Đáp án đúng là: đánh thuế, giải pháp can thiệp của thị trường, Côta ô nhiễm Vì: Để điều chỉnh quy mô sản xuất có mức ô nhiễm tối ưu thì có các giải pháp sau: Giải pháp can thiệp củ
Trang 1Câu 1:
[Góp ý]
Mức khai thác tài nguyên hợp lý là mức nào?
Chọn một câu trả lời
• A) Mức khai thác vượt quá tốc độ tăng trưởng 5%.Sai
• B) Mức khai khác vượt quá tốc độ tăng trưởng.Sai
• C) Mức khai thác không vượt quá tốc độ tăng trưởng, Đúng
• D) Mức khai thức vượt quá tốc độ tăng trưởng 10%,Sai
Sai Đáp án đúng là: Mức khai thác không vượt quá tốc độ tăng trưởng,
• A) Hêô thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm.Sai
• B) Hêô thống cô ta phát thải dựa trên phát thải của ngành.Sai
• C) Hêô thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm và hêô thống cô ta phát thải dựa trên cơ sở
nguồn phát thải. Đúng
• D) Hêô thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm và hêô thống cô ta phát thải dựa trên phát thải
của ngành.Sai
Trang 2Sai Đáp án đúng là: Hêô thống cô ta theo khu vực bị ô nhiễm và hêô thống cô ta phát thải dựa trên cơ sở nguồn
phát thải
Vì:
Từ những ưu điểm trên của thị trường côta đem lại cho nên hình thành các hệ thống côta khác nhau, xuất phát từhình thức quan lý của Nhà nước đề ra, đó là:
Hệ thống côta theo khu vực bị ô nhiễm (APS);
Hệ thống côta phát thải (EPS) dựa trên cơ sở nguồn phát thải
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục VI.3 Các lợi ích của cô ta ô nhiễm, trang 156.
Câu 3:
[Góp ý]
Giải pháp nào sau đây điều chỉnh quy mô sản xuất để đạt mức ô nhiễm tối ưu?
Chọn một câu trả lời
• A) giải pháp can thiệp của thị trườngSai
• B) phát hành Côta ô nhiễmSai
• C) đánh thuếSai
• D) đánh thuế, giải pháp can thiệp của thị trường, Côta ô nhiễm Đúng
Sai Đáp án đúng là: đánh thuế, giải pháp can thiệp của thị trường, Côta ô nhiễm
Vì: Để điều chỉnh quy mô sản xuất có mức ô nhiễm tối ưu thì có các giải pháp sau:
Giải pháp can thiệp của thị trường, giải pháp này do Ronald Coase đưa ra vào năm 1960, dựa trên nguyên tắc thỏathuận đền bù thiệt hại giữa người gây ô nhiễm và người chịu ô nhiễm;
Giải pháp can thiệp của Chính phủ: đánh thuế, phát hành Côta ô nhiễm, ban hành tiêu chuẩn môi trường…
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục III Giải pháp thị trường và vấn đề ô nhiễm tối ưu;
IV.Thuế ô nhiễm và vấn đề ô nhiễm tối ưu; VI.Côta ô nhiễm tối ưu, trang 127, 132, 153
Câu 4:
[Góp ý]
Doanh nghiệp có muốn đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải hay không?
Chọn một câu trả lời
Trang 3• A) muốn đầu tưSai
• B) không muốn đầu tưSai
• C) khi Chính phủ bắt buộc mới đầu tưSai
• D) không muốn đầu tư và khi Chính phủ bắt buộc mới đầu tư. Đúng
Sai Đáp án đúng là: không muốn đầu tư và khi Chính phủ bắt buộc mới đầu tư.
Vì: Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải rất tốn kém chi phí trong khí đó vốn lại là vấn đề rất quan trọng đối với
• A) Kiểm soát môi trường, đánh giá công nghêô, đánh giá tác đôông đến môi trường.Sai
• B) Hêô thống quản lý môi trường, đánh giá công nghêô, đánh giá tác đôông đến môi trường.Sai
• C) Hêô thống quản lý môi trường, chính sách môi trường, các công cụ kinh tế như thuế ô
nhiễm, tiền phụ cấp giảm ô nhiễm Đúng
• D) Chính sách môi trường, phân tích chi phí hiêôu quả, Các công cụ kinh tế như thuế ô
nhiễm, tiền phạt ô nhiễm, tiền phụ cấp giảm ô nhiễm, tiền ký quỹ để giảm ô nhiễm, côta phát thải…Sai
Sai Đáp án đúng là: Hêô thống quản lý môi trường, chính sách môi trường, các công cụ kinh tế như thuế ô nhiễm,
tiền phụ cấp giảm ô nhiễm
Vì:
Các công cụ quản lý môi trường: Đó là các biện pháp và phương tiện giúp thực hiện những nội dung quản lý môitrường Có thể chia ra các công cụ quản lý môi trường thành các loại sau:
Các công cụ dùng cho hoạt động:
Hệ thống quản lý môi trường;
Chính sách môi trường;
Trang 4Các công cụ kinh tế như thuế ô nhiễm, tiền phạt ô nhiễm, tiền phụ cấp giảm ô nhiễm, tiền ký quỹ để giảm ô nhiễm,côta phát thải…
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV Công tác quản lý môi trường, trang 238.
Câu 6:
[Góp ý]
Mưa axít tại Viêêt Nam có thể trực tiếp gây ra những tác hại nào?
Chọn một câu trả lời
• A) ô nhiễm không khiooSai
• B) ô nhiễm các dòng sông, hồ nước.Sai
• C) ô nhiễm mạch nước ngầm.Sai
• D) ô nhiễm các dòng sông, hồ nước, ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản. Đúng
Sai Đáp án đúng là: ô nhiễm các dòng sông, hồ nước, ảnh hưởng đến nuôi trồng thuỷ sản.
