhậpkhẩu khi đi quabiên giới, vừa phải chịu thuế nội địa khiđược bán lại ởthị trườngnội địa
Trang 2518 CHƯƠNG 10 THUẾ
10.8 Thuế định ngạch và thuế định
lệ
• uế định ngạch: là đánh một lượng cố định vào
tất cả các đối tượng thu của sắc thuế Ví dụ: thuế
cầu đường, lệ phí sử dụng dịch vụ sân bay,…
• uế định lệ: là thuế đánh vào đối tương thu của
sắc thuế theo tỷ lệ nhất định uế định lệ lại có
loại thuế lũy tiến (tỷ lệ tăng dần) và loại thuế tỷ lệ
đồng đều
10.9 Thuế thông thường và thuế
đặc biệt
• uế thông thường: là thuế nhằm các mục đích
chính là thu ngân sách và điều tiết thu nhập, chứ
không nhằm mục đích đặc biệt nào khác
• uế đặc biệt: là thuế nhằm các mục đích đặc
biệt, ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đánh vào rượu
bia, thuốc lá nhằm hạn chế cá nhân tiêu thụ các
hàng hóa này, hay phí thủy lợi nhằm huy động tài
chính cho phát triển, duy tu hệ thống thủy lợi địa
phương
10.10 Thuế phụ thu
Bên cạnh thuế chính thức còn có thể có thuế phụ thu
uế này không nhằm điều tiết trực tiếp đối tượng thu
mà chỉ lợi dụng đối tượng thu để huy động một nguồn
tài chính phục vụ mục đích nào đó không nhất thiết
liên quan đến đối tượng thu Ví dụ: chính phủPháp
đánh thuế phụ thu đối với người đimáy bayở Pháp
(thu thuế này khi họ mua vé máy bay) để có nguồn
tài chính tài trợ cho các hoạt động phòng chống dịch
bệnh, nhất là HIV/AIDS, ở các nước nghèo; gần đây,
chính phủBrasil đánh thuế phụ thu đối với người đi
xe buýtđể lấy phí tài trợ cho việc tổ chức World Cup
2014 tại Brazil, hoạt động này đã bị phản đối gay gắt
của người dân
10.11 Đánh thuế theo khả năng và
theo lợi ích
• Đánh thuế theo khả năng: là cách đánh thuế có
phân biệt theo khả năng nộp thuế Người có thu
nhập nhiều hơn sẽ phải đóng thuế nhiều hơn
người có thu nhập thấp ông thường, các sắc
thuế quốc gia áp dụng nguyên tắc đánh thuế này
• Đánh thuế theo lợi ích: là cách đánh thuế có phân
biệt theo mức độ sử dụng hàng hóa công cộng
nhiều hay ít Người sử dụng hàng hóa công cộngnhiều hơn thì phải đóng thuế nhiều hơn ôngthường, các sắc thuế địa phương áp dụng nguyêntắc đánh thuế theo lợi ích
10.12 “Thuế" mà không phải thuế
• uế lạm phát: dolạm phátlàmthu nhậpcủa cánhân giảm tương đối giống như khi bị đánh thuế,nên có thuật ngữ “thuế lạm phát” hàm ý một trongnhững hậu quả của lạm phát
• uế thời gian: khi thời gian là tiền bạc, thì việc
mất thời gian do những thủ tục hành chính rắc rốigây ra cũng có tác động như khi người ta bị đánhthuế
10.13 Một số loại thuế và sắc thuế
