1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9- HKII

65 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cho học sinh đọc lại ghi nhớ sgk * Hoạt động 3 – Hướng dẫn luyện tập : GV hướng dẫn cho học sinh làm bài tập Phép tổng hợp : -Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức ,hợp môi trường mới l

Trang 1

Tiết 91-92 : Bàn về đọc sách

Chu Quang Tiềm

( 1897- 1986 )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

-Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc,sinh động,giàu tình thuyết phục của Chu Quang Tiềm

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án ,đọc tài liệu

HS soạn bài,xem bài trước khi lên lớp

III Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1 – Khởi động

1 Oån định

2 KTBC

3.Giới thiệu :

* Hoạt động 2 ; Hướng dẫn đọc và hiểu văn bản :

*Hoạt động 1.1- Tìm hiểu tác giả tác phẩm :

Cho học sinh đọc và tìm hiểu phần chú thích

GV đọc mẫu văn bản và gọi học sinh đọc lại

Lưu ý cách đọc văn bản nghị luận

GV giới thiệu thêm về tác giả ( Tham khảo

sách danh nhân văn hoá, nhà văn Trung

Quốc)

* Hoạt động 2 2 Tìm hiểu bố cục

Hỏi : Theo em bố cục bài này có mấy phần ?

Nội dung các phần ?

1 Từ đầu …thế giới mới : Khẳng định tầm

quan trọng ,ý nghĩa của việc đọc sách

2 Tiếp …lực lượng : Khó khăn nguy hại của

việc đọc sách trong tình hình hiện nay

3 Còn lại : Bàn về phương pháp đọc sách

* Hoạt động 2.3 –Hướng dẫn tìm hiểu văn

bản

Học sinh đọc đoạn 1

Hỏi: Qua lời bàn của tác giả ,em thấy việc

đọc sách có ý nghĩa gì ?

- Đọc sách là con đường quan trọng của học

vấn ( ngoài học )

Hỏi: Qua lời “ học vấn không chỉ là chuyện

đọc sách ,nhưng đọc sách vẫn là một con

đường quan trọng của học vấn “ Em có suy

nghĩ gì ?

- Họ c vấn được tích luỹ từ mọi mặt trong hoạt

động học tập của con người

- Đọc sách cũng là một mặt ,nhưng là mặt

A/Tìm hiểu bài : I/ Tác giả,tác phẩm :

Chu Quang Tiềm ( 1897-1986) (sgk)

II/ Bố cục :

1 Từ đầu ……thế giới mới

Trang 2

quan trong

- Muốn có học vấn,không thể không đọc sách

Hỏi: Tác giả đã phân tích bằng các lí lẽ nào ?

- Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh

thần của dân tộc

- Nhất định phải lấy thành quả mà nhân loại…

làm điểm xuất phát

- Đọc sách là một con đường tích luỹ và nâng

cao vốn tri thức Đối với mỗi con người đọc

sách chình là sự chuẩn bị ….trường chinh…

Cho học sinh đọc đoạn 2

Hỏi: Theo em đọc sách có dễ không ? Vì sao ?

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Sách nhiều khiến người đọc dễ lạc hướng

Hỏi: Theo ý kiến của tác giả chúng ta cần lựa

chọn sách khi đọc như thế nào ?

- Không tham đọc nhiều ,đọc lung tung mà

phải chọn cho tinh ,đọc cho kĩ những quyển

nào thực sự có gía trị

- Cần đọc kĩ các cuốc sách tài liệu cơ bản

thuộc lĩnh vực chuyên môn,chuyên sâu

- Đọc thêm các loại sách thường thức

Hỏi: Đọc sách không đúng đưa đến kết quả ra

sao ?

- Không có tác dụng,vô bổ

Cho học sinh đọc đoạn 3

Hỏi: Từ đó chúng ta chúng ta cần có phương

pháp đọc sách như thế nào để đạt hiệu quả

cao ?

-Khôngnên đọc lướt qua… đọc suy ngẫm

- Không nên đọc tràn là theo kiểu hứng thú cá

nhân…có kế hoạch

- Đối với người nuôi chí lập nghiệp ….đọc sách

là một công việc rèn luyện …

- Đọc sách …rèn luyện tính cách,chuyện học

làm người

* Hoạt động 3 – Hướng dẫn tổng kết

Hỏi: Nguyên nhân nào đã tạo nên tính thuyết

phục ,sức hấp dẫn cho văn bản ?

- Nội dung và lời bàn ,cách trình bày vừa đạt

lí thấu tình,ý kiến đưa ra xác đáng…

- Bố cục chặt chẽ hợp lí

- Cách viết giàu hình ảnh , ví von cụ thể

* Hoạt động 4- Hướng dẫn luyện tập

Phát biều điều mà em thấm thía nhất khi học

bài Bàn về đọc sách ?

2 Các khó khăn nguy hại dễ gặp của việc đọc

sách

-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

- Sách nhiều dễ khiến người ta đọc lạc hướng

3 Bàn về phương pháp đọc sách :

- Cách lựa chọn sách: Chọn cho tinh,có giá trị,có lợi,không tham nhiều

- Phương pháp đọc : Đọc kĩ ,đọïc rộng,đọc sâu ,có kế họạch ,mục đích kiên định -Nếu đọc mười cuốn mà chỉ lướt qua …… một quyển mà đọc mười lần

- Đọc ít mà đọc kĩ ,”miệng đọc tâm ghi ,nghiền ngẫm đến thuộc lòng ,thấm vào xương tuỷ,biến thành nguồn lực tinh thần cả đời dùng mãi không cạn “

- Cần đọc kĩ các loại sách về kiến thức chuyên sâu và kiến thức phổ thông “ Không biết rộng thì không thể chuyên……học vấn nào “

IV /Tổng kết : Ghi nhớ sgk 7 B/Luyện tập :

Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi học bài “ Bàn về đọc sách “

* Hoạt động 5 – Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Nêu những khó khăn,phương pháp đọc sách ?

Trang 3

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : “ Khởi ngữ “

Tiết 93 : Khởi ngữ

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận biết khởi ngữ,phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó ( câu hỏi thăm dò “Cái gì là đối tượng được nói đến trong câu này “ )

- Biết đặt những câu có khởi ngữ

II/ Chuẩn bị :

GV soạn giáo án ,chuẩn bị đồ dùng dạy học

HS soạn bài và xem bài trứơc khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 – Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC:

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2 – Hình thành kiến thức mới :

Cho học sinh đọc ví dụ sgk

Hỏi : Hãy xác định nòng cốt câu ? ( CN-VN)

Hỏi : Bộ phận in đậm có phải là nòng cốt câu

không ?

-Không ,là thành phần phụ của câu

Hỏi : Em có nhận xét gì về vị trí của của bộ

phận in đậm ?

- Đứng đầu câu ,trước nòng cốt câu ( CN-VN )

Hỏi : Bộ phận in đậm thường được tách biệt

với nòng cốt câu bằng dấu gì ?

-bằng dấu phẩy

Hỏi : Bộ phận in đậm có phải nêu lên đề tài

được nói đến trong câu hay không ?

Như vậy người ta gọi nó là khởi ngữ

Hỏi : Theo em thế nào là khởi ngữ ?

Khởi ngữ được gọi bằng những tên gọi khác :

Đề ngữ,thành phần khởi ý

Hỏi : Quan sát váo ví dụ em có nhận xét gì về

thành phần khởi ?

GV đưa một số ví dụ phiá trước khởi ngữ có

quan hệ từ về ,đối với

-GV chúng ta có thể thêm qht trên mà không

làm thay đổi câu

Đây là dấu hiệu để nhận biết

GV đưa ra một số lưu ý cho học sinh

A/ Tìm hiểu bài : I/ Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ :

CN VN 1 VN 2 thiếu giàu và đẹp …

- Là thành phần phụ của câu

- Đứng trước chủ ngữ -Thường ngăn cách với nòng cốt câu bằng dấuphẩy

- Dấu hiệu: có thể thêm phía trước khởi ngữ các qht : về ,đôí với

- Công dụng : Nêu đề tài được nói đến trong câu

2 Ghi nhớ : sgk tr 8/t 2 II/ Chú ý :

Phân biệt câu dựa vào trật tự của chúng

VD 1- Tôi đọc quyển sách này rồi ( BN)

2 Quyển sách này,tôi đọc rồi ( ĐN )

Trang 4

Khởi ngữ có vị trí cố định không thay đổi nêu

đề tài được nói đến trong câu ( cần phân biêt

với bổ ngữ đảo )

Hoạt động 3- Hướng dẫn luyện tập

BT1 Cho học sinh thảo luận nhóm trình bày

vào bảng phụ

BT2 : GV cho học sinh suy nghĩ độc lập và

trình bày

Giáo viên nhận xét sửa chữa

-Tuy nhiên phần in nghiêng trong câu 2b đượcxem là bổ ngữ đảo.(theo một số quan niệm ) –(Khởi ngữ) đứng trước chủ ngữ,nêu đề tài nói đến trong câu và không thể chuyển sang vị trí khác ( ở VD2 có thể chuyển được )

* Hoạt động 4-Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Nêu dấu hiệu,đặc điểm,công dung của khởi ngữ ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài mới “ Phép phân tích và tổng hợp “

Tiết 94 : Phép phân tích và tổng hợp

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng cácm thao tác phân tích tổng hợp trong làm văn nghị luận

II/ Chuẩn bị :

GV soạn giáo án

HS xem bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC 3)Giới thiệu :

* Hoạt động 2 –Hình thành kiếnt hức mới :

Cho học sinh đọc bài : Trang phục

Hỏi : Ở đoạn mở đầu bài viết nêu ra một loạt

dẫn chứng về cách ăn mặc , để rút ra nhận

xét về vấn đề gì ?

