Kiến thức: - Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt - Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc - Đặc điểm của
Trang 1Ngày soạn: 10/08/2012
Ngày dạy: 13/08/2012
Tuần: 1 Tiết: 1,2
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
- Tích hợp giáo dục về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc vấn đề lĩnh vực văn hóa, lối sống
3 Thái độ:
- Trân trọng, tự hào, kính yêu Bác
- Có ý thức tu dưỡng học tập, rèn luyện theo gương Bác
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tham khảo SGK, SGV, bảng phụ, Sách 117 chuyện kể về Bác.
-Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi phần Đọc-hiểu văn bản
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HĐ1:Khởi động(5’)
Mục tiêu:Kiểm tra vở và sách
đầu năm của học sinh, và định
hướng bài mới.
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở và sách đầu năm của
học sinh, định hướng bài mới
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
2 Giới thiệu bài mới:
Hồ Chí Minh là một nhà yêu nước,
nhà cách mạng vĩ đại mà còn là
danh nhân văn hóa thế giới Vẻ đẹp
văn hóa chính là nét nổi bật trong
phong cách Hồ Chí Minh Đó cũng
chính là nội dung văn bản chúng ta
tìm hiểu hôm nay HS lắng nghe HS ghi bài vào tập
HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu tác,
tác phẩm.(10’)
I.Giới thiệu chung
Mục tiêu:Giúp HS tìm hiểu những
nét chính về tác giả và tác phẩm.
-Em hãy cho biết tác giả của văn
-Căn cứ vào chức năng, em hãy cho HS trình bày 2 Tác phẩm:
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
Lê Anh Trà
Trang 2
biết đây là văn bản gì? Phương thức
biểu đạt chính?
-Văn bản nhật dụng -Phương thức biểu đạt: nghị luận
-GV cho HS kể tên một số văn bản
nhật dụng đã học ở các lớp 6, 7, 8
-Trên cơ sở HS đã chuẩn bị GV
kiểm tra một vài từ khó: 1, 3, 6, 9,
12
HS trình bày theo kiến thức đã học ở lớp 7
+Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử
+ Ca Huế trên sông Hương + Ôn dịch thuốc lá…
HĐ3:Hướng dẫn HS đọc – hiểu
văn bản.(60’)
II.Đọc-hiểu văn bản
1 Đọc văn bản
Mục tiêu:Giúp HS tìm hiểu những
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật
của văn bản.
- GV hướng dẫn đọc: Giọng rõ ràng,
chú ý phân biệt những đoạn kể và
bình luận, chú ý đọc đúng, đọc diễn
cảm, thể hiện sự kính trọng đối với
Bác
- GV đọc đoạn 1
- Gọi HS đọc đoạn còn lại
HS đọc các đoạn còn lại,
HS nhận xét
- Em hãy cho biết bố cục của văn
bản ? Nội dung chính của từng phần
?
HS trả lời theo sự chuẩn bị
ở nhà
2 Bố cục:
+ Từ đầu… rất hiện đại→ sự tiếp thu văn hóa nhân loại của CT HCM
+ Các đoạn còn lại → nét đẹp trong lối sống của Bác
- Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn về nét
đẹp trong phong cách HCM ta đi
vào phần tìm hiểu văn bản
- Những tinh hoa văn hóa nhân loại
đến với Hồ Chí Minh trong hoàn
cảnh nào?
HS trình bày: Hoàn cảnh Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan
3.Tìm hiểu văn bản.
a.Sự tiếp thu văn hóa nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Tác giả đã kể lại những sự việc gì
của Bác trong quá trình tìm đường
cứu nước ?
HS phát hiện chi tiết:
+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm các nước
+ Nói, viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc
+ Làm nhiều nghề
- Em có nhận xét gì về vốn tri thức
văn hóa nhân loại của Bác? Căn cứ
vào đâu em nhận định như thế?
