Gv Do sự tiếp xúc ,do mối quan hệ đa dạng trên, những lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị, kinh tế ,văn hoá ...giữa các quốc gia nên việc mợn các đơn vị từ vựng là một hiện tợng ph
Trang 1Tieỏt 5
Ngaứy daùy:
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
1 Kieỏn thửực:
Naộm ủửụùc noọi dung, yự nghúa vaứ moọt soỏ neựt ngheọ thuaọt ủaởc saộc
2 Reứn kyừ naờng: ẹoùc – keồ chuyeọn vaứ phaõn tớch nhaõn vaọt.
3 Thaựi ủoọ: Giaựo duùc HS bieỏt quyự troùng, nhụự ụn nhửừng ngửụứi coự coõng dửùng nửụực, giửừ
nửụực
B CHUAÅN Bề:
1 Giaựo vieõn: Giaựo aựn, tranh veừ veà Thaựnh Gioựng.
2 Hoùc sinh: ẹoùc – toựm taột chuyeọn, soaùn baứi.
C PHệễNG PHAÙP :
PP vaỏn ủaựp, trửùc quan, gụùi mụỷ
D TIEÁN TRèNH :
1 OÅn ủũnh toồ chửực: Kieồm dieọn
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Haừy keồ laùi chuyeọn: “ Baựnh chửng, Baựnh giaứy”
Em coự nhaọn xeựt gỡ veà Lang Lieõu
Truyeọn coự yự nghúa gỡ?
3 Giaỷng baứi mụựi:
* Giụựi thieọu baứi :
Chủ đề đánh giặc cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt lịch sử Văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng “ Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu chủ đề này Truyện có nhiều chi tiết hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ta Vậy bài học hôm nay, các em sẽ đi tìm hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
Hoaùt ủoọng 1:
GV: hửụựng daón hoùc sinh ủoùc ( ủoùc roừ raựng, vụựi
gioùng ủúnh ủaùc khi Gioựng yeõu caàu vuừ khớ) – GV
ủoùc maóu, hoùc sinh ủoùc tieỏp
Em haừy xaực ủũnh ủaởc ủieồm truyeọn tuyeàn thuyeỏt
trong vaờn baỷn naứy?
Vaờn baỷn noựi ủeỏn vaỏn ủeà gỡ?
Chieỏn coõng ủaựnh ủuoồi giaởc ngoaùi xaõm
Vaờn baỷn naứy coự theồ chia laứm maỏy phaàn?
Chia 04 phaàn:
+ P1: tửứ ủaàu -> “ ủaởt ủaõu naốm ủaỏy” – Sửù ra ủụứi kyứ
laù cuỷa Gioựng
+ P2: tieỏp -> “ Cửựu nửụực” – Gioựng gaởp sửự giaỷ, caỷ
laứng cuứng nuoõi Gioựng
+ P3: tieỏp -> “ quaỏt vaứo giaởc” – Gioựng ủaựnh tan
I ẹOẽC VAỉ HIEÅU VAấN BAÛN:
1 ẹoùc vaờn baỷn:
THAÙNH GIOÙNG
Trang 2Giáo án Ngữ Văn 6
-giặc
+ P4: phần còn lại – Gióng bay về trời
HS xem chú thích, GV kiểm tra vài chú thích
Hoạt động 2:
HS đọc đoạn 1
Em hãy cho biết nguồn gốc và sự ra đời kỳ lạ
của Gióng
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
Tác giả dân gian dùng các yếu tố kỳ lạ này có
tác dụng gì?
- tạo sự hấp dẫn đối với người đọc
- Cho thấy Thánh Gióng là nhân vật phi thường
câu nói đầu tiên của Gióng là gì?
Gióng cất tiếng nói đầu tiên trong hoàn cảnh
nào?
Gióng nói gì với sứ giả?
Những yêu cầu của Gióng có ý nghĩa gì?
Khẳng định KH-KT lúc bấy giờ phát triển Thể
hiện tinh thần chống giặc ngoại xâm của nhân dân
ta
Sau khi gặp sứ giả thì điều gì kỳ lạ đã xảy ra?
