1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện tại trung tâm thông tin thư viện, đại học quốc gia hà nội 001

117 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 438,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ---NGUYỄN HỒNG VỸ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI L

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

-NGUYỄN HỒNG VỸ

QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

HÀ NỘI - 2014

2

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốtnghiệp cao học ngành Quản lý Giáo dục, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa rất nhiều người

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh

- Người trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này

Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia

Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học của mình

Lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Thư viện, ĐQHGHN đã tạo điều kiệncho tôi theo học chương trình đảm bảo thời gian Cảm ơn bạn bè, đồngnghiệp, đã hỗ trợ công việc cũng như chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp tài liệu,

hỗ trợ thực hiện phiếu điều tra khảo sát giúp tôi giúp tôi hoàn thiện luận văn

Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã luôn ủng hộ, độngviên và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học và thực hiện đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định Em rất mong nhận được sự xem xét, đánh giá, đónggóp những ý kiến quý báu của các thầy, cô giáo trong hội đồng và các bạnđồng nghiệp

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Vỹ

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CMMI : Capability Maturity Model Integration - Mô hình

trưởng thành năng lực tích hợpCNTT : Cộng nghệ thông tin

ĐH KHTN : Đại học Khoa học tự nhiên

ĐH KHXH&NV : Đại học Khoa học xã hội và nhân văn

ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội

GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo

HTML : Hypertext Markup Language (Ngôn ngữ đánh dấu

siêu văn bản bằng thẻ)IDS : Intrusion Detect System (Hệ thống phát hiện xâm

nhập )IPS : Intrusion Prevent System (Hệ thống ngăn chặn xâm

Trang 5

: Trung học cơ sở: Trung học phổ thông: Trung tâm

: Thông tin thư viện: Thư viện

: Tổ chức Văn hóa, giáo dục thế giới: Xã hội chủ nghĩa

: Xtensible Markup Language (Ngôn ngữ Đánh dấu

Mở rộng)

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục hình viii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC… …6

1.1

Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2

Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin 9

1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin 13

1.2.3 Khái niệm thư viện 19

1.2.4 Khái niệm hoạt động thư viện 20

1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động Thư viện ở trường đại học 21

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường đại học 21

1.3.2 Các yếu tố của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện 22

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ở trường đại học 29

1.4.1 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện 29

Trang 7

1.4.2 Vai trò của các chủ thể quản lý trong ứng dụng CNTT ………… …….37

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT 38

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CNTT TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN, ĐHQGHN……… ……….41

2.1 Khái quát về Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN. 41

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 43

2.1.3 Đặc điểm vốn tài liệu 44

2.1.4 Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất 47

2.2 Thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN. 49

2.2.1 Thực trạng cơ sở hạ tầng thông tin 49

2.2.2 Thực trạng phần mềm ứng dụng 51

2.2.3 Thực trạng nguồn lực thông tin 55

2.2.4 Thực trạng đội ngũ cán bộ chuyên môn 57

2.3 Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư v iện, ĐHQGHN 58

2.3.1 Thực trạng nhận thức về quản lý ứng CNTT trong hoạt động thư viện

58 2.3.2 Thực trạng quản lý sở hạ tầng thông tin 60

Trang 8

2.3.3 Thực trạng quản lý nguồn lực thông tin 61

2.3.4 Thực trạng quản lý phần mềm ứng dụng 65

2.3.5 Thực trạng quản lý đội ngũ cán bộ chuyên môn 68

2.4 Đánh giá chung thực trạng 70

2.4.1 Mặt mạnh 70

2.4.2 Mặt yếu 71

2.4.3 Phân tích nguyên nhân của thực trạng 72

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯ VIỆN, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI………74

3.1 Phương hướng và nguyên tắc đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Phương hướng 74

3.1.2 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 78

3.2 Các biện pháp 80

3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng , nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cho cán bộ và nhân viên thư viện về ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện 80

3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng và phát triển nguồn lực thông tin 82

3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng để nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ 84

3.2.4 Biện pháp 4: Hướng dẫn người sử dụng tin 85

3.2.5 Biện pháp 5: Phát triển hạ tầng thông tin và cơ sở vật chất kỹ thuật 87

Trang 9

3.2.6 Biện pháp 6: Tổ chức hợp tác, trao đổi với các Trung tâm Thông tin Thư

viện khác về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 91

3.4.1 Mục đích khảo sát 91

3.4.2 Phương pháp và hình thức khảo sát 91

3.4.3 Kết quả khảo sát 91

Tiểu kết chương 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Khuyến nghị 96

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 100

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm 47

Bảng 2.2 Loại hình tài liệu của Trung tâm 55

Bảng 2.3 Bảng thống kê về nghiệp vụ thư viện của TT TTTV 58

Bảng 2.4 Đánh giá nhận thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện 59 Bảng 2.5 Kết quả khảo sát về quản lý cơ sở hạ tầng thông tin của TT 61

Bảng 2.6 Thống kê số lượng độc giả và lượt tài liệu qua các năm 63

Bảng 2.7 Đánh giá về quản lý nguồn lực thông tin tại TT 64

Bảng 2.8 Số liệu khảo sát về sử dụng các phân mềm ứng dụng 68

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết 92

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi 92

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm 48Biểu đồ 2.2 Đánh giá nhận thức về ứng dụng CNTT của cán bộ, lãnh đạoTrung tâm 59Biểu đồ 2.3 Biểu đồ gia tăng số lượng độc giả qua các năm 64Biểu đồ 2.4 Biểu đồ đánh giá của cán bộ nghiệp vụ về các phầm mềm 68Biểu đồ 2.5 Biểu đồ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ nghiệp vụ69

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Trung tâm……… …44

Sơ đồ 2.2 Đấu nối vật lý Trung tâm TT-TV trong ĐHQGHN 50

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý nhà trường 17

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức

Kỷ nguyên này ra đời và đang phát triển nhờ sự phát triển mạnh mẽ của Khoahọc công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và viễn thông đã và đang tácđộng sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Bên cạnh đó xu thếtoàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế trở thành xu thế tất yếu, đặt ViệtNam trước những thời cơ, vận hội mới và thách thức mới Quá trình giao lưu,hội nhập diễn ra đồng thời với quá trình đấu tranh để bảo tồn bản sắc văn hóadân tộc Đứng trước bối cảnh đó, giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố quyếtđịnh sự phát triển nhanh và bền vững ở mỗi quốc gia, đặc biệt là quốc giađang phát triển như Việt Nam.Giáo dục là nền tảng của sự phát triển, do đóđổi mới toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là chiến lược cơbản để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đưa nước ta tiến kịp với cácnước phát triển trong khu vực và trên thế giới

Yêu cầu đổi mới giáo dục ở Việt Nam đặt ra cho các trường đại họcnhiệm vụ: phải tạo được những chuyển biến cơ bản và toàn diện về mục tiêu,nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục, cơ chế quản lý, điều kiện nhânlực và vật lực để có thể đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ cao cho côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

Thư viện trường là một bộ phận hợp thành của trường đại học, là nhân

tố không thể thiếu trong quá trình đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo Với

tư cách là nơi cung cấp tài liệu đầy đủ , chính xác và nhanh chóng, thư việntrường đại học luôn đóng vai trò là “ giảng đường thứ hai”, là “ người thầythứ hai” của đông đảo sinh viên Bên cạnh đó, thông qua các dịch vụ cung cấpthông tin, thư viện trường đại học đã đóng góp rất lớn vào việc phục vụ hoạtđộng giảng dạy, nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ giảng viên Đặc biệttrong xã hội hiện nay và đứng trên phạm vi toàn thế giới, tri thức, thông tin đã

và đang trở thành nền tảng của tiến trình phát triển chung cho toàn nhân

Trang 13

loại;trí tuệ con người trở thành động lực phát triển của nền kinh tế tri trức Cóthể nói việc ứng dụng tin học hoá vào thực tiễn có tác động to lớn trong từnghoạt động, từng công việc cũng như đối với sự phát triển của mỗi quốc gia,mỗi cơ quan, tổ chức, thậm chí là đối với mỗi con người.

