- Module 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của luật dân sự gồm hệ thống các kháiniệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc củaquan hệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Module 1
HÀ NỘI – 2017
LUẬT DÂN SỰ
Trang 2BẢNG TỪ VIẾT TẮT
BLDS Bộ luật dân sự
CAND Công an nhân dânCTQG Chính trị quốc giaĐHQG Đại học quốc gia
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA PHÁP LUẬT DÂN SỰ
BỘ MÔN LUẬT DÂN SỰ
Hệ đào tạo: Chính quy - Cử nhân luật học
Tên môn học: Luật dân sự (module 1)
Số tín chỉ: 03
Loại môn học: Bắt buộc
1 THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
1.1 Giảng viên Bộ môn Luật dân sự
Trang 41.2 GIẢNG VIÊN NGOÀI BỘ MÔN
1 PGS.TS Bùi Đăng Hiếu, Giám đốc Trung tâm đảm bảo chất lượng đào tạo, Trường Đại học
Luật Hà Nội Điện thoại: 0913540934
Lưu ý: Sinh viên có thể xin GV tư vấn thông qua e-mail
Văn phòng Bộ môn luật dân sự
Phòng 305, nhà A, Trường Đại học Luật Hà Nội
Số 87, đường Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04.37736637
Giờ làm việc: Sáng 8h00 - 11h00, chiều 13h30’ - 17h00 hàng ngày (trừ thứ bảy, chủ nhật vàngày nghỉ lễ)
2 TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC
- Luật dân sự là bộ phận quan trọng của hệ thống pháp luật Việt Nam Luật dân sự quy địnhđịa vị pháp lí, chuẩn mực pháp lí cho cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác;
Trang 5quyền và nghĩa vụ của các chủ thể về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hônnhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là quan hệ dân sự)
- Môn học luật dân sự là môn học bắt buộc tại tất cả các cơ sở đào tạo luật trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam Tại Trường Đại học Luật Hà Nội, môn luật dân sự được cơ cấu gồm 06 tínchỉ, chia làm 02 module, mỗi module gồm 03 tín chỉ
- Module 1 giới thiệu cho sinh viên các vấn đề chung của luật dân sự gồm hệ thống các kháiniệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc củaquan hệ pháp luật dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung của cácquan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể thuộcđối tượng điều chỉnh của luật dân sự Nghiên cứu các chế định tài sản, giao dịch dân sự, thờihạn, thời hiệu, đại diện; chế định quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản, chế địnhthừa kế
3 NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA MÔN HỌC
Module 1 có 3 tín chỉ, bao gồm 13 vấn đề sau:
Vấn đề 1: Khái niệm chung luật dân sự Việt Nam
Vấn đề 10 Quyền khác đối với tài sản
Vấn đề 11: Những quy định chung về thừa kế
Vấn đề 12: Thừa kế theo di chúc
Vấn đề 13: Thừa kế theo pháp luật, thanh toán và phân chia di sản thừa kế
4 MỤC TIÊU CHUNG CỦA MÔN HỌC
Về kiến thức
- Hiểu được quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự, xác định được tính đặcthù của phương pháp điều chỉnh của luật dân sự; hiểu và xác định được các văn bản được coi
là nguồn của luật dân sự
- Hiểu được những yếu tố cơ bản của quan hệ pháp luật dân sự, căn cứ phát sinh, thay đổi, chấmdứt quan hệ pháp luật dân sự; xác định được các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự;
- Hiểu được khái niệm, điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, giao dịch dân sự vô hiệu vàhậu quả pháp lí của giao dịch dân sự vô hiệu; hiểu và xác định được thời hạn, thời hiệu; hiểu
Trang 6được những vấn đề pháp lí liên quan đến đại diện;
- Hiểu được khái niệm, phân loại tài sản; nội dung quyền sở hữu; các hình thức sở hữu; căn cứxác lập, chấm dứt quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản; bảo vệ quyền sở hữu và quyềnkhác đối với tài sản
- Hiểu được các quy định chung về thừa kế, thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, thanhtoán và phân chia di sản
- Góp phần phát triển kĩ năng LVN cũng như kĩ năng cộng tác;
- Góp phần phát triển kĩ năng độc lập nghiên cứu, kĩ năng tư duy sáng tạo, khám phá tìm tòi;
- Góp phần trau dồi năng lực đánh giá và tự đánh giá;
- Có ý thức tuyên truyền pháp luật, phổ biến kiến thức pháp luật dân sự cho cộng đồng.
