1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống CNTT trong hoạt động bệnh viện

61 505 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 6,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế thế giới và Việt Nam đã và đang đầu tư CNTT Ứng dụng và phát triển hệ thống CNTT trong bệnh viện nói riêng và trong quản lý y tế nói chung là tính tất yếu khách quan và mang tí

Trang 1

HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG HOẠT ĐỘNG BỆNH VIỆN

Ks Đặng Thanh Hùng

Trưởng phòng Công Nghệ Thông Tin Bệnh viện Nhi Đồng 1

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Trang 4

1 Giới thiệu

a Thông tin

• Truyền thống

• Công nghệ

Trang 5

b Hệ thống thông tin trong bệnh viện

1 HIS(Hospital Information System):

Hệ thống thông tin bệnh viện

2 LIS(Laboratory Information System):

Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm

4 RIS(Radiology Information System):

Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh

Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh

HIMS: Hospital Information Management System

Trang 6

2 Vai trò của CNTT trong bệnh viện

- Là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thay đổi toàn diện các lĩnh vực trong đó có y tế.

- Tiếp cận khoa học kỹ thuật và phương pháp hiện đại.

- Cải tiến chất lượng quản lý và chất lượng khám chữa bệnh

và chất lượng dịch vụ y tế.

Thực tế thế giới và Việt Nam đã và đang đầu tư CNTT

Ứng dụng và phát triển hệ thống CNTT trong bệnh viện nói riêng và trong quản lý y tế nói chung là tính

tất yếu khách quan và mang tính thời đại.

Trang 7

BHXH VN: Đẩy nhanh triển khai thực hiện Chính phủ điện tử

Trang 8

Thủ tướng Chính phủ: Đẩy nhanh mở rộng bao phủ BHYT và triển khai hệ thống tin học giám định BHYT – 31/05/2016

Trang 9

HỘI NGHỊ CẤP CAO CNTT VÀ TT 2015

Trang 10

HỘI NGHỊ CẤP CAO CNTT VÀ TT 2016

Trang 11

BYT: Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong Quản lý khám chữa bệnh

và thanh toán bảo hiểm y tế theo Nghị quyết 36a

Trang 12

CNTT-TT Việt Nam (VIO) 2016 – Kỷ nguyên số trong chăm sóc

sức khoẻ 24/06/2016

Trang 13

Chính thức triển khai bệnh án điện tử từ 1/1/2018

Trang 15

B HỆ THỐNG CNTT TRONG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Trang 16

1 Yêu cầu

Đảm bảo kết nối các công việc thành phần ở các bộ phận tạo môi trường làm việc thỏa:

Công nghiệp hóa

Xã hội hóa Trung tâm hóa Tiêu chuẩn hóa Lợi ích chung HIMS

Trang 17

2 Thành phần cơ bản trong hạ tầng

CNTT

Trang 19

2.1 PHẦN CỨNG – MẠNG

MT: Medical Technology

IT: Information Technology

KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ – SỬ DỤNG

KAHNES

Trang 20

Phòng Tổ Chức Cá n Bộ Internet

ISA Firewall Main Switch 1000Mbps

M Ô HI NH LOGI C mạ n g v i t ín h bện h v i ện n h i đồ n g 1

Server3 Windows 2003 Server Internet Service (ISA Server)

NIC1

Server1 Windows 2003 Server Files Server Web, DNS , DHCP Server

Hệ thống Server tạ i phòng Vi Tí nh Trung Tâm

Server2 Windows 2003 Server DataBase Server (SQL Server 2000)

Cá c khoa Desktop Laptop Hub Phòng thu viện phí Desktop Laptop Hub

Desktop Laptop Hub Khoa Dợ c - Vật T Y Tế Cận lâm sàng

Desktop Laptop Hub

Hub Thu viện Laptop

Ban Giá m Đ ốc Laptop Switch Laptop

Mạng nhà thuốc

Server4 : Dữ liệu nhà thuốc Windows 2003 Server DataBase Server (SQL Server 2000)

Phòng Tài Chính Kế Tóan Desktop Desktop Laptop Laptop Switch

Phòng Chỉ Đ ạ o Tuyến Desktop Desktop Laptop Laptop Switch

Desktop Desktop Laptop Laptop Switch

2010 Cỏp quang – thiết bị chuyờn dựng

Một mỏy chủ (nhỏy, lắp rỏp), đơn lẻ

Nhiều mỏy chủ, hoạt động độc lập

TT dữ liệu, ảo húa, tương tỏc(cluster)