Trước hoàn cảnh đó dân làng đã làm gì?
Yếu tố kỳ lạ về sự lớn mạnh của Gióng và cả
làng cùng nuôi Gióng có ý nghĩa như thế nào?
Yếu tố thần kỳ thể hiện ước mơ có người anh
hùng khỏe mạnh chống giặc
Khi có vũ khí Gióng làm gì?
Hình ảnh Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ có ý
nghĩa gì?
Gióng đánh giặc như thế nào?
Chi tiết Giong nhổ tre đánh giặc thể hiện điều
gì?
Đánh giặc bằng bất cứ thứ gì, thể hiện ý thức
đánh giặc của toàn dân
Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?
Gióng bay về trời có ý nghĩa gì?
Gióng là con trời phải về trời khi đã hoàn thành
nhiệm vụ Gióng không tham lam, không màng
danh lợi
2 Tìm hiểu chú thích:
II ĐỌC VÀ TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Sự ra đời kỳ lạ của gióng:
- Bà mẹ ướm thử vết chân to ngoài đồng
thụ thai
- Mang thai 12 tháng mới sinh
- Gióng 3 tuổi chẳng biết nói, cười, đặt đâu nằm đó
rất kỳ lạ
2 Gióng gặp sứ giả:
- Yêu cầu mẹ ra mời sứ giả
- Yêu cần sứ giả làm nón sắt, roi sắt, ngựa sắt
đánh giặc bằng vũ khí hiện đại lúc bấy giờ, Khẳng định tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Từ đấy gióng bỗng lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc vào thì đứt chỉ
Cả làng góp gạo nuôi Gióng
Đây là sức mạnh của toàn dân, và tinh thần yêu nước chống giặc
3 Gióng đánh giặc:
- Gióng vươn vai biến thánh tráng sĩ – lên ngựa xông thẳng đến nơi có giặc
- Khi Gióng đánh giặc, Gióng nhổ tre bên đường đanh giặc
- Đánh tan giặc, Gióng một người, một ngựa bay về trời
Trang 3 Theo em truyện kết thúc ở đây được không? Vì
sao tác giả dân gian chưa kết thúc ở đây?
Hoạt động 3:
qua tìm hiểu chuyện cho ta bài học gì?
Ca ngợi anh hùng chống giặc Ca ngợi tinh thần
yêu nước và sức mạnh của đoàn kết cả cộng đồng
Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp không màng danh lợi
cá nhân
Chi tiết nào khẳng định văn bản này là truyền
thuyết
Học sinh đọc to phần ghi nhớ SGK
Hoạt động 4:
Em thích nhất hình ảnh nào của Thánh Gióng?
Vì sao?
III TỔNG KẾT
* Ghi nhớ SGK/23
IV LUYỆN TẬP
4 Củng cố và luyện tập:
Truyến thuyết Thánh Gióng thể hiện rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân nhân?
A Vũ khí hiện đại để đánh giặc
B Người anh hùng đánh giặc cứu nước
C Tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm
D Tình làng nghĩa xóm
Thánh Gióng được coi là biểu tượng gì của tinh thần dân tộc?
A Đoàn kết một lòng trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước
B Sức mạnh thần kỳ của tinh thần và hành động yêu nước
C sức manh phi thường trỗi dậy khi vận nước lâm nguy
D Lòng yêu nước, sức mạnh phi thường và tinh thần sẵn sáng chống giặc
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học bài, tập kể chuyện
- Chuẩn bị: Sơn Tinh – Thủy Tinh , Từ mượn ( sưu tầm một số từ mượn, khi mượm từ ta cần lưu ý điều gì?)
E.RÚT KINH NGHIỆM :
………
………
………
………
Trang 4Giaựo aựn Ngửừ Vaờn 6
-Tieỏt 6
Ngaứy daùy:
A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT
1 Kieỏn thửực:
- Hieồu ủửụùc theỏ naứo Tửứ mửụùn
- Bieỏt sửỷ duùng tửứ mửụùn hụùp lyự khi noựi, vieỏt
- Hieồu ủửụùc taực duùng cuỷa tửứ mửụùn vaứ naộm ủửụùc nguyeõn taộc mửụùn tửứ ủeồ giửừ gỡn sửù trong saựng cuỷa tieỏng Vieọt
2 Reứn kyừ naờng: duứng tửứ hụùp lyự.
3 Thaựi ủoọ: sửù phong phuự cuỷa tieỏng vieọt.
B CHUAÅN Bề:
1 Giaựo vieõn: Giaựo aựn, baỷng phuù.
2 Hoùc sinh: Sửu taàm caực tửứ mửụùn.
C PHệễNG PHAÙP :
PP vaỏn ủaựp, trửùc quan, gụùi mụỷ, quy naùp
D TIEÁN TRèNH :
1 OÅn ủũnh toồ chửực: Kieồm dieọn
2 Kieồm tra baứi cuừ:
Tửứ laứ gỡ? Coự nhửừng kieồu caỏu taùo tửứ naứo? Cho vớ duù
Xaực ủũnh tửứ ủụn, tửứ gheựp, tửứ laựy: xe ủaùp, noựi…
3 Giaỷng baứi mụựi:
* Giụựi thieọu baứi :
Trong giao tieỏp ta duứng phửụng tieọn ngoõn ngửừ laứ chuỷ yeỏu Beõn caùnh ngoõn ngửừ voỏn coự cuỷa cha oõng, coứn moọt soỏ lụựn ta mửụùn cuỷa nửụực ngoaứi Vỡ sao ta mửụùn cuỷa nửụực ngoaứi, khi mửụùn tửứ ta caàn chuự yự ủieàu gỡ? Tieỏt hoùc hoõm nay seừ giuựp chuựng ta hieồu roừ hụn.
HĐ 1
Gv đa vd ghi bảng hoặc sử dụng đèn chiếu ghi ví
dụ:
" Chú bé tợng "
- Gv gọi h/s đọc vd
Trong vd trên ,có những từ nào khi đọc lên ta có
thể hiểu đợc ngay nội dung ý nghĩa của nó?
Chú bé vùng dậy , vơn vai , một cái , bỗng biến
thành một tráng sĩ ,mình cao hơn trợng
Những từ này là những từ dễ hiểu , dễ nhớ vốn là
do nhân dân ta sáng tạo ra sử dụng trong giao tiếp
Đó là những từ Thuần Việt
Qua tìm hiểu ví dụ ,em hiểu thế nào là từ thuần
việt ?
Quan sát vd ,em cho biết từ : Tráng sĩ, trợng,
trong vd trên có ý nghĩa gì ?
Tráng sĩ : Tráng : Khoẻ ,to lớn ,cờng tráng
Sĩ : Trí thức thời xa ,hoặc nhiều ngời đợc
tôn trọng nói riêng
Tráng sĩ : Ngời có sức lực cờng tráng ,chí khí mạnh
I Từ Thuần Việt và từ M ợn ( 10' )
1 Từ Thuần Việt
Ví dụ : Trích Thánh Gióng
- Từ Thuần việt là những từ do ông cha ta sáng tạo ra
2 Từ m ợn
- Ví dụ : Tệỉ MệễẽN
Trang 5mẽ ,hay làm việc lớn
- Trợng : đơn vị đo độ dài bằng 10 thớc ở Trung
Quốc ( tức 3,33 m) ở đây ý nói rất cao
Qua sách báo ,phim ảnh em đã đợc , nghe đợc
đọc từ này ở đâu ?
Từ những bộ phim ở Trung Quốc
Theo em những từ này có nguồn gốc từ đâu ?
Có nguồn gốc từ Trung Quốc đọc theo cách phiên
âm của ngời việt ,ngời ta gọi là từ Hán việt
Gv đó là những từ vay mợn từ tiếng Hán ( thứ chữ
cổ của Trung Quốc ) Loại tiếng này do nhập vào
n-ớc ta từ rất lâu khi đất nn-ớc bị đô hộ dới hơn 1000
năm của các triều đại phong kiến Trung Quốc
Gv đa vd : Tìm hiểu những từ sau : Sứ giả ,ti vi ,xà
phòng ,buồn ,mít tinh ,ra đi ô ,điện ,xô viết ,giang
sơn ,in tơ nét
GV gọi hs đọc vd
Trong số những từ trên ,những từ nào đợc mợn từ
tiếng Hán ?
Những từ đợc mợn từ tiếng Hán :Sứ giả ,giang sơn
Gv còn các từ khác mợn từ ngôn ngữ ấn Âu
Tại sao ta phải mợn từ của ngôn ngữ khác ?
Vì tiếng Việt của ta cha có từ thích hợp để biểu
thị
Gv Do sự tiếp xúc ,do mối quan hệ đa dạng trên,
những lĩnh vực khác nhau của đời sống chính trị,
kinh tế ,văn hoá giữa các quốc gia nên việc mợn
các đơn vị từ vựng là một hiện tợng phổ biến trên thế
giới
Qua tìm hiểu một số ví dụ trên ,em hiểu thế nào
là từ mợn ?
Vì sao ta lại mợn tiếng Hán nhiều nhất?
Do ta và Hán gần nhau về địa lý , do nớc ta nhiều
năm bị đô hộ và bị Hán thực hiện âm mu đồng hoá
từ mợn
Bộ phận quan trọng nhất của từ mợn là tiếng Hán
( từ gốc Hán là từ Hán Việt )
GVbổ xung : Bên cạnh đó , tiếng Việt còn mợn đợc
một số từ của ngôn ngữ khác nh tiếng Pháp, Anh ,
Nga
HĐ 2
Em có nhận xét gì về cách viết từ mợn
Tìm ví dụ về một số từ mợn và nêu rõ cách viết
những từ mợn đó
Lê- ki- ma : Cha đợc Việt hoá hoàn toàn
Ghi - đông đã đợc Việt hoá hoàn toàn
Qua bài học hôm nay em cần ghi nhớ điều gì?
Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ sgk
GV đa bài viết của Hồ Chí Minh tr 25 sgk đã ghi
bảng phụ hoặc đèn chiếu
Gọi học sinh đọc bài viết đó
- Kết luận : Từ mợn là những từ vay mợn
của tiếng nớc ngoài để biểu thị các sự vật ,hiện tợng , đặc điểm vv mà tiếng Việt cha có những từ thật thích hợp
3, Cách viết từ m ợn
- Đối với những từ mợn đã đợc Việt hoá thì viết nh từ thuần Việt ví dụ : Mít tinh,
xà phòng vv
- Những từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn khi viết dùng dấu gạch nối để nối các tiếng Ví dụ : ra - di-ô , in-tơ-nét , Bôn -
xê - víc
* Ghi nhớ sgk tr 25.