Vì:
Vấn đề mưa axít: Theo báo cáo của mạng lưới quan trắc quốc gia cho thấy có dấu hiệu mưa axít ở nước ta mànguyên nhân là do ô nhiễm xuyên biên giới và đang có chiều hướng tăng lên Các hậu quả của mưa axít bao gồmphá hủy cây cối, rừng và làm giảm sản lượng mùa màng, ô nhiễm các dòng sông, các hồ nước, ảnh hưởng đếnnuôi trồng thủy sản, phá hủy các công trình kiến trúc
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV Công tác quản lý môi trường, trang 238.
Câu 7:
[Góp ý]
Ngoại ứng tích cực mang lại lợi ích nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
• A) lợi ích bên ngoài cho cộng đồngSai
• B) lợi ích cho bản thân doanh nghiệpSai
• C) chi phí doanh nghiệp bỏ ra để sản xuấtSai
Trang 5• D) lợi ích bên ngoài cho cộng đồng và lợi ích cho bản thân doanh nghiệp Đúng
Sai Đáp án đúng là: lợi ích bên ngoài cho cộng đồng và lợi ích cho bản thân doanh nghiệp
Vì: Ngoại ứng tích cực xảy ra khi các hiện tượng xảy ra bên ngoài theo chiều hướng tốt lên do vậy mà trên thực tế
các hoạt động gây ra ngoại ứng tích cực đêm lại hai lợi ích: Lợi ích cho bản than doanh nghiệp và lợi ích bên ngoàicho cộng đồng
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục II Hiện tượng ngoại ứng, trang 114.
Câu 8:
[Góp ý]
Nội dung của bước 1 trong quy trình CBA?
Chọn một câu trả lời
• A) Lượng hoá tất cả các tác đôông đến môi trường bằng giá trị tiền têôSai
• B) Nhâôn biết được các tác đôông đến tài nguyên và môi trường mà dự án gây ra bằng nhiều
phương pháp Đúng
• C) Đánh giá hiêôu quả dự ánSai
• D) Tính toán hiêôu quả kinh tế của dự ánSai
Sai Đáp án đúng là: Nhâôn biết được các tác đôông đến tài nguyên và môi trường mà dự án gây ra bằng nhiều
phương pháp
Vì:
Có 3 bước tiến hành CBA, bao gồm:
• Bước 1: Nhận biết được các tác động đến tài nguyên và môi trường mà dự án gây ra bằng nhiều phươngpháp
• Bước 2: Lượng hóa tất cả các tác động đến môi trường bằng giá trị tiền tệ
• Bước 3: Đánh giá hiệu quả dự án
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục III Phương pháp đánh giá tác đô ông môi trường, trang
229
Câu 9:
[Góp ý]
Trang 6Cơ cấu kinh tế nào sau đây được hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích lũy và tiêu dùng?
Chọn một câu trả lời
• A) Cơ cấu ngành kinh tếSai
• B) Cơ cấu vùng kinh tếSai
• C) Cơ cấu thành phần kinh tếSai
• D) Cơ cấu tái sản xuất Đúng
Sai Đáp án đúng là: Cơ cấu tái sản xuất
Vì: Cơ cấu tái sản xuất là cơ cấu kinh tế được hiểu theo góc độ phân chia tổng thu nhập của nền kinh tế theo tích
lũy và tiêu dùng Phần thu nhập dành cho tích lũy tăng lên và chiếm tỷ trọng cao là điều kiện cung cấp vốn lớn choquá trình sản xuất mở rộng của nền kinh tế Tỷ trọng thu nhập dành cho quá trình tích lũy ngày càng cao chính là
xu thế phù hợp trong quá trình phát triển
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 3.2 Đánh giá cơ cấu kinh tế, trang 71.
Câu 10:
[Góp ý]
Tiêu chuẩn môi trường Chính phủ ban hành để:
Chọn một câu trả lời
• A) Có lợi cho doanh nghiệp.Sai
• B) Có lợi cho cộng đồng.Sai
• C) Có lợi cho Chính phủ.Sai
• D) Có lợi chung cho xã hội. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Có lợi cho xã hội.
Vì: Chính phủ đưa ra tiêu chuẩn môi trường để nhằm kiểm soát môi trường, trên cơ sở đó tiến hành xử lý các vi
phạm môi trường
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục VII Tiêu chuẩn môi trường; trang 162.
Trang 7Câu 11:
[Góp ý]
Đâu không phải là thuộc tính của tài nguyên thiên nhiên?
Chọn một câu trả lời
• A) Phân bố không đồng đều trên các lãnh thổSai
• B) Được hình thành thông qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử.Sai
• C) Có giá trị kinh tế thấp Đúng
• D) Có giá trị kinh tế caoSai
Sai Đáp án đúng là: Có giá trị kinh tế thấp
Vì:
Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng đều có 2 thuộc tính sau:
- Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đều giữa các vùng trên trái đất và trên cùng một lãnh thổ, vì vậy nó tạo
ra sự ưu đãi tự nhiên đối với từng lãnh thổ và quốc gia
- Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị kinh tế cao hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên
Trang 8• C) Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển nhằm đảm bảo phát triển bền vững.Sai
• D) Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững
Vì:
Theo Luâôt Bảo vêô Môi trường của Viêôt Nam vào năm 2005, đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là việc phântích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phêduyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục I.1 Định nghĩa, trang 221.
Vì: Khái niệm sinh quyển lần đầu tiên do nhà bác học V.I.Vernadski đề xướng vào năm 1926.