Trang 21

Hạ tầng trung tâm dữ liện – BVND1

Trang 22

Hệ thống vận hành liên tục phải làm chủ được công nghệ

Chuyển giao kỹ thuật và vận

hành máy chủ

Chuyển giao kỹ thuật lưu trữ SAN và Ảo hóa hệ thống

Trang 23

2.2 PHẦN MỀM HỆ THỐNG

Hệ điều hành hệ thống (hệ điều hành máy chủ)

Hệ quản trị cở sở dữ liệu (Quản lý dữ liệu DBA)

Hệ điều hành máy trạm (Máy làm việc)

 Thương mại(Commercial): Windows, MacOS, iOS, …

 Miễn phí(OpenSource): UNIX , LINUX,…

 Miễn phí(OpenSource) : MySQL, PostgreSQL,

 Thương mại(Commercial): Windows, MacOS, iOS, …

 Miễn phí(OpenSource) : RedHat, Ubumtu, CentOS,

 Thương mại(Commercial): SQL Server,Oracle Server,DB2,…

Triển khai mã nguồn mở (OpenSource) cho hệ thống, hệ quản trị CSLD

giảm chi phí đầu tư bản quyền phần mềm, theo định hướng sử dụng phần mềm mã nguồn mở.

Trang 24

(Electronic Medical Records: EMR)

Hạ tầng đủ mạnh

Hệ thống PM khép kín Nguồn lực nhân sự Qui trình, chính sách

Trang 25

2.3.2 HỆ THỐNG PACS/RIS

Hệ thống lưu trữ và truyền dữ liệu hình ảnh

Hệ thống có tính năng kỹ thuật cao, chi phí lớn, việc triển khai đơn giản, vấn đề chính là kết nối với hệ thống HIS, tăng hiệu quả của hệ thống PACs cần tích hợp hệ thống

hội chẩn, điều trị từ xa(Telemedicine)

2.3 THÔNG TIN(tt)

Trang 26

2.3.3 HỆ THỐNG LIS

Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm

LIS kết nối với HIS để trao đổi thông tin người

bệnh và LIS trả kết quả về HIS.

LIS ngày càng tự động hóa cao (Lab Automation & Robotics)

2.3 THÔNG TIN(tt)

Trang 27

2.4 BẢO MẬT VÀ CÁC DV KHÁC

 Bảo mật, an toàn thông tin

 Virus, bảo vệ máy tính

 Internet, các DV mạng khác(Email, File server,…)

Các phương án đầu tư

 Mua thiết bị phần cứng

 Thuê dịch vụ bảo mật

Dữ liệu, thông tin là tài sản của đơn vi.

Để bảo vệ tốt loại tài sản này không chỉ đầu tư thiết bị phần cứng, phần mềm mà còn phải xây dựng các qui trình, qui định và các

chính sách liên quan đến an toàn thông tin( ISO/IEC27001 )

Trang 28

3 Giới thiệu một số module cơ bản trong

HIS

Trang 29

BỆNH ÁN ĐIỆN TỬ

(Electronic Medical Records: EMR)

Hạ tầng đủ mạnh

Hệ thống PM khép kín

Nguồn lực nhân sự Qui trình, chính sách

Tổng thể hệ thống phần mềm

Trang 30

7 Quản lý các kho, tài chính, hậu cần

6 Quản lý lưu trữ hồ sơ

8 Quản lý máy móc thiết bị y tế

Trang 31

Thu tiền

Tổng số ĐÃ

thu

Tổng số PHẢI thu

Quản lý được tình hình thu viện phí (số ĐÃ thu).

Quản lý được tình hình VP(chi phí đầu tư) tại khoa (số PHẢI thu).

Bảng kê VP từng bệnh nhân (Công khai VP).

VD: Hệ thống quản lý viện phí

P.TCKT

Trang 32

Xuất phát từ yêu cầu của QL.

Xuất phát từ ý tưởng của CNTT.

Tương tác  đáp ứng yêu cầu, mục tiêu quản lý tốt hơn.

Trang 33

Tiếp nhận BN

Cận lâm sàng

K.Dược (Nhà thuốc)

Đóng tiền (P.Thu VP)

Phòng khám (Bs Khám)

Ví dụ: Qui trình khám bệnh

Trang 34

2.3.1 PHẦN MỀM QUẢN LÝ(HIS)

Vấn đề khó khăn và quan trọng nhất trong hạ tầng CNTT

và là yếu tố quyết định sự thành công của CNTT trong BV

Hình thức bệnh viện lựa chọn

 Mua trọn gói phần mềm trong nước

 Mua phần lõi  BV phát triển tiếp

 Bệnh viện tự phát triển

 Thuê, cộng tác với đơn vị chuyên nghiệp về CNTT

Lựa chọn PMƯD phải xuất phát từ nhu cầu thực tế BV, không nên áp đặt chức năng, qui trình không phù hợp với hoạt động và định hướng phát triển của BV Xuất phát từ nhu cầu cải tiến chất lượng, định

hướng phát triển của BV để hình thành ý tưởng ứng dụng phần mềm.