HS nhận xét -Vốn tri thức văn hóa nhân
loại của Bác thật sâu rộng +Bác tiếp xúc với nhiều nền văn hóa từ phương Đông đến phương Tây
+Hiểu sâu rộng nền văn hóa
Trang 3của các nước châu Aâu, châu
Á, châu Phi, châu Mĩ
- Người đã làm gì để có vốn kiến
thức sâu rộng như thế? Dựa vào văn bản trình bày -Cách tiếp thu :+Nắm vững phương tiện giao
tiếp là ngôn ngữ
+Qua công việc, qua lao động mà học hỏi
+Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc
-Thái độ của Bác ra sao khi tiếp thu
nền văn hóa các nước ?
- GV nhận xét đi đến kết luận
HS dựa vào đoạn 1 trả lời:
+ Không ảnh hưởng một cách thụ động
+ Trên nền tảng văn hóa dân tộc mà tiếp thu ảnh hưởng của quốc tế
+Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời phê phán hạn chế, tiêu cực
- Tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa thế giới trên nền tảng văn hóa dân tộc
- H: Em có nhận xét gì về vốn tri
thức văn hóa trong Bác ?
GV: Chính vì đi nhiều nơi, làm
nhiều nghề như thế, Bác mới có
điều kiện tiếp cận được những tinh
hoa thế giới Làm một nghề Bác
học được một kinh nghiệm hay
trong đời sống, hiểu được sự vất vả
của người lao động, hiểu được
phong tục tập quán của từng vùng
Bác học hỏi cái hay cái đẹp, nhận
thức điểm yếu từng vùng Bác tiếp
thu trên nền tảng văn hóa dân tộc
→ tính dân tộc và nhân loại
HS nhận xét ⇒ Kết hợp nét truyền thống
và hiện đại, dân tộc và nhân loại
- Lối sống của Bác được thể hiện
qua những phương diện nào ?
HS trả lời + Nơi ở và làm việc + Trang phục + Bữa ăn
b.Nét đẹp trong lối sống giản
dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Em có kết luận gì về cuộc sống
của Bác ? HS trả lời: Cuộc sống của Bác toát
lên nét giản dị mà thanh cao
-GV cho một HS kể một mẩu
chuyện về lối sống giản dị của Bác
- GV ghi điểm khuyến khích
-H:Tác giả đã kể về lối sống giản dị
của Bác như thế nào?
-GV chốt lại nội dung
HS dựa vào văn bản trình bày, bổ sung:
+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là phòng tiếp khách, vừa là
- Bác có một phong cách sống vô cùng giản dị
+Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ +Trang phục giản dị
+Ăn uống đạm bạc
Trang 4nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ
+Trang phục giản dị:bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp
+Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…
-Lối sống giản dị đó đồng thời cũng
rất thanh cao Em hãy phân tích để
làm nổi bậc sự thanh cao trong lối
sống hàng ngày của Bác?
-GV chốt nội dung
+Đây không phải là lối sống khắc
khổ của những con người tự vui
trong nghèo khổ
+Đây cũng không phải là cách tự
thần thánh hóa, tự làm cho khác đời,
hơn đời
+Đây là cách sống có văn hóa, thể
hiện một quan niệm thẩm mĩ: cái
đẹp gắng liền với sự giản dị tự
nhiên
HS nêu ý kiến cá nhân - Biểu hiện của lối sống
thanh cao : +Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khổ +Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời +Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị tự nhiên
-Cho HS thảo luận theo bàn (5')
nhằm giúp HS so sánh cách sống
của Bác với cuộc sống của các vị
hiền triết xưa
GV nhận xét – kết luận bằng bảng
phụ
+ Giống: không màng danh lợi, sống
đạm bạc thanh cao hòa nhập thiên
nhiên
+ Khác:
Người xưa thoát tục lánh đời vui
thú điền viên
Bác yêu nước, lo cho dân → nhà
cách mạng
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, đại diện nhóm bổ sung
+ Giống: không màn danh lợi, sống đạm bạc thanh cao hòa nhập thiên nhiên + Khác:
Người xưa thoát tục lánh đời vui thú điền viên Bác yêu nước, lo cho dân → nhà cách mạng
- Từ việc so sánh, em có kết luận gì
về cách sống của Bác với cách sống
các bậc hiền triết xưa ?