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 2 Các thành phần cơ bản về môi trường, trang 52.Câu 14:
[Góp ý]
Hệ thống kinh tế có các quá trình nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
Trang 9• A) Khai thác tài nguyên.Sai
• B) Phân phối và lưu thông, tiêu thụ các sản phẩm.Sai
• C) Sản xuất ra các sản phẩm; phân phối và lưu thong, tiêu thụ các sản phẩm.Sai
• D) Khai thác tài nguyên; sản xuất ra các sản phẩm; phân phối và lưu thong, tiêu thụ các sản
phẩm. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Khai thác tài nguyên; sản xuất ra các sản phẩm; phân phối và lưu thong, tiêu thụ các sản
phẩm
Vì: Tài nguyên được khai thác từ hệ thống môi trường, đó là các nguyên, nhiên, vật liệu Tài nguyên sau khi khai
thác được đưa vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ con người Sản phẩm được phân phối lưu thôngđến tay người tiêu dùng và tiếp đó là quá trình tiêu thụ phục vụ cuộc sống con người
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, Chương I, mục 1 Hoạt động của hệ thống kinh tế, trang 21.
Câu 15:
[Góp ý]
Nhà kinh tế học nào sau đây cho rằng: Hệ thống tư bản hiện đại còn thiếu sự thử thách về tái sản xuất và như vậy sẽ không bền vững Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là sự suy giảm môi trường.
Chọn một câu trả lời
• A) Karl Marx Đúng
• B) Adam SmithSai
• C) Adam SmithSai
• D) W.Arthor LewirSai
Sai Đáp án đúng là: Karl Marx
Vì: Theo phân tích của Karl Marx hệ thống tư bản hiện đại còn thiếu sự thử thách về tái sản xuất và như vậy sẽ
không bền vững Một trong những nguyên nhân của tính không bền vững này là sự suy giảm môi trường
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục A Mô hình kinh tế Mác-xít, trang 13.
Câu 16:
Trang 10[Góp ý]
Thông qua hoạt động của thị trường vẫn còn có thể giải quyết được vấn đề ô nhiễm đạt mức ô nhiễm tối ưu Sự can thiệp của Chính phủ không đóng vai trò quan trọng.
Chọn một câu trả lời
• A) Mô hình Mác - xít.Sai
• B) Mô hình tăng trưởng tuyến tính.Sai
• C) Mô hình quản lý môi trường mang tính thị trường Đúng
• D) Mô hình kinh tế thể chếSai
Sai Đáp án đúng là: Mô hình quản lý môi trường mang tính thị trường
Vì: Theo mô hình này, thông qua hoạt động của thị trường vẫn còn có thể giải quyết được vấn đề ô nhiễm đạt mức
ô nhiễm tối ưu Ở đây sự can thiệp của Chính phủ không đóng vai trò quan trọng
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục A Mô hình quản lý môi trường mang tính thị trường,
• A) Giảm dân sốSai
• B) Dân số giàSai
• C) Tăng dân số Đúng
• D) Dân số treSai
Sai Đáp án đúng là: Tăng dân số
Vì: Tăng dân số là môôt trong những nguyên nhân gián tiếp gây ra ô nhiễm môi trường Khi dân số tăng lên, sẽ kéo
theo viêôc sử dụng quá mức những nguồn tài nguyên, ví dụ như tài nguyên nước ngầm, tài nguyên rừng… dẫn đến
ô nhiễm môi trường
Trang 11Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV.1 Thực trạng môi trường và những thách thức,
• A) Chi phí giảm thải câôn biên (MAC) nhỏ hơn lợi nhuâôn câôn biên (MNPB)Sai
• B) Chi phí giảm thải câôn biên (MAC) lớn hơn lợi nhuâôn câôn biên (MNPB) Đúng
• C) Chi phí giảm thải câôn biên (MAC) = lợi nhuâôn câôn biên (MNPB)Sai
• D) Chi phí giảm thải câôn biên (MAC) >= lợi nhuâôn câôn biên (MNPB)Sai
Sai Đáp án đúng là: Chi phí giảm thải câôn biên (MAC) lớn hơn lợi nhuâôn câôn biên (MNPB)
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục V Các biêôn pháp kinh tế để giảm ô nhiễm, trang 144.Câu 19:
Trang 12• D) 5 chức năngSai
Sai Đáp án đúng là: 3 chức năng
Vì: 3 chức năng đó là:
· Môi trường là không gian sống cho con người và sinh vật;
· Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất con người
· Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 3 Vai trò của môi trường, trang 57.
Câu 20:
[Góp ý]
Nhà kinh tế học nào sau đây đưa ra: Quy luật của tăng trưởng và phát triển kinh tế - nền kinh tế chỉ tăng trưởng và phát triển khi có sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất.
Chọn một câu trả lời
• A) Karl Marx Đúng
• B) David RicardoSai
• C) J.KeynesSai
• D) W.Arthor LewirSai
Sai Đáp án đúng là: Karl Marx
Vì: Mô hình Karl Marx bàn khá toàn diện đến tăng trưởng, phát triển kinh tế Karl Marx chỉ ra rằng nền kinh tế chỉ
tăng trưởng, phát triển khi có sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục A Mô hình kinh tế Mác-xít, trang 13.
Trang 13• A) ô nhiễm môi trường nước măôt và nước ngầmSai
• B) ô nhiễm môi trường nước măôt, và nước biểnSai
• C) ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước biểnSai
• D) ô nhiễm môi trường nước măôt, nước ngầm và nước biển Đúng
Sai Đáp án đúng là: ô nhiễm môi trường nước măôt, nước ngầm và nước biển
Vì:
Ô nhiễm môi trường nước được hiểu là sự thanh đổi thành phần và tính chất nước gây ảnh hưởng xấu đến conngười và sinh vâôt Môi trường nước được hiểu ở đây bao gồm tất cả những nguồn nước tồn tại như nguồn nướcmăôt (ao, hồ, sông suối, ), nước ngầm (nước dưới măôt đất), nước biển (ô nhiễm trên đại dương)
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục I Các biến đổi môi trường, trang 108.
