Làm văn Đặt câu, viết đoạn văn cảm thụ văn học - Tạo một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu - Tạo một văn bản biểu cảm theo yêu cầu.. Triển khai hợp lý nội dung văn bản: vận dụng tốt cáctha
Trang 1NGỮ VĂN 7: Tiết 132 – 133:
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
Kiểm tra việc nắm vững các kiến thức và kĩ năng đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7
2 Kĩ năng :
- Biết đọc - hiểu một văn bản ngoài SGK
- Viết được một đoạn văn nghị luận có luận điểm, luận cứ xác thực; vận dụng hợp lí nhiều thao tác lập luận; giọng điệu chân thành, nhiệt tình; thể hiện được những ý kiến riêng của bản thân về vấn đề cần nghị luận
- Viết một bài biểu cảm về tác phẩm văn học
3 Thái độ :
- Quan tâm đến những vấn đề xã hội đặt ra, có quan điểm và cách giải quyết đúng đắn
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra
4 Năng lực : Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng tạo
của học sinh
II Hình thức thực hiện
1 Hình thức : Tự luận
2 Cách tổ chức kiểm tra : Tổ chức kiểm tra theo lớp
III Ma trận đề kiểm tra
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Cộng
- Ngữ liệu: -
ngoài sách
giáo khoa
Tiêu chí lựa
chọn ngữ
- Thể loại:
Nhận biết thể loại, nêu
khái niệm
- Liên hệ
- Hiểu nội dung của văn bản
Trang 2I
Đọc –
hiểu
liệu: + 01
đoạn trích
+ Độ dài
khoảng 50 -
300 chữ
với các văn bản đã học
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10%
1 1 10%
3 2 20%
II.
Làm
văn
Đặt câu, viết
đoạn văn
cảm thụ văn
học
- Tạo một đoạn văn nghị luận theo yêu cầu
- Tạo một văn bản biểu cảm theo yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 3 20%
1 5 50%
2 8 70% Tổng Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 1 10%
1 1 10%
1 3 30%
1 5 50%
4 10 100%
III Đề bài minh họa
Phần I: Phần đọc - hiểu (2 điểm):
Cho đoạn trích sau:
Anh dắt em vào cõi Bác xưa Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tăm cá
Có bưởi cam thơm, mát bóng dừa.
Có rào dâm bụt đỏ hoa quê Như cổng nhà xưa Bác trở về
Có bốn mùa rau tươi tốt lá Như những ngày cháo bẹ măng tre.
(Thăm cõi Bác xưa – Tố Hữu, Tác phẩm và lời bình,
Nhà xuất bản văn học, Trang 195)
a Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
b Xác định một BPTT nổi bật có trong đoạn trích ?
c Nêu nội dung chính của đoạn trích
Phần II Tạo lập văn bản
Trang 3Câu 1(3 điểm): Viết đoạn văn trình bày luận điểm: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống
của chúng ta
Câu 2 (5 điểm): Cảm nghĩ của em về nhân vật quan phụ mẫu trong tác phẩm “ Sống
chết mặc bay” (Phạm Duy Tốn) ?
IV HƯỚNG DẪN CHẤM
I
ĐỌC HIỂU
2 Một BPTT nổi bật có trong đoạn trích : điệp ngữ "có"
( so sánh )
0,5 điểm
3 Đoạn thơ bày tỏ nỗi nhớ Bác Hồ thể hiện qua những
hình ảnh gần gũi, quen thuộc của cảnh vật nơi Bác sống và làm việc
1,0 điểm
II
LÀM VĂN
Câu 1 - Viết đúng đặc trưng đoạn văn nghị luận xã hội Dẫn
chứng thuyết phục, lí lẽ sắc bén
- Lời văn trôi chảy, mạch lạc
0,5 điểm
- Vai trò của rừng: Tạo cảnh quan thiên nhiên, chống xói mòn, điều hoà không khí ; cung cấp tài nguyên cho con người, tiềm năng để phát triển kinh tế
- Rừng là lá phổi xanh của trái đất, cuộc sống con người cần có rừng
- Hiện nay nhà nước đã có nhiều biện pháp bảo vệ rừng, hồi phục lại những khu rừng bị tàn phá
- Phê phán những biểu hiện phá hoại rừng
( HS đạt 2 ý trở lên là có thể cho điểm tối đa )