HS khái quát nội dung vừa thảo luận và trình bày - Cách sống của Bác gần vớicách sống của các bậc hiền
triết xưa
- Từ việc phân tích em nhận xét gì
về lối sống của Bác ?
HS nhận xét ⇒ Lối sống của Bác rất dân
tộc, rất Việt Nam: giản dị mà thanh cao
- GV: Bác của chúng ta cũng có
cách sống như các bậc hiền triết
xưa Làm cho chúng ta nhớ đến
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm
với hai câu thơ “Thu ăn măng trút,
đông ăn giá-Xuân tắm hồ sen hạ
Trang 5tắm ao” Bác sống hòa hợp thiên
nhiên, đạm bạc, không làm khác đời
mà để tự di dưỡng tinh thần, lòng
Bác vẫn lo cho nước cho dân
HĐ3:Hướng dẫn HS tổng kết(10’)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS khái
quát lại những nội dung chính về nội
dung và nghệ thuật của văn bản.
III.Tổng kết
- Qua văn bản đã giúp chúng ta hiểu
thêm gì về Bác?
Khái quát trình bày 1 Nội dung
Vẻ đẹp Phong cách HCM là sự kết hợp giữa truyền thống – hiện đại, dân tộc – nhân loại, giữa giản dị và thanh cao
- Để làm nổi bật vẻ đẹp Phong cách
HCM tác giả sử dụng những biện
pháp nghệ thuật nào ?
- Gợi ý:+Tìm những lời bình luận
của tác giả
+Việc đan xen thơ Nguyễn
Bỉnh Khiêm có tác dụng gì ?
+Cách lựa chọn các chi tiết?
+Đoạn văn “Đến đâu…rất
hiện đại”, sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
-GV liên hệ giáo dục tư tưởng cho
HS: Trong việc tiếp thu văn hóa
nhân loại ngày nay có nhiều thuận
lợi, giao lưu mở rộng tiếp xúc với
nhiều luồng văn hóa hiện đại
Nhưng bên cạnh đó có những luồng
văn hóa tiêu cực, quan trọng mỗi
chúng ta phải học tập cách tiếp thu
văn hóa ở Bác và nhận ra được cái
độc hại mà hạn chế, từ bỏ
HS dựa vào văn bản để phát hiện
+ “Có thể nói…HCM”
+ “Quả như… cổ tích”
HS khái quát trình bày, bổ sung
HS khái quát từ gợi ý của giáo viên
2 Nghệ thuật
-Kết hợp kể và bình luận -Chọn lọc chi tiết tiêu biểu -Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm → tạo sự gần gũi -Sử dụng nghệ thuật đối lập
IV Luyện tập
Đã thực hiện trong quá trình phân tích
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm.
………
………
IV Hướng dẫn tự học:
-Tìm đọc một số mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác
-Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích
-Soạn bài: Các phương châm hội thoại
+ Đọc ngữ liệu tìm hiểu đặc điểm của các phương châm về lượng
+ Xem trước các bài tập
Trang 6Ngày soạn: 11/08/2012
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:
- Thận trọng, nghiêm túc trong quá trình giao tiếp
- Có ý thức rèn luyện và sử dụng các phương châm hội thoại
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tham khảo SGK, SGV, Dạy - học Ngữ văn 9, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9
(Lê Xuân Soan ), chuẩn bị bảng phụ
-Học sinh: Đọc ngữ liệu, trả lời các câu hỏi gợi ý, tìm hiểu phương châm về lượng,
phương châm về chất
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HĐ1:Khởi động.(5’)
Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ,
định hướng bài mới.
