1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LUẬT DÂN SỰ Module 1 3TC

48 297 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 126,02 KB
File đính kèm Luatdansu13TC.rar (124 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật dân sự là bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam. Luật dân sự quy định địa vị pháp lí, chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác; quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự). Môn học luật dân sự là môn học bắt buộc tại tất cả các cơ sở đào tạo luật trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, môn luật dân sự được cơ cấu gồm 06 tín chỉ, chia làm 02 module, mỗi module gồm 03 tín chỉ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ

Trang 2

ĐHQG Đại học quốc giaGDDS Giao dịch dân sự

GVC Giảng viên chínhKTĐG Kiểm tra đánh giá

LVN Làm việc nhóm NXB Nhà xuất bản

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ

BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ

Hệ đào tạo: Chính quy - Cử nhân ngành Ngôn ngữ AnhTên môn học: Luật dân sự (module 1)

Số tín chỉ: 03

Loại môn học: Bắt buộc

1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN

1.1 Giảng viên Bộ môn Luật dân sự

Trang 4

1.2 GIẢNG VIÊN NGOÀI BỘ MÔN

1 PGS.TS Bùi Đăng Hiếu, GVCC, Giám đốc Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo, Trường

Đại học Luật Hà Nội

Lưu ý: Sinh viên có thể xin GV tư vấn thông qua e-mail

Văn phòng Bộ môn luật dân sự

Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội

Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội

Điện thoại: 04.37736637

Giờ làm việc: Sáng 8h00 - 11h00, chiều 13h30’ - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật vàngày nghỉ lễ)

2 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

- Luật dân sự là bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam Luật dân sự quy địnhđịa vị pháp lí, chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác;quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)

- Môn học luật dân sự là môn học bắt buộc tại tất cả các cơ sở đào tạo luật trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, môn luật dân sự được cơ cấu gồm 06 tínchỉ, chia làm 02 module, mỗi module gồm 03 tín chỉ

Trang 5

- Module 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của luật dân sự gồm hệ thống các kháiniệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc củaquan hệ pháp luật dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung của cácquan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể thuộcđối tượng điều chỉnh của luật dân sự Nghiên cứu các chế định tài sản, giao dịch dân sự, thờihạn, thời hiệu, đại diện; chế định quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, chế địnhthừa kế

3 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC

Module 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 13 vấn đề sau:

Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam

Vấn đề 9: Quyền khác đối với tài sản

Vấn đề 10 Bảo vệ quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Vấn đề 11: Những quy định chung về thừa kế

Vấn đề 12: Thừa kế theo di chúc

Vấn đề 13: Thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản thừa kế

4 MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN HỌC

Về kiến thức

- Hiểu được quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự, xác định được tính đặcthù của phương pháp điều chỉnh của luật dân sự; hiểu và xác định được các văn bản được coi

là nguồn của luật dân sự

- Hiểu được những yếu tố cơ bản của quan hệ pháp luật dân sự, căn cứ phát sinh, thay đổi, chấmdứt quan hệ pháp luật dân sự; xác định được các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự;

- Hiểu được khái niệm, điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, giao dịch dân sự vô hiệu vàhậu quả pháp lí của giao dịch dân sự vô hiệu; hiểu và xác định được thời hạn, thời hiệu; hiểuđược những vấn đề pháp lí liên quan đến đại diện;

- Hiểu được khái niệm, phân loại tài sản; nội dung quyền sở hữu; các hình thức sở hữu; căn cứxác lập, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản; bảo vệ quyền sở hữu và quyềnkhác đối với tài sản

- Hiểu được các quy định chung về thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thanhtoán và phân chia di sản

Trang 6

pháp luật dân sự, giao dịch dân sự, đại diện, thời hạn và thời hiệu, tài sản, sở hữu, thừa kế.

Về thái độ

Tôn trọng pháp luật, tôn trọng tính bình đẳng và tự do ý chí của các chủ thể trong các quan hệpháp luật dân sự

Các mục tiêu khác

- Góp phần phát triển kĩ năng LVN cũng như kĩ năng cộng tác;

- Góp phần phát triển kĩ năng độc lập nghiên cứu, kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;

- Góp phần trau dồi năng lực đánh giá và tự đánh giá;

- Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân sự cho cộng đồng.

5 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT

1A1 Trình bày được khái

niệm và đặc điểm các quan

hệ nhân thân và quan hệ tài

sản thuộc đối tượng điều

chỉnh của luật dân sự

1A2 Nêu được 4 đặc điểm

phương pháp điều chỉnh của

luật dân sự

1A3 Khái quát được sự phát

triển của luật dân sự Việt

Nam

1A4 Nhận biết được khái

niệm nguồn của luật dân sự

1A5 Nêu được khái niệm,

nguyên nhân, điều kiện, hậu

quả của áp dụng luật, áp

dụng tương tự luật dân sự,

áp dụng, tập quán, áp dụng

án lệ, lẽ công bằng

1A6 Nêu được các nguyên

tắc của luật dân sự (Điều 3

BLDS 2015)

1A7 Nêu được khái niệm,

đặc điểm, phân loại, các yếu

tố cấu thành, căn cứ phát

sinh, thay đổi, chấm dứt

quan hệ pháp luật dân sự

1B1 Xác định được các

quan hệ tài sản, quan hệnhân thân mà luật dân sựđiều chỉnh (cho ví dụ minhhoạ)

1B2 Xác định được khách

thể (5 loại khách thể) và nộidung của các quan hệ phápluật dân sự

1B3 Xác định các sự kiện

pháp lý làm phát sinh, chấmdứt, thay đổi quan hệ phápluật dân sự

1B4 Nêu được ví dụ cho

mỗi đặc điểm của phươngpháp điều chỉnh

1B5 Xác định được tính

hiệu lực của các văn bảnpháp luật dân sự (thời gian,không gian, mức độ cao thấp

về hiệu lực giữa các vănbản)

1B6 Phân tích được các

nguồn (văn bản pháp luật;

tập quán, nguyên tắc, án lệ

và lẽ công bằng) của luật dân

sự Nêu được vai trò của mỗiloại nguồn cụ thể?