Câu 22:
[Góp ý]
Đâu không phải là mục tiêu của đánh giá tác đôêng môi trường?
Chọn một câu trả lời
• A) Là cơ sở để cho phép triển khai dự án Đúng
• B) Là cơ sở để xác định trách nhiêôm của các chủ thể của dự án về những hâôu quả gây ra
với môi trường sau nàySai
• C) Là cơ sở nghiên cứu, so sánh các phương án chiến lược, kế hoạch, quy hoạch khác
nhau trên cơ sở đó cho phương án tối ưu.Sai
• D) Là căn cứ xác định trách nhiêôm của cơ quan nhà nước đối với những hâôu quả mà dự án
gây ra.Sai
Sai Đáp án đúng là: Là cơ sở để cho phép triển khai dự án
Vì: Mục tiêu của đánh giá tác đôông môi trường bao gồm:
• Là cơ sở để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép triển khai thực hiện dự án;
• Là cơ sở để xác định trách nhiệm các chủ thể của dự án về những hậu quả qây ra đối với môi trường sau này;
Trang 14• Là căn cứ để xác định trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước đối với những hậu quả mà dự án gây ra đối vớimôi trường, đặc biệt là cơ quan trực tiếp thẩm định báo cáo này.
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục I.2 Mục tiêu đánh giá môi trường chiến lược, trang 224.Câu 23:
[Góp ý]
Trong mối quan hêê giữa tốc đôê tăng trưởng tài nguyên với trữ lượng tài nguyên, khi trữ lượng tài nguyên đạt đến môêt giá trị X1 thể hiện trong hình vẽ dưới đây thì xảy ra hê ê quả gì?
Chọn một câu trả lời
• A) tốc đôô tăng trưởng tài nguyên tăng nhanh.Sai
• B) tốc đôô tăng trưởng tài nguyên tăng châôm.Sai
• C) tốc đôô tăng trưởng tài nguyên tăng lớn nhất. Đúng
• D) tốc đôô tăng trưởng tài nguyên bằng không.Sai
Sai Đáp án đúng là: tốc đôô tăng trưởng tài nguyên tăng lớn nhất.
Vì:
Theo mối quan hêô giữa tốc đôô tăng trưởng X‘ với trữ lượng có mối quan hệ như sau:
Khi trữ lượng tài nguyên còn ít (X nhỏ) thì tốc độ X‘ tăng chậm;
Khi trữ lượng tài nguyên (X) đủ lớn thì tốc độ X‘ tăng nhanh;
Khi trữ lượng X đạt đến giá trị X1 nào đó thì tốc độ X‘ tăng lớn nhất (Xmax);
Khi trữ lượng X tiếp tục tăng (> X1) thì tốc độ X‘ giảm dần;
Khi trữ lượng X đạt tối đa (Xmax) thì X‘ 0
Chính vì vâôy, phương án C là phương án đúng
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương IV, mục II.2 Tốc đôô tăng trưởng tài nguyên tái tạo, trang 185.Câu 24:
[Góp ý]
Chức năng nào sau đây chỉ có ở tài nguyên thiên nhiên mà tài nguyên nhân tạo không có?
Trang 15Chọn một câu trả lời
• A) thực hiện chu trình sinh địa hóa Đúng
• B) làm phương tiện sản xuấtSai
• C) làm đối tượng tiêu dùngSai
• D) làm phương tiện sản xuất, thực hiện chu trình sinh địa hóa.Sai
Sai Đáp án đúng là: thực hiện chu trình sinh địa hóa
Vì: Chức năng quan trọng của tài nguyên thiên nhiên là thực hiện chu trình sinh địa hóa tức là chu trình chuyến
hóa C, N, O, H, S, P trong tự nhiên Chức năng này không có ở tài nguyên nhân tạo
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục III Nền kinh tế bền vững, trang 28.
• A) tài nguyên rừngSai
• B) tài nguyên đấtSai
• C) tài nguyên nước sông Mekong Đúng
• D) tài nguyên nước biểnSai
Sai Đáp án đúng là: tài nguyên nước sông
Vì:
Viêôc xây dựng đâôp thuỷ điêôn của Lào Xayaburidự án đập thủy điện trên dòng chính sông Mekong, vốn đang gâytranh cãi trong khu vực, ý kiến từ các nước ở hạ lưu sông Mekong và đánh giá tác động môi trường của Ủy hộisông Mekong cho thấy, việc xây đựng đập Xayaburi sẽ là bước mở đường cho việc xây dựng các đập khác trêndòng chính, đe doạ xấu tới lượng nước sông ở vùng hạ lưu, trong đó có Viê ôt Nam, từ đó gây ảnh hưởng tới nguồnthủy sản, và sản xuất lúa ở vùng hạ lưu sông Mekong
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV Công tác quản lý môi trường, trang 238.