Hoạt động thư viện ở các trường đại học trước sự phát triển của côngnghệ thông tin (CNTT) đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, việc quản lý ứngdụng CNTT vào hoạt động thư viện đã đem lại nhiều lợi ích to lớn, từ việcquản lý, việc điều hành thư viện, cho đến việc phục vụ nhu cầu bạn đọc tracứu thông tin Chính vì lẽ đó mà CNTT như là một giải pháp hữu hiệu nhấtcho các thư viện ở Việt Nam và Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN

Nó cũng đánh dấu một bước phát triển mới trong việc ứng dụng lợi ích CNTTvào công tác học tập, giảng dạy, nghiên cứu nói chung và của công tác thưviện nói riêng Việc quản lý ứng dụng thành công CNTT để phát triển thưviện tại Trung tâm sẽ đem lại cho các cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu một

hạ tầng CNTT đảm bảo và một hệ thống Thư viện hiện đại Do đó việc quản

lý ứng dụng này cần được sự quan tâm đầu tư của lãnh đạo đơn vị nhằm đemlại hiệu quả cao nhất

Với mong muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc phát triển thưviện tại Trung tâm Thông tin Thư viện nhằm nâng cao chất lượng phục vụ tìm

tin của cán bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQGHN tôi đã chọn đề tài: Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thƣ viện tại Trung tâm Thông tin Thƣ viện, ĐHQGHN làm đề tại luận văn thạc sĩ của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ

thông tin (CNTT) trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện,

ĐHQGHN, đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng phục vụ cán bộ,giảng viên và sinh viên ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường

Trang 14

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tronghoạt động thư viện ở trường đại học

3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý ứng dụng CNTT tại Trung tâm Thông tinThư viện, ĐHQGHN

3.3 Xác định các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư việntại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN

4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện ởtrường đại học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thưviện tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN

5 Câu hỏi nghiên cứu

5.1 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thưviện tại Trung tâm Thông tin Thư viện hiện nay như thế nào?

5.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư việnnên lựa chọn cách tiếp cận theo hướng nào?

5.3 Có những hạn chế nào trong quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt độngcủa thư viện? Nguyên nhân của hạn chế đó là gì?

5.4 Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý ứng dụng công nghệ thông tintrong hoạt động thư viện có hiệu quả tại Trung tâm Thông tin Thư viện ,ĐHQHN?

6 Giả thuyết khoa học

Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN đóng vai trò là trung tâmchuyên khai thác, tổ chức, quản lý, xử lý thông tin nhằm phục vụ cho nhu cầucủa cán bộ, giảng viên và sinh viên ĐHQHN Trong xu thế phát triển củacông nghệ thông tin nếu xác định được các biện pháp quản lý hiệu quả ứng

Trang 15

dụng CNTT thì sẽ nâng cao hiệu quả phục vụ cán bộ, giảng viên, sinh viêncủa ĐHQGHN, góp phần nâng cao chất lượng đào tào của nhà trường.

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý ứng dụngcông nghệ thông tin trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thưviện, ĐHQGHN

7.2 Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu của trườnggiai đoạn từ năm 2010 đến nay

8 Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp như: phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lýthuyết để xác định các khái niệm công cụ và xây dựng khung lý thuyết cho đềtài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

* Phương pháp phỏng vấn

* Phương pháp quan sát

* Phương pháp chuyên gia

* Phương pháp sử dụng toán thống kê

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về ứng dụng côngnghệ thông tin và quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thưviện tại Trung tâm Thông tin Thư viện ở các trường đại học

9.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đánh giá thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độngthư viện , phân tích nguyên nhân của thực trạng và đề xuất những biện phápquản lý phù hợp với thực tế và có tính khả thi giúp nâng cao chất lượng quản

Trang 16

lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN.

10 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong hoạt động thư viện ở các trường đại học

Chương 2 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN

Chương 3 Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông trong hoạt động thư viện tại Trung tâm Thông tin Thư viện, ĐHQGHN.

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Từ thập niên 90 của thế kỉ trước, vấn đề ứng dụng công nghệ thông tinvào giáo dục và công tác quản lý là một chủ đề lớn được UNESCO chính thứcđưa ra thành chương trình hành động trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI Ngoài

ra, UNESCO còn dự báo: công nghệ thông tin sẽ làm thay đổi nền giáo dụcmột cách cơ bản vào đầu thế kỉ XXI.Ở nước ta CNTT đã được ứng dụng vàotrong quá trình dạy học từ những năm 90 của thế kỷ trước Và cho đến nayCNTT vẫn đang được nghiên cứu, ứng dụng hết sức rộng rãi trong tất cả các

cơ sở giáo dục từ Trung ương đến địa phương Đã có những đề tài nghiên cứu

về ứng dụng CNTT trong dạy học bước đầu thu được những kết quả khảquan, thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào dạy học góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục Năm 2006 Bộ Thông tin và truyền thông đã ra Quyết định vềviệc phê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của Chương trìnhKhoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010 là:

“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông”

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã có Chỉ thị 29/CT-Bộ GD&ĐT về

"Tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành

GD & ĐT giai đoạn 2001 - 2005" và Chỉ thị 55/2008/CT- BGD&ĐT của Bộtrưởng Bộ GD&ĐT về việc tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụngCNTT trong giáo dục giai đoạn 2008-2012 và chọn năm học 2008-2009 là

"Năm học đẩy mạnh ứng dụng CNTT", tạo bước đột phá về ứng dụng CNTTtrong giáo dục và tạo tiền đề ứng dụng và phát triển CNTT trong những nămtiếp theo Trong những năm qua việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạtđộng dạy học đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Gần đây cáchội nghị, hội thảo hay trong các đề tài

Trang 18

khoa học nghiên cứu về CNTT đã đề cập nhiều đến vấn đề quản lý ứng dụngCNTT trong giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học:

- Hội thảo “Nâng cao chất lượng đào tạo” tại ĐHQGHN năm 2000.

- Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về “Nghiên cứu phát triển vàứng dụng CNTT” tháng 2/2003

- Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-Learning” do ViệnCông nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Báchkhoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về ứng dụngtrong hệ thống giáo dục đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

- Hội thảo khoa học toàn quốc về CNTT “Các giải pháp công nghệ vàquản lý trong ứng dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học” Trường Đại học

Sư phạm Hà Nội phối hợp với dự án giáo dục đại học tổ chức từ

9-10/12/2006 tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Những cuộc hội thảo này đềutập trung bàn về vai trò của CNTT đối với giáo dục và các giải pháp nhằm thúcđẩy nhanh việc ứng dụng CNTT vào dạy học Nội dung cụ thể bao gồm:

+ Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy học (phổ thông,đại học)

+ Các giải pháp, quản lý phát triển ứng dụng CNTT trong đổi mớiphương pháp dạy học: chiến lược phát triển, kinh nghiệm quản lý, mô hình tổ chứctrường học điện tử, mô hình dạy học điện tử,

+ Các kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học: xây dựng

và sử dụng phần mềm dạy học, kho tư liệu điện tử

- Hội thảo “Ứng dụng CNTT trong giảng dạy ” ngày 12 tháng 01 năm

2011 dành cho cán bộ quản lý của các trường Trung cấp chuyên nghiệp do TrườngTrung cấp Âu Việt tổ chức

- Hội thảo “ Ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và phương phápdạy học” trong 2 ngày 13 và 14 tháng 4 năm 2011 tại Đông Triều do Sở GD&ĐT

tổ chức [36]

Trang 19

- Mới đây nhất, vào tháng 8 năm 2014 Viện Đại học Mở Hà Nội đã tổchức Hội thảo Công nghệ thông tin với chủ đề "Một số hướng nghiên cứu và pháttriển ứng dụng Công nghệ thông tin trong Đào tạo Sau Đại học - Viện Đại học Mở

Hà Nội"[37] Tại Hội thảo đã có 6 báo cáo khoa học được trình bày, chia sẻ nhữngkiến thức và thành tựu mới về công nghệ thông tin ứng dụng trong các lĩnh vựckhác nhau như: Các hệ thống thông minh, An toàn thông tin, Mã nguồn mở, Điệntoán đám mây, Các hệ thống nhúng, Công nghệ tri thức và tính toán mềm, Các hệthống tích hợp, Công nghệ mạng và mạng không dây, Thực tại ảo, Công nghệ phầnmềm, Các công nghệ tính toán hiện đại, Tin sinh học, Cơ sở toán học của tin học

…đặc biệt là báo cáo về Ứng dụng CNTT trong hoạt động quản lý của Viện

Các cuộc hội thảo trên đều tập trung bàn về vai trò của CNTT tronggiáo dục và các giải pháp đẩy nhanh việc ứng dụng CNTT trong dạy học Cómột số luận văn thạc sỹ khoa học nghiên cứu về quản lý việc ứng dụng CNTTtrong dạy học như:

Tác giả Đào Thị Ninh với đề tài: “Một số biện pháp quản lý ứng dụngCNTT trong giảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy - Hà Nội”[10].Tác giả đã lưu ý thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong giảng dạy ở cáctrường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội đã đạt được một số kết quả songcòn có bất cập Qua đó đề ra một số biện pháp quản lý ứng dụng CNTT tronggiảng dạy ở các trường THPT quận Cầu Giấy, Hà Nội Tác giả Phạm TrườngLưu, với đề tài: “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học có sử dụng đaphương tiện ở trường THCS”[30] Tác giả nhấn mạnh môi trường đa phươngtiện là môi trường học tập chủ yếu hiện nay Giáo viên cần ứng dụng CNTThiệu quả thông qua môi trường dạy học đa phương tiện ; Đề ra một số biệnpháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học và góp phần đổi mới phươngpháp dạy ở trường THCS

Công trình nghiên cứu khoa học của nhóm tác giả ở Ủy ban Nhân dântỉnh An Giang với đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý của

Trang 20

chính quyền tỉnh An Giang” Các tác giả đã phân tích ứng dụng của CNTTtrong công tác quản lý chính quyền và đưa ra những đề xuất phát triển hiệuquả ứng dụng CNTT trong các hoạt động quản lý nhà nước.

Tác giả Phạm Đức Bình với đề tài “Ứng dụng CNTT trong các hoạtđộng của thư viện Trường Đại học Y Hà Nội”[32] Trong đề tài, tác giả đãnghiên cứu quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong thư viện trường ĐạiHọc Y Hà Nội, những mặt tích cực và hạn chế cần khắc phục trong quá trìnhứng dụng cũng như đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của ứngdụng CNTT trong thư viện

Qua tổng quan nghiên cứu vấn đề thấy rằng các hội thảo, các đề tài vềứng dụng CNTT từ trước đến nay, đều khẳng định vai trò của ứng dụngCNTT trong dạy học và vai trò quan trọng của các biện pháp quản lý ứngdụng CNTT trong giáo dục, công tác quản lý nói chung và trong quản lý thưviện nói riêng Thực tế việc đưa CNTT vào công tác quản lý còn tồn tại nhiềuvấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.1.1 Công nghệ thông tin

Ngày nay, Công nghệ thông tin đã trở thành thuật ngữ không còn xa lạđối với chúng ta Cùng với những lợi ích to lớn mà CNTT mang lại đã tácđộng mạnh mẽ và làm cho xã hội loài người bước sang một thời kỳ mới- thời

kỳ phát triển rực rỡ trên mọi phương diện Khi nhắc đến CNTT, trên thế giới

và ở Việt Nam đang tồn tại rất nhiều khái niệm khác nhau, điều đó thể hiệnquan điểm, nhận thức và cách tiếp cận khác nhau về lĩnh vực này của các nhàkhoa học, cụ thể là:

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: “ Công nghệ thông tin là ngànhứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin Cụ thể là, CNTT là ngành sửdụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi lưu trữ, bảo vệ, xử lý,truyền và thu nhập thông tin Vì lý do đó, những người làm việc trong ngành

Trang 21

này thường gọi là các chuyên gia CNTT( IT Specialist) hoặc cố vấn quy trìnhdoanh nghiệp( Business process consultant) và bộ phận của một công ty hayđại học chuyên làm việc với CNTT thường được gọi là phòng CNTT”.

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “ CNTT (tin học) – thuật ngữ chỉchung cho tập hợp các ngành khoa học và công nghệ liên quan đến khái niệmthông tin và xử lý thông tin Theo nghĩa đó, CNTT cung cấp cho chúng ta cácquan điểm, các phương pháp khoa học, các phương tiện, công cụ và giải pháp

kỹ thuật hiện đại chủ yếu là các máy tính và công nghệ truyền thông nhằm tổchức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin trongmọi lĩnh vực hoạt động kinh tế ,văn hóa, xã hội của con người” [7,tr586]

Trong Nghị quyết Chính phủ số 49/Cp ngày 04\08\1993, khái niệm

CNTT được định nghĩa như sau: “ CNTT là tập hợp các phương pháp khoa

học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại- chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông- nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [8].

