Phần Văn học, Tiếng Việt 4 điểm Cho đoạn văn sau: “Ngọc không mài , không thành đồ vật; ngời không học, không biết rõ đạo”.. Phần Tập làm văn 6 điểm: Đề ra: Sự bổ ích của những chuyế
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn: Ngữ văn 8 Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
VĂN HỌC
Bµn luËn
vÒ phÐp
häc;
Đi bộ ngao
du
.
- Nhận ra được tác giả, tác phẩm Câu1:
1,0 điểm 10%
Câu1: 1,0 điểm 10%
Câu 2:1.5 điểm 15%
- Hiểu, cảm nhận được nội dung của đoạn trích: “ Bàn luận về phép học” và
“ Đi bộ ngao du”
Câu 2:1.5 điểm 15%
TIẾNG
VIỆT
Các kiểu
câu, các
hành động
nói.
- Hiểu được khái niệm, nhận biết các kiểu câu.
- Biết được một
số hành động nói thường gặp.
Câu 3; câu4 1,5 điểm 15%
Câu3, 4 1,5 điểm
(15%)
TẬP LÀM
VĂN
Nghị luận
Vận dụng kiến thức đã học để làm văn nghị luận giải thích.
Câu 5 6,0 điểm 60%
Câu 5 6,0đ 60%
T số điểm 2,5 điểm 1,5 điểm 6,0 điểm 10
điểm
Trang 2Đề thi học kì II
Môn: Ngữ Văn 8
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2010 - 2011
Đề 1
I Phần Văn học, Tiếng Việt (4 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“Ngọc không mài , không thành đồ vật; ngời không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi ngời Kẻ đi học là học điều ấy (…) Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến Tứ th, Ngũ kinh, Ch sử Học rộng rồi tóm lợc cho gọn, theo
điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập đợc công, nhà nớc nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng ngời…
(Trích Ngữ Văn 8 - Tập II)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là
ai? (1 điểm)
Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
(1.5 điểm)
Câu 3: Câu: “Học rộng rồi tóm lợc cho gọn, theo điều
học mà làm” thuộc kiểu câu gì? Thực hiện hành động nói nào? (1 điểm)
Câu 4: Kiểu câu nào đợc sử dụng trong câu sau: “Ngọc
không mài , không thành đồ vật; ngời không học, không biết rõ đạo”(0,5 điểm)
II Phần Tập làm văn (6 điểm):
Đề ra: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch
đối với học sinh
Trang 3Đề thi học kì II
Môn: Ngữ Văn 8
Thời gian: 90 phút
Năm học: 2011 - 2012
Đề 2
I Phần Văn học, Tiếng Việt (4 điểm):
Cho đoạn văn sau:
“…Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao
V-ơng: ở vào nơi trung tâm trời đất; đợc cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hớng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đại cao mà thoáng Dân c khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tơi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phơng đất nớc; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vơng muôn đời…”
(Trích Ngữ Văn 8- Tập II)
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là
ai? (1 điểm)
Câu 2: Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì?
(1.5 điểm)
Câu 3: Câu: “Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn
phơng đất nớc; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của
đế vơng muôn đời” thuộc kiểu câu gì? Thực hiện
hành động nói nào? (1 điểm)
Trang 4Câu 4: Kiểu câu nào đợc sử dụng trong câu sau: “Xem
khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa”
(0,5 điểm)
II Phần Tập làm văn (6 điểm):
Đề ra: Hiện nay một số bạn em đang đua đòi theo những
lối sống ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng
đắn hơn
đáp án và biểu điểm - đề thi học kì II Ngữ Văn 8
Đề 1
I.Phần Văn học, Tiếng Việt (4 điểm):
Câu 1(1 điểm):
- Học sinh trả lời đúng tên văn bản “Bàn về phép học” (0,5 điểm)
(0,5 điểm)
Câu 2(1.5 điểm):
Trả lời đúng nội dung chủ yếu của đoạn văn: Nêu mục
đích chân chính của việc học và các phép học ( 1,5 điểm)
Câu 3(1 điểm):
Học sinh trả lời đúng:
- Kiểu câu: Trần thuật (0,5
điểm)
- Để thực hiện hành động nói đề nghị (0,5 điểm)
Câu 4: Học sinh trả lời đúng kiểu cõu phủ định (0,5
điểm)
Trang 5II Phần Tập làm văn (6 điểm):
Đề ra: Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch
đối với học sinh
1 Yêu cầu:
- Về hình thức:
+ Viết đúng kiểu bài nghị luận ( có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm )
+ Hành văn trôi chảy, lu loát
+ Hạn chế mắc lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp
- Về nội dung:
a Mở bài: (1,0 điểm)
