Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động củađời
Trang 1Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội;
Biết các đặc tính ưu việt của máy tính;
Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động củađời sống
2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím
3 Thái độ:
-Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu
-Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp:
-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm
-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
IV Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Tiến trình bài học mới:
- Nêu các phát minh khoa học kỷ
thuật trong thời gian 1890 – 1920?
- Xã hội loài người đã xuất hiện loại
tài nguyên mới nào ?
Trang 2triển của máy tính điện tử.
- Kể tên một số ngành ứng dụng
công nghệ thông tin ?
- Nêu những đặc tính ưu việt của
máy tính trong kỉ nguyên thông tin?
- Giới thiệu một số từ chuyên ngành
tin học từ hình vẽ
- Giới thiệu một số thuật ngữ tin
học?
- Tin học là gì ?
- Trả lời
-Trả lời
- Nghe, ghi chép
- Nghe, ghi
- Thảo luận, trả lời
tiêu, phương pháp nghiên cứu riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh vực hoạt động của xã hội loài người
II Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử.
- MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử
lý thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả
- Những đặc tính ưu việt của máy tính điện tử: (SGK)
III Thuật ngữ “Tin học”.
+ Tin học:
Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science
+ Định nghĩa tin học:
SGK – trang 6
V Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố:
1 Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính?
2 Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học?
3 Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính?
2 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”
VI Rút kinh nghiệm:
Tuần: 01 (08/09/200813/09/2008)
Tiết: 02
Trang 2
Kí duyệt tuần:
Ngày……… tháng……….năm 2008
Nguyeãn Thò Lieân
Trang 3Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính.
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit
Biết được bộ mã ASCII
2 Kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp:
-Phương pháp của thầy: Hỏi đáp, diễn giải, đọc ghi, thảo luận nhóm
-Phương pháp của trò: Nghe, ghi chép, thảo luận nhóm
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
+ Thảo luận, trả lời
+ Lượng thông tin cho ta là
+ Dữ liệu là thông tin đưa vàomáy tính để xử lý
II Đơn vị đo lượng thông tin
+ Đơn vị cơ bản để đo lượngthông tin là bit Bit có 2 trạng tháivới khả năng xuất hiện như nhau
Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt
Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng tháitắt cháy như nhau, cho lượng trạngthái 8 bit
Trang 4+ Giới thiệu bảng ký
hiệu các đơn vị đo thông
tin, đặt câu hỏi trả lời
+ Hãy liệt kê các loại
thông tin?
+ Loại thông tin phi số
có mấy dạng ? Cho ví dụ
?
+ Thế nào là mã hoá
thông tin ?
+ Việc mã hóa thông tin
dạng văn bản được mã
hóa như thế nào ?
+ Cho ví dụ?
+ Mã ASCII mã hóa
phạm vi bao nhiêu, gặp
khó khăn gì ?
+ Giới thiệu bộ mã
Unicode
+ Vẽ bảng ký hiệu
+ Có 2 loại: loại số và phi số
Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh
+ Thông tin được biến
thành dãy bit để máy tính
xử lý
+ Ta dùng bộ mã ASCII để
mã hóa ký tự Bộ mã ASCII
sử dụng 8 bit để mã hóa ký tự
Ví dụ:
A có mã thập phân là 65
a có mã thập phân là 97 + Mã hóa 256 ký tự, chưa
đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên Thế Giới
+ Hs xem hình 2 + Vẽ bảng ký hiệu
III Các dạng thông tin.
* Thông tin có 2 loại: loại số và phi số
Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh…
IV Mã hoá thông tin trong máy tính. + Mã hóa thông tin là thông tin biến thành dãy bit + Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255 + Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536 =216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới IV Củng cố và dặn dò: 1 Củng cố: - Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin ? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó? - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE? 2 Dặn dò: - Xem lại phần đã học - Chuẩn bị phần V của bài 2 V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 02 (15/09/200820/09/2008)
Tiết: 03
Ngày soạn: 13/09/2008
Ngày dạy: /09/2008
Trang 4
Kí duyệt tuần:
Ngày……… tháng……….năm 2008
Nguyeãn Thò Lieân
Trang 5§ 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
I Mục tiêu
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
2 Kỹ năng :
Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
-Hãy nêu đặc tính và vai trò của máy tính điện tử ?
