1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống CNTT trong hoạt động bệnh viện

18 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kính thưa Ban Chủ Nhiệm Khoa Y , Quý Thầy Bộ Môn “Quản Lý Bệnh Viện – Kinh Tế Y Tế” ,Quý Thầy Cô trực tiếp giảng dạy , Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh, thầy Nguyễn Thế Dũng, người chủ nhiệm bộ môn tận tình cũng như là người thầy đã không tiếc thời gian, công sức để đứng lớp giảng dạy, hướng dẫn chúng em từng chút từng chút một, từ những vấn đề to lớn nhất đến những vấn đề chi tiết nhất của môn học, của cuộc đời hành nghề y.Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình truyền đạt không chỉ là kiến thức mà còn là vốn kinh nghiệm quý báu của bản thân trong suốt thời gian học tập liên modules “Quản Lý Bệnh Viện – Kinh Tế Y Tế”. Nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của thầy cô, em đã hiểu biết thêm rất nhiều điều về hai lĩnh vức quản lý bệnh viện – kinh tế y tế , giúp chúng em hiểu rằng một bác sĩ không phải chỉ biết khám chữa bệnh, mà còn phải học tập, tiếp thu kiến thức về nhiều lĩnh vực khác như: kinh tế, quản trị, luật, công nghệ thông tin…Đây là những bài học chiếm thời lượng rất ít trong chương trình học của chúng em nhưng là những bài học “ Khắc cốt ghi tâm”. Kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý.

Trang 1

BÀI THU HOẠCH LIÊN MODULE KINH TẾ Y TẾ

VÀ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG BỆNH VIỆN

BÙI VĂN HOÀNG MSSV: 125272038

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Kính thưa Ban Chủ Nhiệm Khoa Y , Quý Thầy Bộ Môn “Quản Lý Bệnh Viện – Kinh Tế Y Tế” ,Quý Thầy Cô trực tiếp giảng dạy , Bệnh Viện Bệnh Nhiệt Đới TP Hồ Chí Minh, thầy Nguyễn Thế Dũng, người chủ nhiệm bộ môn tận tình cũng như là người thầy

đã không tiếc thời gian, công sức để đứng lớp giảng dạy, hướng dẫn chúng em từng chút từng chút một, từ những vấn đề to lớn nhất đến những vấn đề chi tiết nhất của môn học, của cuộc đời hành nghề y

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận tình truyền đạt không chỉ là kiến thức mà còn là vốn kinh nghiệm quý báu của bản thân trong suốt thời gian học tập liên modules “Quản Lý Bệnh Viện – Kinh Tế Y Tế” Nhờ sự giảng dạy nhiệt tình của thầy cô,

em đã hiểu biết thêm rất nhiều điều về hai lĩnh vức quản lý bệnh viện – kinh tế y tế , giúp chúng em hiểu rằng một bác sĩ không phải chỉ biết khám chữa bệnh, mà còn phải học tập, tiếp thu kiến thức về nhiều lĩnh vực khác như: kinh tế, quản trị, luật, công nghệ thông tin…Đây là những bài học chiếm thời lượng rất ít trong chương trình học của chúng em nhưng là những bài học “ Khắc cốt ghi tâm” Kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe

và thành công trong sự nghiệp cao quý

Sinh Viên :

Bùi Văn Hoàng

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2017

Trang 3

MỤC LỤC

Đề mục Trang

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Tên hình Trang

Trang 4

DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

CNTT: công nghệ thông tin.

HIS(Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện.

LIS(Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm.

PACs(Picture Archiving and Comunication System): Hệ thống lưu trữ và truyền

hình ảnh

RIS(Radiology Information System): Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh.

Trang 5

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU

Ngày nay, CNTT đã và đang phát triển cực kì mạnh mẽ và chiếm ưu thế trên mọi lĩnh vực, với sự ưu việt trong phân tích, xử lý, truyền đạt và lưu trữ thông tin Khi các lĩnh vực khác của cuộc sống đều đã ứng dụng CNTT và đem lại hiệu quả vượt trội, thì ngành

Y tế cũng không phải ngoại lệ, bắt buộc phải ứng dụng CNTT để theo kịp với tốc độ vận hành của toàn xã hội Và việc ứng dụng CNTT vào ngành Y tế đã thật sự mang lại thành tựu rõ rệt Việc ứng dụng CNTT trong công tác QLBV là một yêu cầu cấp bách nhằm góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả của công tác quản lý bệnh viện, thúc đẩy bệnh viện phát triển toàn diện, từng bước đáp ứng được yêu cầu về khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