5 MỤC TIÊU NHẬN THỨC CHI TIẾT
1A1 Trình bày được khái
niệm và đặc điểm các quan
hệ nhân thân và quan hệ tài
sản thuộc đối tượng điều
chỉnh của luật dân sự
1A2 Nêu được 4 đặc điểm
phương pháp điều chỉnh
của luật dân sự
1A3 Khái quát được sự
phát triển của luật dân sự
Việt Nam
1A4 Nhận biết được khái
niệm nguồn của luật dân
1B2 Xác định được khách
thể (5 loại khách thể) vànội dung của các quan hệpháp luật dân sự
1B3 Xác định các sự kiện
pháp lý làm phát sinh,chấm dứt, thay đổi quan hệpháp luật dân sự
1B4 Nêu được ví dụ cho
mỗi đặc điểm của phương
1C1 Phân biệt được các
quan hệ nhân thân, quan hệtài sản thuộc đối tượng điềuchỉnh của luật dân sự vớicác ngành luật khác
1C2 So sánh được
phương pháp điều chỉnhcủa luật dân sự với phươngpháp điều chỉnh của cácngành luật khác (luật hình
sự, luật hành chính…)
1C3 Xác định được
BLDS đã được pháp điểnhoá từ những văn bản phápluật nào
Trang 7nguyên nhân, điều kiện,
hậu quả của áp dụng luật,
áp dụng tương tự luật dân
sự, áp dụng, tập quán, áp
dụng án lệ, lẽ công bằng
1A6 Nêu được các
nguyên tắc của luật dân sự
(Điều 3 BLDS 2015)
1A7 Nêu được khái niệm,
đặc điểm, phân loại, các
yếu tố cấu thành, căn cứ
phát sinh, thay đổi, chấm
dứt quan hệ pháp luật dân
1B7 Lấy được ví dụ minh
hoạ về áp dụng luật dân sự,
áp dụng tập quán, áp dụngtương tự;
- Phân tích được các điềukiện áp dụng luật dân sự,
áp dụng tập quán, áp dụngtương tự luật dân sự
- Lấy được ví dụ về cácloại quan hệ pháp luật dân
sự theo các tiêu chí phânloại;
- Phân tích được nội dungcủa quan hệ pháp luật dânsự
- Lấy được ví dụ về cácloại sự kiện pháp lý
1C4 Nhận xét được về mối
liên quan giữa BLDS với cácvăn bản pháp luật là nguồncủa luật dân sự
1C5 So sánh giữa áp dụng
tương tự pháp luật và ápdụng án lệ
1C6 Giải thích được tại sao
lại áp dụng tương tự phápluật, áp dụng tập quán,ápdụng án lệ, lẽ công bằng
và trình tự áp dụng
1C7 Bình luận được vai trò
các nguyên tắc cơ bản củaluật dân sự
2 Cá
nhân
2A1 Nêu được các yếu tố để
cá biệt hoá cá nhân (họ tên,
nơi cư trú, ngày tháng năm
sinh và các yếu tố khác)
2A2 Nêu được khái niệm, 3
nhóm nội dung năng lực
pháp luật của cá nhân (tài
sản, nhân thân, tham gia
quan hệ) và 4 đặc điểm (ghi
nhận, bình đẳng, không hạn
2B1 Xác định được nơi cư
trú của cá nhân trong từngtrường hợp cụ thể
2B2 Xác định được thời
hạn tuyên bố cá nhân mấttích, tuyên bố cá nhân chết;
xác định được hậu quảpháp lí của việc tuyên bố
cá nhân mất tích, tuyên bố
cá nhân chết; xác định
2C1 Phân tích được sự
khác nhau về yếu tố độtuổi trong luật dân sự, luậtlao động, luật hôn nhân
và gia đình, luật hình sự,luật hiến pháp
2C2 Xác định được vai
trò và vị trí của cá nhântrong quan hệ pháp luậtdân sự
Trang 8chế, thời điểm phát sinh và
chấm dứt) về năng lực pháp
luật dân sự của cá nhân
2A3 Nêu được 3 điều kiện
(thời hạn, thủ tục thông báo
tìm kiếm, đơn yêu cầu) và
những hậu quả pháp lí (về
năng lực chủ thể, tài sản,
nhân thân và quan hệ hôn
nhân) của việc tuyên bố
mất tích và tuyên bố chết
2A4 Nêu được khái niệm
năng lực hành vi dân sự của
cá nhân, các mức độ mức độ
năng lực hành vi dân sự (;
nêu được khái niệm, các đặc
điểm của giám hộ (người
được giám hộ, người giám
hộ) và nêu được đặc điểm
của 2 loại giám hộ (đương
nhiên, cử)
2A5 Nêu được nơi cư trú
của cá nhân (khái niệm nơi
cư trú, nơi cư trú của cá
nhân trong các trường hợp:
người chưa thành niên,
người được giám hộ, vợ
chồng, quân nhân, người
làm nghề lưu động)
được cách giải quyết vềnhân thân và tài sản sau khi
cá nhân bị tuyên bố là đãchết lại trở về
2B3 Xác định được mức
độ tham gia giao dịch của
cá nhân tương ứng với từngmức độ năng lực hành vidân sự
cư trú của cá nhân
2C4 Bình luận được về
cách phân biệt mức độnăng lực hành vi dân sựcủa cá nhân
2C7 Phân tích được sự
khác nhau giữa tuyên bốmất tích và tuyên bốchết
2C8 Phân biệt vai trò của
người đại diện cho ngườikhông có năng lực hành
vi dân sự, người mất nănglực hành vi dân sự vớingười đại diện của người
có năng lực hành vi dân
sự một phần, người bị hạnchế năng lực hành vi dân
sự
2C9 Phân tích được
những khác biệt giữagiám hộ đương nhiên vàgiám hộ cử
2C10 Những điểm mới
về giám hộ trong BLDSnăm 2015
Trang 9Pháp nhân
3A1 Nêu được phương
thức tham gia quan hệ pháp
luật dân sự của pháp nhân,
Nhà nước, hộ gia đình, tổ
hợp tác và các tổ chức khác
không có tư cách pháp
nhân
3A2 Nêu được khái niệm
và 4 điều kiện của pháp