Trang 16Câu 26:
[Góp ý]
Viêêc lựa chọn giải pháp giảm ô nhiễm thường dựa trên nguyên tắc nào dưới đây
Chọn một câu trả lời
• A) Chi phí đầu tư vào công nghêô xử lý chất thải cao.Sai
• B) Chi phí giảm bớt quy mô sản xuất cao.Sai
• C) So sánh chi phí giảm thải câôn biên (MAC) và lợi nhuâôn câôn biên bị giảm khi cùng giảm
được môôt đơn vị thải. Đúng
• D) Chi phí đầu tư vào công nghêô xử lý chất thải và chi phí giảm bớt quy mô sản xuất
cao.Sai
Sai Đáp án đúng là: So sánh chi phí giảm thải câôn biên (MAC) và lợi nhuâôn câôn biên bị giảm khi cùng giảm được
môôt đơn vị thải
Vì: Việc lựa chọn giải pháp giảm ô nhiễm phải dựa trên nguyên tắc so sánh chi phí giảm thải cận biên (MAC) với
lợi nhuận cận biên bị giảm khi cùng giảm được một đơn vị thải Tức là so sánh MAC và MNPB
Nếu MAC < MNPB: lựa chọn giải pháp đầu tư vào công nghệ xử lý;
Nếu MAC > MNPB: lựa chọn giải pháp giảm bớt quy mô sản xuất (giảm sản lượng Q)
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục V Các biêôn pháp kinh tế để giảm ô nhiễm, trang 144.Câu 27:
[Góp ý]
Mức phục hổi của tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
• A) Điều kiện khí hậu.Sai
• B) Điều kiện địa lý.Sai
• C) Loại tài nguyên.Sai
• D) Loại tài nguyên, điều kiện địa lý, điều kiện khí hậu. Đúng
Trang 17Sai Đáp án đúng là: Loại tài nguyên, địa lý, điều kiện khí hậu.
Vì: Mức phục hồi tài nguyên phụ thuộc vào loại tài nguyên, điều kiện khí hậu, điều kiện địa lý, mức độ và phương
thức khai thác cùng nhiều điều kiện khác
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục II Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi
• A) quản lý môi trường.Sai
• B) quản lý các hoạt đôông vi phạm môi trường.Sai
• C) quản lý môi trường và kiểm soát các hoạt đôông sản xuất, tiến hành xử lý các vi phạm
tiêu chuẩn môi trường. Đúng
• D) căn cứ pháp lý để kiểm soát các hoạt đôông sản xuất.Sai
Sai Đáp án đúng là: quản lý môi trường và kiểm soát các hoạt đôông sản xuất, tiến hành xử lý các vi phạm tiêu
chuẩn môi trường
Trang 18• B) các loại khí thải có bụi nặngSai
• C) tiếng ồnSai
• D) nhiệt, tiếng ồn, các loại khí thải có bụi nặng Đúng
Sai Đáp án đúng là: hiệt, tiếng ồn, các loại khí thải có bụi nặng
Vì: Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho
nó không sạch, bụi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn… Do đó tác nhân: nhiệt, tiếng ồn, các loại khí có bụi nặng đều
là tác nhân gây ô nhiễm môi trường không khí
Tham khảo: Xem mục 1.1.Ô nhiễm môi trường; Bài 3: Các vấn đề kinh tế ô nhiễm môi trường, slide bài giảng Kinh
tế môi trường của TOPICA và tài liệu tham khảo
Câu 30:
[Góp ý]
Hiện tượng suy thoái của tài nguyên là hiện tượng có mức trữ lượng nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
• A) tài nguyên dưới 10%.Sai
• B) tài nguyên dưới 20%.Sai
• C) tài nguyên mất đi và biến thành hệ sinh thái khác. Đúng
• D) tài nguyên quá ít.Sai
Sai Đáp án đúng là: tài nguyên mất đi và biến thành hệ sinh thái khác.
Trang 19Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục I Các biến đổi môi trường, trang 108.
Câu 2:
[Góp ý]
Theo phương thức và khả năng tái tạo thì tài nguyên được phân loại thành:
Chọn một câu trả lời
• A) Tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội.Sai
• B) Tài nguyên nước, tài nguyên đất.Sai
• C) Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo. Đúng
• D) Tài nguyên con người, tài nguyên thiên nhiên.Sai
Sai Đáp án đúng là: Tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo.
Vì: "Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử
dụng mới của con người" Phân loại theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái tạo, tài nguyên không táitạo
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, Chương I, mục 2 Vai trò của hệ thống môi trường, trang 23.
Câu 3:
[Góp ý]
Dự án công trình quan trọng quốc gia là dự án bắt buô êc phải lâêp báo cáo nào dưới đây?
Trang 20Chọn một câu trả lời
• A) đánh giá môi trường chiến lược.Sai
• B) đánh giá tác đôông môi trường. Đúng
• C) đánh giá tác đôông môi trường ngành.Sai
• D) đánh giá ô nhiễm môi trường.Sai
Sai Đáp án đúng là: đánh giá tác đôông môi trường.
Vì:
Các đối tượng phải lâôp báo cáo đánh giá tác đôông môi trường, bao gồm:
• Dự án công trình quan trọng quốc gia
• Dự án có sử dụng một phần diện tích hoặc có ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, các
di tích lịch sử - văn hóa, di sản tự nhiên, danh lam thắng cảnh được xếp hạng
• Dự án có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến nguồn nước lưu vực sông hồng, vùng ven biển, vùng có hệ sinh tháiđược bảo vệ
• Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, cụm làngnghề
• Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư tập trung
• Dự án khai thác, sử dụng nước dưới đất, tài nguyên thiên nhiên quy mô lớn
• Dự án có tiềm ẩn nguy cơ lớn gây tác động xấu đối với môi trường
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục II Đánh giá tác động môi trường, trang 226.
Câu 4:
[Góp ý]
Chi phí để khai thác tài nguyên bao gồm các chi phí nào?
Chọn một câu trả lời
• A) khấu hao máy móc.Sai
• B) nhiên liệu, nguyên liêôu.Sai
Trang 21• C) nguyên liệu.Sai
• D) khấu hao máy móc, chi phí nhiên liệu, nguyên liệu, tiền công lao động… Đúng
Sai Đáp án đúng là: khấu hao máy móc, chi phí nhiên liệu, nguyên liệu, tiền công lao động…
Vì:
Chi phí để khai thác tài nguyên bao nhiều nhiều chi phí, như khấu hao máy móc do khai thác, chi phí nhiên liệu,nguyên liệu, tiền công lao động… Khi quy mô khai thác càng lớn (E càng lớn), ví dụ số tàu đánh cá càng nhiều thìchi phí càng nhiều
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương IV, mục II.4 Mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo, trang 188.Câu 5:
[Góp ý]
Chính phủ cũng có thể mua lại một số côta ô nhiễm trên thị trường nhằm mục đích nào?
