Kinh doanh quốc tế
Trang 1CHƯƠNG 5
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
XUẤT KHẨU
Trang 2MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
(1) Giới thiệu các quản trị chiến lược trong
Trang 3Quản trị CL trong thực tiễn
Các cấp chiến lược: Theo cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp, theo mức độ và phạm vi bao quát của chiến lược, thì có thể chia thành 3 cấp:
doanh đa ngành (Coporate strategy - Chiến lược
cấp công ty/ doanh nghiệp)
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh đơn ngành
(Business strategy - Chiến lược cấp kinh doanh)
Trang 4Các loại chiến lược
Nhằm giúp doanh nghiệp có thể tăng khả năng kiểm soát đối với các nhà phân phối, nhà cung cấp hoặc đối thủ cạnh tranh trên thị trường, gồm các chiến lược:
+ Kết hợp theo chiều dọc:
- Kết hợp dọc thuận chiều/về phía trước
(Forward integration) – nhằm tăng quyền
sở hữu hoặc sự kiểm soát đ/v các cty mua hàng, nhà phân phối, người bán lẻ,…
Trang 5Các loại chiến lược
- Kết hợp dọc ngược chiều/về phía sau
(Backward integration) – nhằm tăng quyền
sở hữu hoặc sự kiểm soát đ/v các nhà cung cấp.
+ Kết hợp theo chiều ngang: nhằm tăng
quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đ/v các đối thủ cạnh tranh.
Trang 6Các loại chiến lược
Trang 7Các loại chiến lược
+ Giải pháp đa dạng hóa, gồm:
Đa dạng hóa đồng tâm: tăng doanh thu bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng hiện tại.
Đa dạng hoá theo chiều ngang: tăng doanh thu
bằng cách thêm vào các sản phẩm, dịch vụ mới
không có liên quan với sản phẩm và dịch vụ hiện
có để cung cấp cho khách hàng hiện tại.
Đa dạng hóa kết khối: thêm vào các sản phẩm,
dịch vụ mới không có liên quan với sản phẩm và
dịch vụ hiện có để cung cấp cho khách hàng mới.
Trang 8Các loại chiến lược
- Liên doanh (Joint venture)
- Sáp nhập (Merger)
- Mua lại (Buying)
- Thu hẹp hoạt động
- Cắt bỏ bớt hoạt động
- Thanh lý.
Trang 9Bài tập tình huống
Công ty chế biến thủy sản T.A trong giai đoạn 2001-2005 chỉ kinh doanh một sản phẩm duy nhất là tôm đông lạnh, sản phẩm được xuất sang thị trường Nhật và Mỹ thông qua các đối tác NK ở nước ngoài Trong giai đoạn này, công ty mua tôm của các hộ nuôi tôm ở ĐBSCL để chế biến, nên nguồn nguyên liệu không ổn định, ảnh hưởng lớn đến kim ngạch
XK Trước những biến động của tình hình mới, trong giai đoạn 2006-2010, công ty quyết đinh:
Trang 101 Thiết lập các XN nuôi tôm và cá để ổn
định nguồn nguyên liệu đầu vào.
2 Thiết lập các kênh bán hàng ở thị
trường nội địa thông qua các siêu thị và cửa hàng thực phẩm.
3 Tích cực tham gia các hội chợ để đẩy
mạnh XK.
4 Đưa các sản phẩm tươi sống vào kinh
doanh nội địa.