II/ Nguyên tắc biết từ m ợn ( 5' )
- Mợn từ là một cách làm giàu tiếng Việt Tuy vậy , để bảo vệ sự trong sáng của những tiếng Việt , không nên mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện
Trang 6Giaựo aựn Ngửừ Vaờn 6
- Qua bài viết em thấy Bác Hồ nhắc nhở ta điều gì? Phải mợn từ vì có những từ ta không có sẵn hoặc khó dịch chúng Vậy việc mợn từ có tác dụng gì? GV lu ý : Từ mợn có 2 nguồn chính đó là tiếng Hán và tiếng ấn Âu HĐ 3 Gọi học sinh đọc bài tập 1 viết bảng phụ hoặc đèn chiếu Xác định yêu cầu của bài tập ? Bài tập có mấy yêu cầu? a, Vô cùng, ngạc nhiên , tự nhiên , sính lễ ( từ Hán Việt ) b, Gia nhân , Huấn huyện viên ( Hán Việt ) c, In-tơ-nét ( Tiếng Anh ) - Gọi HS đọc bài tập 2 trên bảng phụ hoặc đèn chiếu Nêu yêu cầu của bài tập ? a, Khán - xem , giả - ngời Khán giả : Ngời xem Độc - đọc , giả - ngời Độc giả : ngời đọc b, Yếu - quan trọng , điểm - điểm Yếu điểm : điểm quan trọng Yếu - quan trọng , nhân - ngời Yếu nhân : ngời quan trọng Em có nhận xét gì về các từ Hán Việt trên? - Các từ Hán Việt trên có một yếu tố đồng âm gốc Hán - Gọi học sinh đọc bài tập sgk tr.26 a, Đơn vị đo lờng : Ki-lo-mét , lít b, Tên một số bộ phận xe đạp : Gác-đờ-bu, pê-đan , ghi đông c, Tên một số đồ vật : Ti-vi , ra-đi-ô , vi-ô-lông GV hớng dẫn học sinh về nhà làm bài tập 4 III/ Luyện tập ( 15' ) 1, Bài tập 1 : Tìm từ mợn và chỉ ra nguồn gốc mợn của nớc nào 2, Bài tập 2 : Tìm nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt 3, Bài tập 3 : Kể một số từ mợn theo mẫu sau 4, Bài tập 4 : NHững từ nào trong các cặp từ dới đây là từ mợn ? Có thể dùng chúng trong những hoàn cảnh nào, với những đối tợng giao tiếp nào? 4 Cuỷng coỏ vaứ luyeọn taọp: Tửứ mửụùn laứ gỡ? Neõu caựch vieỏt tửứ mửụn Khi mửụùn tửứ ta caàn lửu yự ủieàu gỡ? 5 Hửụựng daón HS tửù hoùc ụỷ nhaứ: - Hoùc baứi vaứ hoaứn thaứnh caực baứi taọp - Chuaồn bũ: Tỡm hieồu chung veà vaờn baỷn tửù sửù E.RUÙT KINH NGHIEÄM : ………
………
………
………
Trang 7Tiết 7
Ngày dạy:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Nắm được khái niệm thế nào là văn tự sự, vai trò của phương thức biểu đạt trong cuộc sống và trong giao tiếp
Bước đầu phân tích các sự việc trong văn tự sự
Nhận diện văn tự sự trong các văn bản đã, đang và sắp học
2 Rèn kỹ năng: Phân tích sự việc trong văn tự sự và các phương thức tự sự nói, việt văn
tự sự
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, SGK
2 Học sinh: soạn bài, nêu các sự kiện trong văn bản đã học, VBT,SGK, tập ghi.
C PHƯƠNG PHÁP :
PP thảo luận nhóm, gợi mở
D TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
Giao tiếp là gì?
văn bản là gì, phương thức tự sự là gì?
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài :
Em hiểu thế nào là tự sự? Trong tình huốn nào thì ta dùng văn tự sự? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
HĐ 1:
HS đọc các tình huống trong SGK
Nếu gặp những tình huống đó thì người nghe
phải làm gì?
Người nghe sẽ đáp ứng những yêu cầu: kể lại
câu chuyện cổ tích, kể những đặc điểm, những
đức tính của Lan
Người kể đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Phương thức tự sự
Qua đó em hãy cho biết mục đích của người kể
chuyện là gì?
Mục đích của người nghe là gì?
Cả người nghe, người kể đã thực hiện mục đích
giao tiếp bằng tự sự
I Mục đích ý nghĩa của văn bản tự sự và phương thức tự sự.