Chọn một câu trả lời
• A) để hạn chế ô nhiễm.Sai
• B) để điều chỉnh ô nhiễm.Sai
• C) để hạn chế ô nhiễm đồng thời điều chỉnh ô nhiễm. Đúng
• D) để kinh doanh côta.Sai
Sai Đáp án đúng là: để hạn chế ô nhiễm đồng thời điều chỉnh ô nhiễm.
Vì: Côta ô nhiễm là biện pháp can thiệp của Nhà nước nhằm điều chỉnh mức ô nhiễm.
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục VI Côta ô nhiễm tối ưu; trang 153.
Trang 22• B) Mức khai thác vượt hơn tốc đôô tăng trưởng 8%.Sai
• C) Mức khai thác không vượt quá tốc đôô tăng trưởng. Đúng
• D) Mức khai thác vượt quá tốc đôô tăng trưởng.Sai
Sai Đáp án đúng là: Mức khai thác không vượt quá tốc đôô tăng trưởng.
Vì:
Bất kỳ mức khai thác nào vượt quá tốc đôô tăng trưởng X cũng khiến cho tài nguyên tái tạo bị ảnh hưởng và dễ
dẫn đến suy kiêôt Vì vâôy, Mức khai thác hợp lý là mức khai thác không vượt quá tốc độ tăng trưởng (X‘ ) để nhằm
duy trì tài nguyên lâu dài
Nếu gọi mức khai thác là H, tốc độ tăng trưởng là X‘ thì mức khai thác hợp lý là: H ≤ X‘ Mức độ khai thác hợp lý Hphụ thuộc vào trữ lượng X
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương IV, mục II.3 Mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo, trang 186.Câu 7:
[Góp ý]
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (IUCN) và chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc, con người phải xây dựng và sống trong một xã hội bền vững trên mấy nguyên tắc?
· Nguyên tắc 1: Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng;
· Nguyên tắc 2: Cải thiện chất lượng cuộc sống con người;
· Nguyên tắc 3: Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất;
Trang 23· Nguyên tắc 4: Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được;
· Nguyên tắc 5: Tôn trọng khả năng chịu đựng của Trái đất
· Nguyên tắc 6: Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân;
· Nguyên tắc 7: Để cho cộng đồng tự quản lý môi trường của mình;
· Nguyên tắc 8: Tạo khuân mẫu quốc gia thống nhất, thuận tiện cho việc phát triển và bảo vệ;
· Nguyên tắc 9: Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 2.3 Các nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền
• A) quản lý môi trường.Sai
• B) quản lý các hoạt đôông vi phạm môi trường.Sai
• C) quản lý môi trường và kiểm soát các hoạt đôông sản xuất, tiến hành xử lý các vi phạm
tiêu chuẩn môi trường. Đúng
• D) căn cứ pháp lý để kiểm soát các hoạt đôông sản xuất.Sai
Sai Đáp án đúng là: quản lý môi trường và kiểm soát các hoạt đôông sản xuất, tiến hành xử lý các vi phạm tiêu
chuẩn môi trường
Trang 24Vì: Tài nguyên rừng là nguồn tài nguyên dưới sự tác động của các quy luật tự nhiên và của con người có thể tái
tạo trong khoảng thời gian ngắn
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục 2 Vai trò của hệ thống môi trường, trang 24.
Sai Đáp án đúng là: Karl Marx.
Vì: Karl Marxđánh giá cao vai trò của nhân tố con người trong quá trình tăng trưởng kinh tế Nhờ có sức lao động
mà các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên, khoa học – công nghệ được sử dụng và đóng góp vào quá trình tăngtrưởng kinh tế
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục A Mô hình kinh tế Mác-xít, trang 13.
Câu 11:
[Góp ý]
Trang 25Đoạn trích đưới đây là khái niệm của dạng biến đổi môi trường nào?
“là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”
Chọn một câu trả lời
• A) Ô nhiễm môi trường Đúng
• B) Sự cố môi trườngSai
• C) Suy thoái môi trườngSai
• D) Biến đổi môi trườngSai
Sai Đáp án đúng là: Ô nhiễm môi trường
Vì: Theo luật bảo vệ môi trường, năm 2005 đưa ra định nghĩa về ô nhiễm môi trường “là sự biến đổi của các thành
phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật”
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục 1 Ô nhiễm môi trường, trang 110.
Câu 12:
[Góp ý]
Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm?
Chọn một câu trả lời
• A) Giá so sánh, giá hiện hành.Sai
• B) Giá hiện hành, giá sức mua tương đương.Sai
• C) Giá so sánh, giá sức mua tương đương.Sai
• D) Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương.
Vì: Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế đều được tính bằng giá trị Giá trị sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng
trưởng gồm 3 loại: Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 3 Đánh giá tăng trưởng kinh tế, trang 66.
Trang 26• C) Hiêôp hôôi ngành nghề phát hànhSai
• D) Bôô chủ quản doanh nghiêôp phát hành cho đối tượng doanh nghiêôp đóSai
Sai Đáp án đúng là: Chính phủ phát hành
• A) Đánh giá chung về hiện trạng môi trường nơi thực hiện dự án và vùng kế cận, mức độ
nhạy cảm và sức chịu tải của môi trườngSai
• B) Các biện pháp cụ thể giảm thiểu các tác động xấu đối với môi trường, phòng ngừa, ứng
phó sự cố môi trườngSai
• C) Đánh giá chi tiết các tác động môi trường có khả năng xảy ra khi dự án được thực
hiệnSai
• D) Mô tả tổng quát các điều kiện kinh tế xã hội, môi trường có liên quan đến dự án Đúng
Sai Đáp án đúng là: Mô tả tổng quát các điều kiện kinh tế xã hội, môi trường có liên quan đến dự án
Trang 27Chọn một câu trả lời
• A) Ô nhiễm môi trường Đúng
• B) Suy thoái môi trườngSai
• C) Sự cố môi trườngSai
• D) Ô nhiễm môi trường không khíSai
Sai Đáp án đúng là: Ô nhiễm môi trường
Vì: Hành vi xả thải của Miwon là hành vi gây ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
Hoạt động xả thái của Miwon làm ô nhiễm môi trường nước trầm trọng
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục I Các biến đổi môi trường, trang 108.