1B7 Lấy được ví dụ minh

hoạ về áp dụng luật dân sự,

áp dụng tập quán, áp dụng

1C1 Phân biệt được các quan

hệ nhân thân, quan hệ tài sảnthuộc đối tượng điều chỉnhcủa luật dân sự với các ngànhluật khác

1C2 So sánh được phương

pháp điều chỉnh của luật dân

sự với phương pháp điềuchỉnh của các ngành luậtkhác (luật hình sự, luật hànhchính…)

1C3 Xác định được BLDS

đã được pháp điển hoá từnhững văn bản pháp luậtnào

1C4 Nhận xét được về mối

liên quan giữa BLDS với cácvăn bản pháp luật là nguồn củaluật dân sự

1C5 So sánh giữa áp dụng

tương tự pháp luật và ápdụng án lệ

1C6 Giải thích được tại sao

lại áp dụng tương tự phápluật, áp dụng tập quán,ápdụng án lệ, lẽ công bằng vàtrình tự áp dụng

1C7 Bình luận được vai trò

các nguyên tắc cơ bản củaluật dân sự

Trang 7

tương tự;

- Phân tích được các điềukiện áp dụng luật dân sự, ápdụng tập quán, áp dụngtương tự luật dân sự

- Lấy được ví dụ về các loạiquan hệ pháp luật dân sựtheo các tiêu chí phân loại;

- Phân tích được nội dungcủa quan hệ pháp luật dân sự

- Lấy được ví dụ về các loại

sự kiện pháp lý

2

Cá nhân

2A1 Nêu được các yếu tố để

cá biệt hoá cá nhân (họ tên, nơi

cư trú, ngày tháng năm sinh

và các yếu tố khác)

2A2 Nêu được khái niệm, 3

nhóm nội dung năng lực pháp

luật của cá nhân (tài sản, nhân

thân, tham gia quan hệ) và 4

đặc điểm (ghi nhận, bình đẳng,

không hạn chế, thời điểm phát

sinh và chấm dứt) về năng lực

pháp luật dân sự của cá nhân

2A3 Nêu được 3 điều kiện

(thời hạn, thủ tục thông báo

tìm kiếm, đơn yêu cầu) và

những hậu quả pháp lí (về

năng lực chủ thể, tài sản,

nhân thân và quan hệ hôn

nhân) của việc tuyên bố mất

tích và tuyên bố chết

2A4 Nêu được khái niệm

năng lực hành vi dân sự của

cá nhân, các mức độ mức độ

năng lực hành vi dân sự (; nêu

được khái niệm, các đặc điểm

của giám hộ (người được

giám hộ, người giám hộ) và

nêu được đặc điểm của 2 loại

giám hộ (đương nhiên, cử)

2A5 Nêu được nơi cư trú của

cá nhân (khái niệm nơi cư trú,

nơi cư trú của cá nhân trong

các trường hợp: người chưa

2B1 Xác định được nơi cư

trú của cá nhân trong từngtrường hợp cụ thể

2B2 Xác định được thời hạn

tuyên bố cá nhân mất tích,tuyên bố cá nhân chết; xácđịnh được hậu quả pháp lícủa việc tuyên bố cá nhânmất tích, tuyên bố cá nhânchết; xác định được cách giảiquyết về nhân thân và tài sảnsau khi cá nhân bị tuyên bố

là đã chết lại trở về

2B3 Xác định được mức độ

tham gia giao dịch của cánhân tương ứng với từngmức độ năng lực hành vi dânsự

cư trú của cá nhân

2C4 Bình luận được về

cách phân biệt mức độnăng lực hành vi dân sựcủa cá nhân

2C5 So sánh BLDS năm

2005 và BLDS năm 2015

về năng lực hành vi dân sựcủa cá nhân

2C6 Phân biệt giữa người

mất năng lực hành vi dân

sự và người có khó khăntrong nhận thức, làm chủhành vi

2C7 Phân tích được sự

khác nhau giữa tuyên bốmất tích và tuyên bố chết

2C8 Phân biệt vai trò của

người đại diện cho người

Trang 8

thành niên, người được giám

hộ, vợ chồng, quân nhân,

người làm nghề lưu động)

không có năng lực hành vidân sự, người mất năng lựchành vi dân sự với ngườiđại diện của người có nănglực hành vi dân sự mộtphần, người bị hạn chếnăng lực hành vi dân sự

2C9 Phân tích được những

khác biệt giữa giám hộđương nhiên và giám hộcử

3A1 Nêu được phương

thức tham gia quan hệ pháp

luật dân sự của pháp nhân,

Nhà nước, hộ gia đình, tổ

hợp tác và các tổ chức khác

không có tư cách pháp nhân

3A2 Nêu được khái niệm và

4 điều kiện của pháp nhân

(thành lập hợp pháp, cơ cấu

tổ chức, tài sản, nhân danh

mình)

3A3 Phân loại pháp nhân

(pháp nhân thương mại và

pháp nhân phi thương mại)