Stiglitz, Joseph E (2000), Economics of Public Sector,
ird Edition, W W Norton & Company
Trang 2610.16 XEM THÊM 19
10.16 Xem thêm
• Kinh tế học của việc đánh thuế
• Đường cong Laffer
• uế tiêu thụ đặc biệt
• uế gián thu
• uế trực thu
• uế lạm phát
Trang 27Chương 11
Thuế chuyển nhượng
uế uyển nhượng làthuếđánh vào sự chuyển tênchủ đồ vật nào đó Lý do ủng hộ việc áp dụng thuế này
là khi có sự chuyển nhượng, thì đồng thời có sự thayđổi năng lực chịu thuế Đồ vật được chuyển nhượng cóthể làbất động sản, quyền sử dụng tài sản, quà tặng,vốn Ở phần lớn các nước, mức thuế chuyển nhượng
làthuế theo giá, thường tính bằng một tỷ lệ nhất địnhcủa giá chuyển nhượng đồ vật Tuy nhiên, ở một sốnước trong đó cóViệt Nam, thuế chuyển nhượng đượctính theo giá chuyển nhượng mà cơ quan thuế dự tính(thuật ngữ chuyên môn trong ngành thuế gọi là "ápgiá") nhằm giảm thiểu việc khai báo giá chuyển nhượngkhông đúng thực tế nhằm giảm mức thuế phải nộp.Người phải chịu thuế thường là người chủ mới của đồvật
Ở hầu hết các nước có thuế chuyển nhượng, thuế này
là một sắcthuế địa phương Ở Việt Nam, các sắc thuếchuyển nhượng là nguồn thu của chính quyền cấphuyện
11.1 Tham khảo
20
Trang 28Chương 12
Thuế cổ tức
uế cổ tức là một loại hình củathuế thu nhậpmà một
quốc gia đánh vàocổ tức.uế suấtcủa loại thuế này
thay đổi theo từng quốc gia, nó liên quan đến vấn đề
thuế képmà một số quốc gia vẫn đang thực hiện và gặp
phải phản ứng từ phía cáccổ đông, tức là những người
nắm giữcổ phiếu, do cáccông tyđã phải nộp thuế lợi
tức, thuế vốn rồi sau đó cổ đông lại phải nộp thêmthuế
thu nhậptừ cổ tức
12.1 Tại Mỹ
Tổng thốngGeorge W Bushcam kết trong năm2003
sẽ loại bỏ thuế cổ tức tại Mỹ Luận cứ chính để loại bỏ
nó là việc áp dụng nó giống như là “thuế kép”—đầu tiên
như là thuế đánh vào lợi tức công ty và sau đó là thuế
đánh vào thu nhập cá nhân ()
" uế kép là một điều tệ hại đối với nền kinh tế của chúng
ta uế kép là một sai lầm uế kép đặc biệt là nặng
đối với những người hưu trí Khoảng một nửa của tổng
số thuế cổ tức đến từ những người Mỹ cao tuổi, và thông
thường họ dựa vào những khoản tiền này như một nguồn
thu nhập đều đặn khi nghỉ hưu.
Nó là hợp lý khi đánh thuế lợi tức công ty Nó là không
hợp lý khi đánh thuế kép bằng cách đánh thuế cổ đông
trên cùng một lợi nhuận Vì thế hôm nay, để làm tốt hơn
đối với các công dân cao tuổi của chúng ta, và cũng để
hỗ trợ việc tạo dựng vốn trên cả nước, tôi đề nghị ốc
hội Hoa Kỳ hủy bỏ việc đánh thuế kép trên cổ tức.” ().