Ngành y tế trên thế giới cũng đã có nhiều ứng dụng của công nghệ công nghệ thông tin vào việc quản lý các hoạt động khám chữa bệnh như: dùng thẻ khám bệnh, đơn thuốc điện tử, hệ thống thông tin bệnh viện, hệ thống kết quả cân lâm sàng, hệ thống lưu trữ và truyền tải hình ảnh; hoạt động hành chánh bệnh viện; nâng cao kiến thức chuyên môn; điều trị từ xa(telemedicine), tư vấn từ xa, hội chẩn từ xa, phẫu thuật từ xa, robot chăm sóc người già… Thậm chí gần đây, với sự phát triển của điện thoại thông minh, máy tính bảng giúp theo dõi và can thiệp sức khỏe của người bệnh cho phép thực hiện ‘y

tế di động’(m-health) Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành y tế thế giới đã có những bước phát triển khả quan và tiềm năng to lớn trong tương lai.[1]

Ngành y tế đang phát triển của nước ta đang cố gắng bắt kịp theo y tế thế giới Hàng loạt các dự án được triển khai như: Dự án xây dựng dịch vụ tư vấn YT, khám chữa bệnh từ xa (đã được chọn là dự án trọng điểm quốc gia), Dự án hệ thống thông tin quản lý

y tế dự phòng (được chọn hỗ trợ theo quyết định 43/2008/QĐ-TT của Thủ Tướng Chính Phủ và được hỗ trợ bởi viện trợ ODA), Dự án xây dựng cổng thông tin điện tử ngành y tế (được hỗ trợ kinh phí tại quyết định 43/2008), các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện ở nhiều bệnh viện,…

Bài viết đề cập ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý bệnh viện để cải tiến chất lượng và dịch vụ của bệnh viện, thực trạng hiện tại ở Việt Nam và kiến nghị

Trang 6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

Hệ thống quản lý thông tin ở bệnh viện (HIMS: Hospital information manager system) gồm có:

- HIS(Hospital Information System): Hệ thống thông tin bệnh viện

- LIS(Labotory Information System): Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm

- PACs(Picture Archiving and Comunication System): Hệ thống lưu trữ và truyền hình ảnh

- RIS(Radiology Information System): Hệ thống thông tin chuẩn đoán hình ảnh

2.1 VAI TRÒ VÀ YÊU CẦU:

2.1.1: Vai trò của CNTT trong bệnh viện:

- Là cuộc cách mạng khoa học công nghệ thay đổi toàn diện

các lĩnh vực trong đó có y tế

- Tiếp cận khoa học kỹ thuật và phương pháp hiện đại

- Cải tiến chất lượng quản lý và chất lượng khám chữa bệnh

và chất lượng dịch vụ y tế

2.1.2: Yêu cầu

Xây dựng hệ thống quản lý thông tin bệnh viện thỏa các yêu cầu:

- Công nghiệp hóa: là điều kiện tiên quyết cho phép thực hiện công nghệ thông tin, với nếp sống công nghiệp, làm theo đúng qui trình đã được qui định, đúng nhiệm vụ

- Xã hội hóa: việc triển khai được thực hiện rộng khắp, mọi người cùng tham gia, trên mọi đơn vị, mở rộng ra toàn xã hội

- Trung tâm hóa: Thông tin đươc lưu trữ tập trung trong hệ thống, không phân tán

- Tiêu chuẩn hóa: một tiêu chuẩn chung được đưa ra bởi đơn vị quản lý hoặc được các thành viên thỏa thuận chấp nhận cùng nhau sử dụng, cho phép hai hệ thống có thể giao tiếp, kết nối với nhau

- Lợi ích chung: mọi người trong tập thể đều thu được lợi ích: bệnh nhân giảm phiền

hà vì thủ tục hành chính, các bác sĩ có nhiều thời gian đầu tư cho việc khác(tiếp xúc thêm với bệnh nhân, tự đào tạo nâng cao tay nghề), người quản lý dễ dàng hơn, tinh giản bộ máy nhân sự…

2.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG

Cơ sở hạ tầng thông tin bệnh viện gồm 4 phần:

- Phần cứng-mạng

Trang 7

- Phần mềm

- Thông tin

- Bảo mật và các dịch vụ khác

-HÌNH 1 Các thành phần cơ bản của hạ tầng CNTT [6]

2.2.1 Phần cứng – mạng

Là toàn bộ các sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh, bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.(Thiết bị số: bao gồm các thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác sử dụng để truyền dẫn, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số hóa.) [6]

- Hạ tầng mạng: Hệ thống truyền tải thông tin giữa các hệ thống lưu trữ và thiết bị đầu cuối