Trang 28• B) Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo
nên trong một khoảng thời gian nhất định.Sai
• C) Phần giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mới sáng tạo ra trong một khoảng thời gian
nhất định.Sai
• D) Tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo
nên trong một khoảng thời gian nhất định.Sai
Sai Đáp án đúng là: Phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định Vì: NDI là phần thu nhập của quốc gia dành cho tiêu dùng và tích lũy thuần trong một thời kỳ nhất định.
NDI = NI + chênh lệch về chuyển nhượng hiện hành với nước ngoài
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 3 Đánh giá tăng trưởng kinh tế, trang 66.
Câu 17:
[Góp ý]
GDP là chỉ tiêu nào sau đây?
Chọn một câu trả lời
• A) Tổng giá trị sản xuất.Sai
• B) Tổng thu nhập quốc dân.Sai
• C) Thu nhập quốc dân.Sai
• D) Tổng sản phẩm quốc nội. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Tổng sản phẩm quốc nội
Vì: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross domestic product) Tổng sản phẩm quốc nội là tổng giá trị sản phẩm vật
chất và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong mộtthời kỳ nhất định
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương II, mục 3 Đánh giá tăng trưởng kinh tế, trang 66.
Câu 18:
[Góp ý]
Biện pháp nào sau đây góp phần vào duy trì vốn tài nguyên thiên nhiên?
Trang 29Chọn một câu trả lời
• A) tìm kiếm nguồn tài nguyên nhân tạo thay thế cho tài nguyên thiên nhiên Đúng
• B) mở rộng quy mô sản xuấtSai
• C) kích thích tiêu dùngSai
• D) kích cầu sản xuấtSai
Sai Đáp án đúng là: tìm kiếm nguồn tài nguyên nhân tạo.
Vì: Trong một chừng mực nào đó thì sự thay thế tài nguyên thiên nhiên bằng tài nguyên nhân tạo là một trong
những biện pháp góp phần vào suy trì tài nguyên thiên nhiên
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục II Mối quan hệ giữa hệ thống kinh tế và hệ thống môi
• A) Giảm dân sốSai
• B) Dân số giàSai
• C) Tăng dân số Đúng
• D) Dân số treSai
Sai Đáp án đúng là: Tăng dân số
Vì: Tăng dân số là môôt trong những nguyên nhân gián tiếp gây ra ô nhiễm môi trường Khi dân số tăng lên, sẽ kéo
theo viêôc sử dụng quá mức những nguồn tài nguyên, ví dụ như tài nguyên nước ngầm, tài nguyên rừng… dẫn đến
ô nhiễm môi trường
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV.1 Thực trạng môi trường và những thách thức,
trang 238
Câu 20:
Trang 30[Góp ý]
Đánh giá tác đôêng môi trường theo Luâêt bảo vêê môi trường 2005 được hiểu là khái niê êm nào dưới đây?
Chọn một câu trả lời
• A) Là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững.Sai
• B) Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra
các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó. Đúng
• C) Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra
các biện pháp bảo vệ môi trường khi dự án đã hoàn thành.Sai
• D) Là viêôc phân tích các tác đôông đến môi trường của dự án đầu tư để đưa ra các mức
thuế môi trường khi triển khai dự án đó.Sai
Sai Đáp án đúng là: Là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các
biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
• A) Cực đại hoá lợi nhuâôn khi khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo Đúng
• B) Khai thác quá mứcSai
• C) Cực đại hoá lợi nhuâôn khi khai thácSai
• D) Ô nhiễm môi trườngSai
Trang 31Sai Đáp án đúng là: Cực đại hoá lợi nhuâôn khi khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo
Vì:
Tất cả các yếu tố như khai thác quá mức, ô nhiễm môi trường hay tối đa hoá lợi nhuâ ôn trong khai thác tài nguyênđều có thể dẫn đến tuyêôt chủng các loài Tuy nhiên nếu chúng ta chỉ cực đại hoá lợi nhuâ ôn tại mức khai thác tối
ưu tài nguyên tái tạo thì điều này không thể dẫn đến sự tuyê ôt chủng các loài
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương IV, mục II.4 Mức khai thác tối ưu tài nguyên tái tạo, trang 188.Câu 22:
[Góp ý]
Tiêu chuẩn môi trường Chính phủ ban hành để:
Chọn một câu trả lời
• A) Có lợi cho doanh nghiệp.Sai
• B) Có lợi cho cộng đồng.Sai
• C) Có lợi cho Chính phủ.Sai
• D) Có lợi chung cho xã hội. Đúng
Sai Đáp án đúng là: Có lợi cho xã hội.