1 Mục đích - Ý nghĩa giao tiếp của tự sự.
- Là thông báo, giải thích, trình bày cho người nghe hiểu, nhận thức được sự việc, sự vật
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Trang 8Giáo án Ngữ Văn 6
-HĐ 2: Văn bản Thánh Gióng cho em biết điều gì? Học sinh thảo luận nhóm: hãy liệt kê trính tự tự sự trong văn bản Thánh Gióng HS trình bày kết quả thảo luận HS – GV bổ sung - Sự ra đời của Gióng - Gióng biết nói và nhận đánh giặc - Gióng lớn nhanh như thổi, cả làng góp gạo nuôi Gióng - Gióng lê đường đánh giặc - Roi sắt gãy, Gióng hổ tre đánh giặc - Tan giặc, gióng bay về trời - Vua và dân làng nhớ ơn phong tước và lập đền thờ Gióng - Giải thích các di tích Hãy xác định sự việc mở đầu, diễn biến và kết thúc? Chuỗi sự việc trên ta gọi là phương thức tự sự Vậy văn tự sự là gì? Theo em chuyện Thánh Gióng có thể két thúc ở sự kiện 6 được không? Tại sao tác giả dân gian lại thêm hai sự kiện cuối có ý nghĩa gì trong văn bản thánh gióng 2 Khái niệm về văn tự sự và phương thúc tự sự. - Văn tự sự là phương thúc trình bày chuỗi có mở đầu, diễn biến và kết thúc? - Tự sự giúp người kể giải thích rõ sự việc, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê 4 Củng cố và luyện tập: Văn tự sự là gì? Nêu tác dụng của văn tự sự Bánh chưng, bánh giày là văn bản gì? A Biểu cảm B Tự sự C Miêu tả D Nghị luận, giải thích Nêu phương thúc tự sự văn bản “ Con rồng, cháu tiên” 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài - Chuẩn bị: Tìm hiểu chung văn tự sự - Làm bài tập: 28,29,30/SGK E.RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
………
Trang 9Tiết 8
Ngày dạy:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Như tiết 7
B CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án, VBT.
2 Học sinh: VBT, SGK, tập ghi.
C PHƯƠNG PHÁP :
PP vấn đáp, trực quan, gợi mở
D TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
văn tự sự là gì? Hãy nêu vài tình huống sử dụng phương thức tự sự
Tự sự có tác dụng ntn trong đời sống chúng ta
3 Giảng bài mới:
HĐ 1:
HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
Hs thảo luận nhóm nội dung của bài tập
Trình bày nội dung của nhóm Nhóm khác nhận
xét và bổ sung
Gv nhận xét và kết luận
HĐ 2:
HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
02 HS đọc bài thơ “ Sa bẫy”
Gọi 03 Hs kể lại câu chuyện
HS khác nhận xét và bổ sung các chi tiết còn
thiếu
HĐ 3:
HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập
Hs thảo luận nhóm nội dung: Kể lại truyện, vì
sao người VN tự xưng là con rồng, cháu tiên
Trình bày nội dung của nhóm Nhóm khác nhận
Bài tập 1: Nêu những phương thức tự sự
và ý nghĩa của truey65n “ Oâng già và Thần chết”
* Phương thức tự sự:
- Oâng già kiệt sức
- Oâng già muốn chết
- Thần chết đến
- Oâng già sợ chết
* Ý nghĩa của chuyện: Cuộc sống dù cơ cực đến mấy, sống vẫn tốt hơn chết Truyện có giá trị gây cười hóm hỉnh
Bài tập 2: Bài thơ có phải là văn bản tự
sự không? Vì sao? Kể lại câu truyện bằng miệng
- Bài thơ “ Sa bẫy” là một văn bản tự sự
Vì văn bản có nhân vật Mây-Mèo và sự việc Mây rủ mèo đi bẫy chuột
- Kể lại truyện:
Bài tập 4: Học sinh kể lại văn bản: “Con
rồng, cháu tiên”
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
Trang 10Giáo án Ngữ Văn 6
-xét và bổ sung Gv nhận xét và kết luận 4 Củng cố và luyện tập: Phương thức tự sự là gì? Qua các văn bản tự sự, em thấy văn bản tự sự cần phải có những yếu tố nào? 5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà: - Học bài, hoàn thành các bài tập vào VBT - Chuẩn bị: Sơn Tinh – Thủy Tinh E.RÚT KINH NGHIỆM : ………
………
………
………
………