3A4 Nêu được 2 đặc điểm

3A5 Nêu được 5 yếu tố cá

biệt hoá pháp nhân (tên gọi,

điều lệ, cơ quan đại diện, cơ

3B2 Xác định được thẩm

quyền đại diện và cơ chếđiều hành của từng loại phápnhân

3B3 Tìm được các ví dụ

thực tế về hợp nhất, sápnhập, chia, tách pháp nhân

3B4 Xác định được trình tự

cụ thể của từng trường hợpchấm dứt pháp nhân

3B5 Xác định được các cơ

quan Nhà nước ở trungương, ở địa phương đượctham gia vào các quan hệpháp luật dân sự

3B7 Xác định được chủ thể

trong quan hệ dân sự có sựtham gia của hộ gia đình, tổhợp tác Lấy được ví dụminh họa

3C1 Phân tích được sự

khác biệt giữa năng lực chủthể của pháp nhân và cánhân

3C2 Phân tích được mối

liên hệ giữa 4 điều kiện củapháp nhân

3C3 Phân tích được sự

khác biệt giữa 3 trình tựthành lập pháp nhân

3C4 Tìm được những

phương thức phân loạipháp nhân và mục đíchpháp lí của từng cách phânloại đó

3C5 Phân biệt được pháp

nhân thương mại và phápnhân phi thương mại Cho

ví dụ minh họa cụ thể

3C6 Phân tích được sự

khác nhau giữa tư cáchtham gia quan hệ pháp luậtdân sự của pháp nhân và hộgia đình, tổ hợp tác

3C7 Phân tích được sự

khác nhau về quyền vànghĩa vụ giữa thành viênthành niên và thành viênchưa thành niên của hộ giađình

3C8 Phân tích được sự

Trang 9

3A7 Nhà nước CHXH chủ

nghĩa Việt Nam, cơ quan

Nhà nước (nguyên tắc tham

gia quan hệ (Điều 97), đại

diện tham gia quan hệ, trách

tham gia quan hệ (Điều 101),

tài sản, trách nhiệm, hậu quả

pháp lý đối với giao dịch do

thành viên không có quyền

đại diện hoặc vượt quá phạm

vi đại diện xác lập, thực

hiện)

3B8 Xác định được trách

nhiệm của từng thành viên

hộ gia đình trong trường hợpthực tiễn

3B9 Xác định được trường

hợp xác lập giao dịch cho hộgia đình

3B10 Xác định được cơ chế

phân chia lợi nhuận theođóng góp vốn và đóng gópcông sức của các tổ viên tổhợp tác

3B11 Xác định được cơ chế

phân chia trách nhiệm giữacác thành viên trong trườnghợp tài sản chung của tổ hợptác không đủ

3B12 Lấy được ví dụ minh

họa trường hợp thành viêncủa hộ gia đình hoặc tổ hợptác xác lập, thực hiện giaodịch vượt quá phạm vi đạidiện

khác biệt giữa tổ hợp tácvới hợp tác xã và liên hiệphợp tác xã

3C9 Phân tích được sự

khác biệt giữa tổ hợp tácvới hộ gia đình

3C10 Phân tích được sự

khác biệt giữa tổ hợp tácvới pháp nhân

3C11 Phân tích được sự

khác biệt giữa thành viên tổhợp tác với người làm côngcho tổ hợp tác Cho ví dụminh họa?

3C12 Phân tích và đánh

giá những điểm mới trongquy định về hộ gia đình, tổhợp tác trong BLDS năm2015

4A1 Nêu được khái niệm

GDDS, đặc điểm cơ bản của

có điều kiện Nêu được các

yêu cầu đối với sự kiện trong

GDDS có điều kiện

4A4 Trình bày được 4 điều

kiện có hiệu lực của GDDS

(3 điều kiện bắt buộc, 1 điều

kiện áp dụng cho nhóm giao

dịch nhất định)

4A5 Nêu được khái niệm

GDDS vô hiệu và hậu quả

pháp lí của GDDS vô hiệu

4A6 Trình bày được 4 tiêu chí

phân loại và kể tên các

GDDS vô hiệu cụ thể

4B1 Phân biệt được khái

niệm GDDS với khái niệmgiao lưu dân sự, quan hệpháp luật dân sự

4B2 Phân biệt được GDDS

là hành vi pháp lí đơnphương với GDDS là hợpđồng dân sự

4B3 Lấy được ví dụ minh

hoạ cho mỗi loại GDDS

4B4 Vận dụng được pháp

luật để giải quyết hậu quảcủa giao dịch vô hiệu trongtình huống cụ thể

4B5 Phân biệt được GDDS

vô hiệu tuyệt đối với GDDS

vô hiệu tương đối; GDDS vôhiệu toàn bộ với GDDS vôhiệu một phần

4B6 Lấy được ví dụ cho

từng loại GDDS vô hiệu cụ

Trang 10

4A7 Nêu được các trường

hợp phải giải thích giao dịch

dân sự và các căn cứ để giải

thích?

4A8 Nêu được khái niệm

đại diện, ý nghĩa của đại

diện

4A9 Nêu được các loại đại

diện (đại diện theo pháp luật

và đại diện theo ủy quyền)

4A10 Phân tích được hậu

quả pháp lý của hành vi đại

diện

4A11 Thời hạn đại diện

(phân tích các căn cứ để xác

định thời hạn đại diện)

4A12 Phạm vi, thẩm quyền

đại diện và hậu quả pháp lý

do vi phạm phạm vi, thẩm

quyền đại diện

4A13 Nêu được khái niệm

về thời hạn, những đặc điểm

pháp lí của thời hạn

4A14 Nêu được cách tính thời

điểm bắt đầu và thời điểm

kết thúc của thời hạn Cách

tính thời hạn trong những

trường hợp đặc biệt

4A15 Trình bày được khái

niệm về thời hiệu, những đặc

điểm pháp lí của thời hiệu

4A16 Nhận biết được bản

chất của thời hiệu hưởng

quyền dân sự, thời hiệu miễn

trừ nghĩa vụ dân sự, thời

hiệu khởi kiện và thời hiệu

yêu cầu giải quyết việc dân

ví dụ minh họa?