2,0 điểm
Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề cần nghị luận
0,5 điểm
Câu 2 Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm:
- Lời văn trong sáng, giàu cảm xúc
- Biết nêu dẫn chứng từ tác phẩm để phân tích, từ đó bày tỏ cảm xúc cá nhân
0,5 điểm
Trang 4Xác định trúng vấn đề biểu cảm: Nhân vật quan phụ
mẫu trong truyện Sống chết mặc bay của Phạm Duy
Tốn
0,5 điểm
Trang 5Triển khai hợp lý nội dung văn bản: vận dụng tốt các
thao tác biểu cảm, phân tích, bình luận Sau đây là một
hướng triển khai:
Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Quan phụ mẫu là nhân vật gợi cho ta sự căm giận,
phẫn nộ
Thân bài
* Ta căm giận thái độ vô trách nhiệm của quan phụ
mẫu:
- Là cha mẹ của dân nhưng viên quan phụ mẫu không
hề lo lắng cho cuộc sống, số phận của người dân đặc
biệt trong tình cảnh đê sắp vỡ và nhân dân phải ra sức
chống đỡ
- Trong khi người dân ra sức bảo vệ đoạn đê đã bị
thẩm lậu thì viên quan vẫn ung dung ngồi hưởng thụ,
đánh bài trong ngôi đình vững chãi
+ Đèn thắp sáng trưng
+ Quan ngồi uy nghi chễm chện
+ Nha lệ, lính tráng đi lại rộn ràng
+ Cạnh quan ăn bát yến hấp đường phèn, tráp trầu …
+ Quan chỉ lo đánh bài, chực chờ ù mà không quan
tâm tới việc hộ đê
+ Khi đê vỡ quan quát mắng, bảo mặc kệ, dọa bỏ tù
nhưng không phải là do đê vỡ mà do người nhà quê tự
do xông vào làm ảnh hưởng tới việc đánh bài của
quan
* Phẫn nộ trước kẻ vô nhân tính
- Ăn chơi hưởng lạc trước nỗi thống khổ của nhân
dân
- Sung sướng cực độ khi nhân dân rơi vào thảm cảnh,
đó là niềm vui của kẻ không có tính người Không
biết xót thương trước nỗi đau của đồng loại
* NT : tác giả sử dụng NT tương phản, tăng cấp, liệt
kê
-> Văn bản cho thấy một bức tranh hiện thực mà sinh
động về một viên quan thích hưởng lạc, hách dịch
nhưng cũng lại vô lương tâm, vô trách nhiệm với
nhân dân, đất nước Thảm hoạ của nhân dân một phần
do thiên tai, nhưng cũng một phần do sự thờ ơ vô
trách nhiệm của kẻ cầm quyền
- Qua nhân vật viên quan ta thấy được bức tranh hiện
3,0 điểm
Trang 6Sáng tạo: Cách diễn đạt riêng, có suy nghĩ riêng, cách bày tỏ cảm xúc độc đáo
0,5 điểm
Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,5 điểm
NGỮ VĂN 6: Tiết 28:
KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức về truyện dân gian Việt Nam: truyện truyền thuyết,
truyện cổ tích
2 Kĩ năng :
- Kĩ năng đọc hiểu một văn bản văn học dân gian
- Kĩ năng phân tích đề, kĩ năng làm bài kiểm tra văn học Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài kiểm tra một cách sáng sủa, đúng qui cách
3 Thái độ :
- Bồi đắp tình yêu văn học, yêu truyện dân gian
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài kiểm tra
Trang 74 Năng lực : Phát huy năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sáng
tạo, năng lực tiếp nhận văn bản, năng lực cảm thụ thẩm mĩ của học sinh
II Hình thức thực hiện
1 Hình thức : Tự luận
2 Cách tổ chức kiểm tra : Tổ chức kiểm tra theo lớp.
III Thiết lập ma trận:
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng
Cộng
I
Đọc –
hiểu
- Ngữ liệu:
truyện truyền
thuyết, cổ tích
ngoài sách
giáo khoa
- Tiêu chí lựa
chọn ngữ
liệu: + 01
đoạn trích
+ Độ dài
khoảng 50 -
300 chữ
- Thể loại:
Nhận biết thể loại, nêu
khái niệm
- Liên hệ với các văn bản đã học
- Hiểu nội dung của văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 1 10%
2 3 30%
II.