- Tình huống bắt buộc : ….nơi rừng rậm,suối

sâu …

-Thông thường : không ai mặc quần áo chỉnh

tề mà đi chân đất ,…….mọi người

Đối chiếu

Aên mặc phải chỉnh tề ,phù hợp với quy tắc

đồng bộ và chỉnh tề

Hỏi : Hai luận điểm chính mà tác giả nêu ra là

Văn bản : Trang phục Phép phân tích :Aên cho mình,mặc cho người + Cô gái …

+ Anh thanh niên ……

+ Đi đám cưới …

+ Đi dự đám ma…

Y phục xứng kì đức + Giản dị,phù hợp với môi trường +Hình thức phải phù hợp với nội dung ( Một nhà văn đã nói: Nếu ……… ) - Đối chiếu

Trang 5

Hỏi : Tác giả đã nêu ra những dẫn chứng nào

ở mỗi luận điểm ? Quy tắc ăn mặc nào được

rút ra ?

- Quy tắc ngầm : văn hoá xã hội

Hỏi : Như vậy để rút ra hai luận điểm trên

người viết đã dùng phép lập luận nào ?

Phân tích

Hỏi : Câu “ Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp

với … của toàn xã hội “ có phải là câu tổng

hợp các ý trên không ?

-Phải,vì nó thâu tóm được các ý trên trong từ

ví dụ cụ thể

Hỏi : Bài viết đã dùng phép lập luận gì để

chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể hiện luận

điểm này ?

- Tổng hợp “ Trang phục … đẹp”

Hỏi : Phép lập luận này thường đứng vị trí nào

trong văn bản ?

- Cuối bài, cuối đoạn

- Ở phần kết luận của mỗi phần hoặc toàn bộ

văn bản

Hỏi : Em có nhận xét gì về vai trò của phép

phân tích và phép tổng hợp trong văn nghị

luận ?

- Làm rõ ý nghĩa của một sự vật hiện tượng

Hỏi : Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể

như thế nào ? Phép tổng hợp giúp nâng cao

vấn đề như thế nào ?

- Phân tích là trình bày từng bộ phận của một

vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên

trong của sự vật hiện tượng

- Tổng hợp là rút ra cái chung từ những điều

đã phân tích

GV cho học sinh đọc lại ghi nhớ sgk

* Hoạt động 3 – Hướng dẫn luyện tập :

GV hướng dẫn cho học sinh làm bài tập

Phép tổng hợp : -Trang phục hợp văn hoá, hợp đạo đức ,hợp môi trường mới là trang phục đẹp

-Đứng cuối ( Phần kết luận )

* Ghi nhớ sgk tr 12

B/Luyện tập :

BT1: ( xem gợi ý trong sách giáo khoa )BT2: Phân tích lí do phải chọn đọc sách + Do sách nhiều ,chất lựơng khác nhau nên pahỉ chọn sách tốt mà đọc mới có ích + Do sức người có hạn ,không chọn sách thì lãng phí sức mình

+ Sách có laọi chuyên môn loại thường thức chúng liên quan đến nhau cần phải đọc cảhai BT3: Phân tích tầm quan trọng của việc đọc sách

+ Không đọc thì không có điểm xuất phát cao+ Đọc ï là con đường ngắn nhất để tiếp cận tri thức

+ Không chọn lọc sách thì đời người không thể đọc hết

Trang 6

+ Đọc ít mà kĩ quan trong hơn đọc nhiều mà qua loa ,không ích lợi

BT4 : Phương pháp phân tích cần thiết trong lập luận ,vì có qua sự phân tích lợi hại, đúng sai ,thì các kết luận rút ra mới có sức thuyết phục

*Hoạt động 4- Củng cố ,dặn dò :

Củng cố : Thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp ?

Dặn dò : Về nhà soạn bài : Luyện tập phân tích tổng hợp

Tiết 95 : Luyện tập phân tích và tổng hợp

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh có kĩ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án

HS đọc trước bài ở nhà

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Ổn định

2) KTBC3) Giới thiệu :

*Hoạt động 2 – Luyện tập

Hoạt động 2.1 Hướng dẫn học sinh nhận

dạng và đánh giá

GV cho học sinh đọc ví dụ sgk

Hỏi : Đoạn văn được lập luận theo phép lập

luận nào ?

- Phân tích

Hỏi : Từ cái “hay cả hồn lẫn xác ,hay cả bài”

tác giả chỉ ra từng cái hay hợp thành như thế

nào ?

HS thảo luận và trình bày

GV hướng dẫn ,định hướng

- Điệu xanh

- Những cử động

- Vần thơ

- Các chữ không non ép

GV cho học sinh đọc đoạn b

Hỏi : Ở đoạn b tác giả lập luận theo phép lập

luận nào ?

- Phân tích

Hỏi : Các vấn đề được trình bày như thế nào?

- Đoạn nhỏ mở đầu nêu quan niệm mấu chốt

của sự thành đạt

- Đoạn tiếp theo phân tích sự đúng sai

A/ Tìm hiểu bài : 1.Nhận dạng

a Phân tích : Trình tự phân tích : + Hay ở các điệu xanh + Ở những cử động + Ở các vần thơ + Ở các chữ không non ép

b Phân tích Trình tự phân tích :

- Đoạn mở đầu nêu quan niệm mấu chốt của sự thành đạt

- Đoạn tiếp theo phân tích từ quan niệm và kết lại ở việïc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi con người

+ Nguyên nhân khách quan : Gặp thời ,Hoàn cảnh,Điều kiện học tập, tài năng trời cho + Nguyên nhân chủ quan : Bản thân ( tinh thần kiên trì phân đấu,học tập không mệt mỏi ,trau dồi đạo đức )

2 Thực hành :Bài tập 2 : Phân tích bản chất của lối học đối phó

Trang 7

+ Yếu tố khách quan

+ Yếu tố chủ quan

* Hoạt động 2.2 Hướng dẫn học sinh thực

hành

Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày

GV nêu vấn đề cho học sinh giải thích hiện

tượng và phân tích,gọi hs khác bổ sung

- Học đối phó là học không lấy việc học là mục đích ,xem học là việc phụ

- Học đối phó là học bị động ,không chủ động cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô,thi cử

- Do học bị động nên không thấy hứng thú dẫnđến chán học ,hiệu quả thấp

- Học đối phó là học hình thức không đi sâu vào kiến thức bài học

- Học đối phó dù có bằng cấp nhưng đầu óc rỗng tuếch

Bài tập 3: Phân tích lí do khiến mọi người phải đọc sách

- Nêu tổng hợp tác hại của việc học đối phó

- Tổng hợp các điều đã phân tích+ Tóm lại:Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những sách quan trọng đọc chio kĩ,đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng ,để hỗ trợ cho nghiêu cứu chuyên sâu

* Hoạt động 3 - Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Để phân tích nội dung hiện tượng có thể dùng các biện pháp nào ?

Dặn dò : Về nhà soạn bài “ Tiếng nói của văn nghệ “

Tiết 96-97 : Tiếng nói của văn nghệ

Nguyễn Đình Thi

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

Hiểu thêm về cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn,chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

II/Chuẩn bị :

Trang 8

GV soạn giáo án ,đọc tư liệu

HS soạn bài và xem bài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Cho biết ý nghĩa tầm quan trọng của việc đọc sách ? Phân tích các khó khăn nguy hại ?

3) Giới thiệu : Tiểu luận này được Nguyễn Đình Thi viết năm 1948 thời kì đầu của kháng chiến chống Pháp Những năm ấy chúng ta xây dựng nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc ,đại chúng ,gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân Bởi vậy nội dung và sức mạnh kì diệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú ,sôi nổi của quần chúng đang chiến đấu và sản xuất Bài học hôm nay ………

* Hoạt động 2- Đọc hiểu văn bản

*Hoạt động 1.1 – Hướng dẫn tìm hiểu tác

giả,tác phẩm :

GV yêu cầu học sinh đọc chú thích sgk

Hỏi : Cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm?

GV giới thiệu thêm về tác giả

* Hoạt động 2.2 –Hướng dẫn tìm hiểu bố cục

Gv cho học sinh đọc văn bản

Hỏi : Bài này có thể chia làm mấy phần để

phân tích ? Nội dung của các phần ?

2 phần : - Sức mạnh kì diệu

- Tiếng nói chính của văn nghệ

Hỏi : Căn cứ vào điểm nào để phân chia như

vậy ?

- Mỗi phần thể hiện một luận điểm

* Hoạt động 2.3 – Hướng dẫn phân tích

Hỏi : Theo tác gia,trong tác phẩm có những

cái được ghi lại đồng thời có cả những cái

mới mẻ đó là gì ?

- Ghi lại : cảnh mùa xuân, 15 năm lưu lạc,cái

chết thảm khốc của Carênhina…

Hỏi : Chúng tác động như thế nào đối với con

người ?

- Thoả mãn trí tò mò

Hỏi : Những điều mới mẻ muốn nói của hai

nghệ sĩ là gì ?

Hỏi : Chúng tác động như thế nào đến con

người ?

- Tác động đến cảm xúc tâm hồn…

Hỏi : Qua việc phân tích trên em thấy tác giả

nhấn mạnh phương diện tác động nào của

nghệ thuật ?

-Tác động đến đời sống tâm hồn

Hỏi : Tác động của nghệ thuật còn được tác

giả phân tích trong đoạn nào ?

A/ Tìm hiểu bài : I/ Tác giả, tác phẩm :

1.Tác giả : Nguyễn Đình Thi ( 1924- 2003)

2 Tác phẩm : Tác phẩm được viết 1948

in trong cuốn “ Mấy vấn đề về văn học “

II/ Bố cục :

Phần 1 : Từ đầu …… là sự sống Phần 2 : Tiếp theo … hết

III/Phân tích :

1 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ :

+ Cảnh mùa xuân trong câu thơ…

+ Nàng Kiều 15 năm lưu lạc …+ An-na Karenhia chết thảm khốc…

+ Mấy bài học luân lí chữ tài,chữ tâm

Làm thoả mãn trí tò mò

+Những say sưa,vui buồn,yêu ghét,mơ mộng + Bao nhiêu tư tưởng của từng câu thơ

+ Bao nhiêu hình ảnh đẹp đẽ …+Bao nhiêu vấn đề mà ta ngạc nhiên

-Tác động đến cảm xúc,tâm hồn,tư tưởng,cách nhìn đời sống của con người + Những người đàn bà nhà quê ….say mê xem

Trang 9

Hỏi : Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị

luận của tác giả ?

