Kiến thức: - Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm 2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng.. - HS khá, giỏi: Luyện tập cho HS kĩ năng chứng minh 2 điểm đố
Trang 1Ngày soạn: 10/10/2014
Ngày giảng: 12/10/2014: 8A1,2 13/10/2014: 8A3
Tiết 13: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố các khái niệm về đối xứng tâm (2 điểm đối xứng qua tâm, 2 hình đối xứng qua tâm, hình có tâm đối xứng)
2 Kĩ năng:
- HS TB, yếu: Vẽ hình đối xứng theo yêu cầu của bài toán
- HS khá, giỏi: Luyện tập cho HS kĩ năng chứng minh 2 điểm đối xứng với nhau qua
1 điểm
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng dựng hình vào thực tế
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Bài tập, thước.
2 Học sinh: Ôn kiến thức về đối xứng tâm ; học và làm bài ở nhà.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phát biểu định nghĩa về điểm đối xứng với nhau qua 1 điểm
Cho đoạn thẳng AB và 1 điểm O (O khác AB) Hãy vẽ điểm A' đx với A qua O, điểm
B' đx với B qua O rồi chứng minh: AB= A'B' & AB//A'B'
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
GHI BẢNG
HĐ1: Chữa bài 51 SGK trang 96(Lớp A2,3)
GV cho Hs nghiên cứu
bài toán
Y/c hs lên vẽ điểm K
đối xứng với H qua gốc
O và tìm tọa độ của K
HS nghiên cứu
HS lên bảng tìm
Bài 51 (SGK-96)
Tọa độ điểm K(-3 ; -2)
HĐ2: Chữa bài 53 SGK trang 96
GV giới thiệu bài toán
Y/c hs đọc bài toán
? Bài toán cho biết gì,
y/c gì
Y/c hs lên bảng vẽ hình
ghi gt,kl
Y/c hs lên bảng thực
hiện
HS nghe
HS đọc
HS trả lời
HS vẽ hình ghi gt,kl
HS lên bảng cm
Bài 53 T96 SGK
GT
∆ABC có E ∈ AB,
D∈ AC, M ∈ BC MD//AB, ME//AC
KL A đx M qua I MD//AE và ME//AD
Trang 2Y/c hs nhận xét
GV nhận xét, chốt
⇒ AEMD là hình bình hành
I là trung điểm của DE nên I cũng là trung điểm của AM, do
đó A đối xứng với M qua I
HĐ3: Chữa bài 54 SGK trang 88(Lớp A1)
? HS đọc đề bài
54/SGK - 96?
? HS nêu các bước vẽ
hình?
? HS ghi GT và KL?
? Để chứng minh C và
B đối xứng nhau qua O,
ta cần chứng minh điều
gì?
GV: Hướng dẫn để HS
hoàn thiện sơ đồ phân
tích
? HS trình bày bài?
? Nhận xét bài làm?
Nêu các kiến thức đã sử
dụng?
x- HS đọc đề bài 54/SGK
- HS nêu các bước vẽ hình
- HS ghi GT và KL
- C và B đ.x nhau qua
O ⇑
B, O, C thẳng hàng và
OB = OC ⇑
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 =
1800
và OB = OA, OA = OC
⇑
Ô3 = Ô4, Ô2 = Ô1,
Ô2 + Ô3 = 900 (gt)
và ∆OAB, ∆OAC cân tại O
HS lên bảng trình bày bài
HS: Nhận ét bài làm
Bài 54 (SGK-96)
GT
· 0 · xOy 90 ; A xOy = ∈
B đx A qua Ox ; C
đx A qua Oy
KL B đx C qua O
Chứng minh:
- Vì C và A đx nhau qua Oy (gt)
⇒ Oy là đường trung trực của CA
⇒ OA = OC
⇒ ∆OCA cân tại O.
Mà: OE ⊥ CA
⇒ Ô3 = Ô4 (t/c tam giác cân)
- C/m tương tự, ta được:
OA = OB và Ô2 = Ô1
⇒ OC = OB = OA (1)
- Có: Ô3 + Ô2 = 900 (gt)
⇒ Ô4 + Ô1 = 900
⇒ Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800 (2)
- Từ (1), (2) ⇒ O là trung điểm của CB
⇒ C và B đối xứng nhau qua O.
4 Củng cố:
? Hai điểm được gọi là đối xứng với nhau qua một điểm khi nào? Hai hình đối xứng với nhau qua một điểm khi nào?
5 Dặn dò:
- Học và phân biệt rõ đối xứng trục và đối xứng tâm
- Làm bài tập: 70, 71; 55/SGK - 96
- Đọc và nghiên cứu trước bài : “Hình chữ nhật”.
y
B
3 4