nhân (thành lập hợp pháp,
cơ cấu tổ chức, tài sản,
nhân danh mình)
3A3 Phân loại pháp nhân
(pháp nhân thương mại và
pháp nhân phi thương mại)
3A4 Nêu được 2 đặc điểm
3A5 Nêu được 5 yếu tố cá
biệt hoá pháp nhân (tên
gọi, điều lệ, cơ quan đại
diện, cơ quan điều hành, trụ
nghĩa Việt Nam, cơ quan
Nhà nước (nguyên tắc tham
gia quan hệ (Điều 97), đại
diện tham gia quan hệ,
trách nhiệm, )
3B1 Xác định được cách
thức thành lập pháp nhân(thủ tục, cơ quan có tráchnhiệm) theo 3 trình tựthành lập
3B2 Xác định được thẩm
quyền đại diện và cơ chếđiều hành của từng loạipháp nhân
3B3 Tìm được các ví dụ
thực tế về hợp nhất, sápnhập, chia, tách pháp nhân
3B4 Xác định được trình
tự cụ thể của từng trườnghợp chấm dứt pháp nhân
3B5 Xác định được các cơ
quan Nhà nước ở trungương, ở địa phương đượctham gia vào các quan hệpháp luật dân sự
3B6 Trách nhiệm về nghĩa
vụ của Nhà nước, cơ quanNhà nước trong quan hệdân sự với một bên là Nhànước, pháp nhân, cá nhânnước ngoài Cho ví dụminh họa
3B7 Xác định được chủ
thể trong quan hệ dân sự có
sự tham gia của hộ giađình, tổ hợp tác Lấy được
ví dụ minh họa
3B8 Xác định được trách
nhiệm của từng thành viên
hộ gia đình trong trườnghợp thực tiễn
3C2 Phân tích được mối
liên hệ giữa 4 điều kiệncủa pháp nhân
3C3 Phân tích được sự
khác biệt giữa 3 trình tựthành lập pháp nhân
3C4 Tìm được những
phương thức phân loạipháp nhân và mục đíchpháp lí của từng cáchphân loại đó
3C5 Phân biệt được pháp
nhân thương mại và phápnhân phi thương mại Cho
ví dụ minh họa cụ thể
3C6 Phân tích được sự
khác nhau giữa tư cáchtham gia quan hệ phápluật dân sự của pháp nhân
và hộ gia đình, tổ hợp tác
3C7 Phân tích được sự
khác nhau về quyền vànghĩa vụ giữa thành viênthành niên và thành viênchưa thành niên của hộgia đình
3C8 Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tácvới hợp tác xã và liênhiệp hợp tác xã
3C9 Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tácvới hộ gia đình
3C10 Phân tích được sự
khác biệt giữa tổ hợp tácvới pháp nhân
Trang 10nhiệm, hậu quả pháp lý đối
với giao dịch do thành viên
không có quyền đại diện
hoặc vượt quá phạm vi đại
diện xác lập, thực hiện)
chế phân chia lợi nhuậntheo đóng góp vốn và đónggóp công sức của các tổviên tổ hợp tác
3B11 Xác định được cơ
chế phân chia trách nhiệmgiữa các thành viên trongtrường hợp tài sản chungcủa tổ hợp tác không đủ
3B12 Lấy được ví dụ minh
họa trường hợp thành viêncủa hộ gia đình hoặc tổ hợptác xác lập, thực hiện giaodịch vượt quá phạm vi đạidiện
3C11 Phân tích được sự
khác biệt giữa thành viên
tổ hợp tác với người làmcông cho tổ hợp tác Cho
GDDS có điều kiện Nêu
được các yêu cầu đối với
sự kiện trong GDDS có
điều kiện
4A4 Trình bày được 4 điều
kiện có hiệu lực của GDDS
(3 điều kiện bắt buộc, 1
điều kiện áp dụng cho
nhóm giao dịch nhất định)
4A5 Nêu được khái niệm
GDDS vô hiệu và hậu quả
pháp lí của GDDS vô hiệu
4A6 Trình bày được 4 tiêu
chí phân loại và kể tên các
GDDS vô hiệu cụ thể
4A7 Nêu được các trường
hợp phải giải thích giao
4B1 Phân biệt được khái
niệm GDDS với khái niệmgiao lưu dân sự, quan hệpháp luật dân sự
4B2 Phân biệt được
GDDS là hành vi pháp líđơn phương với GDDS làhợp đồng dân sự
4B3 Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi loại GDDS
4B4 Vận dụng được pháp
luật để giải quyết hậu quảcủa giao dịch vô hiệu trongtình huống cụ thể
4B5 Phân biệt được
GDDS vô hiệu tuyệt đốivới GDDS vô hiệu tươngđối; GDDS vô hiệu toàn bộvới GDDS vô hiệu mộtphần
4B6 Lấy được ví dụ cho
từng loại GDDS vô hiệu cụthể
4C7 Bình luận và đưa ra
được quan điểm cá nhân
về việc phân loại DGDStrong BLDS
Trang 11dịch dân sự và các căn cứ
để giải thích?
4A8 Nêu được khái niệm
đại diện, ý nghĩa của đại
diện
4A9 Nêu được các loại đại
diện (đại diện theo pháp
luật và đại diện theo ủy
quyền)
4A10 Phân tích được hậu
quả pháp lý của hành vi đại
vi, thẩm quyền đại diện
4A13 Nêu được khái niệm
về thời hạn, những đặc
điểm pháp lí của thời hạn
4A14 Nêu được cách tính
thời điểm bắt đầu và thời
điểm kết thúc của thời hạn
Cách tính thời hạn trong
những trường hợp đặc biệt
4A15 Trình bày được khái
niệm về thời hiệu, những
đặc điểm pháp lí của thời
hiệu
4A16 Nhận biết được bản
chất của thời hiệu hưởng
quyền dân sự, thời hiệu
miễn trừ nghĩa vụ dân sự,
thời hiệu khởi kiện và thời
hiệu yêu cầu giải quyết
lý của giao dịch dân sự dongười đại diện xác lập,thực hiện vượt quá phạm viđại diện? Cho ví dụ minhhọa?
