Đối tượng nghiên cứu: -Xem xét trình tự, nội dung trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư -Xem xét công tác soạn thảo dự án, xem xét nội dung, phương pháp phân tích, đánh giá các khía cạn
Trang 1Chương I: Đối tượng và nhiệm
vụ nghiên cứu học phần
I Đối tượng nghiên cứu:
-Xem xét trình tự, nội dung trong quá trình soạn
thảo dự án đầu tư
-Xem xét công tác soạn thảo dự án, xem xét nội dung, phương pháp phân tích, đánh giá các khía cạnh trong giai đoạn nghiên cứu khả thi
-Xem xét các điều kiện vĩ mô, thị trường, tài chính, kinh tế xã hội, kĩ thuật … tác động đến sự hình
thành và thực hiện dự án đầu tư
Trang 2Chương I: Đối tượng và nhiệm vụ
nghiên cứu học phần
II Nhiệm vụ nghiên cứu học phần:
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung về đầu tư phát triển, về dự án đầu tư phát triển, làm cơ sở khoa học cho việc phải đầu tư theo dự án
- Làm rõ trình tự, nội dung nghiên cứu và công
Trang 3Chương I: Đối tượng và nhiệm vụ
nghiên cứu học phần III Phương pháp nghiên cứu:
- Là môn khoa học kinh tế nên coi chủ nghĩa duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận và sử dụng các phương pháp của
thống kê học, toán kinh tế, phân tích hệ
thống… để nghiên cứu học phần.
Trang 4Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
I Đầu tư phát triển:
Đầu tư là quá trình sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được kết quả hay những mục tiêu nhất định trong tương lai.Thông thường người ta chia đầu tư ra làm 2 loại ( theo quan hệ quản lý
của chủ đầu tư): Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản
lí, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư
Trang 5Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó
người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lí, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả
đầu tư
Chú ý: Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư này nhằm
duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất
kinh doanh và sinh hoạt đời sống của xã hội Và đóng vai trò quan trọng đối với việc tăng trưởng, phát triển kinh tế tại mỗi quốc gia
Trang 6Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
Vai trò của đầu tư:
- Vĩ mô:
Đầu tư là nhân tố quan trọng để tăng trưởng
kinh tế
Đầu tư tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư làm thay đổi khả năng công nghệ ( giá trị máy móc thiết bị trong đầu tư 28% và xây dựng 60%)
Đầu tư tác động đến tổng cầu của nền kinh tế
Trang 7Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư Vai trò của đầu tư:
- Vi mô:
Quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các đơn vị sản xuất, cung ứng dịch vụ
Trang 8Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tưNguồn vốn cho đầu tư phát triển:
Trang 9Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
Góc độ vi mô:
- Nguồn vốn tự có: như vốn chủ sở hữu, thu nhập giữ lại, khấu hao tài sản cố định)
- Nguồn vốn vay: như vay từ các tổ chức
ngân hàng thương mại, vay thông qua
phát hành trái phiếu.
Trang 10Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư : là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu
tư gắn với một địa điểm cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định
Về mặt hình thức: là tập hợp hồ sơ tài liệu trình
bày chi tiết, có hệ thống về các hoạt động và chi phí liên quan đến dự án đầu tư
Về mặt quản lí: là công cụ quản lí sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra kết quả tài chính, kinh tế
xã hội trong một thời gian nhất định
Trang 11Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
Về mặt nội dung:
Là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tiến hành các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
Trang 12Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Như vậy một dự án đầu tư phải hội tụ được 4 yếu
tố sau đây:
Mục tiêu của dự án: dự án phải có mục tiêu cụ thể ( Đóng góp vào mục tiêu chung của quốc gia
và mục tiêu trực tiếp của chủ đầu tư)
Hoạt động của dự án: là nhiệm vụ với lịch trình
và sự phân công trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện để tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
Trang 13Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Như vậy một dự án đầu tư phải hội tụ được
4 yếu tố sau đây:
Nguồn lực của dự án: Để thực hiện được
dự án thì phải cần vật chất, tài chính, con người để tiến hành các hoạt động của dự án.
Kết quả của dự án: dự án phải có kết quả
cụ thể và có thể định lượng được
Trang 14Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Yêu cầu của dự án đầu tư:
- Tính khoa học: đòi hỏi người xây dựng dự án
phải nghiên cứu tỉ mỉ, kĩ lưỡng, nghiên cứu
chính xác từng nội dung của dự án, đặc biệt là với những nội dung phức tạp như phân tích khía cạnh tài chính, kĩ thuật… cần có sự tư vấn của
cơ quan có chuyên môn về dịch vụ đầu tư trong quá trình soạn thảo dự án
Trang 15Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Yêu cầu của dự án đầu tư:
- Tính thực tiễn: muốn đảm bảo tính thực
tiễn các nội dung của dự án phải được
nghiên cứu và xác định trên cơ sở những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp và gián tiếp tới hoạt động đầu tư.