4B12 Lấy được ví dụ thời

hạn do các bên thoả thuận vàthời hạn do pháp luật quyđịnh, thời hạn do cơ quannhà nước ấn định

4B13 Tính toán được thời

4B16 Lấy được ví dụ minh

hoạ cho mỗi loại thời hiệu

4C10 Cho ví dụ minh họa

về giao dịch dân sự vô hiệu

do người có khó khăn trongnhân thức, làm chủ hành vixác lập, thực hiện

4C11 Phân biệt giữa giao

dịch dân sự vô hiệu do lừadối và giao dịch dân sự vôhiệu do nhầm lẫn

4C12 Phân biệt giữa giao

dịch dân sự vô hiệu do bị đedọa và giao dịch dân sự vôhiệu do bị cưỡng ép

4C13 So sánh giao dịch dân

sự vô hiệu do không tuânthủ quy định về hình thứctrong BLDS năm 2005 vàBLDS năm 2015

4C14 So sánh các quy

định về thời hiệu yêu cầuTòa án tuyên bố giao dịchdân sự vô hiệu trong BLDSnăm 2005 và 2015

4C17 Phân tích được hậu

quả pháp lí của việc chấmdứt đại diện

Trang 11

tính thời hiệu để xác địnhthời hiệu trong những tìnhhuống cụ thể.

có khó khăn trong nhânthức và làm chủ hành vi.Lấy được ví dụ minh họa

4C20 Phân biệt giữa thời

4C23 Đánh giá được ưu,

nhược điểm của các quyđịnh về từng loại thời hiệutrong BLDS

4C24 Chỉ ra được điểm

khác nhau giữa cách tínhthời hạn và thời hiệu; giảithích lí do về sự khác nhauđó

5

Tài sản

5A1 Nêu được 4 loại tài sản

(vật, tiền, giấy tờ có giá,

quyền tài sản) và những đặc

điểm của từng loại

5A2 Liệt kê được ít nhất 5

tiêu chí phân loại tài sản

5A3 Liệt kê được ít nhất 6

cách phân loại vật

5A4 Trình bày được 3 chế

độ pháp lí đối với tài sản

5A5 Trình bày được nội

dung cơ bản của đăng ký tài

sản

5B1 Căn cứ vào đặc điểm

để nhận diện được từng loạitài sản

5B2 Vận dụng tiêu chí của

từng kiểu phân loại để xácđịnh được loại tài sản trongcác tình huống cụ thể

sự và với các ngành luậtkhác Lấy được ít nhất 2 ví

dụ minh hoạ;

- Xây dựng được khái niệmmang tính khái quát về tàisản;

- Xây dựng được khái niệm

“Chế độ pháp lí đối với tàisản”

5C2 Nêu được ý nghĩa

pháp lí của việc phân loạitài sản

5C3. Nêu được ý nghĩapháp lí của việc phân loạivật;

- Đánh giá được các tiêu chíphân loại vật

5C4 Nêu được ý nghĩa của

việc xác định các chế độpháp lí đối với tài sản

6 6A1 Khái niệm chiếm hữu 6B1 Phân biệt chiếm hữu và 6C1 Ý nghĩa của quy định

Trang 12

chiếm hữu ngay tình, chiếm

hữu liên tục, chiếm hữu công

khai

6A2 Xác định các trường

hợp chiếm hữu có căn cứ

pháp luật, cho ví dụ đối với

từng trường hợp này

6A3 Trình bày về sự suy

đoán về tình trạng và quyền

của người chiếm hữu

6A4 Trình bày nội dung bảo

vệ việc chiếm hữu

6A5 Nêu được khái niệm

quyền chiếm hữu

- Xác định quyền chiếm hữu

trong các trường hợp cụ thể

và lấy ví dụ minh họa

6A6 Trình bày được khái

niệm quyền sử dụng và lấy

6B3 Phân tích sự suy đoán

tình trạng và quyền ngườichiếm hữu

- Phân tích được khái niệmchiếm hữu ngay tình vàchiếm hữu không ngay tình,cho ví dụ minh hoạ

6B6 Phân tích được vấn đề

sử dụng tài sản của nhữngngười có quyền sử dụng tàisản trong tình huống cụ thể

6B7 Phân tích được năng

lực chủ thể của người địnhđoạt tài sản theo pháp luậtdân sự

chiếm hữu trong Bộ luậtdân sự

6C2 Ý nghĩa của quy định

6C4 Liệt kê được các

trường hợp hạn chế quyền

sử dụng

6C5 Đánh giá được quy

định về quyền định đoạttheo pháp luật hiện nay;

- Hình thành được quanđiểm cá nhân về các thuậtngữ pháp lí chiếm hữu, sửdụng, định đoạt

7

Hình thức

sở hữu

7A1 Nêu được khái niệm sở

hữu toàn dân

- Nhận diện được các đặc

điểm về chủ thể, khách thể,

nội dung quyền sở hữu toàn

dân

-Nêu được các loại tài sản

thuộc sở hữu toàn dân

- Nhận diện được phương

thức chiếm hữu, sử dụng và

7B1 Xác định được các

quan hệ sở hữu toàn dânthuộc phạm vi điều chỉnhcủa luật dân sự

- Phân biệt được sở hữu

7C1 Đánh giá được vai trò

và sự phát triển của sở hữutoàn dânc trong nền kinh tếthị trường và hội nhập quốctế