Trang 115 Sản xuất thêm một số sản phẩm mới: Tôm lăn bột, tôm hộp, cá viên,…
6 Thành lập XN sản xuất bao bì phục vụ đóng gói sản phẩm và bán cho các công ty chế biến thủy sản khác
Hãy cho biết những hoạt động công ty T.A thực hiện thuộc các loại chiến lược nào? Giải thích
vì sao T.A lại lựa chọn các chiến lược đó
Trang 12Các bước xây dựng chiến lược
(1) Phân tích và đánh giá các yếu tố môi
trường bên ngoài
(2) Phân tích và đánh giá các yếu tố môi
trường bên trong
(3) Kết hợp chiến lược
(4) Lựa chọn chiến lược
Trang 13Đánh giá MT bên ngoài
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
(EFE Matrix-External Factor Evaluation Matrix)
Ma trận EFE tổng hợp, tóm tắt và đánh giá những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của mội trường bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp/tổ chức => EFE giúp các nhà quản trị chiến lược đánh giá được mức độ phản ứng của tổ chức đối với những cơ hội và nguy cơ, đưa ra những nhận định
môi trường bên ngoài tạo thuận lợi hay
Trang 145 bước xây dựng EFE
Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội
và nguy cơ chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của tổ chức trong ngành kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không
quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng
yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó đến
sự thành công của tổ chức trong ngành kinh doanh Tổng số các mức phân loại được ấn định cho tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Trang 15Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, loại
của tổ chức đối với yếu tố đó, trong đó: 4-phản ứng tốt; 3-phản ứng trên trung bình; 2-phản ứng trung bình; 1-phản ứng yếu
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma trận EFE
Trang 16Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Winn-Dixie
Yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm
quan trọng
Phân loại điểm Số
QT
Cải cách thuế 0,10 3 0,30
Tăng chi phí bảo hiểm 0,09 2 0,18
Thay đổi công nghệ 0,04 2 0,08
Tăng lãi suất 0.10 2 0,20
Sự di chuyển của dân số xuống miền Nam 0,14 4 0,56
Sự thay đổi lối sống của nhân khẩu
Trang 17Yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm
quan trọng
Phân loại điểmSố
QT
Những phụ nữ có việc làm 0,09 3 0,27
Những người mua hàng là nam giới 0,07 3 0,21
Thị trường lão hoá 0,10 4 0,40
Các nhóm dân tộc 0,12 3 0,36
Cạnh tranh khốc liệt hơn 0,15 1 0,15
Trang 18Đánh giá MT bên trong
Sau khi phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, nhà quản trị cần xây dựng
ma trận các yếu tố nội bộ - IFE Ma trận các yếu tố nội bộ - IFE(IFE- Internal Factor
Evaluation Matrix) tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp, cho thấy các lợi thế cạnh tranh cần khai thác và các điểm yếu
cơ bản doanh nghiệp cần cải thiện
Để hình thành ma trận IFE, doanh nghiệp cần thực hiện 5 bước:
Trang 195 bước xây dựng IFE
Bước 1: Lập danh mục khoảng từ 10 đến 20 yếu tố, gồm những điểm mạnh và những điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nó đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
Trang 20Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong đó điểm yếu lớn nhất – 1; điểm yếu nhỏ nhất – 2; điểm mạnh nhỏ nhất -3; điểm mạnh lớn nhất - 4.
trọng số của nó để xác định số điểm của các yếu tố.
định tổng số điểm của ma trận.
khoảng từ 1 điểm đến 4 điểm, sẽ không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố trong ma trận.
- Nếu tổng số điểm dưới 2,5, công ty yếu về nội bộ.
- Nếu tổng số điểm trên 2,5 công ty mạnh về nội bộ.
Trang 21Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ của công ty Chrysler
Năng suất tăng từ 2.500 lên 3.000
sản phẩm/ công nhân/ năm
0,10 3 0,30
Cơ cấu tổ chức được tái tổ chức,
giúp cho việc đưa ra các quyết định
nhanh và thuận lợi
0,15 3 0.45
Công ty được đánh giá có dịch vụ
hậu mãi tốt hơn các đối thủ cạnh
0,10 4 0,40
Trang 22Đầu tư 50 tỷ đồng cho R&D trong 5 năm qua
góp phần cải tiến kiểu dáng và tính năng sản
phẩm
Vay dài hạn để xây nhà máy sản xuất nguyên
liệu làm tăng tỷ số nợ/vốn chủ sở hữu lên
45%
Việc xây dựng nhà máy sản xuất nguyên liệu
giúp công ty giảm 20% chi phí đầu vào
Giảm số lượng nhân viên quản lý và công
Giảm giá thành đơn vị xuống còn 95.000
Trang 24 S W O T là chữ cái đầu tiên của 4 chữ:
S trengths - Điểm mạnh
W eaknesses - Điểm yếu
O pportunities – Cơ hội
T hreats – Nguy cơ
Để chiến lược công ty đạt kết quả tốt, nó phải
Phù hợp với thế mạnh và điểm yếu nguồn lực công ty
Hướng tới nắm bắt được cơ hội thương trường tốt
nhất và dựng lên hàng rào phòng thủ chống lại các
nguy cơ bên ngoài xâm hại tới lợi ích công ty
Trang 26Lựa chọn chiến lược
(Quantitative Strategic Planning Matrix)
Là công cụ cho phép các chiến lược gia đánh giá
khách quan các chiến lược có thể thay thế
Các yếu tố chính Phân loại CL1 CL2 CL3
- Các yếu tố bên trong
1…
2…
- Các yếu tố bên ngoài
Trang 27Các bước xây dựng Ma trận QSPM
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, nguy cơ (từ ma trận
EFE) và các điểm mạnh, điểm yếu của cty (từ
ma trận IFE)
trận SWOT)
chiến lược
chiến lược có tổng số điểm cao nhất