Những người chỉ trích cho rằng việc bãi bỏ thuế cổ tức
có rất ít tác dụng đối với 60% những người làm công ăn
lương thuộc tầng lớp dưới và chủ yếu là nó làm giảm
thuế đối với 20% tầng lớp trên; còn nói chung thì các
tầng lớp trung gian và trên sẽ có tiền dư thừa để đầu tư
dài hạn, bao gồm cả đầu tư chứng khoán
Những người ủng hộ thì cho rằng 60% người làm công
ăn lương tầng lớp dưới thực ra đã nộp rất ít thuế nhưng
lại là tầng lớp dễ bị tổn thương bởi thuế kép Khi các
công ty quyết định sẽ tăng vốn như thế nào, họ thấy
rằng việc thanh toán lãi suất trên các khoản nợ chỉ
bị đánh thuế một lần trong khi việc thanh toán cổ tức
thông qua việc bán cổ phiếu thì lại bị đánh thuế hai lần,
vì thế hệ thống thuế như thế sẽ khuyến khích các công
ty vay nợ và nó trở thànhlực đòn bẩycao Mức vay nợcao của các công ty sẽ dẫn đến việc cho nghỉ hay sa thảicông nhân nhanh và nhiều hơn khi có những dấu hiệuđầu tiên của sút giảm kinh tế uế kép trên cổ tức vìthế làm tăng mức độ trầm trọng của suy thoái trong các
chu kỳ kinh tế 60% người làm công ăn lương tầng lớpthấp cũng sẽ thiệt thòi nhiều hơn so với “người giàu” từviệc sa thải và suy thoái nặng Căn cứ vào ảnh hưởngtiêu cực của lực đòn bẩy đối với chu kỳ kinh tế, từ viễncảnh của kinh tế vĩ mô, nó sẽ là đúng đắn hơn khi đánhthuế kép vào lãi suất thay vì vào cổ tức bằng cách giảmmức độ khấu trừ của lãi suất
Sau nhiều tháng tranh cãi, ốc hội Hoa Kỳ đã thôngquasắc lệnh năm 2003 về điều hòa giảm nhẹ thuế đốivới công ăn việc làm và tăng trưởng(Jobs and Growth Tax Relief Reconciliation Act of 2003 viết tắt JGTRRA)
bao gồm một số mục cần cắt giảm theo đề nghị củaTổng thống Bush Ông đã ký sắc lệnh ngày28 tháng
5 năm 2003 eo JGTRRA, cổ tức bị đánh thuế vớithuế suất 15% cho phần lớn các cá nhân phải nộp thuế.Những người có thu nhập thấp chịu thuế suất trên cổtức 5% cho đến ngày31 tháng 12năm2007và khôngphải nộp thuế này trong năm 2008 Từ ngày1 tháng 1
năm2009, thuế suấtthuế thu nhậptiêu chuẩn sẽ được
áp dụng đối với thu nhập từ cổ tức của mọi cá nhân
12.2 Tại Úc
Việc đánh thuế kép trong cổ tức công ty đã giảmxuống đến mức tối thiểu ở Úc kể từ năm1987sau khiđưa vào áp dụng hệ thống "y đổi cổ tức" (Dividend imputation).
12.3 Tại Phần Lan
TạiPhần Lan, thuế kép được sử dụng trong năm 2005
uế thu nhập là 49% đối với chủ sở hữu cổ phiếu vàtổng thuế suất là khoảng 50%
21
Trang 2922 CHƯƠNG 12 THUẾ CỔ TỨC
12.4 Tại Hà Lan
TạiHà Lanthuế cổ tức là 1,2 % trên năm theo giá trị
của cổ phiếu, không phụ thuộc vào cổ tức, như là một
phần của chính sách thuế đồng đều trên tiết kiệm và
Trang 30Chương 13
Thuế gián thu
uế gián thu (Indirect tax) là loạithuếmà người nộp
thuế không phải là người chịu thuế.uế gián thu là
hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian
(thường là cácdoanh nghiệp) để đánh vàongười tiêu
dùng.uế gián thu là thuế mà người chịu thuế và
người nộpthuếkhông cùng là một Chẳng hạn,chính
phủđánh thuế vàocông ty(công tynộpthuế) vàcông
tylại chuyển thuếnày vào chi phí tính vào giáhàng
hóa vàdịch vụ, do vậy đối tượng chịuthuế làngười
tiêu dùngcuối cùng
13.1 Các loại Thuế gián thu
• uế doanh thu
• uế giá trị gia tăng
• uế tiêu thụ đặc biệt
• uế xuất nhập khẩu…
13.2 Đặc điểm
• uếnày dễ thu hơnthuế trực thuvì tránh được
quan hệ trực tiếp giữa người chịuthuế(người tiêu
dùng) với cơ quan thu thuế