3 Tiến trình bài học:
HOẠT ĐỘNG
+ Thông tin loại
phi số được mã hóa
Số 15 và 51 pà phụ thộc vào
vị trí+ Các nhóm thảo luận cho ýkiến
Hệ đếm thường dùng là hệđiếm phụ thuộc vào vị trí Bất
Trang 6dấu quy ước: bit
cao nhất là bit dấu
Hệ thập lục phân: (cơ số 16)gồm 16 ký hiệu0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F < 16
+ Các nhóm thực hiện
+ Các nhóm thực hiện
+ Hs trao đổi, lên bảng
+ Thảo luận, lên bảng
+ Nghe, ghi chép
.+ Các nhóm thực hiện
+ Các nhóm thảo luận, lênbảng trình bày
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N
có biểu diễn:
d n d n-1 d n-2 …d 1 d 0 ,d -1 d -2 d -m
trong đó n+1 là chữ số bên trái, m
là số thập phân bên phải
N = d n b n + d n-1 b n-1 +… + d 0 b 0 + d
-1 b -1 + …+ d -m b -m
Hệ thập phân: (cơ số 10)
Kí hiệu gồm 10 chữ số:0,1,2,3,4,5,6,7,8,9
* Các hệ đếm thường dùng trong tin học:
Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2 ký hiệu 0 và 1
Biểu diễn số nguyên:
Số nguyên có thể có dấu hoặckhông dấu Ta xét 1 byte 8 bit
+ Số nguyên có dấu: dùng bit
cao nhất để thể hiện dấu
Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là
dấu dương 1 byte biễu diễnđược số nguyên -127 đến 127+ Số nguyên không âm: phạm
vi từ 0 đến 255
Biểu diễn số thực:
Trong tin học dùng dấu chấm(.) ngăn cách giữa phầnnguyên và phần thập phân
Ví dụ: 12456.25 Mọi số thực đều biễu diễn
Trang 6
Trang 7+ Hãy biễu diễn
dưới dạng dấu
phẩy động các số
sau:
11545; 25,1065 ;
0,00005678
+ Biễu diễn chữ
‘TIN HOC’ dưới
dạng nhị phân?
+ Nguyên lý mã
hóa nhị phân có
chung 1 dạng mã
hóa là gì ?
+ Trả lời
+ Thảo luận, lên bảng
+Trả lời
gọi là dấu phẩy động).Trong
đó:
0,1 < M < 1 gọi là phần định
trị K là phần bậc (nguyên,
không âm)
Ví dụ: Số 12456.25 được biễu diễn dưới dạng 0.1245625x105
Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu của số, phần định trị, dấu của phần bậc và phần bậc
b Thông tin loại phi số:
Văn bản:
Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, chẳng hạn mã ASCII của ký tự đó
Ví dụ: biễu diễn xâu ký tự TIN
Các dạng khác:
Các dạng phi số như hình ảnh,
âm thanh… để xử lý ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit
* Nguyên lý mã hóa nhị phân:
(SGK – trang 13)
IV Củng cố và dặn dò:
1.Củng cố:
-Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào?
-Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?
- Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng 2 ký hiệu 0 và 1) là đúng hay sai ? Giải thích ?
2 Dặn dò:
- Xem lại các bài đã học
- Chuẩn bị bài tập thực hành 1
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 02 (15/09/200820/09/2008)
Tiết: 04
Ngày soạn: 13/09/2008
Ngày dạy: /09/2008
Kí duyệt tuần:
Ngày……… tháng……….năm 2008
Nguyeãn Thò Lieân
Trang 8Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên.
Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở vấn đáp, thảo luận, thực hành phòng máy
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép, thảo luận
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân
- Đổi sang hệ thập phân:
010011102; 22F16
- Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345
2.Tiến trình bài học:
+ Dựa vào kiến thức đã học
các nhóm thảo luận đưa ra
nhiêu bit ? Quy ước: nam là
bit 0, nữ bit 1 hoặc ngược
lại Gọi các nhóm lên trình
+ Thảo luận theo nhóm
và trình bày trên bảng
Nội dung:
a) Tin học, máy tínha1) Chọn khẳng định đúng
(A) S (B) S (C) Đ (D) Đa2) Chọn các khẳng định đúng?(A) S (B) Đ (C) S
A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hschụp ảnh
Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 Biễu diễn: 10101010
b) Sử dụng bảng mã ASCII để mãhóa và giải mã:
b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhịphân “VN”, “Tin”
b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII.c) Biễu diễn số nguyên và số thực:Trang 8
Trang 9trình bày?
+ Số nguyên có dấu có
phạm vi biễu diễn trong
phạm vi nào ?
+ Nhắc lại cách biễu diễn
dưới dạng dưới dạng dấu
phẩy đông?
+ Phần định trị (M) nằm
trong khoảng nào?
+ Nêu ví dụ:
Chuyển 5210 sang nhị phân
và hệ hexa
Chuyển 101010102 sang
hexa
+ Trả lời
+ Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày
+ Trả lời
+ Các nhóm thực hiện
c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte ?
c2) Viết dưới dạng dấu phẩy động: 11005l; 25,879; 0,000984
* Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số 2, 16 Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa
IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố bài học:
- Hãy chọn câu đúng và giải thích?
a) 65536 Byte = 64 MB
b) 65535 Byte = 64 MB
c) 65535 Byte = 65.535 MB
- Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân
2 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 03 (22/09/200827/09/2008)
Tiết: 05
Ngày soạn: 19/09/2008
Ngày dạy: /09/2008
Kí duyệt tuần:
Ngày……… tháng……….năm 2008
Nguyeãn Thò Lieân
Trang 10§ 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
I Mục tiệu:
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
-Biết chức năng thiết bị chính của máy tính
-Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector (nếu có)
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Không có.
3 Tiến trình bài học:
Qua cuộc sống hàng ngày các phương tiện thông tin đại chúng thường nói nhiều
về máy tính, tin học, hệ thống thông tin Để biết về máy tính gồm những gì, cấu tạo và hoạtđộng của nó như thế nào thì bữa nay chúng ta sẽ nghiêm cứu về cấu trúc của máy tính
của con người.
- Ví dụ: Ổ đĩa cứng, ổ đĩa
CD
- Thiết bị vào: bàn phím,chuột, máy quét, micro,webcam…
I Khái niệm hệ thống tin học.
Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin.
Hệ thống tin học gồm 3 thànhphần:
* Phần cứng (Hardware) gồmmáy tính và một số thiết bị liênquan
* Phần mền (Software) gồmcác chương trình
* Sự quản lý và điều khiển củacon người
II Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.
Máy tính là thiết bị dùng để tựđộng hóa quá trình thu thập,lưu trữ và xử lý thông tin
Trang 10
Trang 11trong thường được viết
- Thiết bị ra: màn hình, máy
in, máy chiếu, mođem
- Trả lời
- Nghe, ghi chép
- Thảo luận, trả lời
- Thảo luận, trả lời
bị chính thực hiện và điềukhiển việc thực hiện chươngtrình
(Xem hình 11 Một số loạiCPU)
CPU có 2 bộ phận chính:
+ Bộ điều khiển (CU –
Control Unit): Không trực tiếpthực hiện chương trình màhướng dẫn các bộ phận khácthực hiện
+ Bộ số học/logic (ALU –Arithmetic/Logic Unit) thựchiện các phép toán số học vàlogic
+ Các thành phần khác: Thanhghi (Register) và bộ nhớ truycập nhanh (Cache)
Tốc độ truy cập đến Cache khánhanh, chỉ sau tốc độ truy cậpthanh ghi
IV Bộ nhớ trong (Main Memory)
Bộ nhớ trong còn có tên là bộnhớ chính
Bộ nhớ trong là nơi chươngtrình được đưa vào để thựchiện và là nơi lưu trữ dữ liệuđang được xử lý
Bộ nhớ trong gồm 2 thànhphần:
+ ROM (read only memory)chứa một số chương trình hệthống được hãng sản xuất nạpsẵn Chương trình trong ROMktra các thiết bị và tạo sự giaotiếp ban đầu với các chươngtrình
Trang 12trong nào ?
- Giới thiệu Main máy
tính, các thanh RAM
(mượn thiết bị từ phòng
máy)
Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị mất đi + RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy dữ kiệu
trong RAM sẽ bị mất đi.
Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa, mỗi ô nhớ
có dung lượng 1 byte
IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố:
- Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?
- Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính
2 Dặn dò
- Xem lại bài dã học
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 03 (22/09/200827/09/2008)
Tiết: 06
Ngày soạn: 19/09/2008
Ngày dạy: /09/2008
§ 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH
Trang 12
Trang 13I Mục tiệu:
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector (nếu có)
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Vai trò của hệ thống tin học ?
Câu 2: Bộ nhớ trong bao gồm những bộ phận nào ?
Câu 3 Đặc tính của từng bộ phận ?
3 Tiến trình bài học:
- Hãy cho ví dụ một vài bộ
- Giới thiệu bàn phím, cấu
tạo bên trong
- Chức năng của chuột?
- Các thiết bị: Bàn phím,chuột, máy quét
- Chia thành nhiều nhómnhư: ký tự, chức năng…
- Thực hiện lựa chọn nào đó
V Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)
Bộ nhớ ngoài dùng để lưutrữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợcho bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài của máytính thường là đĩa cứng, đĩamềm, đĩa CD, thiết bị nhớflash
(Xem hình 14: Bộ nhớngoài)
VI Thiết bị vào (Input Device)
Thiết bị vào dung để đưathông tin vào máy tính
a) Bàn phím (keyboard)Xem hình 15: Bàn phímmáy tính
b) Chuột: (Mouse)
Trang 14- Chức năng của máy quét?
- Chức năng của webcam,
ngoài ra còn có các thiết bị
nào tương tự ?
- Hãy cho ví dụ một vài thiết
bị ra?