Trang 13

định đoạt tài sản thuộc sở

hữu toàn dân Cho ví dụ

7A2 Nêu được khái niệm sở

-Phương thức chiếm hữu, sử

dụng, định đoạt tài sản thuộc

sở hữu riêng

7A3 Nêu được khái niệm sở

hữu chung (theo phần, hợp

- Nêu được phương thức chiếm

hữu, sử dụng, định đoạt tài sản

trong: Sở hữu chung theo

phần; Sở hữu chung hợp

nhất; sở hữu chung của cộng

đồng, sở hữu chung của các

thành viên gia đình, sở hữu

chung vợ chồng; sở hữu

chung trong nhà chung cư,

sở hữu chung hỗn hợp

7A4 Phân tích được bản

chất của sở hữu chung hỗn

hợp

chung hợp nhất và chungtheo phần;

- Trình bày được mối quan

hệ giữa sở hữu chung hợpnhất và sở hữu chung theophần trong gia đình

Việt Nam và các nước

- Nhận xét về quyền củachủ sở hữu trong sở hữuchung hỗn hợp

7C7 Tìm ra được những

điểm chung và riêng về căn

cứ chấm dứt sở chung theophần và sở hữu chung hỗnhợp

8A2 Nêu được 2 tiêu chí cơ

bản để phân loại các căn cứ

xác lập quyền sở hữu (dựa

vào nguồn gốc của các sự

kiện pháp lí và dựa vào sự

hình thành, thay đổi của quan

8C3 Phân tích được ý

nghĩa của việc xác định các

Trang 14

xác lập quyền sở hữu dựa

trên các tiêu chí phân loại

trên

8A3 Nêu được khái niệm

căn cứ chấm dứt quyền sở

hữu

8A4 Nêu được tiêu chí cơ

bản để phân loại các căn cứ

chấm dứt quyền sở hữu;

- Nêu được các căn cứ chấm

dứt quyền sở hữu dựa trên

các tiêu chí phân loại trên

căn cứ làm chấm dứt quyền

sở hữu

8C4 Đối chiếu được với

các căn cứ làm phát sinhquyền sở hữu; xác địnhđược những căn cứ nào chỉ

là căn cứ làm phát sinhquyền sở hữu; căn cứ nàochỉ là căn cứ làm chấm dứtquyền sở hữu

9A1 Nêu được khái niệm và

đặc điểm của quyền đối với

bất động sản liền kề

- Trình bày căn cứ xác lập và

chấm dứt quyền đối với bất

động sản liền kề

9A2 Trình bày nguyên tắc

thực hiện, hiệu lực của

quyền đối với bất động sản

liền kề

9A3 Trình bày được nội

dung của 3 nghĩa vụ và 4

quyền của chủ sở hữu bất

động sản

9A4 Trình bày khái niệm

và đặc điểm của quyền

9A6 Trình bày quyền và

nghĩa vụ của người hưởng

dụng, của chủ sở hữu tài sản

9A7 Trình bày khái niệm

quyền bề mặt

- Xác định hiệu lực, nội dung

và thời hạn của quyền bề mặt

9C2 Phân biệt được quyền

hưởng dụng và quyền bề mặt

9C3 Nêu được ý nghĩa của

các quy định pháp luật vềquyền hưởng dụng vàquyền bề mặt

10 10A1 10B1 Nêu được ý nghĩa của 10C1 Đánh giá được mối

Trang 15

- Trình bày thời điểm xác

lập, thực hiện quyền sở hữu,

quyền khác đối với tài sản

- Xác định sự chịu rủi ro của

chủ sở hữu, chủ thể có quyền

khác đối với tài sản

10A2 Nêu được khái niệm

bảo vệ quyền sở hữu;

- Kể tên các ngành luật khác

cũng có những quy định bảo

vệ quyền sở hữu;

- Nêu được khái niệm, đặc

điểm của việc bảo vệ quyền

sở hữu, quyền khác đối với

tài sản bằng biện pháp dân sự

10A3 Nêu được các điều

kiện để áp dụng phương thức

bảo vệ này

10A4 Trình bày được nội

dung của 3 phương thức yêu

cầu bảo vệ quyền sở hữu

(đòi lại, chấm dứt hành vi,

bồi thường)

10A5 Trình bày được 8

nghĩa vụ của chủ sở hữu, chủ

thể có quyền khác đối với tài

sản

việc xác định thời điểm xáclập thực hiện quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sản

10B2 Xác định được thời

điểm xác lập quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sảntrong một số trường hợp cụthể

10B3 Cho ví dụ về sự chịu

rủi ro về tài sản của chủ sởhữu, chủ thể khác có quyềnđối với tài sản

10B4 Trên cơ sở so sánh với

các biện pháp bảo vệ quyền

sở hữu của các ngành luậtkhác, chỉ ra được các đặctrưng cơ bản của biện phápdân sự trong việc bảo vệ

10B5 Xác định được

phương thức bảo vệ quyền

sở hữu, quyền khác đối vớitài sản trong tình huống cụthể

liên hệ giữa quyền sở hữuvới các quyền khác đối vớitài sản

10C2 Ý nghĩa của việc xác

định quyền khác đối với tàisản

10C3 Bình luận được điểm

mới của BLDS năm 2015

Bình luận được ý nghĩa của

việc áp dụng các phươngthức kiện dân sự trong việcbảo vệ quyền của chủ sởhữu, người chiếm hữu hợppháp, người chiếm hữukhông có căn cứ pháp luậtnhưng ngay tình

10C5 Phân tích được ý

nghĩa của các quy định phápluật về nghĩa vụ của chủ sởhữu, chủ thể có quyền khácđối với tài sản

