1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ KIỂM TRA kì II ngữ văn 7 (12 13)

10 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 132,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,5 điểm Câu 3 : Qua văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả Phạm Duy Tốn em có cảm nhận như thế nào về cuộc sống của người nông dân trong chế độ phong kiến?. ĐỀ CHẴN Câu 1 : Chép hai câ

Trang 1

Trường THCS Giục Tượng Tuần : 36

Ngày soạn: 10/4/2013 TIẾT 137+138 Tiết: 137+138

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

MƠN :NGỮ VĂN 7

THỜI GIAN : 90 PHÚT

I/ MỤC TIÊU

Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình Ngữ văn 7 học kì II , với mục đích đánh giá năng lực của học sinh trung bình trở lên thơng qua hình thức kiểm tra tự luận

II/ HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức kiểm tra : Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: cho hs làm bài tự luận 90 phút

III/ THIẾT LẬP MA TRẬN – KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK II MƠN VĂN 7

ĐỀ CHẲN

CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT THƠNG HIỂU VẬN DỤNG

THẤP

VẬN DỤNG CAO

TỔNG

1 Tục ngữ về

thiên nhiên và

lao động sản xuất

(1 tiết)

Nhớ những câu tục ngữ đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm : 0,5

Tỉ lệ :5 %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5% 2.Đức tính giản

dị của Bác Hồ

(1 tiết)

Nhớ và trình bày lại nội dung văn bản đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm : 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

3 Sống chết mặc

bay (2 tiết)

Hiểu và cảm nhận

về bản chất của nhận vật trong văn bản đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

4 Dấu chấm

phẩy và dấu

chấm lửng

( 2 tiết)

Nhớ tác dụng của dấu câu đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

5 Dùng cụm chủ

- vị để mở rộng

câu( 2 tiết)

Nhớ lại khái niệm

đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

6 Chuyển câu

chủ động thành

câu bị động

Thực hiện chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Trang 2

(2 tiết)

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

7 Nghị luận

chứng minh

Viết bài văn chứng minh câu tục ngữ

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:1

Số điểm:6

Tỉ lệ:60 %

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ: 60% Toång Số câu: 4

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 2

Số điểm: 2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 7

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100%

ĐỀ LẺ

CHỦ ĐỀ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG

THẤP

VẬN DỤNG CAO

TỔNG

1 Tục ngữ về

con người và xã

hội (1 tiết)

Nhớ những câu tục ngữ đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm : 0,5

Tỉ lệ :5 %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5% 2.Ý nghĩa văn

chương(1 tiết) Nhớ và trình bày lại nội dung văn bản đã

học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu:1

Số điểm : 0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

3 Sống chết mặc

bay ( 2tiết)

Hiểu và cảm nhận

về cuộc sống số phận của nhận vật trong văn bản đã học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

4 Dấu chấm

phẩy và dấu

chấm lửng

( 2 tiết)

Nhớ tác dụng của dấu câu đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

5 Dùng cụm chủ

- vị để mở rộng

câu( 2 tiết)

Nhớ lại khái niệm

đã học

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

Số câu: 1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5%

6 Chuyển câu

chủ động thành

câu bị động

Thực hiện chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

Trang 3

(2 tiết)