• uếnày dễ điều chỉnh hơnthuế trực thuvì những
người chịuthuếthường không cảm nhận đầy đủ
gánh nặng của loạithuếnày
13.3 Xem thêm
• uế doanh thu
• uế giá trị gia tăng
• uế tiêu thụ đặc biệt
• uế xuất nhập khẩu
Trang 31Chương 14
Thuế khoán
uế khoán, còn gọi là thuế trọn gói, thuế theo đầu
người là một loại thuế có giá trị cố định đánh vào tất
cả các cá nhân Loại thuế này buộc mỗi cá nhân phải
nộp cho chính phủ một khoản tiền như nhau không
phân biệt khả năng thu nhập, tích lũy, tiêu dùng…của
họ.uế thânhay còn gọi là thuế đinh ởViệt Namđánh
trên mỗi nam giới trưởng thành trước đây chính là một
sắc thuế khoán
14.1 Tác động của thuế khoán
Các loại thuế khác gây ra sự thay đổi về giá tương đối
giữa các loại hàng hóa (ví dụ nếu như đánh thuế gạo
thì gạo trở nên đắt tương đối so với vải) và do đó gây
ra tổn thất vô ích (hoặc còn gọi là gánh nặng quá mức)
nghĩa là số tiền mà chính phủ thu được từ thuế ít hơn
độ thỏa dụngmất đi của người tiêu dùng (do thuế làm
tăng giá nên người tiêu dùng phải tiêu dùng ít đi) Trái
lại, thuế khoán không gây ra sự thay đổi về giá cả tương
đối giữa các sản phẩm nên nó có hiệu quả kinh tế hơn
so với các loại thuế khác vì để chính phủ thu được một
số tiền thuế bằng nhau thì thuế khoán sẽ làm độ thỏa
dụng của tất cả các cá nhân giảm đi ít hơn so với các
loại thuế khác
14.2 Các vấn đề khi áp dụng thuế
khoán
Thuận lợi
uế khoán rất dễ tính toán, quản lý do đó chính phủ
tiêu tốn ít chi phí để thu thuế hơn và giảm thiểu được
gian lận thuế vì nó đơn giản chỉ là một số tiền cố định
đánh vào tất cả các cá nhân (tất nhiên có trường hợp
một số cá nhân có thể được miễn thuế ví dụ người
có thu nhập quá thấp hay tàn tật, mất khả năng lao
động….)
Khó khăn
uế khoán vi phạm nguyên tắccông bằng dọcvì mọi
cá nhân đều phải nộp thuế bằng nhau không phân biệt
mức thu nhập của họ, ảnh hưởng của thuế khoán đếncác cá nhân có mức thu nhập khác nhau cũng khácnhau và dĩ nhiên đối với người thu nhập thấp thì ảnhhưởng rất lớn Do vậy thuế khoán gặp phải sự phảnđối của người đóng thuế, đặc biệt là người đóng thuế
có thu nhập không cao, nó chỉ khả thi khi mức thuế
đủ nhỏ và khi đó số tiền thuế mà chính phủ thu đượccũng không nhiều Muốn loại trừ điều này chỉ có cáchđánh thuế theo mức thu nhập của từng cá nhân nhưngnếu làm như thế các cá nhân lại điều chỉnh hành vi làmviệc và tiết kiệm của mình đồng thời thuế khoán mất đibản chất của nó Hơn nữa thuế khoán dường như đánhvào sự tồn tại của con người, người đóng thuế sẽ cảmthấy rằng sự tồn tại của bản thân bị chính phủ sở hữu.Trên khía cạnh khác, mặc dù mỗi cá nhân đóng thuếvới mức giống nhau nhưng những gì họ nhận lại được
từ chính phủ lại khác nhau Chính vì vậy trên thực tếthuế khoán cho dù hiệu quả kinh tế hơn các loại thuếkhác và khá phổ biến trong quá khứ nhưng hầu nhưkhông được áp dụng trong thời hiện đại
Năm 1990, chính phủ Anh dưới thời bà Margaret
atcherđã áp dụng thuế khoán (miễn thuế đối vớingười có thu nhập thấp và người không có khả nănglao động) nhưng gặp phải sự phản đối kịch liệt thậmchí dẫn đến bạo động của dân chúng và đã bị bãi bỏnăm1993bởi chính phủ của thủ tướngJohn Major
14.3 Xem thêm
• uế thân
14.4 Tham khảo 14.5 Liên kết ngoài
• uế khoán của bà atcher
24
Trang 32Chương 15
Thuế khấu trừ tại nguồn
Một chứng từ khấu trừ thuế thu nhập tại nguồn.
uế khấu trừ tại nguồn (còn có cách gọi khác là thuế
thu tại nguồn, thuế tạm thu, thuế trích thu, thuế khấu
lưu,…) là một hình thức của các loạithuế thu nhậpmà
cơ quan thuế sẽ thu bằng cách khấu trừ ngay vào khoản
tiền mà người trả thu nhập trả cho người nhận thu
nhập
15.1 Ví dụ
Người chủ khi trả lương cho người lao động trong
doanh nghiệp của mình sẽ không trả toàn bộ số lương
ghi tronghợp đồnglao động Bà ta bị cơ quan thuế yêu
cầu giữ lại một phần trong số lương đó để nộp cho cơ
quan thuế Phần này chính làthuế lươngmà người lao
động phải đóng vì có thu nhập là lương Ở đây, thuế
lương mang hình thức thuế khấu trừ tại nguồn
Hoặc,nhà xuất bảnkhi trảnhuận bútcho người viết
sẽ không trả toàn bộ số tiền ghi trong hợp đồng giữahai bên Nhà xuất bản sẽ giữ lại một phần để nộp cho
cơ quan thuế Đây chính làthuế nhuận bútmà ngườiviết phải đóng vì có thu nhập là nhuận bút Ở đây,thuế nhuận bút cũng mang hình thức thuế khấu trừtại nguồn
Còn có nhiều ví dụ khác về thuế thu nhập mang hìnhthức thuế khấu trừ tại nguồn, nhưthuế lãi tiết kiệm(tổchức tín dụngsẽ tạm thu số tiền thuế mà người hưởnglãi phải đóng), nhưthuế thu nhập chứng khoán
15.2 Mục đích
Mục đích áp dụng thuế khấu trừ tại nguồn là để tạothuận lợi cho công tác thu thuế và giảm thiểu hànhđộngtrốn thuếcủa người phải đóng thuế thu nhập
• uế lãi tiết kiệm
• uế thu nhập chứng khoán
15.4 Tham khảo 15.5 Liên kết ngoài
25
Trang 33Chương 16
Thuế môn bài
uế môn bài là một sắcthuế trực thuvà thường là
định ngạchđánh vàogiấy phép kinh doanh(môn bài)
của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh uế môn
bài được thu hàng năm (Nguồn tham khảo: ông tư
96/2002/TT-BTC ban hành ngày 24/10/2002 và ông
tư 42/2003/TT-BTC ban hành ngày 07/05/2003 của Bộ
Tài chính) Mức thu phân theo bậc, dựa vào sốvốn đăng
kýhoặcdoanh thucủanăm kinh doanhkế trước hoặc
giá trị gia tăngcủa năm kinh doanh kế trước tùy từng
nước và từng địa phương
16.1 Tại Việt Nam
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách
nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trả thuế môn bài căn
cứ trên số vốn đăng ký trong giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư
Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình
quân hàng tháng:
uế môn bài là một loại chi phí cố định
NỘP THUẾ MÔN BÀI:
1- ời gian nộp thuế Môn bài:
Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập,
được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian
của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu
thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong
thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn
bài cả năm Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế
Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới
ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được
cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không
kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả
năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng
đầu năm hay 6 tháng cuối năm
2 - Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế
cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó
Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa
hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng
địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của
bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa
hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương
Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phươngkhác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chinhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh
Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng,cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặcmột chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài (biênlai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhậncủa kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng,cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh… làm cơ sở
để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinhdoanh
Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định nhưkinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xâydựng, vận tải, nghề tự do khác… nộp thuế Môn bài tại
cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấpĐKKD
HỒ SƠ THUẾ MÔN BÀI
http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/
Thong-tu-156-2013-TT-BTC-huong-dan-Luat-Quan-ly-thue-va-Nghi-dinh-83-2013-ND-CP-214560
aspx
26
Trang 34Chương 17
Thuế quan
uế xuất nhập khẩu hay thuế xuất-nhập khẩu hoặc
thuế quan là tên gọi chung để gọi hai loạithuếtrong
lĩnh vựcthương mại quốc tế Đó làthuế nhập khẩuvà
thuế xuất khẩu uế nhập khẩu là thuế đánh vào hàng
hóanhập khẩu, còn thuế xuất khẩu là thuế đánh vào
hàng hóaxuất khẩu
Trong thờicổ đạivàtrung cổ, thuế xuất-nhập khẩu còn
được các chính quyền địa phương thu, nhưng hiện nay
điều này là rất hiếm và thông thường nó được nhà nước
giao cho một tổ chức nhà nước chuyên trách về thuế
xuất-nhập khẩu làhải quanthực hiện công việc kiểm
tra, tính và thu thuế Về mặt nguyên tắc, thuế xuất nhập
khẩu phải được nộp trước khi thông quan để người xuất
khẩu có thể giao hàng hóa cho người chuyên chở hay
người nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào
lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân
hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên chúng có thể
coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí
để thu thuế xuất-nhập khẩu là khá nhỏ
Trong thời đại ngày nay, các chính sách về thương mại,
thuế và thuế quan thường được xếp cùng nhau do ảnh
hưởng chung của chúng đối với các chính sách công
nghiệp,chính sách nông nghiệpvàchính sách đầu tư
Cáckhối thương mạilà nhóm các quốc gia liên minh
thỏa thuận giảm thiểu hay loại trừ thuế quan đối với
thương mại trong khối, cũng như khả năng áp đặt thuế
quan có hiệu quả lên hàng nhập khẩu từ ngoài khối hay
hàng xuất khẩu ra ngoài khối.Liên minh hải quancủa
khối thường có biểu thuế quan ngoài chung, và theo
các quy định đã thỏa thuận thì các quốc gia thành viên
chia sẻ các khoản thu nhập từ thuế quan đối với hàng
hóa nhập khẩu vào trong khối
Buôn lậutrong lĩnh vực thương mại quốc tế là hành vi
mà một số tổ chức, cá nhân thực hiện trái luật để trốn
thuế xuất-nhập khẩu
17.1 Mục đích
uế nhập khẩu có thể được dùng như công cụ bảo hộ
mậu dịch:
• Giảm nhập khẩu bằng cách làm cho chúng trở nên
đắt hơn so với các mặt hàng thay thế có trongnước và điều này làm giảm thâm hụt trong cáncân thương mại
• Chống lại các hành viphá giábằng cách tăng giáhàng nhập khẩu của mặt hàng phá giá lên tới mứcgiá chung củathị trường
• Trả đũa trước các hành vi dựng hàng rào thuế
quan do quốc gia khác đánh thuế đối với hàng hóa
xuất khẩucủa mình, nhất là trong các cuộcchiếntranh thương mại
• Bảo hộ cho các lĩnh vực sản xuất then chốt, chẳng
hạnnông nghiệpgiống như các chính sách về thuếquan củaLiên minh châu Âuđã thực hiện trong
Chính sách nông nghiệp chungcủa họ
• Bảo vệ các ngành công nghiệp non trẻ cho đến khi
chúng đủ vững mạnh để có thể cạnh tranh sòngphẳng trên thị trường quốc tế
uế xuất khẩu có thể được dùng để:
• Giảm xuất khẩu do nhà nước không khuyến khích
xuất khẩu các mặt hàng sử dụng các nguồn tàinguyên khan hiếm đang bị cạn kiệt hay các mặthàng mà tính chất quan trọng của nó đối với sự
an toàn lương thựchayan ninh quốc giađược đặtlên trên hết
uế xuất nhập khẩu có thể được dùng để tăng thu
ngân sáchcho nhà nước
Tùy từng nhu cầu mà một hay vài mục đích nói trênđược đề cao Khi bị xác định là có mục đích bảo hộ mậudịch, thuế nhập khẩu có thể trở thành đối tượng bị nướcngoài đòi cắt giảm
17.2 Lịch sử 17.3 Phân tích kinh tế
27
Trang 3528 CHƯƠNG 17 THUẾ QUAN
17.3.1 Tác động của thuế nhập khẩu đến
nền kinh tế
Khi đánh thuế nhập khẩu, người sản xuất hàng trong
nước được lợi nhưng người tiêu dùng bị thiệt hại vì nó
làm tăng giá của hàng nhập khẩu từ mức giá thế giới
lên bằng với giá thế giới cộng với thuế nhập khẩu Đồ
thị này chỉ ra tác động của thuế nhập khẩu:
• Khi thực hiện thương mại tự do cân bằng thị
trường như sau: người tiêu dùng muốn mua một
số lượng Qd hàng hoá ở mức giá thế giới trong khi
những nhà sản xuất trong nước chỉ sản xuất một
số lượng Qs ở mức giá thế giới Bằng cách nhập
khẩu phần thiếu hụt (chênh lệch giữa Qd và Qs) ở
mức giá thế giới, người tiêu dùng có thể thoả mãn
toàn bộ nhu cầu ở mức giá này
• Khi có thuế nhập khẩu cân bằng thị trường như
sau: giá hàng hoá trong nước bị tăng lên đến mức
bằng giá thế giới công với thuế nhập khẩu kích
thích những nhà sản xuất trong nước sản suất
thêm, đẩy sản lượng sản xuất trong nước từ Qs
lên Qs’ Tuy nhiên do giá tăng nên cầu của người
tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd' Rõ ràng việc
giá bị đẩy lên cao đã làm cho người tiêu dùng
phải trả thêm một khoản tiền bằng diện tích của
hình chữ nhật CEGH để mua số lượng hàng Qd'
Khoản trả thêm này một phần (bằng diện tích hình
BCEF) được chuyển cho chính phủ dưới dạng thuế
nhập khẩu thu được, một phần (bằng diện tích
hình AFGH) được chuyển thành lợi nhuận của nhà
sản xuất trong nước do vậy hai phần này không
làm thiệt hại lợi ích tổng thể của quốc gia Tuy
nhiên phần diện tích hình ABF đã bị mất trắng,đây chính là tổn thất của xã hội để chi phí cho sựyếu kém của những nhà sản xuất trong nước Diệntích hình ECD lại là một tổn thất nữa khi độ thoảdụng của người tiêu dùng bị giảm sút: thay vì cóthể tiêu thụ Qd hàng hoá, do có thuế nhập khẩu
họ chỉ có thể tiêu dùng Qd' mà thôi
Tóm lại, thuế nhập khẩu dẫn đến cả thu nhập chuyểngiao từ người tiêu dùng sang chính phủ và nhà sản xuấttrong nước đồng thời gây tổn thất lợi ích ròng của toàn
xã hội Do những tác động ấy, nó khuyến khích sảnxuất phi hiệu quả trong nước, làm cho người tiêu dùnggiảm sút độ thoả dụng do phải tiêu dùng ít đi nhưng nótạo ra nguồn thu cho chính phủ
• Hiệu ứng thương mại
• Hiệu ứng doanh thu
• Hiệu ứng phân phối lại thu nhập
17.7.1 Nước nhỏ
• uế quan của nước nhỏ không thể gây ảnh hưởng
đến thị trường thế giới
17.7.2 Nước lớn
• Giá nội địa của hàng hóa nhập khẩu tăng lên.
• Chính phủ nhận được một khoản thu từ thuế.
• Có sự phân phối lại thu nhập.