11A1 Nêu được khái niệm

thừa kế và quyền thừa kế;

11A2 Trình bày được các

nguyên tắc của pháp luật

thừa kế

11A3 Nêu được khái niệm

về thời điểm, địa điểm mở

11B1 Đưa ra được ít nhất hai

tình huống về cá nhân đượcthừa kế theo pháp luật vàtheo di chúc

11C3 So sánh được

nguyên tắc tự định đoạttrong thừa kế và nguyên tắcđịnh đoạt trong các quan hệdân sự khác

11C4 Phát biểu được ý

nghĩa của việc xác định

Trang 16

11A5 Nêu được khái niệm

người thừa kế;

- Điều kiện để cá nhân, pháp

nhân được thừa kế

11A6 Liệt kê được các

quyền và nghĩa vụ của người

thừa kế;

- Xác định được thời điểm

phát sinh quyền, nghĩa vụ

của người thừa kế

11A7 Xác định được thời

điểm phải thực hiện nghĩa

11A9 Liệt kê được các

trường hợp không được

quyền hưởng di sản

11A10 Nắm được khái

niệm người quản lý di sản lí

do, căn cứ, phương thức

quản lí di sản

11A11 Nắm được quyền và

nghĩa vụ của người quản lí

11A13 Nêu được các loại

thời hiệu về thừa kế

11B4 Nhận biết được các

loại di sản:

- Cho được ví dụ về từngloại di sản;

- Nêu được cách xác định disản

- Tìm ra được sự khác nhaugiữa quyền của người thừa

kế theo di chúc và ngườithừa kế theo pháp luật

11B7 Liệt kê được những

người có quyền thừa kế disản của nhau

11B8 Xác định được những

người không được hưởngthừa kế theo quy định củapháp luật trong tình huống

cụ thể

11B9 Xác định được trách

nhiệm, cách quản lí di sảncủa người quản lí di sản

11B10 Nêu được các căn cứ

để xác định người quản lí disản

11B11 Nêu được thủ tục xác

lập quyền sở hữu nhà nướcđối với tài sản không cóngười thừa kế

thời điểm, địa điểm mởthừa kế

11C5 Nêu được ý kiến của

cá nhân về cách tính thờigian mở thừa kế (phút, giờ,ngày)

11C6 So sánh được các

quy định về di sản trongBLDS và các văn bản phápluật trước đó

11C7 Phân tích được vấn

đề về người thừa kế là tổchức (tư cách chủ thể, xử lítài sản là di sản khi phápnhân giải thể hoặc cải tổnhưng chưa nhận được disản)

11C8 So sánh được thời

điểm phát sinh quyền vànghĩa vụ và thời điểm phátsinh quyền sở hữu di sản;

- Nêu được ý nghĩa xác địnhthời điểm phát sinh quyền,nghĩa vụ của người thừakế

11C9 Phân biệt được việc

thực hiện nghĩa vụ củangười chết và trách nhiệmbồi thường thiệt hại do disản gây ra

Liên hệ được với các quyđịnh về xử lí tài sản vô chủ

11C13 Nhận xét được về

mối liên hệ giữa thời hiệukhởi kiện về thừa kế vớicăn cứ xác lập quyền sởhữu theo thời hiệu

11C14 Phân biệt được thời

hiệu thừa kế và thời hiệu

Trang 17

yêu cầu thực hiện nghĩa vụ;

- Trình bày được mối quan

hệ giữa thời hiệu thừa kế

và các loại thời hiệu khác

điều kiện có hiệu lực của di

chúc, thời điểm có hiệu lực

người được hưởng di sản

không phụ thuộc vào nội

12A9 Nêu được nguyên tắc

phân chia di sản theo di

chúc

12B1 Nêu được thủ tục lập

di chúc tại uỷ ban nhân dâncấp cơ sở và tại phòng côngchứng

12B6 Vận dụng được nguyên

tắc giải thích di chúc trong tìnhhuống cụ thể

12B7 Vận dụng được

nguyên tắc phân chia di sảntheo di chúc trong tìnhhuống cụ thể

12C1 So sánh được người

thừa kế theo di chúc vớingười thừa kế theo phápluật

12C2 So sánh được di

chúc phân chia di sản và dichúc nói chung

12C3 So sánh được điều

kiện có hiệu lực của di chúc

và điều kiện có hiệu lựccủa giao dịch khác

12C6 Bình luận được

phạm vi những người đượchưởng và mức độ kỉ phầnbắt buộc

13A1 Nêu được khái niệm

thừa kế theo pháp luật

13A2 Liệt kê được các

trường hợp phân chia di sản

thừa kế theo pháp luật

13A3 Nêu được các khái

niệm: Diện và hàng thừa kế;

- Nêu được các cơ sở xác

định diện thừa kế

13B1 Lấy được ví dụ tương

ứng với từng trường hợpthừa kế được áp dụng theoquy định của pháp luật

13B2 Xác định được diện và

hàng thừa kế trong nhữngtrường hợp cụ thể

13B3 Lấy được ví dụ về các

trường hợp được thừa kế thế

13C1 Nêu được ý nghĩa

của thừa kế theo pháp luật

13C2 Phân biệt được thừa

kế theo pháp luật và thừa kếtheo di chúc

13C3 Đánh giá được thực

trạng phân chia di sản theopháp luật

13C4 Phân tích được ý

Trang 18

thừa kế - Nêu được 3 hàng thừa kế.