2.3 THÔNG TIN

 Thuê

Trang 35

4.2 XÂY DỰNG PHẦN MỀM

 Tiêu chí xây dựng phần mềm

 Qui trình xây dựng và triển khai phần mềm

Trang 36

Hệ thống phần mềm phải đảm bảo các tiêu chí sau:

Tiêu chí xây dựng phần mềm

 Đáp ứng mục tiêu quản lý

 Dễ vận hành và sử dụng

 Dữ liệu tin cậy, bảo mật, an toàn

 Tính liên tục, ổn định hệ thống PM theo thời gian

 Khai thác và truy xuất được thông tin

 Tương thích với hệ thống khác

 Có khả năng mở rộng và phát triển

Để có hệ thống phần mềm ứng dụng tốt, hiệu quả, không đơn giản là tìm mua hay đặt viết phần mềm, mà tuân thủ qui trình và đối tượng tham gia xây dựng và triển

khai phần mềm

Trang 37

PHẦN MỀM ỨNG DỤNG

Nhà quản lý

Lập trình viên

Người

sử dụng

 Xây dựng hạ tầng ứng dụng CNTT phải xuất phát từ

tình hình thực tế và mong muốn cải tiến chất lượng quản lý cũng như chất lượng điều trị.

 Sản phẩm phần mềm là tài sản trí tuệ của sự phối hợp

giữa nhà quản lý, chuyên viên CNTT và người sử

dụng.

Hình thành phần mềm ứng dụng

Trang 38

1 Xuất phát từvấn đề cầnquản lý, cải tiến

2 Xây dựng mục tiêu, yêu cầu định hướngcho phần mềm ứng

dụng

3 Lập nhóm làm

việc

4 Phân tíchnghiệp vụ

5 Thiết kếxây dựngphần mềm

6 Triển khai thí điểm

7 Điều chỉnhphần mềm

8 Triển khainhânrộng

9 Lượng giáhiệu quả, duy

trì

Qui trình xây dựng và triển khai PMƯD

Trang 39

Top 5 Future Technology Inventions | 2019 - 2050

Trang 40

C KHAI THÁC HẠ TẦNG CNTT TRONG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG VÀ DỊCH VỤ

1 Cải tiến và đáp ứng tiêu chí chất lượng

2 Phát triển dịch vụ trên hạ tầng CNTT

Vấn đề khó khăn và quan trọng nhất trong hạ tầng CNTT

phần mềm ứng dụng , đây là nguyên nhân thất bại phổ biến nhất khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin.

Trang 41

1 Cải tiến và đáp ứng tiêu chí chất lượng

Trang 42

BỘ Y TẾ

BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

HÀ NỘI – THÁNG 12 NĂM 2013

Trang 44

C3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

C3.1 Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

Mức 3

1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 4 đến 8.

2 Có hệ thống danh mục thống nhất toàn bệnh viện về giá dịch vụ kỹ thuật y tế theo phân loại của Bộ Y tế cho tất

cả các đối tượng người bệnh.

3 Bệnh viện áp dụng phần mềm báo cáo thống kê bệnh viện kết xuất số liệu tự động từ các phần mềm khác.

4 Bệnh viện sử dụng số liệu và thông tin từ phần mềm chuyên môn nghiệp vụ, giúp cho lãnh đạo quản lý và điều hành .

5 Áp dụng hệ thống mã hóa lâm sàng theo quy định của Bộ Y tế bao gồm mã hóa bệnh tật, tử vong theo ICD-10 ba chữ số, mã phẫu thuật thủ thuật.

Mức 4

1 Đạt toàn bộ các tiểu mục từ 9 đến 13

2 Xây dựng hệ thống chỉ số thông tin bệnh viện, bao gồm các chỉ số về hoạt động và chất lượng bệnh viện Có theo dõi đánh giá qua nhiều năm, so sánh giữa các khoa phòng, bộ phận.