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

Số câu: 1

Số điểm:1

Tỉ lệ: 10%

7 Nghị luận

chứng minh

Viết bài văn chứng minh câu ca dao

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ: %

Số câu:1

Số điểm:6

Tỉ lệ:60 %

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ: 60% Toång Số câu: 4

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 2

Số điểm:2

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 1

Số điểm:6

Tỉ lệ: 60%

Số câu: 7

Số điểm:10

Tỉ lệ: 100% IV/ BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 4

Thứ………ngày………tháng……….năm 2013

TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG

TÊN:……… ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

LỚP: 7/… MÔN NGỮ VĂN 7

THỜI GIAN 90 PHÚT Câu 1 : Hãy chép thuộc lòng hai câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (0,5điểm) Câu 2 : Nêu nội dung văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả Phạm Văn Đồng (0,5 điểm) Câu 3 : Em có suy nghĩ gì về tên quan phụ mẫu trong văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả Phạm Duy Tốn(1 điểm) Câu 4 : Nêu tác dụng của dấu chấm lửng ( 0,5 điểm) Câu 5 : Thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu (0,5 điểm) Câu 6: Chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động: (1 điểm) a/ Mẹ mua cho em một cây bút mới b/ Mọi người trồng cây bàng lấy bóng mát cho sân trường Câu 7: Hãy chứng minh câu tục ngữ “Có công mài sắt có ngày nên kim” (6 điểm) BÀI LÀM ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

Thứ………ngày………tháng……….năm 2013

TRƯỜNG THCS GIỤC TƯỢNG

TÊN:……… KIỂM TRA HỌC KÌ II

LỚP: 7/… MÔN NGỮ VĂN 7 THỜI GIAN 90 PHÚT Câu 1 : Hãy chép thuộc lòng hai câu tục ngữ về con người và xã hội (0,5điểm) Câu 2 : Nêu nội dung văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hoài Thanh (0,5 điểm) Câu 3 : Qua văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả Phạm Duy Tốn em có cảm nhận như thế nào về cuộc sống của người nông dân trong chế độ phong kiến ? (1 điểm) Câu 4 : Nêu tác dụng của dấu chấm phẩy ( 0,5 điểm) Câu 5 : Nêu những trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu (0,5 điểm) Câu 6: Chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động: (1 điểm) a/ Mọi người đang đắp đê ngăn lũ b/ Chúng em nhặt rác ở sân trường Câu 7: Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau: “Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Em hãy lấy dẫn chứng minh họa cho câu ca dao trên (6 điểm) BÀI LÀM ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

V/ HƯỚNG DẪN, BIỂU ĐIỂM CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MƠN NGỮ VĂN 7

NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ CHẴN

Câu 1 : Chép hai câu tục ngữ đúng chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất 0,5điểm

( mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 2 : Nội dung văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả Phạm Văn Đồng (0,5 điểm)

Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nĩi và bài viết Ở Bác, sự giản dị hịa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp

Câu 3 : Em cĩ suy nghĩ về tên quan phụ mẫu trong văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả Phạm

Duy Tốn là: (1 điểm)

Sống xa hoa, sung sướng, ham hưởng thụ, ăn chơi, vơ trách nhiệm và vơ nhân tínhbỏ mặc sự sống chết của người dân …

Câu 4 : Tác dụng của dấu chấm lửng ( 0,5 điểm)

Dấu chấm lửng dùng để:

- Tỏ ý cịn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê;

- Thể hiện lời nĩi bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;

- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm

Câu 5 : Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu là: (0,5 điểm)

Khi nĩi hoặc viết, cĩ thể dùng cụm từ cĩ hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị, làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu

Câu 6: Chuyển các câu chủ động thành câu bị động: (1 điểm)

a/ Em được mẹ mua cho một cây bút mới

b/ Cây bàng được mọi người trồng lấy bĩng mát sân trường

Câu 7: Hãy chứng minh câu tục ngữ “Cĩ cơng mài sắt cĩ ngày nên kim” (6 điểm)

* Hình thức: ( 1điểm)

- Đủ bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài

- Câu văn mạch lạc lời văn rõ ràng

- Chữ viết rõ ràng, khơng sai lỗi chính tả

* Nội dung: 5điểm

a Mở bài:(0,5 điểm)

- Ai cũng muốn thành đạt trong cuộc sống.

