Em xin cảm ơn Ban Điều Phối Module và các thầy cô đã tham gia giảng dạy đã mang đến cho em những bài học hữu ích, đúng như lời thầy Nguyễn Thế Dũng đã nói: “Hai Module này như món quà tặng tụi em.” Một món quà này em xin mang theo suốt đời. Em xin vô cùng trân trong tấm lòng của thầy cô, thầy cô đã vô cùng vui vẻ, hào hứng truyền đạt hết lòng cho chúng em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm mà thầy cô đã rút ra trong quá trình công tác.Sau khi hoàn tất Module em hiểu hơn cách hoạt động của hệ thống y tế nói chung và của bệnh viện nói riêng, những thắc mắc về việc quản lý lúc đi lâm sàng em quan sát dường như đã được giải đáp tất cả. Em nghĩ đây là cơ hội duy nhất em được học về Quản lý Bệnh viện và Kinh tế y tế, là một kho tàng kiến thức tưởng chừng đơn giản nhưng vô cùng rộng lớn và phức tạp, ảnh hưởng đến người bệnh, đội ngũ y bác sĩ và hệ thống kinh tế nước nhà, giúp em thay đổi suy nghĩ về việc lãnh đạo, quản lý trong bệnh viện theo hướng đúng đắn hơn.Em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới đã tạo điều kiện cơ sở vật chất đầy đủ cho chúng tôi học tập tốt.Và em xin cảm ơn đến thầy Đặng Thanh Hùng đã mang đến cho em một bài giảng bổ ích về hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động bệnh viện, và chính bài giảng đã tạo cho em nguồn động lực để tìm hiểu về ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế và hoàn thành bài thu hoạch này.Trân trọng
Trang 1KHOA Y
BÀI THU HOẠCH MODULE QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
NGUYỄN THỊ HÀ MSSV: 125272025
Tp HCM, 07/2017
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn Ban Điều Phối Module và các thầy cô đã tham gia giảng dạy đã mangđến cho em những bài học hữu ích, đúng như lời thầy Nguyễn Thế Dũng đã nói: “HaiModule này như món quà tặng tụi em.” Một món quà này em xin mang theo suốt đời
Em xin vô cùng trân trong tấm lòng của thầy cô, thầy cô đã vô cùng vui vẻ, hào hứngtruyền đạt hết lòng cho chúng em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm màthầy cô đã rút ra trong quá trình công tác
Sau khi hoàn tất Module em hiểu hơn cách hoạt động của hệ thống y tế nói chung vàcủa bệnh viện nói riêng, những thắc mắc về việc quản lý lúc đi lâm sàng em quan sátdường như đã được giải đáp tất cả Em nghĩ đây là cơ hội duy nhất em được học vềQuản lý Bệnh viện và Kinh tế y tế, là một kho tàng kiến thức tưởng chừng đơn giảnnhưng vô cùng rộng lớn và phức tạp, ảnh hưởng đến người bệnh, đội ngũ y bác sĩ vàhệ thống kinh tế nước nhà, giúp em thay đổi suy nghĩ về việc lãnh đạo, quản lý trongbệnh viện theo hướng đúng đắn hơn
Em xin cảm ơn đến Ban Giám Đốc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới đã tạo điều kiện cơ sởvật chất đầy đủ cho chúng tôi học tập tốt
Và em xin cảm ơn đến thầy Đặng Thanh Hùng đã mang đến cho em một bài giảng bổích về hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động bệnh viện, và chính bài giảng đãtạo cho em nguồn động lực để tìm hiểu về ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế vàhoàn thành bài thu hoạch này
Trân trọng!