4B12 Lấy được ví dụ thời
hạn do các bên thoả thuận
và thời hạn do pháp luậtquy định, thời hạn do cơquan nhà nước ấn định
4B13 Tính toán được thời
hạn trong những tìnhhuống cụ thể
4C10 Cho ví dụ minh họa
về giao dịch dân sự vô hiệu
do người có khó khăntrong nhân thức, làm chủhành vi xác lập, thực hiện
4C11 Phân biệt giữa giao
dịch dân sự vô hiệu do lừadối và giao dịch dân sự vôhiệu do nhầm lẫn
4C12 Phân biệt giữa giao
dịch dân sự vô hiệu do bị
đe dọa và giao dịch dân sự
vô hiệu do bị cưỡng ép
4C13 So sánh giao dịch
dân sự vô hiệu do khôngtuân thủ quy định về hìnhthức trong BLDS năm
2005 và BLDS năm 2015
4C14 So sánh các quy
định về thời hiệu yêu cầuTòa án tuyên bố giao dịchdân sự vô hiệu trongBLDS năm 2005 và 2015
4C15 Phân tích được
các mối quan hệ pháp lícủa đại diện
4C16 So sánh được đại
diện theo pháp luật vớiđại diện theo uỷ quyền
4C17 Phân tích được hậu
quả pháp lí của việc chấmdứt đại diện
4C18 Nhận xét và đưa ra
Trang 12hiệu khởi kiện và thời giankhông tính vào thời hiệukhởi kiện
4B16 Lấy được ví dụ minh
hoạ cho mỗi loại thời hiệu
4B17 Vận dụng được cách
tính thời hiệu để xác địnhthời hiệu trong những tìnhhuống cụ thể
được ý nghĩa của chế địnhđại diện
4C19 Căn cứ xác định
người đại diện cho người
có khó khăn trong nhânthức và làm chủ hành vi.Lấy được ví dụ minh họa
4C20 Phân biệt giữa thời
4C23 Đánh giá được ưu,
nhược điểm của các quyđịnh về từng loại thờihiệu trong BLDS
4C24 Chỉ ra được điểm
khác nhau giữa cách tínhthời hạn và thời hiệu; giảithích lí do về sự khácnhau đó
5A2 Liệt kê được ít nhất 5
tiêu chí phân loại tài sản
5A3 Liệt kê được ít nhất 6
cách phân loại vật
5A4 Trình bày được 3 chế
độ pháp lí đối với tài sản
5A5 Trình bày được nội
dung cơ bản của đăng ký
tài sản
5B1 Căn cứ vào đặc điểm
để nhận diện được từngloại tài sản
5B2 Vận dụng tiêu chí của
từng kiểu phân loại để xácđịnh được loại tài sản trongcác tình huống cụ thể
5B3 Xác định được tiêu
chí phân loại vật về mặtpháp lí
5B4 Lấy được ví dụ tương
- Xây dựng được khái niệmmang tính khái quát về tàisản;
- Xây dựng được kháiniệm “Chế độ pháp lí đốivới tài sản”
5C2 Nêu được ý nghĩa
Trang 13pháp lí của việc phân loạitài sản.
5C3. Nêu được ý nghĩapháp lí của việc phân loạivật;
- Đánh giá được các tiêuchí phân loại vật
5C4 Nêu được ý nghĩa của
việc xác định các chế độpháp lí đối với tài sản
6A1 Trình bày và hiểu
được khái niệm quyền sở
hữu, quyền khác đối với tài
sản theo luật dân sự Việt
Nam
6A2 Trình bày nội dung 3
nguyên tắc xác lập, thực
hiện quyền sở hữu, quyền
khác đối với tài sản
- Trình bày thời điểm xác
quyền khác đối với tài sản
6A3 Nêu được khái niệm
bảo vệ quyền sở hữu;
- Kể tên các ngành luật
khác cũng có những quy
định bảo vệ quyền sở hữu;
- Nêu được khái niệm, đặc
điểm của việc bảo vệ quyền
sở hữu, quyền khác đối với
tài sản bằng biện pháp dân
sự
6A4 Nêu được các điều
kiện để áp dụng phương
thức bảo vệ này
6A5 Trình bày được nội
6B1 Phân biệt được khái
niệm sở hữu, quan hệ sởhữu, chế độ sở hữu, quyền
sở hữu.Phân biệt đượcquyền sở hữu và quyềnkhác đối với tài sản
6B2 Nêu được ý nghĩa của
nguyên tắc xác lập, thựchiện quyền sở hữu, quyềnkhác đối với tài sản
6B3 Xác định được thời
điểm xác lập quyền sở hữu,quyền khác đối với tài sảntrong một số trường hợp cụthể
6B4 Cho ví dụ về sự chịu
rủi ro về tài sản của chủ sởhữu, chủ thể khác có quyềnđối với tài sản
6B5 Trên cơ sở so sánh với
các biện pháp bảo vệ quyền
sở hữu của các ngành luậtkhác, chỉ ra được các đặctrưng cơ bản của biện phápdân sự trong việc bảo vệ
6B6 Xác định được
phương thức bảo vệ quyền
sở hữu, quyền khác đối vớitài sản trong tình huống
cụ thể
6C1 Bình luận được khái
niệm quyền sở hữu trongluật dân sự Việt Nam
6C2 Ý nghĩa của việc
xác định quyền khác đốivới tài sản
6C3 Hình thành được
quan điểm cá nhân về kháiniệm quyền sở hữu,quyềnkhác đối với tài sản
6C4 Đưa ra được đánh
giá, nhận xét cá nhân vềnhững ưu điểm và hạn chếcủa phương thức dân sựbảo vệ quyền sở hữu vàquyền khác đối với tàisản
Bình luận được ý nghĩa của
việc áp dụng các phươngthức kiện dân sự trong việcbảo vệ quyền của chủ sởhữu, người chiếm hữu hợppháp, người chiếm hữukhông có căn cứ pháp luậtnhưng ngay tình
6C5 Phân tích được ý
nghĩa của các quy địnhpháp luật về nghĩa vụ củachủ sở hữu, chủ thể có
Trang 14dung của 3 phương thức
yêu cầu bảo vệ quyền sở
