1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 10. Axit nuclêic

31 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Các nguyên tố hóa học cấu tạo của cacbohidrat là: a... Là thành phần cấu tạo các loại màng của tế bào.. Câu 4: Chức năng của protein là gì?- Cấu tạo nên tế bào... ADN được cấu t

Trang 1

NĂM HỌC 2014- 2015

CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ VÀ CÁC EM

HỌC SINH

Trang 2

Câu 1: Các nguyên tố hóa học cấu

tạo của cacbohidrat là:

a C và H

b C và O

c O và H

d C, H và O

Trang 3

Câu 2: Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

a Trong mỡ chứa nhiều axit béo không no b.Phân tử dầu có chứa 1 axit béo và

Trang 4

Câu 3: Phospholipit có chức năng chủ yếu là:

a Tham gia cấu tạo nhân của tế bào

b Là thành phần cấu tạo các loại màng của

tế bào.

c Là thành phần của máu ở động vật.

d là thành phần cấu tạo nên diệp lục ở lá

cây.

Trang 5

Câu 4: Chức năng của protein là gì?

- Cấu tạo nên tế bào

Trang 6

BÀI 6: AXIT NUCLÊIC

- Tại sao con cái sinh ra lại giống nhau và giống với bố mẹ ?

- Cơ sở vật chất của

hiện tượng di truyền là

gì ?

ADN: Axit đêôxiribônuclêic

ARN: Axit ribônuclêic

Sinh vật có tính DI TRUYỀN

AXIT NUCLÊIC

Trang 7

NỘI DUNG:

NỘI DUNG:

I:AxitDeoxiriboNucleic( ADN)

1 Cấu trúc của ADN

2 Chức năng của ADN

II:Axit RiboNucleic( ARN)

1 Cấu trúc của ARN

2 Chức năng ARN

I:AxitDeoxiriboNucleic( ADN)

1 Cấu trúc của ADN

2 Chức năng của ADN

II:Axit RiboNucleic( ARN)

1 Cấu trúc của ARN

2 Chức năng ARN

Trang 8

ADN được cấu tạo theo nguyên tắc nào?

I/ Axit đêôxiribônuclêic: (ADN)

1/ Cấu trúc của ADN

Đơn phân là

gì?

Trang 9

Sơ đồ cấu tạo của một nu

Mỗi nu gồm mấy

thành phần?

Trang 10

1- Cấu trúc của ADN

ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là nuclotit (Nu)

ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là nuclotit (Nu)

1 Nucleôtit Đường pentôzơ(5C)

Trang 11

Sơ đồ cấu tạo 4 loại nu

Trang 12

- Các nu liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị để

hình thành chuỗi polinucleotit

Các nu liên kết với nhau như thế

nào?

Trang 13

James Watson (người Mỹ) & Francis

Crick(người Anh)

Trang 14

Mô hình công bố năm 1953

Với phát minh

này, hai nhà

khoa học cùng

với Vinkin được

trao giải thưởng

Nôben năm

1962

Trang 15

Theo Watson và Crick trong không gian ADN có cấu trúc như thế nào?

Trang 17

- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi polinucleotit song song

và ngược chiều nhau

- Hai chuỗi polinucleotit liên kết với nhau bằng

liên kết hidro giữa các bazonito theo nguyên tắc

bổ sung(A = T, G ≡ X) tạo nên một xoắn kép đều đặn giống như cầu thang xoắn :

+ Các bậc thang là 1 cặp bazonito (A = T, G ≡ X) + Tay vin là các phân tử đường và nhóm phosphat

Trang 18

A T

G

T

T X

A T

G

T

X G

X T

G

T X

A

T

T

Do cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các ADN đặc

trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của

các nuclêôtit trong phân tử.

(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà tạo ra vô số các ADN khác nhau ?

Trang 19

ADN ở tế bào nhân sơ có cấu

ADN ở tế bào nhân sơ có cấu

ADN ở tế bào nhân

thực có cấu trúc

ADN ở tế bào nhân

thực có cấu trúc

Lưu ý

Trang 20

2 Chức năng của ADN

• Quan sát sơ đồ và cho biết chức năng của ADN?

Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Trang 21

II/ AXIT RIBONUCLEIC(ARN)

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

- Đơn phân là nucleotit

ARN?

Trang 22

II/ AXIT RIBONUCLEIC(ARN)

rARN

mARN

Có bao nhiêu loại ARN? Việc phân loại chúng dựa trên tiêu chí nào?

Trang 23

Quan sát hình và thông tin SGK hoàn thành

phiếu hoc tập sau:

Cấu trúc

Chức năng

Trang 24

mARN tARN rARN

Cấu tạo là một chuỗi

polinucleotit dạng mạch thẳng

có cấu trúc 3 thùy, trong đó

có 1 thùy mang bộ ba đối mã.

có cấu trúc một mạch nhưng có nhiều vùng các nu liên kết

bổ sung vối nhau tạo thành các vùng xoắn kép cục bộ.

Chức năng truyền đạt

thông tin di truyền từ ADN tới riboxom

vận chuyển axitamin tới riboxom để tổng hợp protein

là thành phần cấu tạo nên riboxom

Trang 25

1.Đơn phân của axit deoxiribonucleotit là:

Trang 26

Câu 2: Kí hiệu của các loại ARN thông tin, ARN

vận chuyển, ARN riboxom lần lượt là:

a tARN, mARN và rARN

b mARN, tARN và rARN

c rARN, mARN và tARN

d mARN, rARN và tARN

Trang 27

Câu 3: Nêu điểm khác nhau về cấu trúc giữa

ADN và ARN

Gồm 2 mạch polinucleotit Gồm 1 mạch polinucleotit

Gồm 4 loại nu A, T, G, X Gồm 4 loại nu A, U, G, X

Trang 28

Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định quan hệ huyết thống, xác định

nhân thân của các hài cốt Ví dụ: người ta có thể tách ADN từ sợi tóc còn sót lại trên hiện trường vụ

án rồi so sánh ADN với ADN của một loạt những người bị tình nghi Nếu người tình nghi có ADN

giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trường thì có thể người đó có liên quan đến vụ án.

• - Tương tự như vậy, người ta có thể xác định một

đứa trẻ có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADN giữa con và bố

Trang 30

?- Nghiên cứu về ADN có ý nghĩa gì trong thực tiễn? Nêu một số ví dụ minh họa?

Trang 31

Xin chân thành cám ơn quý thầy cô và các em học sinh,

Ngày đăng: 19/09/2017, 07:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình công bố năm 1953 - Bài 10. Axit nuclêic
h ình công bố năm 1953 (Trang 14)
Với phát minh này, hai nhà  - Bài 10. Axit nuclêic
i phát minh này, hai nhà (Trang 14)
Quan sát hình và thông tin SGK hoàn thành phiếu hoc tập sau: - Bài 10. Axit nuclêic
uan sát hình và thông tin SGK hoàn thành phiếu hoc tập sau: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w