- Thiết bị đầu cuối: Thiết bị dùng để người dùng tương tác, nhập thông tin vào, thể hiện thông tin từ hệ thống lưu trữ và xử lý trung tâm

- Hệ thống lưu trữ và xử lý trung tâm: Lưu trữ, sắp xếp, và quản lý thông tin

Trang 8

- Hệ thống sao lưu dự phòng: sao lưu thông tin từ hệ thống lưu trữ, dự phòng trong trường hợp thông tin bị mất mát do các sự cố hoặc bị đánh cắp

HÌNH 2 Kế hoạch xây dựng phần cứng-mạng[ 4 ]

Công nghệ thông tin có tốc độ phát triển rất nhanh và thời gian khai thác ngắn, có thể chỉ một vài năm là đã lạc hậu cần nâng cấp, cần hoạch định chiến lược để đạt được kết quả với chi phí bỏ ra phù hợp, tránh lãng phí Đồng thời, mỗi khi nâng cấp thì lại cần phải chủ động đào tạo đội ngũ nhân viên để làm chủ được công nghệ, có thể xử lý sự cố khi cần thiết một cách nhanh chóng, thuận lợi

2.2.2 Phần mềm:

Phần mềm hệ thống trong quản lý bệnh viện bao gồm:

- Hệ điều hành hệ thống (hệ điều hành máy chủ)

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Hệ điều hành máy trạm(máy làm việc)

Phần mềm có 2 loại là phần mềm thương mại và mã nguồn mở Phần mềm thương mại tuy tốn chi phí nhưng thường dễ sử dụng, có nhiều tính năng hữu ích, an toàn hơn Phần mềm mã nguồn mở miễn phí, thường thao tác khó hơn, thường chỉ có tính năng

cơ bản, kém an toàn hơn Lựa chọn loại nào tùy thuộc và kinh tế và yêu cầu của đơn

vị Không nên sử dụng các phần mềm bẻ khóa vì có thể nhiễm virus hoặc bị đánh cắp

dữ liệu, thể hiện sự tôn trọng bản quyền, sở hữu trí tuệ.[6]

Trang 9

Hình 3: các thành phần của phần mềm hệ thống [4]

2.2.3 Thông tin

Bao gồm tất cả mọi dữ liệu dưới mọi định dạng: văn bản, hình ảnh, bảng số liệu… được

số hóa và lưu trữ trong hệ thống, gồm:

- Phần mềm quản lý(HIS)

- Hệ thống PACs/RIS

- Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm(LIS)

2.2.3.1 Phần mềm quản lý(HIS)

Hệ thống liên kết các TT trong quản lý và điều hành BV, đây là phần rất khó cho các

BV trong triển khai thực hiện Về cơ bản, HIS thường có các thành phần:

1 Tiếp nhận thông tin người bệnh

2 Viện phí

3 Khám bệnh – bệnh án ngoại trú

4 Khám bệnh – bệnh án nội trú

5 Quản lý các kết quả CLS

7 Quản lý các kho, tài chính, hậu cần

6 Quản lý lưu trữ hồ sơ

8 Quản lý máy móc thiết bị y tế

Trang 10

Qui trình xây dựng phần mềm:

HÌNH

HIS[ 4 ]

mềm, mà tuân thủ qui trình và đối tượng tham gia xây dựng và triển khai phần mềm [4]

- Đáp ứng mục tiêu quản lý

- Dễ vận hành và sử dụng

- Dữ liệu tin cậy, bảo mật, an toàn

- Tính liên tục, ổn định hệ thống PM theo thời gian

- Khai thác và truy xuất được thông tin

- Tương thích với hệ thống khác

- Có khả năng mở rộng và phát triển

Xây dựng hạ tầng ứng dụng CNTT phải xuất phát từ tình hình thực tế và mong muốn cải tiến chất lượng quản lý cũng như chất lượng điều trị

Xây dựng phần mềm cần phải có sự phối hợp giữa ba bên: nhà quản lý- người sử dụng

và lập trình viên

2.2.3.2 Hệ thống PACs/RIS

Trang 11

HÌNH 5 Hệ thống lưu trữ, truyền tải hình ảnh(PACs/RIS)

Hệ thống có tính năng kỹ thuật cao, chi phí lớn, song việc triển khai đơn giản, vấn

đề chính là kết nối với hệ thống HIS, để tăng hiệu quả của hệ thống PACs thì cần tích hợp

hệ thống hội chẩn từ xa(Telemedicine) Áp dụng hệ thống này còn giúp thay đổi các khuyết điểm của hình ảnh học truyền thống(như với Xquang, giảm thời gian lấy phim, bỏ qua công đoạn rửa phim độc hại; truyền tải hình ảnh học trực tiếp, nhanh chóng, giảm chi phí đi lại)