hữu (đòi lại, chấm dứt hành
vi, bồi thường)
6A6 Trình bày được 8
quyền khác đối với tài sản
chiếm hữu ngay tình,
chiếm hữu liên tục, chiếm
hữu công khai
7A2 Xác định các trường
hợp chiếm hữu có căn cứ
pháp luật, cho ví dụ đối với
từng trường hợp này
7A3 Trình bày về sự suy
đoán về tình trạng và quyền
của người chiếm hữu
7A4 Trình bày nội dung
bảo vệ việc chiếm hữu
7A5 Nêu được khái niệm
quyền chiếm hữu
- Xác định quyền chiếm
hữu trong các trường hợp
cụ thể và lấy ví dụ minh
họa
7A6 Trình bày được khái
niệm quyền sử dụng và lấy
7B1 Phân biệt chiếm hữu
và quyền chiếm hữu
7B2 Xác định các trường
hợp chiếm hữu ngay tình,chiếm hữu liên tục, chiếmhữu công khai trong tìnhhuống cụ thể
7B3 Phân tích sự suy đoán
tình trạng và quyền ngườichiếm hữu
7B6 Phân tích được vấn đề
sử dụng tài sản của nhữngngười có quyền sử dụng tàisản trong tình huống cụthể
7B7 Phân tích được năng
lực chủ thể của người địnhđoạt tài sản theo pháp luậtdân sự
7C1 Ý nghĩa của quy
định chiếm hữu trong Bộluật dân sự
7C2 Ý nghĩa của quy
định về sự suy đoán tìnhtrạng và quyền của ngườichiếm hữu
7C3 Xác định được ý
nghĩa pháp lí của việcphân loại chiếm hữuthành chiếm hữu ngaytình và không ngay tình
7C4 Liệt kê được các
trường hợp hạn chế quyền
sử dụng
7C5 Đánh giá được quy
định về quyền định đoạttheo pháp luật hiện nay;
- Hình thành được quanđiểm cá nhân về các thuậtngữ pháp lí chiếm hữu, sửdụng, định đoạt
Trang 15- Trình bày được nội dung
8A1 Nêu được khái niệm
sở hữu toàn dân
- Nhận diện được các đặc
điểm về chủ thể, khách thể,
nội dung quyền sở hữu
toàn dân
-Nêu được các loại tài sản
thuộc sở hữu toàn dân
- Nhận diện được phương
thức chiếm hữu, sử dụng và
định đoạt tài sản thuộc sở
hữu toàn dân Cho ví dụ
8A2 Nêu được khái niệm
thuộc sở hữu riêng
8A3 Nêu được khái niệm
sở hữu chung (theo phần,
8B2 Xác định được tài sản
thuộc sở hữu toàn dântrong từng tình huống cụthể
8B3 -Nêu được các ví dụ
về sở hữu chung;
- Phân biệt được sở hữuchung hợp nhất và chungtheo phần;
- Trình bày được mối quan
hệ giữa sở hữu chung hợpnhất và sở hữu chung theophần trong gia đình
8C1 Đánh giá được vai trò
và sự phát triển của sởhữu toàn dânc trong nềnkinh tế thị trường và hộinhập quốc tế
- Nhận xét về quyền củachủ sở hữu trong sở hữuchung hỗn hợp
8C7 Tìm ra được những
điểm chung và riêng về căn
cứ chấm dứt sở chung theo
Trang 16- Nêu được phương thức
chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản trong: Sở hữu
chung theo phần; Sở hữu
chung hợp nhất; sở hữu
chung của cộng đồng, sở
hữu chung của các thành
viên gia đình, sở hữu chung
vợ chồng; sở hữu chung
trong nhà chung cư, sở hữu
chung hỗn hợp
8A4 Phân tích được bản
chất của sở hữu chung hỗn
hợp
phần và sở hữu chung hỗnhợp
9A2 Nêu được 2 tiêu chí cơ
bản để phân loại các căn cứ
xác lập quyền sở hữu (dựa
vào nguồn gốc của các sự
kiện pháp lí và dựa vào sự
hình thành, thay đổi của
9A4 Nêu được tiêu chí cơ
bản để phân loại các căn cứ
chấm dứt quyền sở hữu;
- Nêu được các căn cứ
chấm dứt quyền sở hữu dựa
trên các tiêu chí phân loại
trên
9B1 Xác định được căn
cứ xác lập quyền sở hữutrong các tình huống thựctế
9 C2 Phân tích được những
điểm khác cơ bản của căn
cứ xác lập quyền sở hữu(theo nhóm và theo từngcăn cứ)
9C3 Phân tích được ý
nghĩa của việc xác địnhcác căn cứ làm chấm dứtquyền sở hữu
9C4 Đối chiếu được với
các căn cứ làm phát sinhquyền sở hữu; xác địnhđược những căn cứ nàochỉ là căn cứ làm phátsinh quyền sở hữu; căn cứnào chỉ là căn cứ làmchấm dứt quyền sở hữu
10
Các
quyền
10A1 Nêu được khái niệm
và đặc điểm của quyền đối
với bất động sản liền kề
10B1Tìm được ví dụ cho
từng trường hợp cụ thể vềquyền sử dụng hạn chế bất
10C1 Phân tích được ý
nghĩa của các quy địnhpháp luật về quyền đối
Trang 1710A2 Trình bày nguyên tắc
thực hiện, hiệu lực của
quyền đối với bất động sản
liền kề
10A3 Trình bày được nội
dung của 3 nghĩa vụ và 4
quyền của chủ sở hữu bất
động sản
10A4 Trình bày khái niệm
và đặc điểm của quyền
10A6 Trình bày quyền và
nghĩa vụ của người hưởng
dụng, của chủ sở hữu tài
sản
10A7 Trình bày khái niệm
quyền bề mặt
- Xác định hiệu lực, nội dung
và thời hạn của quyền bề
10C2 Phân biệt được
quyền hưởng dụng và quyền
bề mặt
10C3 Nêu được ý nghĩa
của các quy định phápluật về quyền hưởng dụng
11A1 Nêu được khái niệm
thừa kế và quyền thừa kế;
