Kiến thức: - Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa.. - Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viênquy mô về số dân, GDP
Trang 1Ngày soạn: 31-8-2008
Tiết: 2
Bài 2: XU HƯỚNG TOÀN CẦU HÓA, KHU VỰC HÓA KINH TẾ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hệ quả của toàn cầu hóa, khu vực hóa
- Biết lý do hình thành tổ chức kiên kết kinh tế khu vực và một số đặc điểm của tổ chức kiên kết kinh tế khu vực
2 Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của một số liên kết kinh tế khu vực
- Phân tích bảng 2 để nhận biết các nước thành viênquy mô về số dân, GDP của một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
3 Thái độ:
- Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong sự đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ KT-XH của địa phương
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
- Bản đồ Các nước trên thế giới
- Lược đồ các tổ chức liên kết kinh tế thế giới, khu vực:
III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định tình hình lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?
3 Giảng bài mới:
- Giới thiệu bài: (1’)
- Tiến trình tiết dạy:
T/L Họat động của GV Họat động của HS Nội dung
5’ HĐ1: Xác định nguyên
nhân, biểu hiện của xu
hướng tòan cầu hóa
- GV nêu câu hỏi đàm
thọai gợi mở:
“Toàn cầu hóa kinh tế là
gì? Nguyên nhân?
HĐ2: Xác định biểu hiện
của toàn cầu hóa
- GV chia lớp thành 4
HĐ1: Cả lớp
- HS đọc mục I và trả lời câu hỏi
HĐ2: Nhóm
- Nhóm 1: Thương mại thế giới phát triển
I Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế:
1 Toàn cầu hóa kinh tế
* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ
- Nhu cầu phát triển của từng nước
- Xuất hiện nhiều vấn đề mang tính toàn cầu đòi hỏi hợp tác quốc tế giải quyết
* Biểu hiện:
(Thông tin phản hồi ở phiếu học tập)
Trang 2nhóm Mỗi nhóm nghiên
cứu một biểu hiện của
toàn cầu hóa–liên hệ Việt
Nam
- GV kết luận và chuẩn
kiến thức
HĐ3:
- GV yêu cầu HS nêu
ngắn gọn khái niệm toàn
cầu hóa kinh tế
HĐ4: Hệ quả toàn cầu
hóa
- GV hỏi: Toàn cầu hóa
KT tác động tích cực, tiêu
cực gì tới nền KT thế
giới? Giải thích?
- Sau khi HS trả lời, GV
chuẩn kiến thức
mạnh
- Nhóm 2: Đầu tư nước ngoài tăng nhanh
- Nhóm 3: Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Nhóm 4: Vai trò của các công ty xuyên quốc gia
(Đại diện các nhóm điền vào phiếu học tập)
HĐ3: Cá nhân
- HS nêu ngắn gọn khái niệm tòan cầu hóa kinh tế
HĐ4: Cặp đôi
- HS tham khảo thông tin SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi GV nêu
* Khái niệm: Toàn cầu hóa KT là một xu thế phát triển của nền
KT thế giới hiện đại với sự gia tăng nhanh chóng của thương mại, đầu tư, thị trường tài chính quốc tế và vai trò của các công
ty xuyên quốc gia
2 Hệ quả của toàn cầu hóa KT
- Tích cực: Thúc đẩy nền KT
phát triển do tạo ra môi trường để có thể khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước
- Tiêu cực: Đáng kể nhất là làm
tăng thêm khoảng cách giàu nghèo
20’ HĐ5:
GV yêu cầu HS lần lượt
thực hiện các yêu cầu:
- Sử dụng bảng 2 để so
sánh…
- Quan sát, chỉ trên bản
đồ khu vực phân bố các
khối liên kết KT khu vực
- Nguyên nhân làm cho
các nước ở từng khu vực
liên kết với nhau?
HĐ6:
GV hỏi: Khu vực hóa KT
có những mặt tích cực
nào, đặt ra thách thức gì
cho mỗi quốc gia?
HĐ5: Cả lớp
Sử dụng bảng 2 so sánh dân số, GDP giữa các khối, rút ra nhận xét về qui mô, vai trò của các khối với nền KT thế
giới
HĐ6: Cả lớp
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
II Xu hướng khu vực hóa KT
1 Các tổ chức kiên kết KT khu vực:
a Các tổ chức lớn: NAFTA, EU, ASEAN, MERCOSUR
b Các tổ chức liên kết tiểu vùng
2 Hệ quả của khu vực hóa KT
+ Tích cực:
- Tạo động lực phát triển nhờ cạnh tranh lành mạnh
- Thúc đẩy mở cửa thị trường,
Trang 3thúc đẩy toàn cầu hóa.
+ Tiêu cực: Đặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi phải giải quyết
IV ĐÁNH GIÁ: (3’): Treo bảng phụ
Điền vào ô trống chữ B tương ứng với ý thể hiện sự biểu hiện của toàn cầu hóa KT, chữ H-những ý thể hiện hệ quả
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học-công nghệ
- Các công ty xuyên quốc gia có nguồn của cải vật chất lớn và chi phối nhiều
ngành kinh tế
- Tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh
- Gia tăng nhanh chóng khỏang cách giàu nghèo
V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: Học bài, trả lời các câu hỏi SGK trang 12.
VI THÔNG TIN PHẢN HỒI: Treo bảng phụ
Thương mại thế giới phát triển
mạnh
- Tốc độ tăng trưởng ngoại thương cao
- Hình thành tổ chức thương mại toàn cầu (W.T.O)
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng
nhanh
- Giá trị đầu tư tăng nhanh
- Cơ cấu đầu tư nghiêng về các ngành dịch vụ
Thị trường tài chính quốc tế mở
rộng
- Mạng lưới liên kết tài chính tiền tệ hình thành
- Các tổ chức tài chính tiền tệ toàn cầu (IMF, WB) đóng vai trò to lớn trong nền KT-XH thế giới
Các công ty xuyên quốc gia có vai
trò ngày càng lớn
- Số lượng ngày càng nhiều
- Nắm trong tay khối lượng tài sản lớn, chi phối phần lớn các họat động kinh tế của nhân loại
VII RÚT KINH NGHIỆM SAU KHI DẠY: