2.Hoạt động 2: hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: HS được củng cố về các phương pháp chứng minh một tứ giác là hình bình hành. + Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải các bài tập về tính toán, chứng minh đơn giản. Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và các kiến thức suy luận ở mức độ nhận biết,thông hiểu và vận dụng thấp. Kỹ thuật tổ chức: thuyết trình, tổ chức hoạt động nhóm. Sản phẩm: HS nắm được các kiến thức của bài và làm các bài tập mức độ NB,TH, VDT
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn:25/9/2017
Ngày dạy:
Tiết 8:ÔN TẬP VỀ HÌNH BÌNH HÀNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hệ thống và củng cố kiến thức về hình bình hành
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng về giải các bài tập liên quan đến chứng minh hình bình hành
3 Thái độ:
- Rèn ý thức học tập cho HS, tính cẩn thận khi làm toán
4.Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm h/s hợp tác cùng thực hiện các hoạt động
- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giải quyết bài tập và các tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi Biết cách các tình huống trong giờ học
- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, dụng cụ giảng dạy
HS: Sách, vở, đồ dùng học tập, bài cũ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập cho học sinh.
Nội dung: Kiểm tra việc ghi nhớ kiến thức( định nghĩa, tính chất) của hình bình
hành bằng hoạt động nhóm nhằm đưa kiến thức cũ vào trong bài mới, giúp học sinh nắm vững thêm về tính chất hình bình hành
- Kỹ thuật tổ chức: kiểm tra bài cũ
- Sản phẩm: Bảng phụ nêu các tính chất của hình hình bình hành kèm theo hình
vẽ
HĐ1: Phát biểu tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành?
2.Hoạt động 2: hoạt động hình thành kiến thức
-Mục tiêu: HS được củng cố về các phương pháp chứng minh một tứ giác là hình bình
hành
+ Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình bình hành để giải các bài tập về tính toán, chứng minh đơn giản
-Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và các kiến thức suy luận ở mức độ nhận
biết,thông hiểu và vận dụng thấp
- Kỹ thuật tổ chức: thuyết trình, tổ chức hoạt động nhóm.
- Sản phẩm: HS nắm được các kiến thức của bài và làm các bài tập mức độ NB,TH,
Trang 2G:đưa nội dung bài tập lên bảng phụ
H: Đọc yêu cầu
Bài 1: Cho tam giác ABC, các trung tuyến BM
và CN cắt nhau ở G Gọi P là điểm dối xứng của
điểm M qua G Gọi Q là điểm đối xứng của
điểm N qua G.Tứ giác MNPQ là hình gì? Vì
sao?
- Yêu cầu HS ghi giả thiết, kết luận, vẽ hình
*HS: lên bảng
GV hướng dẫn HS cách nhận biết MNPQ là
hình gì
? Có những cách nào để chứng minh tứ giác là
hình bình hành?
*HS: có 5 dấu hiệu
? bài tập này ta vận dụng dấu hiệu thứ mấy?
*HS; dấu hiệu của hai đường chéo
GV gọi HS lên bảng làm bài
H: nhận xét
G: đưa nội dung bài 2 lên bảng phụ
H: đọc yêu cầu
Bài 2: Cho hình bình hành ABCD Lấy hai điểm
E, F theo thứ tự thuộc AB và CD sao cho AE =
CF Lấy hai điểm M, N theo thứ tự thuộc BC và
AD sao cho CM = AN Chứng minh rằng:
a MENF là hình bình hành
b Các đường thẳng AC, BD, MN, EF đồng quy
GV yêu cầu HS lên bảng ghi giả thiết, kết luận
*HS lên bảng
GV gợi ý:
? Có những cách nào để chứng minh tứ giác là
hình bình hành?
*HS: có 5 dấu hiệu
? bài tập này ta vận dụng dấu hiệu thứ mấy?
*HS : dấu hiệu thứ nhất
GV gọi HS lên bảng làm bài
I Lý thuyết:
II Bài tập:
Bài 1:
Q
P
N
M C
B
A
Ta có M và P đối xứng qua G nên
GP = GM
N và Q đối xứng qua G nên GN = GQ
Mà hai đường chéo PM và QN cắt nhau tại G nên MNPQ là hình bình hành (dấu hiệu thứ 5)
Bài 2:
A
B
C D
O N
E
M
F a/Xét tam giác AEN và CMF ta có
AE = CF, A = C , AN = CM AEN = CMF(c.g.c)
Hay NE = FM Tương tự ta chứng minh được EM = NF
Vậy MENF là hình bình hành
b/ Ta có AC cắt BD tại O, O cách dều E, F O cách đều MN nên Các đường thẳng AC, BD, MN, EF đồng quy
Trang 33.Hoạt động vận dụng
- Mục tiêu : HS vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập
- Nội dung: Đưa ra các bài tập ở mức độ vận dụng thấp.
- Kỹ thuật tổ chức: Tổ chức hoạt động cá nhân, làm vào phiếu học tập.
- Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS.
H: làm ra phiếu học tập
1- Đ
2- Đ
3- Đ
4- S
5- Đ
6- Đ
Bài tập.Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao? 1-Tứ giác có các cạnh đối // là HBH
2-Tứ giác có các cạnh đối = là HBH 3- Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
4- Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành
5- Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi hình là HBH
6.Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành
4.Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập được giao
- Nội dung: Đưa ra các bài tập, giao nhiệm vụ tìm tòi mở rộng kiến thức
- Kỹ thuật tổ chức: Làm việc nhóm, cá nhân
- Sản phẩm: Kết quả bài tập của HS, kiến thức h/s tìm tòi mở rộng
- Giao bài tập về nhà: bài 82- 85/ SBT trang 90
IV RÚT KINH NGHIỆM :
Văn Hải, ngày tháng năm 2017
Ký duyệt của BGH