Kiến thức: - Hiểu và thực hiện được thuật toán đơn giản: kiểm tra tính chẵn, lẻ của số nguyên dương N.. - Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N.. Kĩ năng: Hiểu cách xâ
Trang 1Ngày soạn: 27/09/2010 Ngày dạy: 11/10/2010
Tiết 11
§ 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN
Số tiết: 05
Tiết: 03
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu và thực hiện được thuật toán đơn giản: kiểm tra tính chẵn, lẻ của số nguyên dương N
- Thuật toán kiểm tra tính nguyên tố của số nguyên dương N
2 Kĩ năng:
Hiểu cách xây dựng được thuật toán giải 1 số bài toán đơn giản bằng liệt
kê các bước (hoặc sơ đồ khối)
3 Thái độ: Tích cực, tham gia phát biểu xây dựng bài.
II CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, máy tính, máy chiếu, SBT, SGV, STK,…
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, bài cũ, đọc bài trước ở nhà.
III.TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Câu hỏi: Trình bày khái niệm thuật toán? Tính chất
- GV gọi 1 hs lên bảng trình bày
- Gọi hs khác nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung
Hoạt động 1: Ví dụ đơn giản
Đưa đề bài tập lên bảng
* Yêu cầu học sinh xác định
các yếu tố và thiết kế thuật toán
* Yêu cầu hs nhắc lại số chẵn,
số lẻ?
Từ đó nêu cách giải thuật
toán giải cho bài toán
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về
bài toán kiểm tra tính nguyên
tố của một số nguyên dương.
- Các em hãy cho cô biết số
nguyên tố là số như thế nào,
Số chẵn chia hết cho 2
Số lẻ không chia hết cho 2
Hs lên bảng làm bài
- Suy nghĩ trả lời.Lớn hơn hoặc bằng 2 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó
3 Một số ví dụ về thuật toán:
Ví dụ 1: Bài toán kiểm tra tính chẵn, lẻ của số nguyên N.
* Xác định bài toán:
Input: Nhập số nguyên dương N Output: N là số chẵn hay N là số lẻ
* Ý tưởng: Nếu số N chia hết cho
2 thì N là số chẵn ngược lại N là
số lẻ
* Thuật toán: (Liệt kê)
B1 Nhập số nguyên dương N B2 Nếu N chia hết cho 2 thì đưa
ra thông báo N là số chẵn, rồi kết thúc
B3 Đưa ra thông báo N là số lẻ rồi kết thúc
Ví dụ 2 (sgk): Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
Trang 2cho ví dụ?
- Nhận xét và đưa ra ví dụ 1
- Nhắc lại các bước giải 1 bài
toán và yêu cầu hs tìm input và
output của bài toán trên?
- Phân tích và nhận xét
- Yêu cầu hs nêu ý tưởng về
việc giải thuật toán trên
- Nhận xét và đưa ra thuật toán
bằng cách liệt kê từng bước
Giảng giải từng bước của thuật
toán để học sinh hiểu kỉ hơn
- Yêu cầu hs giải thích tại sao
trong b4 i2?
- Nhận xét và diễn giải
- Ngoài cách liệt kê ra ta còn có
cách thứ 2 để biểu diễn thuật
toán đó là dùng sơ đồ khối
- Vậy em nào có thể biểu diễn
thuật toán trên bằng cách sơ đồ
khối?
- Nhận xét và treo bảng phụ sơ
đồ khối của thuật toán trên
- Hướng dẫn ví dụ mô phỏng
các ví dụ trang 37 sgk
- Nghe giảng
- Trả lời
- Nghe giảng
- Nghiên cứu sgk
và trả lời
- Nghe giảng
- Trả lời
- Nghe giảng
- Lên bảng trình bày
- Quan sát bảng phụ và nghe giảng
- Nghe giảng
dương N.
* Xác định bài toán
- Input: N là số nguyên dương
- Output: “N là số nguyên tố” hoặc “N không là số nguyên tố”
* Ý tưởng: SGK
* Thuật toán:
a Cách liệt kê:
- B1 Nhập số nguyên dương N;
- B2 Nếu N=1 thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;
- B3 Nếu N<4 thì thông báo N là nguyên tố rồi kết thúc;
- B4 i2;
- B5 Nếu i> [ N ] thì thông báo
N không nguyên tố rồi kết thúc;
- B6 Nếu N chia hết cho I thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc
- B7 ii+1 rồi quay lại bước 5
b Sơ đồ khối (sgk)
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ
1.Củng cố:
- Nắm được các cách giải bài toán bằng cách liệt kê và sơ đồ khối của bài toán kiểm tra tính chẳn, lẻ và kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương
2.Dặn dò:
- Về xem lại bài và xem trước phần ví dụ tiếp theo của bài
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
………
………