- Lập luận từ những luận cứ cụ thể ,thực tế

- Kết hợp nghị luận và miêu tả,tự sự

Hỏi : Tiếng nói của văn nghệ được trình bày

trên những phương diện nào ?

- NoÙi nhiều với cảm xúc

- Nói nhiều nhất với tư tưởng

- Mượn sự việc để tuyên truyền

Hỏi : Tóm tắt phân tích của tác giả về vấn đề

văn nghệ nói với cảm xúc ?

- Văn nghệ nói nhiều nhất vơí cảm ………

Hỏi : Từ đó tác giả muốn nhấn mạnh đặc

điểm nào trong nội dung phản ánh và tác

động của văn nghệ ?

- Phản ánh cảm xúc của lòng người và tác

động tới đời sống tình cảm con người

Hỏi : Cách thể hiện và tác động tư tưởng của

văn nghệ có gì đặc biệt ?

- Nghệ sĩ không mở một cuộc………

Hỏi : Yếu tố nào nổi lên trong sự phản ánh

và tác động này ?

Hỏi : Cách tuyên truyền của văn nghệ có gì

đặc biệt ?

-Nghệ thuật không đứng ngoài …

Hỏi : Yếu tố nào nổi lên trong sự tác động

này ?

-Nghệ thuật làm lan toả tư tưởng …

Hỏi : Nhận xét về nghệ thuật nghị luận trong

phần văn bản này ?

- Giàu nhiệt tình và lí lẽ

Hỏi : Cách viết nghị luận trong bài Tiếng nói

văn nghệ có gì giống và khác với Bàn về đọc

sách ?

- Giống : Lập luận từ các luận cứ,giàu lí

lẽ,dẫn chứng

- Khác : Tiếng nói văn nghệ là bài nghị luận

văn học nên có sự tinh tế trong phân tích ,sắc

sảo trong tổng hợp, lời văn giàu hình ảnh và

gợi cảm

* Hoạt động 3-Hướng dẫn tổng kết

-Học sinh đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 4- Hướng dẫn luyện tập

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích

và phân tích ý nghĩa,tác động của tác phẩm

ấy đối với mình

một buổi chèo - Văn nghệ đem lại niềm vui sống cho những kiếp người nghèo khổ

Văn nghệ đem lại niềm vui sống, tình yêu cuộc sống cho tâm hồn con người

2 Tiếng nói chính của văn nghệ :

- Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc :+ Văn nghệ …chỗ đứng của….giao nhau của tâm hồn ….chỗ đứng chính là tình yêu ghét … Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm

-Phản ánh các xúc cảm của lòng người và tác động tới đời sống tình cảm con người

- Văn nghệ nói đến tư tưởng :+ Nghệ sĩ không mở cuộc …nhìn ,nghe,rồi từ từ

… khơi mung lung trong trí óc Cái tư tưởng trong nghệ thuật là một tư tưởng náu mình ,yên lặng

Phản ánh tác động của văn nghệ đến cảm xúc của người đọc “ Tất cả tâm hồn chúng ta đọc “

- Văn nghệ có thể tuyên truyền :+ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi……

Nghệ thuật làm lan toả tư tưởng thông qua cảm xúc tâm hồn

Văn nghệ có thể phản ánh và tác động đến nhiều mặt của đời sống xã hội và con người ,nhất là đời sống tâm hồn,tình cảm

IV/ Tổng kết : Ghi nhớ sgk tr 17

B Luyện tập :

Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phânt ích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấyđối với mình

Trang 10

* Hoạt động 5-Củng cố-dặn dò :

Củng cố : Nội dung phản ánh ,thể hiện của văn nghệ là gì ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Các thành phần biệt lập

Tiết 98: Các thành phần biệt lập

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

Nhận biết hai thành phần biệt lập : Tình thái,cảm thán

Nắm được công dụng của mỗi thành phần trong câu

Biết đặt câu có thành phần tình thái,thành phần cảm thán

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án,chuẩn bị bảng phụ

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Thế nào là khởi ngữ,nêu đặc điểm công dụng của nó ?3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2-Hình thành kiến thức mới :

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thành phần tình

thái

Cho học sinh đọc ví dụ trong sách giáo khoa

Hỏi : Những từ in đậm trong những câu trên

thể hiện nhận định của người nói đối với sự

việc nêu ở trong câu như thế nào ?

-Chắc ,có lẽ: nhận định không chắc

chắn ,phỏng đoán ,độ tin cậy cao

Hỏi : Nếu bỏ những từ ấy đi thì nghĩa sự việc

trong câu chứa chúng có thay đổi không ? Vì

sao ?

-Không

-Vì nó không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa

của câu

Hỏi : Người ta gọi đólà thành phần tình

thái ,vậy theo em thế nào là thành phần tình

thái ?

-HS suy nghĩ độc lập và trình bày

Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu thành phần tình thái

Học sinh đọc ví dụ trong sgk

Hỏi : Các từ ngữ in đậm trong các câu trên có

chỉ sự vật sự việc gì không ?

-Không chỉ sự vật sự việc ,có nghĩa là không

tham gia vào diễn đạt nghĩa của câu

Hỏi : Nhờ những từ ngữ nào trng câu mà

chúng ta hiểu được người nói kêu ồ hoặc trời

ơi ?

I/ Thành phần tình thái :

VD: a) Chắc b) Có lẽ không chắc chắn,phỏng đoán (Cách nhìn) -không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa của câu

II/ Thành phần cảm thán:

VD : a) Ồ

Trang 11

-Nhờ những từ ngữ đi kèm( ngữ cảnh ) Thành

phần đứng sau thường giải thích cho tâm lí của

người nói

Hỏi : Các từ in đậm được dùng để làm gì?

Hỏi : Em hiểu thế nào là thành phần cảm thán

?

HS tự trả lời

GV người ta gọi 2 thành phần đó là thành

phần biệt lập

Hỏi : Theo em hiểu thế nào là thành phần biệt

lập ?

HS đọc ghi nhờ sgk

GV mở rộng : Trong một câu,có bộ phận có

vai trò ( chức năng ) không giống nhau :

- Những bộ phận trực tiếp diễn đạt nghĩa của

câu ( CN,VN,TrN.BN,….)

- Những bộ phận không trực tiếp nói lên sự

việc mà chỉ dùng để nêu thái độ của người nói

hoặc đối với sự vật sự việc (không nằm trong

cấu trúc cú pháp –Gọi là thành phần biệt lập )

Thành phần biệt lập :

- Tình thái,cảm thán,gọi đáp, phụ chú

Thành phần tình thái :

-Những yếu tố tình thái gắn vớ độ tin cậy:

+Chắc chắn,chắc hẳn,chắc là …….( độ tin cậy

cao)

+ Hình như,dường như, có vẻ như ….( thấp )

-Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của

người nói:

+ Theo tôi,ý ông ấy ,theo anh…

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người

nói đối với người nghe: ( đứng cuối câu )

+ à,ạ,a,hả,hử,nhé,nhỉ,đây,đấy……

Thành phần cảm thán:

+ Nó có thể tách ra thành câu riêng theo kiểu

câu đặc biệt (Câu cảm thán)

+ Khi đứng trong cùng một câu thì nó đứng ở

đầu câu (thành phân phía sau giải thích cho

tâm lí của người nói )

*Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

BT1:Học sinh thảo luận nhóm

Hỏi : Tìm các thành phần tình thái ,cảm thán

trong những câu sgk?

Tình thái :

Cảm thán:

BT2: Hãy sắp xếp ( mở rộng )

BT3 : Cho học sinh thảo luận nhóm và trình

BT1 1.Tình thái : Có lẽ,hình như, chả nhẽ

2 Cảm thán: Chao ôiBT2: Dường như-hình như-có vẻ như-có lẽ-chắc là- chắc hẳn- chắc chắn

BT3 : Chắc chắn –Độ tin cậy càng cao thì trách nhiệm của người nói càng cao

BT 4 : GV hướng dẫn học sinh tự làm

Trang 12

BT4: Cho hs hoạt động độc lập

* Hoạt động 4- Củng cố, dặn dò :

Củng cố : Thế nào là thành phần biệt lập ,cho ví dụ ?Thành phần biệt lập có mấy loại ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Nghị luận về một sự việc ,hiện tượng trong đời sống

Tiết 99: Nghị luận về một sự việc ,hiện tượng

trong đời sống

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống : Nghị luận về một sự việc ,hiện tượng trong đời sống

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án ,chuẩn bị bảng phụ

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/Tiến trình tổ chức dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Thế nào là phép phân tích?Phép tổng hợp ?3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2-Hình thành kiếnt hức mới :

Tìm hiểu bài nghị luận

GV cho học sinh đọc văn bản : Bệnh lề mề

Hỏi : Văn bản trên bàn luận về hiện tượng gì

trong đời sống ?

-Bệnh lề mề

Hỏi : Nêu rõ những biểu hiện của hiện tượng

đó ? Cách trình bày của tác giả có nêu được

vấn đề của bệnh lề mề không ?

- Biểu hiện : Sai hẹn,đi chậm,không coi

trọng,gây hại cho tập thể

- Nêu được vấn đề của hiện tượng

Hỏi : Tác giả làm thế nào để người đọc nhận

ra hiện tượng ấy ?

-Phân tích mặt sai,mặt đúng ,lợi,hại chỉ ra

nguyên nhân…

Hỏi : Nguyên nhân hiện tượng ấy là do đâu ?

-Coi thường việc chung ,thiếu tự trọng,thiếu

tôn trọng người khác

Hỏi : Bệnh lề mề có những tác hại gì ?

-Làm phiền mọi người,mất thì giờ,làm nảy

sinh cách đối phó

Hỏi : Tác giả đã phân tích tác hại như thế

nào ?Đánh giá hiện tượng đó ra sao ?