11A2 Trình bày được các
nguyên tắc của pháp luật
thừa kế
11A3 Nêu được khái niệm
về thời điểm, địa điểm mở
11C3 So sánh được
Trang 18- Điều kiện để cá nhân,
pháp nhân được thừa kế
11A6 Liệt kê được các
quyền và nghĩa vụ của
người thừa kế;
- Xác định được thời điểm
phát sinh quyền, nghĩa vụ
của người thừa kế
11A7 Xác định được thời
điểm phải thực hiện nghĩa
11A9 Liệt kê được các
trường hợp không được
quyền hưởng di sản
11A10 Nắm được khái
niệm người quản lý di sản
lí do, căn cứ, phương thức
quản lí di sản
11A11 Nắm được quyền
và nghĩa vụ của người quản
11A13 Nêu được các loại
- Trả lời được câu hỏi: Địađiểm mở thừa kế cần xácđịnh đến cấp hành chínhnào (huyện, xã, thôn, xóm),
vì sao?
11B4 Nhận biết được các
loại di sản:
- Cho được ví dụ về từngloại di sản;
kế theo di chúc và ngườithừa kế theo pháp luật
11B7 Liệt kê được những
người có quyền thừa kế disản của nhau
11B8 Xác định được
những người không đượchưởng thừa kế theo quyđịnh của pháp luật trongtình huống cụ thể
11B9 Xác định được trách
nhiệm, cách quản lí di sảncủa người quản lí di sản
11B10 Nêu được các căn
cứ để xác định người quản
lí di sản
11B11 Nêu được thủ tục
xác lập quyền sở hữu nhànước đối với tài sản không
có người thừa kế
11B12 Xác định được chủ
nguyên tắc tự định đoạttrong thừa kế và nguyêntắc định đoạt trong cácquan hệ dân sự khác
11C4 Phát biểu được ý
nghĩa của việc xác địnhthời điểm, địa điểm mởthừa kế
11C5 Nêu được ý kiến
của cá nhân về cách tínhthời gian mở thừa kế(phút, giờ, ngày)
11C6 So sánh được các
quy định về di sản trongBLDS và các văn bảnpháp luật trước đó
11C7 Phân tích được vấn
đề về người thừa kế là tổchức (tư cách chủ thể, xử
lí tài sản là di sản khipháp nhân giải thể hoặccải tổ nhưng chưa nhậnđược di sản)
11C8 So sánh được thời
điểm phát sinh quyền vànghĩa vụ và thời điểmphát sinh quyền sở hữu disản;
- Nêu được ý nghĩa xác địnhthời điểm phát sinh quyền,nghĩa vụ của người thừakế
11C9 Phân biệt được
việc thực hiện nghĩa vụcủa người chết và tráchnhiệm bồi thường thiệthại do di sản gây ra
11C10 Nêu được sự cần
thiết của việc quy định vềvấn đề chết cùng thờiđiểm
11C11 Phân tích được ý
Trang 19thời hiệu về thừa kế thể có quyền yêu cầu trong
thời hiệu thừa kế
11B13 Xác định được các
trường hợp không áp dụngthời hiệu khởi kiện về thừakế
nghĩa của việc quản lí disản
11C12 Phát biểu được ý
kiến của cá nhân về xử lítài sản không có ngườithừa kế
Liên hệ được với các quyđịnh về xử lí tài sản vôchủ
11C13 Nhận xét được về
mối liên hệ giữa thời hiệukhởi kiện về thừa kế vớicăn cứ xác lập quyền sởhữu theo thời hiệu
11C14 Phân biệt được
thời hiệu thừa kế và thờihiệu yêu cầu thực hiệnnghĩa vụ;
- Trình bày được mốiquan hệ giữa thời hiệuthừa kế và các loại thờihiệu khác
điều kiện có hiệu lực của di
chúc, thời điểm có hiệu lực
12B2 Xác định được di
chúc vô hiệu (một phần,toàn bộ) trong tình huống
cụ thể
12B3 Đưa ra được các ví
dụ thực tiễn về các quyềncủa người lập di chúc
12B6 Vận dụng được
nguyên tắc giải thích di chúctrong tình huống cụ thể
12C1 So sánh được
người thừa kế theo dichúc với người thừa kếtheo pháp luật
12C4 So sánh được di
chúc vô hiệu với di chúckhông có hiệu lực phápluật
12C5 Bình luận được về cơ
sở để BLDS quy định cácquyền của người lập dichúc
12C6 Bình luận được
Trang 2012A5 Xác định được các
quyền của người lập di
chúc
12A6 Xác định được
những người được hưởng
di sản không phụ thuộc vào
nội dung của di chúc
12A9 Nêu được nguyên
tắc phân chia di sản theo di
chúc
12B7 Vận dụng được
nguyên tắc phân chia di sảntheo di chúc trong tìnhhuống cụ thể
phạm vi những ngườiđược hưởng và mức độ kỉphần bắt buộc
13A1 Nêu được khái niệm
thừa kế theo pháp luật
13A2 Liệt kê được các
trường hợp phân chia di
sản thừa kế theo pháp luật
13A3 Nêu được các khái
niệm: Diện và hàng thừa
- Phân tích được các điều
kiện để cháu/chắt được
thừa kế thế vị
13A5 Nêu được nguyên
tắc phân chia di sản theo
pháp luật;
Nêu được thứ tự ưu tiên
thanh toán di sản thừa kế
13B1 Lấy được ví dụ
tương ứng với từng trườnghợp thừa kế được áp dụngtheo quy định của phápluật
13B2 Xác định được diện
và hàng thừa kế trongnhững trường hợp cụ thể
13C1 Nêu được ý nghĩa
của thừa kế theo pháp luật
13C2 Phân biệt được thừa
kế theo pháp luật và thừa
kế theo di chúc
13C3 Đánh giá được
thực trạng phân chia disản theo pháp luật