Vì: Chính phủ đưa ra tiêu chuẩn môi trường để nhằm kiểm soát môi trường, trên cơ sở đó tiến hành xử lý các vi
• A) mức thải của ngành công nghiêôp quan trọng nhấtSai
• B) mức thải của ngành sản xuất phát thải ra môi trường nhiều nhấtSai
• C) mức thải mà tổng chi phí xã hôôi là tối thiểu Đúng
Trang 32• D) mức thải mà chính phủ quy định theo từng nămSai
Sai Đáp án đúng là: mức thải mà tổng chi phí xã hôôi là tối thiểu
Vì:
Số lượng côta mà Chính phủ phát hành được dựa trên mức thải hợp lý trên khu vực (W*), đó là mức thải mà tổngchi phí xã hội là tối thiểu Và mức thải đó đảm bảo cân bằng lợi ích cho doanh nghiệp với lợi ích cộng đồng
Phương pháp xác định cô ta được thể hiện qua sơ đồ dưới đây
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục VI Cô ta ô nhiễm, trang 153.
Câu 24:
[Góp ý]
Đâu là đặc điểm về tài nguyên không tái tạo được?
Chọn một câu trả lời
• A) Tài nguyên sau khi khai thác có thể phục hồi trở lại dạng ban đầuSai
• B) Tài nguyên càng khai khác thì càng cạn kiệt. Đúng
• C) Tài nguyên nhân vănSai
• D) Tài nguyên thủy sảnSai
Sai Đáp án đúng là: Tài nguyên càng khai khác thì càng cạn kiệt
Vì:
Tài nguyên không tái tạo được, ví dụ như khoáng sản, dầu mỏ, tài nguyên này càng khai thác thì càng cạn kiệt vì
nó không có khả năng phục hồi trở lại dạng ban đầu
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương IV, mục I Khái niệm về tài nguyên thiên nhiên, trang 180.Câu 25:
[Góp ý]
Đối tượng nào cần mua côta ô nhiễm?
Trang 33Chọn một câu trả lời
• A) doanh nghiệpSai
• B) người kinh doanh côtaSai
• C) các tổ chức bảo vệ môi trường (nhóm cực đoan)Sai
• D) doanh nghiệp, người kinh doanh côta, các tổ chức bảo vệ môi trường Đúng
Sai Đáp án đúng là: Doanh nghiệp, người kinh doanh côta, các tổ chức bảo vệ môi trường.
Vì: Côta là loại giấy phép thải có thể chuyển nhượng được Giấy phép có ghi số lượng chất thải và giá mua giấy
• A) những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh
hoạt của con người. Đúng
• B) những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất.Sai
• C) vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất.Sai
• D) vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của
con người.Sai
Sai Đáp án đúng là: những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt
của con người
Vì: Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con
người
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, Chương I, mục 2 Vai trò của hệ thống môi trường, trang 23.
Câu 27:
Trang 34Nhà nước quản lý môi trường theo phạm vi quản lý, có thể chia ra:
- Quản lý môi trường theo khu vực;
- Quản lý môi trường theo ngành;
- Quản lý tài nguyên
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục IV Công tác quản lý môi trường, trang 238.
Câu 28:
[Góp ý]
Nôêi dung đầu tiên của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược là nô êi dung gì dưới đây?
Chọn một câu trả lời
• A) mô tả tổng quát các điều kiện kinh tế xã hội, môi trường có liên quan đến dự án.Sai
• B) khái quát về mục tiêu, quy mô đặc điểm của dự án liên quan đến môi trường. Đúng
• C) dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án.Sai
• D) chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dự liệu và phương pháp đánh giá.Sai
Sai Đáp án đúng là: khái quát về mục tiêu, quy mô đặc điểm của dự án liên quan đến môi trường.
Trang 35Nôôi dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược bao gồm:
- Khái quát về mục tiêu, quy mô đặc điểm của dự án liên quan đến môi trường
- Mô tả tổng quát các điều kiện kinh tế xã hội, môi trường có liên quan đến dự án
- Dự báo tác động xấu đối với môi trường có thể xảy ra khi thực hiện dự án
- Chỉ dẫn nguồn cung cấp số liệu, dự liệu và phương pháp đánh giá
- Đề ra các phương hướng, giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường trong quá trình thực hiện dự án
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương V, mục I.4 Nôôi dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến
• B) Không có giới hạn.Sai
• C) Tùy thuộc vào ý muốn của Chính phủ.Sai
• D) Phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp.Sai
Sai Đáp án đúng là: Có giới hạn.
Vì: Côta ô nhiễm là biện pháp can thiệp của Nhà nước nhằm điều chỉnh mức ô nhiễm Căn cứ vào quy định cho
từng khu vực, Nhà nước cho phép thải thông qua các giấy phép được thải Do vậy mà số lượng côta ô nhiễm sẽ cógiới hạn
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương III, mục VI Cô ta ô nhiễm, trang 153.
Câu 30:
[Góp ý]
Nguyên tắc thứ nhất trong các nguyên tắc của nền kinh tế phát triển bền vững?
Chọn một câu trả lời
Trang 36• A) Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo (h) phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài
nguyên (y), tức là h < y. Đúng
• B) Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo (h) nhỏ hơn hoặc bằng mức tái tạo của tài
nguyên (y), tức là h < y.Sai
• C) Luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường (W) nhỏ hơn khả năng hấp thụ (đồng
hóa) của môi trường (A), tức là W < A.Sai
• D) Luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường (W) nhỏ hơn hoặc bằng khả năng hấp
thụ (đồng hóa) của môi trường (A), tức là W < A.Sai
Sai Đáp án đúng là: Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo (h) phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên
(y), tức là h < y
Vì: Nguyên tắc của nền kinh tế phát triển bền vững phải tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc 1: Mức khai thác và sử dụng tài nguyên tái tạo (h) phải luôn nhỏ hơn mức tái tạo của tài nguyên (y),tức là h < y
Nguyên tắc 2: Luôn luôn duy trì lượng chất thải vào môi trường (W) nhỏ hơn khả năng hấp thụ (đồng hóa) của môitrường (A), tức là W < A
Tham khảo: Giáo trình Kinh tế môi trường, chương I, mục III Nền kinh tế bền vững, trang 28.