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài soạn của học sinh
2 Giới thiệu bài mới:
- Kiểm tra kiến thức trong bài “Hội
thoại” – Ngữ văn 8
+ Khi tham gia hội thoại ta cần chú
ý điều gì ?
- Vào bài mới: Ngoài vai xã hội,
lượt lời ta còn chú ý đến các phương
châm hội thoại → ghi bài mới
HS lắng nghe – trả lời + Vai xã hội – lượt lời
HS ghi tựa bài
HĐ2:Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về lượng.(10’)
I Phương châm về lượng
Mục tiêu:Nắm biểu hiện và yêu
-Cho HS đọc ví dụ 1 (SGK – 8)
-Câu trả lời của Ba có đáp ứng được
điều An muốn biết không ? Vì sao ?
-GV gợi ý: -Bơi nghĩa là gì?
Ví dụ 1
- Câu trả lời của Ba không đáp ứng được điều An muốn biết
-Bơi: di chuyển trong nước hoặc
trên mặt nước bằng cử động của cơ
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 7GV: Câu trả lời của Ba không đáp
ứng nội dung An muốn biết Điều
mà An muốn biết là một địa điểm
cụ thể nào đó như ở bể bơi thành
phố, sông, hồ, biển,…Nói mà không
có nội dung dĩ nhiên là một hiện
tượng không bình thường trong giao
tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp,
bao giờ cũng truyền trải một nội
dung nào đó
-Từ đó em rút ra điều gì trong giao
tiếp ?
HS suy nghĩ trả lời → không nên nói ít hơn những
gì mà giao tiếp đòi hỏi
-Cho HS đọc ví dụ 2 (SGK – 9) HS đọc to ví dụ Ví dụ 2
-Đây là câu chuyện cười dân gian
Vì sao truyện có tác dụng gây cười ? HS suy nghĩ trả lời-Lời đối đáp của hai nhân
vật đều thừa từ ngữ Các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói Lẽ ra chỉ cần nói: “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và chỉ cần trả lời :
“( Nảy giờ ) tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua ngang đây cả.”
-Câu chuyện gây cười vì lời đối đáp của hai nhân vật đều thừa từ ngữ
-Từ hai ví dụ trên, em rút ra được
điều gì trong giao tiếp ? HS khái quát trả lời →những gì cần nói. không nên nói nhiều hơn -Cho HS đọc ghi nhớ (SGK – 9) HS đọc ghi nhớ(SGK/ 9) 2.Ghi nhớ :
Khi giao tiếp cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
HĐ3:Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm về chất.(10’)
II Phương châm về chất
Mục tiêu:Nắm biểu hiện và yêu
nói khoác, nói sai sự thật -Truyện này phê phán thói xấu
nào ?
HS trả lời:
+ phê phán thói khoác lác
-Nếu không biết chắc vì sao bạn
nghỉ học thì nên nói như thế nào?
HS trả lời:
+Thưa thầy hình như bạn ấy ốm
+Thưa cô, em nghĩ là bạn ấy ốm
-Từ câu chuyện trên, em rút ra bài
học gì trong giao tiếp ?
HS suy nghĩ trả lời -GV: Chốt lại vấn đề – cho HS đọc HS đọc ghi nhớ 2.Ghi nhớ:
Trang 8ghi nhớ (SGK – 10) Khi giao tiếp, đừng nói
những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
HĐ3:Hướng dẫn HS thực hiện
luyện tập.(17’)
III.Luyện tập
Mục tiêu:Rèn luyện phát hiện các
biểu hiện vi phạm PCVL và PCVC,
có ý thức vận dụng hai PCHT trong
thực tế cuộc sống.