TPHCM, ngày 01 tháng 09 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Hà
Trang 3MỤC LỤC
DANH SÁCH HÌNH VE
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT:
BV: bệnh viện
CNTT: công nghệ thông tin
HIS (Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện
KCB: khám chữa bệnh
KHCN: khoa học công nghệ
LIS (Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệmPACs (Picture Archiving and Comunication System): Hệ thống lưu trữ vàtruyền hình ảnh
RIS (Radiology Information System): Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Bước vào Thế kỷ XXI, kinh tế tri thức với sản phẩm mũi nhọn là côngnghệ thông tin đang thể hiện vai trò và sức mạnh vượt trội chi phối các hoạtđộng của con người Đặc biệt, công nghệ thông tin (CNTT) là phương tiện trợ giúpđắc lực và cóhiệu quả cao trong công tác quản lý nền hành chính nói chung và quảnlý
ngành y tế nói riêng
Trong những năm qua, lĩnh vực công nghệ thông tin đã và đang tạo ranhững thay đổi mới mẻ, không chỉ thúc đẩy cho quá trình cải cách hành chínhtrong công tác quản lý, hoạt động của đơn vị y tế mà còn hỗ trợ hiệu quả côngtác ứng dụng thành công kỹ thuật cao trong các hoạt động khám chữa bệnhnhư: chụp cắt lớp, mổ nội soi, khám chữa bệnh từ xa, đào tạo E-Learning, y tếđiện tử, bệnh viện không giấy tờ
Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực y tế, đặcbiệt là khám chữa bệnh không còn là vấn đề mới tại Việt Nam nhưng tínhhiệu quả của mô hình này vẫn mang tính chất đơn lẻ ở từng đơn vị khám chữabệnh, đào tạo (chủ yếu là những cơ sở y tế tuyến trung ương); do đó rất cầnnăng lực cung cấp dịch vụ hiện đại, đồng bộ và chuyên nghiệp của các nhàcung cấp dịch vụ
Thế giới luôn luôn phát triển không ngừng, luôn hướng tới những cáimới, ngày càng tạo ra nhiều tri thức mới để phục vụ cho cuộc sống con người.Tri thức Khoa học Công nghệ là một tri thức khoa học mà sản phẩm của nólà các thành tựu khoa học vô cùng quý giá
Việc tạo ra các tri thức Khoa học, công nghệ như là một bước đột phácủa sự phát triển trong xã hội loài người, nó thể hiện những gì tinh túy nhấtcủa tri thức con người Giờ đây khoa học công nghệ (KHCN) đã không thểthiếu trong cuộc sống con người, nó đã đi sâu vào mọi mặt mọi lĩnh vực củacuộc sống trong xã hội Nhờ có nó mà cuộc sống con người đã hoàn toàn thay đổi Từviệc con người phải dùng tay tính toán các phép tính đơn giản thìngày nay có phát minh của máy vi tính mà việc tính toán hàng tỷ phép tínhchỉ trong vài giây đã trở nên hết sức đơn giản phục vụ cho các nghiên cứu và
dự đoán Từ việc liên lạc với nhau bằng những bức thư viết tay thì giờ đâynhờ có hệ thống Internet toàn cầu thì con người có thể trực tiếp nói chuyệnvới nhau ở bất cứ nơi đâu trên trái đất
Trong các doanh nghiệp, trường học, bệnh viện…thì việc quản lý đã trởnên dễ dàng hơn rất nhiều nhờ các phần mềm quản lý do con người tạo ra.Cũng như trong y học thì việc khám và chữa bệnh nhờ các kĩ thuật hiện đạiđã thực sự không thể thiếu, nhờ có nó mà một số căn bệnh trươc đây y họcphải bó tay mà giờ đây đã trở nên hết sức dễ dàng…
Trang 5Ta có thể thấy vai trò không thể thiếu của các tri thức khoa học côngnghệ trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội hiện đại Với sự phát triển củacác lĩnh vực đó thì nó càng thể hiện rõ được vai trò của nó Tri thức khoahọc, công nghệ luôn khẳng định được vai trò chủ đạo của nó với sự phát triển
đi lên của các lĩnh vực trong xã hội hiện đại ngày nay Việc ứng dụng cácthành tựu của khoa học vào mục tiêu phát triển là một điều tất yếu không thểthiếu vì những gì mà KHCN đem lại là hết sức to lớn, góp phần cho sựphát triển nhanh chóng và hiệu quả
1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CNTT TRONG QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Công nghệ thông tin (CNTT) đang dần chứng tỏ tầm ảnh hưởng
nhân qua hệ thống điện tử
Ta có thể thấy được những hiệu quả vô cùng to lớn mà Công
bất cứ nơi đâu miễn là có đường truyền Internet
Hiệu quả của việc ứng dụng CNTT đã thấy rõ, bởi thẻ KCB điệntử
giống như một bệnh án điện tử, mỗi lần đi KCB, bệnh nhân
nhiều giấy tờ, hồ sơ bệnh án và chờ đợi làm các thủ tục xét
Trang 6nghiệm, thămkhám lại mà bác sĩ điều trị vẫn có thể xác định tương đối chính
điều trị bởi mọi thông tin như tiền sử bệnh, triệu chứng, kết quả
đơn thuốc, các chất chống chỉ định cũng như tất cả thông tin
lần KCB, điều trị đã được lưu giữ tại hệ thống máy tính của BV
bệnh, giúp cho bệnh nhân không phải chờ đợi lâu so với trước
còn 15 phút Việc kê đơn thuốc trước đây nhiều người kêu ca
về chữ bác sĩ xấu, khó đọc nay nhờ áp dụng CNTT, đơn thuốcđược in trên giấy không chỉ dễ đọc,lãnh đạo BV lại dễ dàng quản lý việc kê đơn đã làm giảm đáng
các đơn thuốc chưa hợp lý cho người bệnh.”