13A4 Nhận biết được thừa

kế thế vị (sự thay thế vị trí);

- Nhận biết được các trường

hợp thừa kế thế vị;

- Phân tích được các điều

kiện để cháu/chắt được thừa

kế thế vị

13A5 Nêu được nguyên tắc

phân chia di sản theo pháp

luật;

Nêu được thứ tự ưu tiên

thanh toán di sản thừa kế

vị

13B4 Vận dụng được

nguyên tắc phân chia di sảntheo pháp luật trong tìnhhuống cụ thể

nghĩa quy định của phápluật về diện thừa kế và hàngthừa kế

Đánh giá được quy định củapháp luật về sắp xếp trình tựcủa các hàng thừa kế trongBLDS

13C5 Phân tích được ý

nghĩa của quy định về thừa

kế thế vị:

- Nhận xét được về cácquan hệ nuôi dưỡng trongthừa kế thế vị;

- Phát biểu được ý kiến cánhân về các trường hợpthừa kế thế vị

13C6 Bình luận quy định

của Điều 653 và 654 BLDS2015

Trang 19

2014

2 Lê Đình Nghị (chủ biên), Giáo trình luật dân sự Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2009.

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật dân sự Việt Nam (tập 1), Nxb Công annhân dân, Hà Nội, 2017 (tái bản có chỉnh sửa)

B TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC

4 Phùng Trung Tập, Luật thừa kế Việt Nam, Nxb Hà Nội, 2010.

5 Phùng Trung Tập, Luật Dân sự Việt Nam – Bình giải và áp dụng - Luật thừa kế , Nxb Hà

8 Nguyễn Minh Tuấn, Pháp luật thừa kế của Việt Nam - Những vấn đề lí luận và thực tiễn,

Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội, 2009

9 Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã

hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2014.

10 PGS.TS Đỗ Văn Đại (chủ biên), “Bình luận Khoa học Những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015”, Nxb Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam, 2016.

11 TS Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), “Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật Dân

sự năm 2015”, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2016.

12 TS Ngô Hoàng Oanh (chủ biên), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2015”, NXB Lao

* Văn bản quy phạm pháp luật

1 Bộ luật Dân sự năm 2015

2 Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn

3 Hiến pháp năm 2013;

4 Luật cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn

5 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 và các văn bản hướng dẫn;

6 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006 và các văn bảnhướng dẫn

7 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn

8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 và các văn bản hướng dẫn

9 Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn

Trang 20

10 Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn.

11 Luật hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn

12 Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn

13 Luật công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn

14 Luật giao dịch điện tử năm 2005 và các văn bản hướng dẫn

15 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008

20 Nghị định của Chính phủ số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử

21 Nghị định của Chính phủ số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt động của

tổ hợp tác

22 Nghị định của Chính phủ số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 về xác định lại giới tính

23 Nghị định của Chính phủ số 96/2009/NĐ-CP về xử lí tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm đượcphát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam

24 Thông tư của Bộ tài chính số 88/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định của Chính phủ số 96/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 về việc xử lí tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo vàvùng biển Việt Nam

25 Quy định hướng dẫn tư vấn, kiểm tra sức khoẻ cho người hiến mô, bộ phận cơ thể ở ngườisống; hiến mô, bộ phận cơ thể ở người sau khi chết và người hiến xác ban hành kèm theoQuyết định của Bộ trưởng Bộ y tế số 13/2008/QĐ-BYT ngày 12/3/2008

1 Nguyễn Mạnh Bách, Luật dân sự Việt Nam lược khảo, Nxb CTQG, Hà Nội, 2004.

2 Nguyễn Ngọc Điện, Một số suy nghĩ về thừa kế trong luật dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ, Thành

5 Phùng Trung Tập, Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay (Phần I

và II), Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2004

6 Phạm Văn Tuyết, Thừa kế - quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng, Nxb CTQG, Hà

Trang 21

Nội, 2007.

7 Phùng Trung Tập, Luận bàn về các hình thức sở hữu và sở hữu chung hợp nhất của vợ

chồng, Nxb Chính trị-hành chính, Hà Nội, 2011.

* Đề tài nghiên cứu khoa học

1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trong pháp luật dân sự

Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2007.

2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền nhân thân và bảo vệ quyền nhân thân theo pháp luật

dân sự, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2008.

3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chế định pháp luật về hình thức

sở hữu trong BLDS năm 2005, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2010.

4 Trường Đại học Luật Hà Nội, Đăng kí bất động sản - những vấn đề lí luận và thực tiễn, Đề

tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2011

5 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể và hiến xác của cá nhân - một

số vấn đề lí luận và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2011.

6 Trường Đại học Luật Hà Nội, Nghiên cứu chế định về thừa kế nhằm góp phần sửa đổi Bộ

luật dân sự 2005, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2012.

7 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền tình dục của trẻ vị thành niên - Một số vấn đề lý luận

và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.

8 Trường Đại học Luật Hà Nội, Bồi thường thiệt hại do xâm phạm các quyền nhân thân của cá

nhân, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.

3 Đỗ Văn Chỉnh, “Di sản không có người thừa kế hoặc từ chối nhận di sản - vấn đề cần có

hướng dẫn”, Tạp chí toà án nhân dân, số 20/2006, tr 35 - 37

4 Nguyễn Văn Cừ, “Thời kì hôn nhân - căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng”, Tạp chí toà

án nhân dân, số 23/2006, tr 7 - 13

5 Chế Mỹ Phương Đài, “Bàn thêm về thừa kế thế vị”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 2/2000, tr.

40

6 Đỗ Ngọc Đại, “Bàn về hợp đồng vô hiệu do được giao kết bởi người mất năng lực hành vi

dân sự qua một vụ án”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 4/2007.

7 Nguyễn Văn Đặng, “Mấy vấn đề về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế ở nước ta”, Tạp chí

Trang 22

12 Lê Hồng Hải, “Xác định thời điểm chết trong trường hợp tuyên bố một người đã chết theo

quy định của pháp luật dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 9/2004, tr 21 - 23.