Tại Chương 1, điều 4 mục 1 và 2 của Luật Công nghệ thông tin doQuốc hội khóa XI thông qua năm 2006 đã đưa ra khái niệm CNTT và thông

tin số như sau: “ CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và

công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu nhập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” “ Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số[17].

Thực tiễn cho thấy, sự xuất hiện và phát triển của CNTT đã tác độngđến mọi phương diện hoạt động của mỗi cá nhân và toàn xã hội

Bách Khoa tri thức phổ thông “ việc sử dụng CNTT sẽ không còn gắnliền với cái ghế ngồi mà sẽ trở thành một bộ phận không tách rời của cuộcsống ngay trong lúc người ta đi lại quanh nhà,trong công sở hay bất kỳ mộtnơi nào khác Đó là thứ tin học khắp nơi, một bước ngoặt thực sự trong cáchsống, làm việc và vui chơi của chúng ta”[1]

Trang 22

Đại hội Đảng lần thứ IX đã khẳng định phải đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa để đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ phải “tận dụng mọikhả năng để đạt trình độ tiên tiến, hiện đại về khoa học và công nghệ, đặc biệt

là CNTT, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổbiến hơn những thành tựu công nghệ hiện đại và tri thức mới, từng bước pháttriển tri thức”

Như vậy, có thể khẳng định CNTT đã xâm nhập vào mọi ngành nghề,mọi lĩnh vực của cuộc sống nhân loại Cũng nhờ đó mà xã hội loài ngườibước sang một thờ kỳ mới – thời kỳ của xã hội tri thức/thông tin

1.2.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin

Theo giải thích khái niệm của Luật Công nghệ thông tin thì: Ứng dụngcông nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộclĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khácnhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Trong suốt hơn 40 năm qua, mục đích sử dụng công nghệ thông tintrong hệ thống sản xuất các sản phẩm và dịch vụ đã có nhiều sự thay đổi lớnlao Các ứng dụng đầu tiên của CNTT trong những năm 1960 hướng đến cáclợi thế về hiệu quả trong quá trình quản lý Với công nghệ thông tin, các tínhtoán truyền thống được thực hiện nhanh, tin cậy và chính xác hơn nhiều Cácmáy móc tương đối rẻ hơn sẽ thay thế cho lao động của con người Đến nay,CNTT đã xâm nhập hết sức sâu rộng vào quá trình kinh doanh, không chỉ làviệc tự động hóa sản xuất và sản xuất linh hoạt, sự phát triển của hệ thốngthông tin quản trị trở thành hệ thống hỗ trợ quyết định đem đến ngày càngnhiều lợi thế cạnh tranh cho tổ chức Một cách khái quát, lợi thế cạnh tranhnày có thể có được theo ba cách:

Phát triển sản phẩm: đưa ra các sản phẩm hay dịch vụ mới trên thịtrường Các công nghệ chẳng hạn tự động hóa sản xuất dẫn đến cải tiến về góisản phẩm hay dịch vụ

Trang 23

Phát triển thị trường, nghĩa là vươn tới thị trường mới với các sản phẩmhay dịch vụ hiện tại Với việc sử dụng các ứng dụng như telemarketing, có thểvươn tới các thị trường mới thông qua các kênh phân phối mới.

Đa dạng hóa: đưa ra các sản phẩm hay dịch vụ mới trên các thị trườngmới Thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin và thêm vào cho các sảnphẩm hay dịch vụ hiện có một dịch vụ mới có thể tạo ra cho các khách hànghiện tại Dịch vụ này cũng có thể tạo ra hấp dẫn để tổ chức có thể thâm nhậpvào thị trường hoàn toàn mới

Nguyên tắc chung về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

- Tổ chức, cá nhân có quyền tiến hành các hoạt động ứng dụng côngnghệ thông tin theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

về viễn thông, báo chí và các quy định của Luật Công nghệ thông tin

Điều 34 – Luật Công nghệ thông tin có quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cụ thể:

- Nhà nước có chính sách khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tintrong việc dạy, học, tuyển sinh, đào tạo và các hoạt động khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên môi trường mạng

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động giáo dục và đào tạo trên môitrường mạng phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật vềgiáo dục

Trang 24

- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm xây dựng, triểnkhai thực hiện chương trình hỗ trợ tổ chức, cá nhân nhằm thúc đẩy ứng dụng

công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo

- Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện hoạt động giáo dục và đàotạo, công nhận giá trị pháp lý của văn bằng, chứng chỉ trong hoạt động giáodục và đào tạo trên môi trường mạng và thực hiện kiểm định chất lượng giáodục và đào tạo trên môi trường mạng

1.2.2 Khái niệm quản lý, quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

1.2.2.1 Quản lý

Quản lý là một hiện tượng xã hội, là yếu tố cấu thành sự tồn tại và pháttriển của loài người Loài người đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với nhiềuhình thái xã hội khác nhau nên cũng đã trải qua nhiều hình thức quản lý khácnhau Các triết gia, các nhà chính trị từ thời cổ đại đến nay đều rất coi trọngvai trò của quản lý trong sự ổn định và phát triển của xã hội Quản lý là mộtphạm trù tồn tại khách quan và là một tất yếu lịch sử Nhiều nhà nghiên cứu

đã đưa ra nhiều khái niệm về quản lý dưới các góc độ khác nhau:

Theo Kozlova OV: “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực (nhânlực, tài lực, vật lực) nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ với kết quả tối ưu vềkinh tế-xã hội”

Theo Harold Koontz (người Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếunhằm đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mụcđích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môitrường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm vớithời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và tác giả Nguyễn Quốc Chí: “Quản

lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý)đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho

tổ chức vận hành và đạt được mục đích tổ chức”[25]

Trang 25

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điềukhiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của hoạt động con ngườinhằm đạt tới mục đích đề ra” [13].

Những quan niệm về quản lý trên đây tuy có cách tiếp cận khác nhaunhưng tôi nhận thấy chúng đều bao hàm một nghĩa chung đó là: “Quản lý là hoạtđộng tất yếu của những hệ thống có tổ chức, có kế hoạch, có định hướng, có mụcđích phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm đưa hoạt động của toàn hệ thống đạt tới mục tiêu đã định”

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là quản lý một lĩnh vực xã hội Lĩnh vực này thâmnhập vào mọi mặt của đời sống xã hội và ngày càng phát triển Nó hiện hữutrong mọi sản phẩm vật chất và tinh thần Bởi lẽ, nó là loại hình hoạt độngchuyên biệt nhưng lại ảnh hưởng tới toàn xã hội nói chung, tới mỗi bộ phậncấu thành của nó nói riêng Do quản lý giáo dục có tính đa cấp nên nó là loạihình quản lý được đông đảo thành viên tham gia, hơn nữa, bản thân nó là hoạtđộng mang tính xã hội - nhân văn Vì vậy, cần phải đặc biệt quan tâm đến mốiquan hệ giữa người dạy - người học, giữa cán bộ quản lý giáo dục với ngườihọc, rộng hơn là mối quan hệ nhà trường - gia đình - xã hội