-Yêu cầu 1 HS đọc nêu yêu cầu bài
tập 1
-GV: Cho HS trình bày miệng
HS đọc, trình bày miệng,
HS khác nhận xét Bài tập 1: Vận dụng phương châm về lượng phân tích lỗi
sai:
Thừa cụm từ:
a “Nuôi ở nhà”
b “Có hai cánh”
-GV: Treo bảng phụ (bài tập 2)
-Yêu cầu HS đọc bài tập và điền từ
thích hợp vào chỗ trống
HS điền vào bảng phụ, HS khác nhận xét Bài tập 2: Chọn từ ngữ điền vào chỗ trống:
a …Nói có sách mách có chứng b… Nói dối
c… Nói mò
d … Nói nhăng nói cuội e… Nói trạïng
→ Đều chỉ những cách nói có liên quan phương châm về chất
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 3
-Cho học sinh trình bày cá nhân
GV chữa bài
HS trình bày ý kiến Bài tập 3: Chỉ ra phương
châm hội thoại vi phạm:
Phương châm về lượng vì thừa câu “Rồi có nuôi được không”
-Cho HS đọc, nêu yêu cầu BT4
-Cho 1 HS trình bày – 1 HS nhận
xét
HS lần lượt giải thích nghĩa, bổ sung Bài tập 4: Giải thích các trường hợp diễn đạt:
a Không khẳng định điều mình nói ra là hoàn toàn chính xác
→ tôn trọng phương châm về chất
b Không nhắc lại những điều đã trình bày → tôn trọng phương châm về lượng
Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện
bài tập 5
HS ghi nhận về nhà làm Bài tập 5: Giải thích gọi tên
phương châm hội thoại:
- Ăn đơm nói đặt: vu khống bịa đặt
- Ăn ốc nói mò: nói không có bằng chứng
- Ăn không nói có: Vu cáo bịa đặt
- Cãi chày cãi cối: ngoan cố
Trang 9không thừa nhận sự thực đã có bằng chứng
- Khua môi múa mép: khoác lác
- Nói dơi, nói chuột: nói nhảm nhí
- Hứa hưu hứa vượn: hứa hẹn vô trách nhiệm
⇒ Đều liên quan tới phương
châm về chất
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm.
………
………
IV Hướng dẫn tự học:
-Xác định các câu nói không tuân thủ phương châm về lượng, phương châm về chất trong hội thoại (trong giao tiếp hàng ngày) và chữa lại cho đúng
-Soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
+Đọc ngữ liệu, trả lời các câu hỏi gợi ý +Tìm hiểu phương tác dụng của việc sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 10Trường THCS Thạnh Hải Giáo án Ngữ văn 9
Ngày soạn:13 /08/2012
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
3 Thái độ:
- Trân trọng yêu quý cảnh vật thiên nhiên, con người qua các bài văn phân tích
- Tuân thủ những nguyên tắc khi viết văn
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: Tham khảo SGK, SGV, Dạy-học Ngữ văn 9, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 9
(Lê Xuân Soan ),bảng phụ
-Học sinh: Xem lại kiến thức văn bản thuyết minh, đọc văn bản Hạ Long-đá và nước,
trả lời các câu hỏi gợi ý
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học:
HĐ1:Khởi động.(5’)
Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ,
định hướng bài mới.
1 Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy nhắc lại:
Thế nào là văn bản thuyết minh?
Yêu cầu của văn bản thuyết
minh? Các phương pháp thuyết
minh?
HS thực hiện theo yêu cầu
2 Giới thiệu bài mới:
Ở chương trình lớp 8 các em đã
được học về kiểu văn bản thuyết
minh Trong chương trình lớp 9
chúng ta tiếp tục học kiểu văn bản
này nhưng nâng cao hơn Bài học
đầu tiên trong phần này đó là “Sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh”
HS lắng nghe, ghi bài
HĐ2:Hướng dẫn HS ôn tập văn
bản thuyết minh.(5’)
I Ôn tập văn bản thuyết minh.
Mục tiêu:Giúp HS nắm được khái
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT
MINH
………
………