- Khái quát lợi ích chung của việc th am quan, du lịch đối với học sinh
b Thân bài:
Trình bày các lợi ích cụ thể
- Về thể chất: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khỏe mạnh (0,5 điểm)
+Dẫn chứng(0,25 điểm)
- Về tình cảm: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta :
+ Tìm thêm đợc thật nhiều niềm vui cho bản thân mình (0,5 điểm)
+ Dẫn chứng (0,25 điểm)
+ Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, quê hơng, đất nớc (0,5 điểm)
+Dẫn chứng (0,25 điểm)
- Về kiến thức: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:
+ Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đợc học trong tr-ờng lớp qua những điều mắt thấy, tai nghe (0,5 điểm)
+Dẫn chứng (0,25 điểm
+ Đa lại nhiều bài học có thể còn cha có trong sách vở của nhà trờng(0,5 điểm)
+Dẫn chứng (0,5 điểm
Trang 6c Kết bài:
- Khẳng định giá trị của hoạt động tham quan, du lịch (0,5 điểm)
- Liên hệ bản thân (0,5 điểm)
2 Cách cho điểm:
- Điểm 5 -6: Hiểu đề, đáp ứng tốt yêu cầu của đề, hành văn trôi chảy, lu loát, không mắc lỗi diễn đạt
- Điểm 3 -4: Bớc đầu hiểu đề, đáp ứng khoảng một nửa yêu cầu của đề, có thể mắc một vài lỗi nhỏ
- Điểm 1 - 2: Cha hiểu đề, bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, lạc đề
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
đáp án và biểu điểm - đề thi học kì II Ngữ Văn 8
Đề 2:
Trang 7I Phần Văn học, Tiếng Việt (4 điểm):
Câu 1(1 điểm):
- Học sinh trả lời đúng tên văn bản “Chiếu dời đô” (0,5
điểm)
- Tác giả: Lí Công Uẩn (0,5
điểm)
Câu 2(1.5 điểm):
Trả lời đúng nội dung chủ yếu của đoạn văn: Nêu những thuận lợi của địa thế thành Đại La và khẳng định đó là nơi tốt nhất để đóng đô (1,5 điểm)
Câu 3(1 điểm):
Học sinh trả lời đúng:
(0,5 điểm)
- Để thực hiện hành động nói nhận định (0,5 điểm)
Câu 4: Học sinh trả lời thuộc kiểu câu khẳng định
(0,5 điểm)
II Phần Tập làm văn (6 điểm):
Đề ra: Hiện nay một số bạn em đang đua đòi theo những
lối sống ăn mặc không lành mạnh, không phù hợp với lứa tuổi học sinh, với truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh gia đình Em hãy viết một bài văn nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng
đắn hơn
1 Yêu cầu:
- Về hình thức:
+ Viết đúng kiểu bài nghị luận ( có kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm )
+ Hành văn trôi chảy, lu loát
+ Hạn chế mắc lỗi diễn đạt, lỗi ngữ pháp
- Về nội dung:
a Mở bài:
- Vai trò của trang phục và văn hóa, vai trò của mốt trang phục đối với xã hội và con ngời có văn hóa nói chung, đối với tuổi trẻ học đờng Hà Nội nói riêng ( 0,5 điểm)
- Đa nhận định: “Hiện nay gia đình” ( 0,5 điểm)
b Thân bài: Hệ thống các luận điểm
Trang 8- Trang phục là một trong những yếu tố quan trọng thể hiện văn hóa của con ngời nói chung, của học sinh trong nhà tr-ờng nói riêng (1,0 điểm)
- Nhng chạy đua theo mốt trang phục nói chung, trong nhà trờng nói riêng lại là vấn đề cần xem xét lại, cần bàn bạc kĩ lỡng (0,5 điểm)
- Chạy theo mốt vì cho rằng nh thế mới chính là con ngời văn minh, sành điệu, có văn hóa (0,5 điểm)
- Chạy theo mốt rất tai hại, vì mất thời gian, tốn kém tiền bạc, lơ là học tập và tu dỡng, dễ chán nản vì không có điều kiện thỏa mãn (0,5 điểm)
+Dễ mắc khuyết điểm dễ coi thờng bạn bè, ngời khác lạc hậu vì không mốt, cha mốt (0,5 điểm)
- Ngời học sinh có văn hóa không chỉ là học giỏi, chăm,
ngoan mà trong cách trang phục cần giản dị mà đẹp, phù hợp với lứa tuổi, hình dáng cơ thể, phù hợp với truyền thống trang phục của dân tộc (0,5 điểm)
- Bởi vậy bạn cần phải suy tính, lựa chọn trang phục sao cho
đạt yêu cầu trên nhng nhất quyết không nên và không thể
đua đòi, chạy theo mốt trang phục thời thợng (0,5 điểm)
c Kết bài:
- Tự nhận xét về trang phục của bản thân và nêu hớng phấn
đấu (0,5 điểm)
- Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt nên suy nghĩ lại (0,5 điểm)
2 Cách cho điểm:
- Điểm 5 -6: Hiểu đề, đáp ứng tốt yêu cầu của đề, hành văn trôi chảy, lu loát, không mắc lỗi diễn đạt
- Điểm 3 -4: Bớc đầu hiểu đề, đáp ứng khoảng một nửa yêu cầu của đề, có thể mắc một vài lỗi nhỏ
- Điểm 1 - 2: Cha hiểu đề, bài viết sơ sài, mắc nhiều lỗi diễn đạt, lạc đề
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng
Giáo viên
Trang 9Lª ThÞ Dung