I/ Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống :

1.Văn bản : Bệnh lề mề

- Hiện tượng đáng chê MB: Nêu hiện tượng lề mề TB: Phân tích các nguyên nhân và tác hại

Nguyên nhân Tác hại -Không vì lợi ích chung Làm phiền mọi người

- Thiếu tự trọng Làm mất thì giờ

- Thiếu tôn trọng Nảy sinh cách đối người khác phó

KB: Giải pháp khắc phục -Bố cục mạch lạc…

Trang 13

- Cần phải tôn trọng và hợp tác ,tỏ ra là người

có văn hoá

Hỏi : Bố cục của bài viết có mạch lạc không ?

-Mạch lạc

MB: Nêu hiện tượng

TB: Phân tích các nguyên nhân và tác hại

Nguyên nhân Tác hại

-Không vì lợi ích chung Làm phiền mọi người

- Thiếu tự trọng Làm mất thì giờ

- Thiếu tôn trọng Nảy sinh cách đối

người khác phó

KB: Giải pháp khắc phục

Hỏi : Từ lược đồ và những điều vừa phân tích

Em hãy cho biết thế nào là nghị luận về một

sự việc ,hiện tượng đời sống ? Những yêu cầu

về nội dung và hình thức ?

Học sinh trả lời

HS đọc ghi nhớ sgk tr 21

* Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập

1 2 Học sinh thảo luận ,trình bày

Gv hướng dẫn

Gợi ý : một số hiện tượng khác: sai hẹn,không

giữ lời hứa,nói tục,viết bậy,đua đòi, lưòi

biếng, học tủ,quay cóp, đi học muộn……

Hiện tượng tốt : HS nghèo vượt khó,tấm

gương học tậo tốt,không tham lam,lòng tự

trọng ……

2 Ghi nhớ : sgk tr21 II/Luyện tập :

Hướng dẫn học sinh thảo luận và trình bày

* Hoạt động 4 –Củng cố –dặn dò:

Củng cố : Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng ?Cho VD?

Nêu những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài “Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng ”

Tiết 100 Cách làm bài nghị luận

Trang 14

về một sự việc, hiện tượng đời sống

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh biết cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án,chuẩn bị bảng phụ?

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Thế nào là nghị luận về một sự việc hiện tượng ?Cho VD? Nêu những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này ?

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2- Hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 2.1- Tìm hiểu đề bài nghị luận

về một sự việc hiện tượng

GV cho học sinh đọc các đề trong sgk

Hỏi : Các đề bài có gì giống nhau ?Chỉ ra

điểm giống nhau đó ?

- Nêu một sự việc, hiện tượng và mệnh lệnh

làm bài

-Đề 4 ,nêu vấn đề bằng cách kể lại một câu

chuyện (sự việc hiện tượng )

Hỏi : Mỗi em tự nghĩ một đề bài tương tự ?

-Gợi ý : Hiện tượng trốn học,quay bài,nói tục…

* Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu cách là bài nghị

luận về một sự việc hiện tượng đời sống

GV cho học sinh đọc đề bài

Hỏi : Muốn làm một bài văn nghị luận gồm có

mấy bước ?

- 4 bước : Tìm hiểu đề,tìm ý;lập dàn bài;viết

bài;đọc và sửa chữa

Hỏi : Theo em,đề thuộc loại gì ? Đề nêu sự

việc hiện tượng gì ?Đề yêu cầu làm gì ?

- Sự việc hiện tượng

- Nghĩa thường ra đồng giúp mẹ làm việc

- Nêu suy nghĩ của mình về hiện tượng ấy

Hỏi : Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em

là người như thế nào ?

-Biết thương mẹ,giúp đỡ mẹ trong công vệc

đồng áng

-Nghĩa là người biết kết hợp học và hành

-Là người biết sáng tạo ,làm cái tời cho mẹ

Hỏi : Vì sao Thành đoàn Thành phố HCM

phát động phong trào học tập bạn Nghĩa ?

- Học tập Nghĩa là học yêu cha mẹ,học lao

động,học cách kết hợp học với hành ,học

sáng tạo-làmviệc nhỏ mà có ý nghĩa lớn

I/ Đề bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống :

VD : Đề sgk

- Nêu sự việc hiện tượng

- Mênh lệnh làm bài

II/ Cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời :

1.Tìm hiểu đề,tìm ý :

2 Lập dàn bài :a)MB

b) TBc)KB3.Viết bài :4.Đọc, sửa chữa :

* Ghi nhớ : sgk 24 III/Luyện tập :

Cho học sinh thảo luận nhóm

Trang 15

Hỏi :Những việc làm của Nghĩa có khó không

?Nêu như mọi học sinh đều làm được như

Nghĩa thì đời sống sẽ như thế nào ?

HS tự suy nghĩ trình bày

Hỏi :Sắp xếp lại các ý đã tìm ?Cụ thể hoá

thành dàn ý chi tiết ?

a) MB: giới thiệu /nêu sơ lược hiện tượng

b) TB: -Phân tích ý nghĩa việc làm

- Đánh giá việc làm của Nghĩa

- Đánh giá lại ý nghĩa việc phát

động phong trào học tập Nghĩa

c) KB: Khái quát ý nghĩa của tấm gương

Rút ra bài học cho bản thân

GV hướng dẫn học sinh đoạn mở bài hoặc

đoạn kết bài, hay 1 ý trong phần thân bài

GV gợi ý cho hs chọn góc độ riêng để viết

Hỏi : Sau khi viết bài xong ta phải làm gì ?

GV cho học sinh đọc ghi nhớ sgk

*Hoạt động 3 –Hướng dẫn luyện tập

GV cho học sinh thảo luận nhóm làm đề 4 sgk

Gợi ý : Đọc kĩ đề và tìm ý

Hoàn cảnh của Nguyễn Hiều có gì đặc

biệt , Tinh thần ham học và chủ động học tập

của ông như thế nào ?Ý thức tự trọng ta sao ?

Em học tập ở ông được điều gì ?

*Hoạt động 4 : Củng cố –dặn dò:

Củng cố : Muốn làm một bài văn nghị luận về một sự vật hiện tượng đời sống ta phải thực hiện mấy bước ? Nêu nội dung dàn bài ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Chương trình địa phương (phần tập làm văn)

Tiết 101: Chương trình địa phương

Phần tập làm văn

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh

Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế ở địa phương

Viết một bài văn trình bày vấn đề với suy nghĩ và kiến nghị của mình dưới hình thức thích hợp : tự sự, miêu tả,thuyết minh,nghị luận

II/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC3)Giới thiệu :

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới :

Trang 16

GV giới thiệu một số vấn đề hiện tượng cho

học sinh thảo luận

-Hiện tượng vi phạm luật giao thông

-Hiện tượng mất vệ sinh môi trường

-Hiện tượng tệ nạn …

Hỏi : Theo em hiện tượng nào có ý nghĩa đối

với địa phương ?

Hỏi : Khi viết kiểu bài này người viết pahỉ

chú ý điều gì ?

GV nêu yêu cầu : bài viết khoảng 1500 từ

Thời hạn nộp : Bài 27

I/Chuẩn bị :

1.Yêu cầu : 2.Cách làm

* Hoạt động 3- Củng cố,dặn dò :

Về nhà làm bài và nộp bài trước khi học bài 27

Tiết 102 : Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Nhận thức được những điểm mạnh,điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam ,yêu cầu phải gấp rút khắc phục điểm yếu ,hình thành đức tính và thói quen tốt khi đất nước đi vào công nghiệp hoá ,hiện đại hoá trong thế kỉ mới

- Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật lập luận của tác giả

II/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: - Nội dung của văn bản tiếng nói văn nghệ ? Tại sao cần tiếng nói của văn nghệ?

3) Giới thiệu :

*Hoạt động 2- Đọc và hiểu nội dung văn bản :

* Hoạt động 2.1 :Tìm hiểu tác giả,tác phẩm,

kết cấu :

GV cho học sinh đọc chú thích sgk

Hỏi : Cho biết vài nét về tác giả tác phẩm ?

GV nhấn mạnh thời điểm ra đời của văn bản

- Thời chuyển giao giữa hai thế kỉ ,2 thiên

niên kỉ

-Đối với dân tộc ta thời điểm này càng có ý

nghĩa quan trọng

GV cho học sinh đọc văn bản :

Hỏi : Bài này có thể chia làm mấy phần để

phân tích ?Nội dung từng phần?

* Hoạt động 2.2 :Đọc- hiểu văn bản

Hỏi : Bài văn đã nêu ra vấn đề gì ?

Luận điểm : Lớp trẻ …kinh tế mới “

A/Tìm hiểu bài : I/Tác giả,tác phẩm :

1.Tác giả : Vũ Khoan là nhà hoạt động chính trị hiện là Phó Thủ tướng Chính phủ

2.Tác phẩm : Viết đầu năm 2001

II/Bố cục : 3 phần

Phần 1 : Từ đầu ……nổi trội Phần 2: Tiếp …… hội nhập Phần 3 : còn lại

III/Phân tích :

Trang 17

Hỏi : Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của

vấn đề mà bài văn bàn luận là gì ?

- Vấn đề ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong

điểm chuyển giao thế kỉ mà còn có ý nghĩa

lâu dài đối với cả quá trình đi lên của đất

nước Bởi nhận rõ cái mạnh,cái yếu để khắc

phục và phát huy là điều kiện cần thiết đối

với quá trình phát triển đất nước Càng quan

trọng hơn khi nó name vào giai đoạn phát

triển trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá kinh

tế hiện nay

Hỏi : Trình bày vấn đề trên tác giả đã đưa ra

hệ thống luận cứ nào ?

-Luận cứ 1: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ

mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị bản

thân con người

Hỏi : Tác giả đã nêu lên những lí lẽ nào để

xác minh cho luận cứ này ?