•
Trang 36• country profiles (tariffs, taxes …) Federation of
International Trade Associations
Trang 37Chương 18
Thuế thu nhập
uế thu nhập làthuếđánh vàothu nhậpcủacá nhân
vàpháp nhân Trong trường hợp đánh vào thu nhập
của cá nhân, nó được gọi là thuế thu nhập cá nhân Còn
trong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, nó
được gọi là thuế doanh nghiệp, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận, v.v… Ở hầu hết
các nước, thuế thu nhập là nguồn thu của chính quyền
trung ương
18.1 Cơ sở tính thuế
Cơ sở tính thuếlà thu nhập, song có nhiều cách xác
định thu nhập chịu thuế Có nơi, cơ sở tính thuế là
những khoản thu nhập được cơ quan thu xác định là
thu nhập để tiêu dùng Có nơi, cơ sở tính thuế là những
khoản thu nhập thường xuyên; còn thu nhập nhất thời,
thu nhập ngoài kế hoạch của người nộp thì không bị
đánh thuế Lại có nơi, cơ sở tính thuế là mọi khoản thu
nhập
u nhập thường được tính cho thời gian mộtnăm tài
chính uế suất thuế thu nhập là tỷ lệ thu bằng một
số phần trăm nhất định của thu nhập trong một năm
tài chính
18.2 Thuế thu nhập là thuế trực
thu
Vì người nộp thuế và người phải chi tiền đóng thuế là
một, nên thuế thu nhập là một thứthuế trực thu Đối
tượng thu là cá nhân hoặc pháp nhân Ở nhiều nước, bất
cứ cá nhân nào cũng phải đóng thuế thu nhập Đứng từ
góc độ lý thuyết chuẩn tắc củakinh tế học công cộng,
hễ chủ thể kinh tế nào tiêu dùng hàng hóa công cộng
thì đều phải nộp thuế bất kể thu nhập của anh ta nhiều
hay ít (đánh thuế theo lợi ích) Song trong thực tế, việc
thu thuế thu nhập từ những người có thu nhập thấp
hơn một ngưỡng nhất định có thể không đem lại nhiều
lợi ích bằng với chi phí kỹ thuật cho việc thu thuế Do
đó theonguyên tắc về “tính đơn giản” của thuế, nhiều
nước áp dụng thuế suất 0% đối với nhóm người này, haynói cách khác chỉ thu thuế từ những người có thu nhậpcao hơn một ngưỡng nhất định
18.3 Thuế thu nhập và điều tiết thu
nhập
uế thu nhập là trường hợp điển hình của việc chínhquyền dùng thuế để điều tiết thu nhập vì mục đíchcông bằng ông qua áp dụngthuế suất lũy tiến, chínhquyền buộc người có thu nhập cao hơn phải chịu gánhnặng thuế lớn hơn (đánh thuế theo khả năng) Cơ quanthu sẽ đặt ra các bậc thuế; mỗi bậc tương ứng với mộtphạm vi thu nhập Đối với mỗi bậc sẽ có một thuế suấtriêng Bậc thuế cho phạm vi thu nhập cao hơn, sẽ cóthuế suất cao hơn Bậc thuế tương ứng với phạm vi thunhập thấp nhất có thể có thuế suất là 0% ông thường,trong luật thuế thu nhập, chính quyền sẽ không nói làmiễn thuế cho đối tượng nộp thuế ở bậc này, mà thayvào đó nói rằng họ phải chịu thuế suất 0%
Chính quyền còn dùng thuế thu nhập để điều tiết thunhập bằng cách khấu trừ (trừ vào tổng số thuế phảinộp thông thường) khi người đóng thuế là người tàntật dẫn tới khả năng lao động kiếm thu nhập của anh
ta bị hạn chế, khi người đóng thuế có con nhỏ hơnmột độ tuổi nhất định Ở một số nước, nếu vợ hoặcchồng của người đóng thuế không đi làm, người đóngthuế cũng được chính quyền khấu trừ Khoản thu nhập
không phải đóng thuế này gọi là thu nhập miễn thuế.
Ở Việt Nam, nhằm mục đích điều tiết chênh lệch vềkhả năng thu giữa ngân sách trung ương và ngân sáchđịa phương, trung ương thường nhượng lại một phần(nhiều khi là toàn bộ) tiền thuế thu nhập thu được chongân sách cấp tỉnh
18.4 Các bất cập về thuế thu nhập
ở Việt Nam
18.4.1 Thuế thu nhập cá nhân
30