1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kinh tế quốc tế QT207 luyenthi

83 582 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 724,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1:[Góp ý] Quan điểm của phái trọng thương là Chọn một câu trả lời • A Hiểu sai về khái niệm “mậu dịch quốc tế”Sai • B Một quốc gia chỉ có thể thu lợi trên sự hy sinh của các quốc gia

Trang 1

Câu 1:

[Góp ý]

Quan điểm của phái trọng thương là

Chọn một câu trả lời

• A) Hiểu sai về khái niệm “mậu dịch quốc tế”Sai

• B) Một quốc gia chỉ có thể thu lợi trên sự hy sinh của các quốc gia khácSai

• C) Hiểu sai về khái niệm “Tài sản quốc gia”Sai

• D) Đánh giá cao vai trò của Nhà nước đối với ngoại thương về mua bán hàng hóa, dịch vụ

Đúng

Sai Đáp án đúng là: Đánh giá cao vai trò của Nhà nước đối với ngoại thương về mua bán hàng hóa, dịch vụ

Vì: Trường phái trọng thương coi trọng hoạt động thương mại coi đây là xương sống của cả nền kinh tế Chính vì

vậy, để thúc đẩy hoạt động ngoại thương, nhà nước phải giữ vai trò trọng tâm trong điều tiết các hoạt động thươngmại

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

Trang 2

Vì:Trong tác phẩm «Của cải của các dân tộc» (1776), Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải

thích nguồn gốc và lợ ích thương mại quốc tế

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

• D) Không có tình trạng hàng giả hàng kém chất lượngSai

Sai Đáp án đúng là: Có lợi hơn

Vì: Mậu dịch quốc tế luôn mang lại lợiích lớn hơn so với mậu dịch quốc gia, tuy nhiên tồn tại tình trạng hàng giả

Trang 3

Sai Đáp án đúng là: Giảm

Vì: Cạnh tranh giữa những người bán giúp tăng nguồn cung hàng hóa, giá sẽ có xu hướng giảm

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

• A) Thương mại quốc tế Đúng

• B) Đầu tư quốc tếSai

• C) Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệSai

• D) Lao động quốc tếSai

Sai Đáp án đúng là: Thương mại quốc tế

Vì: Thương mại quốc tế bao gồm các nội dung căn bản: Xuất và nhập khẩu hàng hóa, gia công quốc tế, tái xuất

khẩu và chuyển khẩu, xuất khẩu tại chỗ

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Trang 4

Sai Đáp án đúng là: H - O

Vì: Ricardo và H-O: Giả định hiệu suất không đổi theo quy mô

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

Sai Đáp án đúng là: Adam Smith

Vì:Trong tác phẩm «Của cải của các dân tộc» (1776), Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải

thích nguồn gốc và lợi ích thương mại quốc tế Lợi thế tuyệt đối được dựa trên cơ sở chủ yếu là sự khác biệt vềđiều kiện tự nhiên của các quốc gia

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Trang 5

• D) Số lượng công ty đang có trong ngành tại nước sở tại Sai

Sai Đáp án đúng là:Mức độ dư thừa/dồi dào (factor abundance) và rẻ của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia

khác nhau

Vì: Theo quan điểm của H-O, những nhân tố quy định thương mại:

· Mức độ dư thừa/dồi dào (factor abundance) và rẻ của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau

· Hàm lượng/mức độ sử dụng (factor intensity) các yếu tố sản xuất để tạo ra các mặt hàng khác nhau

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

• C) Hạn chế sự gia tăng dân sốSai

• D) Khuyến khích nhập khẩu Sai

Sai Đáp án đúng là: Tích luỹ nhiều vàng.

Vì: Theo quan điểm của trường phái trọng thương, chỉ có vàng bạc mới tạo ra sự giàu có của các quốc gia, chính

vì vậy, sức mạnh quốc gia sẽ tăng lên nếu xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Trang 6

• A) Cả hai cùng có lợiSai

• B) Cả hai cùng bị thiệtSai

• C) Một nước có lợi, một nước bị thiệt Đúng

• D) Nước lớn bị thiệt, nước nhỏ được lợiSai

Sai Đáp án đúng là: Một nước có lợi, một nước bị thiệt

Vì: Theo chủ nghĩa trọng thương, lợi nhuận từ buôn bán là kết quả của hoạt động trao đổi không ngang giá, mua rẻ

bán đắt, lừa gạt, do đó 1 nước có lợi và một nước bị thiệt

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Câu 11:

[Góp ý]

Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia thể hiện bằng điểm tiêu dùng nằm:

Chọn một câu trả lời

• A) Trong đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đóSai

• B) Trên đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đóSai

• C) Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó Đúng

• D) Trên một đường giới hạn khả năng sản xuất mới của quốc gia đóSai

Sai Đáp án đúng là: Ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó

Vì: Lợi ích từ mậu dịch quốc tế của quốc gia mang lại vượt quá khả năng tự sản xuất trong nước nên điểm tiêu

dùng được thể hiện nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia đó

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Câu 12:

[Góp ý]

Quan điểm của tác giả nào báo hiệu những sai lầm của trường phái trọng thương?