3 Có hệ thống phân tích dữ liệu phục vụ công tác quản trị bệnh viện và công tác hoạt động chuyên môn

4 Kết xuất các thông tin phục vụ báo cáo, nghiên cứu… trực tiếp từ phần mềm như mô hình bệnh tật nhập,xuất viện; cơ cấu tài chính, thuốc, vật tư… theo năm, quý, tháng, tuần, ngày

5 Bệnh viện có sử dụng các thông tin từ hệ thống CNTT vào việc giám sát, nâng cao chất lượng.

6 Áp dụng hệ thống mã hóa lâm sàng bao gồm: mã bệnh tật, tử vong theo ICD-10 bốn chữ số trở lên; mãphẫu thuật, thủ thuật theo ICD-9 (CM Volume 3); mã thuốc theo ATC (WHO); mã trang thiết bị, vật tư y tếtheo GMDN (Global Medical Device Nomenclature)

Trang 45

PHÒNG KHÁM

1

PHÒNG KHÁM 50

Trang 46

Hệ thống giám sát realtime hoạt động tại bệnh viện Nhi

đồng 1.

Trang 48

2.1 Hiện trạng ứng dụng CNTT trong dịch vụ y tế

 Cách thức phục vụ khách hàng(người bệnh) theo kiểu truyền thống.

 Đã triển khai nhiều dịch vụ phục vụ người bệnh ở mức cục bộ

 Các dịch vụ hướng đến tiện ích, lợi ích cho từng đơn vị riêng lẻ

 Dùng thẻ khám bệnh

 Đăng ký khám theo hẹn qua tổng đài 1080

 Đơn thuốc điện tử (ePrescription)

 …

“Dịch vụ y tế chưa thật sự mang lại giá trị cho người bệnh”

 Kết quả cận lâm sàng

2 Phát triển dịch vụ trên hạ tầng CNTT

Trang 49

2.2 Xu hướng CNTT y tế trong tương lai

Trang 50

Điều trị từ xa (telemedicine)

Trang 51

Điều trị từ xa (telemedicine) của Panasonic tại

Kỷ nguyên số trong chăm sóc sức khoẻ 24/06/2016

Trang 52

Thử nghiệm hệ thống điều trị từ xa (telemedicine) bệnh viện: Nhi

đồng 1, quận Thủ đức, Nhân dân 115, Bình Dân

Chuyễn giao kỹ thuật Nhi đồng 1  Quận Thủ đức

Trực tiếp ca phẩu thuật bệnh viện 115  Bình dân

Trang 53

Nhờ CNTT, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cả chẩn đoán và điều trị, tư vấn và các lĩnh khác từ đó được hình thành như chẩn đoán hình ảnh từ xa (teleradiology), tư vấn từ

xa (teleconsulting), hội chẩn từ xa (telediagnostics)

Thúc đẩy m-health hay mobile health phát triển

Trang 54

Smartphone thành trung tâm chăm sóc sức khỏe và điều hành hoạt động y tế, thiết bị di dộng theo dõi tình trạng

sức khỏe

Trang 55

Robot chăm sóc sức khỏe được triển khai tại nhà của người già trong

một chương trình nghiên cứu ở châu Âu(iRobot)

Trang 56

Toàn cảnh một ca phẫu thuật nội soi u nang ống mật bằng

robot tại Viện Nhi Trung ương

Trang 58

2.2 Xây dựng dịch vụ trong y tế

Khách hàng

Pháp lý Nhân sự

Công nghệ

- Lấy công nghệ làm nền tảng xây dựng dịch vụ

- Lấy khách hàng(Người bệnh) làm đối tượng phục vụ

Trang 59

TÓM LẠI

1 Đầu tư phần cứng, mạng phải theo tình hình ứng

dụng thực tế, không dồn sức đầu tư một lần, phải có kế hoạch khai thác.

2 Phần mềm là yếu tố quan trọng nhất trong hạ tầng

và là nguyên nhân gây thất bại phổ biến trong đầu tư

hạ tầng CNTT [ PM = Nhà QL + LTV + NSD ]

3 BV phải chủ động trong công nghệ và làm chủ được

hệ thống.

4 Hạ tầng CNTT phải đáp ứng được cải tiến CL và

các yêu cầu trong QLCL.

5 Hạ tầng CNTT hổ trợ và phát triển các dịch vụ dựa

trên Khách hành + Nhân sự + Pháp lý.

Trang 60

Tài liệu tham khảo

 Làm thế nào tăng khả năng thành công và giảm nguy

cơ thất bại khi triển khai ứng dụng CNTT vào bệnh viện.

TS.BS TĂNG CHÍ THƯỢNG – NGUYÊN GIÁM ĐỐC BV NHI ĐỒNG 1

 The Need for an Information System for Medical

Technology in Hospital Planning.

DAGMAR KAHNES, GERMANY

Prof ANATOLY SACHENKO

Trang 61

Ks Đặng Thanh Hùng

ĐT: 0913.771.349

hung170872@gmail.com

Ngày đăng: 16/09/2017, 10:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w