Làm
văn
Đặt câu, viết
đoạn văn
cảm thụ văn
học
- Viết câu
văn nhận xét về nhân vật
- Viết đoạn văn cảm nhận
về nhân vật, hoặc chi tiết truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 2 20%
1 5 50%
2 7 70%
Trang 8Số điểm
Tỉ lệ %
2 20%
1 10%
2 20%
5 50%
10 100%
IV Đề bài minh họa
PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)
Cho đoạn văn sau:
Ít lâu sau, người vợ có mang, chửa được bảy năm, bảy tháng, bảy ngày thì
sinh ra một quả bầu Người chồng muốn đập vỡ ra, người vợ tiếc đem gác lên gác bếp Một lần đi làm nương về, hai người cứ thấy tiếng cười đùa trong nhà, nhưng đến khi vào nhà lại thấy im bặt Lấy làm lạ, người chồng leo lên gác bếp ghé tai vào quả bầu, nghe có tiếng ầm ĩ, mang xuống định lấy dao chặt Sợ như vậy chạm vào con, người vợ bảo lấy que đốt nhọn đầu và dùi lỗ Bỗng có người Xá chui ra trước Người chồng mừng quá, khoét lỗ rộng thêm, thì người Thái, người Lào, người Lự lại ra theo Người vợ sốt ruột lấy củi phang vỡ quả bầu Người Kinh, người Hán ra nốt, người Xá dính nhọ nên đen, người Kinh người Hán ra sau nên trắng.
(Tư liệu Ngữ văn 6, trang 7, Nhà xuất bản giáo dục)
Câu 1: (2 điểm) Đoạn trích gợi cho em nhớ tới truyện nào đã học trong chương
trình Ngữ văn 6 ? Thuộc thể loại nào của truyện dân gian ? Nêu khái niệm thể loại
đó ?
Câu 2: (1 điểm) Em hiểu nội dung đoạn truyện như thế nào?
PHẦN II: LÀM VĂN
Câu 1: (2 điểm)
Viết câu văn nhận xét của em về nhân vật Thạch Sanh và nhân vật Lí Thông (mỗi nhân vật một câu)
Câu 2: (5 điểm)
Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về hình tượng Sơn Tinh trong truyện
Sơn Tinh Thuỷ Tinh (Ngữ văn 6, tập 1), từ đó hãy nêu những việc em cần làm để bảo
vệ cuộc sống của chúng ta hôm nay
V Đáp án và biểu điểm:
ĐỌC HIỂU
1 - Đoạn trích gợi cho em nhớ tới truyện
Con Rồng cháu Tiên đã học trong chương
trình Ngữ văn 6
0,5 điểm
- Thuộc thể loại truyền thuyết 0,5
điểm
Trang 9I
- Khái niệm truyền thuyết: Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường
có yếu tố tưởng tượng kì ảo; thể hiện thái
độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
1 điểm
2 - Các dân tộc Việt Nam đều có chung
nguồn gốc, từ một mẹ sinh ra, vì vậy chúng ta phải biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
1 điểm
II
LÀM VĂN
1 Viết đúng hình thức của câu: đúng chính
tả, dùng dấu câu thích hợp, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc
0.75 điểm
Nhận xét đúng về nhân vật
( Thạch Sanh : thật thà, nhân hậu, dũng cảm, võ nghệ cao cường,
Lí Thông : tham lam, độc ác, xảo quyệt, bất nhân, )
1 điểm
Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về nhân vật
0.25 điểm
2 Trình bày đúng hình thức một đoạn văn
cảm nhận: Lời văn chân thành, trong sáng, giàu cảm xúc
0,5 điểm
Xác định trúng vấn đề biểu cảm, Nhân vật Sơn Tinh: Sơn Tinh tượng trưng cho tinh thần và sức mạnh của nhân dân chống thiên tai bão lũ Mãi là hình tượng đẹp trong lòng nhân dân
1.5 điểm
Liên hệ việc cần làm của cá nhân: Bảo vệ môi trường, trồng cây gây rừng, tố cáo những hành vi phá hoại môi trường thiên nhiên, phá hoại các công trình thuỷ lợi
1,5 điểm
Trang 10Sáng tạo: Cách diễn đạt riêng, có suy nghĩ riêng, cách bày tỏ cảm xúc độc đáo
0,5 điểm Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn
chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0,5 điểm
* Dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài mới: Luyện nói kể chuyện.
Nhóm 1: chuẩn bị đề 1 sgk : dàn bài, luyện nói ở nhà.
Nhóm 2: chuẩn bị đề 2 sgk : dàn bài, luyện nói ở nhà.
Nhóm 3: chuẩn bị đề 3 sgk : dàn bài, luyện nói ở nhà
Nhóm 4: chuẩn bị đề 4 sgk : dàn bài, luyện nói ở nhà