Trang 7HÌNH 1 Đầu tư hạ tầng tại Bệnh viện Nhi đồng 1
Trong X - quang việc ứng dụng CNTT cũng đã góp phần hiệu
cấp cho phẫu thuật viên trong khi mổ có hình ảnh trực tiếp
được tiến hành hiệu quả hơn, tốt hơn
Với việc lưu trữ và truyền ảnh giữa các khoa, phòng trong bệnh
tế giỏi, chuyên gia đầu ngành trong chẩn đoán và điều trị bệnh
Trang 8bệnh ở nhiều vùng đất nước khác nhau, thậm chí giữa các
trên thế giới Vì vậy tại hội nghị về ứng dụng CNTT trongngành y tế được tổ chức vào cuối tháng 2/2009, tại Hà Nội, Bộtrưởng Bộ Y tế Nguyễn Quốc Triệu đã yêu cầu: “Với nhận thứcsâu sắc vai trò của CNTT đối với công tác y tế hiệnđại, ngành y tế cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng
nâng cao chất lượng công tác quản lý điều hành và thực hành
lãng phí việc ứng dụng CNTT cần được xem là một trong
đầu tư phát triển Ngành Y tế cần nâng cao nhận thức cho cán
bộ y tế từ TƯ đến địa phương về vai trò sự cấp thiết của việcứng dụng CNTT trong lĩnh vực y tế;phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực CNTT
bảo nguồn đầu tư tài chính xứng đáng cho CNTT.”
Do vậy ta có thể thấy được vai trò vô cùng to lớn và cần thiết
trong sự phát triển của ngành Y học
1.3 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI CỦA BÀI THU HOẠCH
Phát triển ứng dụng CNTT trong hoạt động Y tế là đòi hỏi bức báchnhằm tăng khả năng đấp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày một
người dân Hiểu được tầm quan trọng và sự cần thiết của CNTTtrong y tế nên nhiệm vụ là phân tích thực trạng và đánh giá điềukiện ứng dụng CNTT để đưa ra các khuyến nghị thích hợp trong hoạtđộng Y tế tại các Bệnh viện đa khoa
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
2.1 KHÁI NIỆM
2.1.1 Khái niệm về CNTT
Công nghệ thông tin, viết tắt CNTT, (tiếng Anh: Information Technology hay là IT) là
ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin CNTT là ngành sử dụng máytính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập
Trang 9thông tin Người làm việc trong ngành này thường được gọi là dân CNTT (IT specialist) hoặc cố vấn quy trình doanh nghiệp (Business Process Consultant).
Ở Việt Nam: Khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghịquyết Chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợpcác phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủyếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng cóhiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và và tiềm năng trongmọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội
2.1.2 Khái niệm CNTT Y tế Bệnh viện
Hệ thống quản lý thông tin ở bệnh viện (HIMS: Hospital information managersystem) gồm có:
HIS (Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện là hệ
thông tin quản lý, điều hành công việc tại Bệnh viện; với các chức năngchính: quản lý bệnh nhân, bệnh án, dược, tài chính, trang thiết bị vật tư ytế, nhân sự Ngày nay, HIS là công cụ tối ưu hóa hệ thống trong quản lý điềuhành; phục vụ nghiên cứu - đào tạo; thống kê, dự báo, dự phòng tại Bệnh viện
LIS(Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm RIS (Radiology Information System): Hệ thống thông tin chẩn đoán hình
ảnh có nhiệm vụ quản lý bệnh nhân tại Khoa chẩn đoán hình ảnh RIS được tổchức gần giống HIS nhưng ở qui mô nhỏ hơn với các chức năng: quản lý danhsách bệnh nhân, phòng khám, số liệu kết quả chụp chiếu và chẩn đoán, thaotác với bệnh án, lưu trữ hình ảnh Thông tin dữ liệu của RIS gồm dạng Text vàdạng ảnh theo tiêu chuẩn DICOM (từ các thiết bị chiếu chụp: X-quang, cắt lớp,siêu âm, cộng hưởng từ…)