13C4 Phân tích được ý
nghĩa quy định của phápluật về diện thừa kế vàhàng thừa kế
Đánh giá được quy định củapháp luật về sắp xếp trình tựcủa các hàng thừa kế trongBLDS
13C5 Phân tích được ý
nghĩa của quy định vềthừa kế thế vị:
- Nhận xét được về cácquan hệ nuôi dưỡng trongthừa kế thế vị;
- Phát biểu được ý kiến cánhân về các trường hợpthừa kế thế vị
13C6 Bình luận quy định
Trang 21của Điều 653 và 654BLDS 2015.
2 Lê Đình Nghị (chủ biên), Giáo trình luật dân sự Việt Nam, Tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2009.
B TÀI LIỆU THAM KHẢO BẮT BUỘC
Trang 225 Phạm Văn Tuyết, Thừa kế - Quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng (Phần I và II), Nxb.
CTQG, Hà Nội, 2007
6 Phạm Văn Tuyết, Lê Kim Giang, Hướng dẫn môn học luật dân sự: học phần 1, Nxb Lao
động, Hà Nội,2013
7 Nguyễn Minh Tuấn, Pháp luật thừa kế của Việt Nam - Những vấn đề lí luận và thực tiễn,
Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội, 2009
8 Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), Bình luận khoa học Bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2014.
9 PGS.TS Đỗ Văn Đại (chủ biên), “Bình luận Khoa học Những điểm mới của Bộ luật dân sự năm 2015”, Nxb Hồng Đức – Hội Luật Gia Việt Nam, 2016.
10 TS Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), “Bình luận khoa học những điểm mới của Bộ luật Dân
sự năm 2015”, NXB Tư pháp, Hà Nội, 2016.
11 TS Ngô Hoàng Oanh (chủ biên), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự năm 2015”, NXB Lao
động, Hà Nội, 2016
12 TS Nguyễn Minh Tuấn (chủ biên), “Bình luận khoa học Bộ luật Dân sự của nước CHXHCN Việt Nam năm 2015”, NXB Tư pháp, 2016.
* Văn bản quy phạm pháp luật
1 Bộ luật Dân sự năm 2015
2 Bộ luật dân sự năm 2005 và các văn bản hướng dẫn
3 Hiến pháp năm 2013;
4 Luật cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn
5 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 và các văn bản hướng dẫn;
6 Luật hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác năm 2006 và các văn bảnhướng dẫn
7 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 và các văn bản hướng dẫn
9 Luật doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
10 Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
11 Luật hợp tác xã năm 2012 và các văn bản hướng dẫn
12 Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn
13 Luật công chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn
14 Luật giao dịch điện tử năm 2005 và các văn bản hướng dẫn
15 Luật trưng mua, trưng dụng tài sản năm 2008
Trang 2319 Nghị định của Chính phủ số 18/2006/NĐ-CP ngày 10/02/2006 quy định về xử lí tài sản chìmđắm ở biển.
20 Nghị định của Chính phủ số 52/2013/NĐ-CP ngày 16/5/2013 về thương mại điện tử
21 Nghị định của Chính phủ số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 về tổ chức và hoạt động của
tổ hợp tác
22 Nghị định của Chính phủ số 88/2008/NĐ-CP ngày 05/8/2008 về xác định lại giới tính
23 Nghị định của Chính phủ số 96/2009/NĐ-CP về xử lí tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm đượcphát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo và vùng biển Việt Nam
24 Thông tư của Bộ tài chính số 88/2010/TT-BTC ngày 15/6/2010 hướng dẫn thực hiện một sốnội dung của Nghị định của Chính phủ số 96/2009/NĐ-CP ngày 30/10/2009 về việc xử lí tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm được phát hiện hoặc tìm thấy thuộc đất liền, các hải đảo vàvùng biển Việt Nam
25 Quy định hướng dẫn tư vấn, kiểm tra sức khoẻ cho người hiến mô, bộ phận cơ thể ở ngườisống; hiến mô, bộ phận cơ thể ở người sau khi chết và người hiến xác ban hành kèm theoQuyết định của Bộ trưởng Bộ y tế số 13/2008/QĐ-BYT ngày 12/3/2008
1 Nguyễn Mạnh Bách, Luật dân sự Việt Nam lược khảo, Nxb CTQG, Hà Nội, 2004.
2 Nguyễn Ngọc Điện, Một số suy nghĩ về thừa kế trong luật dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ, Thành
5 Phùng Trung Tập, Thừa kế theo pháp luật của công dân Việt Nam từ năm 1945 đến nay (Phần I
và II), Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2004
6 Phạm Văn Tuyết, Thừa kế - quy định của pháp luật và thực tiễn áp dụng, Nxb CTQG, Hà
Nội, 2007
7 Phùng Trung Tập, Luận bàn về các hình thức sở hữu và sở hữu chung hợp nhất của vợ
chồng, Nxb Chính trị-hành chính, Hà Nội, 2011.