- Để được màn hình có chất
lượng thì phải phụ thuộc vào
yếu tố nào?
- Ví dụ về một số độ phân
giải của màn hình?
- Màn hình có độ phân giải
càng cao thì hình ảnh càng
sác nét và đẹp
- Ví dụ một vài loại máy in?
- Học sinh ghi các chức năng
của các thiết bị
-Thảo luận, trả lời
- Các thiết bị: Màn hình, máy
in, loa…
- Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu
- Ví dụ: 640x480 ; 800x600
- Ghi các chức năng của từng thiết bị
- In kim, in phun, in laser
(Xem hình 16) c) Máy quét: (Scanner) (Xem hình 17)
d) Webcam
La camera kỷ thuật số, dung để thu hình truyền trực tuyến qua mạng
VII Thiết bị ra (Output Device)
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính
a) Màn hình (Monitor) Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem màn hình là tập hợp các điểm ảnh (pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, màu sắc khác nhau
+ Độ phân giải:
Số lượng điểm ảnh trên màn hình Ví dụ màn hình có độ phân giải 640x480
+ Chế độ màu: các màn hình có thể có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau
b) Máy in: (Printer) (Xem hình 19) c) Máy chiếu (Projector) d) Loa và tai nghe: (Speaker and Headphone)
(Xem hình 20) e) Môđem (Modem)
IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố:
- Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ?
- Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra?
2 Dặn dò:
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị phần tiếp theo của bài
V Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Kí duyệt tuần 03
Ngày……… tháng……….năm 2008
Nguyeãn Thò Lieân
Trang 15
Tuần: 04 (29/09/200804/10/2008) Tiết: 07 Ngày soạn: 26/09/2008 Ngày dạy: / /2008
Trang 16I Mục tiệu:
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
- Biết chức năng thiết bị chính của máy tính
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ:
- Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector (nếu có)
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
Câu hỏi: Hãy kể tên một số thiết bị vào ?
- Dữ liệu trong máy tính
được xử lý như thế nào?
Và có chung tên gọi là gì?
- Khi học nguyên lý Phôi –
Nôi-man cần lưu ý điều gì?
Thực hiện các bước tuần tự
như thế nào?
- Chương trình là 1 dãylệnh cho trước
- Chương trình là 1 dãylệnh cho trước Máy tính cóthể thực hiện chương trình
mà không cần sự tham giatrực tiếp của con người
- Thực hiện rất nhanh
- Học sinh trả lời và ghi bài
- Dữ liệu không xử lý từngbit mà xử lý đồng thời 1
dãy bít gọi là từ máy Độ
Mọi máy tính hoạt động theochương trình
b) Nguyên lý lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tínhdưới dạng mã nhị phân để lưutrữ, xử lý như những lệnh khác
c) Nguyên lý truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máytính được thực hiện thông quađịa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó
d) Nguyên lý Phôn – Nôi-man
Mã hóa nhị phân, điều khiểnbằng chương trình, lưu trữchương trình và truy cập theođịa chỉ tạo thành 1 nguyên lýchung gọi là nguyên lý Phôn –Nôi-man
Trang 16
Trang 17IV Củng cố và dặn dò:
1 Củng cố
- Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các thông số thiết bị
- Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man
2 Dặn dò
- Xem lại bài đã học
- Chuẩn bị bài tập thực hành 2
V Rút kinh nghiệm:
Tuần: 04 (29/09/200804/10/2008)
Tiết: 08
Ngày soạn: 26/09/2008
Ngày dạy: /10/2008
BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
I Mục tiệu:
Học sinh cần nắm:
1 Kiến thức :
Trang 18Biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị như: bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,….
2 Kỹ năng :
Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột
3 Thái độ:
Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong
hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa
II Phương pháp
-Phương pháp của thầy: Gợi mở, vấn đáp, thảo luận
-Phương pháp của trò: Trả lời vấn đáp, nghe, ghi chép
III Phương tiện dạy học
-Chuẩn bị của giáo viên: SGK, SGV, Computer và projector (nếu có)
-Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà
III Tiến trình bài học
- Khởi động máy máy và
quan sát (bật nút power trên
Notepad), yêu cầu tất cả hs
gõ 1 đoạn (không dấu) bất
kỳ trong bài đọc thêm 3
- Các đèn tín hiệu trêncác thiết bị sang lêntrong giây lát Có quátrình kiểm tra của ROM
- Hs quan sát và phânbiệt
- Hs thực hiện
- Thực hiện, khi ấn Ctrl– S xuất hiện cửa sổ
- Mở 1 chương trình ứng dụng
- Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn
- Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tựthường chuyển sang ký tự hoa
- Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl
và ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hộithoại
- Đánh tiếp tục các dòng văn bảntùy ý
Trang 18