+ Từ cổ …con người……động lực phát triển…

+ Trong thời kì nền kinh tế tri thức ….vai trò

con người càng nổi trội

-Luận cứ 2: Bối cảnh của thế giới hiện nay và

những mục tiêu,nhiệm vụ nặng nề của đất

nước

Hỏi : Luận cứ này được triển khai trong mấy ý

? 2 ý

+ Một thế giới……sự giao thoa hội nhập ……

+ Nước ta ….3 nhiệm vụ: Thoát khỏi tình trạng

nghèo nàn lạc hậu ,đẩy mạnh CNH-HĐH và

tiếp cận với nền kinh tế tri thức

Luận cứ 3 : Những cái mạnh yếu của con

người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới

trong thế kỉ mới :

Cho hs đọc đoạn còn lại

Hỏi : Tác giả nêu lên những điểmmạnh ,điểm

yếu của con người Việt Nam ?

+ Thông minh nhạy bén với cái mới những

thiếu kiếnt hức cơ bản ,kém khả năng thực

hành

+ Cần cù sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ

không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công

nghệ chưa quen với cường độ khẩn trương

+ Có tinh thần đoàn kết đùm bọc nhất là trong

cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm nhưng

lại thường đố kị nhau trong làm ăn và trong

cuộc sống

+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều

hạn chế trong thói quen và neap nghĩ ,kì thị

1 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới :

-Con người là nhân tố quan trọng,quyết đinh

2 Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu ,nhiệm vụ nặng nề của đất nước :

3 Những cái mạnh và cái yếu của con người Việt Nam khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới

Phân tích cụ thể Cái nhìn thấu đáo,khách quan,khoa học

Trang 18

kinh doanh quen với bao cấp ,thói sùng ngoại

hoặc bài ngoại ,thói khôn vặt,ít giữ chữ tín

Hỏi : Nhận xét về cách phân tích và lập luận

của tác giả khi nói về những điểm mạnh và

điểm yếu trong tính cách ,thói quen của người

VN ta ?

+ Phân tích thấu đáo

+ Cách lập luận không chia thành 2 ý mạnh

yếu mà trong mạnh có chứa yếu

Hỏi : Những điểm mạnh điểm yếu ấy có quan

hệ như thế nào với nhiệm vụ đưa đất nước đi

lên CNH-HĐH trong thời đại ngày nay ?

Cho học sinh thảo luận ,trình bày

Gợi ý :

+ Nhiệm vụ đưa đất nước đi lên CNH-HĐH là

nhiệm vụ khó khăn thách thức

+ Nếu chỉ nhìn những ưu điểm chỗ mạnh mà

bỏ qua hạn chế ,nhược điểm sẽ dẫn đến tâm lí

thoả mãn -có hại cản trở cho sự phát triển

của đất nước

+ Nhận thức được cái mạnh,đặc biệt là nhìn rõ

những cái yếu để vứt bỏ ,vượt qua

Hỏi : Nhận xét về thái độ của tác giả khi nêu

lên những điểm mạnh điểm yếu của con người

Việt Nam ?

- Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thật ,nhìn

nhận vấn đề một cách khách quan,toàn

diện ,không thiên lệch về một phía ,thẳng

thắn chỉ ra những yếu kém,hông rơi vào sự đề

cao quá mức hay tự ti và miệt thị dân tộc

Luận cứ (kết luận ) Nêu yêu cầu đối với thế

hệ trẻ

+ Thế hệ trẻ cần phải phát huy những điểm

mạnh khắc phục những điểm yếu rèn cho

mình …………hóa

* Hoạt động 4 – Hướng dẫn tổng kết

Dựa vào ghi nhớ tổng kết bài

Cho học sinh đọc ghi nhớ sgk tr 33

* Hoạt động 5-Hướng dẫn luyện tập

BT1 cho học sinh làm tại lớp ( thảo luận )

BT2 cho về nhà

IV/Tổng kết :

Ghi nhớ sgk tr 33

B/Luyện tập :

BT1 cho học sinh thảo luận làm tại lớp

BT 2 cho học sinh về nhà làm

* Hoạt động 5 – Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của tác giả ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Các thành phần biệt lập ( tiếp theo )

Tiết 103 : Các thành phần biệt lập

Trang 19

(tiếp theo )

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS:

- Nhận biết hai thành phần biệt lập : gọi-đáp và phụ chú

- Nắm được công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp,thành phần phụ chú

II/ Chuẩn bị :

GV soạn giáo án,chuẩn bị bảng phụ

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học

*Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2.- HÌnh thành kiến thức mới :

*Hoạt động 2.1- Tìm hiểu thành phần gọi –

đáp :

GV cho học sinh đọc vd trong sgk

Hỏi : Những từ in đậm trên từ nào được dùng

để gọi,từ nào được dùng để đáp ?

-Này –Gọi

- Thưa ông – Đáp

Hỏi : Từ ngữ dùng để gọi hay để đá có tham

gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay

không ?

-Không tham gia

Hỏi : Trong từ ngữ in đậm đó ,từ nào được

dùng để tạo lập cuộc thoại ,từ nào được dùng

để duy trì cuộc thoại?

- Này –tạo lập

-Thưa ông –duy trì

GV chốt : Như vậy người ta gọi những từ ngữ

đó là thành phần gọi đáp

Hỏi : Vậy ,theo em thế nào là thành phần gọi

đáp ? -cho hs đọc ghi nhớ 1

* Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu thành phần phụ

chú :

GV cho học sinh đọc vd sgk

Hỏi : Nếu lược b ỏ các từ ngữ in đậm ,nghĩa

sự việc của các câu trên có thay đổi không ?

Vì sao ?

-Không – nó chỉ lả thành phần giải thích cho

những từ,cụm từ trước nó,không tham gia diễn

đạt nghĩa của câu

Hỏi : Ở câu a các từ in đậm thêm vào để chú

thích cho cụm từ nào ?

- Đứa con gái đầu lòng

Hỏi : Trong câu b cụm C/V in đậm chú thích

I/ Thành phần gọi -đáp :

VD : Này gọi tạo lập cuộc thoại Thưa ông -đáp –duy trì cuộc thoại

II/ Thành phần phụ chú :

VD: sgk -và tôi cũng là……….của anh , -đứa con gái ,tôi nghĩ vậy, không hiểu

Bổ sung một số chi tiết

Trang 20

điều gì ?

- Chỉ sự diễn ra trong trí riêng của tác giả

- Giải thích điều lão không hiểu làm cho …

Hỏi : Quan sát các vd em có nhận xét gì về vị

trí ,dấu hiệu hình thức của các cụm từ trên ?

-Thường được giữa hai dấu gạch ngang ,2 dấu

phẩy,hai dấu ngoặc đơn ,giữa dấu gạch ngang

với dấu phẩy

Hỏi : Thế nào là thành phần phụ chú ?

HS đọc ghi nhớ sgk

*Hoạt động 3 –Hướng dẫn luyện tập

BT1- Này –gọi

Vâng –đáp -Quan hệ trên dưới

BT2- Bầu ơi –không hướng đến ai- mang tính

chất chung

BT3: Mọi người , những người………này , lớp trẻ

d) Nêu thái độ của người nói

BT4,5 : GV hướng dẫn cho học sinh thảo luận

trình bày

* Ghi nhớ sgk tr 32

III/ Luyện tập :

BT1 2.3 cho học sinh thảo luận Bt4,5 cho học sinh về nhà làm

*Hoạt động 4 –Củng cố ,dặn dò :

Củng cố : Nêu công dụng của thành phần gọi –đáp và thành phần phụ chú ?VD?

Dặn dò : Về nhà ôn bài chuẩn bị viết bài viết số 5

Soạn bài Chó sói và cừu trong thơ của La Phongten

Tiết 104-105 : Bài viết số 5

I/Mục tiêu cần đạt :

Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng của đời sống xã hội

II/ Chuẩn bị :

GV ra đề

HS ôn bài ,chuẩn bị giấy kiểm tra

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2)Ghi đề:

Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặcnhững nơi công cộng Ngồi bên hồ,dù là hồ đẹp nổi tiếng ,người ta cũng tiện tay vứt rác xuống ……Em hãy đặt một nhan đềđể gọi hiện tượng ấy và biết bài văn nêu suy nghĩ của mình

* Hoạt động 2 – Hs làm bài

* Hoạt động 3 –Thu bài

* Hoạt động 4 – Dặn dò : Về nhà soạn bài : Chó sói và cừu trong thơ La Phôngten

Trang 21

Tiết 106-107: Chó Sói và Cừu

trong thơ ngụ ngôn của La Phongten

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh hiểu được tác giả bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hình tượng con cừu và con sói trong thơ ngụ ngôn của La Phôngten với những dòng viết vế hai con vật ấy nhà khoa học Buy –Phông nhằm làm nổi bật của đặc trưng nghệ thuật

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án,chuẩn bị tranh minh hoạ

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

*Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC:

3) Giới thiệu :

*Hoạt động 2- Đọc-hiểu nội dung văn bản :

Hoạt động 2.1 –Tìm hiểu tác giả tác phẩm

và kết cấu :

GV cho học sinh đọc chú thích sgk

Hỏi : Cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm?

Hi-pô-lít Ten

Văn bản :Chó sói …….được trích từ công trình

trên “ La Phongten và thơ ngụ ngôn của ông “

Cho học sinh đọc vănbản

Hỏi : Nêu bố cục ,phương thức biểu đạt ,bố

cục của văn bản ?

Hỏi : Đọan 1 nói về hình tượng con nào ?

Đoạn thơ này là của ai?

-Cừu ,La Phong ten

Hoạt động 2.2 : Hình ảnh con cừu

Hỏi : HÌnh ảnh con cừu trong thơ La Phongten

hiện ra như thế nào ? Chi tiết nào thể hiện

điều đó ?

- Giọng cừu non tội nghiệp ,buồn rầu ,dịu

dàng ,đang bị sói đe doạ ức hiếp

Hỏi : Từ hình ảnh chú cừu non tội nghiệp

trong thơ LaPhongten ,Buy-Phông đã nêu

nhận xét về loại cừu như thế nào ?

-Ngu ngốc,sợ sệt

Hỏi : Buy phong đưa ra những luận cứ nào về

con cừu?