* Đề tài nghiên cứu khoa học
1 Trường Đại học Luật Hà Nội, Các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trong pháp luật dân sự
Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2007.
Trang 242 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền nhân thân và bảo vệ quyền nhân thân theo pháp luật
dân sự, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2008.
3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung chế định pháp luật về hình thức
sở hữu trong BLDS năm 2005, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2010.
4 Trường Đại học Luật Hà Nội, Đăng kí bất động sản - những vấn đề lí luận và thực tiễn, Đề
tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2011
5 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể và hiến xác của cá nhân - một
số vấn đề lí luận và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2011.
6 Trường Đại học Luật Hà Nội, Nghiên cứu chế định về thừa kế nhằm góp phần sửa đổi Bộ
luật dân sự 2005, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2012.
7 Trường Đại học Luật Hà Nội, Quyền tình dục của trẻ vị thành niên - Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.
8 Trường Đại học Luật Hà Nội, Bồi thường thiệt hại do xâm phạm các quyền nhân thân của cá
nhân, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường, Hà Nội, 2014.
3 Đỗ Văn Chỉnh, “Di sản không có người thừa kế hoặc từ chối nhận di sản - vấn đề cần có
hướng dẫn”, Tạp chí toà án nhân dân, số 20/2006, tr 35 - 37
4 Nguyễn Văn Cừ, “Thời kì hôn nhân - căn cứ xác lập tài sản chung của vợ chồng”, Tạp chí toà
án nhân dân, số 23/2006, tr 7 - 13
5 Chế Mỹ Phương Đài, “Bàn thêm về thừa kế thế vị”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 2/2000, tr.
40
6 Đỗ Ngọc Đại, “Bàn về hợp đồng vô hiệu do được giao kết bởi người mất năng lực hành vi
dân sự qua một vụ án”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 4/2007.
7 Nguyễn Văn Đặng, “Mấy vấn đề về chế độ sở hữu và thành phần kinh tế ở nước ta”, Tạp chí
Trang 25quy định của pháp luật dân sự”, Tạp chí dân chủ và pháp luật, số 9/2004, tr 21 - 23.
13.Bùi Đức Hiển, “Hoàn thiện hơn nữa Luật hiến, lấy ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến,
lấy xác”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 4 (121), tháng 4/2008.
14.Hà Thị Mai Hiên, “Bảo đảm và bảo vệ quyền sở hữu tài sản của công dân ở Việt Nam hiện nay”,
21.Xuân Hoa, Về quyền xác định lại giới tính trong Bộ luật dân sự năm 2005 và Nghị định số
88/2008/NĐ-CP, nguồn: Cổng thông tin điện tử Bộ tư pháp (http://www.moj.gov.vn).
22.Trần Lê Hồng, “Tài sản ảo từ nhận thức đến bảo hộ”, Tạp chí luật học, số 7/2007, tr 29
Trang 2632.Nguyễn Mai Hương, “Kiện đòi di sản thừa kế quyền sử dụng đất”, Tạp chí viện kiểm sát
nhân dân tối cao, số 5/2010, tr 44 - 46.
33.Vũ Thị Lan Hương, “Mối liên hệ giữa di sản thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di
chúc với di sản thừa kế theo di chúc”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp, số 10, tháng 5/2010, tr.
36.Hồ Quang Huy, “Bàn về pháp luật đăng kí bất động sản của Việt Nam”, Tạp chí dân chủ và
pháp luật, số chuyên đề về thị trường bất động sản năm 2005, tr 2 - 6.
37.Thái Công Khanh, “Những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Điều 679 BLDS về
quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế”, Tạp chí toà án nhân dân, số 16/2006,
41.Phạm Công Lạc, “Ý chí giao dịch dân sự”, Tạp chí luật học, số 5/1998, tr 6 - 9.
42.Nguyễn Phương Linh, “Một số vấn đề pháp lí về giải quyết di sản thừa kế - tiền gửi của
người nước ngoài”, Tạp chí ngân hàng, số 11/2006.
43.Tưởng Bằng Lượng, “Cơ sở pháp lí và thực tiễn giải quyết việc trả thù lao cho người quản lí
di sản”, Tạp chí khoa học pháp lí, số 4/2001.
44.Tưởng Duy Lượng, “Vấn đề lí luận và thực tiễn khi xử lí tài sản hết thời hiệu về thừa kế và
thời hiệu thị hành án”, Tạp chí toà án nhân dân, số 9, tháng 5/2010, tr 18 - 28.
45.Ngô Quang Liễn, “Những quy định mới, những điểm mới được bổ sung về quyền nhân thân
trong BLDS năm 2005”, Tạp chí kiểm sát, số 02/2006, tr 39 - 41.
46.Tưởng Duy Lợi, “Một vài vấn đề giám hộ”, Tạp chí toà án nhân dân, số 20/2006, tr 38 - 41.
47.Tưởng Bằng Lượng, “Một số ý kiến về chương thừa kế quyền sử dụng đất”, Tạp chí toà án,