Có nhiều nghiên cứu về quản lý giáo dục, hiện nay các ý kiến cơ bảnđồng nhất nhau về khái niệm quản lý giáo dục:

“Quản lý khoa học hệ thống giáo dục có thể xác định như là tác động

có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và định hướng của chủ thể quản lý ở cấp

độ khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường, các cơ

Sở giáo dục khác) nhằm mục đích đảm bảo giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế

hệ trẻ, trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa

xã hội, cũng như quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực,tâm lý trẻ thiếu niên và thanh niên"

“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo

Trang 26

đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng Thực hiện được các tính chất củanhà trường xã hội chủ nghĩa, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáodục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng tháimới về chất" [32, tr 35]

Từ những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục ta có thể khái quát: Quản

lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục

trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoahọc nhằm đạt được những mục tiêu đề ra

Dựa vào phạm vi quản lý, người ta chia quản lý giáo dục thành hai loại:

- Quản lý hệ thống giáo dục: Quản lý giáo dục được diễn ra ở tầm vĩ mô,trong phạm vi toàn quốc, trên địa bàn lãnh thổ địa phương (tỉnh, thành phố)

- Quản lý nhà trường: Quản lý giáo dục ở tầm vi mô trong một đơn vị, một cơ sở giáo dục

Như vậy, quản lý giáo dục là thực hiện việc quản lý trong lĩnh vực giáodục Ngày nay, lĩnh vực giáo dục được mở rộng nhiều hơn so với trước Đốitượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người trưởng thành và toàn xã hội Tuynhiên, giáo dục thế hệ trẻ vẫn là bộ phận nòng cốt Quản lý giáo dục gồmquản lý Nhà nước về giáo dục, quản lý nhà trường và các cơ sở giáo dục khác

Là một bộ phận của quản lý xã hội, quản lý giáo dục dù có những đặc điểmriêng biệt song cũng chịu sự chi phối của quản lý xã hội

Quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường chính là xây dựngmột quan hệ hợp lý giữa các hình thức công tác tập thể đối với các học sinh vàgiáo viên Do con đường giáo dục lâu dài, đặc biệt hàm xúc về trí tuệ và cảmxúc, do các tình huống trong đời sống nội tại, tâm hồn, đời sống tập thể trongnhà trường có sự biến đổi liên tục

Quản lý trực tiếp ở nhà trường bao gồm quản lý chương trình, quản lýquá trình dạy học, tài chính, nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáodục Nhà quản lý ở mỗi loại hình nhà trường, ở mỗi bậc học sẽ phải đảm bảo

Trang 27

vấn đề cốt yếu là: xác định mục tiêu quản lý của nhà trường, xác định cụ thểcác mục tiêu quản lý.

Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại quản lý:Một là: Quản lý chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm địnhhướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển

Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, họat động tổchức các chủ trương, chính sách giáo dục thành kế hoạch hoạt động, tổ chức,chỉ đạo và kiểm tra để nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra

Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm đến các thành tố mụctiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả, đó là các thành tốtrung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động họp quy luật sẽ đảmbảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường

Các nghiên cứu về tổ chức trường học đã khái quát những nhân tố cấutrúc cần quan tâm khi tổ chức nhà trường như dưới đây

Trang 28

Môi trường đào tạo (môi trường tự nhiên và môi trường xã hội) (Mô).

Bộ máy đào tạo (Bô)

Quy chế đào tạo (Qi)

Để dễ dàng hình dung, ta có thể bố trí mười nhân tố trên trong một hìnhsao mà nút bấm quản lý ở trung tâm ngôi sao Quản lý liên kết các nhân tốlàm cho chúng vận động tạo ra sự phát triển toàn vẹn của quá trình đào tạo

Hình 1.1 Mối liên hệ các yếu tố cấu thành quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường mà trong đó có quản lý đào tạo được hiểu là quản

lý mức độ đạt được mục tiêu giáo dục và thỏa mãn nhu cầu của người học; làquản lý kết quả của quá trình giáo dục được biểu hiện ở mức độ nắm vữngkiến thức, hình thành những kỹ năng tương ứng, những thái độ cần thiết vàđược đo bằng những chuẩn mực xác định

1.2.2.3 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin là hoạt động quản lý việc sửdụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội,đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năngsuất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục là tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến việc sử

Trang 29

dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao hiểu quả, chất lượng đào tạo của các cơ quan, tổ chức, trường học…

Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin cũng được thể hiện tại Điều 6, 7 Luật Công nghệ thông tin, cụ thể:

“Điều 6 Nội dung quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

1 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

2 Xây dựng, ban hành, tuyên truyền, phổ biến, tổ chức thực hiện vănbản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin

3 Quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng côngnghệ thông tin

4 Tổ chức quản lý và sử dụng tài nguyên thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia.

5 Quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác quốc tế về côngnghệ thông tin

6 Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin

7 Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định liên quan đến sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin

8 Xây dựng cơ chế, chính sách và các quy định về việc huy độngnguồn lực công nghệ thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh và các trường hợpkhẩn cấp quy định tại Điều 14 của Luật này

9 Quản lý thống kê về công nghệ thông tin

10 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạmtrong lĩnh vực công nghệ thông tin

Điều 7 Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công nghệ thông tin

Trang 30

2 Bộ Bưu chính, Viễn thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ trongviệc chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan thực hiện quản lý nhànước về công nghệ thông tin.

3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện quản lýnhà nước về công nghệ thông tin theo phân công của Chính phủ

4 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm

vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về công nghệ thông tin tại địa phương

5 Việc tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạtđộng của cơ quan nhà nước do Chính phủ quy định.”

1.2.3 Khái niệm thư viện

Thư viện xuất hiện từ khi loài người có chữ viết và tồn tại để đáp ứngnhu cầu đọc của con người Có nhiều cách hiểu khác nhau về Thư viện

Thuật ngữ Thư viện xuất phát từ Cổ Hy Lạp là: Biliothe’ka trong đó Bilio

là sách và The’ka là nơi tàng trữ để bảo quản tài liệu Thư viện theo tiếng Trunghoa cổ thì thư là sách, viện là nơi tàng trữ Còn ở Việt Nam thời kỳ thư viện đầutiên được thành lập được đặt tên là tàng kinh, tàng thư trong đó tàng là chứađựng và kinh là sách kinh Phật Như vậy ta có thể hiểu thư viện là nơi tàng trữsách Và hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về thư viện:

Theo từ điển Tiếng việt năm 1992 thì thư viện là nơi tàng trữ, giừ gìnsách, báo, tạp chí, tài liệu và tổ chức cho bạn đọc sử dụng

Theo TCVN-1991: Thư viện là cơ quan hoặc một bộ phận của cơ quanthực hiện chức năng thu nhập, xử lý, bảo quản tài liệu và phục vụ bạn đọcđồng thời tiến hành tuyên truyền giới thiệu các tài liệu đó

Điều 1 Pháp lệnh Thư viện Việt nam năm 2001: Thư viện có chứcnăng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tích dân tộc, thu nhập, tàng trữ, tổ chức việckhai thác và sử dụng chung vốn tài liệu của xã hội nhằm truyền bá tri thứccung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập,nghiên cứu công tác và giải trí

Trang 31

của mọi tầng lớp nhân dân, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, phát triển Khoa học Công nghệ, kinh tế- văn hóa – xã hộiphục vụ công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.