- Ngu ngốc sợ sệt,tụ tập thành bầy,đần

độn ,đứng nguyên tại đấy ,muốn bắt di chuyển

phải có con đầu đàn…

Hỏi : Những nhận xét của Buy-phong căn cứ

vào đặc điểm nào ?

-Đặc điểm sinh học

Hỏi : Sau những nhận xét của Buyphong tác

A/Tìm hiểu bài I/Tác giả,tác phẩm :

1.Tác giả : Hi-pô-lít Ten ( 1828 –1893)

2 Tác phẩm : Văn bản được trích từ công trình

“La Phongten và thơ ngụ ngôn của ông “

II/Kết cấu :

1 Phương thức biểu đạt : Nghị luận

2 Thể loại nghị luận : Nghị luận văn chương

3 Bố cục : 2 phần -Từ đầu ……tốt bụng như thế : Hình tượng con Cừu

-Còn lại : Hình tượng con Sói

III/Phân tích :

1 Hình tượng con Cừu trong thơ La Phongten

-La Phong ten : Tội nghiệp,buồn rầu,dịu dàng-Buy phong: Ngu ngốc,sợ sệt ,tụ tập thành bầy hết sức đần độn…

-La Phongten: Thân thương ,tốt bụng Góc nhìn khác nhau

Trang 22

giả trở lại với nhận xét của La Phong-ten ra

sao ?

-Con vật thânthương tốt bụng …….khi cừu mẹ…

Hỏi : Em có nhận xét gì về cách nhận xét của

La Phongten và Buy phong về con cừu?

-Cùng xuất phát từ đặc điểm vốn có của cừ :

hiền lành,nhút nhát ,vô hại…

Buy phong nhìn bằng con mắt của nhà khoa

học: dựa sự quan sát về đặc điểm …đánh gía

La Phongten –nhìn từ góc độ nghệ thuật,tâm

hồn,tình cảm -nhận định

Hoạt động 2.3 –Tìm hiểu hình tượng con sói

GV cho học sinh đọc đoạn còn lại

Hỏi : Con chó sói trong thơ là con vật như thế

nào ?

Theo La Phong ten

- Tên trộm khốn khổ, bất hạnh,đói dài

Theo Buy –phong

- Thù ghét kết bè ,đồng loại, bộ mặt lấm……

Hỏi : Điểm khác của La Phong ten khi viết về

con cừu ,con sói trong tác phẩm thể hiện như

thế nào ?

-Cái nhìn từ góc độ nghệ thuật ,đồng cảm,

phóng khoáng

Hỏi : So sánh hình tượng con cừu và con sói

được đưa ra như thế nào ?

-Sinh động

* Hoạt động 3- Hướng dẫn tổng kết

HS đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 4 –Hướng dẫn luyện tập

GV cho học sinh đọc thêm phần Chó sói và

chiên con

MR : Trong bài : Chó sói và cừu non sói là

nhân vật đáng cười và đáng ghét

Đáng cười : ngu ngốc chẳng kiếm được cái ăn,

đói meo ( hài kịch )

Đáng ghét : gian giảo,hống hách,bắt nạt kẻ

yếu ( bi kịch )

2 Hình tượng chó sói

-Trong thơ La Phongten:

+ Tên trộm cướp khốn khổ,bất hạnh + Gã vô lại đói dài luôn bị ăn đòn -Buy phong:

+ Thù ghét kết bè,kết bạn……

+ Bộ mặt lấm lét,dáng vẻ hoang dã…vô dụng-La Phong ten: Bạo chúa của cừu

+ Tình cách phức tạp + Khổ sở mắc mưu vụng về ,chẳng có tài trí ,đói meo hoá rồ

IV/Tổng kết : Ghi nhớ sgk tr41 B/Luyện tập

* Hoạt động 5- Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Nêu hình tượng sói và cừu? Tác giả muốn nhấn mạnh điều gì ?

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài : Nghị luận về một tư tưởng,đạo lí

Tiết 109 : Liên kết câu và liên kết đoạn văn

I/Mục tiêu cần đạt :

Trang 23

Giúp học sinh

Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học ở tiểu học

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án ,chuẩn bị bảng phụ

HS soạn bài và xem bài trước khi đến lớp

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC:

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2 –Hình thành kiến thức mới :

GV cho học sinh đọc Vd trong sgk

Hỏi : Đọan vặn trên bàn về vấn đề gì?

- Bàn về cách người nghệ sĩ phản ánh thực tại

Hỏi : Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với

chủ đề chung của văn bản ?

-Yếu tố cấu thành chủ đề chung :Tiếng nói

văn nghệ

Hỏi : Nội dung của mỗi câu trong đạon văn đó

là gì ? Những nội dung ấy có quan hệ như thế

nào với chủ đề của đoạn ?

-TPNT phản ánh thực tại

-Khi phản ánh,nghệ sĩ muốn đem cái mơí …

- Cái mới ấy là lời nhắn gửi của người nghệ sĩ

Hỏi : Em có nhận xét về trình tự sắp xếp các

câu trong đoạn văn?

- Các nội dung này đều hướng vào các câu

chủ đề

-Trình tự logic-(từ khái quát đến cụ thể )

Hỏi: Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa

các câu trong đoạn văn được thể hiện bằng

những biện pháp nào ?

-Lặp : Tác phẩm-tác phẩm

- Trường liên tưởng : Tác phẩm-nghệ sĩ

-Thay thế : Nghệ sĩ-anh

-Dùng quan hệ từ : Nhưng

-Dùng cụm từ đồng nghĩa : Cụm từ cái đã có

rồi – những vật liệu mượn ở thực tại

Hỏi : Qua phần phân tích trên,emhãy cho biết

thế nào là liên kết câu và liên kết đọan?

GV chốt như vậy

Để nội dung các câu các đoạn thống nhất

cùng hướng vào 1 chủ đề –Liên kết nội dung

Thể hiện bằng những biện pháp : Lặp,thế…

-Liên kết về mặt hình thức

(Liên kết câu =câu +câu ; Lk đoạn = đoạn +

I/Khái niệm liên kết :

VD: sgk Về nội dung :

- Nội dung đều hướng vào câu chủ đề Về hình thức :

- Lặp : Tác phẩm-tác phẩm

- Trường liên tưởng : Tác phẩm-nghệ sĩ

- Thay thế : Nghệ sĩ-anh

- Dùng quan hệ từ : Nhưng

- Dùng cụm từ đồng nghĩa : Cụm từ cái đã có rồi – những vật liệu mượn ở thực tại

*Ghi nhớ sgk tr 41

Trang 24

đoạn )

GV cho học sinh đọc ghi nhớ sgk tr 43

* Hoạt động 3 –Hướng dẫn luyện tập

Cho học sinh thảo luận trình bày

II/Luyện tập :

Gợi ý : Chủ đề của đoạn văn: Khẳng định năng lực trítuệ con người Việt Nam, và những hạn chế cần khắc phục

-Nội dung các câu đều tập trung vào chủ đề đó

-Trình tự sắp xếp hợp lí :+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam + Những điểm hạn chế

+ Cần khắc phục những hạn chế đáp ứng …-HÌnh thức :

Bản chất trời phú ấy -câu 2 với 1- Đồng nghĩaNhưng –3/2- nối

Aáy là –4/3- Nối Lỗ hổng –4/5 –Lặp Thông minh –5/1- lặp

*Hoạt động 4-Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Thế nào là liên kết câu và liên kết đọan?

Dặn dò : Về nhà học bài soạn bài : Luyện tập về liên kết câu và liên kết đoạn

Tiết 110: Liên kết câu và liên kết đoạn

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1- Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Thế nào là liên kết ? (Yêu cầu về mặt nội dung và hình thức)

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2- Hình thành kiến thức mới :

Bài tập 1- Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày lên bảng ,Gv sửa chữa

Gợi ý : a) Phép liên kết câu và liên kết đoạn văn :

-Trường học- trường học –Lặp

-Như thế –thay thế cho câu cuối đoạn- Thế –liên kết đoạn

b) – Văn nghệ- văn nghệ- lặp

- Sự sống –sự sống ;văn nghệ-văn nghệ – Lặp

c) – Thời gian- thời gian-thời gian;Con người –con người –con người (lặp )

Trang 25

d) Yếu đuối –mạnh; hiền lành-ác ( trái nghĩa )

Bài tập 2 : GV treo bảng phụ yêu cầu học sinh lên xác định ,chỉ ra phép liên kết ( Cặp từ trái nghĩa )

-Thời gian vật lí – thời gian tâm lí

- Vô hình – hữu hình

- Giá lạnh –nóng bỏng

- Thẳng tắp – hình tròn

- Đều đặn – lúc nhanh lúc chậm

Bài tập 3 : Cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày

Gợi ý :

a) Lỗi về liên kết nội dung :

Sửa: Cắm đi một mình trong đêm Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên một dòng sông Anh chợt nhớ hồi đầu màu lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối “

b) Lỗi liên kết về nội dung : Trật tự sự việc nêu trong các câu không hợp lí

Sửa: Thêm (TrNgữ) vào câu 2- để làm rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện “ Suốthai năm anh ốm nặng , chị….”

Bài tập 4: Lỗi về liên kết hình thức

a) Lỗi dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất

Sửa : Thay từ nó bằng từ chúng

b) Lỗi từ Văn phòng và từ hội trường không cùng nghĩa

Sửa: Thay văn phòng cho hội trường

* Hoạt động 3 – Củng cố,dặn dò :

Củng cố : Liên kết câu và đoạn trên những phương diện nào ? ( nội dung –hình thức)

Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài Con cò

Tiết 111-112: Con cò

Chế Lan Viên

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp HS

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh ,thể thơ,giọng điệu bài thơ

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ, đặc biệt là những hình tượng thơ

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án

HS soạn bài,xembài trước khi lên lớp

III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2 – Đọc hiểu nội dung văn bản :

* Hoạt động 2.1-Tìm hiểu tác giả,tác phẩm, A/Tìm hiểu bài :

Trang 26

kết cấu :

HS đọc chú thích sgk

Hỏi : Em hãy cho biết vài nét về tác giả ,tác

phẩm ?