PACS (Picture Archiving and Communication System): Hệ thống thông
tin lưu trữ và truyền hình ảnh, có nhiệm vụ: quản lý, lưu trữ và truyền hìnhảnh từ những thiết bị như: siêu âm, X-quang, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ hạtnhân với định dạng ảnh phổ biến nhất hiện nay là DICOM PACS khác RIS làchỉ quan tâm đến quản lý lưu trữ và truyền hình ảnh mà không quan tâm đến cácdữ liệu dạng Text như: số lần chụp chiếu, bệnh án, liệu trình điều trị
EPR (Electronic Patient Record): Bệnh án điện tử là hệ thống phần mềm
dùng thay thế cho Bệnh án giấy trong quản lý thông tin bệnh nhân, kết quảchẩn đoán, xét nghiệm, liệu trình điều trị Với nhiều ưu điểm trong tìm kiếm,tra cứu, tổng hợp số liệu phục vụ điều trị và hỗ trợ nghiên cứu
DICOM (Digital Imaging and Communication in Medicine):
Trang 10tin liên quan, từ đó tạo ra một phương thức chung nhằm đáp ứng
Trang 11Hình 2: Mối quan hệ giữa các hệ thống CNTT Y tế tại Bệnh viện hoạt động dựa trên chuẩn hình ảnh DICOM và chuẩn trao đổi dữ liệu HL7
Trang 122.2 NHỮNG LỢI ÍCH CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÔNG HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA BỆNH VIỆN
2.2.1 Lợi ích đối với Lãnh đạo Bệnh viện
Giám sát hoạt động Bệnh viện một cách toàn diện, ngay
việc, theo thời gian thực Không cần chờ báo cáo từ cấp dưới
lưu dưới dạng số hóa, truyền qua mạng, đến ngay bàn làm
Dễ dàng thống kê Số liệu báo cáo tuyệt đối chính xác Số liệu
viện phí và thuốc men
Tiết kiệm giấy tờ, phim ảnh: Các thông tin nội bộ có thể
Trang 13Báo cáo lên cấp trên (Bộ Y Tế, Sở Y Tế, Bảo Hiểm Y Tế): Các
theo chuẩn của các cơ quan quản lý Cập nhật nhanh chóng
2.2.2 Lợi ích đối với bác sĩ, y tá, nhân viên y tế
Tiết giảm thời gian làm việc: Do tất cả các công việc liên
lên mạng Ineternet hoặc email để cùng hội chẩn từ xa
Giảm thiểu sai lầm y khoa: các thông tin giúp trí nhớ như
Trang 14Hệ thống thông tin nội bộ: các bác sĩ có thể trao đổi thông
của nhân viên
Nghiên cứu khoa học: những dữ liệu bệnh án được lưu trữ và
trích xuất, thống kê một cách nhanh chóng và chính xác giúp
y tế, y tá trong công tác nghiên cứu khoa học
2.2.3 Lợi ích đối với bệnh nhân
Tiết giảm thời gian chờ đợi của bệnh nhân: các thông tin
quan trọng đối với bệnh nhân có bệnh mạn tính
Sao chép hồ sơ: bệnh nhân có thể yêu cầu sao chép toàn bộ
Trang 15Dịch vụ an toàn: Bệnh nhân nhận được dịch vụ khám và điều
sót thường ngày như trùng tên thuốc, chống chỉ định thuốc
Truy cập internet để sao lục thông tin sức khỏe của
Xây dựng hệ thống quản lý thông tin bệnh viện thỏa các yêu cầu:
- Công nghiệp hóa: là điều kiện tiên quyết cho phép thực hiện công nghệ thôngtin, với nếp sống công nghiệp, làm theo đúng qui trình đã được qui định, đúngnhiệm vụ
- Xã hội hóa: việc triển khai được thực hiện rộng khắp, mọi người cùng thamgia, trên mọi đơn vị, mở rộng ra toàn xã hội
- Trung tâm hóa: Thông tin đươc lưu trữ tập trung trong hệ thống, không phântán
- Tiêu chuẩn hóa: một tiêu chuẩn chung được đưa ra bởi đơn vị quản lý hoặcđược các thành viên thỏa thuận chấp nhận cùng nhau sử dụng, cho phép hai hệthống có thể giao tiếp, kết nối với nhau
- Lợi ích chung: mọi người trong tập thể đều thu được lợi ích: bệnh nhân giảmphiền hà vì thủ tục hành chính, các bác sĩ có nhiều thời gian đầu tư cho việckhác(tiếp xúc thêm với bệnh nhân, tự đào tạo nâng cao tay nghề), người quảnlý dễ dàng hơn, tinh giản bộ máy nhân sự…
2.4 XÂY DỰNG HỆ THỐNG
Cơ sở hạ tầng thông tin bệnh viện là hệ thống trang thiết bị trong bệnh viện phục vụ
sản xuất, dẫn truyền, thu thập, lưu trữ và trao đổi thông tin số hóa; bao gồm mạng