13 Bùi Đức Hiển, “Hoàn thiện hơn nữa Luật hiến, lấy ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến,

lấy xác”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 4 (121), tháng 4/2008.

14 Hà Thị Mai Hiên, “Bảo đảm và bảo vệ quyền sở hữu tài sản của công dân ở Việt Nam hiện nay”,

21 Xuân Hoa, Về quyền xác định lại giới tính trong Bộ luật dân sự năm 2005 và Nghị định số

88/2008/NĐ-CP, nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp (http://www.moj.gov.vn).

22 Trần Lê Hồng, “Tài sản ảo từ nhận thức đến bảo hộ”, Tạp chí luật học, số 7/2007, tr 29

31 Nguyễn Thị Như Hương, “Thừa kế thế vị”, Tạp chí toà án nhân dân, số 1/2000, tr 20.

32 Nguyễn Mai Hương, “Kiện đòi di sản thừa kế quyền sử dụng đất”, Tạp chí viện kiểm sát

nhân dân tối cao, số 5/2010, tr 44 - 46.

33 Vũ Thị Lan Hương, “Mối liên hệ giữa di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di

chúc với di sản thừa kế theo di chúc”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 10, tháng 5/2010, tr.

50 - 56

Trang 23

34 Lê Minh Hùng, “Một số bất cập trong việc thừa nhận quyền lập di chúc của vợ - chồng”, Tạp

chí khoa học pháp lí, số 4/2006.

35 Đỗ Văn Hữu, “Bàn về việc bán di sản là hiện vật trong trường hợp thừa kế theo pháp luật”,

Tạp chí kiểm sát, số 5/2006, tr 37 - 39.

36 Hồ Quang Huy, “Bàn về pháp luật đăng kí bất động sản của Việt Nam”, Tạp chí dân chủ và

pháp luật, số chuyên đề về thị trường bất động sản năm 2005, tr 2 - 6.

37 Thái Công Khanh, “Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Điều 679 BLDS về

quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế”, Tạp chí toà án nhân dân, số 16/2006,

41 Phạm Công Lạc, “Ý chí giao dịch dân sự”, Tạp chí luật học, số 5/1998, tr 6 - 9.

42 Nguyễn Phương Linh, “Một số vấn đề pháp lí về giải quyết di sản thừa kế - tiền gửi của

người nước ngoài”, Tạp chí ngân hàng, số 11/2006.

43 Tưởng Bằng Lượng, “Cơ sở pháp lí và thực tiễn giải quyết việc trả thù lao cho người quản lí

di sản”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 4/2001.

44 Tưởng Duy Lượng, “Vấn đề lí luận và thực tiễn khi xử lí tài sản hết thời hiệu về thừa kế và

thời hiệu thị hành án”, Tạp chí toà án nhân dân, số 9, tháng 5/2010, tr 18 - 28.

45 Ngô Quang Liễn, “Những quy định mới, những điểm mới được bổ sung về quyền nhân thân

trong BLDS năm 2005”, Tạp chí kiểm sát, số 02/2006, tr 39 - 41.

46 Tưởng Duy Lợi, “Một vài vấn đề giám hộ”, Tạp chí toà án nhân dân, số 20/2006, tr 38 - 41.

47 Tưởng Bằng Lượng, “Một số ý kiến về chương thừa kế quyền sử dụng đất”, Tạp chí toà án,

51 Nguyễn Hồng Nam, “Hiệu lực của di chúc bằng văn bản có viết tắt hoặc viết bằng kí hiệu”, Tạp chí

toà án nhân dân, số 01/2006, tr 23 - 24.

52 Đoàn Năng, “Quan hệ giữa BLDS với các luật chuyên ngành và giữa luật chuyên ngành với

nhau”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 4/2005, tr 38 - 41

53 Nguyễn Hồng Nga, “Sở hữu nhà nước trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay”, Tạp

Trang 24

20 - 22

57 Nguyễn Tất Thắng, “Có thể tuyên bố mất tích đối với người đang có lệnh truy nã”, Tạp chí

toà án nhân dân, số 3/2009;

58 Phùng Trung Tập, “Khi nào một hành vi pháp lí đơn phương là GDDS”, Tạp chí luật học, số

61 Phùng Trung Tập, “Về việc cháu, chắt nội, ngoại thừa kế thế vị và hưởng di sản thừa kế theo

hàng của ông, bà nội ngoại, các cụ nội, ngoại ”, Tạp chí toà án nhân dân, số 24/2005, tr 13

-16

62 Phùng Trung Tập, “Bí mật đời tư bất khả xâm phạm”, Tạp chí luật học, số 6/1996.

63 Phùng Trung Tập, “Di sản dùng vào việc thờ cúng trong mối liên hệ với di sản thừa kế”, Tạp

70 Lê Thị Hoàng Thanh, Phạm Văn Bằng, “Hộ gia đình - Những vấn đề đặt ra khi sửa đổi chế

định chủ thể trong Bộ luật dân sự năm 2005”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 20/2012.

71 Hoàng Ngọc Thỉnh, “Phương thức bảo vệ quyền sở hữu cá nhân”, Tạp chí luật học, số

75 Nguyễn Minh Tuấn, “Xác định tư cách chủ thể thành viên hộ gia đình trong định đoạt quyền sử

dụng đất là tài sản chung của hộ”, Tạp chí luật học, số 2/2012, tr 55.

76 Nguyễn Quang Tuyến, “Vấn đề thừa kế, đất đai trong luật tục Ba Na”, Tạp chí luật học, số

Ngày đăng: 28/09/2017, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w