- Kiên trì là một trong những yếu tố dẫn đến thành công

b Thân bài:(0,5 điểm)

* Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

- Chiếc kim được làm bằng sắt, trông nhỏ bé, đơn sơ nhưng để làm

ra nó người ta phải mất nhiều công sức (nghĩa đen)

- Muốn thành công, con người phải có ý chí và sự bền bỉ, kiên nhẫn (nghĩa bóng)

* Chứng minh bằng các dẫn chứng

- Các cuộc kháng chiến chống xâm lăng của dân tôïc ta đều theo chiến lược trường kỳ và kết thúc thắng lợi

- Nhân dân ta bao đời bền bỉ đắp đê ngăn nước lũ, bảo vệ mùa màng ở đồng bằng Bắc Bộ

- Học sinh kiên trì học tập suốt 12 năm mới đủ kiến thức phổ thông

- Thầy Nguyễn Ngọc Ký kiên trì luyện tập viết chữ bằng chân để trở thành người có ích cho xã hội Anh là một tấm gương sáng về

ý chí và nghị lực

Trang 7

c Kết bài:(0,5 điểm)

- Câu tục ngữ là bài học quí mà người xưa đã đúc rút từ trong cuộc sống, chiến đấu và lao động

- Trong hoàn cảnh hiện nay, chúng ta phải vận dụng một cách sáng tạo bài học về đức kiên trì để thực hiện thành công mục đích cao đẹp của bản thân và xã hội

ĐỀ LẺ

Câu 1 : Chép hai câu tục ngữ đúng chủ đề về con người và xã hội 0,5điểm ( mỗi câu 0,25 điểm) Câu 2 : Nội dung văn bản “Ý nghĩa văn chương” của tác giả Hồi Thanh (0,5 điểm)

Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lịng vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muơn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gấy những tình cảm khơng cĩ, luyện những tình cảm sẵn

cĩ Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn

Câu 3 : Qua văn bản “Sống chết mặc bay” của tác giả Phạm Duy Tốn em cĩ cảm nhận về cuộc sống

của người nơng dân trong chế độ phong kiến (1 điểm)

- Cuộc sống cơ cực lầm than do thiên tai và thái độ vơ trách nhiệm của bọn cầm quyền đưa đến

- Tính mạng, tài sản của họ bị xem thường, thua cả một thú vui của bọn quan lại…………

Câu 4 : Tác dụng của dấu chấm phẩy ( 0,5 điểm)

Dấu chấm phẩy dùng để:

- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép cĩ cấu tạo phức tạp;

- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

Câu 5 : Những trường hợp dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu (0,5 điểm)

Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều cĩ thể được cấu tạo bằng cụm C - V

Câu 6: Chuyển các câu chủ động sau thành câu bị động: (1 điểm)

a/ Đê ngăn lũ được mọi người đang đắp

b/ Rác ở sân trường được chúng em nhặt

Câu 7: Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau:

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hịn núi cao”

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa cho câu ca dao trên (6 điểm)

* Hình thức: ( 1điểm)

- Đủ bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài

- Câu văn mạch lạc lời văn rõ ràng

- Chữ viết rõ ràng, khơng sai lỗi chính tả

* Nội dung: 5điểm

a Mở bài: (0.5điểm)Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta và đoàn kết tạo nên sức mạnh

b Thân bài: ( 4điểm)Chứng minh:

* Trong lịch sử: Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và chiến thắng

giặc ngoại xâm dù chúng mạnh hơn ta rất nhiều

* Trong đời sống hằng ngày: Nhân dân ta đoàn kết trong lao động

sản xuất như cùng góp sức đắp đê, ngăn nước lũ để bảo vệ mùa màng

* Bài học: Đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết là yếu tố quyết định thành công Bác hồ từng khẳng định: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết / Thành công, thành công, đại thành công.”

c Kết bài:(0.5điểm) Là học sinh, em cùng các bạn xây dựng tinh thần

đoàn kết, giúp nhau học tập và phấn đấu để cùng tiến bộ

Duyệt của P.Hiệu trưởng Duyệt của tổ phĩ Giáo viên ra đề

Trang 8

Ngô Thị Kim Trâm Nguyễn Ngọc Yến.

Trang 9

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/09/2017, 22:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w