Trang 16Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Yêu cầu của dự án đầu tư:
- Tính pháp lí: dự án cần có cơ sở pháp lí vững chắc, tức là dự án phải chứa đựng những nội dung mà ở đó phù hợp với chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước do vậy người xây dựng dự án phải nghiên cứu kĩ chủ trường đường lối, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động của dự án đầu tư
Trang 17Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Yêu cầu của dự án đầu tư:
- Tính thống nhất: để đảm bảo tính thống nhất của
dự án dự án được xây dựng phải tuân thủ các quy định chung của cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư và những quy định chung mang
tính quốc tế Có đảm bảo yêu cầu này mới tạo điều kiện cho các đối tác nước ngoài hiểu và từ
đó quyết định lựa chọn dự án đầu tư, các tổ
chức tài chính quốc tế quyết định tài trợ hay cho vay vốn
Trang 18Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Công dụng
Đối với cơ quan quản lí và các định chế tài
chính thì DAĐT là cơ sở để cấp giấy phép đầu tư,sử dụng vốn nhà nước hay quyết định tài trợ vốn hay cho vay vốn đối với dự án
Đối với chủ đầu tư:
- Là căn cứ để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Là cơ sở xin phép được đầu tư và cấp giấy
phép hoạt động
Trang 19Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Công dụng:
Đối với chủ đầu tư:
- Là cơ sở để nhập thiết bị, các khoản ưu đãi
trong đầu tư
- Là phương tiện để tìm đối tác liên doanh
- Là cở sở để các tổ chức tín dụng cấp vốn
- Là căn cứ để giải quyết các tranh chấp về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh
dự án
Trang 20Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Đặc trưng:
hạn
nhà thầu, nhà quản lí, nhà liên doanh, nhà cung cấp thiết
Trang 21Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Chu kì dự án đầu tư: chu kì của dự án đầu
tư là các bước hay các giai đoạn mà một
dự án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án
mới chỉ là ý tưởng cho đến khi dự án hoàn thành và chấm dứt hoạt động
Trang 22Chương II: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư và dự án đầu tư
II Dự án đầu tư :
Ý tưởng
về dự
án đầu tư
Chuẩn
bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành kết quả đầu tư
Ý tưởng
về dự
án đầu
tư mới
Chu kì dự án đầu tư
Trang 23Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một dự án
đầu tư:
1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Để phát hiện cơ hội đầu tư cần lưu ý:
Chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH của
ngành, địa phương, vùng, đất nước và chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của cơ sở
Nhu cầu thị trường trong nước và trên thế
giới về sản phẩm nào đó
Trang 24Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một dự án
đầu tư:
1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư:
Để phát hiện cơ hội đầu tư cần lưu ý:
Thực trạng sản xuất về mặt hàng đó ở trong
nước và trên thế giới
Tiềm năng có thể khai thác về tài nguyên
thiên nhiên, lao động, tài chính, quan hệ… để sản xuất hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ
Trang 25Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một dự án
đầu tư:
2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Nội dung:
Nghiên cứu khía cạnh kinh tế, xã hội, pháp lí
ảnh hưởng tới quá trình thực hiện, vận hành, khai thác của dự án
Nghiên cứu thị trường: phân tích thị trường,
dự báo khả năng thâm nhập thị trường
Trang 26Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một dự án
đầu tư:
2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Nội dung:
Nghiên cứu kĩ thuật: lựa chọn hình thức đầu
tư, dự kiến quy mô đầu tư, công suất, diện tích xây dựng, địa điểm thực hiện dự án…
Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lí nhân
sự: số lượng phòng ban, lao động, chi phí đào tạo…
Trang 27Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một dự án
đầu tư:
2 Nghiên cứu tiền khả thi:
Nội dung:
Nghiên cứu tài chính: tổng mức vốn đầu tư,
điều kiện huy động vốn, xác định chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần, thời gian hoàn vốn…
Nghiên cứu kinh tế - xã hội: xác định các chỉ
tiêu về sự đóng góp của dự án cho nền kinh
tế xã hội như về việc làm, thu nhập, thu ngân sách…
Trang 28Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
I Quá trình hình thành và thực hiện một
dự án đầu tư:
3 Nghiên cứu khả thi:
Nội dung:
Nghiên cứu bước này cũng tương tự
như nghiên cứu tiền khả thi nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn
Trang 29Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
II Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu tư:
Bước 1: Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo dự án đầu tư
Yêu cầu:
- Dự án phù hợp với các quy định của các cơ
quan quản lí nhà nước
- Dự án đảm bảo độ tin cậy và mức chuẩn xác cần thiết về kinh tế - kĩ thuật
- Đánh giá được tính khả thi của dự án ở mọi
mặt để đưa ra phương án tốt nhất
Trang 30Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
II Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu tư:
Bước 1: Yêu cầu và căn cứ để soạn thảo dự án đầu tư
Căn cứ:
- Căn cứ pháp lí: Chủ trương, quy hoạch, kế
hoạch, chính sách, hệ thống văn bản pháp quy như luật đất đai, luật đầu tư ,…
- Căn cứ tiêu chuẩn, định mức, quy phạm trong từng lĩnh vực đầu tư cụ thể
- Các quy ước, thông lệ quốc tế
Trang 31Chương III: trình tự và nội dung nghiên
cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
II Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu tư:
Bước 2: Lập nhóm soạn thảo dự án.