Chọn một câu trả lời

Trang 7

• A) H - OSai

• B) Karl Heinrich MarxSai

• C) David Hamen Đúng

• D) RicardoSai

Sai Đáp án đúng là: David Hamen

Vì: Quan điểm của David Hume: Thặng dư thương mại dẫn đến tăng cung về tiền và lạm phát trong nước, dẫn đến

tăng giá hàng hóa và tiền công, dẫn đến mất khả năng cạnh tranh (xét trong dài hạn)

Cơ chế chu chuyển-tiền đồng-giá lại góp phần rung chuông báo tử chính sách trọng thương

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

Câu 13:

[Góp ý]

Thương mại quốc tế không bao gồm.

Chọn một câu trả lời

• A) Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình và vô hình.Sai

• B) Gia công thuê cho nước ngoài hoặc thuê nước ngoài gia côngSai

• C) Tái xuất khẩu, Xuất khẩu tại chỗ Sai

• D) Xuất nhập khẩu con người phục vụ nhu cầu sức lao động Đúng

Sai Đáp án đúng là:Xuất nhập khẩu con người phục vụ nhu cầu sức lao động

Vì: Thương mại quốc tế bao gồm các nội dung: Xuất và nhập khẩu hàng hóa, Gia công quốc tế, Tái xuất khẩu và

chuyển khẩu, Xuất khẩu tại chỗ

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Câu 14:

[Góp ý]

Theo lý thuyết hecksher-ohlin, một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng

Trang 8

Chọn một câu trả lời

• A) Việc sản xuất tốn ít tiềnSai

• B) Việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của

Quốc gia Đúng

• C) Việc sản xuất có truyền thốngSai

• D) Việc sản xuất đòi hỏi sử dụng ít một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của Quốc

giaSai

Sai Đáp án đúng là:Việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của Quốc gia

Vì: Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố

sản xuất dồi dào của Quốc gia và nhập khẩu những mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố nguồn lực khan hiếm của Quốcgia

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

Câu 15:

[Góp ý]

Quá trình mậu dịch quốc tế sẽ không diễn ra giữa hai quốc gia khi hai quốc gia có:

Chọn một câu trả lời

• A) Cùng sở thích thị hiếu nhưng khác nhau về các yếu tố sản xuấtSai

• B) Khác nhau về sở thích thị hiếu nhưng giống nhau về các yếu tố sản xuấtSai

• C) Khác biệt về sở thích thị hiếu lẫn các yếu tố sản xuấtSai

• D) Cùng sở thích thị hiếu, các yếu tố sản xuất Đúng

Sai Đáp án đúng là:Cùng sở thích thị hiếu, các yếu tố sản xuất

Câu 1:

[Góp ý]

Thương mại quốc tế không bao gồm.

Trang 9

Chọn một câu trả lời

• A) Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình và vô hình.Sai

• B) Gia công thuê cho nước ngoài hoặc thuê nước ngoài gia côngSai

• C) Tái xuất khẩu, Xuất khẩu tại chỗ Sai

• D) Xuất nhập khẩu con người phục vụ nhu cầu sức lao động Đúng

Sai Đáp án đúng là:Xuất nhập khẩu con người phục vụ nhu cầu sức lao động

Vì: Thương mại quốc tế bao gồm các nội dung: Xuất và nhập khẩu hàng hóa, Gia công quốc tế, Tái xuất khẩu và

chuyển khẩu, Xuất khẩu tại chỗ

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Sai Đáp án đúng là: Adam Smith

Vì:Trong tác phẩm «Của cải của các dân tộc» (1776), Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải

thích nguồn gốc và lợi ích thương mại quốc tế Lợi thế tuyệt đối được dựa trên cơ sở chủ yếu là sự khác biệt vềđiều kiện tự nhiên của các quốc gia

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Câu 3:

[Góp ý]

Trang 10

Theo lý thuyết H-O, nhân tố nào quy định thương mại?

• D) Số lượng công ty đang có trong ngành tại nước sở tại Sai

Sai Đáp án đúng là:Mức độ dư thừa/dồi dào (factor abundance) và rẻ của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia

khác nhau

Vì: Theo quan điểm của H-O, những nhân tố quy định thương mại:

· Mức độ dư thừa/dồi dào (factor abundance) và rẻ của các yếu tố sản xuất ở các quốc gia khác nhau

· Hàm lượng/mức độ sử dụng (factor intensity) các yếu tố sản xuất để tạo ra các mặt hàng khác nhau

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

• C) Hạn chế sự gia tăng dân sốSai

• D) Khuyến khích nhập khẩu Sai

Sai Đáp án đúng là: Tích luỹ nhiều vàng.

Vì: Theo quan điểm của trường phái trọng thương, chỉ có vàng bạc mới tạo ra sự giàu có của các quốc gia, chính

vì vậy, sức mạnh quốc gia sẽ tăng lên nếu xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu

Trang 11

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

• A) Cả hai cùng có lợiSai

• B) Cả hai cùng bị thiệtSai

• C) Một nước có lợi, một nước bị thiệt Đúng

• D) Nước lớn bị thiệt, nước nhỏ được lợiSai

Sai Đáp án đúng là: Một nước có lợi, một nước bị thiệt

Vì: Theo chủ nghĩa trọng thương, lợi nhuận từ buôn bán là kết quả của hoạt động trao đổi không ngang giá, mua rẻ

bán đắt, lừa gạt, do đó 1 nước có lợi và một nước bị thiệt

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Trang 12

Vì: Cạnh tranh giữa những người bán giúp tăng nguồn cung hàng hóa, giá sẽ có xu hướng giảm

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Câu 7:

[Góp ý]

Điều nào sau đây không phải là quan điểm của thuyết trọng thương?

Chọn một câu trả lời

• A) Xuất siêu là con đường mang lại sự phồn thịnh cho quốc giaSai

• B) Một quốc gia giàu có là có nhiều quý kim và nhân công Sai

• C) Ngoại thương mới là nguồn gốc thực sự của của cảiSai

• D) Để đánh giá sự giàu có của một quốc gia cần căn cứ cả vào mức sống của dân cư nước

đó. Đúng

Sai Đáp án đúng là:Để đánh giá sự giàu có của một quốc gia cần căn cứ cả vào mức sống của dân cư nước đó.

Vì: Theo quan điểm của trường phái trọng thương, chỉ có vàng bạc mới tạo ra sự giàu có của các quốc gia, chính

vì vậy, sức mạnh quốc gia sẽ tăng lên nếu xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu, nói cách khác xuất siêu là con đườngmang lại sự phồn thịnh cho quốc gia

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

• C) Giải quyết các vấn đề bất ổn chính trịSai

• D) Hạn chế gia tăng dân sốSai

Trang 13

Sai Đáp án đúng là: Biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội

Vì: Một trong những chức năng của thương mại quốc tế: Làm biến đổi cơ cấu giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội

và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước thông qua việc xuất nhập khẩu nhằm đạt tới cơ cấu kinh tế trongnước tối ưu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1.3 Chức năng của thương mại quốc tế

• D) Không có tình trạng hàng giả hàng kém chất lượngSai

Sai Đáp án đúng là: Có lợi hơn

Vì: Mậu dịch quốc tế luôn mang lại lợiích lớn hơn so với mậu dịch quốc gia, tuy nhiên tồn tại tình trạng hàng giả

Trang 14

• D) RicardoSai

Sai Đáp án đúng là: David Hamen

Vì: Quan điểm của David Hume: Thặng dư thương mại dẫn đến tăng cung về tiền và lạm phát trong nước, dẫn đến

tăng giá hàng hóa và tiền công, dẫn đến mất khả năng cạnh tranh (xét trong dài hạn)

Cơ chế chu chuyển-tiền đồng-giá lại góp phần rung chuông báo tử chính sách trọng thương

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

• B) Học thuyết Adam SmithSai

• C) Học thuyết David RicardoSai

• D) Học thuyết David HamenSai

Sai Đáp án đúng là: Chủ nghĩa trọng thương

Vì: Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động thương mại đặc biệt xuất khẩu là xương sống của nền kinh tế, tuy nhiên,

theo chủ nghĩa này thương mại chỉ là hoạt động móc túi lẫn nhau, chuyển lợi ích từ chủ thể này sang chủ thể khác

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

Câu 12:

[Góp ý]

Quá trình mậu dịch quốc tế sẽ không diễn ra giữa hai quốc gia khi hai quốc gia có:

Chọn một câu trả lời

• A) Cùng sở thích thị hiếu nhưng khác nhau về các yếu tố sản xuấtSai

• B) Khác nhau về sở thích thị hiếu nhưng giống nhau về các yếu tố sản xuấtSai

Trang 15

• C) Khác biệt về sở thích thị hiếu lẫn các yếu tố sản xuấtSai

• D) Cùng sở thích thị hiếu, các yếu tố sản xuất Đúng

Sai Đáp án đúng là:Cùng sở thích thị hiếu, các yếu tố sản xuất

Vì:Nếu không xét tới vấn đề về tỷ giá, quá trình mậu dịch quốc tế được bắt nguồn từ sự khác biệt 1 trong hai yếu tố

hoặc cả 2 yếu tố là sở thích thị hiếu và yếu tố sản xuất

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Sai Đáp án đúng là:Adam Smith

Vì:Trong tác phẩm «Của cải của các dân tộc» (1776), Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải

thích nguồn gốc và lợ ích thương mại quốc tế

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Trang 16

• B) Adam SmithSai

• C) Trọng thươngSai

• D) David HamenSai

Sai Đáp án đúng là: H - O

Vì: Ricardo và H-O: Giả định hiệu suất không đổi theo quy mô

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

Câu 15:

[Góp ý]

Theo lý thuyết hecksher-ohlin, một quốc gia sẽ xuất khẩu mặt hàng

Chọn một câu trả lời

• A) Việc sản xuất tốn ít tiềnSai

• B) Việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của

Quốc gia Đúng

• C) Việc sản xuất có truyền thốngSai

• D) Việc sản xuất đòi hỏi sử dụng ít một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của Quốc

Trang 17

• C) 4Sai

• D) 5Sai

Sai Đáp án đúng là: 3

Vì: Theo trình độ phát triển kinh tế, các quốc gia trên thế giới được chia thành 3 loại:

Các nước phát triển; Các nước đang phát triển; Các nước chậm phát triển

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], Bài 1, mục 1.1.2 Các chủ thể của nền kinh tế thế giới

• A) Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật giảmSai

• B) Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng Đúng

• C) Hạn chế số lượng tăng và mang tính kỹ thuật tăngSai

• D) Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật giảmSai

Sai Đáp án đúng là: Hạn chế số lượng giảm và mang tính kỹ thuật tăng

Vì: Hạn chế số lượng hàng hóa nhập khẩu giảm và mang tính kỹ thuật tăng để hạn chế nhập khẩu để tăng khả

năng sản xuất trong nước

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.6 Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật

Trang 18

• B) Quan hệtrao đổiSai

• C) Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia Đúng

• D) Quan hệ sản xuấtSai

Sai Đáp án đúng là: Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia

Vì: Bản chất quan hệ kinh tế quốc tế là quan hệ kinh tế giữa các quốc gia trên các lĩnh vực: Thương mại, đầu tư,

• C) Hạn chế sự gia tăng dân sốSai

• D) Khuyến khích nhập khẩu Sai

Sai Đáp án đúng là: Tích luỹ nhiều vàng.

Vì: Theo quan điểm của trường phái trọng thương, chỉ có vàng bạc mới tạo ra sự giàu có của các quốc gia, chính

vì vậy, sức mạnh quốc gia sẽ tăng lên nếu xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Câu 5:

[Góp ý]

Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước

Chọn một câu trả lời

Trang 19

• A) Đơn điệu, người tiêu dùng được lợiSai

• B) Đa dạng, người tiêu dùng được lợi Đúng

• C) Đơn điệu, người tiêu dùng không được lợiSai

• D) Đa dạng, người tiêu dùng không được lợiSai

Sai Đáp án đúng là: Đa dạng, người tiêu dùng được lợi

Vì: Thực hiện chính sách thương mại tự do có giới hạn làm cho thị trường trong nước có khả năng phát triển hơn.

Ngoài việc bù đắp sự thiếu hụt trong nước, người tiêu dùng sẽ có sự đa dạng trong lựa chọn chủng loại hàng hóa

Tham khảo: Bài 3, mục 3.1.1 Khái niệm và mục 3.1.2 Nội dung

Vì: Ricardo và H-O: Giả định hiệu suất không đổi theo quy mô

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.5 Lý thuyết hecksher-ohlin (lý thuyết thương mại tân cổ điển)

Câu 7:

[Góp ý]

Người có lợi nhất trong trường hợp chính phủ trợ cấp xuất khẩu là:

Chọn một câu trả lời

Trang 20

• A) Người tiêu dùng nước ngoài. Đúng

• B) Người tiêu dùng trong nước.Sai

• C) Chính phủ của nước trợ cấp.Sai

• D) Các công ty đa quốc giaSai

Sai Đáp án đúng là: Người tiêu dùng nước ngoài.

Vì: Người tiêu dùng nước ngoài sẽ được mua sắm 1 mức giá rẻ hơn do chính phủ nước xuất khẩu tiến hành trợ

• A) Thuế xuất khẩu Sai

• B) Thuế nhập khẩuSai

• C) Thuế nội địa Sai

• D) Hạn ngạch Đúng

Sai Đáp án đúng là: Hạn ngạch

Vì: Hạn ngạch là các quy định về số lượng tối đa mặt hàng nào đó được phép xuất hoặc nhập khẩu

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1 Hạn ngạch

Câu 9:

[Góp ý]

Các số liệu cho dưới đây

Trang 21

Việt Nam

Lợi thế của hai quốc gia là:

Chọn một câu trả lời

• A) Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất cả hai sản phẩm.Sai

• B) Trung Quốc có lợi thế so sánh trong sản xuất cả hai sản phẩm.Sai

• C) Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm B, Trung Quốc có lợi thế so sánh

trong sản xuất sản phẩm A. Đúng

• D) Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm A Trung Quốc có lợi thế so sánh

trong sản xuất sản phẩm B.Sai

Sai Đáp án đúng là:Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm B, Trung Quốc có lợi thế so sánh trong

sản xuất sản phẩm

Vì:Xét lợi thế của 2 quốc gia:

8/7 (sp A) < 2/1 (spB) > Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất sản phẩm B, Trung quốc có lợi thế so sánhtrong sản xuất sản phẩm A

Tham khảo : Bài 2, mục 2.2.3 Lý thuyết lợi thế so sánh (David Ricardo)

• A) Hạn chế xuất khẩu tự nguyệnSai

• B) Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuậtSai

Trang 22

• C) Các điều khoản mua sắm của chính phủ Đúng

• D) Hạn ngạchSai

Sai Đáp án đúng là: Các điều khoản mua sắm của chính phủ

Vì: Hạn chế việc mua sắm hàng hóa nước ngoài của các cơ quan chính phủ dưới các hình thức.

· Cấm các doanh nghiệp nước ngoài tham gia đấu thầu các hợp đồng mua sắm chính phủ;

· Ưu đãi doanh nghiệp trong nước, sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ trong nước khi thực hiện hợp đồng muasắm chính phủ, ưu đãi giá cả, …

· Đặt điều kiện, quy định về tư cách thể nhân, phân biệt đối xử để ngăn cản doanh nghiệp nước ngoài tham gia

• D) Tác động nhiều chiềuSai

Sai Đáp án đúng là:Tác động gián tiếp

Vì:Hạn ngạch nhập khẩu khác với thuế nhập khẩu ở chỗ là can thiệp vào giá hàng nhập khẩu trên thị trường nội

địa là gián tiếp chứ không phải trực tiếp Thông qua việc điều chỉnh số lượng hàng nhập khẩu sẽ có những ảnhhưởng tới giá bán trên thị trường

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.1 Hạn ngạch (import quota)

Câu 12:

[Góp ý]

AFTA là:

Trang 23

Chọn một câu trả lời

• A) Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Đúng

• B) Khu vực mậu dịch tự do châu ÁSai

• C) Khu vực mậu dịch tự do Đông ÁSai

• D) Khu vực mậu dịch tự do Nam ÁSai

Sai Đáp án đúng là: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

Vì: AFTA làKhu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 13:

[Góp ý]

Quá trình toàn cầu hóa được thúc đẩy bởi các tác nhân chủ yếu nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

• A) Các tổ chức kinh tế quốc tế, chính phủ, công ty quốc tếSai

• B) Các tổ chức tài chính quốc tế, chính phủ, công ty quốc tếSai

• C) Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế, công ty quốc gia Sai

• D) Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế Đúng

Sai Đáp án đúng là: Các tổ chức quốc tế, chính phủ, công ty quốc tế

Vì: Trong tất cả các phương án trả lời đều có một phần đúng, nhưng câu trả lời đúng nhất là Các tổ chức quốc tế,

Trang 24

Chọn một câu trả lời

• A) Giấy phép và hạn ngạch Sai

• B) Ký kết hiệp định thương mạiSai

• C) Thuế quan Sai

• D) Mang tính kỹ thuật Đúng

Sai Đáp án đúng là: Mang tính kỹ thuật

Vì: Các biện pháp trong thương mại quốc tế dễ thực hiện như: giấy phép, hạn ngạch, ký hiệp định thương mại và

thuế quan ở hầu hết các quốc gia Tuy nhiên, yếu tố về Mang tính kỹ thuật thì không phải bất kỳ quốc gia nàocũng thực hiện được, bao gồm: giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hoặc an toàn vệ sinh thực phẩm, hoặc khôngđánh bắt động vật biển, hoặc không dùng sản phẩm biến đổi gen,…

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], mục 4.2.2 Những rào cản thương mại phi thuế quan khác

Sai Đáp án đúng là: Adam Smith

Vì:Trong tác phẩm «Của cải của các dân tộc» (1776), Adam Smith đã đưa ra ý tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải

thích nguồn gốc và lợi ích thương mại quốc tế Lợi thế tuyệt đối được dựa trên cơ sở chủ yếu là sự khác biệt vềđiều kiện tự nhiên của các quốc gia

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 Chủ nghĩa trọng thương

Câu 16:

Trang 25

[Góp ý]

Nội dung của liên kết kinh tế quốc tế nhà nước là:

Chọn một câu trả lời

• A) Hoạt động sản xuất kinh doanh Sai

• B) Hoạt động đầu tưSai

• C) Chính sách kinh tế vĩ mô giữa các nước Đúng

• D) Nhà nước tổ chức mua bán hàng hóa và dịch vụSai

Sai Đáp án đúng là: Chính sách kinh tế vĩ mô giữa các nước

Vì: Liên kết kinh tế quốc tế nhà nước chỉ liên kết về chính sách vĩ mô giữa các nước Các hoạt động mua bán

không thuộc yếu tố nhà nước

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1 Liên kết kinh tế quốc tế

• A) Thương mại quốc tế Đúng

• B) Đầu tư quốc tếSai

• C) Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệSai

• D) Lao động quốc tếSai

Sai Đáp án đúng là: Thương mại quốc tế

Vì: Thương mại quốc tế bao gồm các nội dung căn bản: Xuất và nhập khẩu hàng hóa, gia công quốc tế, tái xuất

khẩu và chuyển khẩu, xuất khẩu tại chỗ

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Trang 26

Câu 18:

[Góp ý]

Người sản xuất thích Chính phủ hạn chế mậu dịch bằng quota hơn là thuế quan vì:

Chọn một câu trả lời

• A) Tiêu dùng tăng, giá cả giảm.Sai

• B) Tiêu dùng tăng, sản xuất giảm.Sai

• C) Tiêu dùng giảm, sản xuất tăng.Sai

• D) Tiêu dùng tăng, sản xuất tăng. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Tiêu dùng tăng, sản xuất tăng.

Vì: Quota sẽ làm cho hạn chế hàng nhập khẩu trong khi đó không ảnh hưởng tới giá cả, người tiêu dùng buộc phải

sử dụng hàng nội địa thay thế khiến tiêu dùng tăng và sản xuất tăng

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Khái niệm, nội dung và các công cụ của chính sách thương mại

Câu 19:

[Góp ý]

Nội dung liên kết kinh tế quốc tế tư nhân diễn ra trong lĩnh vực:

Chọn một câu trả lời

• A) Sản xuất kinh doanh Đúng

• B) Kinh tế vĩ mô Sai

• C) Kinh tế - xã hộiSai

• D) Chính trị - xã hộiSai

Sai Đáp án đúng là: Sản xuất kinh doanh

Vì: Liên kết kinh tế quốc tế của các tư nhân chỉ với mục đích kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận

Tham khảo: Mục 4.1 Liên kết kinh tế quốc tế

Trang 27

Câu 20:

[Góp ý]

Có số liệu trong bảng sau :

QG1 4

1

Cơ sở mậu dịch quốc tế giữa 2 quốc gia dựa trên:

Chọn một câu trả lời

• A) Lý thuyết lợi thế tuyệt đối Đúng

• B) Lý thuyết lợi thế so sánhSai

• C) Lý thuyết chi phí cơ hộiSai

• D) Lý thuyết David HamenSai

Sai Đáp án đúng là:Lý thuyết lợi thế tuyệt đối

Vì: Xét lợi thế của 2 quốc gia:

- Sản phẩm A: NSLĐ quốc gia A> NSLĐ quốc gia B (4>2)

- Sản phẩm B: NSLĐ quốc gia A <NSLĐ quốc gia B (1 < 3)

>Mỗi quốc gia có lợi thế riêng về 1 mặt hàng.Như vậy, cơ sở mậu dịch quốc tế giữa 2 quốc gia làlý thuyết lợi thế

Trang 28

• A) H - OSai

• B) Karl Heinrich MarxSai

• C) David Hamen Đúng

• D) RicardoSai

Sai Đáp án đúng là: David Hamen

Vì: Quan điểm của David Hume: Thặng dư thương mại dẫn đến tăng cung về tiền và lạm phát trong nước, dẫn đến

tăng giá hàng hóa và tiền công, dẫn đến mất khả năng cạnh tranh (xét trong dài hạn)

Cơ chế chu chuyển-tiền đồng-giá lại góp phần rung chuông báo tử chính sách trọng thương

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

• B) Liên minh thuế quanSai

• C) Thị trường chungSai

• D) Liên minh tiền tệSai

Sai Đáp án đúng là: Khu vực mậu dịch tự do

Vì: “Mỗi nước thành viên thi hành chính sách ngoại thương độc lập” là đặc điểm của hình thức liên kết Khu vực

mậu dịch tự do

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.4 Các loại hình thức liên kết kinh tế quốc tế (tiếp theo)

Câu 23:

[Góp ý]

Trang 29

Coi hoạt động thương mại là móc túi lẫn nhau là quan điểm của trường phái nào?

Chọn một câu trả lời

• A) Chủ nghĩa trọng thương Đúng

• B) Học thuyết Adam SmithSai

• C) Học thuyết David RicardoSai

• D) Học thuyết David HamenSai

Sai Đáp án đúng là: Chủ nghĩa trọng thương

Vì: Chủ nghĩa trọng thương coi hoạt động thương mại đặc biệt xuất khẩu là xương sống của nền kinh tế, tuy nhiên,

theo chủ nghĩa này thương mại chỉ là hoạt động móc túi lẫn nhau, chuyển lợi ích từ chủ thể này sang chủ thể khác

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

Câu 24:

[Góp ý]

Mục tiêu hàng đầu khi thành lập ASEANlà:

Chọn một câu trả lời

• A) Hợp tác về chính trị nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực Đúng

• B) Hình thành thị trường chung thống nhất trong khu vựcSai

• C) Hợp tác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạoSai

• D) Đẩy mạnh thương mạiSai

Sai Đáp án đúng là: Hợp tác về chính trị nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực

Vì: Mục tiêu hàng đầu khi thành lập ASEANlà: Hợp tác về chính trị nhằm thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 25:

[Góp ý]

Trang 30

Chiến lược kinh tế “mở cửa” là sự phát triển kinh tế dựa vào

Chọn một câu trả lời

• A) Cả nguồn lực trong nước và ngoài nướcSai

• B) Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước Đúng

• C) Nguồn lực trong nướcSai

• D) Nguồn lực ngoài nướcSai

Sai Đáp án đúng là: Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước

Vì: Sự kết hợp hợp lý cả hai nguồn lực trong nước và ngoài nước đem lại lợi ích cho cả quốc gia, đảm bảo cho

quốc gia phát triển một cách bền vững và hiệu quả nhất trong quả trình mở cửa

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], Bài 1, mục 1.1 Các vấn đề của kinh tế thế giới và kinh tế học quốc tếCâu 26:

[Góp ý]

Nội dung quan trọng nhất của hoạt động thương mại quốc tế là:

Chọn một câu trả lời

• A) Xuất nhập khẩu hàng hóa vô hìnhSai

• B) Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình Đúng

• C) Tái xuất khẩu và chuyển khẩuSai

• D) Xuất khẩu tại chỗSai

Sai Đáp án đúng là: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình

Vì: Xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nội dung của hoạt động thương mại quốc tế.

và là mối quan tâm hàng đầu của các quan hệ kinh tế quốc tế

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

Câu 27:

[Góp ý]

Trang 31

Trong nền kinh tế tri thức, thị trường phát triển nhanh nhất là

Chọn một câu trả lời

• A) Thị trường dịch vụ Đúng

• B) Thị trường vốnSai

• C) Thị trường hàng hoáSai

• D) Thị trường sức lao độngSai

Sai Đáp án đúng là: Thị trường dịch vụ

Vì: Nền kinh tế tri thức dựa chủ yếu vào sự phát triển của khoa học công nghệ, một nền kinh tế dựa vào tri thức

con người là chủ yếu thay vì dựa vào các yếu tố sản xuất truyền thống là sức lao động và tiền vốn Cơ cấu nềnkinh tế tập trung vào phát triển thị trường dịch vụ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu các bộ phậnkhác nhau trong nền kinh tế

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1.3 Những vấn đề của kinh tế thế giới có ảnh hưởng đến kinh tế quốc tế

Câu 28:

[Góp ý]

Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước:

Chọn một câu trả lời

• A) Phát triển và công nghiệp mớiSai

• B) Phát triển và đang phát triểnSai

• C) Chậm phát triển và đang phát triển Đúng

• D) Đang phát triển và công nghiệp mớiSai

Sai Đáp án đúng là: Chậm phát triển và đang phát triển

Vì: Bên nhận vốn ODA chủ yếu là các nước nghèo nên phần lớn là các nước chậm phát triển và đang phát triển Tham khảo: 4.1.4 Các loại hình liên kết KTQT

Câu 29:

Trang 32

[Góp ý]

Nền kinh tế đóng cửa có ưu điểm nào sau đây?

Chọn một câu trả lời

• A) Khai thác được nguồn lực bên ngoàiSai

• B) Hạn chế những tác động xấu từ bên ngoài Đúng

• C) Nền kinh tế phát triển nhanhSai

• D) Tiết kiệm các nguồn lựcSai

Sai Đáp án đúng là: Hạn chế những tác động xấu từ bên ngoài

Vì: Nền kinh tế đóng là nền kinh tế chỉ có hoạt động nội địa, không có yếu tố nước ngoài, không có hoạt động xuất

nhập khẩu, do đó nó có ưu điểm là sẽ hạn chế được những tác động xấu từ bên ngoài

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], Bài 1, mục 1.1 Các vấn đề của kinh tế thế giới và kinh tế học quốc tếCâu 30:

Vì: Cạnh tranh giữa những người bán giúp tăng nguồn cung hàng hóa, giá sẽ có xu hướng giảm

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], mục 2.1 Khái niệm, nội dung và các công cụ của chính sách thương mạiCâu 31:

Trang 33

[Góp ý]

Mở cửa kinh tế quốc gia KHÔNG phải do

Chọn một câu trả lời

• A) Xuất phát từ điều kiện chủ quan Sai

• B) Đòi hỏi từ thực tế khách quan Sai

• C) Tác động của xu thế toàn cầu hóaSai

• D) Nhu cầu lợi ích cá nhân Đúng

Sai Đáp án đúng là: Nhu cầu lợi ích cá nhân

Vì: Mở cửa kinh tế quốc gia là do xuất phát từ điều kiện chủ quan, đòi hỏi từ thực tế khách quan và tác động của

xu thế toàn cầu hóa; chứ khống phải do động cơ cá nhân

Tham khảo: Bài 1, mục 1.1 Các vấn đề của kinh tế thế giới và kinh tế học quốc tế

Câu 32:

[Góp ý]

Thuế đối kháng còn được gọi là gì?

Chọn một câu trả lời

• A) Thuế chống trợ cấp xuất khẩu Đúng

• B) Thuế VATSai

• C) Thuế thu nhập của doanh nghiệp nhập khẩuSai

• D) Thuế tiêu thụđặc biệtSai

Sai Đáp án đúng là: Thuế chống trợ cấp xuất khẩu

Vì: Thuế đối kháng hay còn gọi là thuế chống trợ cấp xuất khẩu:

Là một khoản thuế đặc biệt đánh vào sản phẩm nhập khẩu để bù lại việc nhà sản xuất và xuất khẩu sản phẩm đóđược Chính phủ nước xuất khẩu trợ cấp

Tham khảo: Bài 3, mục 3.2.3 Các loại thuế quan đặc thù

Trang 34

Câu 33:

[Góp ý]

Hình thức liên kết kinh tế quốc tế nào dưới đây có mức độ liên kết thấp nhất?

Chọn một câu trả lời

• A) Thị trường chungSai

• B) Liên minh thuế quan Đúng

• C) Liên minh tiền tệSai

• D) Liên minh kinh tếSai

Sai Đáp án đúng là: Liên minh thuế quan

Vì: Mức độ liên kết với quy mô lớn, tác động đến nhiệu mặt kinh tế – chính trị – xã hội là thị trường chung, liên

minh tiền tệ và liên minh kinh tế Chỉ có Liên minh thuế quan là có mức độ liên kết thấp nhất

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1 Liên kết kinh tế quốc tế

Câu 34:

[Góp ý]

Trong nghiên cứu kinh tế quốc tế chúng ta sử dụng những kiến thức của:

Chọn một câu trả lời

• A) Chỉ có kinh tế vi mô.Sai

• B) Chỉ có kinh tế vĩ môSai

• C) Không phải của kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô.Sai

• D) Của cả kinh tế vi mô và vĩ mô. Đúng

Sai Đáp án đúng là: Của cả kinh tế vi mô và vĩ mô.

Vì: Trong nghiên cứu kinh tế quốc tế, người ta sử dụng những kiến thức của cả kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô Kinh

tế vi mô sẽ mô tả những phản ứng của các doanh nghiệp, hành vi tập quán của người tiêu dùng khi tham gia traođổi thương mại, các dạng công ty đa quốc gia Kinh tế vĩ mô sẽ mô tả thói quen và phản ứng của chính phủ trướcnhững thay đổi về chính sách

Trang 35

Tham khảo: Bài 1, mục 1.2.2 Phương pháp nghiên cứu của kinh tế học quốc tế

• A) Đầu tư quốc tế trực tiếp Sai

• B) Đầu tư quốc tế gián tiếpSai

• C) Tín dụng quốc tế không có bảo lãnhSai

• D) Tín dụng quốc tế có bảo lãnh Đúng

Sai Đáp án đúng là: Tín dụng quốc tế có bảo lãnh

Vì: Tín dụng quốc tế có bảo lãnh làm tăng uy tín của khách hàng đối với đối tác, tạo nên những giao dịch kinh

doanh thành công.Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian giao dịch.Loại hình bảo lãnh

đa dạng

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], chương 6, mục 6.1 Khái niệm và các dạng di chuyển vốn quốc tế

Câu 36:

[Góp ý]

Thực hiện biện pháp nào trong chính sách thương mại quốc tế phụ thuộc nhiều vào trình

độ phát triển của quốc gia?

Chọn một câu trả lời

• A) Giấy phép và hạn ngạchSai

• B) Ký kết hiệp định thương mại Sai

• C) Thuế quanSai

• D) Các biện pháp mang tính kỹ thuật Đúng

Sai Đáp án đúng là: Các biện pháp mang tính kỹ thuật

Trang 36

Vì: Do các yêu cầu đặc thù liên quan tới phòng, căn cứ kỹ thuật, việc áp dụng biện pháp này còn căn cứ vào trình

độ phát triển khoa học kỹ thuật nói chung, kinh tế nói riền của quốc gia đó

Tham khảo: Bài 3, mục 3.3.8 Các công cụ khác

Câu 37:

[Góp ý]

Quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện đầu tiên là:

Chọn một câu trả lời

• A) Trao đổi quốc tế về vốnSai

• B) Thương mại quốc tế Đúng

• C) Trao đổi quốc tế về sức lao động Sai

• D) Trao đổi quốc tế về khoa học công nghệSai

Sai Đáp án đúng là: Thương mại quốc tế

Vì: Quan hệ kinh tế quốc tế xuất hiện đầu tiên là trao đổi quốc tế về sức thương mại quốc tế Thương mại quốc tế

xuất hiện rất sớm trong lịch sử loài người Các thương gia đã khai phá những con đường buôn bán Đông Tây nổitiếng

Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], mục 1.2 Đối tượng và Phương pháp của Kinh tế quốc tế

Trang 37

Sai Đáp án đúng là: Các công ty quốc tế

Vì: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn

của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân haycông ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này FDI xảy ra khi một nhà đầu tư từ mộtnước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tàisản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp,

cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó,nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.4 Các loại hình liên kết kinh tế quốc tế

• A) Khu vực mậu dịch tự do và Liên minh thuế quan Đúng

• B) Liên minh thuế quan và Thị trường chungSai

• C) Thị trường chung và Liên minh tiền tệSai

• D) Thị trường chung và liên minh thuế quanSai

Sai Đáp án đúng là:Khu vực mậu dịch tự do và Liên minh thuế quan

Vì: Thống nhất chính sách thuế quan giữa các nước thành viên với các nước ngoài khối là điểm khác nhau

giữaKhu vực mậu dịch tự do và Liên minh thuế quan

Tham khảo: Bài 4, mục 4.1.4 Các loại hình liên kết kinh tế quốc tế

Trang 38

• B) Đòi hỏi từ thực tế khách quan Sai

• C) Tác động của xu thế toàn cầu hóaSai

• D) Nhu cầu lợi ích cá nhân Đúng

Sai Đáp án đúng là: Nhu cầu lợi ích cá nhân

Vì: Hiệp hội các nước Đông Nam Á được thành lập vào ngày08/81967

Tham khảo : Bài 4, mục 4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 39

• C) Giảm Đúng

• D) không xác địnhSai

Sai Đáp án đúng là: Giảm

Vì: Cạnh tranh giữa những người bán giúp tăng nguồn cung hàng hóa, giá sẽ có xu hướng giảm

Tham khảo: Bài 2, mục 2.1 Thương mại quốc tế

• A) Hạn chế xuất khẩu tự nguyệnSai

• B) Những quy định về tiêu chuẩn kỹ thuậtSai

• C) Các điều khoản mua sắm của chính phủ Đúng

• D) Hạn ngạchSai

Sai Đáp án đúng là: Các điều khoản mua sắm của chính phủ

Vì: Hạn chế việc mua sắm hàng hóa nước ngoài của các cơ quan chính phủ dưới các hình thức.

· Cấm các doanh nghiệp nước ngoài tham gia đấu thầu các hợp đồng mua sắm chính phủ;

· Ưu đãi doanh nghiệp trong nước, sử dụng nhiều hàng hóa, dịch vụ trong nước khi thực hiện hợp đồng muasắm chính phủ, ưu đãi giá cả, …

· Đặt điều kiện, quy định về tư cách thể nhân, phân biệt đối xử để ngăn cản doanh nghiệp nước ngoài tham gia

Trang 40

Sai Đáp án đúng là: David Hamen

Vì: Quan điểm của David Hume: Thặng dư thương mại dẫn đến tăng cung về tiền và lạm phát trong nước, dẫn đến

tăng giá hàng hóa và tiền công, dẫn đến mất khả năng cạnh tranh (xét trong dài hạn)

Cơ chế chu chuyển-tiền đồng-giá lại góp phần rung chuông báo tử chính sách trọng thương

Tham khảo: Bài 2, mục 2.2.1 chủ nghĩa trọng thương

Vì: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) được thành lập năm: 1989

Tham khảo: Bài 4, mục 4.2 Hội nhập kinh tế quốc tế

Câu 6:

[Góp ý]

Ngày đăng: 09/09/2017, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w