2.2.3.3 Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm(LIS)

HÌNH 6 Hệ thống thông tin phòng xét nghiệm(LIS)[ 4 ]

LIS kết nối với HIS để trao đổi thông tin người bệnh và LIS trả kết quả về HIS

LIS ngày càng tự động hóa cao (Lab Automation & Robotics)

2.2.4 Bảo mật và dịch vụ khác

Trang 12

Ngày nay bảo mật thông tin đặc biệt quan trọng, ngày càng có nhiều cuộc tấn công mạng đánh cắp thông tin, tống tiền xảy ra, vấn đề này hiện nay đang được tất cả các quốc gia quan tâm , tăng cường các biện pháp an ninh mạng, đảm bảo thông tin được an toàn, không bị phá hỏng hoặc đánh cắp dưới mọi hình thức

Bảo mật là yêu cầu vô cùng quan trọng khi ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực, vì thông tin chính là giá trị lớn nhất của CNTT Cần xây dựng các qui trình, qui định và các chính sách liên quan đến an toàn thông tin(ISO/IEC27001) Ngoài ra, cần có hệ thống sao lưu thường xuyên để dự phòng các sự cố xảy ra

Quan trọng hơn là cần phải có hệ thống bảo mật tốt, có thể mua thiết bị, phần mềm, hoặc có thể thuê dịch vụ bảo mật từ bên ngoài để giúp bảo vệ thông tin, ngăn chặn những vụ tấn công mạng đánh vào hệ thống, đánh cắp thông tin, làm tê liệt hoạt động của bệnh viện, bảo vệ hệ thống tránh khỏi những phần mềm độc hại, virus,

2.3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỂ CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

Vấn đề khó khăn và quan trọng nhất trong hạ tầng CNTT là phần mềm ứng dụng đây là nguyên nhân thất bại phổ biến nhất khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin

2.3.1 Cải tiến và đáp ứng tiêu chí chất lượng

Theo BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN(Ban hành kèm theo Quyết định số 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế),

có các tiêu chí về công nghệ thông tin như sau:

- Mức 3:

+điều 4: Bệnh viện sử dụng số liệu và thông tin từ phần mềm chuyên môn nghiệp vụ, giúp cho lãnh đạo quản lý và điều hành

- Mức 4:

+ điều 2: Xây dựng hệ thống chỉ số thông tin bệnh viện, bao gồm các chỉ số về hoạt động

và chất lượng bệnh viện Có theo dõi đánh giá qua nhiềunăm, so sánh giữa các khoa phòng, bộ phận

+ điều 5: Bệnh viện có sử dụng các thông tin từ hệ thống CNTT vào việc giám sát, nâng cao chất lượng

Việc ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin có thể áp dụng vào hệ thống quản lý bệnh nhân nội trú, hệ thống phòng khám, xây dựng bệnh án điện tử, hệ thống hành chánh, quản lý dược, bộ phận hậu cần…[2]

2.3.2 Phát triển dịch vụ trên hạ tầng CNTT

Hiện tại các bệnh viện dựa trên hạ tầng công nghệ thông tin đã có thể xây dựng nhiều dịch vụ như: dùng thẻ khám bệnh, đơn thuốc điện tử, điều trị từ xa, chăm sóc sức

Trang 13

khỏe từ xa, phẫu thuật từ xa… CNTT đã giúp quản lý thông tin bệnh nhân một cách có hệ thống, đồng bộ, chính xác, nhanh chóng, đạt hiệu quả cao, rút ngắn thời gian làm thủ tục CNTT giúp hệ thống bác sĩ gia đình ngày càng phát triển thông qua việc chăm sóc sức khỏe từ xa tùy theo nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, cần phải xây dựng hành lang pháp

lý để tạo môi trường cho sự phát triển

Trang 14

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG 3.1 HIỆN TRẠNG CHUNG

Ngày nay, các bác sĩ Việt Nam đã hầu hết đã biết sử dụng máy tính, thích nghi được với CNTT, biết cách sử dụng internet để tự nâng cao kiến thức chuyên môn và ứng dụng trong khám chữa bệnh Biết sử dụng thành thạo một số phần mềm quản lý thông tin

Các bệnh viện Việt Nam cũng đã dần dần được trang bị các phần mềm quản lý bệnh nhân và nhiều thiết bị y tế hiện đại như máy xét nghiệm tự động, máy siêu âm 3D, 4D, X quang kỹ thuật số, máy chụp cắt lớp, cộng hưởng từ, PET-CT… giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị

Mặc dù chính phủ Việt Nam đã có nhiều chủ trương khuyến khích ứng dụng CNTT trong quản lý, Bộ y tế đã ra nhiểu chỉ thị thúc đẩy ứng dụng CNTT trong quản lý y tế, như chính thức triển khai bệnh án điện tử và 1/1/2018, tổ chức hội thảo đẩy mạnh CNTT tại các bệnh viện tuy nhiên hầu hết các bệnh viện vẫn còn chưa ứng dụng được CNTT trong quản lý vì không tìm được phần mềm đáp ứng đúng hoạt động của bệnh viện Đặc biệt là các bệnh viện ở tuyến dưới, và các bệnh viện nhỏ

Hiện trạng ứng dụng CNTT trong dịch vụ y tế: chưa thực sự mang lại giá trị cho người bệnh

- Cách thức phục vụ khách hàng (người bệnh): theo kiểu truyền thống

- Đã triển khai nhiều dịch vụ phục vụ người bệnh ở mức cục bộ

- Các dịch vụ hướng đến tiện ích, lợi ích cho từng đơn vị riêng lẻ

• Dùng thẻ khám bệnh

• Đăng ký khám theo hẹn qua tổng đài 1080

• Đơn thuốc điện tử (ePrescription)

Có thể nói,mặc dù được đầu tư và nghiên cứu mạnh tuy nhiên cho đến nay hầu hết bệnh viện Việt Nam vẫn chưa thể tiếp cận với CNTT một cách hiệu quả.[5, ]

3.2 CHỦ TRƯƠNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TẾ

Hiện nay, Bộ Y Tế đã có nhiều văn bản, chỉ thị của Bộ Trưởng Y Tế yêu cầu các bệnh viện nhanh chóng ứng dụng CNTT đặc biệt là đơn thuốc điện tử trong quản lý bệnh viện Ban chỉ đạo CNTT Bộ Y tế đã có nhiều hướng dẫn, tiêu chí giúp bệnh viện thực hiện ứng dụng CNTT y tế Các hội nghị về CNTT y tế được tổ chức hàng năm để ghi nhận sự phát triển và lấy ý kiến đề xuất cho sự phát triển CNTT y tế Quyết dịnh số 445/QĐ-BYT

đã thông qua kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT trong giai đoạn từ 2016 – 2020 nhằm mục tiêu : Đảm bảo hệ thống thông tin tích hợp, thống nhất tại cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trực thuộc đáp ứng được yêu cầu tăng cường, nâng cao hiệu quả, hiệu lực công

Trang 15

tác quản lý, chỉ đạo, điều hành và chất lượng các dịch vụ y tế, phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp.[3]

Nhờ CNTT, dịch vụ chăm sóc sức khỏe cả chẩn đoán và điều trị, tư vấn và các lĩnh khác từ đó được hình thành như chẩn đoán hình ảnh từ xa (teleradiology), tư vấn từ xa (teleconsulting), hội chẩn từ xa (telediagnostics) Thúc đẩy m-health hay mobile health phát triển

Hầu hết, các bệnh viện ngày nay đã được kết nối internet Một số thử nghiệm về chẩn đoán trực tuyến từ xa đã được tiến hành Bộ y tế và các đơn vị trực thuộc đã có website Nhiều bệnh viện đã tự lực xây dựng hoặc mua các phần mềm chuyên dụng phục

vụ cho công tác của mình

Hình 7: Thử nghiệm hệ thống điều trị từ xa (telemedicine) bệnh viện: Nhiđồng 1,

quận Thủ đức, Nhân dân 115, Bình Dân

Tuy nhiên, những thứ có được trong thực tế kể trên là vô cùng nhỏ bé Cùng với sự thất bại của nhiều đề án CNTT như 211, các chương trình chính phủ điện tử không thành công, việc ứng dụng CNTT trong quản lý Bệnh viện ở Việt Nam còn nhiều yếu kém Việc nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo tin học y tế trong những nǎm qua vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng tǎng về CNTT y tế ở Việt Nam

Bước đầu những công ty phần mềm tham gia xây dựng hệ thống quản lý bệnh viện

đã thất bại nặng vì thiếu kiến thức chuyên môn y tế Nhiều bệnh viện đã ứng dụng CNTT nhưng thất bại do phần mềm không đáp ứng được yêu cầu thực tế Vì thất bại nên các bệnh viện đã trở nên nghi ngờ về khả năng của CNTT trong y tế, dần dần trở nên thụ động

và từ chối ứng dụng CNTT khi chưa thấy được kết quả khả quan

3.3 NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI

Ngày đăng: 28/08/2017, 08:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w