Định nghĩa mới nhất của UNESCO: Thư viện, không phụ thuộc vào têngọi, là bất kì bộ sưu tập có tổ chức của sách,báo, tài liệu các loại, ấn phẩmđịnh kì Nhân viên thư viện có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng tàiliệu để nghiên cứu thông tin, giáo dục & giải trí

Do đó, các thư viện hiện đại ngày càng trở thành nơi để truy cập thôngtin vô hạn chế bằng nhiều định dạng và từ nhiều nguồn gốc Gần đây hơn, cácthư viện không còn chỉ là kiến trúc, họ cũng hỗ trợ tìm kiếm và phân tích rấtnhiều kiến thúc dùng đủ loại thứ công cụ điện tử

1.2.4 Khái niệm hoạt động thư viện

Hoạt động thư viện là quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến tàiliệu cho người đọc Như vậy hoạt động thư viện phải đảm bảo được hai nhiệm

vụ là tàng trữ, lưu trữ tài liệu và phải tạo mọi điều kiện cho người đọc sử dụngtài liệu đạt được hiệu quả cao nhất

Hoạt động thư viện là hoạt động gần gũi có quan hệ hữu cơ với hoạtđộng thông tin Chủ thể của hoạt động thư viện là cán bộ thư viện, tập thể cán

bộ thư viện Đối tượng của hoạt động thư viện là các loại hình tài liệu khácnhau Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự phát triển của xã hội

đã hình thành nên các loại hình tài liệu đa dạng, phong phú và hiện đại: tàiliệu trên giấy, tài liệu đa phương tiện và tài liệu điện tử, tài liệu số…

Hoạt động thư viện nhằm mục đích là tạo ra các sản phẩm và dịch vụthư viện nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đọc của bạn đọc Nhu cầu đọc của bạnđọc có thỏa mãn là thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của thưviện Khối lượng tài liệu trong thư viện càng lớn thì hoạt động thư viện càngphức tạp

Trang 32

1.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ở trường đại học

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của thư viện trường đại học

Thư viện trường đại học có chức năng thông tin và thư viện phục vụcác công tác: Đào tạo, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng và quản lícủa trường đại học

Thư viện trường đại học có nhiệm vụ nghiên cứu, thu thập, xử lí, thôngbáo và cung cấp tin, tư liệu về khoa học, giáo dục, ngoại ngữ và công nghệphục vụ cán bộ và sinh viên trong trường đại học, cụ thể là:

Tham mưu cho quyết định của lãnh đạo về phương hướng tổ chức vàhoạt động thông tin, tư liệu, thư viện nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học,giảng dạy và học tập trong nhà trường

Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và chiến lược phát triển; tổ chức và điềuphối toàn bộ hệ thống thông tin, tư liệu, thư viện trong trường

Thu thập, bổ sung - trao đổi, phân tích - xử lí tài liệu và tin Tổ chứcsắp xếp, lưu trữ, bảo quản kho tư liệu của trường bao gồm tất cả các loại hình

ấn phẩm và vật mang tin

Xây dựng hệ thống tra cứu tìm tin thích hợp; thiết lập mạng lưới truynhập và tìm kiếm thông tin tự động hoá; tổ chức cho toàn thể bạn đọc trongtrường đại học khai thác, sử dụng thuận lợi và có hiệu quả kho tin và tài liệucủa Trung tâm và các nguồn tin bên ngoài

Nghiên cứu khoa học thông tin, tư liệu, thư viện, góp phần xây dựng lýluận khoa học chuyên ngành, ứng dụng những thành tựu khoa học và kỹ thuậtmới vào xử lí và phục vụ thông tin, thư viện

Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ tổ chức, xử lí,cung cấp tin và tài liệu của đội ngũ cán bộ thông tin, tư liệu, thư viện Trang

bị kiến thức về hình thức cấu trúc cung cấp tin, về phương pháp tra cứu, tìmkiếm tin và sử dụng thư viện cho cán bộ và sinh viên trong trường

Trang 33

Tổ chức và quản lí đội ngũ cán bộ, kho tài liệu, cơ sở hạ tầng và các tàisản khác của Trung tâm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quyđịnh của từng trường đại học.

1.3.2 Các yếu tố của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện

1.3.2.1 Cơ sở hạ tầng thông tin

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt độngứng dụng công nghệ thông tin trong thư viện, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưutrữ và trao đổi thông tin số, bao gồm : viễn thông , mạng internet, mạng máytính và cơ sở dữ liệu

Viễn thông:

Viễn thông là một thuật ngữ liên quan tới việc truyền tin và tín hiệu.Ngay từ ngày xa xưa, những người tiền sử đã biết dùng khói để báo hiệu,những người thổ dân ở những hòn đảo xa xôi dùng các cột khói để liên lạc,báo hiệu và truyền tin Mai An Tiêm dùng dưa hấu để truyền tin về đất liền,

có thể nói thuật ngữ viễn thông đã có từ xa xưa

Sự hội tụ trong lĩnh vực viễn thông cùng với sự phát triển của xã hội,nhu cầu sử dụng và truyền dữ liệu của con người cũng tăng lên theo hàm số

mũ Ngành viễn thông đóng góp vai trò lớn lao trong việc vận chuyển đưa trithức của loài người đến mỗi người, thúc đẩy quá trình sáng tạo đưa thông tinkhắp nơi về các ngành lĩnh vực khoa học, các thông tin giải trí cũng như thời

sự khác Viễn thông đem lại sự hội tụ, hay sự thống nhất về các loại hình dịch

vụ truyền dữ liệu dịch vụ như thoại,video (truyền hình quảng bá và truyềnhình theo yêu cầu), và dữ liệu Internet băng rộng thúc đẩy ngành công nghệthông tin phát triển lên một mức cao hơn với đa dạng các loại hình dịch vụ vàchi phí rẻ hơn Mạng viễn thông giúp người sử dụng có thể gọi điện thoại quamạng Internet, có thể xem hình ảnh của bạn bè trên khắp thế giới, có thể chia

sẻ nguồn dữ liệu, có thể thực hiện những giao dịch mua bán tới mọi nơi trênthế giới một cách đơn giản Viễn thông ngày càng tạo nên một thế giới gầnhơn hội tụ cho tất cả mọi người

Trang 34

Mạng máy tính:

Mạng máy tính hay hệ thống mạng (Tiếng Anh : computer networkhay network system) là sự kết hợp các máy tính lại với nhau thông qua cácthiết bị nối kết mạng và phương tiện truyền thông (giao thức mạng, môitrường truyền dẫn) theo một cấu trúc nào đó và các máy tính này trao đổithông tin qua lại với nhau

Mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng,một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email),trò chuyện trực tuyến (chat),công cụ tìm kiếm (search engine), các dịch vụthương mại và chuyển ngân và các dịch vụ về y tế giáo dục như là chữa bệnh

từ xa hoặc tổ chức các lớp học ảo Chúng cung cấp một khối lượng thông tin

và dịch vụ khổng lồ trên Internet

Nguồn thông tin khổng lồ kèm theo các dịch vụ tương ứng chính là hệthống các trang Web liên kết với nhau và các tài liệu khác trong WWW(World Wide Web) Trái với một số cách sử dụng thường ngày, Internet vàWWW không đồng nghĩa Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nốivới nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v.; còn WWW, hay Web, là một tậphợp các tài liệu liên kết với nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địachỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet Trong tiếngAnh, sự nhầm lẫn của đa số dân chúng về hai từ này thường được châm biếmbằng những từ như "the intarweb" Tuy nhiên việc này không có

Trang 35

gì khó hiểu bởi vì Web là môi trường giao tiếp chính của người sử dụng trêninternet Đặc biệt trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21 nhờ sự phát triển của cáctrình duyệt web và hệ quản trị nội dung nguồn mở đã khiến cho website trởnên phổ biến hơn, thế hệ web 2.0 cũng góp phần đẩy cuộc cách mạng web lêncao trào, biến web trở thành một dạng phần mềm trực tuyến hay phần mềmnhư một dịch vụ.

Cơ sở dữ liệu:

Cơ sở dữ liệu (tiếng Anh là database) được hiểu theo cách định nghĩakiểu kĩ thuật thì nó là một tập hợp thông tin có cấu trúc Tuy nhiên, thuật ngữnày thường dùng trong công nghệ thông tin và nó thường được hiểu rõ hơndưới dạng một tập hợp liên kết các dữ liệu, thường đủ lớn để lưu trên mộtthiết bị lưu trữ như đĩa hay băng Dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tậphợp các tập tin trong hệ điều hành hay được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu

Cơ sở dữ liệu được phân chia ra nhiều loại khác nhau:

Cơ sở dữ liệu dạng file: dữ liệu được lưu trữ dưới dạng các file có thể làtext, ascii, *.dbf Tiêu biểu cho cơ sở dữ liệu dạng file là *.mdb Foxpro

Cơ sở dữ liệu quan hệ: dữ liệu được lưu trữ trong các bảng dữ liệu gọi

là các thực thể, giữa các thực thể này có mối liên hệ với nhau gọi là các quan

hệ, mỗi quan hệ có các thuộc tính, trong đó có một thuộc tính là khóa chính.Các hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu quan hệ như: MS SQL server, Oracle,MySQL

Cơ sở dữ liệu hướng đối tượng: dữ liệu cũng được lưu trữ trong cácbảng dữ liệu nhưng các bảng có bổ sung thêm các tính năng hướng đối tượngnhư lưu trữ thêm các hành vi, nhằm thể hiện hành vi của đối tượng Mỗi bảngxem như một lớp dữ liệu, một dòng dữ liệu trong bảng là một đối tượng Các

hệ quản trị có hỗ trợ cơ sở dữ liệu hướng đối tượng như: MS SQL server,Oracle, Postgres

Trang 36

Cơ sở dữ liệu bán cấu trúc: dữ liệu được lưu dưới dạng XML, với địnhdạng này thông tin mô tả về đối tượng thể hiện trong các tag Đây là cơ sở dữliệu có nhiều ưu điểm do lưu trữ được hầu hết các loại dữ liệu khác nhau nên

cơ sở dữ liệu bán cấu trúc là hướng mới trong nghiên cứu và ứng dụng

xã hội Để phát triển thư viện thì một trong những yếu tố quan trọng đầu tiên làtiêu chí chọn phần mềm làm sao cho phù hợp với điều kiện thực tiễn ở thư việnthì quá trình ứng dụng công nghệ mới đạt hiệu quả cao

Hiện nay các thư viện của các trường đại học đang dùng một số phầnmềm thư viện mà chủ yếu là của các công ty trong nước xây dựng và pháttriển Các phần mềm này đều là những phần mềm thương mại có bản quyềnnhư phần mềm ILIB của CMC; LIBOL của Tinh Vân; Vebrary của Lạc Việt;

… Một số Thư viện lớn có khả năng tài chính thì đang dùng phần mềmVTLS- đây là phần mềm của nước ngoài đã được Việt hóa Các phần mềmnày mặc dù có những sự khác biệt về công nghệ nhưng nhìn chung những tínhnăng mà nó cần giải quyết thì đều có một điểm chung – đó là đáp ứng các yêucầu của quy trình nghiệp vụ thư viện như sau

Thứ nhất, phần mềm đó phải được thiết kế, xây dựng và vận hành trênnguyên tắc tính mở để đảm bảo khả năng nâng cấp, thay đổi, bổ sung, kết nốithêm các module mới mà không làm phá vỡ tính ổn định của hệ thống cũngnhư phải đảm bảo được sự kế thừa các thành quả đã đạt được

Thứ hai, phần mềm xây dựng theo mô hình khách/ chủ Trong mô hìnhmạng khách chủ có một hệ thống máy tính cung cấp các tài nguyên và dịch vụ

Trang 37

cho cả hệ thống mạng sử dụng gọi là các máy chủ (server) Một hệ thống máytính sử dụng các tài nguyên và dịch vụ này gọi là máy khách (client) Cácserver thường có cấu hình mạnh, tốc độ xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn(trên 1 triệu biểu ghi) hoặc là các máy chuyên dụng Yếu tố cơ bản trong môhình khách chủ là trong hệ thống phải có các máy tính kết nối chung với nhau

sử dụng một giao thức bất kỳ nhằm mục đích sử dụng các tài nguyên, dữ liệucủa nhau Ưu điểm của mô hình này là các dữ liệu được lưu trữ tập trung nên

dễ bảo mật, đồng bộ với nhau Tài nguyên và dịch vụ tập trung nên dễ dàngchia sẻ và quản lý, có thể phục vụ cho nhiều người

Thứ ba, phần mềm phải hỗ trợ các giao thức TCP/IP để đảm bảo khảnăng kết nối mạng toàn cầu và triển khai các dịch vụ liên quan tới chia sẻ vàkhai thác các nguồn tin điện tử trên thế giới

Thứ tư, phần mềm làm việc trong môi trường Web Thư viện điện tửhoạt động trên nền giao diện Web của môi trường mạng Internet, do đó nguồntài liệu của thư viện điện tử thường được trình bày định dạng bằng ngôn ngữđánh dấu siêu văn bản HTML giúp kết nối với các tập tin khác thông qua cácđiểm kết nối siêu văn bản Đồng thời, giải quyết triệt để vấn đề tiếng Việt và

hỗ trợ đa ngôn ngữ như tiếng Anh, Pháp, Nga, trong giao diện và sử dụng.Đối với tiếng Việt thống nhất sử dụng bảng mã Unicode TCVN 6909 làmchuẩn trong toàn bộ hệ thống

Thứ năm, phần mềm có khả năng hỗ trợ công nghệ mã vạch để quản lýtài liệu và bạn đọc Tính năng này cho phép in mã vạch trực tiếp theo số liệutrong CSDL theo các khuôn dạng mã vạch khác nhau Sử dụng mã vạch trongcác nghiệp vụ liên quan (bổ sung, lưu thông)

Để có thể vận hành tốt các chức năng quản lý của một thư viện từ khâu

bổ sung tài liệu đến khâu lưu thông, trao đổi thông tin với các hệ thống kháccác thư viện đại học Việt Nam nói riêng phải lựa chọn phần mềm tích hợpgồm nhiều phân hệ đáp ứng nhu cầu điện tử hóa các khâu nghiệp vụ vớinhững modul chính sau: Bổ sung; Biên mục; Quản lý Kho; Phục vụ bạn đọc;

Trang 38

Mục lục trực tuyến; Phân hệ lưu hành; Quản lý tài liệu điện tử; Truy hồi vàtrình bày thông tin; Mượn liên thư viện; Quản trị hệ thống.