Bao gồm: chủ nhiệm dự án và các thành viên Bước 3: Lập quy trình soạn thảo dự án:
Nhận dạng dự án: dự án gì, chủ dự án là ai,…
Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí
soạn thảo
Trang 32Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
II Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu
tư:
Bước 3: Lập quy trình soạn thảo dự án:
Mô tả dự án và trình bày với chủ đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
Trang 33Chương III: trình tự và nội dung nghiên cứu của qúa trình soạn thảo dự án đầu tư
II Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu tư:Bước 4: Lập lịch trình soạn thảo dự án:
Nhận dạng dự án
Lập đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí
Lập đề cương chi tiết
Thu thập số liệu thông tin
Xủ lí, phân tích, thu thập kết quả
Mô tả dự án
Bổ sung hoàn chỉnh, hoàn tất văn bản
Trang 34Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
dự án
I Xem xét tình hình kinh tế tổng quát tác động đến
sự hình thành và thực hiện DAĐT
1 Môi trường vĩ mô:
Tốc độ tăng trưởng: Nhiều cơ hội đầu tư
Lãi suất: Khả năng đầu tư và hiệu quả đầu tư
Lạm phát: Tác động đến hiệu quả đầu tư
Thâm hụt ngân sách: Chính phủ đi vay => tác
động lãi suất => lãi suất cơ bản => chi phí sử dụng vốn => hiệu quả đầu tư
Trang 35Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
Môi trường văn hóa, xã hội: Nghiên cứu các
tập quán canh tác, tiêu dùng, độ tuổi lao
động, thu nhập, qui mô dân số…
Môi trường tự nhiên và nguồn tài nguyên
thiên nhiên có thể khai thác cho việc thực
hiện dự án: Tùy từng dự án mà nghiên cứu chi tiết về khí hậu, địa chất, độ ẩm, lượng
mưa,…
Trang 36Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
dự án
I Xem xét tình hình kinh tế tổng quát tác động
đến sự hình thành và thực hiện DAĐT
2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển dự án đầu tư:
Nghiên cứu quy hoạch và kế hoạch là những
căn cứ để phát hiện cơ hội đầu tư đồng thời cũng tác động đến chất lượng đầu tư
Về nguyên tắc công tác quy hoạch cần đi
trước một bước để làm cơ sở cho công tác lập dự án
Một số quy hoạch cần chú ý:
Trang 37Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
dự án
I Xem xét tình hình kinh tế tổng quát tác động
đến sự hình thành và thực hiện DAĐT
1 Môi trường vĩ mô:
2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển dự án đầu tư:Một số quy hoạch cần chú ý:
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của cả
nước: là quá trình cụ thể hóa của chiến lược phát triển kinh tế xã hội quốc gia theo các
điều kiện và đặc điểm của từng vùng lãnh
thổ, là căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển của vùng, ngành, là cơ sở cho sự ra đời, vận hành của nhiều dự án đầu tư
Trang 38Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
dự án
hình thành và thực hiện DAĐT.
1 Môi trường vĩ mô:
2 Quy hoạch và kế hoạch phát triển dự án đầu tư:
Một số quy hoạch cần chú ý:
hoặc địa phương: Nội dung là sự sắp xếp, phân bố các ngành kinh tế xã hội, các điểm dân cư, khu hành chính, thương mại, y tế, giáo dục… trên địa bàn tỉnh, thành phố.
tố của lực lượng sản xuất nhằm phù hợp với các
Trang 39Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
dự án
II Nghiên cứu thị trường:
Nội dung:
hiện tại: số lượng sản phẩm do trong nước sản xuất, lượng nhập khẩu, mức tồn kho cuối năm sản phẩm, giá sản phẩm.
Thị trường trong nước, ngoài nước, sản phẩm dự án
Trang 40Chương IV: Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế-xã hội tổng quát và thị trường của
8 Nghiên cứu khả năng cạnh tranh và
chiếm lĩnh thị trường của dự án: Qua các tiêu chí giá cả, chất lượng sẩn phẩm,
nhãn hiệu sản phẩm
Trang 41Chương V: Phân tích kĩ thuật của dự án
đầu tư
Nghiên cứu kĩ thuật cho biết dự án nên đầu tư như
thế nào để hiệu quả cao nhất
I Vị trí của phân tích kĩ thuật:
- Bước tiếp theo của nghiên cứu thị trường
- Tiền đề cho việc nghiên cứu kinh tế tài chính
của dự án đầu tư
- Công việc khá phức tạp, chiếm tới 80% chi
phí nghiên cứu khả thi và khoảng 5% chi phí đầu tư của dự án
Trang 42Chương V: Phân tích kĩ thuật của dự án
đầu tư
II Nội dung nghiên cứu kĩ thuật:
mẫu mã, chất lượng, …
làm 2 loại: đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
Đầu tư theo chiều rộng là mở rộng sản xuất với công nghệ
như cũ
Đầu tư theo chiều sâu là mở rộng sản xuất bằng kĩ thuật và