-GV giới thiệu thêm

Chế –Hàn –Yến-Quách –nhóm Bàn thành tứ

hữu

1942- Chế dạy trường Chấn Thanh-Đà Nẵng

(16 tuổi xuất bản Điều tàn) , 6 nữ sinh, Tuyết

– quý phái sắc sảo mặn mà và Giáo- dê

thương như thục nữ trong kinh thi ,thuỷ chung,

nhờ Quách chọn dùm, bà Ba Hội,1943 đưa

Giáo và Nha Trang,Tư Tào (cậu ) đi tìm quen

Tấn,Ông Thông Tùng Khi k/c nổ ra Chế đi

(3 con 2 gái 1 trai ) 1958 chữa bệnh dài ngày

ở Trung Quốc Giáo …… Chế níu kéo,li dị ,im

lặng Đến chỗ đông người anh biệt em

Quay đi thôi chớ để anh nhìn

Mày em trăng mới in ngần thật

Cắt đứt lòng anh trăng của em

Chế bước sang mối tình khác Vũ Thị Thường

Hỏi : Cho biết kết cấu của bài ?

(Phương thức biểu đạt ?Thể loại ? Bố cục ?)

Hoạt động 2.2 – tìm hiểu văn bản

GV cho học sinh đọc phần 1

Hỏi : Trong khổ thơ này em thấy những câu

thơ nào rất quen thuộc ? Những câu thơ ấy lấy

ý từ những câu ca dao nào ?

-Chú thích 1-2

Hỏi : Em có nhận xét gì về cách vận dụng ca

dao ở đây ?

- Vận dụng sáng tạo hình ảnh con cò torng ca

dao và thể thơ tự do với ý nghĩa biểu tượng

phong phú

Hỏi :Vì sao ,những ngưòi mẹ Việt nam thường

ru con bằng ca dao về con cò ?

- Thường dùng để hát ru

- Hình ảnh thân thuộc gắn với người nông dân

- Gợi nỗi buồn thương về những gì trong sạch

và lận đận,nghèo khó

Hỏi : Có mấy biểu tượng trong câu hát ru:

Ngủ yên………tay nâng ?

-2 biểu tượng : Con cò yếu đuối và đứa con bé

bỏng

Hỏi : Lời mẹ ru cò hoà lẫn ru con Từ đó em

cảm nhận tình mẹ trong lời ru này như thế

nào ?

-Tình mẹ nhân từ ,rộng mở với những gì nhỏ

I/ Tác giả ,tác phẩm :

1.Phương thức biểu đạt : Biểu cảm

2 Thể loại : Thơ tự do

3 Bố cục : 3 phần

III/Phân tích :

1 Lời ru tuổi ấu thơ :

-Con cò bay la…

- Con cò ăn đêm …

-Ngủ yên!Ngủ yên!…….nâng

-Tình mẹ nhân từ ,rộng mở với những gì nhỏbé và đáng thương ,đáng được chở che

- Lời ru đi vào tiềm thức tuổi thơ ,vỗ về ,giữ yên giấc ngủ ,bồi đắp lòng nhân ái

Trang 27

bé,đáng thương ,đáng được che chở

Hỏi : Em cảm nhận được ý nghĩa nào của lời

ru với tuổi thơ ?

- Lời ru vỗ về và giữ yên giấc ngủ tuổi

thơ ,bồi đắp lòng nhân ái

Hỏi : Em có nhận xét gì về giọng điệu của bài

thơ ? Khúc hát ru này gợi cho em nhớ kỉ niệm

nào về tuổi thơ ?

-Giọng điệu tha thiết

- HS tự bộc lộ

GV cho học sinh đọc phần 2

Hỏi : Trong khúc hát thứ hai ,cò trắng mang

những biểu tượng nào ?

- Biểu tượng bạn bè

- Biểu tượng thi ca

Hỏi : Biểu tượng con cò bầu bạn được thể

hiện trong lời thơ nào ?

-Cò đứng ở quanh nôi ……đôi

Hỏi : HÌnh ảnh thơ nào ,độc đáo?

-Cánh của cò hai đứa đắp chung đôi

Hỏi : Những ước mong nào của người mẹ

được bộc lộ trong lời ru này ?

-Mong con được học hành và được sống trong

tình cảm ấm áp ,trong sáng của bạn bè

Hỏi : Biểu tượng cánh cò thi ca được thể hiện

trong lời thơ nào ?

- Lớn lên….mát câu văn

Hỏi : Ước mong nào của người mẹ được bộc

lộ trong lời ru này ?

- Mong tâm hồn con ấm áp làm đẹp cho cuộc

đời

HS đọc lại phần 3 của bài thơ

Hỏi : HÌnh ảnh con cò xuất hiện với những

biểu tượng nào ?

-Biểu tượng hình ảnh người mẹ

( Dù ở gần con…theo con)

- Biểu tượng cuộc đời nhân ái,bao dung

( Một con cò thôi cuộc đời …qua nôi )

Hỏi : Cảm nhận của em qua hình ảnh: Dù gần

con-Dù ở xa con-Lên rừng xuống bể… yêu

con ?

- Sự lận đận và đức hy sinh vì tình yêu con

Hỏi : Lời ru “ Con dù lớn vẫn là con của me

ï… vẫn theo con “ gợi cho em cảm nhận gì về

tình mẹ con?

- Yêu thương con bằng một tình yêu bền chặt

bao dung

Hỏi : Từ cánh cò trong câu hát thành cuộc đời

2 Lời ru mong ước tuổi con học hành

- Cò đứng quanh nôi ….đắp chung đôi

-Mong con được học hành và được sống trong tình cảm ấm áp

- Lớn lên …… trong hơi mát câu văn …

- Mong tâm hồn con trong sáng ,ấm áp làm đẹp cho đời

3 Lời ru mong ước con khôn lớn ,trưởng thành

-Dù ở gần con……đi hết đời lòng mẹ vẫn … Yêu thương con bằng một tình yêu bean chặt bao dung

- MộÄt con cò thôi…… cũng là cuộc đời ….qua nôi

-Lời ru là biểu hiện cao cả và đẹp đẽ của tình mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc đời con người

4.Nghệ thuật :

Thể thơ tự do, thể hiện tình điệu ,cảm xúc mộtcách linh hoạt ,dễ dàng biến đổi ,nhiều câu ngắn,lặp tạo âm diệu của lời ru Giọng điệu bài thơ còn có giọng suy ngẫm,có cả triết lí Nghệ thuật : hình ảnh con cò là điểm tựa chosự liên tưởng ,tưởng tượng sáng tạo HÌnh ảnhtrong thơ thiên về biểu tượng ,giá trị biểu cảmcao

Trang 28

vỗ cánh qua nôi Liên tưởng này gợi cho em

cảm nghĩ gì ?

- Lời ru mang theo buồn vui của cuộc đời

- Lời ru còn chứa đựng cả lòng nhân ái bao

dung của cuộc đời đối với mỗi số phận

Hỏi : Từ đó em cảm nhận được những ý nghĩa

nào của lời ru trong đoạn htơ này ?

- Lời ru là biểu hiện cao cả và đẹp đẽ của tình

mẹ và tình đời rộng lớn dành cho mỗi cuộc

đời mỗi con người

Hỏi : Em có nhận xét gì về nghệ thuật của bài

thơ ?

HS thảo luận trình bày

Thể thơ tự do, thể hiện tình điệu ,cảm xúc

một cách linh hoạt ,dễ dàng biến đổi ,nhiều

câu ngắn,lặp tạo âm diệu của lời ru Giọng

điệu bài thơ còn có giọng suy ngẫm,có cả triết

Nghệ thuật : hình ảnh con cò là điểm tựa cho

sự liên tưởng ,tưởng tượng sáng tạo HÌnh ảnh

trong thơ thiên về biểu tượng ,giá trị biểu cảm

cao

*Hoạt động 3-Tổng kết

HS đọc ghi nhớ sgk

* Hoạt động 4 –Hướng dẫn luyện tập

Cho học sinh thảo luận nhóm BT1 sgk

Khúc hát ru : Thể hiện thống nhất tình yêu

con với tình yêu cách mạng

Con cò : Ý nghĩa về lời ru và ngợi ca tình mẹ

đối với cuộc đời mỗi con người

IV/Tổng kết : Ghi nhớ sgk

B/Luyện tập :

Cho học sinh thảo luận trình bày

* Hoạt động 5 –Củng cố-dặn dò :

Củng cố : Suy nghĩ của em về tình mẹ và ý nghĩa của lời ru ?

Dặn dò : Về nhà học bài và sạon bài Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

Tiết 113: Trả bài tập làm văn số 5

I/Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh tự đánh giá bài làm ,thấy được ưu khuyết điểm và tự sửa chữa

Trang 29

II/Chuẩn bị :

GV chấm bài

HS xem lại đề

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy –học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2) GV chép lại đề trên bảng :Đề : Một hiện tượng khá phỏ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Ngôi bên hồ,dù là hồ đẹp nổi tiếng ,người ta cũng tiện tay vứt rác xuống… Em hãy đặt một nha đề để gọi ra hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

3) Tìm hiểu đề

* Hoạt động 2 – Trả bài và hướng dẫn học sinh sửa chữa

* Hoạt động 3- GV nhận xét ,đánh giá.

* Hoạt động 4 – Dặn dò : Về nhà viết lại vào vở soạn

Tiết 114-115 : Cách làm bài nghị luận

về một vấn đề tư tưởng đạo lí

I/ Mục tiêu cần đạt :

- Giúp HS biết làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án

HS soạn bài

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1 –Khởi động : 1) Oån định

2)KTBC : Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng ,đạo

lí ? Nêu những yêu cầu ?

3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2- Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 2.1 – Tìm hiểu đề bài nghị luận

về một vấn đề từ tưởng đạo lí

GV cho học sinh đọc đề

Hỏi : Các đề bài có điểm gì giống,khác nhau ?

Chỉ ra sự giống nhau (khác) đó ?

-Đều nêu lên một vấn đề tư tưởng hoặc đạo lí

- Đề 1,3,10 là đề có mệnh lệnh ( chứng minh ,

giải thích,bình luận…)

- Còn lại là đề chỉ nêu vấn đề –ngầm ý đòi

hỏi người viết phải nghị luận

Chú ý : Bình luận – là bàn bạc nhận định

đánh giá ,trình bày những ý kiến nhận xét

- Yêu cầu nghị luận ( d 2 )

II/Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề

Trang 30

* Hoạt động 2.2 –Tìm hiểu Cách làm bài

nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

HS đọc đề

Hỏi : Đề nêu lên vấn đề gì ?(Nội dung )Tính

chất của đề ?

- Đề nêu suy nghĩ về câu tục ngự “ Uống ….”

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí

Hỏi : Tri thức cần có để vận dụng vào bài ?

-Tục ngữ và tri thức về đời sống

Lưu ý: Suy nghĩ là thể hiện sự hiểu biết ,đánh

giá ý nghĩa của đạo lí

Hỏi : Giải thích nghĩa đen và nghĩa bóng ?nội

dung đó thể hiện đạo lí gì của người Việt?

- Bóng : Nước –thành quả mà con ngươiø được

hưởng thụ (Giá trị vật chất/giá trị tinh thần )

Nguồn –Người làm ra thành quả,lịch

sử, truyền thống sáng tạo ,bảo vệ thành quả

Nguồn là tổ tiên xã hội,dân tộc,gia đình …

Đạo lí “ Uống …” là đạo lí của người

hưởng thụ đối với “nguồn “ của thành quả

Nhớ nguồn- là lương tâm,trách

nhiệm…,là sự biết ơn,gìn giữ tiếp nối sáng

tạo ,không vong ân bội nghĩa , nhớ nguồn là

học nguồn để sáng tạo những thành quả mới

Đạo lí này là sức mạnh tinh thần gìn

giữ các giá trị vật chất và tinh thần của dân

tộc

Đạo lí là nguyên tắclàm người của

người Việt Nam

Hỏi : Dàn bài gồm mấy phần?Nội dung của

các phần ?

- MB: Giới thiệu ,nêu tư tưởng

- TB : + Giải thích câu tục ngữ

+ Nhận định đánh giá (bình luận )

- KB: Khẳng định ,nêu ý nghĩa

Hỏi : Em có nhận xét gì về cách viết đoạn mở

bài trong sgk ?

Hỏi : Như vậy có mấy cách mở bài ?

GV giới thiệu thêm một số cách

Hỏi : Dựa vào phần ý của thân bài trong sgk

viết các đoạn ?

GV định hướng và sửa chữa

Hỏi : Em có nhận xét gì về cách kết bài trong

sách gk ?

Hỏi : Sau khi viết xong bài chúng ta phải làm

công việc gì ?

Hỏi : NHư vậy muốn làm một bài văn nghị

luận về một tư tưởng đạo lí thì có mấy bước ?

1 Lập dàn bài :

- MB: Giới thiệu ,nêu tư tưởng

- TB : + Giải thích câu tục ngữ

- Nước là gì ? Cụ thể hoá ý nghĩa của nước

- Uống nước có ý nghĩa gì ?

- Nguồn là gì?Cụ thể hoá

- Nhớ nguồn là thế nào ?Cụ thể hóa + Nhận định đánh giá (bình luận )

- Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người

- Câu tục ngữ nêu truyền thống tốt đẹp của dânt ộc

- Câu tục ngữ nêu nền tảng tự duy trì và phát triển xã hội

- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở với những ai vô ơn

- Câu tục ngữ khích lệ mọi người cống hiến cho xã hội

- KB: Khẳng định ,nêu ý nghĩa

3 Viết bài :a)MB: Đi từ chung đến riêng ,khái quát –cụ thể

Thực tế –đạo lí Đối lập

Suy từ tâm lí con người…

Trang 31

HS tự trả lời

* Hoạt động 3-Hướng dẫn luyện tập

Lập dàn bài cho đề 7 mục I

* Hoạt động 4 –Củng cố ,dặn dò :

* Củng cố : Nêu các bước làm bài ?Dàn bài chung ?

* Dặn dò : Về nhà học bài và soạn bài Mùa xuân nho nhỏ

Tiết 116 : Mùa xuân nho nhỏ

Thanh Hải

I/ Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh :

- Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽcủa tác giả Từ đó mở ra những suy nghĩ về ý nghĩa giá trị của cuộc sống mỗi các nhân là sống có ích ,có cống hiến cho cuộc đời chung

- Rèn kĩ năng cảm thụ,phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận động của tứ thơ

II/Chuẩn bị :

GV soạn giáo án

HS soạn bài

III/Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và học :

* Hoạt động 1-Khởi động : 1) Oån định

2) KTBC: Tình cảm người mẹ và ý nghĩa lời ru ? 3) Giới thiệu :

* Hoạt động 2 –Hướng dẫn đọc –hiểu nội dung văn bản :

*Hoạt động 2.1-Tìm hiểu tác giả,tác

phẩm,kết cấu :

GV cho học sinh đọc chú thích sgk

Hỏi : Hãy cho biết vài nét về tác giả,tác phẩm

?

GV nhấn mạnh : Bài thơ viết không bao lâu

trước khi nhà thơ qua đời

GV hướng dẫn học sinh đọc tác phẩm

Hỏi:Em có nhận xét gì về bố cục của bài thơ ?

-Phương thức biểu đạt : Biểu cảm

-Thể loại : thơ 5 chữ

-Bố cục : 4 phần

+ Phần 1: Khổ đầu (6 dòng ) cảm xúc trước

mùa xuân thiên nhiên đất trời

+ Phần 2: Hai khổ tiếp –Cảm xúc về mùa

xuân đất nước

+ Phần 3: hai khổ tiếp –Suy nghĩ và ước

nguyện của nhà thơ

+ Phần 4 : Khổ cuối -lời ngợi cac quê hương

A/Tìm hiểu bài : I/Tác giả,tác phẩm:

1.Tác giả : Thanh Hải (1930-1980) –Phạm Bá Ngoãn ,quê Phong Điền,ThừaThiên- Huế 2.Tác phẩm : 11.1980 trước lúc mất

II/Kết cấu :

1.Phương thức biểu đạt : Biểu cảm

2 Thể loại : thơ 5 chữ

3 Bố cục : 4 phần

III/ Phân tích :

Trang 32

đất nước qua điệu dân ca xứ Huế

* Hoạt động 2.2 Tìm hiểu văn bản

Hỏi : Khổ thơ thứ nhất ,xúc cảm về mùa xuân

được thể hiện qua những hình ảnh và âm

-Đảo cấu trúc

Hỏi : Việc sử dụng từ cảm thán “Ơi “ và hỏi

“hót chi” thể hiện cảm xúc gì ?

- Như ngỡ ngàng,thích thú,đùa vui,níu kéo

Hỏi : Từ những hình ảnh và âm thanh đó

khung cảnh mùa xuân hiện lên như thế nào ?

- Không gian cao rộng,tươi đẹp ,sáng sủa,rộn

rã,vui tươi -đầy sắc xuân

Hỏi : Cảm xúc của tác chủ yếu thể hiện ở

câu thơ nào ?

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng

Hỏi : Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì ?

Aån dụ chuyển đổi cảm giác

( Thính giác-thị giác –xúc giác )

- Ở đây nhà thơ nghe bằng tai chưa đã mà ông

nghe bằng cả trái tim xao động,bằng trí tưởng

tượng,liên tưởng độc đáo

GV Bình :

-Giọt : -Giọt mưa xuân long lanh trong ánh

sáng của trời xuân

- Giọt âm thanh (tiếng chim) hiểu theo

cách này thì câu thơ nghệ thuật hơn

-Niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ

trước vẻ đẹp của thiên nhiên,trời đất lúc vào

xuân

Hỏi : Cảm nhận về mùa xuân đất nước được

thể hiện qua những hình ảnh nào ?

-Người cầm súng

-Người ra đồng

-Lộc giắt đầy trên lưng ,lộc trải dài nương mạ

Hỏi : Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì ở khổ thơ này ?

-Điệp ,từ láy

Hỏi : Cảnh tượng mùa xuân hiện lên như thế

nào ?

-Sôi động và hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp

GV bình : Thực ra ý này không mới nhưng tác

1 Cảmxúc trước mùa xuân thiên nhiên đất trời :

- Sông xanh,hoa tím biếc ,chim chiền chiện hót vang trời

Không gian khoáng đạt,cao rộng ,tươi đẹp,rộn rã đầy sắc xuân

- Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng Cảm xúc thiết tha nồng nàn và niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời vào xuân

2 Cảm xúc về mùa xuân đất nước :

-Đất nước … vất vả ,gian lao-Đất nước như vì sao…….trước Hình ảnh so sánh gợi vẻ đẹp,ánh sáng và

hy vọng -Thể hiện niềm tự hào và tin tưởng

Ngày đăng: 06/05/2015, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

* Hoạt động 2- Hình thành kiến thức mới - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
o ạt động 2- Hình thành kiến thức mới (Trang 14)
2. Hình tượng chó sói  -Trong thô La Phongten: - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
2. Hình tượng chó sói -Trong thô La Phongten: (Trang 22)
Hình tượng một vòng hoa lớn dâng lên Bác. - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
Hình t ượng một vòng hoa lớn dâng lên Bác (Trang 35)
*Hoạt động 2- HÌnh thành kiến thức mới : - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
o ạt động 2- HÌnh thành kiến thức mới : (Trang 47)
HÌnh ảnh bình dị  mà giàu ý nghĩa  biểu trượng ,giọng  điệu  nhỏ nhẹ chân thành mà thấm sâu - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
nh ảnh bình dị mà giàu ý nghĩa biểu trượng ,giọng điệu nhỏ nhẹ chân thành mà thấm sâu (Trang 54)
1. Bảng tổng kết  Khởi - Giáo án Ngữ văn 9- HKII
1. Bảng tổng kết Khởi (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w