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Theo Trần Thị Minh Nguyệt “Nguồn nhân lực trong hoạt động thôngtin thư viện là tổng thể các tiềm năng lao động của một cơ quan, một vùnghay lãnh thổ được tổ chức lại theo cách thức nhất định để vận hành hoạt độngthông tin – thư viện” [29, tr 74]

Đối với vấn đề ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện; Nguồn nhânlực ở đây được hiểu là nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ trong cácthư viện trường đại học

Nhân lực công nghệ thông tin là nguồn nhân lực được đào tạo về côngnghệ thông tin cũng như trong các lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin;nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin; nhân lực cho đào tạo công nghệthông tin, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng các ứng dụng công nghệthông tin Nguồn nhân lực này là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đốivới việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong hoạt động thư viện

ở trường đại học

Nguồn nhân lực này bao gồm các cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ…đang công tác trong thư viện trường đại học và được đào tạo và nắm vững vềứng dụng công nghệ thông tin về các nội dung liên quan đến các nhiệm vụ màmình đảm nhiệm trong hoạt động thư viện

Để đảm bảo cho hoạt động thư viện được thực hiện đạt hiệu quả cao thìcần phải có phương thức phát triển đội ngũ, phát triển nguồn nhân lực đápứng được xu hướng phát triển của các thư viện

Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ gồm 3 vấn đề:Thứ nhất, là xây dựng đội ngũ bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sắpxếp, bố trí, phân công

Thứ hai, là sử dụng đội ngũ: bao gồm triển khai việc thực hiện các quyđịnh về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ kèm theo sự đánh giá, sàng lọc

Trang 39

Thứ ba, là phát triển đội ngũ: bao gồm triển khai các chế độ chính sáchđối với đội ngũ, quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ cán bộ phát huy tiềm năng của họ, tạođiều kiện môi trường thuận lợi để đội ngũ được thăng tiến.

1.3.2.4 Nguồn lực thông tin

Nguồn lực thông tin (Information resources) là một tập hợp tài liệu có

hệ thống, bao gồm các xuất bản phẩm, các bản thảo, bản chép tay và các loạihình tài liệu khác (băng, đĩa từ, đĩa CD, VCD, CSDL v.v.) đã được lựa chọn,

xử lý, tổ chức, bảo quản và được đưa ra sử dụng Nguồn lực thông tin là vốntài liệu phù hợp với nhu cầu tin của nhóm người dùng tin nhất định, được tổchức và kiểm soát để có thể truy cập và chia sẻ dễ dàng

Đối với hoạt động thư viện, vốn tài liệu hay nguồn lực thông tin có một

vị trí đặc biệt quan trọng:

- Nó không chỉ là một trong những yếu tố hình thành lên thư viện màcòn là điều kiện tiên quyết cho sự xuất hiện của một thư viện Muốn xây dựngthư viện, công việc đầu tiên là phải có được một khối lượng tài liệu nhất định,

đó là cơ sở quan trọng đảm bảo cho hoạt động thư viện phục vụ độc giả

- Nguồn lực thông tin là cơ sở cho mọi hoạt động của thư viện Trongcông tác phục vụ bạn đọc, sự giàu có, phong phú của nguồn lực thông tin sẽquyết định sự lôi cuốn độc giả tới thư viện Mọi hoạt động của thư viện đềudựa vào nguồn lực thông tin thư viện

- Nguồn lực thông tin giúp cho thư viện hoàn thành chức năng, nhiệm

vụ mà xã hội giao cho Nếu như nguồn lực thông tin của thư viện không đầy

đủ, khiếm khuyết sẽ ảnh hưởng đến việc thu hút độc giả tới khai thác, sửdụng, ảnh hưởng lớn đến việc luân chuyển một chức năng quan trọng của thưviện Ngoài ra thư viện còn góp phần phát triển khoa học, sản xuất, kinh tế,văn hóa của đất nước cũng như của địa phương Điều này chỉ có thể hoànthành khi nguồn lực thông tin thư viện có thể đáp ứng nhu cầu của các chuyên

Trang 40

gia trên các lĩnh vực đó và giúp họ giải quyết mâu thuẫn, tiếp cận với nhữngthành tựu của thế giới.

Nắm bắt được xu thế thời đại, xác định chính xác vị trí của nguồn lựcthông tin trong một cơ quan thông tin thư viện, Trung tâm dành rất nhiều sựđầu tư phát triển nguồn lực nội sinh và ngoại sinh- tiền đề để xây dựng mộtthư viện điện tử hiện đại

Là một trong bốn thành tố cơ bản (nguồn lực thông tin, cơ sở vật chất

kỹ thuật, cán bộ thư viện, người dùng tin) cấu thành thư viện và cơ quanthông tin, nguồn lực thông tin phản ánh tiềm lực của mỗi thư viện và cơ quanthông tin trong quá trình xây dựng và phát triển Đối với các trường đại học,trong quá trình hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhà trường đã tạo

ra một khối lượng tài liệu có giá trị gọi là nguồn tin nội sinh bao gồm cáccông trình nghiên cứu khoa học, luận án, luận văn, sách giáo trình, sách thamkhảo, tài liệu hội nghị, hội thảo Đây là nguồn thông tin rất có giá trị, phục

vụ đắc lực cho học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảngviên, sinh viên

1.4 Quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện ở trường đại học

1.4.1 Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động thư viện

1.4.1.1 Quản lý cơ sở hạ tầng thông tin

Để thiết lập và duy trì môi trường thuận lợi cho việc thực hiện mục tiêucủa ứng dụng CNTT vào hoạt động thư viện thì các bộ phận và nhân viêntrong thư viện phải biết mục tiêu, nhiệm vụ của mình và của thư viện vànhững phương án thực hiện mục tiêu đó Đây là nội dung và yêu cầu của côngtác lập kế hoạch

Trong hoạt động quản lý, lập kế hoạch là một quy trình buộc phải tuântheo nội dung công việc và các bước của nó

Nghiên cứu dựa trên yêu cầu sử dụng, phát triển và tình hình thực tếcủa nhà trường để trang bị hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cácnội dung, hoạt động thư viện có ứng dụng công nghệ thông tin

Ngày đăng: 29/10/2020, 21:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w